1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015 MÔN: HÓA HỌC

19 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 759,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[] Câu 3: Đồ thị sau đây biểu diễn sự biến đổi nhiệt độ sôi boiling point và nhiệt độ nóng chảy melting point của các đơn chất halogen: Nguồn: http://www.chemguide.co.uk/inorganic/grou

Trang 1

TT LTĐH BÙI ĐỨC THẮNG

Số 116, đường 3/2, TP. Cần Thơ (đối 

diện khu II ĐH Cần Thơ) 

ĐT: 0710.3832426−3730795

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015

MÔN: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút

 

ĐỀ 002

Câu 1: Cấu  hình  electron  lớp  ngoài  cùng  (ở  trạng  thái  cơ  bản)  của  các  nguyên  tố  nhóm  halogen là 

A. ns2np5.      

B. ns2np4.         

C ns2np7.         

D. ns3np4. 

[<br>] 

 

Câu 2: Cho các cân bằng sau:  

(1) 2SO2

 (k) + O2

 (k) 

o xt,t

 2SO3

 (k);        

(2) N2

 (k) + 3H(k) 

o xt,t

 2NH3

 (k);  

(3) CO2

 (k) + H2

 (k) 

o xt,t

 CO (k) + H2O (h);    

(4) 2HI (k) 

o xt,t

 H2

 (k) + I(k); 

Trang 2

 (l) + C2H5OH

 (l) xt,t CH3COOC2H5 (l) + H2O (l).   

Khi thay đổi áp suất, những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là 

D (2), (4) và (5). 

[<br>] 

 

Câu 3: Đồ  thị  sau  đây  biểu  diễn  sự  biến  đổi  nhiệt  độ  sôi  (boiling  point)  và  nhiệt  độ  nóng  chảy (melting point) của các đơn chất halogen: 

  Nguồn: http://www.chemguide.co.uk/inorganic/group7/properties.html 

Dựa vào đồ thị trên hãy chọn phát biểu chưa chính xác trong các phát biểu sau: 

A. Flo là chất khí ở nhiệt độ phòng (room temperature). 

B. Nhiệt độ sôi (boiling point) của các halogen giảm theo chiều tăng khối lượng phân tử của  chúng. 

C. Nhiệt độ nóng chảy (melting point) của các halogen biến đổi có quy luật. 

D. Nhiệt độ sôi (boiling point) và nhiệt độ nóng chảy (melting point) của iot (iodine) đều cao  hơn brom (bromine). 

[<br>] 

 

Câu 4: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp BaO, Al2O3 và FeO đốt nóng thu được chất rắn 

X1. Hoà tan chất rắn X1 vào nước thu được dung dịch Y1 và chất rắn E1. Sục khí CO2 dư vào  dung dịch Y1 thu được kết tủa F1. Hoà tan E1 vào dung dịch NaOH dư thấy bị tan một phần 

và còn chất rắn G1. Cho G1 vào dung dịch AgNO3 dư. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và  coi CO2 không phản ứng với nước. Tổng số phản ứng xảy ra là 

Trang 3

D 9. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải Rắn X1 = BaO, Al2O3, Fe 

Rắn E1 = (Al2O3 dư, Fe) 

Dung dịch Y1 = Ba(AlO2)2  

Kết tủa F1 =  Al(OH)3 

Rắn G1 = Fe  

Các phản ứng: 

(1) CO + FeO  

(2) BaO + H2O  

(3) Ba(OH)2 + Al2O3  

(4) Ba(AlO2)2 + CO2  

(5) NaOH + Al2O3  

(6) Fe + Ag+ →Fe2+ + Ag 

(7) Fe2+ + Ag+→ Fe3+ +Ag. 

Câu 5: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm  20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn và  hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: N2 = 84,77%; SO2 = 10,6% còn lại là O2. Thành phần  

% theo khối lượng của FeS trong X  là 

B 59,46%.   

D 42,3%. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải Gọi x và y lần lượt là số mol của FeS và FeS2.  

