- Đội xây dựng công trình 1: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người.Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Thừa Thiên Huế.. - Đội xây dựng công trình 2: G
Trang 1Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng Cầu 75
I./tổng quan về công ty:
I.1./ Quá trình hình thành và phát triển:
Tên công ty : Công ty xây dựng Cầu 75.
Địa chỉ trụ sở chính : 61 Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội ( Thuê trụ sở
làm việc của Công ty xây dựng công trình giao thông 829).
Điện thoại : (844) 7564621
Fax : 844 756432
Công ty xây dựng Cầu 75 thuộc Tổng Công ty xây dựng Công trình giao thông 8 và được thành lập vào tháng 7- 1975 Từ khi thành lập cho đến tháng 4- 2000 trụ sở chính của công ty đặt tại Thành phố Vinh- Nghệ An Từ tháng 4- 2000 thì trụ sở của công ty chuyển về 61 Hạ Đình – Thanh Xuân - Hà Nội.
Đây là một Doanh nghiệp Nhà nước thuộc ngành xây dựng cơ bản với nhiệm vụ chủ yếu là : xây dựng mới và sửa chữa các cây cầu ở trong nước và ngoài nước Các cây cầu mà Công ty xây dựng đều mang tính chiến lược của quốc gia, mặt khác chi phí cho xây dựng đều được lấy từ ngân sách Nhà nước hoặc từ các nguồn vốn tài trợ từ nước ngoài Nên trong quá trình xây dựng Công ty đã chú trọng rất nhiều đến chi phí, tiến độ thi công cũng như kỹ thuật thi công công trình, để từ đó Công ty mới có thể đứng vững được trong nền kinh tế thị trường như nước ta hiện nay.
Trước những năm 1975 thì Công ty xây dựng Cầu 75 là một đội thi công công trình cầu thuộc Tổng Công ty công trình giao thông 8 và trực tiếp xây dựng các công trình bên nước Lào Đến tháng 7 năm 1975 thì Công ty xây dựng Cầu 75 được thành lập và phụ trách xây dựng các công trình ở khu vực miền Trung và bên nước Lào.
Trong giai đoạn này những công trình mà Công ty thi công đều là các công trình do Nhà nước giao cho Tổng Công ty, sau đó Tổng Công ty giao lại cho Công ty Nói chung các công trình mà công ty xây dựng đều nằm trong
Trang 2kế hoạch được giao hàng năm của Nhà nước và được thực hiện chủ yếu bằng nguồn ngân sách Nhà nước cấp.
Những năm đầu thành lập thì nền kinh tế nước ta đang là nền kinh tế tập trung quan lưu bao cấp nên Công ty gặp rất nhiều khó khăn về máy móc thiết bị cho thi công, bộ máy quản lý còn cồng kềnh hoạt động không hiệu quả… Do đó các công trình mà Công ty thi công chủ yếu là các công trình vừa
và nhỏ.
Từ năm 1990 cho đến nay, khi Nhà nước chuyển đổi cơ chế quản lý kinh
tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, với chi phối của các quy luật của nền kinh tế thị trường và sự quản lý trên tầm vĩ mô của Nhà nước Để phù hợp với tình hình đó, Công ty xây dựng Cầu 75 cũng chuyển đổi sang lĩnh vực kinh doanh Bên cạnh việc đảm nhận công việc duy tu sửa chữa trên, Công ty còn tham gia đấu thầu các công trình trong nước cũng như ngoài nước, đảm nhận công việc khảo sát thiết kế.
Để đứng vững trong nền kinh tế thị trường và uy tín đối với Nhà nước, Công ty đã không ngừng chú trọng đến chất lượng của từng công trình, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ của công nhân viên chức, trang bị thêm máy móc thiết bị mới để phục vụ cho những công trình có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật cao như khoan cọc nhồi, đúc hẫng,
Đặc biệt, từ năm 1996 cho đến nay, do xác định được hướng đi đúng đắn nên hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển mạnh mẽ, sản lượng không ngừng tăng, nộp ngân sách cho Nhà nước cũng tăng lên và đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty được cải thiện đáng kể Cùng với sự cải tiến khoa học, trang bị thêm máy móc thiết bị mới, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên thì Công ty xây dựng Cầu 75 không ngừng mở rộng quy mô sản xuất Từ lúc chỉ có một đội chuyên đi xây dựng các công trình cầu, đến nay Công ty đã có tới 13 đội xây dựng công trình có mặt trên mọi miền Tổ quốc và cả nước Lào cùng với 3 xưởng cơ khí sửa chữa vận tải ở trên 3 miền Bắc, Trung, Nam.
