1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép

35 416 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 61,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trong sự quản lý của bộ xây dựng, nhà máy có một số chức năng sau: - San lấp, xây dựng nền móng - Gia công các thiết bị, kết cấu thép trong xây dựng.. Ngoài việc sản xuất kinh

Trang 1

Thực trạng công tác đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị

và kết cấu thép.

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY CHẾ TẠO THIẾT BỊ

VÀ KẾT CẤU THÉP.

1 Các giai đoạn hình thành và phát triển

Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép được hình thành và phát triển qua

4 giai đoạn.

Giai đoạn 1: Tiền thân của nhà máy là xưởng Cơ khí 63 được thành lập

theo quyết định số 343 TNT/TC ngày 20- 4-1963 do thứ truởng Bộ Nông trường Nguyễn Văn Trí ký.

Xưởng hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Đội cơ khí - Bộ Nông trường.

Chức năng: sửa chữa , phục hồi, đạI tu các loại ôtô máy kéo, máy động lực Nhiệm vụ: Đảm bảo kịp thời việc sửa chữa các máy nông nghiệp, ôtô, máy động lực phục vụ cho sản xuất tại các nông trường quốc doanh thuộc các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Hoà Bình, Hà Tây.

Tổng cán bộ công nhân viên chức: 82 người.

Giai đoạn II: Theo quyết định số 159 NT/ TCCB- QĐ ngày 23-6-1984 do Bộ

trưởng Nông nghiệp ký, Xưởng Cơ khí 63 được chuyển thành nhà máy Cơ khí Nông nghiệp 3 - Hà Nam Ninh Lúc này nhà máy đã chuyển sang hoạt động dưới

sự quản lý của bộ Nông nghiệp mà trực tiếp là tổng cục trang bị kỹ thuật - Bộ Nông nghiệp.

Chức năng: Đại tu, sửa chữa phục hồi ôtô máy kéo, máy động lực của các nông trường, các sở Nông nghiệp Các trạm máy kéo của Bộ Nông nghiệp thuộc tỉnh Hà nam ninh, Hà sơn bình, Hải Hưng.

Nhiệm vụ : Thực hiện khoảng 300 ÷ 400 đầu xe /năm

Giai đoạn III: Theo quyết định số 46- NN- TCCB/QĐ ngày 12-2-1992 của

Bộ Nông nghiêp và Công Nghiệp Thực phẩm Nhà máy Cơ khí Nông nghiệp 3 được đổi tên thành nhà máy Cơ điện 3- Hà Nam Ninh Đây là giai đoạn nhà máy hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Tổng cục Cơ khí - Kỹ thuật, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Trang 2

Tổng số cán bộ công nhân viên gồm 300 người

Chức năng chủ yếu của nhà máy trong giai đoạn này là:

- Trung đại tu sửa chữa phục hồi ô tô máy kéo.

- Phục hồi, sửa chữa các thiết bị, dây chuyền chế biến lương thực nông sản.

- Sản xuất các dây chuyền chế biến sau thu hoạch như máy xay sát liên hoàn, máy sản xuất tinh bột, máy xay thức ăn gia súc.

- Sản xuất các tư liệu tiêu dùng trong nông nghiệp như máy tuốt lúa, máy

tẽ ngô

Nhiệm vụ của nhà máy.

- Đáp ứng nhu cầu sửa chữa ôtô, máy kéo của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các tỉnh Hà nam Ninh và lân cận.

- Đáp ứng nhu cầu các sản phẩm Cơ khí nông nghiệp của người nông dân trong nội tỉnh và các tỉnh bạn.

Đây là giai đoạn phát triển mạnh của nhà máy Trong giai đoạn này hầu hết các sản phẩm, dịch vụ đều do nhà máy tự khai thác, hạch toán độc lập, số lượng công việc nhiều, mức lương cao, phúc lợi đảm bảo, đời sống người lao động được cải thiện.