Giả sử có 100 mol hh Y 

 x + 2y = mol SO2 = 10,6   (1) 

mol O2 ban đầu mol N2/4 = 84,77/4 = 21,1925.  

mol O2 dư  = 4,63  mol O2 phản ứng = 21,1925 − 4,63 = 16,5625 

FeS  Fe3+ + S+4 + 7e

O2 + 4e  2O2−

FeS2  Fe3+ + 2S+4 + 11e

Bảo toàn e: 7x + 11y = 416,5625  (2) 

Từ (1) và (2)   x = 5,3; y = 2,65  

 %FeS = 59,46%. 

 

Câu 6: Thực hiện các thí nghiệm sau 

(1) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2. 

(2) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng dư. 

Trang 4

(3) Cho dung dịch HNO3 đặc nguội vào dung dịch FeCl2. 

(4) Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc nóng. 

(5) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3. 

(6) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Fe(NO3)3. 

(7) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 đặc nguội. 

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là 

D. 4. 

[<br>] 

 

Câu 7: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa a mol Ba(AlO2)2 và b mol Ba(OH)2.  Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tỉ lệ a:b là 

A 7 : 4

B 4 : 7

C 2 : 7

D 7 : 2. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải mol HCl trung hòa Ba(OH)2 = 2b = 0,8  b = 0,4 mol 

Trong trường hợp HCl hòa tan kết tủa (điểm thuộc cạnh phải đồ thị) ta có : 

  mol Al(OH)3 = 4 nAlO 2 nH

3

 

 1,2 = 4 2a (2,8 0,8)

3

  a = 0,7 mol  Câu 8: Khi nấu chảy oxit kim loại X có màu lục với kiềm trong điều kiện có không khí thu  được chất Y có màu vàng, dễ tan trong nước. Chất Y tác dụng với axit được chất Z có màu da  cam. Các chất X, Y, Z lần lượt là: 

A CrO, Na2CrO4, Na2Cr2O7

B Cr2O3, Na2Cr2O4, Na2Cr2O7

C CrO, Na2Cr2O7, Na2CrO4

D Cr2O3, Na2Cr2O7, Na2CrO4

[<br>] 

 

Trang 5

Câu 9: Axit được dùng để khắc chữ lên thủy tinh là 

A H2SO4.   

D HF. 

[<br>] 

 

Câu 10: Hình vẽ sau đây mô tả cách lắp đặt hệ thống điều chế lượng nhỏ khí clo trong phòng  thí nghiệm 

  Phễu nhỏ giọt A và bình cầu đáy phẳng B chứa các tác chất dùng cho phản ứng điều chế clo,  bình thủy tinh C dùng để chứa khí clo sinh ra, cốc D chứa dung dịch hấp thụ lượng thừa khí  clo thoát ra, đảm bảo an toàn cho thí nghiệm. Hóa chất thích hợp chứa trong phễu nhỏ giọt A,  bình cầu đáy phẳng B và cốc D lần lượt là: 

A. HCl đặc, KClO3 rắn, dung dịch NaOH. 

B. NaCl rắn, HCl đặc, gia-ven. 

C. HCl đặc, Na2CO3 rắn, dung dịch NaHCO3. 

D. dung dịch KMnO4, dung dịch NaCl bão hòa, dung dịch Ca(OH)2. 

[<br>] 

 

Câu 11: Cho các phát biểu sau 

(1) Trong tự nhiên không gặp photpho ở trạng thái tự do vì nó khá hoạt động về mặt hoá học.  (2) Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất axit photphoric, phần còn lại chủ yếu  dùng trong sản xuất diêm. 

(3) Photpho thể hiện tính  khử khi  tác dụng với  một  số kim  loại  hoạt  động, tạo  ra photphua  kim loại. 