Một số lĩnh vực hoạt động chính:
Trang 3Các công nghệ Công ty đã thi công thành thạo là:
•./Dầm bê tông dự ứng lực cắt khúc Căng kéo sau.
•./Dầm bê dự ứng lực kiên khối kéo sau.
•./Mố trụ với độ sâu lớn hơn 10 m bằng phương pháp vữa dâng
•./Đổ bê tông bịt đáy.
I.2./ Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh :
Công ty xây dựng Cầu 75 là một Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Sản phẩm chủ yếu của Công ty là sửa chữa và làm mới những cây cầu do Nhà nước đặt ra, nên nó mang tính chất quốc gia
Do vậy, Công ty không thể tiến hành xây dựng một cách tùy tiện mà phải có quy định cụ thể đối với từng hạng mục công trình theo thiết kế.
Công ty xây dựng Cầu 75 tổ chức thành 13 đội và 3 xưởng Trong đó, có
13 đội xây dựng công trình đảm nhận việc thi công các công trình và 3 xưởng
cơ khí sửa chữa vận tải Mổi đội xây dựng công trình gồm 1 đội trưởng, gián tiếp từ 4 đến 5 người và số công nhân từ 40 đến 50 người.
- Đội xây dựng công trình 1: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người.Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đội xây dựng công trình 2: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người.Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Quảng Trị.
- Đội xây dựng công trình 3: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người.Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Quảng Ninh.
- Đội xây dựng công trình 4: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người.Gói thầu công trình 01 Đường mòn Hồ Chí Minh.
Trang 4- Đội xây dựng công trình 5: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người.Xây dựng cầu Long Đại.
- Đội xây dựng công trình 6: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người.Xây dựng các cầu Đường 18 (Lào).
- Đội xây dựng công trình 7: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người.Xây dựng cầu Trâm và các nút giao thông.
- Đội xây dựng công trình 8: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60.Có nhiệm vụ xây dựng các nút giao thông.
- Đội xây dựng công trình 9: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người.Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Kiên Giang.
- Đội xây dựng công trình 10: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người.Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Ninh Thuận.
- Đội xây dựng công trình 11: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người.Có nhiệm vụ xây dựng cầu An Hạ và các nút giao thông.
- Đội xây dựng công trình 12: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 5 người và công nhân 60 người.Xây dựng cầu Kênh Tẻ Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Đội xây dựng công trình 13: Gồm 1 đội trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 50 người.Có nhiệm vụ sửa chữa và xây dựng các cây cầu ở Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng miền Bắc: Gồm 1 xưởng trưởng, gián tiếp 4 người và công nhân 40 người.
- Xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng miền Trung: Gồm 1 xưởng trưởng, gián tiếp 4 và công nhân 40 người.
- Xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng miền chi nhánh miền Nam: Gồm 1 xưởng trưởng, gián tiếp 4 và công nhân 40 người.
Trang 5- Rất đa dạng về kiểu dáng, kiểu cách, chủng loại, phức tạp, khó chế tạo, khó sửa chữa và có yêu cầu cao về mặt chất lượng.
- Thường mang tính đơn chiếc và thường sản xuất theo đơn đặt hàng.
- Thường không phục vụ cho người sử dụng cuối cùng (trừ trường hợp dân dụng), do đó việc xác định và nghiên cứu nhu cầu sản phẩm xây dựng có những đặc điểm khác với các hàng hoá và dịch vụ thông thường.
I.3./ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :
I.3.1./ Cơ cấu tổ chức :
Công ty xây dựng Cầu 75 tổ chức thành các phòng ban sau:
Cơ cấu sử dụng lao động chung cho toàn Công ty :
+Lao động phục vụ bổ trợ : 1 x 22% = 0,22 người +Lao động quản lý (Cơ quan C.ty+G.tiếp Đội):(1+0,22)+17% =0,21 người
Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân:
Công trình đấu thầu hoặc chỉ định thầu:
a./ Hệ số lương cơ bản theo công việc:
+ Lao động trực tiếp sản xuất bậc 4,7 hệ số : 2,355.