Giai đoạn IV: Sau năm 1996, do tình trạng thiếu việc làm, theo quyết định

số 638/BXD- TCLĐ ngày 1-10-1997, nhà máy được đổi thành nhà máy Chế tạo thiết bị và kết cấu thép trực thuộc Công ty Xây dựng và lắp máy 10 - Tổng Công

ty lắp máy Việt nam - Bộ Xây dựng.

Tổng số cán bộ công nhân viên gần 200 người.

Trong giai đoạn này, nhà máy từ lĩnh vực chuyên môn cơ khí nông nghiệp

đã chuyển hẳn sang lĩnh vực cơ khí xây lắp của ngành xây dựng Sự chuyển đổi này đã ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy.

Hoạt động trong sự quản lý của bộ xây dựng, nhà máy có một số chức năng sau:

- San lấp, xây dựng nền móng

- Gia công các thiết bị, kết cấu thép trong xây dựng.

- Chế tạo khung nhà, cột điện, cột truyền dẫn, cột phát sóng bằng thép.

- Bình bể, áp lực.

- Đường ống lớn.

Trang 3

- Các sản phẩm cơ khí tư liệu sản xuất và dân dụng.

Nhiệm vụ của nhà máy trong giai đoạn này.

- Đảm bảo thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất theo đúng tiến độ chất lượng do Công ty chủ quản giao xuống.

- Được phép hạch toán độc lập phần công việc do nhà máy tự khai thác -Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đã được Nhà nước giao, hoàn thành các nghĩa vụ đối với cấp trên và Nhà nước.

-Tổ chức quản lý lao động, tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước.

Để phù hợp với tiến độ đổi mới phát huy được tính sáng tạo độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tuy là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty nhưng nhà máy đã được phép:

- Thực hiện song song chế độ hạch toán độc lập và chế độ hạch toán báo sổ đối với những công việc do nhà máy tự khai thác hoặc do cấp trên giao xuống.

- Có tài khoản, con dấu riêng để tiện quan hệ công tác.

- Được phép ký các hợp đồng kinh tế với các đối tác ngoài nhà máy theo sự phân cấp của Công ty lắp máy 10 và Tổng Công ty.

Nhà máy có đăng ký kinh doanh tại thị xã Phủ lý - tỉnh Hà nam Đồng thời cũng là nơi sản xuất kinh doanh chính của nhà máy.

Nhà máy có tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn của mình.

Ngoài việc sản xuất kinh doanh của nhà máy tại thị xã Phủ lý - tỉnh Hà Nam khi công trình mà cấp trên giao cho ở các địa bàn khác nhà máy cần phải chủ động đưa máy móc thiết bị, người lao động đến để thi công.

Trải qua 4 giai đoạn phát triển, nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép đã được chuyển qua nhiều đơn vị quản lý, từ Bộ Nông trường sang Bộ Nông nghiệp

và cuối cùng là Bộ Xây dựng Điều đó ảnh hưởng tới công tác quản lý và tổ chức sản xuất của nhà máy bởi vì chuyên môn của nhà máy được sử dụng chưa thật hợp lý.

Đối với lĩnh vực xây dựng thì nhà máy chỉ là một đơn vị thành viên trực thuộc cấp 4 với cấp chủ quản trực tiếp là Công ty lắp máy và xây dựng số 10.

Trang 4

Sơ đồ 1: Quan hệ quản lý của nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép

2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của nhà máy

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy.

Bộ máy tổ chức quản lý của nhà máy được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến chức năng Đây là một loại hình được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp ở nước ta hiện nay.

Cơ cấu tổ chức quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy

BỘ XÂY DỰNG

TỔNG CÔNG TY LẮP MÁY VIỆT NAM

CÔNG TY XÂY DỰNG VÀ LẮP MÁY 10

NHÀ MÁY CHẾ TẠO THIẾT BỊ VÀ

KẾT CẤU THÉP

GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY

Trang 5

Giám đốc được bổ nhiệm theo quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị Tổng Công ty, hoạt động dưới sự điều hành chỉ đạo của giám đốcc Công ty lắp máy 10.

