Thế nhưng, nếu không nắm ñược những ñặc thù tiêu hoá và những biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng thích hợp thì tổn thất trong chăn nuôi thỏ sẽ rất lớn.. Nếu ăn thức ăn nghèo xơ hoặc ăn rau x
Trang 1Chương 6 DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CỦA THỎ
Thỏ là gia súc ăn cỏ, nhưng không phải là gia súc nhai lại ðặc ñiểm tiêu hoá thức ăn của thỏ khác nhiều so với các gia súc ăn cỏ khác Thỏ có khả năng tận thu nhiều loại thức ăn sẵn có, kể cả nhiều loại phụ phẩm Thế nhưng, nếu không nắm ñược những ñặc thù tiêu hoá
và những biện pháp kỹ thuật nuôi dưỡng thích hợp thì tổn thất trong chăn nuôi thỏ sẽ rất lớn
Do vậy trọng tâm của chương này là làm sáng tỏ những vấn ñề này
I SINH LÝ TIÊU HOÁ CỦA THỎ
1.1 Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của thỏ
Cơ quan tiêu hoá của thỏ bao gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non và ruột già (hình 6-1)
Hình 6-1: Cấu tạo bộ máy tiêu hoá của thỏ
a Miệng
Thỏ có công thức răng như sau:
Hàm trên: RC 2 RN 0 RH 6
Trang 2Mỗi nửa hàm trên có 2 răng cửa và 6 răng hàm, không có răng nanh Răng cửa trước lớn, cạnh răng vát ở ñầu răng từ ngoài vào trong, cong lồi ra phía ngoài, có một ñường xoi ở mặt ngoài răng Răng cửa phía sau thô kệch và hoàn toàn bị che lấp bởi răng cửa trước Vành răng hàm bằng phẳng, mọc nghiêng vào bên trong, răng hàm thứ nhất và răng hàm cuối cùng nhỏ hơn các răng hàm khác Giữa răng hàm và răng cửa có 1 khoảng trống không có răng
Mỗi nửa hàm dưới có 1 răng cửa và 5 răng hàm cũng phân cách bởi 1 khoảng trống không có răng Răng cửa không có ñường xoi, vành răng không bằng phẳng mọc nghiêng ra phía ngoài Răng hàm sau cùng nhỏ nhất, răng hàm ñầu tiên lớn nhất
b Thực quản
Thực quản chạy dài song song với ñốt sống cổ và tận cùng ñến dạ dày Chức năng của thực quản là ñể nuốt thức ăn
c Dạ dày
Thỏ có dạ dày ñơn giống như dạ dày ngựa, co giản tốt nhưng co bóp yếu Dạ dày thỏ luôn luôn chứa ñầy thức ăn Nếu dạ dày lép kẹp hoặc chứa tạp chất thể lỏng là thỏ bị bệnh, phân thải ra sẽ nhão không thành viên
d Ruột non
Ruột non của thỏ dài 4-6m, gồm có tá tràng, không tràng và hồi tràng ðây là nơi têu
hoá và hấp thu protein, bột ñường và lipit tương tự như ở các loài gia súc khác
e Manh tràng
Manh tràng của thỏ là một túi mù thông với ñoạn nối giữa ruột non và ruột già Manh tràng của thỏ lớn gấp 5-6 lần dạ dày và có khả năng tiêu hoá chất xơ nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh gồm có protozoa, nấm và vi khuẩn có lợi Nếu một yếu tố nào ñó làm mất cân bằng của
hệ vi sinh vật cộng sinh này (như stress, cho uống kháng sinh, khẩu phần nhiều mỡ ngheo xơ, hay qua nhiều bột ñường, v.v.) thì các loại vi khuẩn gây hại sẽ phát triển và sản sinh ra ñộc tố