+Lao động phục vụ bổ trợ bậc bình quân : 2,59.
+Lao động quản lý hệ số : 3,2.
b./ Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân theo cơ cấu sử dụng lao động:
Trang 6 01 Ban đại diện khu vực miền Trung
01 Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
11 Đội , Xưởng sản xuất
+./ Nguồn lực lao động hiện nay của Công ty :
Tổng số cán bộ công nhân viên chính thức : 477 người.
Lao động hợp đồng ngắn hạn : 287 người.
Trong đó : + Kỹ sư : 92 người.
+ Cao đẳng và trung cấp : 44 người + Công nhân kỹ thuật : 368 người.
+ Công nhân phổ thông : 260 người
I.3.2./ Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban :
Ban Giám đốc:Bao gồm Giám đốc và 05 phó Giám đốc Trong đó, Giám
đốc phụ trách chung, trực tiếp phụ trách: Tổ chức – Cán bộ, Tài chính – Kế toán, khoán đội Còn 05 Phó Giám đốc làm nhiệm vụ giúp việc cho Giám Đốc Ngoài ra còn 1 giám đốc xí nghiệp xây dựng công trình I và 1 giám đốc chi nhánh công ty xây dựng cầu Cầu 75 tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
+ Một phó giám đốc phụ trách nội chính, sản xuất kinh doanh các công trình phía Bắc và Đường 18( Lào).
+ Một phó giám đốc phụ trách phụ trách các công trình khu vực miền Trung.
+ Một phó giám đốc trợ lý giám đốc công tác kế hoạch.
+ Một phó giám đốc phụ trách công nghệ mới kỹ thuật thi công VTTB + Một phó giám đốc, giám đốc chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh, phụ trách sản xuất kinh doanh thuộc khu vực miền Nam.
Trang 7+ Giám Đốc Xí Nghiệp Xây Dựng Công Trình I, trực tiếp phụ trách các đội xây dựng công trình 7, 8 và xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng miền Bắc.
+ Giám Đốc chi nhánh công ty xây dựng Cầu 75 tại Thành Phố Hồ Chí Minh, trực tiếp phụ trách các đội xây dựng công trình 9, 10, 11, 12, 13 và xưởng cơ khí sửa chữa vận tải và xây dựng chi nhánh miền Nam.
Phòng kỹ thuật thi công: Lập dự án, bản vẽ, hồ sơ thiết kế các công
trình, giám sát trực tiếp các công trình mới, quản lý máy móc thiết bị, là nơi điều động máy móc đến chân công trình Ngoài ra phòng còn xem xét khối lượng để cấp hạn mức vật tư cho các công trình.
Phòng tổ chức – cán bộ, lao động - hành chính: Làm nhiệm vụ quản
lý lao động, duyệt và thanh toán lương, giải quyết các chế độ, chính sách cho người lao động Ngoài ra còn phục vụ các hội nghị của Công ty và thay mặt cho Công ty tiếp khách đến giao dịch, tổ chức mua sắm các thiết bị văn phòng, quản
lý, lưu trữ các hồ sơ công văn.
Phòng Vật tư - Thiết bị: Bảo đảm cung cấp kịp thời về số lượng, chất
lượng và chủng loại vật tư cho sản xuất Bộ phận này phải thường xuyên cử người đi mua vật tư, tổ chức quản lý tình hình nhập, xuất vật tư một cách chặt chẽ, đồng thời còn có nhiệm vụ lập các chứng từ về quá trình nhập, xuất vật tư.
Phòng kinh tế – kế hoạch: Ngoài việc cung cấp thông tin về tình hình
tài chính, kết quả kinh doanh là cở sở cho giám đổc ra các quyết định về hoạt động sản suất kinh doanh, bộ phận này còn cung cấp đầy đủ, chính xác các tài liệu về việc cung ứng, dụ trữ, sử dụng loại tài sản, nguyên liệu, công cụ, dụng
cụ, để góp phần quản lý và sử dụng tài sản, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ một cách hợp lý và kịp thời.