* Phó giám đốc nhà máy :

+Phó giám đốc điều hành sản xuất : Có nhiệm vụ thực hiện mọi quyết định của giám đốc trong các công việc

- Điều hành sản xuất các phân xưởng

- Lập kế hoạch sản xuất chung với sự tham mưu của phòng kinh tế kỹ thuật

- Phối hợp quá trình sản xuất của các phân xưởng cho đồng bộ, thống nhất.

- Kiểm tra tiến độ sản xuất của toàn nhà máy

P GIÁM ĐỐC ĐIỀU

HÀNH SẢN XUẤT

P GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

PHÒNG KINH TẾ -KỸ THUẬT

PHÒNG KẾ

TOÁN TÀI

VỤ

PHÒNG VẬT TƯ

PHÒNG TC- HC BẢO VỆ

ĐỘI TẠO

PHÔI I

ĐỘI TẠO PHÔI II

P XƯỞNG CƠ KHÍ

TỔ SỬA CHỮA

TỔ CƠ ĐIỆN

Trang 6

- Cùng giám đốc ký các hợp đồng sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực chuyên môn.

- Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ thực hiện mọi quyết định của giám đốc trong mọi lĩnh vực.

- Phối hợp cùng phòng kinh tế lập qui trình công nghệ, lập định mức các loại.

- Thiết kế kiểm tra nghiên cứu kỹ thuật

- Tham mưu cho giám đốc khi ký kết hợp đồng trong lĩnh vực kỹ thuật chất lượng

- Kiểm tra, giám sát qui trình công nghệ và các biện pháp khắc phục sự cố

kỹ thuật trong nhà máy.

* Các phòng ban chức năng: Gồm 4 phòng chính.

+ Phòng kế toán tài vụ: Nhân viên gồm 5 người có nhiệm vụ :

- Lập kế hoạch tài chính cho nhà máy.

- Có biện pháp tạo vốn khi nhà máy có nhu cầu.

- Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp, đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Tổ chức quản lý tốt tài chính, quỹ tiền mặt, đảm bảo thu đủ, nộp đủ, chi chính xác không hao hụt, mất mát.

- Tổ chức thanh quyết toán công trình về mặt tài chính.

- Lập báo cáo tài chính theo qui định

- Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp ngân sách.

-Tham mưu cho giám đốc về việc sử dụng vốn có hiệu quả.

- Báo cáo lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán theo qui định.

+ Phòng Tổ chức - Hành chính - Bảo vệ: 8 người.

Có nhiệm vụ làm công tác quản trị nhân sự trong nhà máy bao gồm:

- Thành lập, giải thể các đơn vị nhỏ trong nhà máy.

- Sắp xếp lao động theo đúng ngành nghề, chức vụ

- Lập kế hoạch tiền lương - kế hoạch sử dụng quĩ phúc lợi

- Tổ chức công tác tuyển chọn lao động

- Tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho nguời lao động

Trang 7

-Thực hiện công tác hành chính quản trị của nhà máy

- Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động

- Đảm bảo vệ sinh môi trường

- Thực hiện các chế độ chính sách cho người lao động như: Lương hưu, bảo hiểm, khen thưởng

+ Phòng kinh tế - kỹ thuật : đây là phòng chức năng có nhiệm vụ :

- Lập kế hoạch tổ chức sản xuất

- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

- Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị

- Lập dự toán vật tư, nhân công, khấu hao, lên đơn giá cho từng lô hàng

- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản

- Khảo sát thị trường, đưa ra các chiến lược kinh doanh

- Đưa ra qui trình công nghệ cụ thể cho việc sản xuất các sản phẩm riêng biệt của từng công trình xây lắp.

- Xây dựng các loại định mức: Nhân công, vật tư, nguyên nhiên vật liệu cho từng lô sản phẩm cụ thể.

- Kiểm tra giám sát việc thực hiện sản xuất ở các mặt: Tiến độ thời gian, chất lượng kỹ thuật.

