1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện quản lý thuế đối với khu vực doanh nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

112 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đóng góp của luận văn Về mặt lý luận: công tác quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHOMMASENG VITHAYAKONE

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHOMMASENG VITHAYAKONE

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN

NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ QUANG CƯỜNG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện quản lý thuế đối với khu vực doanh nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn nước CHDCND Lào” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Có sự hỗ trợ từ Giáo viên

hướng dẫn khoa học là TS LÊ QUANG CƯỜNG Những các số liệu nghiên

cứu được sử dụng và chỉ rõ nguồn trích dẫn Kết quả nghiên cứu này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHOMMASENG VITHAYAKONE

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Trình bày vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Nh ững đóng góp của luận văn 3

6 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ QUẢN LÝ THUẾ 4

1.1 QUẢN LÝ THUẾ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ 4

1.1.1 Khái niệm quản lý thuế 4

1.1.2 Vai trò quản lý thuế 4

1.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế 5

1.1.4 Hiệu quả quản lý thuế 5

1.1.4.1 Quan điểm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thuế 5

1.1.4.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thuế 7

1.1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế 8

1.2 CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨ BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ 10

1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo sắc thuế 10

1.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm đối tượng nộp thuế 11

1.2.3 Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng 13

Trang 5

1.2.4 Mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế 15

1.3 KINH NGHI ỆM QUẢN LÝ THUẾ Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 16

1.3.1 Tăng cường sự tuân thủ tự nguyện của ĐTNT 17

1.3.2 Phân loại các ĐTNT để thực hiện các biện pháp quản lý khác nhau 18

1.3.3 Áp dụng kỹ thuật quản lý thuế theo rủi ro 19

1.3.4 Chuy ển đổi về cơ cấu tổ chức 20

1.3.5 Xây dựng đội ngũ cán bộ thuế chuyên nghiệp, tận tâm 21

1.3.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế và cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN NƯỚC CHDCND LÀO TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013 24

2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN NƯỚC CHDCND LÀO 24

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của Thủ đô Viêng Chăn 24

2.1.2 Tình hình chung của các doanh nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn 27

2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp Nhà nước 27

2.1.2.2 Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 28

2.1.2.3 Hộ kinh doanh cá thể 29

2.2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013 31

2.2.1 Về tổ chức bộ máy quản lý thuế 31

2.2.2 Về quản lý đối tượng nộp thuế 34

2.2.3 Tình hình đăng ký, kê khai, nộp thuế 38

2.2.4 Về quản lý doanh thu tính thuế 41

2.2.5 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu 43

2.2.6 Về công tác quản lý thu nộp thuế 47

2.2.7 Về quyết tóan thuế 49

Trang 6

2.2.8 Về công tác thanh tra - kiểm tra 50

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013 51

2.3.1 Những thành tựu đã đạt được 51

2.3.2 Những tồn tại trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp 52

2.3.2.1 Về cơ chế quản lý thuế 53

2.3.2.2 Về tổ chức bộ máy quản lý thuế 53

2.3.2.3 Về đội ngũ cán bộ thuế 55

2.3.3 Về công nghệ quản lý 57

2.3.3.1 Phân tích, xử lý thông tin quản lý thuế 57

2.3.3.2 Quy trình quản lý thuế 57

2.3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin 59

2.3.3.4 Tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế 60

2.3.3.5 Thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về thuế 62

2.3.4 Một số hạn chế khác 63

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN NƯỚC CHDCND LÀO 68 3.1 MỤC TIÊU, YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN 68

3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện quản lý thuế 68

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện quản lý thuế 69

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN NƯỚC CHDCND LÀO 71

3.2.1 Cải cách quản lý thuế gắn liền với cải cách chính sách thuế 71

3.2.2 Hoàn thiện quản lý thuế 72

3.3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN 74

Trang 7

3.3.1 Cải cách chính sách thuế 74

3.3.2 Các cách quản lý thuế 75

3.3.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế 75 3.3.4 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thuế 77

3.3.5 Công nghệ quản lý 79

3.3.5.1 Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý thuế 79

3.3.5.2 Tổ chức phân tích dữ liệu, xử lý thông tin 81

3.3.5.3 Quy trình quản lý thuế 84

3.3.5.4 Phát triển tin học đáp ứng yêu cầu quản lý thuế 86

3.3.5.5 Tuyên truyền hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp thuế 88

3.3.5.6 Thanh tra, kiểm tra thuế 90

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤC LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hính quản lý doanh nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn 36 Bảng 2.2 Tình hình kê khai thuế tại Thủ đô Viêng Chăn các năm 39 Bảng 2.3 Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN Thủ đô Viêng Chăn 43 Bảng 2.4 Kết quả thực hiện nhiệm vụ ngân sách của Sở thuế Thủ đô Viêng

Chăn … 45

Bảng 2.5 Tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp 48 Bảng 2.6 Tổng hợp tình hình quyết toán thuế năm 2013 49

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Bảng đồ Thủ đô Viêng Chăn 27

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Thuế Thủ đô Viêng Chăn - Nước CHDCND Lào 33

Đồ thị 2.3 Tình hình quản lý doanh nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn 37

Đồ thị 2.4 Tổng số các doanh nghiệp chưa nộp tờ khai 39

Đồ thị 2.5 Kết quả thu NSNN trong từng giai đoạn 44

Đồ thị 2.6 Kết quả thu thuế trong từng giai đoạn 45

Đồ thị 2.7 Nợ đọng thuế trong từng giai đoạn 48

Trang 11

L ỜI MỞ ĐẦU

1 Trình bày vấn đề nghiên cứu

Việc chuyển đổi từ cơ chế quản lý nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải đổi mới toàn diện nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực tài chính nói chung và thuế nói riêng Từ năm 1988 đến nay, Nhà nước đã từng bước thực hiện cải cách hệ thống chính sách thuế và bộ máy ngành thuế được tổ chức lại thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương đến quận huyện Quản lý thu thuế đã được đổi mới căn bản, từng bước hiện đại hóa và phát huy được vai trò tích cực trong việc thực hiện các luật thuế mới và tăng thu cho ngân sách nhà nước

Trong quản lý thuế các khu vực kinh tế, thì khu vực doanh nghiệp luôn được quan tâm hàng đầu vì đây là khu vực đóng góp lớn nhất vào thu ngân sách nhà nước, mặc dù số doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 10% trong tổng số đối tượng nộp thuế, nhưng đóng góp gần 2/3 tổng thu nội địa Số thu của một đối tượng ở khu vực này thường gấp nhiều lần số thu của đối tượng là hộ cá thể Mặt khác, đây là khu vực đòi hỏi trình độ quản lý cao của cán bộ thuế và là khu vực

có nhiều phức tạp nhất trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý

Quá trình thực hiện đổi mới quản lý thuế khu vực doanh nghiêp cũng bộc

lộ nhiều bất cập cả về qui trình quản lý, ứng dụng công nghệ tin học, bố trí nguồn nhân lực, trình độ cán bộ quản lý của cơ quan thuế, chưa áp dụng được kinh nghiệm quản lý thu thuế của các nước tiên tiến Số lượng đối tượng nộp thuế nói chung và số doanh nghiệp nói riêng tăng lên nhanh chóng; tính tuân thủ, tự nguyện của đối tượng nộp thuế chưa cao, tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế vẫn còn và diễn ra ở nhiều địa phương trong cả nước

Trước vấn đề đặt ra như trên đòi hỏi phải có những nghiên cứu cơ bản từ

lý luận đến thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục trong đó hoàn thiện quản lý thuế được coi là nội dung trọng tâm của cải cách hệ thống thuế

Trang 12

Chính vì vậy việc nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện quản lý thuế đối với khu vực doanh nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn - Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào" có

ý nghĩa thiết thực cả về lý luận lẫn thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trước vấn đề đặt ra như trên đòi hỏi phải có những nghiên cứu cơ bản từ

lý luận đến thực tiễn để tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục trong đó hoàn thiện quản lý thuế được coi là nội dung trọng tâm của công cuộc cải cách hệ thống thuế

Trước hết, tổng hợp trình bày có hệ thống những vấn đề khái quát về

thuế, những nguyên tắc trong việc xây dựng hệ thống thuế phục vụ cho phát triển kinh tế trong các doanh nghiệp

Thứ hai, thông qua thực trạng diễn biến tình hình của việc thực thi thuế và

đánh giá sơ lược tình hình các doanh nghiệp và công tác quản lý thuế tại Thủ đô Viêng Chăn - Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Thứ ba, đề xuất những giải pháp có tính chất khả thi hoàn thiện hệ thống

thuế thu vào các doanh nghiệp nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề cơ bản, lý luận về thuế và quản lý thuế Thực

tế quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn Từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với các doanh nghiệp, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình phân tích lý thuyết và thực tiễn các vấn đề về thuế và thuế đối với kích thích phát triển các doanh nghiệp, luận văn đã sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, mô tả để đánh giá các vấn đề về thuế diễn ra trong thực

tế nhằm giải quyết các vấn đề đặt ra trong luận văn

Trang 13

5 Những đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận: công tác quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và

giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ

nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Đảm bảo tính hiệu lực của chính sách thuế và nâng cao hiệu quả thu thuế; tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời số tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước và cơ quan quản lý thuế kiểm tra thu đúng, thu

đủ tiền thuế

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội

Về mặt thực tiễn: Tạo cơ sở khoa học cho sở thuế Thủ đô Viêng Chăn có

những định hướng và quyết định trong quản lý thuế mang lại hiệu quả cao Mặt

khác đề tài cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với những người quan tâm đến lĩnh vực thuế, quản lý thuế nhằm đảm bảo công bằng, động viên đối với các chủ

thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,

đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với khu vực doanh nghiệp tại Thủ đô

Viêng Chăn - CHDCND Lào từ năm 2009 đến năm 2013

Chương 3: Hoàn thiện quản lý thuế đối với khu vực doanh nghiệp tại Thủ đô

Viêng Chăn - CHDCND Lào

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ

1.1 QUẢN LÝ THUẾ VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ

1.1.1 Khái niệm quản lý thuế

Khái niệm quản lý thuế có phần hẹp hơn so với khái niệm về thuế Chủ thế quản lý là Nhà nước mà cụ thể là cơ quan thuế các cấp Đối tượng quản lý các doanh nghiệp và cá nhân liên quan có nghĩa vụ về thuế Các cơ quan thuế tác động lên đối tượng nộp thuế (các doanh nghiệp và các cá nhân có nghĩa vụ về thuế) bằng các phương thức, phương tiện của mình đạt được mục đích nhất định Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật định nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua Hay nói cách khác, quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế và Ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Như vậy, quản lý thuế là khâu tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế để ngày một nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả thu ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao ý thức tự giác nộp thuế cho đối tượng nộp thuế và phải coi đó như là bổn phận và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế

1.1.2 Vai trò quản lý thuế

Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội Chính sách thuế

thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

Trang 15

Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế được

thực hiện tốt, để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước

Vì vậy, có thể khẳng định quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế

1.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế

Việc quản lý thuế cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

− Việc quản lý thuế phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

− Việc quản lý thuế được thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan

− Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng

Về mặt xã hội, các nguyên tắc này nhằm ngăn ngừa hiện tượng lạm thu đối với đối tượng nộp thuế, ngăn ngừa hiện tượng tham ô và biển lận thuế ở nhân viên thuế, đồng thời cho thấy thái độ tôn trọng người nộp thuế của Chính phủ

Trong kinh doanh, thuế là một khoản chi phí (nghĩa vụ) nhưng cũng có thể là một khoản ưu đãi (quyền lợi); do đó, sự rõ ràng của thuế giúp các chủ thể kinh doanh hoạch định chính xác mọi chi phí về thuế và đánh giá đầy đủ ưu đãi của thuế Từ

đó, họ cảm thấy yên tâm sản xuất kinh doanh và mạnh dạnh bỏ vốn đầu tư lâu dài

1.1.4 Hiệu quả quản lý thuế

1.1.4.1 Quan điểm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thuế

Hiệu quả quản lý thuế là đề cập đến khối lượng công việc của quản lý thuế được triển khai đồng bộ, đúng quy định, đúng thời gian, hướng đến đạt được mục tiêu cao nhất với chi phí thấp nhất Hiệu quả quản lý thuế được xem xét, đánh giá trong mối quan hệ giữa số thuế thu được với chi phí bỏ ra, hiệu quả quản lý thuế cao khi số thuế thu được xem xét, đánh giá trong mối quan hệ giữa

số thuế thu được với chi phí bỏ ra, quản lý thuế cao khi số thuế thu được càng lớn trong khi chi phí bỏ ra càng thấp Chi phí thu nộp thuế không chỉ bao gồm

Trang 16

chi phí phát sinh từ phía cơ quan thu thuế mà còn phải tính đến các chi phí mà

xã hội bỏ ra để thực hiện nghĩa vụ thuế Các chi tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thuế rất đa rạng, có các chi tiêu mang tính định lượng, cũng có một số chi tiêu mang tính định tính, sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản:

Tỷ lệ huy động của số thuế so với GDP

Việc huy động tiền thuế từ nền kinh tế phải đảm bảo một tỷ lệ phù hợp,

vừa có tác động làm tăng thu, đảm bảo các chi tiêu, kế hoạch thu ngân sách nhưng cũng phải đảm bảo bồi dưỡng, nuôi dưỡng nguồn thu Không những

thế, việc đảm bảo một tỷ lệ huy động thích hợp cùng với chính sách ưu đãi

hợp lý còn có khả năng kích thích, tạo động lực cho các doanh nghiệp nâng cao sự đóng góp của mình cho ngân sách nhà nước, tránh tình trạng trốn thuế, chây ỳ, nợ đọng thuế

Cơ cấu thu thuế đảm bảo tính hợp lý giữa các sắc thuế

Việc phân định theo cơ cấu cân đối, ổn định giữa các loại thuế thu nhập, thuế tiêu dùng và thuế tài sản cũng như các sắc thuế trong từng loại thuế này cần được thể hiện rõ nét, đặc biệt cần chú trọng tới vai trò của thuế tài sản Cơ cấu

số thu giữa các sắc thuế: thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và các loại thuế khác cần được điều chỉnh một cách hài hoà nhằm làm giảm gánh nặng thuế đối với doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của hệ thống thuế và tạo nền tính độc lập tương đối của NSNN, không quá phụ thuộc và một sắc thuế nào

Thủ tục quản lý thuế đảm bảo tính đơn giản, tiết kiệm chi phí

Tính hiệu quả của quy trình quản lý thu thuế có thể kể tới như việc giảm thiểu thời gian cấp mã số thuế thời gian nộp thuế của người dân, việc thanh tra,

kiểm tra thuế dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật và các tiêu chí đánh giá rủi

ro về thuế Bộ máy cán bộ quản lý được tổ chức chuyên nghiệp, thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm nhằm giảm chi phí quản lý thuế, hỗ trợ người nộp thuế, tránh gây phiền toái, những nhiều các cơ sở kinh doanh Các chi tiêu định tính khác của hiệu quả quản lý thuế như ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế

Trang 17

của người nộp thuế được nâng lên, trốn lậu thuế, gian lận thuế giảm, số thuế thu được ngày càng phản ánh sát thực hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập của các chủ thể, số nợ thuế giảm,

1.1.4.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thuế

Một là, tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách Nhà

nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, số thu thuế hàng năm chiếm tỷ trọng chủ yếu trong

tổng số thu của ngân sách Nhà nước Vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế sẽ có tác dụng lớn trong việc tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách nhà nước

Mặt khác, các chính sách thuế trực tiếp hay gián tiếp đều có tác động đến thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân Qua đó tác động đến quá trình phát triển kinh tế, cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai để tăng trưởng và ổn định số thu của ngân sách nhà nước trong tương lai, trong công tác quản lý thuế cũng cần duy trì và phát triển các cở sở tạo ra nguồn thu thuế

Hai là, phát huy tốt nhất vai trò của thuế trong nền kinh tế Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Xong, những vai trò đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía con người

Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc

cụ thể của công tác quản lý thuế

Ba là, tăng cường ý thực chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế dân cư Trong cơ chế kinh tế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ luật pháp để thực hiện sự tác động vào nền kinh tế và dân cư có ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Qua công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các luật thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của các luật thuế,

ý thức chấp hành các luật thuế được nâng cao

Bốn là, tăng cường hiệu quả, cách thức tổ chức quản lý và năng lực điều

hành của cơ quan quản lý thu thuế Việc nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế cũng đồng nghĩa với việc quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các tổ chức kinh tế,

Trang 18

người nộp thuế cũng như cơ quan Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, tính rõ ràng, minh nạch trong các quy định pháp lý giúp cho quy trình quản lý thu được điều hành một cách hiệu quả, chuyên nghiệp và thông suốt

1.1.4.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý thuế

− Tính đơn giản, hiệu quả và ổn định của hệ thống chính sách thuế Một hệ thống văn bản pháp quy và hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ thuế đơn giản, dễ

áp dụng vào thực tiễn sẽ có tác dụng tiết kiệm thời gian, chi phí cho đối tượng nộp thuế cũng như cơ quan Nhà nước trong quản lý thuế Tính ổn định của hệ thống chính sách thuế cũng tạo điều kiện cho các nhà đầu tư khi đưa ra các quyết định và tạo thuận lợi cho cơ quan quản lý trong việc tuyên truyền,

hướng dẫn nộp thuế, tránh chồng chéo và hiểu sai các quy định của Nhà nước về quản lý thuế Một hệ thống chính sách thuế hiệu quả, ổn định là điều kiện vô cùng quan trọng trong bối cảnh các nước đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và thu hút vốn đầu tư nước ngoài

− Chính sách thuế rõ ràng, minh bạch sẽ tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ của mình tiết kiệm chi phí thu nộp thuế, từ đó hiệu quả quản lý thuế được nâng cao, việc kết hợp các mục tiêu của chính sách xã hội trong các sắc thuế xét về khía cạnh xã hội là cần thiết, tuy nhiên những mục tiêu này cần được kết hợp sao cho hài hoà, không mâu thuẫn để có thể tạo ra các sắc thuế thống nhất, minh bạch, rõ ràng, hiệu quả trong một số trường hợp, các chính sách xã hội được lồng ghép trong chính sách thuế đã không thực sự cải thiện được tình hình xã hội như mong muốn mà chỉ có làm lợi cho một số cá nhân và

tổ chức nhất định, hay nói cách khác, hiệu quả xã hội của thuế không được phát huy đúng hướng mà có thể làm phát sinh thêm các chi phí quản lý

− Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế và quy trình quản lý thu thuế Hiệu quả quản lý thuế phụ thuộc vào cách thức tổ chức và hoạt động của bộ máy cơ quan quản lý thuế, bao gồm các yếu tố cấu thành của hệ thống (cơ chế hoạt động của

Trang 19

tổ chức bộ máy, các chế độ liên quan đến con người ) con người hoạt động trong hệ thống và người lãnh đạo của hệ thống đó cũng như quy trình quản lý thu thuế Một hệ thống phù hợp tác động tích cực đến lòng nhiệt tình, chế độ trách nhiệm của cán bộ công chức được đề cao, ngược lại, nếu hệ thống yếu sẽ dẫn đến tiêu cực của con người trong hệ thống Như vậy, quản lý thuế có đạt được hiệu quả cao hay không đòi hỏi bộ máy quản lý hành chính không ngừng nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của nó nghĩa là hệ thống quản lý thuế luôn phải được củng cố trên cả ba mặt về tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ công chức và người đứng đầu cơ quan thuế, trong đó chú trọng cơ chế hoạt động của

tổ chức bộ máy và người lãnh đạo Bởi lẽ, bản chất con người là ngại thay đổi, nên quan tâm đến đổi mới cơ chế hoạt động của bộ máy là nhân tố hàng đầu

để không ngừng nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thuế trong tình hình hiện nay Một khi có quy trình quản lý thuế phù hợp sẽ góp phần cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế, phát huy thế mạnh của bộ phận quản lý thuế từ đó góp phần tăng thu và tiết kiệm chi phí quản lý, hiệu quả quản lý thuế được nâng cao

− Trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý thuế Điều này cũng có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả công tác quản lý thuế Một khi trang bị tốt cho công tác quản lý sẽ tạo cơ sở cho việc tiết kiệm chi phí thu nộp, nhanh chóng về thời gian, kiểm tra, kiểm soát sẽ tốt hơn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế Trang thiết bị hiện đại sẽ tạo điều kiện cho cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ cho người nộp thuế tốt hơn như dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng, dịch vụ khai thuế điện tử, đặc biệt, trong điều kiện

hiện nay khi số lượng người nộp thuế ngày càng nhiều, muốn nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế thì cần chú trọng đến công tác hiện đại hoá, áp dụng các biện pháp tiên tiến trong quản lý thu thuế

− Mức độ tuân thủ của người nộp thuế khi người nộp thuế am hiểu pháp luật thuế, tự giác chấp hành sẽ tạo cơ sở cho việc tiết kiệm chi phí quản lý của cơ quan thuế thu được có thể sẽ đầy đủ hơn muốn nâng cao mức độ tuân thủ của người nộp thuế thì cơ quan thuế cần chú trọng đến công tác tuyên truyền hỗ trợ,

Trang 20

cải thiện dịch vụ công tác trong cơ quan thuế

1.2 CÁC MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế là khái quát bộ máy quản lý thuế theo một nguyên tắc cơ bản nhất, bao trùm và chi phối việc xác định số lượng các

bộ phận, chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức

Tổ chức bộ máy quản lý thuế có vai trò quyết định đến toàn bộ hệ thống thuế Bộ máy quản lý thuế được tổ chức hợp lý, thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thuế thì sẽ phát huy được tối đa hiệu lực của toàn bộ hệ thống thuế và hiệu quả quản lý sẽ cao Ngược lại, một cơ cấu tổ chức quản lý không phù hợp sẽ kìm hãm, làm suy yếu tổ chức và hạn chế tác dụng của bộ máy

Việc nghiên cứu, áp dụng và cải tiến mô hình quản lý thuế sao cho phù hợp với đặc điểm và qui mô của từng nước, từng địa phương là việc tối cần thiết Các nhà nghiên cứu chính sách và quản lý thuế đã tổng kết các mô hình tổ chức quản lý thuế đã được các nước trên thế giới áp dụng như sau:

1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo sắc thuế

Đây là mô hình lấy việc quản lý theo sắc thuế là nguyên tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận (gọi chung là phòng) quản lý một hoặc một số loại thuế cụ thể (ví dụ: phòng thuế thu nhập; phòng thuế giá trị gia tăng, phòng thuế tiêu thụ đặc biệt…) Đặc điểm cơ bản của mô hình này là mỗi phòng thực hiện tất cả các chức năng để quản lý các loại thuế mà phòng đó chịu trách nhiệm

Ưu điểm

− Tạo điều kiện để chuyên sâu quản lý từng sắc thuế, hiểu rõ phương pháp quản lý sắc thuế một cách hiệu quả nhất, cho phép từng phòng tự phát triển các chương trình chuyên sâu phù hợp nhất theo yêu cầu quản lý của

từng sắc thuế

− Phản ứng kịp thời với những thay đổi của luật thuế hay những biện

Trang 21

pháp quản lý đối với từng sắc thuế (chỉ phải thay đổi trong một phòng quản lý sắc thuế đó), đặc biệt là khi có sắc thuế mới phát sinh

− Mô hình này thuận lợi và phù hợp với các nước có môi trường tài chính không ổn định và thủ tục quản lý thuế đối với từng loại thuế khác nhau

Nhược điểm

− Chi phí quản lý cao, hiệu suất quản lý thấp vì chức năng quản lý bị

chồng chéo giữa các bộ phận Mỗi bộ phận đều phải thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý trong khi có những chức năng có thể chỉ do một bộ phận quản

lý hoặc mỗi bộ phận phải có một hệ thống chương trình phầm mềm riêng phục

kiểm tra chéo giữa các phòng kém hiệu quả

1.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm đối tượng nộp thuế

Đây là mô hình tổ chức lấy quản lý theo nhóm đối tượng nộp thuế là nguyên tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận (phòng) quản lý theo nhóm đối tượng nộp thuế Ở một số nước phân loại nhóm đối tượng theo quy mô Một số nước khác phân loại nhóm đối tượng theo qui mô, một số

nước khác phân loại theo ngành nghề kinh doanh hoặc theo hình thức sở hữu

Từ đó, hình thành các phòng quản lý thu thuế theo đối tượng (phòng quản lý thuế các doanh nghiệp lớn , phòng quản lý thuế các doanh nghiệp vừa, nhỏ; hoặc phòng quản lý thuế ngành công nghiệp, phòng quản lý thuế ngành Hàng không, Điện lực…hoặc phòng quản lý thuế khu vực kinh tế quốc doanh, phòng quản lý thuế khu vực kinh tế dân doanh…)

Trang 22

Ưu điểm

− Mô hình này đáp ứng yêu cầu quản lý thuế phù hợp với đặc điểm

của từng loại đối tượng nộp thuế

− Tạo điều kiện thực hiện phương pháp quản lý và phân bổ nguồn lực phù hợp với những rủi ro về quản lý thuế đối với các nhóm đối tượng nộp thuế khác nhau, tạo ra sự an toàn cho việc thu Ngân sách nhà nước Ví dụ: phòng quản lý các đối tượng nộp thuế lớn thường được bố trí những cán bộ có năng

lực, có trình độ và kinh nghiệm quản lý cao nhằm giám sát chặt một số đối

tượng nộp thuế có số thu lớn Sự sắp xếp này nhằm tạo ra những biện pháp quản lý phù hợp với một nhóm đối tượng nộp thuế đặc biệt, nâng cao hiệu

quả quản lý đối với các nguồn thu lớn của Ngân sách Nhà nước

− Tạo căn cứ để quy trách nhiệm rõ ràng đối với từng bộ phận quản lý trong trường hợp xay ra thất thu thuế hoặc không hoành thành nhiệm vụ thu Ngân sách Nhà nước Ví dụ: khi xảy ra thất thu thuế ở một loại doanh nghiệp hoặc một ngành nghề nào đó thì có thể quy trách nhiệm thuộc phòng nào

Nhược điểm

− Không đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế khi số lượng và quy mô của đối tượng nộp thuế thường xuyên tăng lên, loại hình sản xuất của Công ty ngày càng đa dạng, phức tạp, phạm vi hoạt động kinh doanh ngày càng

rộng và trên nhiều lĩnh vực, thuộc nhiều hình thức sở hữu khác nhau

− Dễ xảy ra sự không thống nhất trong việc chỉ đạo thực hiện các luật

thuế, các biện pháp quản lý của cùng một sắc thuế nhưng đối với các loại đối tượng nộp thuế khác nhau, tạo ra sự không công bằng về thuế giữa các đối tượng nộp thuế

− Chi phí quản lý cao do mỗi bộ phòng đều phải thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý đối với nhóm đối tượng nộp thuế do phòng quản lý

− Dễ dẫn đến quản lý chuyên quản khép kín, móc ngoặc, tham nhũng, tiêu cực nếu không có sự giám sát chặt chẽ, kiểm tra thường xuyên

Trang 23

1.2.3 Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng

Đây là mô hình lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận thực hiện một hoặc một số

chức năng nhất định trong qui trình quản lý thuế Về quản lý thuế có bốn chức năng cơ bản sau: Chức năng tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế, chức năng

xử lý tờ khai và dữ liệu về thuế, chức năng thu nợ và cưỡng chế, chức năng thanh tra thuế

lý thuế theo qui mô đối tượng nộp thuế thì hiệu quả sẽ càng cao hơn

− Tạo điều kiện cho đối tượng nộp thuế tăng cường tính tự giác và giảm chi phí tuân thủ luật thuế của đối tượng nộp thuế, giảm chi phí quản lý của cơ quan Thuế

− Giảm thiểu hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong quản lý thuế do sự

kiểm tra, giám sát của các bộ phận khác nhau trong quy trình quản lý thuế

Nhược điểm

Chưa hoàn toàn thích ứng trong điều kiện trình độ hiểu biết pháp luật thuế

và trình độ tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của người dân nói chung và của đối tượng nộp thuế nói riêng còn thấp Bởi, đặc tính phân đoạn trong công tác quản

lý dễ dẫn tới việc mỗi bộ phận chức năng chỉ tập trung vào một khía cạnh hẹp của người nộp thuế và tách biệt với công việc của các bộ phận khác, thiếu bộ phận để tập hợp, điều phối hoạt động của các bộ phận chức năng quản lý với nhau Do đó, nếu người đứng đầu cơ quan thuế không quản lý chặt chẽ, cán

bộ thuế trách nhiệm không cao, để xảy ra thất thu thuế hoặc không hoàn thành dự toán Nhà nước giao thì khó qui trách nhiệm cho tổ chức và cá nhân nào

vì cả bốn khâu quản lý thuế đều liên quan đến việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân

Trang 24

sách

Trong mô hình quản lý thuế theo chức năng , cơ quan thuế các nước thường hay sử dụng phương pháp quản lý theo mức độ rủi ro nhằm đáp ứng yều cầu khan hiếm nguồn lực của cơ quan thuế so với số lượng đối tượng nộp thuế ngày càng tăng Sau đây là một số vấn đề chính về phương pháp quản lý theo mức độ rủi ro

Quản lý rủi ro không phải là thuật ngữ mới trong các khái niệm căn bản của quản lý, trong vài năm qua, các tổ chức kinh tế ngày càng thường xuyên sử dụng khái niệm này hơn nhằm giúp họ giảm nguy cơ rủi ro đối với các sản phẩm mới, công nghê tiên tiến và canh tranh trên thị trường toàn cầu, cho phép họ phân bổ

và sử dụng các nguồn lực khan hiếm một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất Quản lý rủi ro có thể được xem đó như một quá trình xác định hoàn cảnh hoạt động cụ thể của tổ chức, mục tiêu, định hướng chiến lược, giá trị và văn hóa của tổ chức đó, từ đó đề ra khuôn khổ thực hiện các quyết định về rủi ro

Đối với cơ quan thuế khi áp dụng quản lý thuế rủi ro để phân bổ tốt hơn các nguồn lực khan hiếm nhằm có một chiến lược tuân thủ tối ưu – một chiến lược nhắm vào việc đạt được sự tuân thủ tốt nhất trong dài hạn với các nguồn lực được

sử dụng Nếu không có một phương pháp phân bổ nguồn lực quản lý trên một số lớn đối tượng nộp thuế sẽ làm cho số thuế tiềm năng bị mất đi, tạo nên rủi ro trong quản lý thuế Khi tiếp cận phương pháp quản lý này cần: tiến hành phân loại đối tượng nộp thuế theo các tiêu thức tuân thủ pháp luật mà chia ra nhiều nhóm khác nhau, từ đó sẽ có ứng xử khác nhau trong quá trình quản lý thuế, không dùng phương pháp “vơ đũa cả nắm” Việc phân loại đối tượng nộp thuế được tiến hành bằng việc xây dựng mô hình tuân thủ

Mô hình tuân thủ được thực hiện bằng cách chia đối tượng nộp thuế theo từng nhóm, căn cứ vào mức độ tuân thủ pháp luật thuế và các phương pháp quản

lý, đối xử tưng ứng của cơ quan thuế Mô hình mang tính nội bộ, không công bố cho đối tượng nộp thuế Có thể phân đối tượng nộp thuế làm bốn nhóm:

+ Nhóm 1: các đối tượng nộp thuế sẵn sàng thực hiện đúng các nghĩa vụ

Trang 25

thuế

+ Nhóm 2: các đối tượng nộp thuế bị buộc phải tuân thủ nghĩa vụ

+ Nhóm 3: các đối tượng nộp thuế chống đối lại việc tuân thủ nghĩa vụ thuế

+ Nhóm 4: các đối tượng nộp thuế không thực hiện nghĩa vụ thuế, trốn thuế, lậu thuế

Việc chia đối tượng nộp thuế theo các nhóm như trên có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp cơ quan thuế tìm hiểu hành vi của đối tượng nộp thuế và có cách ứng xử khác nhau Cách ứng xử của cơ quan thuế theo nhiều mức, cấp độ như: thanh tra thuế, khởi kiện, phạt

1.2.4 Mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế

Để phát huy ưu điểm và khắc phục những tồn tại của các mô hình quản

lý thuế trên, nhiều nước trên thế giới áp dụng mô hình quản lý thuế kết hợp các nguyên tắc quản lý: theo chức năng, theo nhóm đối tượng và theo sắc thuế, trong đó xác định một nguyên tắc bao trùm Thông thường có một số hình thức kết hợp sau (trong đó nguyên tắc đầu tiên là nguyên tắc bao trùm):

− Sắc thuế - Chức năng - Đối tượng

− Chức năng - Đối tượng - Sắc thuế

− Đối tượng - Chức năng - Sắc thuế

Trong 3 hình thức kết hợp trên, hình thức thứ 2 và thứ 3 được áp dụng rộng rãi và có nhiều ưu điểm hơn

 Mô hình k ết hợp Chức năng - Đối tượng - Sắc thuế:

Mô hình này thường được áp dụng ở các nước phát triển và đang phát triển và trong điều kiện thực hiện cơ chế cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp thuế vào ngân sách Nhà nước

Theo mô hình này, trong cơ quan Thuế thành lập các bộ phận quản lý theo từng chức năng quản lý thuế (bộ phận hỗ trợ người nộp thuế; bộ phận kê khai và kế toán thuế; bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế; bộ phận

Trang 26

kiểm tra, thanh tra thuế) Trong mỗi bộ phận quản lý theo chức năng nêu trên lại hình thành các bộ phận quản lý đối với từng loại nhóm đối tượng nộp thuế (lớn, vừa, nhỏ hoặc theo từng ngành kinh tế: hàng không, điện lực, ngân hàng ) Ví dụ: Bộ phận hỗ trợ doanh nghiệp lớn; bộ phận thanh tra các tập đoàn, các tổng công ty

Tuy nhiên, cũng có những chức năng được thành lập để quản lý đối với tất cả những đối tượng nộp thuế như: bộ phận kê khai, kế toán thuế sẽ quản lý việc kê khai của tất cả các đối tượng nộp thuế và theo dõi kết quả thu thuế trong toàn ngành

Bên cạnh các bộ phận quản lý thuế theo chức năng, một số sắc thuế (chủ yếu là thuế thu nhập cá nhân, thuế tài sản) lại được thành lập bộ phận quản lý riêng, độc lập để quản lý các sắc thuế này Trong bộ phận quản lý theo sắc

thuế, cũng thành lập các bộ phận quản lý theo từng chức năng Ví dụ: trong bộ phận quản lý thuế thu nhập cá nhân, hình thành các bộ phận: hỗ trợ đối tượng nộp thuế, kê khai thuế thu nhập cá nhân, thanh tra thuế thu nhập cá nhân

 Mô hình kết hợp Đối tượng - Chức năng - Sắc thuế:

Hiện nay một số nước tiên tiến trên thế giới đang áp dụng mô hình quản

lý theo nhóm đối tượng chia theo qui mô (lớn, vừa, nhỏ) hoặc theo nhóm ngành kinh tế quan trọng (Điện lực, Hàng không, Bảo hiểm, Ngân hàng, Bưu chính viễn thông ) Trong mỗi bộ phận quản lý theo đối tượng lại thành lập các bộ phận quản lý theo chức năng để quản lý và thu thuế đối với đối tượng nộp thuế đó (như các bộ phận: Hỗ trợ; Kê khai và kế toán thuế; Quản lý nợ thuế; Kiểm tra, thanh tra thuế)

Bên cạnh đó, một số sắc thuế (chủ yếu là thuế thu nhập cá nhân, thuế tài sản) lại được thành lập bộ phận quản lý riêng, độc lập để quản lý các sắc thuế này và trong từng bộ phận quản lý theo sắc thuế lại hình thành bộ phận quản lý theo từng chức năng

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Việc tổ chức quản lý thuế của các nước trên thế giới có những điểm

Trang 27

khác nhau nhất định, song hầu hết đều hướng tới một mục tiêu là thu thuế cho ngân sách quốc gia nhưng phải đảm bảo tính công bằng, tính hiệu quả (số thuế thu được so với chi phí bỏ ra để thu) và tính hiệu lực (mức độ tuân thủ, chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế)

Tại các nước phát triển, có hệ thống quản lý thuế tương đối hiệu

quả, ý thức tuân thủ tự nguyện của người dân cao, hệ thống quản lý thuế được xây dựng hiện đại trên tất cả các mặt: các quy trình quản lý rõ ràng, đội ngũ nhân viên được đào tạo, hệ thống dịch vụ hỗ trợ đối tượng nộp thuế phát triển, các chế tài thưởng phạt đầy đủ và được áp dụng một cách có hệ thống, các hoạt động thanh tra được lập kế hoạch và đặt mục tiêu đúng đắn, áp dụng các kỹ thuật thanh tra tiên tiến, công nghệ thông tin hỗ trợ một cách hiệu quả trong hoạt động của hệ thống quản lý thuế và được hiện đại không ngừng …

Do vậy, cải cách quản lý thuế tại các nước này chủ yếu nhằm duy trì mức độ tuân thủ cao, cố gắng giảm chi phí quản lý thuế và chi phí tuân thủ của đối tượng nộp thuế, đồng thời không ngừng áp dụng các thành tựu mới của công nghệ thông tin vào quản lý thuế (ví dụ: việc mở rộng đối tượng đăng ký, kê khai thuế điện tử)

Đối với các nước đang phát triển, nhìn chung, hệ thống quản lý thuế

tương đối không hiệu quả, ý thức tuân thủ của người dân chưa cao và chưa có nguồn lực tài chính để hiện đại hoá công tác quản lý thuế Các nước này cũng đang tiến hành cải cách để nâng cao năng lực quản lý thuế, đảm bảo thu

đủ số thuế tiềm năng; cải tiến cơ cấu tổ chức bộ máy, phân bổ lại nguồn lực,

cải tiến quy trình thủ tục, tăng cường năng lực cán bộ và đẩy mạnh các công tác tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế và công tác thanh tra, ứng dụng tin

học vào việc xử lý thông tin thuế, xây dựng và áp dụng hệ thống thông tin thuế tích hợp

1.3.1 Tăng cường sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế

Một nguyên tắc được áp dụng rộng rãi trong quản lý thuế và là mục tiêu cao nhất của bất kỳ ngành thuế nào đó là khuyến khích sự tuân thủ tự

Trang 28

nguyện của đối tượng nộp thuế Bất kỳ hệ thống quản lý thuế nào cũng dựa trên nền tảng là ý thức tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế và mục tiêu của cải cách thuế trước hết là tăng cường mức độ tuân thủ tự nguyện này

Để nâng cao sự tuân thủ tự nguyện, cơ quan thuế tập trung chủ yếu vào ba nhiệm vụ quản lý chính của ngành thuế gồm:

− Tạo điều kiện cho việc tuân thủ: tuyên truyền và thực hiện các dịch

vụ hỗ trợ ĐTNT nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cho đối tượng nộp thuế

về hệ thống thuế và nghĩa vụ thuế của mình;

− Giám sát việc tuân thủ: duy trì các tài khoản vãng lai của đối tượng nộp thuế và xây dựng hệ thống thông tin về đối tượng nộp thuế;

− Ngăn chặn việc không tuân thủ: xây dựng hệ thống thanh tra có hiệu quả và hệ thống xử phạt công bằng, nghiêm minh

1.3.2 Phân loại các đối tượng nộp thuế để thực hiện các biện pháp quản lý khác nhau

Một cách tiếp cận quan trọng trong quản lý thuế từ các cuộc cải cách thuế thành công là: quy mô đối tượng nộp thuế khác nhau cần có những chế độ quản

lý khác nhau Các đối tượng nộp thuế thuộc các nhóm hoặc bộ phận dân cư khác nhau thường có các đặc điểm khác nhau (có cơ hội và lý do khác nhau,

có nhu cầu và mong muốn khác nhau) trong việc tuân thủ pháp luật thuế Đối tượng nộp thuế được “phân đoạn thị trường” thành các bộ phận hoặc khu vực khác nhau, cơ quan thuế phải hiểu được nhu cầu, hành vi, nguyên nhân tuân thủ và không tuân thủ của người nộp thuế trên cơ sở đó xác định chiến lược hợp lý để cải thiện việc tuân thủ dưới hình thức hỗ trợ, cưỡng chế, thay đổi luật hay kết hợp các hình thức này để nhằm đạt được tỷ lệ tuân thủ cao nhất có thể trong phạm vi nguồn lực của cơ quan thuế Sau đó cơ quan thuế có kế hoạch dài hạn đẩy mạnh các hoạt động tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong việc tuân thủ nhằm tối đa hoá số thuế thu được với nguồn lực có sẵn

Để đạt được điều đó, cơ quan thuế phân chia đối tượng nộp thuế

Trang 29

thành các nhóm đối tượng theo ngành nghề, quy mô hoạt động kinh doanh, từ

đó tổ chức bộ máy quản lý thuế cho phù hợp, như phân chia thành: (1) doanh nghiệp lớn; (2) doanh nghiệp vừa và nhỏ; (3) cá nhân, hộ gia đình; (4) đối

tượng nộp thuế khác Trong từng bộ phận ĐTNT này có thể chia ra thành các nhóm nhỏ hơn như theo ngành nghề…

1.3.3 Áp d ụng kỹ thuật quản lý thuế theo rủi ro

Do nguồn lực và kinh phí của cơ quan thuế có hạn, mà nhiệm vụ

quản lý thuế ngày càng tăng (số đối tượng nộp thuế, số tiền thuế ngày càng tăng lên, phạm vi quy mô kinh doanh của đối tượng nộp thuế ngày càng

phức tạp …) nên cơ quan thuế không thể áp dụng phương pháp truyền thống

là kiểm tra tất cả các tờ khai thuế, tất cả các đối tượng nộp thuế …, tuy nhiên, để đảm bảo quản lý thuế công bằng và hiệu lực thì cơ quan thuế vẫn phải phát hiện được và có biện pháp thích hợp đối với các trường hợp vi phạm pháp luật thuế, gây thất thu ngân sách Cùng với việc chuyển sang cơ chế tự khai, tự nộp là việc nhấn mạnh hơn đến việc hỗ trợ đối tượng nộp thuế “làm đúng” ngay từ đầu và tự nguyện chấp hành thông qua việc giáo dục, hỗ trợ

có trọng điểm và tăng tính rõ ràng của luật thông qua các công văn hướng dẫn và đơn giản hoá thì cơ quan thuế thường sử dụng phương pháp phân chia đối tượng nộp thuế thành các nhóm hoặc bộ phận theo nhiều thuộc tính cho phép tập trung tốt hơn vào các đối tượng nộp thuế có rủi ro đến số thu thuế khá cao, còn các đối tượng nộp thuế chấp hành tốt thì cơ quan thuế không cần

thiết phải can thiệp

Sử dụng nhiều cách khác nhau, cơ quan thuế đã xây dựng được các kỹ thuật xác định mục tiêu cho biết khả năng không tuân thủ, thường là có liên quan đến việc đối chiếu các số liệu Các kỹ thuật này gồm việc đối chiếu các

số liệu kê khai của đối tượng nộp thuế với:

− Số liệu trên mẫu tờ khai với số liệu bên ngoài (số liệu về tiền lãi, danh sách khách hàng …);

− Số liệu trên tờ khai với tiêu chuẩn của ngành, nghề và đại lý;

Trang 30

− Số liệu trên tờ khai với kết quả thanh tra, kiểm tra hoặc đánh giá rủi ro của ngành, nghề tương tự, và tờ khai của các đại lý, …

Để thực hiện quản lý theo rủi ro, đòi hỏi cơ quan thuế phải có đầy đủ

cơ sở dữ liệu thông tin về đối tượng nộp thuế và đánh giá hành vi tuân thủ căn

cứ vào lịch sử tuân thủ của đối tượng nộp thuế, phân loại đối tượng nộp thuế theo những nhóm khác nhau (tùy theo từng cơ quan thuế, có những bảng tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ khác nhau) Theo mô hình tuân thủ được hầu hết các nước sử dụng, các mức độ tuân thủ của đối tượng nộp thuế như sau: tuân thủ tốt (phần lớn các đối tượng nộp thuế), tuân thủ nhưng đôi khi vẫn vi

phạm, không muốn tuân thủ và cố tình không tuân thủ (một số ít các đối tượng nộp thuế) Cơ quan thuế có những biện pháp đối xử khác nhau đối với hành vi tuân thủ của từng nhóm, hoặc đặt ra những quy định về “lợi ích tuân thủ” cho đối tượng nộp thuế

1.3.4 Chuyển đổi về cơ cấu tổ chức

Từ những năm 70 đến giữa thập niên 80, mô hình tổ chức của cơ quan thuế ở các nước phát triển trên thế giới chủ yếu là tổ chức theo sắc thuế, mỗi sắc thuế tương ứng có một bộ phận quản lý trong cơ quan thuế được thành lập Dần dần, các sắc thuế được ban hành nhiều hơn, thì các bộ

phận quản lý trong cơ quan thuế ngày càng mở rộng Số đối tượng nộp thuế ngày một gia tăng, mỗi đối tượng nộp thuế lại nộp nhiều loại thuế khác nhau,

do đó, đối tượng nộp thuế phải làm việc với nhiều bộ phận trong cơ quan thuế, dẫn đến sự trùng lắp và không hiệu quả giữa các chức năng ở các bộ phận quản lý theo các sắc thuế này; sự trùng lắp làm hệ thống tin học

cũng không thể phát huy chức năng hỗ trợ công tác quản lý thuế Do đó, các nước chuyển sang mô hình tổ chức quản lý theo chức năng (theo các chức năng cơ bản là tuyên truyền hỗ trợ, xử lý tờ khai và kế toán thuế, quản

lý thu nợ và thanh tra, kiểm tra thuế), từ đó, từng bộ phận chức năng có điều kiện tập trung về những vấn đề tuân thủ của ĐTNT để có biện pháp quản lý thuế tốt hơn

Trang 31

Đến giữa thập niên 80, đầu thập niên 90, một số nước phát triển như Hoa kỳ, New Zealand, Úc, … đã phát triển từ mô hình quản lý theo chức năng lên mô hình quản lý theo quy mô đối tượng nộp thuế (lớn, vừa, nhỏ) sau khi đã đạt được mức độ cao của quản lý theo chức năng

1.3.5 Xây dựng đội ngũ cán bộ thuế chuyên nghiệp, tận tâm

Cùng với sự thay đổi về phương pháp quản lý thuế và sự chuyển đổi về

cơ cấu tổ chức bộ máy ngành thuế, công tác cán bộ của cơ quan thuế cũng được đặc biệt coi trọng Nguồn lực cán bộ của cơ quan thuế được tuyển dụng bổ sung để đáp ứng được các yêu cầu mới của công việc Các cán bộ

thuế cũ phải được đào tạo lại về cả kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng phục vụ Cơ quan thuế đặc biệt coi trọng việc đào tạo các kỹ năng ứng

xử, giao tiếp có văn hoá, lịch sự để cung cấp các dịch vụ có chất lượng cho

người dân, nhằm thay đổi mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với dân theo phương hướng phục vụ, tạo mọi thuận lợi cho người nộp thuế Các hành vi ứng xử của nhân viên thuế với người dân được xây dựng thành chuẩn mực đạo đức của công chức ngành thuế (Nhật Bản).Việc ứng xử, giao tiếp lịch thiệp, niềm nở, nhã nhặn, tận tình của cán bộ thuế thể hiện mức độ chuyên nghiệp trong việc cung cấp dịch vụ của cơ quan thuế Bên cạnh đó, việc tạo mội trường làm việc tốt cho cán bộ thuế cũng được quan tâm Cơ quan thuế có chế độ đãi ngộ phù hợp cho công chức thuế thông qua chế

độ tiền lương hợp lý (ở Singapore, Úc, New Zealand, tiền lương công chức

thuế cao hơn hẳn các ngành khác) Cơ quan thuế định kỳ tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu, lấy ý kiến của cán bộ, nhân viên thuế để cải thiện các điều kiện làm việc cho cán bộ, cải tiến các quy trình nghiệp vụ để dễ thực hiện hơn cho cán bộ thuế

1.3.6 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế và cung cấp dịch vụ cho người nộp thuế

Cơ quan thuế các nước (Úc, New Zealand, Singapore, Hàn quốc,

Trang 32

Hồng Kông, Thái Lan …) đã áp dụng có hiệu quả thành tựu của công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế, giúp tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện việc kê khai, nộp thuế, tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ thuế qua mạng máy tính Thông qua đó, cơ quan thuế đã xây dựng được một hệ thống cơ sở

dữ liệu quản lý thuế đầy đủ, phục vụ cho công tác quản lý thu và thanh tra thuế Đồng thời cơ quan thuế ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện nhiều

hoạt động để xác minh việc tuân thủ, từ việc rà soát tờ khai, xác minh các thông tin của đối tượng nộp thuế, tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra trên mạng ( IT audit)… hoặc phối hợp với các cơ quan khác (các bên thứ ba, toà

án …) để có những hành động thích hợp trong trường hợp đối tượng nộp thuế

có các hành vi cố ý không tuân thủ, đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế cho các đối tượng nộp thuế

Với hệ thống quản lý được xây dựng trên nền tảng hiện đại, một số nước hàng đầu về quản lý thuế đã tiếp tục điều chỉnh tồ chức và quy trình, ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ của công nghệ thông tin để đáp ứng các thách thức

do số lượng đối tượng nộp thuế tăng lên trong khu vực dịch vụ, thương mại điện

tử Phương thức quản lý tự tính - tự khai - tự nộp thuế ( Self-assessment) có

thể sẽ được phát triển lên một tầm mức mới với phương thức tự phục vụ hay tự

hỗ trợ (Self-helped, self-assisted), trong đó đối tượng nộp thuế tự tiếp cận tất

cả các thông tin và các phương tiện để thực hiện nghĩa vụ thuế với sự hỗ trợ đến mức cao nhất của công nghệ thông tin Cơ quan thuế hoàn toàn chỉ giữ chức năng hướng dẫn, phát hiện và xử lý các trường hợp không tuân thủ

Trang 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày những cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế làm nền tảng để phát triển những nội dung tiếp theo của luận văn, bao gồm các nội dung: Thuế và vai trò của thuế ; Các tiêu chuẩn xây dựng hệ thống thuế tối ưu; Quản lý thuế và hiệu quả quản lý thuế; Kinh nghiệm quản lý thuế ở các nước trên thế giới

Quản lý thuế cần được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn của một hệ thống quản lý quản lý thuế hiện đại, đáp ứng được việc thực hiện các mục tiêu chiến lược của quốc gia trong từng thời kỳ Theo đó, hệ thống quản lý thuế cần đáp ứng các tiêu chuẩn: tính đầy đủ, tính hiệu quả, tính công bằng, tính thuận tiện, sự phù hợp với thông lệ quốc tế

Trang 34

CHƯƠNG 2

TH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC DOANH NGHIỆP

TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN NƯỚC CHDCND LÀO

TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2013

2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TẠI THỦ ĐÔ VIÊNG CHĂN NƯỚC CHDCND LÀO

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của Thủ đô Viêng Chăn

Nước CHDCND Lào được thế giới đánh giá là nơi có sự ổn định cao về chính trị, điểm đến an toàn của các nhà đầu tư Sự ổn định chính trị - xã hội là nền tảng vững chắc và là nhân tố thuận lợi lớn nhất cho việc phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước và đó cũng là thế mạnh cần khai thác của Thủ đô Viêng Chăn hiện nay, tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh và ổn định, đang từng bước hội nhập kinh tế quốc tế Cơ chế thị trường đã và đang được hình thành

Việc hợp tác khu vực và quốc tế ngày càng mở rộng Lào là một nước thành viên ASEAN Việc trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) sẽ tạo ra thế phát triển mới cho đất nước Lào nói chung và Thủ đô Viêng Chăn nói riêng

Viêng Chăn là Thủ đô của nước CHDCND Lào, có vị trí chiến lược rất quan trọng, là trái tim của cả nước, là đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế Thủ

đô Viêng Chăn còn là một trung tâm kinh tế lớn, có các ngành công nghiệp: công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp phát triển nhất cả nước; có hệ thống hạ

tầng thuỷ lợi kiên cố, các trung tâm sản xuất giống động thực vật hiện đại, các trường đại học, các viện nghiên cứu hàng đầu của cả nước Thủ đô Viêng Chăn còn là nơi tập trung các cơ quan hành chính cao nhất của Nhà nước, các cơ quan ngoại giao, các đại sứ quán, các văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế Đây

là một lợi thế riêng có của Thủ đô Viêng Chăn mà không một địa phương nào trong cả nước có được Lợi thế này cho phép Thủ đô Viêng Chăn phát triển nền

Trang 35

kinh tế - xã hội nhanh, có chất lượng lớn với các địa phương khác trong cả nước

để thực sự làm đầu tàu, lan toả và lôi kéo sự phát triển của các địa phương khác

Thủ đô Viêng Chăn nằm ở miền Trung Lào trong phạm vi từ 17º 45’50” đến 18˚ 22’38” vĩ độ Bắc và từ 102˚ 05’40” đến 103˚ 09’37” độ kinh Đông, có

tổng diện tích tự nhiên 3.920 km2

(chiếm khoảng 1,7% diện tích cả nước) Tốc

độ tăng dân số cao, đạt 2,5% (cao hơn so với trung bình cả nước) với dân số trung bình năm 2013 là 764.397 người, nữ 400.545 người

Thủ đô Viêng Chăn có 9 huyện, 4 huyện nội thành, gồm: Huyện Chanthabouly, huyện Sikhottabong, huyện Saysatha, huyện Sisattanac và 5 huyện ngoại thành gồm: Huyện Nasaithong, huyện Saythani, huyện Hatsaiphong, huyện Sangthong và huyện Pacngum Mật độ dân số các huyện đồng đều, trong khi các huyện ngoại thành mật độ dân số rất thấp như huyện Sangthong 37 người/km2, huyện Nasaithong 49 người/km2, thì các huyện nội thành lại có mật

độ dân số rất cao như: huyện Chanthabouly 2252 người/km2, huyện Sisattanac

2018 người/km2 Các huyện nội thành là trung tâm kinh tế - chính trị, văn hoá -

xã hội của đất nước nói chung, của Thủ đô nói riêng, có cơ sở hạ tầng trong việc phát triển kinh tế - chính trị, văn hoá - xã hội, về giáo dục, y tế, giao thông vận

tải, rất thuận lợi, phát triển khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất được phát triển, địa điểm du lịch và dịch vụ được nâng cao, phong tục tập quán được giữ

vững, trình độ văn hoá của dân được tăng lên, là vùng giao thông vận tải trọng điểm dịch vụ giữa miền Bắc - miền Nam và các nước Đông Nam á

Còn 5 huyện ngoại thành là các huyện tăng trưởng kinh tế chậm, dựa vào kinh tế nông nghiệp tự nhiên, dựa vào nông sản là chủ yếu, đường giao thông là khó khăn, giáo dục, y tế phát triển chậm, phát sinh các hiện tượng tiêu cực xã hội

phức tạp Một số huyện có dịch vụ công nghiệp nhỏ, xí nghiệp đang phát triển đã

trở thành cơ sở phát triển của huyện

Thủ đô Viêng Chăn có đường biên giới chung với Thái Lan là sông Mê Kông dài khoảng 165 km2 ở phía Nam, phía Tây và phía Bắc có đường địa giới chung với huyện Salakham, huyện Phonhong, huyện Thulakhom, tỉnh Viêng Chăn, phía Đông gần sông Mê Kông, tiếp giáp với huyện Thapabat của Tỉnh

Trang 36

Bolykhamxay Viêng Chăn nằm trên trục đường xuyên á, nằm ở trung điểm giữa miền Bắc và miền Nam, có sân bay, đường sông và mạng lưới đường bộ khá phát triển Từ Thủ đô Viêng Chăn có thể dễ dàng đến tất cả các nơi trong nước và quốc tế bằng đường hàng không và đường bộ, đường thuỷ Vị trí địa lý như trên

là rất thuận lợi để Thủ đô Viêng Chăn trở thành địa phương đi đầu trong cả nước trong trao đổi hàng hoá, dịch vụ, tiếp nhận các thành tựu khoa học kỹ thuật của

thế giới, chủ động tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, khu vực

Thủ đô Viêng Chăn nằm kẹp giữa 3 phía là các dãy núi cao và phía còn lại

là sông Mê Kông Địa hình bao gồm 2 vùng rõ rệt: Vùng thứ nhất là phần phía Nam của đồng bằng Viêng Chăn, thuộc lưu vực sông Nam Ngừm, có diện tích khoảng 3.297,9 km2

, chiếm khoảng 84,13 % diện tích tự nhiên Vùng này có

dạng lòng chảo, được bao bọc bởi các dãy núi cao là Phu Pha Năng ở phía Tây, Phu Khao Khoai ở phía Đông, sông Me Kong ở phía Nam và vùng tương đối

bằng phẳng, với khoảng trên 70% diện tích có độ cao dưới 200m so với mức nước biển; Vùng thứ hai, là phần còn lại của Thủ đô (huyện Sang Thong) nằm ở phía Tây dãy núi Phu Pha Nang, thuộc lưu vực các song Năm Sang có diện tích

là 623,1 km2, chiếm 15,8% diện tích tự nhiên toàn Thủ đô

Tóm lại, địa hình của Thủ đô Viêng Chăn rất đa dạng, bao gồm cả núi cao, núi thấp, bằng phẳng và trũng thấp tạo cho Thủ đô Viêng Chăn có đặc thù khác

hẳn nhiều tỉnh khác và cho phép Thủ đô Viêng Chăn có điều kiện phát triển tổng

hợp tất cả các ngành, không chỉ công nghiệp, dịch vụ mà cả nông nghiệp Trên

dạng địa hình đồi núi, nơi đã có sẵn rừng tự nhiên thứ sinh và rừng tái sinh sẽ sử

dụng làm các khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia phòng hộ; trên địa hình đồi thấp

sẽ tiếp tục trồng rừng, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm hoặc hình thành các đồng cỏ chăn nuôi; trên địa hình bằng sẽ trồng rau nước và hoa màu, cây công nghiệp ngắn hạn; trên địa hình trũng sẽ giải quyết vấn đề chống lũ và tiêu úng để trồng lúa, màu

Với những tiềm năng, thế mạnh kể trên và sự quan tâm chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thủ đô Viêng Chăn nên lĩnh vực kinh tế đã thu được kết quả quan trong, có nhiều khởi sắc Với tốc độ tăng trưởng liên tục bình quân 12,10% /năm,

Trang 37

tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 12.083,78 tỷ Kíp, GDP bình quân đầu người 1.755 đô la Mỹ Cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi rõ rệt theo hướng phát triển của ngành nông lâm nghiệp tăng 8,39 % chiếm 19,72 % của GDP; công nghiệp - xây dựng tăng 14,24% chiếm 43,38% của GDP, kinh doanh và dịch vụ tăng 22% chiếm 36,90 của GDP Tổng đầu tư nước ngoài có 1.052 dự án với tổng giá trị 3.353,54 đô la Mỹ so với mục tiêu đạt ra tăng 1.628.11 triệu đô la Mỹ

Hình 2.1: Bảng đồ Thủ đô Viêng Chăn

2.1.2 Tình hình chung c ủa các doanh nghiệp tại Thủ đô Viêng Chăn

Thủ đô Viêng Chăn có vị trí rất thuận lợi cho giao thương kinh tế giữa các tỉnh lân cận trong nước và nước ngoài đặc biệt với Việt Nam và Thái Lan; ở đây, trình độ đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, kéo theo sự phát triển đa dạng các thành phần kinh tế Cùng với sự quan tâm của Nhà nước và sự ra đời của luật doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp phát triển nhanh chóng cả về số lượng

và quy mô hoạt động

2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) có vị trí rất quan trọng trong nhiều ngành kinh tế chủ chốt không những của Trung ương mà của cả Thủ đô đảm bảo

Trang 38

các điều kiện cơ sở hạ tầng, các dịch vụ xã hội thiết yếu cho sản xuất, đời sống,

giữ vai trò quyết định trong việc cung cầu các sản phẩm trọng yếu cho nền kinh

tế như: điện, xăng dầu, xi măng, …

Sự phát triển của DNNN trong các ngành hạ tầng như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, điện lực, dịch vụ,… tạo điều kiện cho các thành phần kinh

tế khác cùng phát triển theo DNNN cũng đóng vai trò chủ lực trong việc thực

hiện chính sách xã hội ổn định Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước, với sự chuyển đổi kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, đặt ra yêu cầu tất yếu khách quan và rất cần thiết đó là sắp xếp, đổi mới phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh lành mạnh để cùng với các

yếu tố khác của nền kinh tế thực hiện được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần

Mặc dù đã được Nhà nước ưu đãi nhiều trong thời gian qua, nhưng đến nay khu vực Doanh nghiệp Nhà nước Thủ đô Viêng Chăn vẫn còn là lĩnh vực

hoạt động kém hiệu quả mà biểu hiện rõ nhất là chất lượng sản phẩm, sức cạnh tranh còn yếu kém, ngay trong cả thị trường nội địa cho đến nay tại Thủ đô Viêng Chăncó 15 Doanh nghiệp Nhà nước

2.1.2.2 Đối với DN ngoài quốc doanh

Đây là lĩnh vực được phát triển mạnh trong những năm qua Năm 2009

có 599 cơ sở, năm 2010 có 618 cơ sở, năm 2011 có 637 cơ sở, năm 2012 có 673

cơ sở và đến 30/09/2013, Ở Thủ đô Viêng Chăn có 688 DN NQD được thành lập theo Luật kinh doanh trước đây và Luật doanh nghiệp hiện nay Các doanh nghiệp này tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực thương mại, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ trong đó công ty TNHH là 501 đơn vị, DNTN 187 đơn vị

Nhờ đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, với sự quan tâm chỉ đạo

của Thành uỷ, UBND Thủ đô Viêng Chăn , nhiều DN nước ngoài trong những năm qua đã năng động, linh hoạt trong sản xuất kinh doanh, tìm đối tác để hợp tác, liên doanh cũng như tìm kiếm thị trường, không ngừng nâng cao chất lượng

sản phẩm, dịch vụ, hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh, tạo khả năng cạnh tranh

Trang 39

lành mạnh, ổn định và phát triển SXKD nên các doanh nghiệp này đã góp phần đối với việc phát triển ngành công nghiệp, vận tải cũng như các hoạt động thương mại, dịch vụ ở hầu hết các vùng, miền trên Thủ đô Viêng Chăn và đã mở

rộng liên doanh liên kết ra các tỉnh bạn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng: giảm tỷ trọng GDP ngành nông, lâm nghiệp, tăng tỷ trọng GDP của các ngành công nghiệp, xây dựng, vận tải, dịch vụ, thương nghiệp Đồng thời DN nước ngoài cũng đã giải quyết công ăn việc làm chơ người lao động, góp phần tăng thu nhập bình quân mỗi lao động vv

2.1.2.3 Hộ kinh doanh cá thể

Do đặc điểm hộ kinh doanh cá thể rất linh hoạt, phù hợp với các điều

kiện kinh doanh khó khăn như vốn ít, địa điểm đa dạng, có thể tại nhà hoặc những gian hàng, cửa hàng hẹp, với cơ chế, thủ tục mua bán đơn giản, nhiều kiểu thanh toán, giá cả linh hoạt nên hộ kinh doanh cá thể phát triển với tốc độ tăng nhanh năm 2009 số hộ kinh doanh cá thể 3.514 hộ, năm 2010 có 3.820 hộ, đến năm 2011 tăng đến 5.429 hộ, năm 2012 có 5.714 hộ và tính đến ngày 30/09/2013 tăng đến 6.363 hộ các hộ kinh doanh này là giao cho các phòng thuế ở các huyện quản lý

Trong công tác quản lý thuế, đây là lĩnh vực gặp nhiều khó khăn nhất, đặc

biệt là quản lý thu thuế doanh thu hoặc thuế GTGT và thuế lợi tức do việc thực hiện chế độ chứng từ hóa đơn, sổ sách kế toán của các đối tượng này còn rất hạn

chế

Để thực hiện được các Luật thuế trong lĩnh vực này, Chính phủ, Bộ Tài chính, Thành Ủy, Vụ thuế, Sở thuế Thủ đô Viêng Chăn đã có nhiều Chỉ thị, Nghị quyết, các văn bản hướng dẫn về quy trình quản lý thuế NQD, các phòng thuế tại các huyện cũng đã thực hiện khá triệt để các biện pháp như rà soát lại các

cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động trên địa bàn, đôn đốc hướng dẫn các đối tượng lập hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, thực hiện đầy đủ các quy trình quản lý thuế, tăng cường hướng dẫn kiểm tra đối với các hoạt động SXKD kê khai tính thuế

Trang 40

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được nói trên thì DN nước ngoài

ở Thủ đô Viêng Chăn vẫn còn rất nhiều khó khăn và tồn tại Hầu hết đều thiếu vốn SXKD, hoạt động của doanh nghiệp thường thay đổi địa điểm so với khi cấp

giấy phép Tuy đã có nhiều tiến bộ đáng kể song tình trạng phổ biến là chưa thực

hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, lập chứng từ hóa đơn, chưa thực hiện nghiêm chỉnh chế độ khai báo nộp thuế

Hộ cá thể tư nhân phát triển mạnh và hoạt động trong nhiều ngành nghề

chủ yếu là hoạt động trong các ngành dịch vụ, thương nghiệp có thể đúc kết các hạn chế chính sau

- Hạn chế công nghệ và trình độ kỹ thuật, về vốn và quy mô SXKD: Làng nghề sản xuất và trình độ kỹ thuật còn rất nhiều hạn chế, lạc hậu, do vốn ít, quy mô nhỏ nên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình đổi mới công nghệ, áp

dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến Hiện nay kinh tế NQD vẫn chưa thoát

khỏi tình trạng sản xuất nhỏ, manh mún, chắp vá và phân phối không đều giữa các vùng và các ngành kinh tế

- Hạn chế về trao đổi thông tin, nắm bắt thông tin thị trường: đây là hạn chế chung của nền kinh tế Lào khi chuyển đổi, nhưng khu vực kinh tế NQD do trình độ SXKD còn thấp kém, thiếu sự chỉ đạo định hướng ở tầm vĩ mô của Nhà nước nên càng khó khăn hơn trong quá trình phát triển, do kinh tế NQD còn hoạt động theo hướng tự phát nên mất cân đối và bị động, lúng túng, khả năng cạnh tranh thường kém Nhà nước hiện nay mới chỉ chú trọng tập trung quản lý kê khai đăng ký kinh doanh và quản lý thuế, còn các khâu khác, lĩnh vực khác thì chưa được quan tâm đúng mức và đầy đủ Một số cơ quan Nhà nước được giao

quản lý trong lĩnh vực này, do thiếu sự phối hợp chặt chẽ, nên các vi phạm các quy định của Nhà nước khi được phát hiện chưa được ngăn chặn kịp thời như doanh nghiệp được cấp giấy phép nhưng không hoạt động, không có địa chỉ thật,

hoạt động sai ngành nghề, địa chỉ được ghi trong giấy phép, chỉ xin đăng ký kinh doanh để được mua hóa đơn của cơ quan thuế và bán hóa đơm bất hợp pháp, vẫn còn nhiều doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán, công nợ dây dưa, lừa đảo để

Ngày đăng: 01/09/2020, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w