Cấu trúc của các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Civil law 4.. ▪ Với các bộ luật nổi tiếng kể trên, dòng họ Civil law đã đạt được những thành tựu lớn, đánh dấu giai đoạn phát triển r
Trang 1CHƯƠNG 2 DÒNG HỌ PHÁP LUẬT CHÂU ÂU LỤC ĐỊA
(DÒNG HỌ CIVIL LAW)
Trang 2▪ Dòng họ pháp luật Châu Âu lục địa,
Trang 3• Tồn tại ở các quốc gia lục địa châu âu (Pháp, Italia,Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Đức, Áo, Bỉ, Lúc – xăm– bua, Hà Lan, Thụy Sỹ, Scotland;
• Phần lớn các nước ở châu Phi,
• Hầu hết các nước ở Mỹ Latinh Brazil, Venezuela
• Các nước phương Đông: Nhật, Thái Lan, TrungQuốc, Việt Nam
Trang 41 Lịch sử hình thành và phát triển của dòng họ
Cival law
2 Đặc điểm cơ bản của dòng họ Cival law
3 Cấu trúc của các hệ thống pháp luật thuộc dòng
họ Civil law
4 Nguồn luật của HTPL thuộc dòng họ Cival law
5 Một số HTPL thuộc dòng họ Cival law
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 51 Lịch sử hình thành và phát triển của
dòng họ Civil law
Giai đoạn PL tập
quán (trước thế kỉ XIII)
Giai đoạn PL thành
văn (từ thế kỉ XIII-XVIII
Giai đoạn pháp điển hoá PL và phát triển
ra ngoài châu Âu (cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kì XIX đến nay)
Trang 6▪ Đế quốc La Mã là một đế quốc hùng mạnh vào thời kỳ cổ đại
▪ Năm 395 Đế chế La Mã được phân chia thành Đông La mã (Đế chế Byzantine) và Tây La Mã
▪ Năm 476: Đế quốc Tây La Mã sụp đổ
▪ Năm 1453: Đế quốc Đông La Mã sụp đổ
GIAI ĐOẠN 1:
GIAI ĐOẠN PHÁP LUẬT TẬP QUÁN
(trước thế kỷ XIII)
Trang 7▪ Sự ra đời của Luật la mã được đánh dấu bằng
sự ra đời của luật 12 bảng (449 TCN)
Trang 8▪ Năm 476, Tây La Mã thất thủ trước người Giecmanh Giai đoạn này luật La Mã bị lãng quên trong vài thế kỷ.
▪ Năm 528, Hoàng đế Đông La Mã Justinan đã
hệ thống hóa và củng cố Luật La Mã Kết quả đã tạo nên một tập hợp các chế định luật dân
sự mang tên Corpus Juris Civilis.
GIAI ĐOẠN 1:
GIAI ĐOẠN PHÁP LUẬT TẬP QUÁN
Trang 9Phần hệ thống hóa tất cả các luật của các hoàng đế La mã cổ đại đã ban hành, trong đó có những điểm không rõ ràng hoặc chồng chéo bị loại bỏ.
Tập hợp những luận thuyết về pháp luật có giá trị nhất của các học giả La Mã cổ đại.
Là cuốn sách giáo khoa về pháp luật được viết bởi các cố vấn pháp luật La mã cổ đại.
Luật mới ban hành bởi hoàng đế Justinan.
Trang 10Mặc dù tồn tại pháp luật nhưng chưa phải là công cụđảm bảo công lý trong xã hội
Thế kỷ V đến thế kỷ X Thời kỳ đen tối ở Châu Âu
Trang 11Khi tìm được nguyên văn
Bộ Dân luật Corpus
Juris Civilis, các học giả
bắt đầu nghiên cứu và
giải thích, hiện đại hóa
những nội dung luật cũ
cho phù hợp với tình
hình xã hội thời đó
THẾ KỶ THỨ XI VÀ XII (thời kì phục hưng của Luật La mã)
Đại học Bologna
Trang 12Các nhà luật học
ở Châu
Âu
Trang 13▪ Giai đoạn này pháp luật còn đơn giản, còn lẫn lộngiữa quy phạm đạo đức, tôn giáo và pháp luật.
▪ Luật pháp thời kỳ này chịu ảnh hưởng sâu sắccác tư tưởng tôn giáo, nhiều quốc gia lấy luật lệnhà thờ làm luật lệ nhà nước
KẾT LUẬN
Trang 14▪ Cuối thế kỷ XII: Hoạt động thương mại ở
các thành phố châu Âu bắt đầu phát triển.