Phòng kế toán – tài chính: Cung cấp thông tin về tình hình tài chính
một cách chính xác, kịp thời và toàn diện để ban giám đốc ra các quyết định kinh doanh và báo cáo tình hình tài chính cho cấp trên.
Trang 8- Ngoài việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao cho từng phòng ban, các phòng ban này còn phải phối hợp với nhau để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty được hoàn thành tốt hơn.
- Để phục cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được tốt hơn
ở mỗi đội sản xuất có thành lập bộ máy quản lý bao gồm:
+ 01 Đội trưởng chịu trách nhiệm về phần điều hành công việc chung của đội mình.
+ 01 Đội phó giúp việc cho đội trưởng, giám sát tình hình tiến độ thi công trình.
+ 01 nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thống kê các công việc phát sinh hàng ngày như: ngày công của công nhân, tình hình sử dụng vật liệu, công cụ, dụng cụ…
Trang 9Sơ đồ: Tổ chức định biên Công ty xây dựng Cầu 75
P G đ trợ lý
Gđ công tác kế hoạch
Giám Đốc c.ty phụ trách chung, trực tiếp phụ trách: tổ
chính k– ế toán, khoán đội
P G đ phụ trách các công trình khu vực miền trung
P.tổ chức cán
bộ Lao động hành chính
Phòng Kế toán Tài chính
Phòng vật
tư thiết bị
chi nhánh Công
ty tại TP HCM
Trang 10I.4./ Đặc điểm về lao động:
Có thể nói rằng lao động thuộc ngành xây dựng, tư vấn thiết kế có vai trò góp phần tạo ra các công trình xây dựng, có sự tham gia của tư vấn thiết mới đảm bảo cho các công trình có chất lượng, đúng về tiêu chuẩn quy định và có thẩm mỹ cao.
Trong những năm qua, Công ty xây dựng cầu 75 đã đảm nhận khảo sát thiết kế và thi công nhiều công trình, dự án và đã được chủ đầu tư đánh giá cao Đạt được điều đó phải kể đến đội ngũ lao động giỏi về chuyên môn kỹ thuật, trình độ tay nghề cao sử dụng thành thạo các máy móc thiết bị.
Xác định được tầm quan trọng của vấn đề nhân lực, Công ty đã không ngừng khuyến khích CBCNV học tập trao dồi nghiệp vụ, nâng cao tay nghề Đối với các cán bộ quản lý, Công ty tạo điều kiện cho đi học thêm bằng đại học thứ 2 hoặc cao học Công ty còn liên hệ với các trường đại học lớn trong nước tổ chức nâng cao kiến thức quản lý kinh tế, kiến thức về kỹ thuật cho CBCNV của mình.
Do công việc chính, sản phẩm chính của đơn vị là tư vấn thiết kế và xây dựng nên đòi hỏi lực lượng lao động phải bao gồm chủ yếu là cán bộ có trình
độ đại học trở lên Nhờ có hệ thống đào tạo tuyển chọn từ trước nên hiện nay Công ty có một đội ngũ lao động tương đối đồng đều về chất lượng, năng động sáng tạo và có khả năng hoàn thành công việc được giao.
Cụ thể hiện nay công ty có tổng số lao động là 764 người Trong đó lực lượng trong danh sách của Công ty là 787 người, lực lượng thuê ngoài và hợp đồng lâu dài là 1257 người Lực lượng lao động trong Công ty gồm hai khối: Cán bộ khoa học kỹ thuật và khối quản lý kinh tế.
Trải qua 30 năm trưởng thành và phát triển, ngày nay Công ty xây dựng cầu 75
đã phát triển ngày càng lớn mạnh với đội ngũ CBCNV có trình độ như sau:
Trang 11+ Công nhân lắp máy điện nước bậc cao 33
I.5./ Đặc điểm về nguyên vật liệu:
I.5.1./ Cung cấp các loại nguyên vật liệu chủ yếu:
Trong thực tế sản xuất,Công ty có thể sử dụng vật liệu thay thế để sản xuất sản phẩm Song điều đó không có nghĩa là đối với bất kỳ loại vật tư nào cũng thay thế được.
