1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng chương 3 dòng họ common law

146 200 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật so sánh là một ngành khoa học pháp lý nghiên cứu, so sánh giữa các hệ thống pháp luật của các quốc gia nhằm tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt, đồng thời lý giải nguồn gốc của sự tương đồng và khác biệt của những hiên tượng pháp lý đó để hướng tới những mục tiêu nhất định như phục vụ cho hoạt động lập pháp hay quá trình hài hòa hóa hệ thống pháp luật giữa các quốc gia.

Trang 1

CHƯƠNG 3:

DÒNG HỌ COMMON LAW

(DÒNG HỌ PHÁP LUẬT ANH - MỸ)

Trang 2

• Khái quát về dòng họ Common law

• Hệ thống pháp luật Anh

• Hệ thống pháp luật Mỹ

Nội dung chính

Trang 3

Tổng quan về dòng họ Common law:

Khởi nguồn

ởAnh quốc

Trang 4

Common law có thể được hiểu theo 5 nghĩa

• “Luật chung” được áp dụng trên toàn nước Anh, để phân biệt với các tập quán mang tính địa phương

• “Luật” bao gồm common law dùng để phân biệt với equity law

• “Án lệ” bao gồm cả common law và equity law, để phân biệt với luật thành văn

• “Toàn bộ hệ thống pháp luật Anh”, bao gồm của common law, equity law, luật thành văn, tập quán …

để phân biệt với các hệ thống pháp luật quốc gia khác trên thế giới

• “Hệ thống pháp luật bắt nguồn từ thông luật Anh”

để phân biệt với hệ thống pháp luật châu Âu lục địa.

Trang 5

• Lịch sử hình thành, phát triển của Common law

• Đặc điểm của Common law

1 Khái quát về dòng họ Common Law:

Trang 6

1485-1832

(Giai đoạn hình thành và phát triển Equity)

1832-nay (Giai

đoạn sự ảnh hưởng của pháp luật Anh

ra thế giới)

Trang 7

Từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ V, đế chế La Mãthống trị nước Anh.

 Đế quốc La Mã đã để lại những ảnh hưởngnặng nề với nền văn hóa Anh

 PL La Mã không ảnh nhiều đến PL Anh

Giai đoạn 1: Trước năm 1066

(Giai đoạn Anglo-Saxon)

Trang 8

Năm 1066, người Normandy đánh bại người Anglo-Sacxon, thống trị nước Anh.

Giai đoạn 2: 1066-1485 (Common law ra đời)

Trang 9

=> là một người thông minh,

một nhà cai trị giỏi và tàn bạo, độc ác

Trang 10

- 1066 William xâm chiếm nước Anh, dẫn một đội quân người

Norman giành chiến thắng trước đạo quân Anglo-Saxon của

Harold Godwinson trong trận

Trang 12

-1087: William qua đời

- William II (1807-1100)

- Henry I (1100-1135)

Trang 13

William đã tiến hành cải cách toàn diện trêncác lĩnh vực: Lập pháp, hành pháp và tư

pháp.

Giai đoạn 2: 1066-1485 (Common Law ra đời)

Trang 14

kỳ Anglo - Saxon

Trang 15

=> đảm bảo khó lòng nổi loạn chống nhà vua

• Vào 1086: Nhà vua tiến hành lập sổ điền thổ

 Nhằm quản lý

Thu thuế

Trang 16

=> Mục tiêu xây dựng nước Anh thành nước phong kiến tập quyền tập trung cao độ

Trang 17

Vua cho thành lập hệ thống tòa án phong kiến.

Những vấn đề của địa phương

vẫn tiếp tục do các tòa 100 và tòa

địa hạt giải quyết.

Toà 100: 1 tháng/1 lần

Toà địa hạt: 1 năm /2 lần

Trang 18

• William đã xây dựng được chế độ phong kiếntập quyền tập trung cao độ.