(4)  Photpho tác dụng  dễ  dàng với  các hợp  chất  có tính oxi hoá  mạnh  như  HNO3 đặc,  KClO3,  KNO3, K2Cr2O7,  

(5) Ở điều kiện thường photpho hoạt động hoá học kém hơn nitơ, do độ âm điện của photpho  (2,19) nhỏ hơn của nitơ (3,04). 

Trang 6

Các phát biểu đúng là: 

B. (2), (3), (4).      

C. (2), (4), (5).        

D. (1), (2), (4). 

[<br>] 

 

Câu 12: Hình vẽ sau đây mô tả sự hiện diện của các vi hạt trong dung dịch ở 25°C dưới áp  suất khí quyển.  

  Dung dịch chứa trong các cốc A, B, C lần lượt là 

A. NaOH, HF, C2H5OH. 

B. CH3COOH, NaOH, H2O. 

C NaCl, H2S, HNO3. 

D. C2H5OH, HCl, CH3COOH.  

[<br>] 

 

Câu 13: Cho  các  chất  sau  đây  lần  lượt  tác  dụng  với  nhau  từng  đôi  một:  KHCO3,  Ba(OH)2,  KHSO4, H2SO4, Ba(HCO3)2. Số phản ứng xảy ra kết tủa là 

A. 4.      

B. 6.      

C. 7.      

D. 5. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải (1) KHCO3, (2) Ba(OH)2, (3) KHSO4, (4) H2SO4, (5) Ba(HCO3)2 

Các phản ứng xảy ra kết tủa là 

(1) + (2) 

(2) + (3); (2) + (4); (2) + (5) 

(3) + (5) 

(4) + (5) 

 

Trang 7

Câu 14: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có electron ở phân lớp ngoài  cùng là phân lớp 4s: 

D 1. 

[<br>] 

 

Câu 15: Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Cho  phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai  tác dụng vừa đủ với  dung dịch M  là hỗn hợp HCl,  H2SO4 loãng thu  được 167,9  gam muối  khan. Số mol của HCl trong dung dịch M là 

C 1,80 mol.   

D 1,00 mol. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải

Dễ thấy mất 1 nguyên tử O thay bằng 2 nguyên tử Cl 

∆M = 2.35,5 – 16 = 55, ∆m = 155,4 −156,8/2, vậy số mol HCl = mol H+ = (∆m/∆M )*2 =  2,8 mol. 

Gọi x, y lần lượt là số mol của HCl và H2SO4 trong dung dịch M 

 x + 2y = 2,8 

Ta có khối lượng muối trong TH2 = 156,8

2 – 

2,8

2 16 + 35,5x + 96y = 167,9  Vậy x = 1,8 

 

Câu 16: Nung  m  gam  hỗn  hợp  X  gồm  KClO3  và  KMnO4  thu  được  chất  rắn  Y  và  O2.  Biết  KClO3 phân hũy hoàn toàn, còn KMnO4 chỉ bị phân hũy một phần. Trong Y có 0,894 gam  KCl  chiếm  8,132% theo khối  lượng. Trộn lượng O2 ở trên với  không khí  theo tỉ lệ thể tích  2

O

V : VKK= 1:3 (trong không khí N2 và O2 lần lượt chiếm 80% và 20% về thể tích) trong một  bình kín ta thu được hỗn hợp khí Z. Cho vào bình 0,528 gam cacbon rồi đốt cháy hết cacbon,  phản  ứng  hoàn  toàn,  thu  được  hỗn  hợp  khí  T  gồm  3  khí  O2,  N2,  CO2,  trong  đó  CO2  chiếm  22,92% thể tích. Giá trị của m gần nhất với 

B 12,53.   