có hại cho thỏ Nếu thiếu thức ăn thô thì dạ dày và manh tràng trống rỗng, gây cho thỏ có cảm giác ñói Nếu ăn thức ăn nghèo xơ hoặc ăn rau xanh, củ quả chứa nhiều nước, nẫu nát,
dễ phân huỷ thì làm thỏ rối loạn tiêu hoá như tạo khí nhiều, phân không tạo viên cứng, ñường ruột căng khí, ñầy bụng và ỉa chảy
f Ruột già
Ruột già của thỏ gồm có kết tràng và trực tràng Kết tràng ñược chia ra làm hai phần, một phần lồi, tròn và nổi lên, một phần hẹp, có hình ống nối liền với trực tràng nằm trong
xoang chậu
Tỷ lệ dung tích các bộ phận ñường tiêu hoá của thỏ cũng khác so với của các gia súc khác (bảng 6-1) Ở thỏ manh tràng lớn nhất (49%)
Bảng 6-1: Tỷ lệ các bộ phận ñường tiêu hoá của các gia súc (%)
Trang 3Ruột già 45 7 32 6
Sự phát triển ñường tiêu hoá thay ñổi theo tuổi Cơ thể thỏ sinh trưởng ñều ñặn cho ñến tuần tuổi thứ 11-12, nhưng ñường tiêu hoá (trừ gan) ngừng phát triển ở tuần tuổi thứ 9
Từ tuần thứ 3-9 khối lượng của từng ñoạn ruột cũng thay ñổi khác nhau Ở tuần thứ 3, ruột non nặng gấp ñôi ruột già, ñến tuần thứ 9 khối lượng ruột non và ruột già ñã tương ñương nhau Sự phát triển về ñộ dài của các ñoạn ruột thỏ cũng tương tự như phát triển khối lượng
1.2 ðặc ñiểm tiêu hoá của thỏ
Ở thỏ thức ăn bắt ñầu ñược tiêu hoá ở miệng Thức ăn ñược nghiền bởi răng và trộn nước bọt Sau khi ñược nuốt qua thực quản thức ăn xuống dạ dày Ở dạ dày protein thức ăn ñược tiêu hoá nhờ tác dụng của dịch vị Nếu thiếu muối trong khẩu phần ăn thì dịch vị tiết ra
ít, thỏ sẽ không sử dụng hết protein trong thức ăn Cấu tạo dạ dày thỏ không thích ứng với việc tiêu hoá chất xơ Trong dạ dày thức ăn ñược xếp thành từng lớp và cứ thế chuyển dần xuống ruột non Các chất protein, gluxit, lipit có trong thức ăn ñược tiêu hoá phần lớn ở tá tràng của ruột non nhờ các men tiêu hoá của dịch ruột Các chất dinh dưỡng cũng ñược hấp thu chủ yếu ở ñây
Phần thức ăn không ñược tiêu hoá ở ruột non sẽ ñược ñẩy tiếp xuống ruột già, ở ñó
các mẫu thức ăn ñược phân loại tuỳ theo kích thước Những mảnh thức ăn xơ kích thước lớn hơn không tiêu hoá ñược ñẩy các tiểu phần nhỏ hơn có khả năng tiêu hoá ngược trở lại vào manh tràng, ñó là một túi ruột tịt nằm giữa ruột non và ruột già (xem hình 6-1) Những tiểu
phần thức ăn không tiêu hoá sau ñó ñược ñẩy ra ngoài theo các viên phân thường (còn gọi là
phân cứng) Manh tràng bắt ñầu tiêu hoá thức ăn xơ nhờ vi sinh vật cộng sinh và tạo ra một
loại phân ñặc biệt gọi là phân mềm hay phân ñêm
Bảng 6-2: Thành phần hoá học của 2 loại phân thỏ
Như vậy, thỏ có 2 loại phân: phân cứng và phân mềm Phân cứng có viên tròn, thỏ