- Điều hành đôn đốc xử lý mọi sự cố về kỹ thuật giữa các đơn vị sản xuất -Triển khai nghiên cứu ứng dụng khoa học- kỹ thuật, phát huy sáng kiến cải tạo, nâng cao năng suất lao động.

- Tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế ở các mặt: hiệu quả tiến độ, chất lượng

+ Phòng vật tư: Trên cơ sở các thông tin do ban giám đốc và các phòng ban cung cấp, phòng vật tư chịu trách nhiệm:

- Lập kế hoạch cung cấp vật tư phục vụ cho sản xuất

- Cung ứng vật tư, nguyên nhiện vật liệu đúng thòi hạn, đủ về số lượng, đúng về chất lượng.

- Đảm bảo yêu cầu: Hàng mua về phải có mức giá thấp hơn so với mức giá chung.

- Lập kế hoạch dự trữ, tổ chức thu mua, bảo quản vật tư, phế liệu thừa của nhà máy

Trang 8

2.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy

Quá trình tổ chức sản xuất của nhà máy được tiến hành theo các trình tự sau:

* Đối với các mặt hàng sản phẩm do cấp trên giao: (Trực tiếp là Công

ty xây dựng và lắp máy 10).

-Giám đốc nhận kế hoạch sản xuất từ Công ty, sau đó phân công công việc cho hai phó giám đốc Phó giám đốc kỹ thuật sẽ cùng bộ phận kỹ thuật của phòng kinh tế -kỹ thuật xây dựng qui trình sản xuất, xây dựng các định mức chỉ tiêu.

- Phó giám đốc điều hành sản xuất cùng bộ phận kinh tế của phòng kinh tế

- kỹ thuật xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng phân xưởng, đội về tiến độ thời gian thực hiện công việc: số lượng công nhân, thời gian hoạt động của máy móc thiết bị, yêu cầu về chủng loại, số lượng , thời gian cung ứng vật tư.

- Sau đó giám đốc sẽ duyệt báo cáo của hai phó giám đốc và ký lệnh sản xuất cho các phân xưởng, đội phòng ban có liên quan Ví dụ như:

- Phòng tổ chức phải cùng phân xưởng tuyển lao động theo đúng yêu cầu công việc.

- Phòng kinh tế kỹ thuật phải lên qui trình công nghệ cho từng sản phẩm, định mức lao động, vật tư kế hoạch sản xuất của từng loại sản phẩm.

- Phòng tài vụ phải lo vốn để phòng vật tư mua nguyên liệu đầu vào, tiền mặt để trả lương.

- Tổ sửa chữa phải đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động tốt.

- Các phân xưởng phải lên kế hoạch sản xuất cho từng đội, từng loại máy: Đội 1 làm gì, trong bao lâu

Thông thường đối với các mặt hàng do cấp trên giao, nhà máy thường chỉ

lo tổ chức sản xuất, còn hầu hết vật liệu, nguyên nhiên vật liệu là do Công ty chuyển xuống, đơn giá, định mức thường được sử dụng theo qui định chung Phòng tài vụ hạch toán báo sổ sau đó thanh quyết toán với Công ty.

* Đối với những mặt hàng sản phẩm do nhà máy tự khai thác:

Tuỳ theo từng loại sản phẩm nhà máy sẽ thực hiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế linh hoạt.

Các sản phẩm nhỏ, sửa chữa, thay thế khách hàng có thể trực tiếp ký với quản đốc phân xưởng hoặc trưởng phòng kinh tế kỹ thuật sau khi thông qua giám đốc Công tác điều độ sản xuất được trực tiếp trưởng phòng hoặc quản

Trang 9

đốc phân xưởng trực tiếp chỉ đạo Phần lợi nhuận được chia lại cho phân xưởng 10% và phòng kinh tế kỹ thuật 10%.

Thời gian sử dụng máy móc thiết bị kỹ thuật sẽ được tính riêng để tiện khấu hao.