D 12,91. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải Định hướng: mX = mY + m

2

O  

Trang 8

  KClO3→ KCl + 3/2 O2 

2 KMnO4→ K2MnO4 + MnO2 + O2 

mY = 0,894 100

8,132

 ≈ 10,99 gam  Gọi mol O2 = x  mol (không khí) = 3x  

V và mol hỗn hợp trước và sau phản ứng không đổi (vì C + O2  CO2) 

 nhh = 0,528

100

22, 92≈ 0,192 = 4x  x ≈ 0,048  mO 2= 1,536 gam  Vậy mX = mY + m

2

O = 10,99 + 1,536 = 12,526 gam    

Câu 17: Cho 54,04 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe3O4 vào dung dịch HCl thu được dung dịch X và  còn 2,24 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được 0,98  lít khí Y không màu hoá nâu ngoài không khí (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc) và m  gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với 

A 226,01.      

B 268,54.      

C 282,71.      

D 277,99. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải Khối lượng hỗn hợp phản ứng (tan) = 54,04 – 2,24 = 51,8 gam 

Số mol Fe3O4 tan bằng số mol Cu tan. Gọi x là số mol Fe3O4 tan trong HCl 

 232x + 64x = 51,8  x = 0,175 mol 

 nHCl phản ứng = 0,17532 + 0,1752 = 1,4 mol 

Dung dịch X (Fe2+: 0,1753 = 0,525 mol; Cu2+: 0,175 mol; HCl dư) tác dụng với AgNO3 dư: 

3Fe2+      +   4H+  +  NO3−     3Fe3+ + NO  +  2H2O 

0,13125        0,175             0,04375 

Fe2+   +   Ag+       Fe3+   +   Ag 

0,39375               0,39375 

Với mol Cl− = 1,4 + 0,175 = 1,575  mol 

Cl−   +   Ag+       AgCl 

1,575               1,575 

Ag AgCl

m m  + m  = 268,5375   268, 54

Câu 18: Cho hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm bột Al và sắt oxit FexOy. Tiến hành phản  ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp Y. Nghiền  nhỏ, trộn đều X rồi chia thành hai phần. Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết  trong dung dịch HNO3 đun nóng, được dung dịch Z và 3,696 lít khí NO (sản phẩm khử duy  nhất của N+5, đktc). Cho phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thấy giải phóng 

Trang 9

0,336  lít  khí  H2  (đktc)  và  còn  lại  2,52  gam  chất  rắn.  Các  phản  ứng  đều  xảy  ra  hoàn  toàn.  Công thức sắt oxit và giá trị của m lần lượt là 

A Fe3O4 và 19,32.    

B Fe2O3 và 19,32.    

C Fe3O4 và 24,15.    

D Fe2O3 và 24,15. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải Hỗn hợp sau phản ứng gồm Al2O3, Fe, Al dư. 

Phần 2: nAl = 0,01, nFe = 0,045 

Giả sử phần 1 gấp t lần phần 2  

3t.0,01 + 3t.0,045 = 3.0,165

4

t = 3 m = 14,49  = 19,32

3

Khối lượng Al2O3 trong phần 2 

2 3

14, 49

3

 oxit sắt là Fe3O4  

 m = 14, 49  4

3   = 19,32 gam 

 

Câu 19: Cho m gam bột Fe vào 250ml dung dịch CuSO4 0,48M, sau một thời gian phản ứng  thu được 9,20 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y. Lọc tách X, rồi thêm 5,96 gam bột 

Mg vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,96 gam chất rắn Z. Giá trị của m là 

D 8,4. 

[<br>] 

 

Hướng dẫn giải Gọi x là mol Fe tác dụng với Cu2+ và y là mol Fe dư. Ta có: 

9,20 = mFe dư + mCu sinh ra = 56y + 64x       (1) 

Dung dịch Y gồm Fe2+ x mol và Cu2+ dư 0,480,25 – x = 0,12 – x (mol) 

m↑ = 9,96 − 5,96 = 4,0 = mFe sinh ra + mCu sinh ra – mMg phản ứng =  

  = 56x + (0,12 –x)64 − 24(x + 0,12 –x)     (2) 

Từ (1) và (2) suy ra  x 0,1 (mol)

y 0, 05

→ mFe ban đầu = (0,1 + 0,15)56 = 8,4 gam   

Câu 20: Một pin điện có thể được thiết lập bằng  cách cắm hai kim loại khác nhau vào một  quả  chanh  và  nối  chúng  bằng  một  dây  dẫn.  Nếu  trong  mạch  có  Volt  kế,  ta  có  thể  xác  định  được  suất  điện  động  của  pin.  Trong  mạch,  cực  âm  của  Volt  kế  được  nối  với  kim  loại  hoạt 

Trang 10

động hơn, kim loại đó được gọi là anot. Kim loại còn lại là catot. Sự khác nhau về độ hoạt  động của hai kim loại càng lớn thì suất điện động hình thành sẽ càng lớn. 