không ăn Phân mềm gồm nhiều viên nhỏ, mịn, dính kết vào nhau, ñược thải ra vào ban ñêm gọi là “phân vitamin”, khi thải ra ñến hậu môn thì thỏ cúi xuống ăn ngay, nuốt chửng vào dạ dày và các chất dinh dưỡng ñược hấp thu lại ở ruột non Dựa vào ñặc tính ăn “phân vitamin” này, người ta gọi thỏ là loài “nhai lại giả” Thỏ con còn bú mẹ không có hiện tượng ăn phân Hiện tượng này chỉ bắt ñầu hình thành khi thỏ ñược 3 tuần tuổi Phân cứng còn gọi là phân ban ngày, phân mềm còn gọi là phân ban ñêm Như vậy thỏ ăn phân trong môi trường yên tĩnh Thành phần hoá học của 2 loại phân này cũng khác nhau rõ rệt (bảng 6-2)
Vi sinh vật cộng sinh ở manh tràng yếu phân giải chất xơ, ñồng thời các quá trình gây thối cũng xảy ra và có chất ñộc hình thành Vì vậy không nên cho thỏ ăn thức ăn khó tiêu và không cho ăn nhiều loại thức ăn có hàm lượng bột ñường cao hoặc dễ lên men gây bệnh ỉa
Trang 4vào miệng ñến lúc chuyển hoá thành phân thải ra ngoài cơ thể mất khoảng 72 giờ ở thỏ
trưởng thành và mất khoảng 60 giờ ở thỏ non Ruột già chủ yếu hấp thu các muối và nước
II NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA THỎ
Thỏ là ñộng vật ăn thực vật, có khả năng tiêu hóa nhiều chất xơ, cho nên có thể nuôi thỏ bằng các loại rau, cỏ, củ quả và các phế phụ phẩm Nhưng muốn tăng năng suất trong chăn nuôi thỏ, cần phải bổ sung thêm thức ăn tinh bột, ñạm, khoáng và vitamin ở dạng premix hoặc ở dạng thức ăn giàu dinh dưỡng về chất ñó ðiều quan trọng là phải biết bổ sung các chất dinh dưỡng ñó ở lứa tuổi và thời kỳ nào ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khác nhau của chúng Cho ñến nay việc nghiên cứu sâu về nhu cầu các chất dinh dưỡng cụ thể của thỏ chưa có nhiều Tạm thời có thể tham khảo nhu cầu dinh dường về bột ñường, protein và chất
xơ cho các loại thỏ do INRA (1999) ñưa ra như ở bảng 6-3
Bảng 6-3:Nhu cầu dinh dưỡng của thỏ (INRA, 1999)
Nhu cầu các chất dinh dưỡng
(g/con/ngày)
Giai ñoạn nuôi
Bột ñường Protein Xơ
+ 0,5-1,0kg 15-35 2,5-9 + 1,0-2,0kg 35-80 9-13 + 2,0-3,0kg 80-110 13-17
- Hậu bị giống, nghỉ ñẻ 70 20 20-26
2.1 Nhu cầu bột ñường
Bột ñường có nhiều trong thức ăn hạt ngũ cốc, khoai, sắn Những chất này trong quá trình tiêu hoá sẽ ñược phân giải thành ñường, cung cấp năng lượng cho cơ thể Nhu cầu bột ñường của thỏ có thể tham khảo ở bảng 6-3 ðối với thỏ sau cai sữa cho ñến thời kỳ vỗ béo cần tăng dần lượng tinh bột ðối với thỏ hậu bị (4-6 tháng tuổi) và thỏ cái giống không sinh
ñẻ thì phải khống chế lượng tinh bột ñể tránh hiện tượng vô sinh do béo quá ðến khi thỏ ñẻ
