1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh từ năm 2009 - 2013

106 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp các nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình tài chính, có thể đưa ra các chính sách thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động củ

Trang 1

NGUYỄN THỊ HỢP

ĐỀ TÀI:

CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TỪ NĂM 2009 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS HÀ XUÂN THẠCH

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Phân tích báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013” là công trình nghiên

cứu khoa học nghiêm túc của cá nhân tác giả, với sự hỗ trợ của thầy hướng dẫn Các nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014

Tác giả Nguyễn Thị Hợp

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phần mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp mới của đề tài 6

7 Kết cấu luận văn 6

Ch ương 1 Cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính 7

1.1 Tổng quan phân tích báo cáo tài chính 7

1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính 7

1.1.2 Ý nghĩa việc phân tích báo cáo tài chính 7

1.1.3 Thu thập dữ liệu phân tích 8

1.1.4 Tầm quan trọng của việc phân tích các hệ số tài chính 11

1.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 12

1.2.1 Phân tích theo chiều ngang (phân tích theo quy mô chung) 12

1.2.2 Phân tích xu hướng 12

1.2.3 Phân tích theo chiều dọc 12

1.2.4 Phân tích tỷ số: 13

1.2.4.1 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn 13

a) Hệ số thanh toán ngắn hạn 13

Trang 5

b) Hệ số thanh toán nhanh 13

1.2.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn 14

a) Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu 14

b) Số lần hoàn trả lãi vay 15

1.2.4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động 15

a) Các tỷ số về hang tồn kho 15

b) Các tỷ số về khoản phải thu 15

c) Số vòng quay của tài sản 16

1.2.4.4 Đánh giá khả năng sinh lời 16

a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 16

b) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) 16

c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 17

d) Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) 17

e) Tỷ lệ chi trả cổ tức 18

1.2.4.5 Đánh giá năng lực dòng tiền 18

a) Tỷ suất dòng tiền/ lợi nhuận 18

b) Tỷ suất dòng tiền/ doanh thu 18

c) Tỷ suất dòng tiền/ tài sản 18

d) Dòng tiền tự do 18

1.2.4.6 Các tỷ số kiểm tra thị trường 18

a) Tỷ số giá cả trên lợi nhuận 18

b) Cổ tức mang lại 19

c) Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu 19

1.2.5 Tổng hợp phân tích Dupont 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích BCTC trong doanh nghiệp 21

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 21

1.3.1.1 Nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính 22

1.3.1.2 Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích BCTC 22

Trang 6

1.3.1.3 Nhân sự thực hiện phân tích báo cáo tài chính 22

1.3.1.4 Lựa chọn phương pháp phân tích báo cáo tài chính 23

1.3.2 Các nhân tố khách quan 23

1.3.2.1 Lạm phát 23

1.3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành 23

1.3.2.3 Yếu tố mùa vụ trong kinh doanh 24

Kết luận chương 1 25

Ch ương 2 Phân tích báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh từ năm 2009 - 2013 26

2.1 Khái quát chung về thị trường nhựa ở Việt Nam 26

2.2 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh 26

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh 26

2.2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh 26

2.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh26 2.2.2 Sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh 28

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh 29

2.2.4 Vị thế của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh trong ngành 30

2.3 Phân tích tổng quát BCTC Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013 30

2.3.1 Bảng cân đối kế toán 30

2.3.1.1 Cơ cấu và biến động tài sản của Nhựa Bình Minh 30

2.3.1.2 Cơ cấu và biến động nguồn vốn của Nhựa Bình Minh 34

2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 36

2.4.3 Lưu chuyển tiền tệ 39

2.4 Phân tích chỉ số tài chính Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013 41

2.4.1 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn 41

2.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn 42

2.4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động 42

Trang 7

2.4.4 Đánh giá khả năng sinh lời 44

2.4.5 Các tỷ số kiểm tra thị trường 45

2.5 Phân tích Du Pont 46

2.6 So sánh với các công ty nhựa trên thị trường 48

2.6.1 So sánh với Công Ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong 48

2.6.2 So sánh với Công Ty CP Nhựa Đồng Nai 53

2.6.3 So sánh với Nhựa Thái Lan 54

2.7 Nhựa Bình Minh so với trung bình ngành nhựa Việt Nam 56

2.8 Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh thông qua phỏng vấn ban lãnh đạo 58

2.9 Những mặt làm được, chưa làm được và nguyên nhân tồn tại 59

2.9.1 Một số ưu điểm trong hoạt động kinh doanh của Công ty 59

2.9.2 Một số hạn chế và vấn đề đặt ra 61

2.9.3 Nguyên nhân tồn tại 61

Kết luận chương 2 63

Chương 3 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công Ty CP Nhựa Bình Minh 64

3.1 Chiến lược phát triển Công ty trong năm 2014 – 2018 64

3.1.1 Chiến lược về sản phẩm 64

3.1.2 Chiến lược về kinh doanh 65

3.1.3 Chiến lược về tổ chức 65

3.2 Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công Ty CP Nhựa Bình Minh 66

3.2.1 Tạo vị thế vững chắc, tăng cường thị phần và tạo niềm tin khách hàng 66

3.2.2 Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định 66

3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và điều chỉnh cơ cấu vốn 67

3.2.4 Nâng cao khả năng sinh lợi 68

3.2.4.1 Tăng cường khả năng sinh lợi của doanh thu 68

3.2.4.2 Nâng cao khả năng sinh lợi của tài sản 69

3.2.4.3 Tăng cường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 70

Trang 8

3.2.5 Tăng cường cải thiện công tác phân tích tài chính ở Công Ty Cổ Phần

Nhựa Bình Minh 71

3.4 Kiến nghị 72

3.4.1 Kiến nghị đối với chính phủ 72

3.4.2 Kiến nghị đối với Nhựa Bình Minh 72

Kết luận chương 3 74

K ết luận chung 75 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 9

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

HĐĐT: Hoạt động đầu tư

HĐTC: Hoạt động tài chính

LN: Lợi nhuận

NPT: Nợ phải trả

NTP: Nhựa Tiền Phong

QLDN: Quản lý doanh nghiệp

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Cơ cấu chí phí chính của Nhựa Bình Minh

