TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “ Nhân tố tác động đến việc tham gia BHYT tự nguyện tại tỉnh Tiền Giang” tập trung vào mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT tự nguyệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH LÂM
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN TẠI TỈNH TIỀN GIANG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH LÂM
NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN TẠI TỈNH TIỀN
GIANG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HỒNG THẮNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Thanh Lâm, tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Nhân tố
tác động đến việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện tại tỉnh Tiền Giang” do chính
tôi nghiên cứu và thu thập số liệu Các thông tin và số liệu trong luận văn là trung thực và không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm …
Tác giả luận văn
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.2 Phương pháp tập hợp và xử lý số liệu 3
1.5.3 Thiết kế mẫu khảo sát 4
1.5.4 Phương pháp xử lý số liệu 4
1.6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN 5
2.1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN 5
2.1.1 Bảo hiểm y tế 5
2.1.2 Bảo hiểm y tế tự nguyện 11
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI, THÁI ĐỘ VÀ QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH 11
2.2.1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng 11
2.2.2 Lý thuyết về quá trình ra quyết định của người tiêu dùng 12
2.2.3 Khái niệm về thái độ của người tiêu dùng 13
2.2.4 Tìm hiểu về người tiêu dùng đối với sản phẩm là dịch vụ BHYT TN 14 2.2.5 Mô hình lý thuyết 15
2.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC TIẾN HÀNH TRONG THỰC TẾ 17
Trang 52.3.1 Trong nước 17
2.3.2 Ngoài nước 19
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 20
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.5.1 Thiết kế nghiên cứu 21
2.5.2 Nghiên cứu sơ bộ 23
2.5.3 Nghiên cứu chính thức 23
2.5.4 Xây dựng thang đo 24
2.5.5 Phương pháp phân tích 29
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN 35 3.1 SƠ LƯỢC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG 35
3.1.1 Sơ lược về Bảo hiểm xã hội Việt Nam 35
3.1.2 Sơ lược về Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang 37
3.2 Thực trạng tham gia Bảo hiểm y tế và Bảo hiểm y tế tự nguyện tại Việt Nam 39 3.3 Thực trang tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện tại tỉnh Tiền Giang 41
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
4.1 Thông tin chung về người dân được khảo sát 47
4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm tự nguyện 49 4.2.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha 49
4.2.2 Phân tố nhân tố khám phá EFA 51
4.2.3 Phân tích tương quan Pearson 54
4.2.4 Phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến ý định tham gia BHYT TN của người dân 54
4.2.5 Phân tích các biến số ảnh hưởng cao nhất 56
4.3 Kiểm định mối liên hệ giữa đặc điểm khách hàng đến ý định tham gia BHYT TN 56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Hàm ý chính sách nhằm phát triển đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện 58
Trang 65.2.1 Các đề xuất nhằm làm tăng mức tác động của nhân tố quy chuẩn chủ quan đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện 59 5.2.2 Các đề xuất nhằm làm tăng mức tác động của nhân tố thái độ hành vi đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện 61 5.2.3 Các đề xuất nhằm làm tăng mức tác động của nhu cầu chăm sóc sức khỏe đến ý định tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHXH :Bảo hiểm xã hội
BHTN :Bảo hiểm thất nghiệp
BHYT TN: Bảo hiểm y tế tự nguyện
KCB: Khám chữa bệnh
NCCS: Nhu cầu chăm sóc sức khỏe
QCCQ: Quy chuẩn chủ quan
TDHV: Thái độ hành vi
YDHV: Ý định hành vi
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Tổng hợp các biến số phục vụ cho nghiên cứu 20
Bảng 3.1: Tình hình tham gia BHYT Tự nguyện tại địa bàn tỉnh Tiền Giang tính đến 31/7/2018 41
Bảng 4.1 Nghề nghiệp của đối tượng phỏng vấn có tham gia BHYT TN 44
Bảng 4.2 Thu nhập của đối tượng phỏng vấn có tham gia BHYT TN 45
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 46
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha khi loại biến 47
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's 47
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố EFA các biến độc lập 48
Bảng 4.7 Kết quả phân tích EFA thang đo ý định tham gia BHYT TN 49
Bảng 4.8 Kết quả phân tích tương quan tuyến tính Pearson 50
Bảng 4.9 Hệ số tương quan trong phân tích hồi quy đa biến 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Mô hình hành vi của khách hàng 6
Hình 2.2 Quy trình mua sản phẩm của người tiêu dùng 7
Hình 2.3 Thuyết hành động hợp lý (TRA) 9
Hình 2.4 Thuyết hành vi dự định TPB 10
Hình 2.5 Mô hình đề xuất cho nghiên cứu 14
Hình 2.6 Quy trình nghiên cứu của đề tài 15
Hình 3.1: Số người tham gia BHYT tại Việt Nam tính đến 12/2017` 36
Hình 3.2 Tỷ lệ bao phủ dân số của BHYT tính đến tháng 12/2017 37
Hình 3.3 Cơ cấu đối tượng tham gia BHYT tính đến 12/2017 37
Hình 3.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 39
Hình 3.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của BHXH tỉnh Tiền Giang………41
Hình 3.6 Tình hình thực hiện BHYT tại địa bàn tỉnh Tiền Giang 2015 – 2017… 42
Hình 3.7 Tỷ lệ tham gia BHYT TN so với BHYT………43
Trang 10TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “ Nhân tố tác động đến việc tham gia BHYT tự nguyện tại tỉnh Tiền Giang” tập trung vào mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT tự nguyện của người dân tại tỉnh Tiền Giang và trên cơ sở kết quả nghiên