• Những cải cách của ông cũng tạo tiền đề cho

sự ra đời 1 hệ thống pháp luật chung chotoàn bộ nước Anh, thay thế cho tập quán địaphương

Kết thúc giai đoạn của William

Trang 19

Henry II được xem là vị hoàng đế có công lớntrong việc thúc đẩy sự ra đời của Commonlaw.

Cử các thẩm phán từ tòa án Hoàng gia đi

giải quyết tranh chấp ở các địa phương trêntoàn quốc

Thời Henry đệ nhị

Trang 20

• Thủ tục tố tụng tòa án hoàng gia ưu việt hơntòa án địa phương.

 Đến cuối thời kỳ trung cổ (thế kỷ 15) các tòa

án hoàng gia đã thay thế hoàn toàn cho cáctòa án địa phương của lãnh chúa phongkiến

Trang 21

Thẩm phán không chỉ áp dụng các tập quáncủa địa phương cũng như các tri thức của bảnthân mà còn học hỏi cách giải quyết vụ án củanhau.

 Tự nguyện

 Hình thành thông luật Anh (1066 – 1485)

 Nguyên tắc Stare Decissis (tiền lệ phảiđược tuân thủ)

 PL Anh được tạo ra bởi các thẩm phán

Trang 22

Như vậy thông luật Anh được hình thành từ

1066 đến 1485 bằng việc các thẩm phán tựnguyện áp dụng các phán quyết trước đó để

áp dụng cho vụ việc đang giải quyết nếunhư có sự tương tự về mặt tình tiết

=> Hình thành một nguyên tắc có tên là

stare decissis hay còn gọi là nguyên tắctiền lệ phải được tuân thủ

Trang 23

Trát là văn bản hành chínhdưới dạng một bức thư,được chứng thực bằngdấu đóng trên trát, đượcdùng vào mục đích hànhchính tư pháp.

Hệ thống trát (writ system)

Trang 24

Chủ thể có thẩm quyền cấp trát

Vua ủy quyền cho viên Đại pháp quan thựchiện

Trang 25

Khi vua cấp trát là lúc vua lệnh cho các bên

có liên quan thực thi công lý ngay lập tức đốivới các đương sự có tên trong trát

Trên thực tế, vua không trực tiếp cấp trát chobên thỉnh cầu mà thường ủy quyền cho viên

Đại pháp quan (là quan cận thần của vua –người nắm vững common law và luật giáohội) thực hiện công việc này

Hệ thống trát (writ system)

Trang 26

 Với mỗi loại khiếu kiện sẽ có một loại tráttương ứng.

 Việc lựa chọn hình thức khởi kiện của nguyênđơn sẽ quyết định cách thức tiến hành cácbước tố tụng tiếp theo

Vai trò của trát

Trang 27

1 Trát khởi kiện về bất động sản

2 Trát khởi kiện cá nhân

3 Trát hỗn hợp dùng để khởi kiện đối với những

vụ việc thuộc cả hai loại (1) và (2)

=> Hạn chế?

Ban đầu có 3 loại trát được phép lưu hành:

Trang 28

• Hệ thống trát làm cho Common law trởnên phức tạp, cứng nhắc và dẫn đến bấtcông trong xét xử.

Trát là trái tim của Common law

Trang 29

• Equity (luật công bằng hay luật công bình)

• Chủ thể tạo ra Equity: Tòa Đại pháp

Giai đoạn 3: 1485-1832

(Equity ra đời)

Trang 30

Khắc phục sự phức tạp trong thủ tục tố tụng và lỗ hổng trong Common law

Nguyên nhân ra đời Equity:

Trang 31

“Chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản cá nhân bị chiếm hữu bất hợp pháp” (Common law)

=> Tài sản đã bị tẩu tán???

Trang 32

A và B thoả thuận: “A chuyển nhượng đất cho

B với điều kiện kèm theo là mọi hoa lợi phát sinh phải dành cho X - con trai của A”

Theo Common Law: B là chủ sở hữu hợppháp => B có quyền từ chối nghĩa vụ trên

X phải làm gì để đòi lại công bằng???

