1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam tên địa bàn TPHCM

110 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhiều năm cơng tác trong lĩnh vực này và trăn trở với những khĩ khăn mà các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam đang gặp phải, tác giả nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp phát t

Trang 1

TRẦN VĂN TRUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÁC DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN VẬN TẢI VIỆT NAM TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2010

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

TRẦN VĂN TRUNG

Chuyên ngành: Thương mại

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS TS VÕ THANH THU

TP Hồ Chí Minh – Năm 2010

Trang 3

Lời cam ñoan

Mục lục

Danh mục viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

Lời mở ñầu

Chương 1 Cơ sở khoa học về dịch vụ Logistics 1

1.1 Cơ sở khoa học về dịch vụ logistics 2

1.1.1 Logistics và dịch vụ logistics 2

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ logistics 5

1.2 Một số dịch vụ logistics chủ yếu tại Việt Nam .… .7

1.2.1 Các dịch vụ logistics cơ bản 7

1.2.1.1 Quản trị dây chuyền cung ứng .7

1.2.1.2 Dịch vụ giao nhận vận tải và gom hàng 9

1.2.1.3 Dịch vụ hàng không 10

1.2.1.4 Dịch vụ kho bãi – phân phối 10

1.2.2 Các dịch vụ logistics ñặc thù tạo ra giá trị gia tăng 11

1.3 Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam 12

1.4 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ logistics của các công ty logistics nước ngoài 16

1.4.1 Kinh nghiệm của DAMCO 17

1.4.2 Kinh nghiệm của DHL .18

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam .20

Trang 4

Chương 2 Thực trạng hoạt ñộng cung cấp dịch vụ logistics tại các doanh

nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh .22

2.1 Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh 23

2.2 Thực trạng hoạt ñộng cung ứng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp vận tải Việt Nam trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh 27

2.2.1 Hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp GNVT 27

2.2.1.1 Tình hình ñăng ký kinh doanh và quy mô vốn .27

2.2.1.2 Khách hàng sử dụng dịch vụ logistics .31

2.2.1.3 ðối thủ cạnh tranh 32

2.2.2 Thực trạng hoạt ñộng cung ứng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM 33

2.2.2.1 Các dịch vụ logistics cung ứng .33

2.2.2.1.1 Vận chuyển nội ñịa và quốc tế .34

2.2.2.1.2 Dịch vụ khai thuê hải quan, dịch vụ kho bãi, gom hàng lẻ, dịch vụ phân loại, ñóng gói bao bì hàng hóa .36

2.2.2.1.3.Các dịch vụ giá trị gia tăng .41

2.2.2.2 Vấn ñề nguồn nhân lực .42

2.2.2.3 Công nghệ thông tin .45

2.2.2.4 Tính liên kết 46

2.2.3 Kết luận về phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp GNVT Việt nam trên ñịa bàn TPHCM 48

2.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc triển dịch vụ logistics .50

2.3.1 Hệ thống ñường bộ 51

2.3.2 Hệ thống ñường sắt .52

2.3.3 Hệ thống vận tải ñường hàng không .54

2.3.4 Hệ thống cảng biển 55

Trang 5

Chương 3: Một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh

nghiệp GNVT Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM .60

3.1 Mục ñích của việc xây dựng giải pháp 61

3.2 Căn cứ xây dựng giải pháp 62

3.3 Một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp GNVT Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh 64

3.3.1 Nâng cao chất lượng các dịch vụ truyền thống và ña dạng hóa loại hình dịch vụ logistics . 64

3.3.1.1 Mục tiêu ñề xuất giải pháp. 64

3.3.1.2 Nội dung giải pháp 64

3.3.1.3 ðiều kiện thực hiện giải pháp. 67

3.3.2 ðầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt ñộng cung ứng dịch vụ logistics . 68

3.3.2.1 Mục tiêu ñề xuất giải pháp 68

3.3.2.2 Nội dung giải pháp 69

3.3.2.3 Lợi ích dự kiến và ñiều kiện thực hiện giải pháp 71

3.3.3 Nâng cao trình ñộ nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt ñộng cung ứng dịch vụ logistics 72

3.3.3.1 Mục tiêu ñề xuất giải pháp 72

3.3.3.2 Nội dung giải pháp 73

3.3.3.3 ðiều kiện thực hiện giải pháp 75

3.3.4.Liên kết và sát nhập các doanh nghiệp GNVT Việt Nam 76

3.3.4.1 Mục tiêu giải pháp 76

3.3.4.2 Nội dung giải pháp 77

3.3.4.3 ðiều kiện thực hiện giải pháp 79

Trang 6

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi dành cho các công ty Logistics, GNVT

Phụ lục 2: Danh sách các công ty Logistics, GNVT ñược khảo sát

Phụ lục 3: Kết quả khảo sát các công ty Logistics, GNVT

Trang 7

4PL (Fourth Party Logsitics): Nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ tư

CIF (Cost, Insurance and Freight): Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước

CNTT: Công nghệ thông tin

DN: Doanh Nghiệp

D/O: Lệnh giao hàng

ðLTTHQ: ñại lý thủ tục Hải quan

EDI (Electronic Data Interchange): Trao ñổi thông tin ñiện tử

FOB (Free on board): Giao lên tàu

GDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm quốc nội

GNVT: Giao nhận vận tải

IATA (International Air Transport Associatinal): Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế

LCL (Less than a container load): Phương thức giao hàng lẻ

NVOCC (Non Vessel Owning Common Carrier): Nhà vận chuyển không sở hữu tàu

TEUS (Twenty Foot Equivalent Unit): ðơn vị tương ñương container 20’ feet

Trang 8

Bảng 1.1: Bảng xếp hạng các công ty ñứng ñầu toàn cầu vận chuyển hang hóa

theo doanh thu và lưu lượng hàng hóa vận chuyển năm 2009 13

Bảng 2.1: Kim ngạch XNK hàng hóa TPHCM giai ñoạn 2006 - 2009 25

Bảng 2.2: Khối lượng TEU luân chuyển tại cảng TPHCM .26

Bảng 2.3: Tình hình ñăng ký kinh doanh ngành vận tải năm 2010 tại TPHCM 28

Bảng 2.4: Quy mô vốn của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam .30

Bảng 2.5: Bảng giá cước hàng lẻ từ Việt Nam ñến một số cảng quốc tế của các doanh nghiệp giao nhận vận tải trong nước .40

Bảng 2.6: So sánh cơ sở hạ tầng của Việt Nam và một số nước trong khu vực Asean

50

Bảng 2.7: Hệ thống ñường bộ Việt Nam .51

Bảng 2.8: So sánh năng lực chuyên chở bằng ñường sắt 52

Bảng 2.9: Hệ thống cảng biển, cảng sông tại thành phố Hồ Chí Minh 56

Trang 9

Hình 2.1: Dịch vụ logistics cung cấp bởi các doanh nghiệp GNVT Việt Nam .34 Hình 2.2: Khả năng cung ứng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp GNVT VN .35 Hình 2.3: Khả năng tự khai thác dịch vụ vận tải quốc tế của các doanh nghiệp GNVT Việt Nam .36 Hình 2.4: Kết quả khảo sát về nguồn nhân lực tại các doanhnghiệp GNVT Việt Nam tại TPHCM 44

Hình 2.5: Các phương tiện trao ñổi thông tin chủ yếu của các doanh nghiệp

GNVT Việt Nam tại TPHCM 46

Hình 2.6: Khả năng mở văn phòng, chi nhánh của các công ty GNVT Việt Nam

ở nước ngoài 47 Hình 3.1: Dự báo sản lượng hàng container qua các cảng Việt Nam (1000 TEUs)

62

Trang 10

Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng tăng nhưng nguồn tài nguyên lại là hữu hạn Muốn thỏa mãn nhu cầu dường như vơ tận của mình, con người phải tối ưu hĩa mọi thao tác, mọi cơng việc để từ một tài nguyên bị giới hạn

để làm ra nhiều sản phẩm nhất với chi phí thấp nhất ðể tồn tại trong bối cảnh tồn

cầu hĩa thì logistics trở thành xu thế tất yếu của thời đại và thuật ngữ Logistics đã

trở nên khá quen thuộc với hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Dịch vụ logisstics cũng được hiểu đơn thuần là hoạt động giao nhận vận tải, kho vận Thậm chí các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam chỉ mới cung cấp các dịch vụ giao nhận, vận tải, kho bãi chỉ đĩng vai trị “vệ tinh” cho các cơng ty logistics nước ngồi mà chưa hoặc chưa đủ khả năng cung cấp các dịch vụ logistics tích hợp Theo thống kê, doanh nghiệp nước ngồi chiếm tới 80% thị phần dịch vụ logistics tại Việt Nam với các cơng ty nổi tiếng trên thế giới như APL Logistics, NYK Logistics, OOCL Logistics, Schenker Logistics ðây là các thành viên của những tập đồn hùng mạnh, khả năng cạnh tranh lớn, nhiều kinh nghiệm, năng lực tài chính khổng lồ với mạng lưới đại lý, hệ thống kho hàng chuyên dụng và dịch vụ khép kín trên tồn thế giới

Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ cho phép các cơng ty dịch vụ hàng hải, logistics 100% vốn nước ngồi hoạt động bình đẳng tại Việt Nam ðiều này cùng với những địi hỏi ngày càng tăng từ phía khách hàng đang đặt ra những thách thức khơng nhỏ cho các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam Với nhiều năm cơng tác trong lĩnh vực này và trăn trở với những khĩ khăn mà các doanh nghiệp

giao nhận vận tải Việt Nam đang gặp phải, tác giả nghiên cứu đề tài “Một số giải

pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” nhằm phần nào giúp cho doanh

Trang 11

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

 Hệ thống lại các vấn ñề lý luận cơ bản về dịch vụ logistics nhằm khẳng ñịnh sự cần thiết phải phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM

 Nghiên cứu kinh nghiệm cung cấp dịch vụ logistics của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics nước ngoài nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam

 Phân tích thực trạng hoạt ñộng cung ứng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM trong thời gian qua

 Xây dựng một số giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp

giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- ðối tượng nghiên cứu: tác giả thực hiện nghiên cứu dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh

- Phạm vi nghiên cứu: tác giả thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh, nơi mà dịch

vụ logistics phát triển mạnh nhất và có lượng hàng hóa xuất nhập khẩu cao nhất nước

4 Phương pháp nghiên cứu

Hiện nay, hầu như rất ít số liệu thống kê chính thức về hoạt ñộng cung cấp dịch

vụ logistics tại Việt Nam nhất là các số liệu về các công ty giao nhận vận tải Việt Nam ðề tài ñược thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính: ngoài các nguồn thông tin thứ cấp như dựa

vào niên giám thống kê, Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS), các kết quả nghiên cứu của các tổ chức chuyên ngành, các thông tin từ báo chí, internet…

Trang 12

này ñược sử dụng chủ yếu ở phần thực trạng chương 2 Tác giả ñã tiến hành khảo

sát các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM Quá trình

khảo sát qua các giai ñoạn sau:

o Giai ñoạn 1: Thiết kế bảng câu hỏi Sau khi nghiên cứu sơ bộ hoạt ñộng

của các doanh nghiệp GNVT Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM, tác giả thiết kế bảng câu hỏi và tham khảo ý kiến của lãnh ñạo trực tiếp cũng như ñóng góp của ñồng

nghiệp ñể hoàn thiện bảng câu hỏi

o Giai ñoạn 2: Chọn cỡ mẫu và tiến hành khảo sát

- Về không gian mẫu, tác giả khảo sát các doanh nghiệp GNVT Việt Nam

trên ñịa bàn TPHCM nhưng hạn chế khảo sát các doanh nghiệp quá nhỏ, mang tính chất gia ñình

- Về cỡ mẫu thì mẫu càng lớn mức ñộ ñại ñiện càng cao nhưng ñòi hỏi chi phí và thời gian Do thời gian hạn hẹp nên tác giả chỉ tiến hành khảo sát 60 doanh nghiệp GNVT Việt Nam bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

- Thời gian khảo sát từ tháng 8/2010 ñến tháng 9/2010

- Phương pháp khảo sát: tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua ñiện thoại, gửi bảng câu hỏi qua email và nhờ một số bạn bè ñồng nghiệp trong ngành hỗ trợ Tác giả ñã phát ra 60 bảng câu hỏi, thu về 55 bảng Sau khi phân loại, còn 50 bảng trả lời sử dụng cho nghiên cứu này

o Giai ñoạn 3: Sử dụng phần mềm excel ñể xử lý các số liệu thu thập ñược

5 Tính mới của ñề tài nghiên cứu:

Tác giả ñã tìm hiểu và nghiên cứu một số ñề tài liên quan ñến dịch vụ logistics Việt Nam

 Dương Thị Quý (2009), “ Nghiên cứu mô hình logistics tại các hãng tàu nước ngoài và vận dụng ñể phát triển dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp kinh doanh

Trang 13

Tác giả ựã vận dụng những kinh nghiệm của mô hình logistics của hãng tàu nước ngoài ựể áp dụng và doanh nghiệp GNVT, ựây là một ý tưởng hay và có thể áp dụng ựể phát triển dịch vụ tại các doanh nghiệp GNVT Tuy nhiên tác giả chưa nghiên cứu sâu vào mô hình logistics của những hãng tàu mà chỉ nói chung chung

về các dịch vụ mà các công ty này cung cấp Phần khảo sát còn hạn chế

 Hồ Tấn Bằng (2009), ỘThực trạng và những giải pháp phát triển logistics trong giao nhận vận tải biển quốc tế tại Việt Nam ựến năm 2015Ợ, luận văn thạc sỹ kinh tế - Trường đại học Kinh tế TPHCMỢ

Tác giả ựã cho thấy thực trạng yếu kém của hoạt ựộng logistics trong GNVT Qua thực tế tác giả ựã nghiên cứu sâu thực tế hoạt ựộng cung cấp dịch vụ logistics của các công ty GNVT Việt Nam hiệu quả như Interlink, ASL Phần khảo sát tác giả

ựã kết hợp khảo sát vừa doanh nghiệp XNK hàng hóa vừa khảo sát các công ty GNVT mang lại tắnh thực tế cao

 Võ Thị Mùi (2008), ỘGiải pháp chuyển ựổi từ hoạt ựộng GNVT truyền thống sang hoạt ựộng logistics tại các doanh nghiệp GNVT nhỏ và vừa ở TPHCMỢ, luận văn thạc sỹ kinh tế - Trường đại học Kinh tế TPHCMỢ

Tác giả ựi sâu vào nghiên cứu tắnh khả thi của việc chuyển ựổi từ hoạt ựộng giao nhận truyền thống sang hoạt ựộng logistics đưa ra ựược các cam kết về dịch

vụ logistics trong WTO và lộ trình mở cho ngành dịch vụ logistics đã góp phần giúp doanh nghiệp dịch vụ logistics nhận thức ựược tầm quan trọng của việc chuyển ựổi, giúp doanh nghiệp tăng thêm sức cạnh tranh và có thể ựứng vững trên thị trường trong và ngoài nước

 Nguyễn Thị Bé Tiến(2007), ỘGiải pháp cạnh tranh và phát triển cho các doanh nghiệp logistics Việt Nam giai ựoạn hậu WTOỢ, luận văn thạc sỹ kinh tế - Trường đại học Kinh tế TPHCMỢ

Trang 14

tuy nhiên vẫn chưa có ñề tài nào ñi sâu vào nghiên cứu về các loại hình dịch vụ logistics ñang cung cấp tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam

Tác giả chú trọng vào phân tích các loại hình dịch vụ logistics ñang cung cấp tại các doanh nghiệp GNVT Việt Nam, trên cơ sở những kết quả ñạt ñược và tồn tại của nó, tác giả ñã ñề xuất những giải pháp ñể các doanh nghiệp GNVT Việt Nam hoàn thiện hơn và ñẩy mạnh hơn nữa dịch vụ cung ứng của mình

Bên cạnh ñó từ việc nghiên cứu những kinh nghiệm cung cấp dịch vụ của những doanh nghiệp logistics tiêu biểu nước ngoài, tác giả ñã rút ra những bài học áp dụng cho các doanh nghiệp GNVT Việt Nam

6 Tóm tắt các chương

Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở khoa học về dịch vụ Logistics Ở chương này tác giả giới

thiệu một số khái niệm về dịch vụ logistics cũng như quá trình hình thành và phát triển của dịch vụ logistics Ngoài ra, tác giả còn trình bày một số dịch vụ logistics ñang cung ứng tại Việt Nam, một số lý do cần phải phát triển dịch vụ logistics cũng như bài học kinh nghiệm dành cho các doanh nghiệp GNVT Việt Nam trong quá trình phát triển loại hình dịch vụ này

- Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng cung cấp ứng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM Trong chương

này tác giả khát quát về TPHCM – trung tâm kinh tế của cả nước và hệ thống cơ sở

hạ tầng phục vụ cho dịch vụ logistics Quan trọng nhất là tác giả nghiên cứu thực trạng cung ứng dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp GNVT Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM Từ ñó ñể nhận diện những tồn tại làm căn cứ ñề xuất giải pháp cho chương 3

Trang 15

một số giải pháp nhằm phát triển, ña dạng hóa loại hình dịch vụ logistics tại các tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn TPHCM cũng như một số kiến nghị nhằm hỗ trợ phát triển ngành dịch vụ này