Bảng 2.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn của BMP từ năm 2009 – 2013 Bảng 2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của BMP từ năm 2009 - 2013 Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của BMP từ năm 2009 - 2013 Bảng 2.5 Chỉ tiêu kiểm tra thị trường của Nhựa Bình Minh từ năm 2009 - 2013 Bảng 2.6 Mô hình Dupont của Nhựa Bình Minh từ năm 2009 - 2013

Bảng 2.7 Kết quả kinh doanh của BMP và NTP từ năm 2009 -2013

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu sinh lời của BMP và NTP từ năm 2009 – 2013

Bảng 2.9 Chỉ tiêu nợ phải trả trên VCSH của BMP và NTP từ 2009 - 2013 Bảng 2.10 Chỉ tiêu tài chính của DNP và BMP từ năm 2009 -2013

Bảng 2.11 chỉ tiêu tài chính của BMP và TPC từ năm 2009 - 2013

Bảng 2.12 Chỉ số tài chính của BMP so với ngành

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn của BMP từ năm 2009 – 2013 Biểu đồ 2.2 Kết cấu tài sản của Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013

Biểu đồ 2.3 Nợ ngắn hạn và dài hạn của BMP từ năm 2009 – 2013

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn Nhựa Bình Minh từ năm 2009 - 2013

Biểu đồ 2.5 Doanh thu thuần, GVHB và lợi nhuận gộp của BMP từ 2009 - 2013

Biểu đồ 2.6 Lưu chuyển tiền của Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013

Biểu đồ 2.7 Hệ số thanh toán ngắn hạn Nhựa Bình Minh năm 2009 – 2013 Biểu đồ 2.8 So sánh doanh thu BMP và NTP từ năm 2009 - 2013

Biểu đồ 2.9 Vốn chủ sở hữu của BMP và NTP qua các năm 2009 – 2013

Biểu đồ 2.10 Tỷ suất sinh lợi của BMP và TPC từ năm 2009 – 2013

Trang 12

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01 Bảng cân đối kế toán của BMP từ năm 2009 - 2013

năm 2009 - 2013

2013

2013

- 2013

Hình 2.1 Phân tích mô hình Dupont 2013

Hình 2.2 Phân tích mô hình Dupont 2012

Hình 2.3 Phân tích mô hình Dupont 2011

Hình 2.4 Phân tích mô hình Dupont 2010

Hình 2.5 Phân tích mô hình Dupont 2009

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU



1 Tính cấp thiết của đề tài

Phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp Bởi tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện tình trạng hay thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm và là kết quả của một quá trình Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay bi đát thể hiện rõ nét chất lượng của toàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp đã tiến hành Căn cứ vào thông tin phân tích báo cáo tài chính, các đối tượng sử dụng thông tin có thể biết được trạng thái tài chính cụ thể cũng như xu thế phát triển của doanh nghiệp cả về an ninh tài chính, mức độ độc lập tài chính, chính sách huy động vốn và sử dụng vốn, tình hình và khả năng thanh toán Đồng thời, thông qua việc xem xét tình hình tài chính hiện tại, cũng có thể dự báo được những chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong tương lai, dự báo được những thuận lợi hay khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải

Ngành công nghiệp nhựa là một trong những ngành quan trọng trong cơ cấu công nghiệp quốc gia và hiện đang phát triển nhanh tại Việt Nam Là một trong những doanh nghiệp nhựa hàng đầu và có uy tín lớn trong ngành công nghiệp nhựa Việt Nam với bề dày truyền thống và kinh nghiệm 36 năm Liên tục trong nhiều năm được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” duy trì vị thế trong top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam Tuy nhiên, hiện nay Nhựa Bình Minh cũng không tránh khỏi những khó khăn chung của ngành nhựa ở Việt Nam như về nguồn nguyên liệu, vốn, kỹ thuật nên các doanh nghiệp Việt Nam vẫn không ngừng tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác liên doanh, chuyển giao công nghệ sản xuất công nghệ cao…đòi hỏi Nhựa Bình Minh cũng cần phải có những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như khả năng cạnh tranh của mình Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp các nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình tài chính, có thể đưa ra các chính sách thích hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Bởi lẽ thông tin từ phân tích tài

Trang 14

chính là nền tảng của mọi quyết định, và xem đây là công việc tất yếu trong quản trị

công ty Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TỪ NĂM 2009 – 2013”

Các vấn đề phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nói chung đã được nhiều tác giả quan tâm Tùy theo phương pháp tiếp cận, các nhà khoa học đã trình bày những quan điểm khác nhau để đánh giá hiệu quả kinh doanh Các quan điểm này đã được nghiên cứu và trình bày khá nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ, cũng như luận án tiến sĩ dưới các góc độ khác nhau Có thể điểm qua một số tác giả với những đề tài có liên quan trong thời gian qua

 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Henry W Collier, University of Wollongong, “An example of the use of financial ratio analysis: the case of Motorola” Trong viết này, bằng cách sử dụng phương pháp phân tích tỷ lệ, phân tích Dupont tác giả đã chỉ ra rằng phân tích tỷ lệ

ngành công nghiệp chiếm phần lớn doanh số bán hàng là viễn thông và bán dẫn Sự khác biệt về hai ngành công nghiệp này làm cho việc phân tích tỷ lệ tài chính của Motorola trở lên phức tạp Tuy nhiên để có một hình ảnh thích đáng hơn về các đặc điểm hoạt động của Motorola đã đạt được bằng cách là tăng độ phức tạp của phân tích, bằng việc so sánh Motorola cho cả ngành công nghiệp