Trang 33

Đại pháp quan ra phán quyết dựa trên:

• Lẽ phải, công bằng, tình yêu đối với thiên chúa

• Tập quán không có giá trị bắt buộc

• Bản án không phải án lệ

• Án lệ nước ngoài

 Đại pháp quan kế nhiệm phát triển thêm

 Tập hợp phán quyết của Đại pháp quan (Equity)

Trang 34

Equity ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của Common law, tồn tại song song với Common law và bổ sung cho Common law.

Kết luận:

Trang 36

• Phân biệt Common law và Equity??

Trang 37

Giai đoạn 4: 1832-nay (Ảnh hưởng của pháp luật Anh ra thế giới)

Trang 38

 Người Anh xuất hiện lần đầu tiên ở Bắc Mỹ vào thế

kỷ XVII, đến năm 1722 ở Bắc Mỹ có 13 thuộc địa của Anh.

Thế kỷ XVII, trên thực tế, common law của Anh không phù hợp với hoàn cảnh của nước Mỹ

Áp dụng PL của quan chức địa phương => hạn chế

Soạn thảo bộ luật đơn giản

Sự ảnh hưởng

của pháp luật Anh ở Mỹ:

Trang 39

 Common law được coi như biểu hiện của

sự đoàn kết giữa những người Anh ở Bắc

Mỹ, để đối mặt với mối đe doạ từ vùngLouisiana và vùng Canada thuộc Pháp.Các toà án Mỹ đã ủng hộ việc áp dụng luậtthành văn của Anh

 Năm 1776 nước Mỹ độc lập đã tạo ra

những điều kiện mới

 Nhiều bộ luật được ban hành

 Sau năm 1776, PL Anh và PL Mỹ phát triển

thành hai hướng độc lập

Trang 40

Mặc dù pháp luật Mỹ có những nét đặc thùvới pháp luật Anh nhưng pháp luật Mỹ vẫnthuộc về hệ thống Common law, bởi vì:Pháp luật Mỹ nói chung vẫn sử dụngnhững khái niệm, cách thức lập luận, lýthuyết về nguồn luật của pháp luật Anh.

Kết luận:

Trang 41

Năm 1867: Nhà nước tự trị Canada đượcthành lập trên cơ sở Luật về vấn đề Bắc Mỹthuộc Anh.

=> Quyền tự chủ mở rộng được nhấn mạnhtrong quy chế Westminster năm 1931 và đạtđến đỉnh điểm trong đạo luật Canada năm

1982 đạo luật đã chấm dứt sự phụ thuộc vềpháp luật của Canada với nghị viện Anh

Sự ảnh hưởng

của pháp luật Anh ở Canada

Trang 42

 Năm 1770, triều đình Anh thiết lập quyền sở hữu của mình trên vùng đất Australia.

 Những người Anh đầu tiên: Phạm nhân chịu hình phạt đi đày

 Đến năm 1828, Luật về Nghị viện quy định: Luật áp dụng ở thuộc địa Australia là common law và luật thành văn có hiệu lực ở nước Anh.

 1860: Phát hiện ra mỏ vàng => Nhiều người nhập cư

 Xây dựng NN liên bang

 Hệ thống PL của các bang/Hệ thống cơ quan tư pháp: Giống Anh

Ảnh hưởng

của pháp luật Anh ở Australia

Trang 43

 Công ty Đông Ấn của Anh đến Ấn Độ từ năm

quản lý các hoạt động của mình trên đất Ấn Độ.

phạm hình sự.

ở Bombay, Madras, Calcutta.

Ảnh hưởng của

pháp luật Anh ở Ấn Độ

Trang 44

Thẩm phán trong các hệ thống

PL thuộc dòng họ Common law

có vai trò quan trọng trong việc sáng tạo và phát triển các quy phạm pháp luật.