Trang 17

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS

Trên thế giới, do sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự hỗ trợ ñắc lực của cách mạng khoa học kỹ thuật nên sản phẩm vật chất ñược sản xuất ra ngày càng nhiều Sự tự do hóa thương mại và vận tải càng làm cho hàng hóa lưu chuyển mạnh, ñẩy nhanh mức cạnh tranh trên toàn cầu ðể tăng sức cạnh tranh cho mình thì các doanh nghiệp tìm mọi cách ñể giảm chi phí như ñưa hàng ñi nhanh hơn, giảm mức hàng tồn kho, hợp lý hóa quá trình lưu chuyển cả ñầu vào và ñầu ra Những sự cạnh tranh ñó làm tăng hiệu quả của các doanh nghiệp mới nên lúc ñầu người ta coi ñó là một phương thức kinh doanh mới trên cơ sở ñồng bộ hóa các hoạt ñộng từ sản xuất ñến tiêu thụ Dần dần hình thành một ngành dịch vụ có vai trò quan trọng trong giao thương quốc tế ñó là dịch vụ logistics

1.1.1 Logistics và dịch vụ logistics

“Logistics” theo nghĩa ñang sử dụng trên thế giới có nguồn gốc từ từ

“Logistique” trong tiếng Pháp Hiện có rất nhiều khái niệm khác nhau về logistics

trên thế giới và ñược xây dựng căn cứ trên ngành nghề và mục ñích nghiên cứu về dịch vụ logistics như:

• Liên Hợp Quốc (Khóa ñào tạo quốc tế về vận tải ña phương thức và quản

lý logistics, ðại học Ngoại Thương, tháng 10/2002): Logistics là hoạt ñộng quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng

• Theo giáo sư người Anh Martin Christopher thì cho rằng: “Logistics là quá trình quản trị chiến lược công tác thu mua, di chuyển và dự trữ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm (và dòng thông tin tương ứng) trong một công ty và qua các kênh phân phối của công ty ñể tối ña hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất các ñơn hàng với chi phí thấp nhất”

• Theo quan ñiểm “5 ñúng” (“5 Right”) thì: “Logistics là quá trình cung cấp ñúng sản phẩm ñến ñúng vị trí, vào ñúng thời ñiểm với ñiều kiện và chi phí phù hợp cho khách hàng tiêu dùng sản phẩm”

Trang 18

• Theo GS TS ðoàn Thị Hồng Vân thì “Logistics là quá trình tối ưu hóa về ñịa ñiểm và thời ñiểm, tối ưu hóa việc lưu chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ ñầu vào nguyên thủy cho ñến tay người tiêu dùng cuối cùng, nhằm ñáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng với chi phí thích hợp, thông qua hàng loạt các hoạt ñộng kinh tế”

Dịch vụ logistics có thể hiểu ñơn giản là “quản lý dòng luân chuyển hàng hóa,

vật tư từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu thụ”, loại hình dịch vụ thường ñược biết ñến chủ yêu thông qua hoạt ñộng vận tải nên còn gọi là “vận tải – giao nhận” Cụ thể hơn,

ñó là chuỗi công việc từ lập kế hoạch, thực hiện quản lý một mặt hàng nào ñó theo dòng luân chuyển và lưu kho hàng hóa, cung ứng dịch vụ và thông tin liên quan từ ñiểm khởi ñầu ñến nơi hàng hóa tiêu thụ nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Các khái niệm về dịch vụ logistics có thể chia làm hai nhóm:

• Nhóm ñịnh nghĩa có phạm vi hẹp: coi logistics gần như tương tự với hoạt ñộng giao nhận hàng hóa Khái niệm logistics trong một số lĩnh vực chuyên ngành cũng ñược coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bó hẹp trong phạm vi, ñối tượng của ngành

ñó (như ví dụ ở trên là trong lĩnh vực quân sự) Theo trường phái này, bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ Theo họ, dịch vụ logistics mang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ logistics theo khái niệm này không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải ña phương thức (MTO) Theo luật Thương mại 2005 (ðiều 233): “Dịch vụ logistics là hoạt ñộng thương mại, theo ñó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, ñóng gói bao bì, ghi kí mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan ñến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng ñể hưởng thù lao Dịch vụ logistics ñược phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gis-tíc”

Trang 19

• Nhóm ñịnh nghĩa có phạm vi rộng: dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu làm ñầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và ñưa vào các kênh lưu thông, phân phối ñể ñến tay người tiêu dùng cuối cùng Nhóm ñịnh nghĩa này của dịch vụ logistics góp phần phân ñịnh rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ ñơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý… với một nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp ñảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và ñưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng Như vậy, nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp ñòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng

ñể cung cấp dịch vụ mang tính “trọn gói” cho các nhà sản xuất ðây là một công việc mang tính chuyên môn hóa cao Ví dụ, khi một nhà cung cấp dịch vụ logistics cho một nhà sản xuất thép, anh ta sẽ chịu trách nhiệm cân ñối sản lượng của nhà máy và lượng hàng tồn kho ñể nhập phôi thép, tư vấn cho doanh nghiệp về chu trình sản xuất, kỹ năng quản lý và lập các kênh phân phối, các chương trình makerting, xúc tiến bán hàng ñể ñưa sản phẩm ñến với người tiêu dùng

Theo tác giả thì dịch vụ logistics là một bộ phận của logistics nói chung và dịch

vụ logistics là hoạt ñộng thương mại, theo ñó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, ñóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan ñến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng ñể hưởng thù lao Và ñiều quan trọng là giúp cho khách hàng tiết kiệm ñược chi phí, tăng sức cạnh tranh trên thị trường như Giáo sư, tiến sĩ ðoàn Thị

Hồng Vân: “Dịch vụ logistics chính là sự phát triển ở giai ñoạn cao của dịch vụ giao nhận kho vận trên cơ sở sử dụng những thành tựu của công nghệ thông tin ñể ñiều phối hàng hóa từ khâu trên sản xuất ñến tay người tiêu dùng cuối cùng qua các công ñoạn vận chuyển, lưu kho và phân phối hàng hóa”

Trang 20

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ logistics

Sự phát triển của dịch vụ logistics bắt nguồn từ sự thay ñổi trong sản xuất Người bán hàng hóa không nhất thiết phải là người sản xuất và người mua không nhất thiết phải là người tiêu dùng cuối cùng Và ñể tránh ứ ñọng vốn, các nhà sản xuất kinh doanh luôn tìm cách duy trì một lượng hàng dự trữ nhỏ nhất ðiều này ñòi hỏi các nhà giao nhận vừa phải ñảm bảo giao hàng ñúng lúc (JIT: just in time) vừa phải tăng cường vận chuyển những chuyến hàng nhỏ nhằm giúp các nhà sản xuất kinh doanh thực hiện mục tiêu tối thiểu hóa hàng tồn kho

Ban ñầu, dịch vụ logistics ñược thuê ngoài chỉ là dịch vụ vận chuyển và giao nhận Hàng hóa ñi từ nước người bán ñến nước người mua dưới hình thức hàng lẻ, phải qua tay nhiều người vận tải ở mỗi phương tiện vận tải khác nhau Vì vậy, xác suất rủi ro mất mát xảy ra ñối với hàng hóa là rất lớn do người gửi hàng phải ký nhiều hợp vận tải riêng biệt với từng nhà vận tải thực sự và trách nhiệm của mỗi người vận tải chỉ giới hạn trong dịch vụ hay chặng ñường mà người ñó ñảm nhiệm

Do ñó khách hàng rất cần một người ñứng ra tổ chức mọi công việc ở tất cả các công ñoạn ñể tiết kiệm tối ña thời gian, chi phí và rủi ro phát sinh nhằm gia tăng lợi nhuận Vào những năm 60, 70 của thế kỷ 20, cách mạng container hóa trong vận tải

ñã ñảm bảo an toàn và ñộ tin cậy trong di chuyển hàng hóa là tiền ñề cho sự ra ñời của phương thức vận tải ña phương thức và giải quyết ñược tình trạng ùn tắc tại các ñầu mối giao thông khác ðiều này ñã giúp các nhà vận chuyển tìm ra phương pháp vận tải mới ñể ñưa hàng hóa từ nơi gởi ñến nơi nhận một cách thông suốt, ñó là vận tải ña phương thức Người gửi hàng chỉ cần ký hợp ñồng vận tải với một nhà kinh doanh vận tải ña phương thức (Multimodal Transport Operator - MTO) ñể thực hiện toàn bộ việc vận chuyển hàng hóa của mình Những người vận tải ña phương thức ngoài làm vận chuyển, giao nhận ñã kiêm thêm các khâu liên quan ñến quá trình sản xuất hàng hóa như gia công, chế biến lắp ráp, ñóng gói, gom hàng, xếp hàng, lưu kho