University of Sibiu, LBUS Sibiu, Romania, “A Du Pont Analysis of the 20 Most

rằng trong hầu hết các trường hợp, các công ty có lợi nhuận nhất không phải là hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Từ 20 công ty có lợi nhuận nhất vào năm 2009 và bằng cách sử dụng phân tích Du Pont, đã cho thấy rằng kết quả xếp hạng không được duy trì khi xem xét các chỉ tiêu ROS, ROA và ROE Phân tích mối tương quan giữa thu nhập ròng và ROS, ROA, ROE có kết quả là lợi nhuận cao không làm cho chỉ số

Trang 15

khả năng sinh lời cao Và theo đó, các công ty có lợi nhuận cao thì tỷ lệ sinh lời không cao, bởi vì các tỷ lệ này còn phụ thuộc vào mẫu số là tổng tài sản, doanh thu

Các công trình nghiên cứu trong nước

năm 2010 - 2011” của Hồ Thị Khánh Vân do PGS.TS Nguyễn Phú Giang hướng

phân tích Dupont để đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của Công

Luận văn thạc sĩ: “ Phân tích báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Lilama

giả đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của Công Ty Cổ Phần Lilama 10 trong giai đoạn 2009 – 2011, bằng phương pháp phân tích so sánh kết hợp với phương pháp phân tích tỷ lệ Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công Ty Cổ Phần Lilama 10

Luận văn thạc sĩ: “Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt” của Đào Thị Bằng do PGS TS Phí Mạnh Hồng hướng dẫn Bằng

các phương pháp phân tích truyền thống so sánh, tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont, tác giả đã đánh đúng thực trạng tài chính của Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Đức Việt Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty

Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty chứng khoán Việt Nam” của Nguyễn Thị Cẩm Thúy do GS.TS Nguyễn Văn Công

hướng dẫn Trong luận án này, tác giả kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng để đánh giá về tình hình tài chính của các công ty chứng khoán, từ

đó tìm ra giải pháp phù hợp đề hoàn thiện tổ chức, nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài chính tại các công ty chứng khoán nhằm nâng cao chất lượng

Trang 16

thông tin tài chính công bố công khai trên thị trường cùa các công ty chứng khoán ở Việt Nam

Đặc điểm chung của các công trình khoa học trên là đều đề cập đến việc phân tích, so sánh các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, và các nghiên cứu hầu hết giới hạn phạm vi năm trước so năm nay, chưa có nghiên cứu nào phân tích báo cáo tài

vậy luận án này sẽ làm rõ thực trạng tài chính của một doanh nghiệp qua phân tích

từ đó thấy rõ được tiềm lực tài chính thực sự cho một doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp hữu hiệu khắc phục những hạn chế mà doanh nghiệp đó vướng phải

3 Mục tiêu của nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu và giải quyết một số nội dung sau:

nền kinh tế thị trường

Minh

tại công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính từ các năm 2009 – 2013

5 Phương pháp nghiên cứu: Phân tích tổng quát, phân tích tỷ lệ, so sánh các

hệ số, so sánh các doanh nghiệp cùng ngành và tổng hợp suy diễn, phương pháp phân tích Dupont

Luận văn sử dụng phương pháp tính toán và so sánh các chỉ tiêu nghiên cứu theo thời gian, so sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của

Trang 17

doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính của doanh nghiệp

chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, từng

báo cáo tài chính của doanh nghiệp Qua đó xác định được mức biến động về quy

mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

So sánh dọc trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Phân tích theo chiều dọc trên các báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Điều đó được thể hiện: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng kinh tế - tài chính của doanh nghiệp

Phương pháp tỷ lệ là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong

sâu hơn về mối tương quan giữa các tỷ lệ đó ảnh hưởng tới vấn đề cần phân tích

6 Đóng góp mới của đề tài

Trang 18

- Luận văn phân tích một cách khách quan, toàn diện hệ thống báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh đặt trong những điều kiện thuận lợi

và khó khăn chung của nền kinh tế, của ngành bất động sản trong giai đoạn năm

2009 - 2013

Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh qua sự biến động của các chỉ số tài chính

ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh

7 Kết cấu luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Trang 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan phân tích báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

Nhiều nhà khoa học đã đưa ra các khái niệm khác nhau về phân tích báo cáo

nhất căn bản về bản chất của phân tích báo cáo tài chính Theo đó, phân tích báo cáo tài chính là quá trình thu thập thông tin, xem xét, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện hành và quá khứ của công ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành để từ đó có thể xác định được thực trạng tài chính và tiên đoán cho tương lai về xu hướng, tiềm năng kinh tế của công ty nhằm xác lập một giải pháp kinh tế, điều hành quản lý, khai thác có hiệu quả để được lợi nhuận mong muốn Hay nói cách khác, phân tích báo cáo tài chính là việc xem xét, kiểm tra về nội dung, thực trạng, kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Từ đó, so sánh đối chiếu tìm ra năng lực, nguồn tài chính tiềm tàng và xu hướng phát triển tài chính của doanh nghiệp nhằm xác lập các giải pháp khai thác, sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả

1.1.2 Ý nghĩa việc phân tích báo cáo tài chính

 Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinh doanh

hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty để họ có những quyết định đúng đắn trong tương lai để đạt được hiệu quả cao nhất trong điều kiện hữu hạn về nguồn lực kinh tế

 Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, mật

độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra sự tồn tại và nguyên

Trang 20

nhân của sự tồn tại đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ dự toán để có những chính sách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đã đặt ra

chính sách vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mục đích làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai Kết quả phân tích tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau của nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính

của công ty đó là báo cáo tài chính, mà hệ thống báo cáo tài chính của công ty ở các thời kỳ được quy định chủ yếu là:

nguyên tắc, chuẩn mực và chính sách kế toán công ty khi tiến hành lập báo cáo tài chính Việc vi phạm các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán có thể làm cho thông tin trên báo cáo tài chính sau khi đã phân tích sẽ bị sai lệch trọng yếu và bị ảnh hưởng đáng kể đến quyết định của các nhà đầu tư hiện tại cũng như tương lai Bên cạnh

đó, những người phân tích báo cáo tài chính cũng nên dựa vào các chỉ số kinh tế - tài chính bình quân ngành để có tham chiếu thuyết phục hơn đối với thông tin sau khi đã phân tích báo cáo tài chính

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, bởi vì bảng cân đối kế toán phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản của công ty tại một thời điểm nhất định Nhìn vào bảng cân đối kế toán, sự biến động các khoản mục trên bảng cân đối kế toán sẽ phác họa một cách đầy đủ tình hình biến động của tài sản và nguồn hình thành nên tài sản của công ty, cho biết quy

Trang 21

mô hoạt động của công ty Bất kỳ một số biến động nào của bất kỳ một khoản mục nào trên bảng cân đối kế toán đều có ý nghĩa nhất định về tình hình tài chính của công ty

Như vậy, bảng cân đối kế toán là một tài liệu cực kỳ quan trọng trong việc nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tại một thời điểm trong kỳ kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sẽ phản ánh rõ nét tình hình tài chính của công ty Qua các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, thể hiện trình độ sử dụng vốn và những triển vọng sử dụng kinh doanh, và tình hình sức khỏe tài chính của công ty tại thời điểm mà nhà phân tích cần xem xét, đánh giá

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính Nói cách khác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng

Kết quả kinh doanh của công ty là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh dưới tác động của nhiều yếu tố nên nó được các nhà phân tích quan tâm rất nhiều

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng thông tin trên các báo cáo tài chính Là cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra như thế nào, trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt là đối với các nhà đầu

tư, các chủ nợ Bởi vì một nhà quản trị tài chính giỏi là nhà quản trị biết và kiểm soát được khi nào, ở đâu đồng tiền sẽ đến và khi nào, đồng tiền sẽ đi và đi đến đâu? Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải thích sự thay đổi trong số dư tiền mặt của công ty trong một kỳ kinh doanh bình thường Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải thích các dòng tiền thu vào, dòng tiền chi ra trong một kỳ kinh doanh thông qua các hoạt

Trang 22

động gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, và hoạt động tài chính

Để thấy được thực trạng tài chính của công ty, phân tích tài chính cần phải đi sâu xem xét sự phân bổ về tỷ trọng của tài sản, nhiệm vụ cũng như sự biến động của từng khoản mục trên bảng cân đối kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản và nhiệm

vụ có hợp lý hay không và xu hướng biến động của nó (Phan Đức Dũng, 2008)

Tùy theo từng loại kinh doanh, từng loại doanh nghiệp mà sự phân bổ biến động của tài sản và nhiệm vụ trong tổng tài sản là cao hay thấp

yếu là tài sản cố định, trong tổng tài sản của công ty

cao, chủ yếu là tài sản lưu động, trong tổng tài sản của công ty

tổng tài sản

Do đó ngoài việc so sánh giữa các năm thì cần phải so sánh với mật độ bình quân chung của ngành để người đọc báo cáo tài chính thấy rõ hơn tình hình kinh doanh và tình hình tài chính trong cùng ngành như thế nào

khoản mục tài sản ngắn hạn và của khoản mục tài sản dài hạn

Phần nguồn vốn: phân tích sự biến động tăng giảm của khoản mục nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

hạn kết hợp với việc phân tích nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả để đánh giá tính hợp lý trong xu hướng biến động Tài liệu sử dụng làm tài liệu phân tích là báo cáo tài chính chủ yếu như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh được lập cho hai năm liên tục, năm nay và năm trước hoặc khi phân tích cần so sánh một cách tổng quát kế hoạch kinh doanh đơn vị của các kỳ, sau đó đi sâu vào phân tích các nội dung cấu thành nên kế hoạch kinh doanh để đánh giá xu hướng biến động của hoạt động kinh doanh trong kỳ Căn cứ vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta lập bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang (so sánh) và chiều

Trang 23

dọc (kết cấu) Từ đó tiến hành phân tích sự biến động của các khoản doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập

từ hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, hoạt động khác và thu nhập trước thuế Xem xét mối quan hệ đồng thời so sánh tăng, giảm giữa các khoản mục

để có kết luận chính xác về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Có nhiều kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính, trong đó phổ biến và có ý nghĩa nhiều nhất và vượt trội nhất vẫn là kỹ thuật phân tích tỷ số Tuy nhiên, kỹ thuật phân tích tỷ số chỉ phát huy tác dụng khi kết hợp với các kỹ thuật phân tích khác như phân tích so sánh, phân tích các nhân tố ảnh hưởng, phân tích mối quan hệ cân đối Do đó, khi phân tích ngoài việc áp dụng các kỹ thuật phân tích như so sánh, sẽ bắt đầu phân tích tỷ số, kế đến là phân tích xu hướng, phân tích Du Pont và cuối cùng là phân tích cơ cấu và phân tích chỉ số

Qua quá trình phân tích sẽ giúp nhà đầu tư thấy được điều kiện tài chính chung của doanh nghiệp, đó là doanh nghiệp đang ở trong tình trạng rủi ro mất khả năng thanh toán, hay đang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh với doanh nghiệp cùng ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh

Việc sử dụng các hệ số tài chính trong phân tích đầu tư vốn trên thị trường chứng khoán sẽ tạo ra chi phí thấp mà hiệu quả lại cao hơn, và việc này cũng đúng trên thị trường tiền tệ khi các ngân hàng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp thông qua cấp tín dụng Đối với những nhà quản lý, việc sử dụng hệ số tài chính để giám sát

sẵn có và tránh lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

Thông qua các hệ số tài chính, nhà quản lý thấy được tình trạng tài chính và hoạt động của công ty có được củng cố không và liệu các hệ số nói chung của nó tốt hơn hay tồi tệ hơn so với hệ số của các đối thủ cạnh tranh Khi các hệ số này thấp, thì phải có giải pháp kiểm soát, khắc phục trước khi phát sinh các vấn đề nghiêm trọng Ngoài ra, việc phân tích các hệ số tài chính cũng cho phép nhà đầu tư hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa bảng cân đối tài sản và các báo cáo tài chính

Trang 24

1.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính là việc xem xét, nhìn nhận đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty Tài liệu phân tích chủ yếu là bảng cân đối kế toán

Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian, việc phân tích này làm rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian Phân tích giúp đánh giá khái quát biến động các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá cho ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân

trọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốt đẹp Phương pháp này được dùng để so sánh một sự kiện kéo dài trong nhiều năm Đây là thông tin rất cần thiết cho người quản trị doanh nghiệp và nhà đầu tư

Khi phân tích xu hướng của báo cáo tài chính, thông thường phải dựa vào số liệu quá khứ, tổng hợp theo năm, theo quý hay theo tháng tuỳ theo dữ liệu thu thập Trên cơ sở thu thập số liệu, ràng buộc giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập mới

có thể nhận dạng được xu hướng của biến phụ thuộc

1.2.3 Phân tích theo chiều dọc

Phân tích theo chiều dọc là việc xác định tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính qua đó xem xét đánh giá thực chất xu hướng biến động một cách đúng đắn mà phân tích chiều ngang không thể thực hiện được

Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100% Phân tích theo chiều dọc giúp ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu

Trang 25

bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng hay giảm như thế nào, từ đó đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.4 Phân tích tỷ số

Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo, giúp chúng ta hiểu rõ hơn bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp Hơn nữa, việc phân tích các tỷ số để thấy rõ hơn các thực trạng tài chính của doanh nghiệp Tỷ số tài chính là mối quan hệ giữa hai khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh Mỗi tỷ số tài chính phản ánh một nội dung khác nhau về tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng sẽ được cung cấp nhiều thông tin hơn khi được so sánh với các chỉ số liên quan

Phân tích tỷ số còn là một công cụ quan trọng để đo lường quá trình kinh doanh và để so sánh một doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh Bằng việc tính toán các chỉ số ở cùng một thời gian chúng ta có thể thấy được xu hướng trong một doanh nghiệp (O Gill, 1999)

a) Hệ số thanh toán ngắn hạn

ngắn hạn Nó được sử dụng một cách rộng rãi như một tín hiệu rõ ràng về khả năng thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp (Phạm Văn Dược, 2001) Hệ số thanh toán ngắn hạn được tính như sau:

Hệ số này phản ánh hiện trạng khả năng thanh toán tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán, nó có thể bị móp méo do những sai sót trong ước tính kế toán hoặc

do nhà quản lý đã lựa chọn các thực hành kế toán nhằm đạt được mục tiêu của mình

b) Hệ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này được dựa trên những tài sản ngắn hạn có

Trang 26

thể thanh toán nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, không bao gồm các khoản mục hàng tồn kho (O.Gill, 1999)

Tuy nhiên, thực tế cho rằng trong giá trị tài sản ngắn hạn còn bao gồm giá trị tài sản ngắn hạn khác mà tài sản này còn kém thanh khoản cao hơn cả tồn kho Do

đó, trên thực tế ở tử số của công thức tính tỷ số thanh khoản nhanh, chúng ta không nên máy móc loại hàng tồn kho ra khỏi giá trị tài sản ngắn hạn như công thức lý thuyết chỉ ra, mà nên cộng dồn các khoản tài sản ngắn hạn nào có tính thanh khoản nhanh hơn tồn kho

Nếu tỷ lệ thanh toán nhanh bằng tiền mặt lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán của công ty tốt, có nhiều thuận lợi trong thanh toán Nếu tỷ lệ thanh toán nhanh bằng tiền mặt nhỏ hơn 0.5 thì tình hình thanh toán của công ty sẽ gặp khó khăn Xong nếu tỷ lệ này quá cao lại là điều không tốt vì nó thể hiện việc quay vòng vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao

1.2.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn

Khả năng thanh toán dài hạn gắn với khả năng sống còn của doanh nghiệp qua nhiều năm Mục đích của phân tích khả năng thanh toán dài hạn là để chỉ ra sớm nếu doanh nghiệp đang trên con đường phá sản

a) Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

Tăng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp là sẽ có rủi

ro Tỷ số nợ phải trả trên vốn sở hữu càng cao, doanh nghiệp có nghĩa vụ cố định càng lớn, và do đó lâm vào tình thế rủi ro hơn

Trang 27

b) Số lần hoàn trả lãi vay

1.2.4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động

a) Các tỷ số về hàng tồn kho

Hệ số quay vòng của hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàng bán và hàng tồn kho Sự luân chuyển hàng tồn kho của các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau và trong các bộ ngành có thể rất khác nhau

Số vòng quay của hàng tồn kho cao cho thấy rằng đối với hàng tồn kho của một doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả, đầu tư vào hàng tồn kho được cắt giảm, chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền được rút ngắn và ít nguy cơ hàng tồn kho bị ứ đọng Bên cạnh đó, số vòng quay hàng tồn kho quá cao có thể cho thấy rằng doanh nghiệp không đủ hàng dự trữ để đáp ứng nhu cầu bán ra dẫn đến tình trạng cạn kho và khách hàng không hài lòng