Trang 45

sự phân biệt thành công pháp và

Trang 46

Người thừa kế

Trang 47

ủy thác

Người thừa kế

Người được

uỷ thác

Trang 48

ủy thác

Người được

ủy thác

HỢP ĐỒNG ỦY THÁC

-Người được ủy thác phải trả lại đất

- Người được ủy thác phải trả 1 phần hoa lợi

Trang 49

CHẾ ĐỊNH

ỦY THÁC

Đại pháp quan

Vua Người ủy thác

Buộc bên được ủy thác thực hiện đúng cam kết

Trang 51

hệ thống PL gần gũi với

hệ thống PL Anh

Trang 52

châu Âu, nay

người Anh được

chuyển nhượng.

Người Anh áp dụng chính sách duy trì áp dụng hệ thống

PL bản địa, không thay thế bằng Common law ở Anh

PL ở những miền đất Anh xâm chiếm không hỗ trợ người Anh thực hiện mục đích thuộc địa của mình người Anh sẽ thay thế hệ thống pháp luật bản địa bằng Common law của Anh VD Hồng Kông, Singapor…

Trang 53

• Sự hình thành và phát triển của PL Anh

• Hệ thống tòa án Anh

• Đào tạo luật và nghề luật ở Anh

2 Hệ thống pháp luật Anh

Trang 54

Giai đoạn 1: Trước năm 1066

2.1 Sự hình thành và phát triển của PL Anh

Trang 55

• Lý do phải cải cách:

Trong lĩnh vực pháp luật, cả Common law

và Equity đều bộc lộ những khiếm khuyết:

Giai đoạn 4: Năm 1832-nay (Giai đoạn cải tổ hệ thống Pháp luật và

tòa án Anh)

Trang 56

Common law

và Equity đều bộc lộ những khiếm khuyết

Trang 57

Thủ tục tố tụng được sử dụng ở tòa án Anh thời bấy giờ trở nên phức tạp.

• Tòa Hoàng Gia mở đầu quá trình bằng trát, Tòa đại pháp mở đầu quá trình tố tụng bằng đơn thỉnh cầu.

• Tòa án Hoàng gia rất coi trọng chứng cứ; Tòa đại pháp, Đại pháp quan xét xử dựa vào nội dung vụ việc và quyền lợi của các bên tranh chấp.

• Giải pháp được đưa ra bởi Tòa đại pháp rất khác so với giải pháp đưa ra bởi Tòa án Hoàng gia.

Trang 58

Equity trở nên dễ thay đổi, thiếu tính ổn định.

• Equity mang tính cá nhân, chủ quan => nhiều phán quyết mâu thuẫn

• Phán quyết của đại pháp quan không được chú

ý xuất bản => thiết lập hệ thống tiền lệ trong Equity khó khăn.

Trang 59

• Tòa án Hoàng Gia và Tòa đại pháp chịu

trách nhiệm cưỡng chế thi hành những mảng riêng biệt trong luật nội dung.

Trang 60

Cách thức cải tổ hệ thống pháp luật Anh

Trang 61

2 đạo luật quan trọng được ban hành: Luật tòa

án tối cao năm 1873Luật thẩm quyền xét

xử phúc thẩm năm 1876

Cải cách hệ thống tòa án

Trang 62

• Nhiều tòa án độc lập trước cải tổ hợp thành các bộ phận của Tòa án cấp cao và Tòa phúc thẩm.

• Đơn giản thủ tục tố tụng: Các vụ việc được đưa ra xét xử tại tòa án cấp cao đều được bắt đầu bằng một loại trát gọi là trát triệu tập.

Luật tòa án tối cao

năm 1873

Trang 63

Luật thẩm quyền xét xử phúc thẩm năm 1876

Thành lập Ủy ban Tư pháp đặc biệt của thượngnghị viện, cấp xét xử phúc thẩm cuối cùng ở Anh

Trang 64

Hợp nhất Common law và Equity.