Trang 21

Dịch vụ logistics chính là sự phát triển khéo léo của dịch vụ vận tải ña phương thức Toàn bộ hoạt ñộng vận tải có thể ñược thực hiện theo một hợp ñồng vận tải ña phương thức và sự phối hợp mọi chu chuyển của hàng hóa do người tổ chức dịch vụ logistics ñảm nhiệm ðiểm tương ñồng là ở chỗ, trên cơ sở nhiều hợp ñồng mua bán giữa người mua và người bán người tổ chức dịch vụ logistics sẽ nhận hàng tại cơ sở của từng người bán và gom hàng lẻ thành nhiều ñơn vị gửi hàng (consolidation) tại các nhà kho hay nơi xếp dỡ hàng hóa trước khi chúng ñược gửi tới nơi ñến trên những phương tiện vận tải khác nhau Tại nơi ñến người tổ chức dịch vụ logistics (Logistics Service Provider) thu xếp ñể tách các ñơn vị gửi hàng ñó (các lô hàng lớn) và xếp hàng hóa thành các lô hàng thích hợp (de-consolidation) ñể phân phối ñến những ñịa chỉ cuối cùng Người tổ chức dịch vụ logistics không chỉ giao nhận

mà còn làm các công việc như: lưu kho, dán nhãn hiệu, ñóng gói bao bì, thuê phương tiện vận tải, làm thủ tục hải quan và có thể mua hộ cả bảo hiểm cho chủ hàng Như vậy trong lĩnh vực giao nhận vận tải logistics không phải là một dịch vụ ñơn lẻ mà luôn luôn là một chuỗi các dịch vụ về giao nhận hàng hóa như: làm các thủ tục, giấy tờ, tổ chức vận tải, bao bì ñóng gói, ghi nhãn hiệu, lưu kho, lưu bãi, phân phát hàng hóa ñi các ñịa ñiểm khác nhau, chuẩn bị cho hàng hóa luôn luôn sẵn sàng ở trạng thái nếu có yêu cầu của khách hàng là ñi ngay ñược

Hoạt ñộng giao nhận vận tải thuần túy ñơn lẻ ñã chuyển dần sang hoạt ñộng tổ chức toàn bộ dây chuyền phân phối vật chất và trở thành một bộ phận khăng khít của chuỗi mắt xích “cung – cầu” Xu hướng ñó không những ñòi hỏi phải phối hợp liên hoàn tất cả các phương tiện vận tải mà còn ñòi hỏi phải kiểm soát ñược các luồng thông tin, luồng hàng hóa, luồng tài chính Chỉ khi tối ưu hóa toàn bộ quá trình này thì mới giải quyết ñược vấn ñề ñặt ra là vừa tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, vừa tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch

vụ vận tải, bảo ñảm ñược lợi ích chung của các bên tham gia vào dây chuyền Hoạt ñộng giao nhận vận tải thuần túy chuyển sang hoạt ñộng tổ chức toàn bộ dây chuyền vận ñộng của hàng hóa – ñó chính là hoạt ñộng logistics Như vậy, do sự

Trang 22

thay ñổi của môi trường kinh doanh toàn cầu ñã tạo tiền ñề cho ngành dịch vụ logistics hình thành và phát triển

Từ những phân tích trên cho thấy dịch vụ logistics chính là sự phát triển ở giai ñoạn cao của các khâu dịch vụ giao nhận, kho vận, ñiều phối hàng hóa từ khâu sản xuất ñến tay người tiêu dùng cuối cùng qua các công ñoạn như dịch chuyển, lưu kho và phân phối hàng hóa Trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, ñồng thời cũng

có sự lưu chuyển các dòng thông tin của dịch vụ logistics Vì vậy, ngày nay nhiều công ty giao nhận, kho vận và nhiều hiệp hội giao nhận kho vận các nước ñã ñổi tên thành công ty cung cấp dịch vụ logistics và Hiệp hội các nhà cung cấp dịch vụ logistics Cũng chính vì thế các nước không nói tiếng Anh như Việt Nam thì nên giữ nguyên thuật ngữ logistics không dịch sang tiếng Việt và bổ sung thêm thuật ngữ này vào vốn từ tiếng Việt của chúng ta Vì hầu như tất cả các cách dịch ñó chưa thỏa ñáng, chưa phản ánh ñúng ñắn và ñầy ñủ bản chất của logistics (1)

1.2 MỘT SỐ DỊCH VỤ LOGISTICS CHỦ YẾU TẠI VIỆT NAM

1.2.1 Các dịch vụ logistics cơ bản

1.2.1.1 Quản trị dây chuyền cung ứng

ðây là dịch vụ cốt lõi của nhà cung cấp dịch vụ logistics Nhờ tạo ñược mối quan hệ chặt chẽ giữa người mua/khách hàng và người bán, dịch vụ này góp phần quan trọng ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng cung ứng, giao nhận, phân phối hàng hóa Quá trình thực hiện dịch vụ quản trị dây chuyền cung ứng gồm các hoạt ñộng: lập kế hoạch, thực hiện và quản lý dòng chảy hàng hóa và thông tin từ nơi ñặt ñơn hàng, thông qua quá trình sản xuất, vận chuyển, kho bãi, phân phối ñến tay khách hàng cuối cùng Do các công ty logistics nước ngoài Việt Nam thời gian qua mới chỉ tập trung vào hoạt ñộng logistics ñầu ra, nên dịch vụ này thường có các bước sau:

(1) PGS TS ðoàn Thị Hồng Vân (2006), Quản trị logistics, Nhà xuất bản Thống kê

Trang 23

o Nhận booking từ các doanh nghiệp, nhà máy xuất khẩu hàng hóa Ở ñây

gọi là vendors Thông thường mỗi nhà cung cấp dịch vụ logistics sẽ có một mẫu (form) riêng cho các vendors ñiền thông tin book hàng Về cơ bản, những người book hàng cần cung cấp các thông tin cơ bản về ñơn hàng (PO Number), số lượng, thể tích (cbm), số khối hàng và một số thông tin ñặc biệt (nếu cần) cho các mặt hàng yêu cầu xử lý ñặc biệt như hun trùng ñối với mặt hàng gỗ

o Lập kế hoạch và vận chuyển hàng hóa Tùy theo lượng hàng ñược book –

hàng lẻ (LCL) hay hàng nguyên container (FCL) mà nhân viên của các nhà cung cấp dịch vụ logistics sẽ lên kế hoạch ñóng hàng phù hợp Kế hoạch ñóng hàng sẽ gồm các thông tin cơ bản như loại hàng, số ñơn hàng, cách thức ñóng hàng, loại container và quan trọng nhất là một số lựa chọn về lịch tàu của các hãng tàu khác nhau Kế hoạch ñóng hàng sẽ ñược gửi trực tiếp cho khách hàng (người mua – nhà nhập khẩu) ñể phòng mua hàng, phòng logistics của khách hàng có ñiều kiện kiểm tra tình hình kho bãi, tiêu thụ, nhu cầu mà chọn lựa lịch tàu có ngày ñến thích hợp

o Tiến hành nhận và ñóng hàng thực tế tại kho ðến ngày giao hàng, các

vendors sẽ giao hàng vào kho ñể gom hàng lẻ hoặc sẽ tiến hành ñóng hàng vào container và giao ra cảng, làm thủ tục Hải quan Nhiệm vụ của các nhà cung cấp dịch vụ logistics phải cử nhân viên giám sát chặt chẽ quá trình này, vì bất cứ sai sót nào cũng có thể dẫn ñến trì trệ hàng hóa ở nơi ñến, gây thiệt hại nghiêm trọng

o Phát hành chứng từ vận tải cần thiết Sau khi hàng hóa ñã lên tàu an toàn,

nhà cung cấp dịch vụ logistics sẽ tiến hành phát hành một số chứng từ vận tải cần thiết như FCR (Forwarding Cargo Receipt) hoặc House Bill of Lading ñể người bán vendors có thể hoàn tất thủ tục làm các chứng từ thương mại khác như Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hay visa (nếu cần)

o Dịch vụ thu gửi chứng từ thương mại Tùy từng cấp ñộ dịch vụ mà khách

hàng mua, nhà cung cấp dịch vụ logistics có thể tiến hành thu chứng từ của các vendors, kiểm tra và sắp xếp theo một thứ tự quy ñịnh, gửi ñến người mua ñể người mua làm thủ tục nhận hàng Dịch vụ này giúp cho người mua có thể kiểm soát ñược

Trang 24

tiến ựộ gừi chứng từ ựi kèn hàng hóa, ựảm bảo hàng ựến thì chứng từ ựến, giảm ựược chi phắ lưu container tại bãi do chứng từ chậm trễ

o Quản lý ựơn hàng chặt chẽ ựến cấp ựộ SKU (stock keeping unit) Hiện nay

một số nhà cung cấp dịch vụ logistics lớn tại thị trường Việt Nam như Maersk Logistics, APL Logistics, NYK LogisticsẦ ựã có thể giúp cung cấp giải pháp logistics quản trị dây chuyền cung ứng theo chiều sâu của sản phẩm Thông thường hàng hóa chỉ ựược quản lý ựến cấp ựộ PO (ựơn hàng) Bằng hệ thống thông tin riêng nối mạng giữa nhà cung cấp dịch vụ logistics và người mua Ờ nhà nhập khẩu, các ựại lý logistics tại Việt Nam có thể giúp các vendors Ờ người bán ở Việt Nam kiểm tra ựộ chắnh xác của ựơn hàng Vắ dụ như số lượng ựặt mua, mã hàng ựã xác ựịnh chưaẦ Dịch vụ này giúp giảm ựộ sai sót thông tin về ựơn hàng giữa người mua và người bán Ngoài ra, còn giúp quản lý những ựơn hàng lớn phải xuất khẩu từng phần cho phù hợp với tiến ựộ sản xuất

1.2.1.2 Dịch vụ giao nhận vận tải và gom hàng

Dịch vụ giao nhận Là dịch vụ về giám sát vận tải ựa phương thức hàng nguyên

container từ nước xuất khẩu ựến nước nhập khẩu Có thể hiểu dịch vụ giao nhận bao gồm cả về quản lý cước phắ ựường biển, hàng không và cả cước vận tải nội ựịa Dịch vụ trọn gói về giao nhận giúp cho khách hàng chỉ cần liên lạc ký hợp ựồng với một ựối tác duy nhất và hoàn toàn yên tâm chờ nhận hàng thay vì phải cử nhân viên giám sát từng khâu từ mua hàng, vận chuyển, làm thủ tục Hải quan, bốc dỡ hàng hóa

Dịch vụ gom hàng Là dịch vụ vận chuyển hàng lẻ Nhà cung cấp dịch vụ

logistics sẽ nhận hàng từ nhiều vendors Ờ nhà sản xuất khác nhau Sau ựó sẽ gom lại ựóng hàng trong container, chuyển tải qua cảng trung chuyển thường là Singapore, đài Loan hoặc MalaysiaẦ Tại cảng trung chuyển, hàng hóa từ các nước khác nhau

sẽ ựược dỡ ra và ựóng lại theo nơi ựến Tại nước nhập, ựại lý của các nhà cung cấp dịch vụ logistics sẽ nhận nguyên container, tiến hành dỡ hàng, làm thủ tục Hải quan

Trang 25

(nếu cần) và giao hàng ñến khách hàng – nhà nhập khẩu Dịch vụ này giúp tiết kiệm ñược chi phí vận chuyển cho khách hàng khi có một lượng hàng nhỏ xuất khẩu

1.2.1.3 Dịch vụ hàng không

ðây là dịch vụ dành cho các loại hàng cao cấp, cần vận chuyển gấp Các nhà cung cấp dịch vụ logistics sẽ nhận hàng từ các nhà xuất khẩu và thực hiện các giao dịch cần thiết nhằm chuyên chở hàng hóa nhanh và tiết kiệm chi phí nhất Ngoài dịch vụ hàng không ñơn thuần, một số nhà cung cấp dịch vụ logistics lớn còn có các giải pháp dịch vụ mới như sea - air, air – sea Những giải pháp này giúp cho nhà xuất khẩu có thể giao hàng ñúng hạn hợp ñồng dù sản xuất chậm hơn tiến ñộ vài ngày Cước phí lại rẻ hơn nhiều so với việc phải ñề hợp ñồng ñi air toàn bộ lô hàng ðối với khối lượng hàng trễ không cần thiết, giải pháp này càng ñem lại hiệu quả ñáng kể Tuy nhiên, chỉ có những nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp, quy mô lớn mới dám cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp, quy mô lớn mới cung cấp dịch vụ này Nó ñòi hỏi khả năng chuyên môn cao ñể lập kế hoạch chi tiết

về giao hàng, bốc dỡ hàng ở cảng chuyển tải Vì là hàng gấp nên thường thời gian

dỡ hàng, chuyển từ phương thức sea sang air hoặc ngược lại chỉ có không ñến một ngày và ñòi hỏi không có bất cứ sơ suất nào

1.2.1.4 Dịch vụ kho bãi – phân phối

Dịch vụ kho bãi và phân phối nhằm hỗ trợ khách hàng quản lý tồn kho, giảm chi phí ñiều hành và tăng ñược các chu kỳ ñơn hàng

Dịch vụ kho bãi là những dịch vụ lưu kho và giám sát hàng hóa Các hoạt

ñộng chính bao gồm:

o Nhận hàng, kiểm hàng, xếp hàng vào kho

o Xử lý ñối với hàng hư hỏng

o Dán nhãn hàng hóa (labelling)

o Scanning

o Lập và lưu trữ hồ sơ hàng hóa

Trang 26

Dịch vụ phân phối Là dịch vụ lập kế hoạch và chuyên chờ hàng hóa từ kho

ñến tận nơi khách hàng chỉ ñịnh Thường dịch vụ này diễn ra ở nhiều nước nhập khẩu, nhưng ở Việt Nam hiện vẫn chưa phát triển

1.2.2 Các dịch vụ logistics ñặc thù tạo ra giá trị gia tăng

ðể tăng tính cạnh tranh, mỗi nhà cung cấp dịch vụ logistics thường xây dựng thêm cho mình một số dịch vụ ñặc thù theo yêu cầu của từng khách hàng Các dịch

vụ ñó là:

• Làm thủ tục mua bảo hiểm hàng hóa Nếu khách hàng muốn mua trọn gói

cả dịch vụ vận tải bảo hiểm hàng hóa theo ñiều kiện CIF, nhà cung cấp dịch vụ logistics có thể ñứng ra làm ñại lý mua bảo hiểm giúp khách hàng

• Tư vấn hướng dẫn Làm các chứng từ khai quan cần thiết như trong trường

hợp nhà sản xuất mới lần ñầu xuất hàng cho khách hàng quen thuộc của nhà cung cấp dịch vụ logistics, nhà sản xuất có thể chưa quen về một số chứng từ ñặc thù ñối với một số thị trường

• Dịch vụ giao tận nhà (Door to Door)

• Trucking Vận chuyển ñường bộ bằng xe tải Nhà cung cấp dịch vụ logistics

sẽ ñem xe tải ñến tận kho nhà sản xuất – vendors ñể thu gom hàng hóa chuyên chở ñến kho của nhà cung cấp dịch vụ logistics ñể thực hiện công tác gom hàng (consolidation) Dịch vụ này hỗ trợ cho ñiều kiện xuất khẩu EXW

• Gom hàng nhanh tại kho (Consolidation Docking)

• Quản lý ñơn hàng (PO Management)

• Dịch vụ kho bãi trị giá gia tăng (Value Added Warehousing)

• Gom hàng từ nhiều quốc gia ñến một cảng trung chuyển (Consolidation)

• Dịch vụ kiểm soát chất lượng hàng hóa (QA-QI Program)

• Dịch vụ container treo (dành cho hàng may mặc) Hanger Pack Service

• GOH (Garment on Hangers) ðây là một dịch vụ khá ñặc thù mà hiện nay một số nhà cung cấp dịch vụ logistics lớn ở Việt Nam ñã thực hiện Hàng GOH

Trang 27

thường là hàng may mặc cao cấp có giá trị cao nên ñòi hỏi quy trình ñóng hàng ñặc biệt, có sự tính toán chặt chẽ, gắt gao mà một số nhà sản xuất gia công vừa và nhỏ ở Việt Nam không ñủ sức thực hiện ðể quần áo không bị nếp gấp trong quá trình vận chuyển do ñóng gói, hàng hóa phải ñược treo trên thanh bắc ngang trong container hoặc các nút dây trên thanh Việc tính toán các nút dây hoặc bao nhiêu thanh trong container cho hàng GOH ñòi hỏi kinh nghiệm chuyên môn cao Nếu tính toán sai dẫn ñến hàng treo không ñủ hoặc hàng treo nhiều ñụng vào sàn container bị dơ Việc chuẩn bị các thanh và dây treo trong container cũng mất nhiều thời gian và chi phí hơn nên bất cứ sự tính toán sai nào cũng gây tổn thất ñáng kể Nếu dịch vụ này phát triển sẽ tạo ñiều kiện cho việc xuất khẩu hàng may mặc giá trị cao của Việt Nam Dịch vụ này tạo ra một lượng giá trị gia tăng ñáng kể cho ngành may mặc,

một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay

• Quản lý dữ liệu và cung cấp dữ liệu ñầu cuối cho khách hàng (Data Management/ EDI clearing house)

• Dịch vụ quét và in mã vạch (Barcode scanning and Label Production)

• Dịch vụ theo doi kiểm hàng thông qua mạng Internet/ System Track and Trace /Web base Visisbility

• Dịch vụ nhà cung cấp Logistics thứ tư (FPL)

1.3 SỰ CẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÁC DOANH NGHIỆP GIAO NHẬN VẬN TẢI VIỆT NAM

Với chiến lược mua bán, sát nhập của các công ty logistics tạo ñiều kiện cho họ thâm nhập vào các thị trường ñang phát triển dễ dàng hơn các ñối thủ khác Một trong những thị trường có sự tăng trưởng vượt bậc là Việt Nam Với việc gia nhập WTO thì kinh tế Việt Nam tiếp tục duy trì mức tăng trưởng GDP hàng năm trên 8% Nhiều công ty logistics không muốn bỏ lỡ cơ hội ñể tăng cường sự ñầu tư của mình vào thị trường Việt Nam như APL, MOL, Kintetsu, DHL… Họ ñã chủ ñộng trong việc ñầu tư vào Việt Nam vì Việt Nam ñược các nhà sản xuất ñánh giá là có chi phí thấp hơn so với Trung Quốc nơi mà các loại chi phí ñã tăng lên ñáng kể Tận

Trang 28

dụng cơ hội này nhiều nhà ñầu tư ñã rót tiền vào những dự án khác nhau nhằm khuếch trương hoạt ñộng của mình tại Việt Nam, ñặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh

Thị trường logistics toàn cầu luôn cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ ñặc biệt là kết quả kinh doanh rất tốt của các công ty logistics hàng ñầu, mang lại một nguồn doanh thu khổng lồ thể hiện ở bảng 1.1 Một số liệu cho thấy tầm quan trọng của ngành dịch vụ ñầy tiềm năng này

Bảng 1.1: Bảng xếp hạng các công ty ñứng ñầu toàn cầu vận chuyển hàng hóa

theo doanh thu và lưu lượng hàng hóa vận chuyển năm 2009

STT Công ty

Net Revenue ($Millions)

Gross Revenue ($Millions)

Ocean TEUs

Airfreight Metric Tons

Trang 29

Toàn cầu hóa nền kinh tế càng sâu rộng thì tính cạnh tranh lại càng gay gắt trong mọi lĩnh vực của cuộc sống ðối với dịch vụ logistics cũng vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, thì ngày càng có nhiều nhà cung cấp dịch vụ logistics ra ñời và cạnh tranh quyết liệt với nhau ðể ñáp ứng nhu cầu cung ứng

nguyên vật liệu, phân phối sản phẩm người ta luôn phải cân nhắc: Tự làm hay ñi

mua dịch vụ? Và mua của ai? Do ñó, bên cạnh những hãng sản xuất có uy tín ñã

gặt hái ñược những thành quả to lớn trong hoạt ñộng kinh doanh nhờ khai thác tốt

hệ thống logistics của chính mình như Hawlett – Packerd, Spokane Company, Ladner Buiding Products, Favoured Blend Coffee Company, Sun Microsystems, SKF, Procter & Gamble… thì tất cả các công ty vận tải, giao nhận cũng nhanh chóng chớp thời cơ phát triển và trở thành những nhà cung cấp dịch vụ logistics hàng ñầu thế giới với hệ thống logistics toàn cầu như TNT, DHL, Maersk Logistics, NYK Logistics, APL Logistics, MOL Logistics, Kuehne & Nagel, Schenker, Birkart, Ikea,…

Nếu như trước ñây, các chủ sở hữu hàng hóa lớn thường tự mình ñứng ra tổ chức và thực hiện các hoạt ñộng logistics ñể ñáp ứng nhu cầu của bản thân, thì giờ ñây việc ñi thuê các dịch vụ logistics ở bên ngoài ngày càng trở nên phổ biến Vì nhà cung cấp dịch vụ logistics là một xu hướng khá thịnh hành vì họ không chỉ ñơn thuần là người cung cấp dịch vụ vận tải ña phương thức, mà còn là người tổ chức các dịch vụ khác như quản lý kho hàng, bảo quản hàng trong kho, thực hiện các ñơn ñặt hàng, tạo thêm giá trị gia tăng cho hàng hóa bằng cách lắp ráp, kiểm tra chất lượng trước khi gửi ñi, ñóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, dán nhãn, phân phối cho các ñiểm tiêu thụ, làm thủ tục xuất nhập khẩu… Các công ty ña quốc gia có khuynh hướng sáp nhập lại với nhau hoặc công ty ña quốc gia này mua lại công ty ña quốc gia khác ñể lớn mạnh hơn, có sức cạnh tranh cao hơn trên phạm vi toàn cầu Ví dụ Maersk Sealand mua P&O Nedlloy ñể khẳng ñịnh sức mạnh của mình trên thị trường vận tải, Adidas mua Rebook ñể tăng sức cạnh tranh với ñối thủ số một của mình – hãng giày Nike Quy mô công ty ngày càng lớn, phạm vi hoạt ñộng ngày càng rộng, thì hoạt ñộng logistics càng phức tạp, ñòi hỏi chi phí ñầu tư và tính

Trang 30

chuyên nghiệp ngày càng cao Tự tổ chức hoạt ñộng logistics theo kiểu khép kín trong nội bộ từng công ty ñòi hỏi chi phí lớn, dẫn ñến hiệu quả thấp, ñặc biệt trong lĩnh vực cung ứng nguyên vật liệu và phân phối sản phẩm Chính vì vậy, ngày càng

có nhiều công ty ña quốc gia chuyển từ tự tổ chức hoạt ñộng logistics sang thuê dịch vụ logistics từ các công ty logistics chuyên nghiệp Còn ñối với các công ty nhỏ và vừa thì việc sử dụng dịch vụ của các công ty logistics chuyên nghiệp là nhu cầu tất yếu Thậm chí họ còn có thể là những nhà tư vấn ñáng tin cậy, có khả năng can thiệp vào một số vấn ñề sau:

• Hợp lý hóa dây chuyền vận tải, loại bỏ những công ñoạn, những khâu không hiệu quả

• Thiết kế mạng lưới phân phối mới / mạng lưới phân phối ngược Ví dụ như trong trường hợp nhà sản xuất ô tô cần thu hồi thiết bị, phụ tùng ñã qua sử dụng

• Quản lý các trung tâm / trạm ñóng ñóng hàng hỗn hợp ñể thu gom phụ tùng, bộ phận từ các nhà sản xuất khác nhau, rồi phân loại, ghép ñồng bộ trước khi chuyển chúng ñến cơ sở lắp ráp…

Thực tế cho thấy việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ logistics ñã ñem lại những nguồn lợi rất to lớn cho doanh nghiệp, nhờ giảm chi phí ñầu tư cho hoạt ñộng logistics, các doanh nghiệp có thể giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thương trường trong nước và quốc tế Bên cạnh ñó các công ty logistics chuyên nghiệp còn có thể giúp doanh nghiệp thâm nhập thị trường mới, tiếp cận công nghệ mới và ñược cung cấp những thông tin kịp thời, chính xác về nguồn cung cấp cũng như thị trường tiêu thụ Trong bối cảnh nêu trên, các nhà cung cấp dịch vụ logistics trên thế giới ñang tích cực phấn ñấu phát huy những ñiểm mạnh, khắc phục những ñiểm yếu của riêng mình ñể nắm bắt ñược cơ hội, vượt qua thách thức ñón nhận những luồng gió mới ñang thổi tới Mỗi công ty logistics sẽ có những chiến lược phát triển cho riêng mình, nhưng tựu trung lại thường theo những hướng chính sau:

• Mở rộng phạm vi nguồn cung ứng và phân phối

• ðẩy nhanh tốc ñộ lưu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ

Trang 31

• Phát triển các dịch vụ làm tăng giá trị gia tăng

• ðẩy mạnh hoạt ñộng marketing logistics

• Không ngừng làm mới các hoạt ñộng logistics

• Thiết kế mạng lưới phân phối ngược, thực hiện quản lý việc trả lại hàng hóa cho nhà phân phối, nhà sản xuất hoặc người bán hàng

• Phát triển mạnh thương mại ñiện tử, coi ñây là một bộ phận quan trọng của logistics

• Ứng dụng những thành tựu mới của công nghệ thông tin

• Không ngừng cải tiến bộ máy quản lý, tích cực ñào tạo nhân viên trong các công ty logistics

Tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng dịch vụ logistics rất ña dạng nếu các doanh nghiệp GNVT Việt Nam chỉ dừng lại ở việc cung cấp các dịch vụ ñơn lẻ như mua bán cước hoặc làm thủ tục hải quan, giao nhận… thì sức cạnh tranh sẽ rất hạn chế

do sự xuất hiện của các công ty logostics hàng ñầu thế giới như Kuehne-Nagel, Schenker, DHL, APL Logistics, Damco… Tuy nhiên, theo tác giả thì các doanh nghiệp GNVT Việt Nam vẫn có cơ hội ñể phát triển ngay trên sân nhà nếu có một chiến lược phát triển dịch vụ ña dạng và hiệu quả

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÁC CÔNG TY LOGISTICS NƯỚC NGOÀI

ðể có thể rút ra những bài học kinh nghiệm cần thiết nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và ñẩy mạnh hoạt ñộng cung ứng các dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam, trong khuôn khổ của ñề tài này tác giả nghiên cứu một số kinh nghiệm của Damco và DHL Mặc dù có nhiều công ty logistics thành công trong việc phát triển dịch vụ nhưng tác giả nhận thấy rằng các doanh nghiệp Việt Nam có thể tham khảo và áp dụng trong hoạt ñộng của mình

Trang 32

1.4.1 Kinh nghiệm của DAMCO

Damco (sát nhập Damco và Maersk Logistics thuộc tập đồn A.P Moller), là một trong những cơng ty Logistics hàng đầu tại Việt Nam, là một trong số ít các cơng ty cĩ khả năng cung cấp đầy đủ mọi dịch vụ Logistics cho khách hàng Ngồi các dịch vụ như quản trị dây chuyền cung ứng, giao nhận vận tải hàng hĩa quốc tế, dịch vụ về kho bãi và phân phối hàng hĩa, các dịch vụ khác như: vận tải nội địa, hàng hĩa quá cảnh , Damco cịn cịn cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng như:

• Với những khách hàng lớn, khách hàng thường xuyên, Damco thiết lập và thực hiện các quy trình làm hàng riêng biệt theo yêu cầu của từng khách hàng, quy trình làm hàng riêng biệt cĩ tên gọi tắt là SOP (Standard Operating Procedure)

• Quản trị các nhà cung cấp – người bán hàng (Vendor Management): trong nhiều trường hợp Damco cịn làm nhiệm vụ cầu nối giữa nhà cung cấp và người đặt hàng

• Kiểm tra chất lượng hàng hĩa, nhận đĩng gĩi hàng hĩa, tư vấn cho khách hàng

• Thực hiện những dịch vụ đặc biệt cho hàng may mặc như cung cấp giá treo trong suốt quá trình vận chuyển cho loại hàng GOH (garment on hangers)

Bên cạnh những dịch vụ mà Damco cung cấp cho khách hàng, hệ thống thơng tin hiện đại cũng gĩp phần quan trọng trong hoạt động với một số hệ thống sau:

• Operations & Documentation execution System (MODS): MODS là một

trong những hệ thống quan trọng nhất của Damco MODS được sử dụng để quản lý đơn đặt hàng của khách hàng Hệ thống này cĩ thể nhận biết ngay được số đơn đặt hàng (Purchase Order - PO) vừa được cập nhật là đúng hay sai, cập nhật và lưu trữ

số liệu của tất các PO được cung cấp trước từ khách hàng (PO Upload) Cũng nhờ MODS, cơng ty cĩ thể biết rõ nhà cung cấp cĩ cung cấp đủ số hàng theo yêu cầu hay chưa? Giao hàng mấy lần? Vào những thời điểm nào? Hệ thống MODS cĩ nhiều chương trình nhỏ để phục vụ cho quá trình làm hàng như: nhận yêu cầu xếp hàng (Shipping Order); nhận hàng vào kho (Cargo Receiving); hàng được xếp lên

Trang 33

chuyến bay/tàu (Container Stuffing); vận ñơn (B/L); tính cước phí; chứng từ ñược gửi ñi (Shipping Advice) và nhiều chương trình khác ñảm bảo theo dõi ñược lô hàng trong suốt quá trình vận chuyển từ khi Maersk Logistics nhận ñược yêu cầu

của người gửi hàng cho ñến khi hàng ñược giao ñến tay người nhận

• Online Booking & Docummentation system for Shipper (M*power

Shipper): ñây là công cụ chính ñược Damco sử dụng trong chiến lược phát triển

thương mại ñiện tử của mình Hệ thống này cho phép các khách hàng của công ty gửi những yêu cầu xếp hàng/ñặt chỗ (Booking note) qua mạng Internet rất nhanh chóng và tiện lợi Hình thức ñặt chỗ này sẽ thay thế dần cho việc gửi yêu cầu xếp

hàng/ñặt chỗ theo phương pháp truyền thống: qua fax hay ñiện thoại

• E* Label system: E*Label system chính là công cụ quản lý mã hàng Hệ

thống này dùng ñể in nhãn hiệu hàng hóa, mã số mã hiệu (bar-code) của hàng hóa ðồng thời bằng hệ thống này, Damco có thể giúp khách hàng kiểm soát ñược tình hình xếp hàng, số lượng hàng của từng ñơn hàng ñã ñược giao vào kho của Damco, ngày giao hàng, tình trạng bao bì nhãn hiệu hàng hóa…v.v của từng nhà máy, từng nhà cung cấp, người gửi hàng do số liệu có ñược từ việc scan nhãn hiệu hàng hóa và cập nhật những số liệu này vào hệ thống

1.4.2 Kinh nghiệm của DHL

Tác giả ñã nghiên cứu hoạt ñộng của công ty chuyển phát nhanh toàn cầu DHL

và nhận thấy rằng có một số kinh nghiệm mà các công ty giao nhận vận tải Việt Nam có thể tiếp thu và ứng dụng vào hoạt ñộng của mình

DHL khởi ñầu bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thư tín, giấy tờ và vẫn hoạt ñộng mạnh trong lĩnh vực chuyển phát nhanh toàn cầu nhưng phát triển các dịch vụ vận chuyển nhiều loại hàng hóa khác nhau Mạng lưới chuyển phát nhanh toàn cầu của DHL dựa trên vận tải hàng không là chủ yếu, với phương tiện vận tải này DHL có thể ñảm bảo hai yếu tố quan trọng trong vận chuyển, ñó là chất lượng và thời gian Tuy nhiên, với phương thức vận chuyển này chi phí vận chuyển cao hơn nhiều so với sử dụng các phương thức vận chuyển khác, chính vì vậy khách hàng thường chỉ

Trang 34

sử dụng ñể vận chuyển những lô hàng có giá trị cao, khối lượng nhỏ hoặc ñòi hỏi

thời gian gấp ðể thiết lập ñược hệ thống toàn cầu của mình, việc liên minh, kết hợp với các nhà cung cấp dịch vụ khác ñóng vai trò rất quan trọng Có thể nói, mạng

lưới Logistics toàn cầu của DHL dựa trên sự kết hợp của các ñối tác và các chi nhánh ở các quốc gia khác nhau trên thế giới Chẳng hạn như hệ thống kho, các dịch

vụ giao nhận hoặc vận tải hàng không… Việc kết hợp với các nhà cung cấp dịch vụ cho một số hoạt ñộng trong chuỗi Logistics của mình ñược DHL xây dựng trên tinh thần hợp tác Mặc dù vậy DHL luôn chịu toàn bộ trách nhiệm trong chuỗi Logistics ñối với khách hàng của mình Vì thế hoạt ñộng Logistics không bị gián ñoạn mặc dù mỗi khâu ñoạn do các công ty khác nhau ñảm nhiệm

Một trong những thành công của DHL là rút ngắn khoảng cách chất lượng dịch vụ DHL ñã ñi tiên phong trong việc tìm ra nhu cầu của khác hàng và thỏa mãn

kỳ vọng của họ Họ cũng rút ngắn khoảng cách chất lượng dịch vụ trong việc tiêu chuẩn hóa và thiết kế dịch vụ cũng như việc cung cấp dịch vụ rất tốt thông qua sự chuyên nghiệp của các nhân viên DHL Chiến lược cạnh tranh của DHL rất ñơn giản, bao gồm 4 tiêu chí chính: dịch vụ, chất lượng, sản phẩm và giá trị Vì là người tiên phong, nên dịch vụ của DHL rất ña dạng và sản phẩm luôn luôn ñược nghiên cứu sao cho phù hợp với khách hàng, mà chất lượng vẫn giữ nguyên so với dịch vụ của DHL tại các nước khác trên toàn thế giới Hơn thế nữa, DHL rất trân trọng giá trị của các món hàng gửi ñi từ khách hàng của DHL, nên họ cam kết ngày càng phát triển hơn các dịch vụ của DHL ñể bảo ñảm vẹn toàn giá trị hàng hóa do DHL vận chuyển

Là nhà cung cấp dịch vụ nên DHL rất chú trọng ñến vấn ñề nhân sự DHL tự hào có một chính sách ñào tạo nguồn nhân lực mạnh và rất hiệu quả áp dụng cho DHL toàn cầu Bất kể ở ñâu và ở vị trí nào, mỗi năm, các nhân viên của DHL ñều ñược ñào tạo theo một chương trình thiết kế riêng cho từng người và theo một thời gian biểu phù hợp với tính chất công việc của từng nhân viên Chương trình ñào tạo nhân lực của DHL ñược thiết kế với chất lượng tương ñương DHL tại tất cả các quốc gia khác nhau trên thế giới, và tất nhiên, DHL cũng phải thiết kế chương trình

Trang 35

ñào tạo dựa trên nhu cầu thực tế của DHL tại từng quốc gia ñó Ngoài ra DHL cũng

có một chương trình ñào tạo liên thông, nhằm cung cấp cho mọi nhân viên của DHL trên toàn cầu một kiến thức ñồng bộ

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam

• Bài học 1: Các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam cần phải ña dạng

hóa các dịch vụ logistics của mình chứ không chỉ ñơn thuần là cung cấp các dịch vụ như gom hàng, giao nhận, vận tải

• Bài học 2: Các doanh nghiệp cần ñầu tư vào công nghệ thông tin ñể hỗ trợ

cho hoạt ñộng của mình Tuy nhiên, không thể ñòi hỏi các hệ thống hiện ñại và ñắt tiền như các công ty ña quốc gia mà tùy vào khả năng của công ty mà xây dựng hệ thống thông tin hiệu quả

• Bài học 3: Do ñặc thù của dịch vụ logistics nên việc thiết lập ñược hệ thống

toàn cầu là vấn ñề sống còn Vì vậy, việc liên minh, kết hợp với các nhà cung cấp dịch vụ khác ñóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của các công ty giao nhận vận tải

• Bài học 4: Con người ñóng vai trò quan trọng trong loại hình kinh doanh

dịch vụ Các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam cần phải chú trọng công tác tuyển chọn, ñào tạo con người ñể ñáp ứng kỳ vọng của khách hàng khi sử dụng các dịch vụ logistics của mình

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ngày nay, các công ty chuyển dần hoạt ñộng logistics không phải là thế mạnh của mình sang các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp Dịch vụ logistics sẽ giúp các hoạt ñộng của họ diễn ra liên tục với mức tồn trữ thấp nhất và

có thể kiểm soát toàn bộ hoạt ñộng của mình Với sự chuyên nghiệp và kinh nghiệm của mình, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics ñã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng logistics của các doanh nghiệp, dần dần trở thành ñối tác không thể thiếu và ñảm nhiệm cả quá trình logistics

Tác giả nhận thấy cần phải ñánh giá thực trạng cung cấp các dịch vụ logistics tại các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên ñịa bàn thành phố Hồ Chí Minh

ñể tìm ra những ñiểm mạnh, ñiểm yếu cũng như những cơ hội và nguy cơ ñối với hoạt ñộng cung cấp dịch vụ Kết quả phân tích sẽ giúp tác giả tìm ra những giải pháp thiết thực nhằm tận dụng những cơ hội, phát huy những ñiểm mạnh và vượt qua những thách thức từ môi trường bên ngoài

Nghiên cứu những kinh nghiệm cung cấp dịch vụ logistics có thể rút ra những bài học quan trọng trong việc phát triển các dịch vụ logistics cho các công ty giao nhận vận tải Việt Nam như: ña dạng hóa loại hình dịch vụ logistics; liên kết liên doanh tạo ra những công ty mạnh có quy mô toàn cầu; mở rộng mạng lưới ñại lý, chi nhánh ñể vươn ra thị trường khu vực và thế giới; ứng dụng công nghệ thông tin hiện ñại và ñào tạo nguồn nhân lực

Trang 38

Hà Nội gần 1.730 km ựường bộ độ cao trung bình cao hơn 6m so với mực nước biển Bề mặt ựịa hình cao ở vùng Bắc - đông và thấp ở vùng Nam - Tây Nam Thành phố Hồ Chắ Minh cách thủ ựô Hà Nội gần 1.730 km ựường bộ, nằm ở ngã tư quốc tế giữa các con ựường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây,

là tâm ựiểm của khu vực đông Nam Á Trung tâm thành phố cách bờ biển đông 50

km ựường chim bay đây là ựầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và là cửa ngõ quốc tế, với hệ thống cảng và sân bay lớn nhất cả nước, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục ựường bay chỉ cách trung tâm thành phố 7 km Kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế của thành phố Hồ Chắ Minh nói riêng liên tục tăng trưởng và cùng với sự tăng trưởng, hội nhập kinh tế toàn cầu hoạt ựộng ngoại thương liên tục gia tăng trong 5 năm gần ựây

Thành phố là nơi thu hút vốn ựầu tư nước ngoài mạnh so với cả nước, kể từ khi Luật ựầu tư ựược ban hành Số dự án ựầu tư vào thành phố chiếm khoảng 1/3 tổng

số dự án ựầu tư nước ngoài trên cả nước Thành phố luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngân sách của nhà nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn song thu ngân sách của thành phố vẫn không ngừng tăng Về thương mại, dịch vụ, thành phố là trung tâm xuất nhập khẩu lớn nhất nước Kim ngạch xuất nhập khẩu của thành phố ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước Bảng 2.1 cho thấy trong 6 tháng ựầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu của TPHCM ước ựạt 7,45 tỷ USD tăng 19,6% so với cùng kỳ năm 2009 Xét về cơ cấu nhóm

Trang 39

hàng xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thủy, hải sản ựạt 2,13 tỷ USD, tăng 16,9% so với cùng kỳ năm ngoái Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm này ựều tăng so với cùng kỳ năm 2009 Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu gạo ựạt 1,24 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2009; thủy, hải sản ựạt 270,8 triệu USD, tăng 10,6%; cà phê ựạt 263,1 triệu USD, tăng 14,7%; cao su ựạt 111,8 triệu USD, tăng 110,7% Bên cạnh ựó, kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng công nghiệp ựạt 3,35 tỷ USD, tăng 13% so với cùng kỳ năm 2009 Trong ựó, các mặt hàng công nghiệp có kim ngạch xuất khẩu tăng như dệt may ựạt 1,54 tỷ USD, tăng 10,6%; giày dép ựạt 666,6 triệu USD, tăng 10,8%; máy vi tắnh, sản phẩm ựiện

tử và linh kiện ựạt 249,4 triệu USD, tăng 33,7% đáng chú ý là kim ngạch xuất khẩu của dây ựiện và dây cáp ựiện ựạt 128,1 triệu USD, tăng tới 110,5% Nhìn chung, các mặt hàng xuất khẩu của TPHCM ựều có mức tăng trưởng cao hơn so với cùng kỳ năm ngoái Bình quân mỗi tháng kim ngạch xuất khẩu của TPHCM ựạt 1,27 tỷ USD, tăng cao hơn mức bình quân kế hoạch năm (là 1,17 tỷ USD/tháng) điều này cho thấy, tình hình xuất khẩu của TPHCM ựang hồi phục mạnh sau suy thoái kinh tế đáng chú ý là trong 6 tháng ựầu năm, kim ngạch nhập khẩu của DN

có vốn ựầu tư nước ngoài tăng nhanh hơn so với DN trong nước Kim ngạch nhập khẩu của khối DN có vốn ựầu tư nước ngoài là 2,04 tỷ USD, tăng 34,4% so với cùng kỳ, trong khi con số này của DN trong nước nhập khẩu ựạt 7,62 tỷ USD, chỉ tăng 4,9%

Thành phố Hồ Chắ Minh là nơi hoạt ựộng kinh tế năng ựộng nhất, ựi ựầu trong

cả nước về tốc ựộ tăng trưởng kinh tế Phát triển kinh tế với tốc ựộ tăng trưởng cao

ựã tạo ra mức ựóng góp GDP lớn cho cả nước chiếm 1/3 GDP của cả nước Năm

2009 GDP của TPHCM ựạt 8% trong bối cảnh suy thóai kinh tế toàn cầu Có thể nói thành phố là hạt nhân trong vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam và trung tâm ựối với vùng Nam Bộ Với mức ựóng góp GDP là 66,1% trong vùng (KTTđPN) và ựạt mức 30% trong tổng GDP của cả khu vực Nam Bộ

Trang 40

Bảng 2.1: Kim ngạch XNK hàng hóa TPHCM giai ñoạn 2006-2009

ðVT: triệu USD

Xuất khẩu (bao gồm dầu thô) Nhập khẩu Năm

Kim ngạch Tốc ñộ tăng (%) Kim

2

Phạm Thành Tý (2007), Báo Doanh nhân Sài Gòn Cuối tuần số 196, ra ngày 4/5/2007

Ngày đăng: 01/09/2020, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w