Số vòng quay hàng tồn kho quá thấp chứng tỏ hàng tồn kho được dự trữ quá nhiều, tiêu thụ chậm, chi phí kèm theo hàng tồn kho cao, và triển vọng dòng tiền chảy vào doanh nghiệp yếu Số vòng quay thấp làm gia tăng những khó khăn về tài chính tương lai của doanh nghiệp Số vòng quay của hàng tồn kho giữa các doanh nghiệp sẽ không hợp lý khi các doanh nghiệp sử dụng những phương pháp đánh giá hàng tồn kho khác nhau

b) Các tỷ số về khoản phải thu

Khả năng thu tiền bán chịu kịp thời của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán ngắn hạn của nó Số vòng quay các khoản phải thu đo lường mối quan hệ tương quan của các khoản phải thu với sự thành công của chính sách bán chịu và thu tiền của doanh nghiệp

Trang 28

Trong giới hạn cho phép, số vòng quay các khoản phải thu càng cao càng tốt,

số vòng quay các khoản phải thu càng lớn, các khoản phải thu chuyển đổi thành tiền càng nhanh

1.2.4.4 Đánh giá khả năng sinh lời

Tỷ số này phản ánh quan hệ lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay chia cho tổng tài sản bình quân hay còn gọi là tỷ số sức sinh lợi căn bản của công ty phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại, ngành hàng không, ngành đóng tàu… tỷ số này thường rất thấp Do đó, để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với công ty tương tự trong cùng một ngành thì có cơ sở thuyết phục hơn

b) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Là chỉ số thể hiện khả năng của công ty để tạo ra lợi nhuận, là một kết quả của việc sử dụng nguồn lực và quản lý hiệu quả, và nó được

sử dụng như là một biến phụ thuộc trong đánh giá hiệu quả kinh tế (Burja, 2010)

Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường sử dụng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận ròng

Trang 29

ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông Giống như tỷ số lợi nhuận trên doanh thu, ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản

nghiệp có chi phí khấu hao lớn, hay một số lượng lớn tài sản vô hình hoặc các khoản thu nhập hay chi phí bất thường Tỷ lệ này nên được sử dụng với các tỷ lệ sinh lời khác để so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành có cùng kích cỡ (O.Gill 1999)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu nhằm đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần là vấn đề rất quan trọng của việc sinh lời

mà các cổ đông đang nắm giữ các cổ phiếu đã phát hành quan tâm ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông

Trong đó:

thức tài trợ tài sản (sử dụng nhiều nợ hơn hay nhiều vốn chủ sỡ hữu hơn) Một

sử dụng tối thiểu vốn chủ sở hữu trong quá trình tài trợ tài sản

Trang 30

Các nhà đầu tư quan tâm đến chỉ số này do lợi nhuận là cơ sở để chi trả cổ tức và gia tăng trong tương lai của các cổ phiếu thường

e) Tỷ lệ chi trả cổ tức

Tỷ lệ chi trả cổ phản ánh mối quan hệ giữa cổ tức phân phối với lợi nhuận mỗi cổ phiếu

1.2.4.5 Đánh giá năng lực dòng tiền

a) Tỷ suất dòng tiền/ lợi nhuận

b) Tỷ suất dòng tiền/ doanh thu

c) Tỷ suất dòng tiền/ tài sản

1.2.4.6 Các tỷ số kiểm tra thị trường

a) Tỷ số giá cả trên lợi nhuận

Trang 31

Tỷ số giá cả trên lợi nhuận đo lường mối quan hệ giữa thị giá mỗi cổ phiếu

và lợi nhuận mỗi cổ phiếu của một doanh nghiệp Tỷ số giá cả trên lợi nhuận được tính theo công thức sau:

P/E rất có ích và nó được sử dụng rộng rãi vì nó cho phép so sánh giữa các doanh nghiệp Khi P/E của một doanh nghiệp cao hơn một doanh nghiệp khác, điều

đó thường có nghĩa là các nhà đầu tư cảm thấy rằng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng trưởng với tốc độ nhanh hơn so với các doanh nghiệp khác và ngược lại

Cổ tức mang lại là một thước đo lợi nhuận thu được cho một nhà đầu tư vào một cổ phiếu Nó được xác định bằng cách chia cổ tức phân phối mỗi cổ phiếu cho thị giá mỗi cổ phiếu

c) Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu

Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu là tỷ số cho biết số tiền mỗi cổ đông nắm giữ mỗi cổ phiếu thường được phân phối sau khi toàn bộ tài sản được bán với giá trị trên bảng cân đối kế toán (giá trị sổ sách) và trả nợ cho tất cả các chủ nợ Tỷ số này hoàn toàn dựa vào giá trị lịch sử của cổ phiếu

một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Nhờ đó, chúng ta có thể phát hiện những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định Công thức DuPont thường được biểu diễn dưới hai dạng bao gồm dạng cơ bản và dạng mở rộng

Dạng cơ bản:

Trang 32

Chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố chính là lợi nhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản là tăng một trong ba yếu tố trên Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm gia

phí của doanh nghiệp

Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói một cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có Đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay

trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp (Đoàn Hương Quỳnh, Đoàn Thục Quyên, 2013)