▪ Đầu thế kỷ thứ XIII, không những ở Châu
Âu mà các nước thuộc lục địa châu Âu cũng không có một hệ thống pháp luật thống nhất
Giai đoạn 2:
Giai đoạn pháp luật thành văn
(từ thế kỷ XIII đến thể kỷ XVIII)
Trang 15▪ Từ thế kỷ XIII đến thế kỷ XVIII, các
trường đại học châu Âu đã có những đóng góp lớn cho việc xây dựng một hệ thống pháp luật chung cho lục địa châu Âu.
(từ thế kỷ XIII đến thể kỷ XVIII)
Trang 16Trường phái Post Glossators (Commentators)
Trường phái Humanists
Trường phái Pandectits
Trường phái The Natural Law School
Tập trung giải thích các chế định pháp luật La Mã theo nghĩa nguyên thủy của nó trong Corpus Juris Civilis.
Bình luận tìm cách giải thích các quy định của luật La Mã phù hợp với những điều kiện mới.
Chú trọng nghiên cứu lịch sử, nhằm khôi phục lại những khái niệm nguyên thủy của luật La Mã cổ đại
Nghiên cứu cải cách hiện đại hóa luật
La Mã cổ đại nhằm làm cho pháp luật phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện mới.
Bên cạnh pháp luật thực định do nhà nước ban hành còn có pháp luật cao hơn
là pháp luật tự nhiên
Trang 17Việc giảng dạy, nghiên cứu luật La Mã nhằm đào tạo các thẩm phán, luật sư và các chuyên gia pháp luật khác trong các trường đại học ở châu Âu trong nhiều thế kỷ
Đã tạo ra tư duy pháp luật chung về pháp luật thống nhất.
Trang 18▪ Khoảng từ thế kỷ XIII đến thế kỷ thứ XVIII trên cơ sở ảnh hưởng sâu rộng của Corpus Juris Civilis, hệ thống pháp luật chung của lục địa châu Âu được ra đời và được gọi là Just Commune (luật được hình thành từ các trường đại học).
▪ Just Commune là hệ thống pháp luật chung ở châu Âu nhưng nó được thể hiện đa dạng ở các nước châu Âu.
KẾT LUẬN
Trang 19Giai đoạn 3: Giai đoạn pháp điển hóa pháp luật và phát triển ra ngoài Châu Âu
(Cuối thế kỷ XVIII – Đầu thế kỷ XIX đến nay y
Được đánh dấu bằng những văn bản pháp luật quan trọng, là cuộc cách mạng lớn trong sự phát triển tư tưởng pháp luật của nhân loại.
Trang 20▪ Bản Tuyên ngôn nhân quyền và công dân quyền năm 1789
▪ Hiến pháp Pháp 1791
▪ Bộ luật dân sự Napoleon năm 1804
▪ Bộ luật tố tụng dân sự năm 1806
▪ Bộ luật thương mại năm1807
▪ Bộ luật tố tụng hình sự năm 1808
▪ Bộ luật hình sự năm 1810.
PHÁP
Trang 21▪ Bộ luật thương mại năm 1866,
Trang 22▪ Với các bộ luật nổi tiếng kể trên, dòng họ Civil law đã đạt được những thành tựu lớn, đánh dấu giai đoạn phát triển rực rỡ của khoa học pháp lý.
▪ Do nhiều quốc gia ở châu Âu có nhiều thuộc địa ở những châu lục khác nên dòng
họ Civil law đã có điều kiện thuận lợi để phát triển sang các châu lục khác.
KẾT LUẬN
Trang 24N hững vùng thuộc địa của người châu Âu đối
với châu Phi vào đầu Thế chiến I
Trang 27Dòng họ Civil law phải được chia nhỏ
thành 3 nhóm:
▪ Civil Law của Pháp: ở Pháp, Tây Ban Nha, và
những nước thuộc địa cũ của Pháp
▪ Civil Law của Đức: ở Đức, Aó, Thụy Sĩ, Hy Lạp,
Nhật Bản, Hàn Quốc và Cộng hòa Trung Hoa
▪ Civil Law của những nước Scandinavian: Đan
Mạch, Thụy Điển, Phần Lan, Na Uy và Ailen
▪ Bồ Đào Nha và Italia: hệ thống luật có tính chấtpha tạp
Trang 28Chịu ảnh hưởng sâu sắc của luật La Mã
Các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Civil law được phân chia thành công pháp và tư pháp
Các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Civil law coi trọng lý luận pháp luật.