Luật nội dung cũng được pháp điển hóanhiều hơn giai đoạn trước

Cải cách pháp luật

Trang 65

2.2 Hệ thống tòa án Anh

Toà tối cao

Tòa án cấp trên Tòa án cấp

cơ sở

Trang 66

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TÒA ÁN ANH

Tòa án tối cao

Trang 68

Thẩm quyền: Xét xử sơ thẩm tranh chấp

(Dưới 50.000 bảng Anh) đòi nhà và đất, bồithường thương tật và vi phạm hợp đồng

Tòa án cấp địa hạt:

Trang 69

Thẩm quyền trong lĩnh vực hình sự:

• Giải quyết những vụ án liên quan đến tộiphạm ít nghiêm trọng (tù đến 6 tháng, tiềnđến 1000 bảng)

• Có khoảng 1.000 toà án loại này

• Xét xử các vụ án vị thành niên

Tòa pháp quan

Trang 70

Thẩm quyền trong lĩnh vực dân sự: Vụ dân sự nhỏ liên quan đến nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước:

=> Đóng bảo hiểm quốc gia, đóng lệ phí sử dụng dịch vụ công cộng; vụ về quan hệ gia đình.

Tòa pháp quan

Trang 71

Tòa án cấp cao

2.2.2 Tòa án cấp trên:

Trang 73

cao Tòa nữ hoàng chuyên trách

(hay tòa hoàng đế chuyên trách khi người đứng

đầu vương quốc là vua);

Tòa đại pháp chuyên trách;

Tòa gia đình chuyên trách.

Tòa án cấp cao

Trang 74

• Xét xử sơ thẩm hình sự

• Xét xử phúc thẩm những bản án của Tòapháp quan và Tòa hình sự trung ương bịkháng cáo

• Có thẩm quyền thay mặt Quốc vương giámsát tất cả tòa án cấp dưới và cơ quan củaChính phủ

Tòa nữ hoàng chuyên trách

Trang 75

• Giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực luậtkinh doanh, luật ủy thác, luật tài sản và luậtđất đai.

Trang 76

Giải quyết những vụ việc về ly hôn, nuôi con, tài sản, điều trị bệnh, thậm chí liên quan cả đến sự sống cái chết của con người.

VD:

• QĐ tách rời hai trẻ sơ sinh dính liền

• QĐ cho 1 người tắt thiết bị duy trì sự sống

Toà gia đình chuyên trách:

Trang 77

Thẩm quyền:

Xét xử sơ thẩm đối với những vụ hình sựnghiêm trọng

Xét xử phúc thẩm những vụ việc đã đượcxét xử bởi tòa pháp quan khi có kháng cáo,kháng nghị

Tòa hình sự trung ương

Trang 78

Gồm: Tòa dân sự chuyên trách

Tòa hình sự chuyên trách

c Tòa phúc thẩm:

Trang 79

Thẩm quyền

• Tòa dân sự chuyên trách: Giải quyết

những vụ việc chuyển lên từ tòa cấp cao,tòa địa hạt và 1 số cơ quan tài phán khác(Cơ quan tài phán lao động, đất đai, tị nạn

và nhập cư)

• Tòa hình sự chuyên trách: Xét xử phúc

thẩm các bản án của tòa hình sự trung ương

c Tòa phúc thẩm:

Trang 80

2.2.3 Toà án tối cao

Thẩm quyền xét xử phúc thẩm cuối cùng thuộc về Ủy ban phúc thẩm của thượng nghị viện và Ủy ban tư pháp của hội đồng

cơ mật (hội đồng cơ mật) Tuy nhiên đây không phải là tòa án nằm trong hệ thống tòa án Anh.

Trang 81

Thẩm quyền:

• Xét xử phúc thẩm những bản án của tòaphúc thẩm của Anh và xứ Wales, NorthIreland, tòa hình sự của Scotland và tòa ánquân sự phúc thẩm

• Thượng nghị viện thường chỉ xét xử phúc thẩmđối với những bản án quan trọng và đặc biệtphức tạp, phán quyết của thượng nghị việnkhông thể bị tiếp tục kháng cáo

Ủy ban phúc thẩm của thượng nghị viện

(Viện nguyên lão):

Trang 82

• Để được xét xử phúc thẩm tại thượng nghịviện, bên kháng cáo phải có giấy phép khángcáo do tòa án có phán quyết bị kháng cáo cấphoặc do thượng nghị viện cấp.