và nuôi con trong vòng 20 ngày ñầu phải tăng lưọng tinh bột gấp 2-3 lần so với khi có chửa, bởi vì thỏ mẹ vừa phải phục hồi sức khoẻ, vừa phải sản xuất sữa nuôi con ðến giai ñoạn sức tiết sữa giảm (sau khi ñẻ 20 ngày) nhu cầu tinh bột cũng cần ít hơn
2.2 Nhu cầu protein
Trang 5Protein ñóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của cơ thể Nếu thỏ mẹ trong thời kỳ có chửa và nuôi con mà thiếu protein thì thỏ con sơ sinh nhỏ, sức
ñề kháng kém, sữa mẹ ít, dẫn ñến tỷ lệ nuôi sống ñàn con thấp Sau khi cai sữa, cơ thể chưa phát triển hoàn hảo, nếu thiếu protein thỏ con sẽ còi cọc, dễ sinh bệnh tật trong giai ñoạn vỗ béo Nhu cầu protein cho các loại thỏ có thể tham khảo ở bảng 6-3
2.3 Nhu cầu chất xơ
Do ñặc ñiểm sinh lý tiêu hoá của thỏ, thức ăn thô vừa là chất chứa ñầy dạ dày và manh tràng, vừa có tác dụng chống ñói, ñảm bảo sinh lý tiêu hoá bình thường, ñồng thời là nguồn thức ăn cung cấp thành phần xơ chủ yếu ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ñối với cơ thể Nếu cho thỏ ăn ít rau lá cỏ mà không ñáp ứng ñược 8% vật chất khô là chất xơ thì thỏ dễ bị ỉa chảy; ngược lại nếu tỷ lệ ñó cao quá 16% thì thỏ tăng trọng chậm, dễ bị táo phân Nhu cầu chất xơ cho các loại thỏ có thể tham khảo ở bảng 6-3 Khi khẩu phần ăn của thỏ không có ñủ chất xơ hay quá nhiều bột ñường thì ñường tiêu hoá của thỏ sẽ kém nhu ñộng, gây cứng ruột, làm cho thỏ ñau bụng và chết
2.4 Nhu cầu vitamin
ðối với thỏ sinh sản và thỏ con sau cai sữa chưa tổng hợp ñược vitamin từ thức ăn nên thường bị thiếu vitamin, ñặc biệt là vitamin A, D, E Nếu thiếu vitamin A thỏ sinh sản kém hoặc rối loại sinh lý sinh sản, thỏ con sinh trưởng chậm và các hội chứng viêm da, viêm kết mạc niêm mạc và viêm ñường hô hấp thường xuyên xảy ra Vitamin E thường gọi là sinh
tố sinh sản, nếu thiếu thai phát triển kém hoặc chết khi sơ sinh, thỏ ñực giống giảm tính hăng, tinh trùng kém hoạt lực dẫn ñến tỷ lệ thụ thai thấp Nếu thiếu vitamin nhóm B thỏ hay bị viêm thần kinh, bại liệt, nghiêng ñầu, chậm lớn, kém ăn, thiếu máu Nếu thiếu vitamin D thỏ
dễ bị còi cọc, mềm xương
2.5 Nhu cầu khoáng
Khoáng cũng là thành phần dinh dưỡng quan trọng ñối với thỏ, nhất là thỏ nuôi nhốt Nếu thiếu canxi, phốt pho thỏ con còi xương, thỏ giống sinh sản kém, thai hay chết Nếu thiếu muối, thỏ hay bị rối loại tiêu hoá và chậm lớn
2.6 Nhu cầu nước uống
Thỏ là loại gia súc có nhu cầu nhiều nước Cơ thể thỏ sử dụng hai nguồn nước chủ yếu: nước có trong thức ăn và nước uống Nhu cầu nước uống phụ thuộc vào nhiệt ñộ không khí và hàm lượng vật chất khô trong thức ăn hàng ngày Mùa hè thỏ ăn nhiều thức ăn khô cần lượng nước nhiều gấp 3 lần so với bình thường Ngoài ra nhu cầu về nước của thỏ còn phụ thuộc vào lứa tuổi và các thời kỳ sản xuất khác nhau:
- Thỏ vỗ béo và thỏ hậu bị : 0,2-0,5 lít/ngày
- Thỏ chửa: 0,5-0,6 lít/ngày
- Sau khi ñẻ: 0,6-0,8 lít/ngày
- Khi tiết sữa tối ña: 0,8-1,5 lít/ngày
Nếu cho thỏ ăn nhiều thức ăn thô xanh và củ quả, lượng nước có trong thức ăn thực vật ñáp ứng ñược 60-80% nhu cầu nước tổng số, nhưng vẫn cần cho thỏ uống nước Thỏ thiếu nước còn nguy hiểm hơn thiếu thức ăn Thỏ nhịn khát ñược ñến ngày thứ hai là bỏ ăn, gầy dần ñến ngày thứ 10-12 là chết
Trang 63.1 Các loại thức ăn thông dụng của thỏ
a Thức ăn thô xanh
Thức ăn thô xanh là loại thức ăn chính dùng ñể nuôi thỏ, chiếm tới 90% trong khẩu phần ăn hàng ngày của thỏ Có thể sử dụng các lọai thức ăn sau:
- Các loại cỏ: cỏ gấu, cỏ gà, cỏ lồng vực, cỏ mật, cỏ lá tre, là các loại cỏ mọc tự
nhiên Các loại cỏ voi, cỏ pangola, cỏ stilô, cỏ xuñăng, cỏ ghinê là các loại cỏ trồng có năng suất cao ở giai ñoạn non, các loại cỏ thường có nhiều nước, thỏ dễ bị ỉa lỏng Nên sử dụng cho thỏ ăn cỏ lúc bắt ñầu ra hoa Cắt cỏ cho thỏ không ñược cắt sát gốc, chỉ cắt 1/2-1/3 chiều cao cây về phần ngọn, không sử dụng phần gốc cỏ dính nhiều ñất có trứng giun và các mầm bệnh khác, hơn nữa thân cứng thỏ ăn ít
- Các loại rau
+ Rau mọc tự nhiên: có quanh năm, vụ hè thu có nhiều loại mọc kế tiếp nhau Nên sử
dụng các loại rau mọc nơi khô cạn, loại rau này không sợ bị nhiễm trứng sán lá gan dễ gây bệnh cho thỏ, gồm các loại rau như rau sam, rau dền dại, rau dệu, vòi voi, nhọ nồi Các loại rau mọc dưới nước như rau ngổ, rau lấp, thài lài nước, khi sử dụng cần phải rửa sạch nhiều lần ñể hạn chế trứng sán lá gan
+ Rau trồng: các loại rau như rau muống, rau dền, rau lang, rau cải, su hào, bắp cải,
hoa lơ, cải cúc, rau ngót, thường chứa nhiều nước và ñược bón nhiều phân hữu cơ nên khi
sử dụng nhiều thỏ dễ bị ỉa chảy
- Các loại lá cây dại, cây trồng thân cao và cây leo:
Là loại thức ăn xanh cho thỏ ăn sạch sẽ nhất, ít chứa mầm bệnh
+ Lá chuối: có vị chát thỏ thích ăn, cho thỏ ăn lá bánh tẻ tốt hơn lá non Thỏ thích ăn
lá chuối tây, chuối hột, chuối ngự hơn lá chuối tiêu Lá chuối ñã gói các loại bánh thỏ vẫn thích ăn Thân cây chuối thái nhỏ, nấu với cám rất thích hợp cho thỏ vỗ béo
+ Lá sắn ta và lá sắn dây: thỏ rất thích ăn, loại lá này có hàm lượng ñạm cao
+ Lá keo dậu, lá dâu da xoan: thỏ có thể ăn cả cành nhỏ, thỏ gặm cành sạch vỏ trơ lại
lõi gỗ (ñặc ñiểm gặm nhấm của thỏ)
+ Lá mít, lá tre lá chè tươi, dâm bụt vùng nào cũng có, sử dụng cho thỏ ăn quanh năm,
thỏ rất thích ăn
+ Các loại lá cây mọc hoang dại: Cây nghể trắng lá hình tim tương ñối lớn mọc tốt cả