- Các loại vật tư không thể thay thế được gọi là vật tư chủ yếu nó tham gia cấu thành nên thực thể sản phẩm Do vậy Công ty muốn đảm bảo sản xuất liên tục trước hết phải đảm bảo việc cung cấp về các loại vật tư trong xây lắp như: đá, cát, sỏi,
xi măng,
- Khi đánh giá chung tình hình cung cấp vật tư chủ yếu Công ty không lấy vật tư cung cấp vượt kế hoạch để bù cho số vật tư cung cấp hụt mức kế hoạch về các loại vật tư chủ yếu Điều đó chỉ cần một loại vật tư chủ yếu có khối lượng cung cấp thực tế giảm so với kế hoạch cũng để để kết luận rằng Công ty không hoàn thành cung cấp về vật tư.
Trang 12I.5.2./ Công ty đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất:
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiếp diễn liên tục cần phải cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất được thể hiện ở các mặt như: đảm bảo đầy đủ về số lượng, mặt hàng, quy cách từng loại nguyên vật liệu theo yêu cầu sản xuất được xác lập.
- Trước hết cần phải đánh giá tình hình nhập về số lượng các loại nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Cần phải kiểm tra mức độ hoàn thành kế hoạch khối lượng nhập từng loại nguyên vật liệu.
- Khả năng đảm bảo tối đa về nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hoạt động bình thường.
- Khoảng thời gian đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tính chất đều đặn và kịp thời của việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất Trong thực tế việc cung cấp nguyên vật liệu cho Công ty không thể làm một lầm mà theo kế hoạch người ta tiến hành tổ chức cung cấp nhiều lần tuỳ theo nhu cầu sản xuất và khả năng tổ chức cung cấp Do đó việc cung cấp nguyên vật liệu cần phải kịp thời và đều đặn đảm bảo cho quá trình sản xuất không gây ra ứ đọng, chúng làm khó khăn vê vốn lưu động cho các doanh nghiệp.
I.5.3./ Công ty xây dựng cầu 75 đảm bảo việc mua sắm nguyên vật liệu.
a./ Nguyên vật liệu dự trữ.
- Khi nhịp điệu sản xuất khẩn trương, việc nắm bắt kịp thời tiến độ cung cấp từng loại vật tư chủ yếu là cần thiết đối với mọi đơn vị sản xuất bởi vì nó liên quan đến tiến độ sản xuất.
Tuỳ thuộc trọng điểm vật tư cần quản lý một cách sát sao mà xác định loại vật tư nào cần phải thường xuyên phân tích và ra thông báo kịp thời để chấn chỉnh tồn tại ở khâu cung cấp.
Lượng nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên được tính bằng công thức sau:
NVLDTTX = Vn x Tn
Trong đó:
Trang 13NVLDTTX : Nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên
Vn : Lượng nguyên vật liệu tiêu hao bình quân ngày một lần
Tn : Thời gian dự trữ thường xuyên
Bằng cách so sánh số ngày dự trữ với khoảng cách giữa 2 lần cung cấp vật tư xác định được ảnh hưởng của việc cung cấp đến tình hình sản xuất và sử dụng vốn ở xí nghiệp.
Ví dụ: Căn cứ vào tại liệu hạch toán nghiệp vụ về tình hình cung cấp vật liệu nhựa đường trong tháng 12 năm 2003 có thể lập bảng phân tích như sau:
Bảng 1: Bảng tình hình cung cấp nguyên vật liệu trong tháng 12 năm 2003
Đơn vị tính
Vật liệu nhập về kho Công
Lượng nhựa đường nhập
Lượng nhựa đường xuất
Lượng nhựa đường còn lại
Số ngày
dự trữ
Mức đảm bảo sản xuất Tháng trước chuyển sang
Nhìn bảng số liệu trên ta có nhận xét như sau:
Do lượng nhựa đường của tháng trước chuyển sang là 18 tấn, Công ty
sử dụng chứng từ ngày 10 hết: 10 x 1,5 = 15 tấn; ngày 10 đợt vật liệu thứ nhất nhập kho với số lượng nhập là 6 tấn.
Như vậy cuối ngày 10 số vật liệu còn lại trong kho là
18 tấn + 3 tấn – 15 tấn = 6 tấn Chỉ đủ đảm bảo cho sản xuất trong vòng
4 ngày (6 tấn: 1,5 tấn = 4 ngày).