Các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Civil law có trình độ hệ thống hóa, pháp điển hóa cao.
Dòng họ Civil law không coi tiền lệ pháp là hình thức pháp luật thông dụng và phổ biến như pháp luật thành văn.
2 Đặc điểm của dòng họ Civil law
Trang 29- Được chứng minh qua lịch sử hình thành và phát triển dựa trên nền tảng chủ yếu là luật La mã
- Những bộ luật lớn của Châu Âu đều được hình thành trên cơ sở kết hợp luật tập quán địa phương và luật La mã.
a Chịu ảnh hưởng sâu sắc của luật La Mã
Trang 30giữa các cơ quan
nhà nước với nhau
hoặc giữa các cơ
quan nhà nước với
tư nhân.
Tư pháp
• Bao gồm các ngành luật điều chỉnh các quan
hệ xã hội giữa tư nhân với tư nhân
Trang 31▪ Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của tư pháp là phương pháp tự do thỏa thuận ý chí
và bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ pháp luật.
công pháp là phương pháp mệnh lệnh.
Cơ sở để phân chia pháp luật thành
công pháp và tư pháp:
Trang 32Các bộ luật của các nước lục địa châu Âu được làm rất chặt chẽ, bao giờ cũng có hai phần: Phần chung, phần riêng.
c Các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ
Civil law coi trọng lý luận pháp luật.
Trang 33Do có trình độ hệ thống hóa cao nên các quốc gia ở châu Âu lục địa xây dựng được nhiều bộ luật
=> Giúp việc nghiên cứu, thực hiện và áp dụng pháp luật trở nên dễ dàng hơn.
d Các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Civil law có trình độ hệ thống hóa cao.
Trang 34Án lệ là hình thức pháp luật không được khuyến khích phát triển và chỉ áp dụng một cách hạn chế như là hình thức khắc phục khiếm khuyết của pháp luật thành văn.
e Dòng họ Civil law không coi tiền lệ pháp
là hình thức pháp luật thông dụng và phổ biến như pháp luật thành văn.
Trang 353 Cấu trúc của các hệ thống pháp luật thuộc dòng họ Civil law
Pháp luật được phân chia
thành công pháp và tư pháp
Các chế định pháp luật đặc thù
Trang 36▪ Trong một thời gian dài, mối quan tâm của các nhà luật học chủ yếu tập trung vào tư pháp
▪ Thế kỷ XVII, XVIII khi trường phái pháp luật
tự nhiên phát triển thì đây cũng là giai đoạn tạo ra khả năng mới để phát triển công pháp.
3.1 Pháp luật được phân chia thành công pháp và tư pháp:
Trang 37▪ Mục đích của công pháp là bảo vệ lợi ích công.
▪ Quy phạm của công pháp mang tính tổng quát
▪ Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của công pháp
là phương pháp mệnh lệnh
▪ Công pháp mang tính bất bình đẳng giữa các chủthể pháp luật, một bên ra quyết định mang tínhmệnh lệnh và bên chủ thể khác phải thi hành
Đặc điểm cơ bản của công pháp
Trang 38 Tất cả quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân, chủ
quyền tối cao của nhà nước thuộc về nhân dân.
Đảm bảo sự phân chia quyền lực và kiềm chế đối
trọng giữa các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
Đảm bảo cho các cơ quan tư pháp độc lập với cơ
quan lập pháp và hành pháp.
Đảm bảo quyền công dân và quyền con người được
thực hiện.
Xây dựng nhà nước pháp quyền.
Nguyên tắc cơ bản của công pháp:
Trang 39▪ Mục đích của tư pháp là bảo vệ lợi ích tư nhân.
▪ Các quy phạm của tư pháp thường rất cụ thể, chitiết
▪ Phương pháp điều chỉnh đặc trưng của tư pháp là
tự do thỏa thuận ý chí của các bên tham gia quan
Trang 40 Nguyên tắc tự do thỏa thuận ý chí của các bên tham gia quan hệ PL.
Nguyên tắc bình đẳng của các chủ thể trong việc thể hiện ý chí và thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Nguyên tắc thiện chí, trung thực trong việc xác lập và thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp của cộng đồng.