mùa ñông cho ñến giữa mùa hè nên dùng thay cỏ khi mùa ñông hiếm cỏ Cây dầm sàng mọc dại hai bên bờ ñê thỏ rất thích ăn Ngoài ra các loại cây mọc hoang khác như cây ích mẫu, cây ngải cứu, cây bồ công anh, bông mã ñề, ñều ñược sử dụng ñể nuôi thỏ
b Thức ăn củ quả
Củ quả nói chung là loại thức ăn cung cấp nhiều nước, mùa hè có tác dụng giải khát, chống nóng Củ quả có nhiều tinh bột, nhiều ñường, ít ñạm, hàm lượng xơ thấp Khoai tây có 0,8%; dưa gang có 0,9%; bí ñỏ có 1,4%; khoai lang có 1% xơ Các loại củ sắn, su hào, cà rốt dưa chuột, dưa gang rất ñược thỏ ưa chuộng Nhưng nếu cho thỏ ăn nhiều các loại củ quả
dễ gây bệnh chướng hơi, ỉa chảy Chỉ cho thỏ ăn với một tỷ lệ nhất ñịnh, không cho ăn tự do như các loại cỏ và lá cây
c Thức ăn tinh
Trang 7Bao gồm các loại hạt như ngô, ñỗ, gạo, mỳ, lạc và các loại thức ăn ñộng vật như bột
cá, bột thịt, bột sữa Trong chăn nuôi thỏ hiện nay dù nuôi theo phương thức nào, qui mô nhỏ hay các trang trại lớn ñều phải có một lượng thức ăn tinh thích hợp trong khẩu phần nhằm nâng cao khả năng sản xuất của thỏ, hạ giá thành sản phẩm vì có thể rút ngắn thời gian nuôi, năng suất cao, mặt khác giảm bớt thức ăn xanh cho những nơi có ít ñất trồng rau cỏ Nhưng nếu lạm dụng thức ăn tinh quá mức sẽ có tác dụng ngược lại vì theo ñặc ñiểm tiêu hoá thì
thức ăn chính của thỏ không phải là thức ăn tinh Hơn nữa, sử dụng nhiều thức ăn tinh nuôi
thỏ sẽ bị lỗ và không phát huy ñược tiềm năng rau cỏ ở nông thôn
d Thức ăn viên
ðối với thỏ nuôi con và thỏ mang thai, ñồng thời với việc cho ăn tự do thức ăn thô xanh các loại, cần bổ sung thêm thức ăn viên Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn viên cần ñạt:
Năng lượng trao ñổi: 2500 Kcal/kg
Protein thô: > 16%
Chất béo: > 3%
Xơ thô: > 11%
Ca: 1,1-1,4%
P: > 0,7%
Lysine: > 0,7%
Methionone: > 0,25%
Thuốc chống cầu trùng, ví dụ Clopidol: 250 ppm
Sau ñây là một số koại thức ăn thông dụng mà thỏ thích ăn, dễ kiếm, có thể lựa chọn khi phối hợp khẩu phần ăn cho thỏ
Bảng 6-4: Thành phần dinh dưỡng một số loại thức ăn cho thỏ (g/kg)
(Kết quả phân tích của Viện Chăn nuôi)
I THỨC ĂN THÔ XANH
Trang 8Lá ñu ñủ 129 53 56
II THỨC ĂN CỦ QUẢ
III THỨC ĂN HẠT
IV CÁC PHỤ PHẨM
3.2 Chế biến thức ăn cho thỏ
Trang 9- Thức ăn thô xanh: Cần rửa sạch bằng nước giếng khơi hoặc nước máy Không nên
cắt sẵn dự trữ thức ăn xanh lâu ngày vì như vậy thức ăn sẽ bị nẫu, úa Những loại rau lá có hàm lượng nước cao như bắp cải, khoai lang nên phơi khô bớt nước ñề phòng chướng hơi ñầy bụng
- Các loại củ quả: Nên cắt thành miếng nhỏ như hạt ngô ñể thỏ con ăn ñược dễ dàng
Củ khoai tây nên luộc chín ñể giải phóng chất ñộc, củ mọc mầm không ñược sử dụng cho thỏ ăn
- Thức ăn thô khô: Chủ yếu ñược dự trữ cho mùa ñông hiếm thức ăn xanh hoặc dùng