Trang 83

• Thẩm quyền giữ nguyên hoặc huỷ bỏquyết định phúc thẩm mà không thay thếbằng phán quyết cuối cùng của chínhmình.

• Trường hợp huỷ án, vụ việc thường đượcgửi trả cho toà cơ sở và toà cơ sở cónghĩa vụ xem xét lại một số khía cạnhpháp luật theo quan điểm của Uỷ banphúc thẩm Thượng nghị viện

Trang 84

Thẩm quyền:

Vừa xét xử sơ thẩm vừa xét xử phúc thẩm

và là cấp xét xử cuối cùng đối với những

vụ án xảy ra trong nước Anh và cả ngoàinước Anh

Ủy ban tư pháp của Hội đồng cơ mật

(Hội đồng cơ mật):

Trang 85

Xét xử những vụ việc xảy ra trong vương quốc Anh:

• Phân định thẩm quyền giữa chính phủ trung ương và chính quyền địa phương và xác định thẩm quyền, chức năng của cơ quan lập pháp và hành pháp

• Xét xử phúc thẩm đối với những vụ việc do Ủy ban kỷ luật của hội phẫu thuật thú y Hoàng gia đã quyết

• Xét xử phúc thẩm (mặc dù hiếm xảy ra trên thực tế) đối với những vụ việc đã được giải quyết bởi tòa án giáo hội và các tòa chuyên xét xử những đối tượng bị bắt giữ trên biển trong thời chiến khi có kháng cáo, kháng nghị…

Trang 86

Xét xử những vụ việc xảy ra ngoài vương quốc Anh: Hội đồng cơ mật có thẩm quyền xét xử

phúc thẩm và là cấp phúc thẩm cuối cùng đối với các vụ việc xảy ra ở:

• Các lãnh thổ ngoài nước của Vương quốc Anh;

• Các nước thuộc khối thịnh vượng chung vẫn duy trì truyền thống kháng cáo lên nữ hoàng trong hội đồng;

• Các nước cộng hòa tiếp tục duy trì thói quen kháng cáo lên ủy ban tư pháp của hội đồng cơ mật.

Trang 87

• Cách thức kháng cáo lên Hội đồng cơ mật đối với các đối với những vụ việc xảy ra bên ngoài Vương quốc Anh:

• Gửi đơn kháng cáo thẳng tới nữ hoàng trong hội đồng (Áp dụng khi bên kháng cáo đến từ những nước mà nữ hoàng Anh là người đứng đầu và từ những lãnh thổ ở nước ngoài của Vương quốc Anh);

• Gửi tới nguyên thủ quốc gia của đương sự (Chỉ áp dụng với Brunei);

• Gửi tới ủy ban tư pháp của hội đồng cơ mật (Áp dụng đối khi bên kháng cáo đến từ một trong những nước cộng hòa độc lập thuộc khối thịnh vượng chung).

Trang 88

Năm 2005, Nghị viện Anh thông qua Luật sửa đổihiến pháp theo đó tòa án tối cao của vương quốcAnh được thành lập và chính thức đi vào hoạt động

từ ngày 01/10/2009 với tư cách là cấp xét xử cuốicùng của vương quốc Anh

Tòa án tối cao

Trang 89

Thẩm quyền:

• Xét xử phúc thẩm những vụ việc có liên quanrộng rãi tới lợi ích công cộng và là cấp xét xửcuối cùng đối với vụ việc dân sự và hình sự ởAnh, xứ Wales và Bắc Ireland

• Riêng đối với Scotland, Tòa chỉ là cấp xét xửphúc thẩm cuối cùng đối với vụ việc dân sự

mà không xét xử phúc thẩm đối với các vụviệc hình sự

Tòa án tối cao

Ngày đăng: 01/09/2020, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w