+ Để đảm bảo co sản xuất liên tục, chậm nhất là chiều ngày 14 thì đợt vật liệu thứ hai phải nhập cho Công ty Nhưng thực tế đến ngày 19 vật liệu mới
Trang 14về Do đó trong khoảng thời gian từ ngày 10 – 19 xí nghiệp phải ngừng sản xuất 5 ngày vì thiếu vật liệu.
- Lượng nhập đợt 2 là 9 tấn chỉ đủ sản xuất trong vòn 6 ngày (9 tấn: 1,5 tấn = 6 ngày) Vậy quá trình sản xuất không bị gián đoạn, chậm nhất chiều 25 đợt vật liệu thứ 3 phải nhập kho Thực tế vật liệu đến ngày 18 mới về, trong khoảng thời gian từ ngày 19 – 28 xí nghiệp lại phải ngừng sản xuất trong vòng 3 ngày vì thiếu vật liệu.
- Lượng nhập đợt 3 là 21 tấn đủ đảm bảo sản xuất trong 14 ngày (21 tấn: 1,5 tán = 14 ngày) Tiếp đó la đợt 4 vật liệu nhập kho 15 tấn; nâng mức dự trữ cuối
kỳ lên quá cao (hơn 10 ngày tình hình này chắc chắn làm cho vốn bị ứ đọng trong khâu dự trữ).
b./ Nguyên vật liệu cần dùng.
Căn cứ vào số liệu sau đây về tình hình tiêu dùng các loại nguyên vật liệu
để sản xuất các loại sản phẩm khác nhau trong một doanh nghiệp.
Phương pháp tính nguyên vật liệu cần dùng.
Trong đó:
S i : Sản lượng sản phẩm loại i
D
vi
: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho L sản phẩm loại
P i : Số lượng phế phẩm loại i cho phép
P di : Số lượng phế phẩm phế liệu dùng lại
K pi : Tỷ lệ phế phẩm loại i cho phép so với (S i )
Trang 15Loại sản phẩm sản phẩm Số lượng
thực tế
Tên nguyên vật liệu
Giá đơn vị nguyên vật liệu
kế hoạch
Mức hao phí nguyên vật liệu cho 1 đơn vị
Định mức Thực tế
Bê tông 20 x 20
900kg/m 3 Xi măng 910 800kg/m 3 800kg/m 3 900kg/m 3 Đá 90.000 900kg/m 3 1400kg/ m 3
Cát 80.000 700kg/m 3 700kg/m 3 Thép 70.000 200kg/m 3 220kg/m 3
Do ngành xây dựng là một ngành đặc biệt nên về mặt số lượng phế liệu
và phế phẩm không có Nên ta tính được các loại nguyên vật liệu cần dùng cho quá trình sản xuất là:
Xi măng = [(900 x 800) + (0 x 1000) – 0] = 720.000kg/m 3
Đá = [(9000 x 900) + (0 x 900) – 0] = 8100000 kg/m 3
Cát = [(900 x 700) + (0 x 900) – 0] = 630.000 kg/m 3
Thép = [(900 x 200) + (0 x 90) – 0] = 180000 kg/m 3
Phương hướng phát triển xây dựng nguồn nguyên vật liệu
* Tình hình khai thác các nguồn vật tư.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, Công ty có quyền chủ động khai thác các nguồn khả năng về vật tư để sản xuất.
Bên cạnh khối lượng nguyên vật liệu nhập từ các đơn vị cung ứng vật
tư của Nhà nước Các xí nghiệp có thể tự nhập khẩu liên doanh liên kết và nhập từ các nguồn thu khác
Mở rộng cơ chế mới trong việc cung cấp vật tư, tạo điều kiện cho các xí nghiệp thoát khỏi sự bế tắc kéo dài trong suốt thời kỳ bao cấp.
Để đánh giá đúng thành tích của Công ty trong việc thực hiện kế hoạch cung cấp vật tư cần chỉ rõ sự cố gắng của Công ty trong việc khai thác khả năng nguồn nguyên vật liệu để đảm bảo nhu cầu sản xuất.
Trang 16Khố lượng vật tư cung cấp trong kỳ có liên quan mật thiết với tình hình sản xuất, dự trữ và sử dụng vật tư Mặt khác cũng cần xem xét việc cung cấp có đảm bảo các yêu cầu đầy đủ kịp thời, đúng chủng loại và quy cách, phẩm chất hay không Chỉ khi nào thực hiện tốt 4 yêu cầu đó thì xí nghiệp mới được coi là hoàn thành tốt kế hoạch cung cấp vật tư.