Nguyên tắc không xâm phạm lợi ích hợp pháp của chủ thể pháp luật khác.
Nguyên tắc cơ bản của tư pháp:
Trang 41Tiêu chí phân biệt:
Trang 423.2 Các chế định pháp luật đặc thù:
Chế định luật nghĩa vụ
Chế định pháp nhân
Các quy phạm pháp luật
Trang 43Theo bộ luật dân sự Napoleon, hợp đồng
được chia làm 8 loại gồm:
➢ Hợp đồng song vụ: Là hợp đồng phát sinh
nghĩa vụ qua lại giữa các bên giao kết.
➢ Hợp đồng đơn vụ: Là hợp đồng một hoặc
nhiều chủ thể có nghĩa vụ, còn một hay nhiều chủ thể còn lại chỉ có quyền.
3.2.1 Chế định luật nghĩa vụ:
Trang 44▪ Hợp đồng ngang giá: Hợp đồng mà phần nghĩa
vụ của bên này được xác định một cách chắc chắnkhi giao kết là tương đương với phần nghĩa vụ củabên kia
▪ Hợp đồng không ngang giá: Là hợp đồng mà các
bên không biết trước giá trị của tài sản mình đượcnhận hoặc công việc bên kia sẽ làm cho mình cótương đương với tài sản mà mình chuyển giaohoặc công việc mà mình làm cho bên kia haykhông
Theo bộ luật dân sự Napoleon
Trang 45 Hợp đồng không có đền bù: Là hợp
đồng mà một bên thực hiện cho bên kia một lợi ích mà không nhận lại từ bên kia lợi ích nào cả.
Hợp đồng có đền bù: Là hợp đồng trong
đó mỗi bên sau khi thực hiện cho bên kia một lợi ích sẽ nhận lại từ bên kia một lợi ích tương ứng.
Theo bộ luật dân sự Napoleon
Trang 46 Hợp đồng có tên: Là hợp đồng được
pháp luật điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật.
Hợp đồng không tên: Là những hợp
đồng mà pháp luật chưa đặt tên, chưa được pháp luật điều chỉnh.
Theo bộ luật dân sự Napoleon
Trang 47▪ Hợp đồng song vụ;
▪ Hợp đồng đơn vụ;
▪ Hợp đồng chính
▪ Hợp đồng phụ
▪ Hợp đồng vì lợi ích của người thứ 3
▪ Hợp đồng có điều kiện
Trong BLDS Việt Nam, hợp đồng được chia làm 6 loại (Điều 402 BLDS 2015):
Trang 48Theo quan điểm khoa học, hợp đồng
Trang 49Dòng họ Civil law còn có hợp đồng hành chính
▪ Hợp đồng hành chính là gì???
Trang 50Đặc điểm của HĐ hành chính:
+ Hợp đồng hành chính hướng đến lợi ích công
+ Có ít nhất một bên chủ thể là cơ quan công quyền+ Các bên chủ thể tham gia thường không bình đẳng+ Hợp đồng hành chính thuộc lĩnh vực điều chỉnh của
luật công
Trang 51Ở Nga chia hợp đồng hành chính thành 7 loại sau đây:
1) Hợp đồng phục vụ trong các lực lượng vũ trang (quân đội, các cơ quan nội vụ và cảnh sát, ví dụ hợp đồng vận chuyển vũ khí, khí tài cho quân đội hoặc một
số hoạt động phục vụ quân đội, công an);
2) Hợp đồng giữa các tổ chức hiệp hội với cơ quan hành chính trong việc tham gia bảo vệ biên giới, hay khắc phục thiên tai, dịch bệnh;
3) Hợp đồng giữa các đơn vị đào tạo của nhà nước, của địa phương với công dân về việc cấp học bổng đào tạo;
Trang 52Ở Nga chia hợp đồng hành chính thành 7 loại sau đây:
4) Hợp đồng chuyển giao một phần thẩm quyền của mình cho cơ quan khác của nhà nước thực hiện;
5) Hợp đồng liên kết cùng thực hiện các hoạt động, ví
dụ, hợp đồng liên kết đào tạo, hợp đồng liên kết trong nghiên cứu khoa học…;
6) Thỏa thuận cùng nhau ban hành những văn bản liên tịch giữa chính quyền ở các địa phương khác nhau;
7) Hợp đồng thực hiện các dịch vụ hành chính, ví dụ hợp đồng giám định, hợp đồng chữa cháy, hợp đồng thực hiện phòng dịch…
Trang 53Ở Việt Nam có tồn tại hợp đồng
hành chính không???