Một học sinh đã kiểm tra một vài sự kết hợp giữa các kim loại, và ghi lại bảng kết quả sau: 

STT thí nghiệm Anot Catot Suất điện động (V)

Dựa trên kết quả của học sinh trên, thứ tự giảm dần độ hoạt động của các kim loại là: 

A. N, A, E, F, M. 

B. N, A, F, E, M. 

C. M, F, E, A, N. 

D. M, E, F, N, A. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải

Từ thí nghiệm  (1) và (3)   suy ra: A > E > M 

    (2) và (4)   suy ra: N > A > F 

    (5)     suy ra: E > F 

    (6)     suy ra: F > M 

Vậy N > A > E > F > M 

 

Câu 21: Quá trình mạ đồng được mô tả trong hình vẽ sau đây: 

Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau 

Trang 11

A. Quá trình mạ đồng phải được thực hiện với dòng điện xoay chiều.   

B. Dòng điện xuất hiện trong dung dịch là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự 

C. Khi cường độ dòng điện tăng thì tốc độ mạ sẽ giảm.   

D. Xảy ra quá trình oxi hóa ở điện cực đồng. 

[<br>] 

 

Câu 22: Hòa tan 15,6 gam hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl dư, thu được 5,6 lít khí  (đktc). Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp là (cho Cu = 64; Mg = 24; Cl = 35,5; H = 1). 

C 62,50%.   

D 1,53%. 

[<br>] 

 

Câu 23: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân hình học? 

B CH3–CH=CH2. 

D CH3–CH=CH–CH2–CH3. 

[<br>] 

 

Câu 24: Thuốc thử thích hợp để phân biệt dung dịch NaCl và dung dịch NaF là 

A dung dịch AgNO3.   

B dung dịch HCl. 

C tinh thể NaI. 

D khí Cl2. 

[<br>] 

 

Câu 25: Ứng dụng nào sau đây không đúng? 

A. Nước vôi trong dùng để xử lý sơ bộ chất thải (dạng Pb2+, Hg2+…)  

B Dùng fomanđehit để bảo quản thực phẩm (thịt, cá…)    

C Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol).    

D Sn, Cr dùng để tráng hay mạ lên các đồ vật bằng sắt. 

[<br>] 

 

Câu 26: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học? 

A Cho bột nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội. 

B Sục khí Cl2 vào dung dịch Na2Cr2O7. 

C Cho phèn chua: KAl(SO4)2.12H2O vào dung dịch Na2CO3. 

D Cho CrO3 vào etanol tuyệt đối. 

[<br>] 

Trang 12

Câu 27: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400 ml  dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH  1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

A 61,9

B 28,8

C 31,8

D 55,2. 

[<br>] 

Câu 28: Phenolphtalein  được  phát  hiện  năm  1871  bởi  Adolf  von  Baeyer,  thường  được  sử  dụng trong chuẩn độ, nó chuyển  sang không màu trong các dung dịch có tính  axit và màu  hồng trong các dung dịch bazơ. Cấu tạo của phenolphtalein cho bởi hình dưới đây 

Công thức đơn giản nhất tương ứng với công thức phân tử của phenolphtalein là 

A C10H7O2  

B C5H4O3.   

C C10H8O.   

D C10H9O2. 

[<br>] 

Câu 29: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây? 

A Chưng cất phân đoạn khí thiên nhiên

B Đun nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút. 

C Cho canxi cacbua kỹ thuật tác dụng với nước. 

D Đun sôi hỗn hợp axit axetic và axit sunfuric loãng. 

[<br>] 

 

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 2,5.10−4 mol một poliankađien X rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy  hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng 500 ml dung dịch Ba(OH)2 2,25M. Sau các phản ứng thu  được 197 gam kết tủa và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 125,125 gam. Hệ số trùng hợp  của phân tử poliankađien X là (cho C = 12; H = 1; O = 16; Ba = 137) 

Trang 13

D 1000. 

[<br>] 

 

Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, ancol anlylic, axit ađipic và hiđroquinon (p-đihiđroxibenzen) tác dụng với kali dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn m  gam hỗn hợp X trên thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được  là: 

A 49,28 lít.   

B 13,44 lít.   

C 40,32 lít.   

D 20,16 lít. 

[<br>] 

Hướng dẫn giải Hỗn hợp X được gom lại thành: C3H6Ox (axit acrylic: C3H6O2, ancol anlylic: C3H6O) tác dụng  KOH tỉ lệ 1:1 và C6HnOm tác dụng KOH tỉ lệ 1:2 

Gọi a, b lần lượt là số mol của C3H6Ox và C6HnOm 

Suy ra: 0,5a + b = n

2

H  =6, 72

22, 4= 0,3 mol  n

2

CO = 3a + 6b = 0,36 = 1,8 mol  V

2

CO = 1,822,4 = 40,32 lít   

Câu 32: Về mặt hóa học, chất béo là triglycerides, este của glycerol và một vài loại axit béo.  Chất béo có thể phân loại thành chất béo bão hòa và chất béo không bão hòa. Chất béo bão  hòa lại có thể tiếp tục được chia thành chất béo dạng cis, một loại chất béo phổ biến trong tự  nhiên và chất béo chuyển hóa, một loại chất béo có ít trong tự nhiên nhưng xuất hiện trong  dầu thực vật được hiđro hóa một phần. Một loại chất béo bão hòa có nhiều trong dầu dừa, ca  cao và mỡ cá voi có công thức cấu tạo thu gọn như sau:

Tên của loại chất béo này là 

Ngày đăng: 02/09/2020, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1: Cấu  hình  electron  lớp  ngoài  cùng  (ở  trạng  thái  cơ  bản)  của  các  nguyên  tố  nhóm  halogen là  - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015 MÔN: HÓA HỌC
u 1: Cấu  hình  electron  lớp  ngoài  cùng  (ở  trạng  thái  cơ  bản)  của  các  nguyên  tố  nhóm  halogen là  (Trang 1)
Câu 10: Hình vẽ sau đây mô tả cách lắp đặt hệ thống điều chế lượng nhỏ khí clo trong phòng  thí nghiệm  - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015 MÔN: HÓA HỌC
u 10: Hình vẽ sau đây mô tả cách lắp đặt hệ thống điều chế lượng nhỏ khí clo trong phòng  thí nghiệm  (Trang 5)
Câu 12: Hình vẽ sau đây mô tả sự hiện diện của các vi hạt trong dung dịch ở 25°C dưới áp  suất khí quyển.   - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015 MÔN: HÓA HỌC
u 12: Hình vẽ sau đây mô tả sự hiện diện của các vi hạt trong dung dịch ở 25°C dưới áp  suất khí quyển.   (Trang 6)
Câu 21: Quá trình mạ đồng được mô tả trong hình vẽ sau đây:  - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015 MÔN: HÓA HỌC
u 21: Quá trình mạ đồng được mô tả trong hình vẽ sau đây:  (Trang 10)
Một học sinh đã kiểm tra một vài sự kết hợp giữa các kim loại, và ghi lại bảng kết quả sau:  STT   - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2015 MÔN: HÓA HỌC
t học sinh đã kiểm tra một vài sự kết hợp giữa các kim loại, và ghi lại bảng kết quả sau:  STT (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w