trong các ngày mưa to Hơn nữa, trong chăn nuôi công nghiệp cỏ khô là nguồn chất xơ quan trọng nhất trong khẩu phần và ñồng thời ñáp ứng nhu cầu gặm nhấm cho thỏ Nên cắt các loại
cỏ như pangola, cỏ chỉ, cỏ tự nhiên ñể phơi khô, nên cắt vào lúc sắp ra hoa, thân còn bánh tẻ, lúc ñó hàm lượng dinh dưỡng cao nhất, tỷ lệ chất xơ chưa cao Khi phơi phải ñược nắng, tránh nước mưa thấm dễ bị mốc và mất chất
- Thức ăn tinh: Các loại hạt to cứng như ngô nên nghiền thành mảnh nhỏ, các loại hạt
nhỏ thường ñể nguyên cho ăn hoặc ngâm ủ mọc mầm, không nên nghiền thành bột nhỏ vừa khó cho ăn, lãng phí mà cơ thể sử dụng thức ăn ñó sẽ kém hơn
Có thể chế biến các loại thức ăn tinh, kết hợp với các phế phụ phẩm và một số thức
ăn bổ sung thành loại thức ăn hỗn hợp tinh giàu dinh dưỡng ở dạng bột hoặc có ñiều kiện thì dập viên, ép thành bánh, kéo sợi thì càng tốt Loại thức ăn này vừa ổn ñịnh giá trị dinh dưỡng
và ñáp ứng ñược nhu cầu của thỏ
Bảng 6-5: Ví dụ về công thức thức ăn hỗn hợp cho thỏ
Thành phần dinh dưỡng (g) Thành phần thức ăn Khối lượng
Tổng số 1000 385,4 152,9 163,9
2.3 Khẩu phần và cách cho thỏ ăn
Dựa vào bảng nhu cầu dinh dưỡng của thỏ và thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn, có thể tính toán xây dựng ñược nhiều thực ñơn phối hợp cho từng loại thỏ khác nhau Bảng 6-6 giới thiệu cấu trúc khẩu phần ăn cho các loại thỏ khác nhau
Trang 10Loại thỏ Tinh hỗn hợp Thô xanh Củ quả Thức ăn khác
ðực giống và cái có chửa 150-200 450-500 150-200 50
Trong khẩu phần ăn hàng ngày của thỏ nên có từ 3 loại thức ăn xanh trỏ lên ñể ñảm bảo cung cấp ñủ dinh dưỡng và duy trì tính ngon miệng, ñặc biệt mỗi ngày phải có một loại thức
ăn giàu vitamin A
Cỏ khô có thể cho ăn tự do ñể cung cấp ñủ chất xơ cho thỏ Có thể bắt ñầu cho thỏ con
ăn cỏ khô từ sớm khi nó có thể tự ăn ñược
Thỏ rất bị rối loạn tiêu hoá nên muốn thay ñổi thức ăn mỗi lần cũng chỉ ñược phép bổ sung một loại thức ăn mới và theo dõi nếu thấy thỏ ỉa phân lỏng hay ỉa chảy thì phải loại bỏ ngay Không nên cho thỏ ăn nhưng thức ăn thừa của người chứa nhiều mỡ hay bột ñường vì những thức ăn này có thể gây ra một số rối loạn cho thỏ từ chỗ gây béo phì và ỉa chảy ñến các rối loạn tiêu hoá khác
Các loại hạt ngũ cốc, ñậu ñỗ và hạt cây có dầu không phải là những loại thức ăn tự nhiên của thỏ và có thể nguy hiểm cho hệ tiêu hoá của thỏ, do vậy không nên cho thỏ ăn trực tiếp nếu không chế biến cẩn thận trong thành phần của thức ăn viên
Thỏ là loài ăn cỏ gặm nhấm nên cần cho nó ăn suốt ngày Ngoài ra cần có “ñồ nhấm” luôn luôn sẵn có trong chuồng ñể thoả mãn nhu cầu nhai (gặm nhấm) của thỏ Có thể ñó là các cành cây xanh hay hay các vật gặm kiểu ñồ chơi “chuyên dụng”