Đơn giá do nhà máy qui định:

Ví dụ: Tiền điện 850 đồng/kw giờ

- Giá một ca máy tiện T6M 16 là 70.000đồng

- Giá một ca máy hàn 30A là 20.000 đồng

- Giá cắt một chai hơi (cắt hơi oxy) là 150.000đồng

Mức lương công nhân không thấp hơn 25.000 đồng/ngày.

Loại công việc này thường ít, tỷ trọng số lượng không cao nên hầu hết lợi nhuận đều được bổ sung vào quĩ phúc lợi nhằm tăng thu nhập của người lao động.

Các sản phẩm, dịch vụ lớn có giá trị cao như: Nhà xưởng, bình bể các hợp đồng do đích thân giám đốc hoặc phó giám đốc được uỷ quyền ký sau khi thông qua giám đốc Công ty Lúc này công tác điều độ sản xuất cũng được tiến hành giống như khi nhà máy sản xuất theo kế hoạch cấp trên giao Nhưng có một số điểm khác biệt:

- Nhà máy tự lo mua vật tư, nguyên vật liệu

- Đơn giá, định mức do nhà máy tự xây dựng

-Thời gian, chất lượng, giá cả của hợp đồng do nhà máy chủ động bàn với khách hàng.

- Hạch toán độc lập

- Phần lãi sẽ được trích nộp cấp trên theo qui định của Tổng Công ty.

Tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép, phương pháp sản xuất chủ yếu

là phương pháp sản xuất theo nhóm Do vậy việc bố trí máy móc thiết bị và người lao động theo nhóm chế tạo sản phẩm Tại nhà máy có 3 nhóm sản xuất chính là:

+ Phân xưởng cơ khí: Chuyên sản xuất các sản phẩm có liên quan đến gia công cơ khí như gò, hàn, tiện, nguội, phay, bào, nguyên liệu đầu vào và hầu hết

là bán thành phẩm như phôi đúc, phôi cắt từ đội tạo phôi I và II đưa sang.

+ Đội phôi I: Gồm 4 tổ chính:

-Tổ rèn: Tạo phôi nhỏ như Bulông, Êcu tho cho cơ khí, vai, bích, đệm cho lắp ráp.

Trang 10

- Tổ tạo phôi I: Cắt thép khổ lớn theo qui cách thiết kế, chủ yếu là tôn thép

Trang 11

Sơ đồ 3: Sơ đồ quan hệ sản xuất

Theo phươnng pháp sản xuất theo nhóm nên nhà máy đã:

- Giảm bớt thời gian chuẩn bị kỹ thuật.

- Giảm bớt thời gian hoạt động của máy móc thiết bị.

- Tận dụng tối đa năng lực sản xuất

- Nâng cao năng suất lao động

- Tránh tình trạng xây dựng định mức nhiều lần.

2.3 Đặc điểm về sản phẩm, về thị trường về nguyên vật liệu đầu vào.

Do nhà máy là một đơn vị trực thuộc cấp 4 nên hầu hết sản phẩm của nhà máy là do Công ty giao xuống.

Đối với nhà máy, việc làm gì, làm ở đâu, số lượng bao nhiêu, vào thời gian nào là một vấn đề khó khăn.

Tuy nhà máy có khai thác được việc bên ngoài nhưng tổng giá trị không lớn vì sản xuất cho Công ty và sản xuất tự khai thác có kế hoạch không khớp nhau.

Mặt khác nhà máy là doanh nghiệp chế tạo trong ngành xây dựng nên sản phẩm đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại.

Mỗi công trình là nhà máy phải chế tạo một loại sản phẩm, mỗi một loại sản phẩm lại đòi hỏi chủng loại vật tư riêng.

Trang 12

Đối với nhà máy, việc chuyên môn hoá sản phẩm là hết sức khó khăn, thị trường sản phẩm của nhà máy chỉ phụ thuộc vào các công trình xây lắp mà Công ty trúng thầu.

Ví dụ như:

- Thuỷ điện YALY nhà máy chế tạo máy thông gió, cửa chống cháy.