Bảng số 3: Bảng phân tích tình hình khai thác các nguồn khả năng.
Chỉ tiêu Kế Hoạch
Thực tế Tổng số
Nhập từ cơ quan vật tư của Nhà nước
Tự nhập khẩu
Nhập từ Tổng công ty
Qua bảng số liệu trên ta rút ra nhận xét như sau:
So với kế hoạch, tổng giá trị vật tư thực tế cung cấp tăng 20% Đây là biểu hiện tốt trong việc khai thác các nguồn khả năng về vật tư.
Đi sâu vào quá trình phân tích ta thấy rằng: khối lượng vật tư thực tế nhập từ các cơ quan vật tư của Nhà nước chiếm 50%, tự nhập khẩu 20% từ tổng công ty chiếm 20% và nhập từ đơn vị khác là 10%
- Như vậy có thể nói, vật tư khai thác từ các nguồn khả năng về vật tư thì chắc chắn trong kỳ có lúc đã phải ngừng sản xuất trong tổng giá trị vật tư thực tế cung cấp Đây là biểu hiện tốt về sự cố gắng của xí nghiệp trong công tác cung cấp vật tư thực tế cung cấp, và cũng là biểu hiện tốt về sự cố gắng của
xí nghiệp trong công tác cung cấp vật tư.
I.6./ Đặc điểm về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị:
Máy khoan nhồi : BG25, QJ 250, QGBS 20.
Hệ thống : Đà, Giáo, Ván, Khuôn, Đúc, Hẫng.
Trạm trộn bê tông 60m 3 /h và các thiết bị đồng bộ kèm theo
Cẩu Q51.
Xe vận tải
Xe chuyên dùng chở bê tông
Máy xúc , máy đào ,máy san, máy lu.
Trang 17 Máy trộn bê tông
Thiết bị đúc dầm bê tông
Máy phát điện
Máy bơm nước.
Máy nén khí và thiết bị phá đá , bê tông
Máy gia công cơ khí.
Các vật tư luân chuyển
Thiết bị văn phòng
I.7./ Đặc điểm về thị trường, cạnh tranh:
I.7.1./ Đặc điểm về thị trường :
Công ty xây dựng Cầu 75 là công ty xây dựng các công trình vừa và nhỏ,
thuộc nhóm B, thị trường công ty hoạt động từ Nam ra Bắc Sản phẩm là các công trình như cầu, cống, bến cảng,… nhóm khác hàng chủ yếu của công ty là các tổ chức, các cơ quan, các cá nhân.
I.7.2./ Đặc điểm về tình hình cạnh tranh :
Trong tình hình hiện nay, khi nền kinh tế chuyển hướng theo
nền kinh tế thị trường, công ty luôn đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Mặc dù là một trong những nhà thầu có uy tín trong lĩnh vực xây lắp, nhưng trong điều kiện các dự án đầu tư lớn ngày càng giảm, tốc
độ xây dựng không còn nhanh như trước, các công ty xây dựng trong
và ngoài nước ngày càng phát triển, nên để dành được phần thắng
trong các cuộc đấu thầu các công trình lớn, ngoài việc cạnh tranh với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng Việt Nam như Tổng Công ty Vinaconex, Tổng Công ty xây dựng Sông Đà Công ty còn đối mặt với các hãng đầu tư nước ngoài có nhiều vốn, nhiều kinh nghiệm, kỹ thuật cao, máy móc hiện đại.
I.7.3./ Đặc điểm về kỹ thuật công nghệ của công ty :
Có hai quy trình công nghệ chính đó là quy trình công nghệ làm cầu
và quy trình công nghệ làm đường, mức độ trung bình tiên tiến so với công ty khác Quy trình công nghệ làm đường: Gồm ô tô, thiết bị đầm, lu, máy ủi, máy xúc, máy đào, máy dải bê tông và máy dải xi măng, một trạm trộn bê tông tươi Quy trình công nghệ làm cầu: Khoan nhồi, căng kéo đầm, bê tông dưỡng lực, bộ ván khuân đào ngầm, tời trục