▪ HĐ làm việc, Quyết định tuyển dụng công chức
▪ HĐ cung ứng vật tư, kỹ thuật cho CQNN (Công
an, quân đội )
▪ HĐ xây dựng – chuyển giao (B-T)
▪ HĐ xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (B-O-T)
…
Trang 543.2.2 Chế định pháp nhân:
Pháp nhân là thực thể được tạo nên từ sự tập hợp nhiều thể nhân và được giao năng lực pháp luật theo ý chí của các thể nhân thành viên.
Dòng họ Civil law chia thành công pháp
và tư pháp
=> Pháp nhân cũng được phân chia thành pháp nhân công pháp và phápnhân tư pháp
Trang 55• Các công ty dân sự
và thương mại
• Các hiệp hội
• Các tổ chứcnghiệp đoàn
• Các quỹ
Trang 56Quy phạm pháp luật được hiểu là quy tắc xử
sự có tính bắt buộc chung và có ý nghĩa rộng hơn áp dụng vào một vụ việc cụ thể nào đó.
3.3.3 Các quy phạm pháp luật:
Trang 57Nguồn pháp luật là cơ sở pháp luật để thẩm phán và những người có thẩm quyền áp dụng pháp luật đưa ra phán quyết của mình.
4 Nguồn luật của hệ thống pháp luật
thuộc dòng họ Civil law
Trang 594.1 Pháp luật thành văn:
Hiến pháp: Đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp luật cao nhất.
Các công ước quốc tế
Bộ luật, luật: Văn bản pháp luật chứa đựng QPPL điều chỉnh các
quan hệ xã hội Sắc lệnh: Do tổng thống ban hành,
có hiệu lực thấp hơn luật
Trang 604.1 Pháp luật thành văn:
Nghị định: Do chính phủ ban hành
có hiệu lực thấp hơn luật và sắc lệnh
Quyết định: Tổng thống, bộ trưởng, thị trưởng ban hành.
Các chỉ thị:
Các thông tư:
Trang 61Tập quán pháp là những quy tắc xử sự hình thành
một cách tự phát, tồn tại từ lâu đời, được truyền từthế hệ này sang thế hệ khác, trở thành thói quen tựnhiên và mang tính bắt buộc chung như quy phạmpháp luật
4.2 Tập quán pháp luật:
Trang 62Tập
quán
pháp
Tập quán áp dụng đương nhiên: Được nhà
nước, xã hội thừa nhận một cách phổ biến.
Tập quán trái pháp luật:
Tập quán trái pháp luật, nhưng rất phổ biến
trong xã hội nên nhà nước phải thừa nhận.
Tập quán áp dụng theo
sự dẫn chiếu của pháp luật
VD: Con sinh ra mang họ của cha, con gái lấy chồng mang họ của chồng
VD: Điều nào không rõ ràng thì giải thích theo thông lệ nơi hợp đồng
được giao kết.
VD: Mọi chứng thư tặng cho lúc sống phải lập trước mặt công chứng viên, theo hình thức thông thường của hợp đồng và phải lưu bản chính, nếu không sẽ vô hiệu”
Trang 634.3 Án lệ
Án lệ
Án lệ được hiểu là bản án đã tuyên hoặc sự giải thích, áp dụng pháp luật được coi như tiền lệ làm cơ sở để các thẩm phán sau đó có thể áp dụng trong các trường hợp tương tự.
Án lệ không được coi là nguồn luật cơ bản của pháp luật
Ngày nay, án lệ ngày càng khẳng định vai trò trong hệ thống pháp
luật Châu Âu lục địa.
Trang 64Một số án lệ ở Việt Nam
▪ 29 án lệ được công bố áp dụng tại Việt Nam tínhđến ngày 12/2019
Trang 65Vai trò của án lệ
trong dòng họ Civil law
▪ Là một trong những công cụ để giải thích pháp luật;
▪ Là nguồn bổ trợ trong hệ thống nguồn luật;
▪ Tác dụng thúc đẩy lập pháp phát triển.
Trang 66Học thuyết pháp lý là toàn bộ các công trình nghiên cứu của các học giả, các ý kiến, bài viết liên quan đến luật.
4.4 Học thuyết: