SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ2 MỤC TIÊU - Kể được các thời điểm siêu âm trg thai kỳ - Biết cách tính tuổi thai bằng siêu âm - Biết giới hạn của việc xác định tuổi thai bằng Siêu âm - P
Trang 1BS NGUYỄN THỊ DIỄM VÂN
1
SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH
TUỔI THAI KỲ
Trang 2SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
2
MỤC TIÊU
- (Kể được các thời điểm siêu âm trg thai kỳ)
- Biết cách tính tuổi thai bằng siêu âm
- Biết giới hạn của việc xác định tuổi thai bằng Siêu âm
- Phân biệt SA đánh giá tuổi thai và SA theo dõi tăng trưởng thai nhi
- (Hiểu được cách thực hiện, giá trị của GASA)
Trang 3SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
Trong 3 tháng đầu thai kỳTrong 3 tháng giữa thai kỳKhi bệnh nhân khám muộnTrong những tình huống đặc biệt
3
Trang 4Các thời điểm Siêu âm trong thai kỳ
- Siêu âm quý 1
▪ thai? topo? tính sinh tồn? thai trứng? đa thai? tuổi
- Siêu âm quý 3
▪ tăng trưởng, sức khỏe
▪ vị trí bánh nhau
SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
4
Trang 5SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
5
Tại sao cần xác định tuổi thai
Cần thiết để:
Tính ngày dự sanh
Td phát triển thai nhi
Tình thời điểm hực hiện các xét nghiệm chẩn
đoán tiền sản: nuchal translucency (NT), triple test
Xử trí: thời điểm chấm dứt thai kỳ cho các t/h có nguy cơ
Trang 6SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
Quan hệ 1 lần duy nhất 3 ngày
Khám lâm sàng 3 tháng đầu 2 tuần
Khám lâm sàng 3 tháng giữa 4 tuần
Khám lâm sàng 3 tháng cuối 6 tuần
Siêu âm 3 tháng đầu (CRL) 3 ngày
Siêu âm 3 tháng giữa và 3 tháng cuối 8% UL
Trang 7SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
7
Xác định tuổi thai trên lâm sàng
*
- Kỳ kinh cuối
Không nhớ kinh cuối
Kinh thưa, sau sanh, implantation bleeding, rụng trứng sớm, rụng trứng muộn…
Chỉ đáng tin cậy ở ~ 18% phụ nữ
Ngay cả khi KC chắc chắn có 15% sai biệt
- Khám lâm sàng (kích thước tử cung)
- Khám bé sau sanh
Trang 8SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
Giá trị việc xác định tuổi thai bằng Siêu âm?
?Hiệu chỉnh tuổi thai?
?Correction échographique?
15
Trang 9SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
Quan hệ 1 lần duy nhất 3 ngày
Khám lâm sàng 3 tháng đầu 2 tuần
Khám lâm sàng 3 tháng giữa 4 tuần
Khám lâm sàng 3 tháng cuối 6 tuần
Siêu âm 3 tháng đầu (CRL) 3 ngày
Siêu âm 3 tháng giữa và 3 tháng cuối 8% UL
Trang 10SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
10
Thuật ngữ 1
Tuổi kinh kỳ Menstrual age
Tuổi thai kỳ Gestational age GA
Tuổi thai nhi Fetal age
Tuổi thụ tinh Conceptional age
Tuổi thai kỳ ~ tuổi kinh kỳ
= tuổi thụ thai + 2 tuần Thuật ngữ tuổi thai dễ gây nhầm lẫn
Trang 11SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
11
* Đơn vị tính tuổi thai =
- Anh Mỹ: Tuần tuổi thai (kỳ)
- Pháp: Tuần vô kinh
Trang 12SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
Trang 13SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
13
XÁC ĐỊNH TUỔI THAI BẰNG SIÊU ÂM
Khi nào?
Bằng cách nào?
Trang 14SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
14
XÁC ĐỊNH TUỔI THAI BẰNG SIÊU ÂM
LÀ SIÊU ÂM ĐẦU TIÊN CỦA THAI KỲ
TỐT NHẤT VÀO QUÝ 1
Trang 15SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
15
XÁC ĐỊNH TUỔI THAI BẰNG SIÊU ÂM
- Dựa trên các số đo
- Qua các công thức, bảng, phần mềm tính tuổi thai
Trang 16SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
16
SA xác định tuổi thai là SA 3 tháng đầu:
1) Dựa trên
2) Qua công thức, bảng, phần mềm tính tuổi thai
Trang 17SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
17
SA xác định tuổi thai trong 3 tháng đầu:
Công thức
* tuổi thai (ngày) =
đk túi thai (mm) + 30 3 ngày)
(Rossavik 1988)
* tuổi thai (ngày) = CRL (mm) + 42 3 ngày
(Goldstein 1994)
Trang 18SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
18
SA xác định tuổi thai trong 3 tháng đầu:
Bảng Dựa trên kích thước túi thai (đường kính trung bình)
Trang 19SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
19
Dựa trên kích thước phôi (Chiều dài đầu mông _ Crown rump length) :
phôi 2mm = 6 TVKCRL 10 mm = 7 TVKCRL 16 mm = 8 TVKCRL 23 mm = 9 TVKCRL 32 mm = 10 TVKCRL 42 mm = 11 TVK
Trang 20Double Decidua Sac Sign
Trang 2222
Trang 2424
Trang 25SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
Trang 26SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
26
Đường kính lưỡng đỉnh (BPD/BIP)(1)
Bi -Parietal Diameter
- Trục ngang (transverse axial)
- Bề dày 2 xương tương
- Mốc nội sọ : liềm não (falx cerebri), vách trong
suốt (cavum septum pellucidi), đồi não
(thalamic nuclei) +/- mạng mạch mạc (choroid
plexus), đm não giữa (mid cerebral artery), khe
sylvius (sylvian fissure)
Trang 2727
Trang 28SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
28 Đường kính lưỡng đỉnh (2)
- Đo chu vi đầu để tính tuổi thai
- Không lấy BPD để tính tuổi thai
Trang 29SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
29
Chiều dài xương đùi
FL femoral length
- Đo dọc theo trục của xương
- tia SA thẳng góc với thân xương
- 2 đầu xương phải tù
- 32 TVK phải thấy điểm Béclard
- Tính sinh âm phải đều, liên tục
Trang 3030
Trang 32SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
Trang 33SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
33
Bảng tính tuổi thai
Leroy _ Bessis Benoit
Trang 34BẢNG TÍNH TUỔI THAI NHI
34
Trang 35SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
35
Giới hạn trong việc tính tuổi thai dựa trên SA1) Sai số
Cuối thai kỳ +/- 3 – 4 tuần
2) Không kể đến tăng trưởng hyper, hypo
Trang 36SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
36Một số tình huống đặc biệt
Trang 37Chỉ số Siêu âm Trưởng thành Thai nhi
37
Trang 38SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
Trang 39SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
39
Trang 40BS NGUYỄN THỊ DIỄM VÂN
40
SIÊU ÂM THEO DÕI PHÁT TRIỂN THAI
Trang 41SIÊU ÂM THEO DÕI PHÁT TRIỂN THAI
41
Phát hiện các trường hợp thai nhi
ĐIỀU KIỆN theo dõi phát triển thai
hợp SA1)
Trang 42SIÊU ÂM THEO DÕI PHÁT TRIỂN THAI
42
1) Dựa trên các số đo
Trang 43SIÊU ÂM THEO DÕI PHÁT TRIỂN THAI
43
Cách theo dõi phát triển thai trên SA:
1) Dựa trên các số đo
Trang 4444
Trang 45BẢNG TÍNH TUỔI THAI NHI
45
Trang 46SIÊU ÂM THEO DÕI PHÁT TRIỂN THAI
3 lọai hình phát triển thai:
- Nhỏ so với tuổi thai SGA (small for gestational age):
số đo ≤ 10 th percentile
- Trung bình so với tuổi thai AGA (average for
gestational age): số đo > 10 th percentile, < 90 th
percentile
- To so với tuổi thai LGA (large for gestational age): số
đo ≥ 90 th percentile
46
Trang 47SIÊU ÂM THEO DÕI PHÁT TRIỂN THAI
47
Kết luận
SA đánh giá phát triển thai nhi đòi hỏi
Phải biết rõ tuổi thai kỳ (SA Q1+++ ,KC, DS, )
Trang 49Tuổi thai Siêu âm điều chỉnh theo tăng trưởng
Growth-Adjusted Sonographic Age
Ước lượng tuổi thai chỉ dựa trên ĐKLĐ trong quý 2 có độ chính xác ±10 ngày
Tuổi thai có thể được ước tính chính xác
hơn dựa trên 1 cặp số đo ĐKLĐ (số đo 1
được thực hiện ở tuổi thai 20 đến 26 tuần
tuổi thai; số đo 2 từ 31 đến 33 tuần tuổi thai)
và đánh giá tuổi thai bằng pp được gọi là
Tuổi thai Siêu âm điều chỉnh theo tăng
trưởng GASA growth-adjusted sonographic
age
49
Trang 50Tuổi thai Siêu âm điều chỉnh theo tăng trưởng
GASA
Mẫu hình tăng trưởng của ĐKLĐ có thể
được phân chia làm 3 lọai: lớn ( > bách
phân vị bpv thứ 90); trung bình (bpv thứ 10 - 90); và nhỏ ( < bpv thứ 10)
Đo cặp ĐKLĐ ở 2 tuổi thai khác nhau cho
phép phân lọai mẫu hình tăng trưởng đặc
hiệu của đầu thai nhi specific cephalic
growth pattern
≥
50
Trang 51Tuổi thai Siêu âm điều chỉnh theo tăng trưởng
GASA
nhi với tăng trưởng ĐKLĐ lớn, trung bình hoặc
trung bình (mean gestational age) dựa trên một
mẫu hình tăng trưởng ĐKLĐ tạm coi là trung bình
pattern)
51 51
Trang 52Tuổi thai Siêu âm điều chỉnh theo tăng trưởng
GASA
và thứ 90, và như vậy cho phép xác định tuổi thai cho bởi số đo ĐKLĐ lần 1
52
Trang 53Tuổi thai Siêu âm điều chỉnh theo tăng trưởng
GASA
thai quy định bởi ĐKLĐ lần 1
Do số đo ĐKLĐ lần đầu không có khả năng nhận biết mẫu hình tăng trưởng chậm and từ đó đánh giá thấp tuổi thai, số đo lần 2 cho phép việc đánh giá tuổi thai có thể được điều chỉnh dựa trên mẫu
ĐKLĐ lần 2
53
Trang 54Tuổi thai Siêu âm điều chỉnh theo tăng trưởng
GASA
thứ 90
54
Trang 55Tuổi thai Siêu âm điều chỉnh theo tăng trưởng
Trang 56SIÊU ÂM XÁC ĐỊNH TUỔI THAI KỲ
56
MỤC TIÊU
- Biết cách tính tuổi thai bằng siêu âm
- Biết giới hạn của việc xác định tuổi thai bằng Siêu âm
- Phân biệt SA đánh giá tuổi thai và SA
theo dõi tăng trưởng thai nhi
- Nói được các bước thực hiện, giá trị của việc điều chỉnh tuổi thai theo phát triển
thai GASA