- Nhiệt điện Phả lại 2 nhà máy chế tạo hệ thống giảm áp, các CiCLO lọc bụi.

- Xi măng Bút Sơn nhà máy chế tạ khung nhà xưởng

1

1

2 6

1 1

1 2 2 3

1 1 1 1 3 6 1 1 1 3

121 2 2 3 3 2 1

2 1

1 1 1 2 2

1

Trang 13

2 4

1 1

6 1

3 1

Bảng số 4: Bảng thống kê chất lượng cán bộ khoa học kỹ thuật

Tổng cộng: 43 người Qua hai bảng trên cho thấy:

- Tỷ lệ gián tiếp của nhà máy còn cao = 35%

Trang 14

- Tỷ lệ công nhân, cán bộ xây dựng quá thấp

- Tỷ lệ công nhân, kỹ sư sửa chữa ôtô quá nhiều

Điều đó làm phân tán nguồn lực lao động của nhà máy vì hầu hết người lao động và cán bộ quản lý làm trái nghề ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng lao động và thu nhập.

2.5 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Như trên đã nêu, hầu hết máy móc thiết bị của nhà máy là phục vụ cho công tác sửa chữa ôtô, máy kéo, do đó trang bị máy móc phục vụ cho hoạt động xây lắp, chế tạo của nhà máy hầu như thiếu Theo kiểm kê của nhà máy cuối năm 1999 danh mục máy móc thiết bị của nhà máy gồm:

Bảng số 5: Danh mục TSCĐ cuối năm 1996

Số TT Tên máy và ký hiệu Số

Máy tiện Tiệp Khắc

Máy tiện Việt nam T6M16

Máy tiện Việt nam T6M20

Máy cần cẩu của Liên Xô

Máy dột dập Việt nam (25T)

Máy dột dập Trung quốc

2 1 1 1 2 1 2 1 2 2 3

Hỏng làm việc - - - - Hỏng Làm việc - - Hỏng 1hỏng- 1 làm việc

- - - - -

-20% 40% 40% 30% 30% 40%

40% 25% 25%

30% 30% 30% - - - -

Trang 15

Máy mài xupáp - trục cơ

Máy mài hai đá phẳng

Làm việc - - - -

40% - 80% 70% 70% 70% 40% 30% 30% 30% 30% 30% 80%

-Tại nhà máy, phần lớn máy móc thiết bị phục vụ cho sửa chữa Tuy có mua thêm một số thiết bị mới như Cẩu ngang 300 triệu hoặc máy cắt tư động, máy lốc nhưng với yêu cầu của một nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép thì còn thiếu nhiều Do tính chất đặc thù của sản phẩm xây lắp hầu hết số lượng là phi tiêu chuẩn đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao nên nếu như nhà máy không có hệ thống máy móc thiết bị phù hợp thì khả năng gia công sản phẩm của nhà máy sẽ giảm

đi nhiều.

Hiện nay hầu hết các sản phẩm có kích thước >∅ 800 nhà máy đều không gia công được Hoặc các sản phẩm cơ khí nặng trên 800kg đều không được đưa vào máy tiện hoặc phay vì không có cẩu tự hành

2.6 Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh

Biểu 6: Cơ cấu vốn của nhà máy

Cơ cấu vốn 1997 (Tỷ đồng) 1998 (Tỷ đồng) 1999(Tỷ đồng)

Trang 16

Nguồn vốn ngân sách chủ yếu là vốn cố định được tính bằng giá trị tài sản

cố định, máy móc thiết bị nhưng vốn cố định lại không phục vụ hoàn toàn cho sản xuất vì máy móc thiết bị phục vụ cho sửa chữa chứ không phải cho chế tạo Vốn lưu động rất ít vì hầu hết nhà máy làm hàng gia công

Chỉ khi hàng nhà máy khai thác được lúc đó nhà máy mới huy động vốn lưu động.

1 chu kỳ sản xuất thường từ 5-7 tháng do đó tốc độ lưu chuyển vốn chậm.

Có thể nói hiệu quả sử dụng vốn của nhà máy thấp.

2.7.Đặc điểm về chi phí và giá thành

Đối với các sản phẩm nhà máy gia công của Công ty thì giá thành được Công ty tính toán, nhà máy chỉ tính các khoản mục chi phí trong quá trình gia công như:

- Chi phí nguyên vật liệu phụ.

- Chi phí nhiên liệu.

- Chi phí năng lượng

- Chi phí tiền lương, bảo hiểm xã hội

- Chi phí khấu hao

- Chi phí quản lý phân xưởng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí khác

Trang 17

Để sau khi kết thúc quá trình gia công, Công ty trích trả lại cho nhà máy Đối với các sản phẩm do nhà máy sản xuất thì giá thành sản phẩm của nhà máy chính là giá thành công xưởng vì nhà máy không phải lo khâu tiêu thụ.

Chi phí để tính giá thành bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm.

III Phân tích thực trạng công tác đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy.

1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 1997- 1999.

Kết quả sản xuất kinh doanh được thể hiện ở bảng tổng kết sau:

Bảng 7: Kết quả sản xuất kinh doanh 1997- 1999.

36 30 6 1,22 0,84 0,38 1,68 1,15 0,53 78 410.000 210

78 75 3 0,92 0,73 0,19 1,33 1,08 0,25 63 360.000 160,6

91 83 8 1,049 0,88 0,269 1,436 0,926 0,41 60 380.000 130

Bước sang năm 1999 tổng số lao động chưa có việc làm của nhà máy là 60% Cho đến tận tháng 4- 1999 Công ty mới giao cho nhà máy một số mặt hàng gia công phục vụ công trình Phả Lại II và YALY nhưng cũng chỉ đủ việc làm cho nhà máy tới tháng 9.

Ngày đăng: 17/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 3: Bảng kê số lượng , chất lượng công nhân của nhà máy  tính đến 15-10 - 1998. - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng s ố 3: Bảng kê số lượng , chất lượng công nhân của nhà máy tính đến 15-10 - 1998 (Trang 12)
Bảng số 4: Bảng thống kê chất lượng cán bộ khoa học kỹ thuật - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng s ố 4: Bảng thống kê chất lượng cán bộ khoa học kỹ thuật (Trang 13)
Bảng số 5:  Danh mục TSCĐ cuối năm 1996 Số TT Tên máy và ký hiệu Số - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng s ố 5: Danh mục TSCĐ cuối năm 1996 Số TT Tên máy và ký hiệu Số (Trang 14)
Bảng 7: Kết quả sản xuất kinh doanh 1997- 1999. - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng 7 Kết quả sản xuất kinh doanh 1997- 1999 (Trang 17)
Bảng 8: Máy móc thiết bị cần đầu tư - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng 8 Máy móc thiết bị cần đầu tư (Trang 20)
Bảng 9:  Tình hình thực hiện chế tạo sản phẩm dịch vụ khai thác Tên sản phẩm dịch vụ Đơn vị - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng 9 Tình hình thực hiện chế tạo sản phẩm dịch vụ khai thác Tên sản phẩm dịch vụ Đơn vị (Trang 23)
Bảng 10: Sản lượng sản phẩm đa dạng hoá  từ sản phẩm CMH - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng 10 Sản lượng sản phẩm đa dạng hoá từ sản phẩm CMH (Trang 24)
Bảng 11 : Số lượng dịch vụ đa dạng hoá   Tên dịch vụ SC Thời - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng 11 Số lượng dịch vụ đa dạng hoá Tên dịch vụ SC Thời (Trang 25)
Bảng 14: Tình hình thực hiện chế tạo sản phẩm CMH - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng 14 Tình hình thực hiện chế tạo sản phẩm CMH (Trang 27)
Bảng 15: Lợi nhuận, định mức thời gian cho sản phẩm CMH. - Thực trạng công tác  đa dạng hoá sản phẩm tại nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
Bảng 15 Lợi nhuận, định mức thời gian cho sản phẩm CMH (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w