Trang 33

ROE =

Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh trên doanh thu

x

Ảnh hưởng từ các lợi nhuận khác

x

Ảnh hưởng của thuế thu nhập

Dạng thức mở rộng của công thức Dupont cũng phân tích tương tự như dạng thức cơ bản song qua dạng thức này có thể nhìn sâu hơn vào cơ cấu của lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thông qua việc xem xét ảnh hưởng từ các khoản lợi nhuận khác ngoài khoản lợi nhuận đến từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp và ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhìn vào chỉ tiêu này các nhà phân tích sẽ đánh giá được mức tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đến từ đâu Nếu nó chủ yếu đến từ các khoản lợi nhuận khác như thanh lý tài sản hay đến từ việc doanh nghiệp được miễn giảm thuế tạm thời thì các nhà phân tích cần lưu ý đánh giá lại hiệu quả hoạt động thật sự của doanh nghiệp

Cũng như vậy, đối với nhân tố vòng quay toàn bộ vốn có thể đánh giá thông qua chính sách đầu tư tài sản cũng như tốc độ quay vòng của các loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Nếu số vòng quay toàn bộ vốn tăng lên là do tốc độ quay vòng của các loại tài sản ngắn hạn như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho tăng lên thì hoàn toàn hợp lý Nhưng nếu số vòng quay tổng vốn tăng lên là do thay đổi

cơ cấu đầu tư tài sản, thì điều này phải đảm bảo phù hợp với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và các điều kiện cụ thể khác của doanh nghiệp cũng như môi trường

doanh nghiệp xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Trang 34

1.3.1.1 Nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính

Phần lớn chủ thể phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là các đối tượng ngoài doanh nghiệp, bản thân doanh nghiệp không xác định phân tích báo cáo tài

các doanh nghiệp không thực hiện phân tích báo cáo tài chính Phần đông các chủ doanh nghiệp thực hiện quản trị kinh doanh theo yếu tố kinh nghiệm và cảm tính chứ không dựa trên các phân tích định lượng một cách có hệ thống Chính điều này dẫn tới nhiều sai lầm trong chiến lược kinh doanh, làm cho doanh nghiệp kinh

Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ trở nên vô tác dụng nếu không đảm bảo được độ tin cậy của báo cáo tài chính Một số nhà quản trị lại rất nắm rõ các chuẩn mực và chỉ số tài chính của chính doanh nghiệp họ đang điều hành, và khi đó doanh nghiệp chủ động can thiệp vào các hoạt động kế toán để có các chỉ số tài chính tốt nhất, khiến cho việc phân tích báo cáo tài chính không còn là công cụ đánh giá khách quan Một thực trạng đang tồn tại trong các doanh nghiệp Việt Nam nói chung là các doanh nghiệp có thể lập cùng lúc nhiều hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán khác nhau để phục vụ cho các mục đích khác nhau mặc dù điều này không được pháp luật cho phép

Việc sửa đổi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp làm sai lệch thông tin, dẫn đến việc phân tích báo cáo tài chính chỉ còn là hình thức, các đánh giá về doanh nghiệp được phân tích là không chính xác hoặc sai lầm

Một số đơn vị thực hiện việc phân tích báo cáo khá thận trọng và chuyên nghiệp luôn tiến hành điều tra và điều chỉnh lại số liệu trên báo cáo trước phân tích Tuy nhiên, việc làm này hoàn toàn không thể có các quy tắc định lượng cụ thể mà chủ yếu dựa trên yếu tố kinh nghiệm

1.3.1.3 Nhân sự thực hiện phân tích báo cáo tài chính

Trang 35

Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đó như thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điều không đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích

Hầu hết, kể cả các công ty có tiến hành phân tích báo cáo đều không có bộ phận hay nhân lực chuyên môn hóa cho công tác kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính Việc phân tích báo cáo tài chính chủ yếu được thực hiện đồng thời bởi người lập báo cáo tài chính Điều này khiến cho việc phân tích báo cáo thiếu tính khách quan cần thiết

Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích đơn giản và chỉ sử dụng một số chỉ tiêu tài chính đơn giản nhất để phân tích Hơn nữa, quá trình phân tích chỉ dừng lại ở mức đưa ra các kết quả thuần túy, thiếu hẳn những đánh giá

về mức độ, xu hướng hay tìm hiểu nguyên nhân vấn đề Việc đánh giá kết quả phân tích là không nhất quán, tùy thuộc vào quan điểm của người sử dụng báo cáo Bản thân người chịu trách nhiệm phân tích báo cáo không đưa ra bất cứ nhận định nào trợ giúp cho đối tượng sử dụng thông tin

1.3.2.1 Lạm phát

Lạm phát có thể ảnh hưởng và làm sai lệch thông tin tài chính được ghi nhận trên các báo cáo tài chính khiến việc tính toán và phân tích trở nên sai lệch Chẳng

các năm khác nhau sẽ có một thời giá tiền tệ khác nhau Điều này làm cho việc so sánh, phân tích số liệu giữa các năm có sự sai lệch

1.3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành

hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là

Trang 36

chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Tuy nhiên, thông thường đánh giá của người phân tích sẽ theo hướng tiêu cực nếu các kết quả phân tích của doanh nghiệp được phân tích có sự khác biệt lớn

so với mức bình quân của ngành Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, những đánh

doanh nghiệp đều có tiềm lực khác nhau và có những so sánh khác nhau Ví dụ, sự tăng lên của chu kỳ vòng quay hàng tồn kho so với bình quân của ngành chưa hẳn

đã là tín hiệu tiêu cực nếu như doanh nghiệp đang có dự phòng hoặc đầu cơ chờ tăng giá

1.3.2.3 Yếu tố mùa vụ trong kinh doanh

Hầu hết các chỉ tiêu phân tích được tính toán ở những thời điểm khác nhau trong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp kinh doanh mang tính mùa vụ, yếu tố mùa vụ có thể bóp méo nhiều chỉ số phân tích dẫn đến đánh giá sai lệch Các chỉ số được phân tích vào một thời điểm khó có thể so sánh với bản thân các chỉ số đó vào thời điểm khác trong năm

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nhìn chung qua chương 1 đề tài đã khái quát về cơ sở lý luận của phân tích báo cáo tài chính: khái niệm, ý nghĩa, tầm quan trọng của phân tích báo cáo tài

thực trạng “sức khỏe” của doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như cần có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành chính xác để

có sự đối chiếu, so sánh; có cán bộ phân tích BCTC giỏi chuyên môn, có số liệu trung thực đầy đủ và chính xác Từ các thông tin thu thập được, doanh nghiệp sẽ tính toán các chỉ số, lập các bảng biểu Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếu chúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì, nhiệm vụ của công tác phân tích BCTC là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhân dẫn đến điểm yếu trên

Qua nền tảng lý thuyết, chương tiếp theo tác giả phân tích thực trạng báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh, từ đó rút ra những ưu điểm cũng như hạn chế trong hoạt động kinh doanh và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Nhựa Bình Minh

Trang 38

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TỪ NĂM 2009 - 2013

2.1 Khái quát chung về thị trường nhựa ở Việt Nam

Trong 10 năm trở lại đây, ngành nhựa Việt Nam luôn có tốc độ tăng trưởng khá tốt, riêng trong năm vừa qua, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nhựa đạt cao nhất do được các khách hàng đánh giá cao về chất lượng, nhiều khách hàng đã chuyển hướng nhập khẩu từ Trung Quốc sang Việt Nam Là một trong 10 ngành được Nhà nước ưu tiên phát triển bởi có tỷ lệ tăng trưởng tốt và khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực

của ngành nhựa đạt trên 2.2 tỉ USD Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt trên 1.8 tỷ USD, tăng 13.3% so với năm 2012 (Chinhphu.vn)

2.2 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh

2.2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh

Tên pháp định: Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh

Tên quốc tế: Binh Minh Plastics Joint-stock Company, viết tắt: BMPLASCO

Trụ sở chính: 240 Hậu Giang, phường 9, quận 6, Tp.Hồ Chí Minh

Tổng vốn điều lệ: 454,784,800,000 đồng, tổng vốn sở hữu: 1,489,073,090,875 đồng

2.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh

Theo Quyết định số 1488/QĐ-UB ngày 16/11/1977, Công ty Ống nhựa hóa học Việt Nam (Kepivi) và Công ty nhựa Kiều Tinh được sáp nhập lấy tên là Nhà máy Công tư hợp doanh Nhựa Bình Minh trực thuộc Tổng công ty Công nghệ phẩm

việc thành lập “Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh” trên cơ sở thành lập lại “Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh” “Xí nghiệp Khoa học Sản xuất

Trang 39

Nhựa Bình Minh” là đơn vị thành viên trực thuộc Liên hiệp Sản xuất - Xuất Nhập khẩu Nhựa - Bộ Công nghiệp nhẹ (tiền thân của Tổng Công ty Nhựa Việt Nam - VINAPLAST)

Ngày 24 tháng 03 năm 1994 Uỷ Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định số 842/QĐ-UB-CN về việc quốc hữu hoá Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh và chuyển đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước

việc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Nhựa Bình Minh, tên giao dịch

là BMPLASCO trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam

Đầu tư mở rộng mặt bằng Nhà máy tại TP.HCM, đầu tư mới Nhà máy 2 với

bị hoàn toàn máy móc hiện đại của các nước Châu Âu

việc giải thể Tổng Công ty Nhựa Việt Nam (VINAPLAST) và chuyển Công ty Nhựa Bình Minh về trực thuộc Bộ Công nghiệp, đồng thời tiến hành cổ phần hoá Công ty Nhựa Bình Minh trong năm 2003

việc chuyển Công ty Nhựa Bình Minh thành Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh

Đến ngày 02/01/2004 Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh đã chính thức đăng

ký kinh doanh và đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần với tên giao dịch là Bình Minh Plastics Joint-Stock Company, viết tắt là BMPLASCO

Công ty chính thức giao dịch trên Thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng

2007 Công ty TNHH MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc do Công ty đầu tư 100% vốn đi vào hoạt động, ghi dấu thương hiệu Nhựa Bình Minh có mặt ở thị trường ống nhựa phía Bắc

Năm 2008, sản lượng tiêu thụ đạt mức 30.000 tấn, gấp 2 lần so với khi cổ phần hóa Vốn điều lệ tăng lên 175.989.560 đồng (tăng 19%) Năm 2009, sản phẩm

Trang 40

ống nhựa PP-R mang thương hiệu Nhựa Bình Minh chính thức có mặt trên thị trường, góp phần đưa doanh thu Công ty lên mức 1.000 tỷ đồng, gấp 4 lần so với trước khi cổ phần

Năm 2010, Ống nhựa PE đường kính lớn nhất Việt Nam-1200 mm ra đời, tạo điều kiện chấm dứt việc nhập khẩu ống nhựa Dự án nhà máy 4 tại tỉnh Long An với diện tích hơn 150.000 m2 được ký kết Vốn điều lệ tăng 349.835.520.000 đồng (tăng 100%), đánh dấu sự phát triển vượt bậc của Công ty về quy mô và năng lực sản xuất

Năm 2012 Công ty được cấp chứng nhận Hệ thống Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 và triển khai dự án “Hệ thống công nghệ thông tin quản trị tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERP)” Năm 2013 Công ty hoàn tất việc hợp quy sản phẩm theo quy chuẩn của Bộ xây dựng Doanh thu vượt mốc 2,000 tỷ đồng (tăng 100% trong vòng 4 năm) Vốn điều lệ tăng lên 454,784,800,000 đồng (tăng 30%)

2.2.2 Sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh

Ngành nghề kinh doanh chính:

cao su

Sản phẩm chính:

Ngày đăng: 01/09/2020, 17:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w