đề tài đưa ra những đề xuất các chính sách nhằm làm tăng số người dân tham gia BHYT tự nguyện trong tương lai tại Tỉnh Tiền Giang Trên nền tảng cơ sở lý thuyết
về hành vi, thái độ và quá trình ra quyết định của người tiêu dung cùng sự trao đổi với các chuyên gia về BHYT tự nguyện có thâm niên công tác trong ngành và tổng quan các đề tài nghiên cứu trước đề tài nghiên cứu đưa ra mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT tự nguyện gồm : Quy chuẩn chủ quan về hành vi tham gia BHYT tự nguyện, thái độ đối với hành vi tham gia BHYT tự nguyện, nhận thức kiểm soát hành vi tham gia BHYT tự nguyện, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Bằng phương pháp khảo sát trực tiếp từng người dân có ý định tham gia BHYT tự nguyện, kết quả khảo sát được sử dụng để kiểm định lại mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT tự nguyện Kết quả kiểm định mô hình đã chỉ ra rằng quy chuẩn chủ quan, thái độ hành vi, và nhu cầu chăm sóc sức khỏe có ảnh hưởng tích cực tới ý định tham gia BHYT tự nguyện Nhân tố kiểm soát hành vi không có ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT tự nguyện của người dân Kết quả kiểm định về những đặc điểm của người dân như : giới tính, tình trạng hôn nhân, thu nhập, nghề nghiệp, độ tuổi không có ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT
tự nguyện tại tỉnh Tiền Giang
Trang 11ABSTRACT
Research topic "The factors affect on participating voluntary health insurance in Tien Giang province" focuses on determining the factors affecting the intention of Tien Giang people to participate in voluntary health insurance The basis of the research results provide suggestions to increase the number of people participating in voluntary health insurance in the future The theory is the basis of behavior, attitude and decision-making process of consumers, insurance experts and an overview of reference researches The model of factors affecting the participation of voluntary health insurance includes: Subjective standards on behaviors of voluntary health insurance participation, attitudes towards voluntary health insurance participation, and acceptance to control behaviors of voluntary health insurance participation and the need of people's health care By the direct survey method of each citizen who intends to participate in voluntary health insurance, the survey results are used to re-test the theoretical model of factors affecting voluntary health insurance intention The results of model testing have shown that subjective norms, behavioral attitudes, and health care needs positively affect the intention to participate in voluntary health insurance Behavior control factors do not affect people's intention to participate in voluntary health insurance The results of characteristics people such as gender, marital status, income, occupation and age do not affect the intention to participate in voluntary health insurance in Tien Giang province
Trang 12CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, nước ta liên tục chứng kiến sự phát triển vượt bậc của nền Đi kèm với sự phát triển đó là sự tăng lên về nhu cầu sử dụng các dịch vụ xã hội như là giáo dục, chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội, bảo trợ xã hội… Sự tăng lên về nhu cầu này đang ngày càng cao, nếu không được quan tâm đúng mức sẽ dẫn tới sự mất cân đối, mất ổn định trong xã hội Chính vì lý do đó trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm thúc đẩy thực hiện chính sách hướng tới việc đảm bảo sự ổn định trong xã hội, chăm lo cho từng người dân ngày một tốt hơn Trong những chính sách đó phải kể đến Bảo hiểm xã hội và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng,
là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng
xã hội, đảm bảo ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội Luật BHYT, BHXH ra đời tạo ra một hành lang pháp lý trong để giải quyết vấn đề an sinh xã hội Luật BHYT là một phần trong hệ thống luật BHYT, BHXH, kể từ khi được ban hành
và có hiệu lực BHYT đã từng bước đi vào cuộc sống và tạo ra các tác động tính cực như: thúc đẩy sự phát triển và nâng cao dịch vụ chăm sóc, KCB; luật BHYT đã góp phần làm giảm chi phí KCB của người dân thông qua hình thức cùng đóng góp và chia sẻ rủi ro Từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như sức khỏe nhân dân; luật BHYT cũng góp phần nâng cao sự hiểu biết của nhân dân về lợi ích to lớn cũng như tính nhân văn đối với xã hội của việc tham gia BHYT
Để luật BHYT phát huy được tầm quan trọng của mình thì công việc phát triển đối tượng tham gia là một công việc rất quan trọng Về đối tượng tham gia BHYT thì việc phát triển đối tượng tham gia tự nguyện là quan trọng và khó khăn Để phần nào
hiểu rõ hơn và có hướng giải quyết cho những khó khăn đó Tôi chọn đề tài: “ Nhân
tố tác động đến việc tham gia BHYT tự nguyện tại tỉnh Tiền Giang ” làm đề tài nghiên
cứu của mình
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Trang 13 Kiểm tra, xác định các nhân tố nào ảnh hưởng tới ý định tham gia BHYT TN tại địa bàn tỉnh Tiền Giang
Trên cơ sở kết quả để đưa ra các đề xuất phát triển đối tượng tham gia BHYT
TN
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Với mục tiêu nêu trên, nghiên cứu cần trả lời những câu hỏi sau:
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT TN tại Tỉnh Tiền Giang
Xu hướng tác động của từng nhân tố đến quyết định tham gia BHYT TN tại tỉnh Tiền Giang
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT TN
Đối tượng điều tra: Người dân đang sinh sống tại địa bàn tỉnh Tiền Giang
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Phạm vi về không gian: Bảo hiểm xã hội Tỉnh Tiền Giang
- Phạm vi về thời gian: thu thập số liệu thứ cấp của bảo hiểm xa hội tỉnh Tiền Giang từ 2016 – 2017 Thu thập số liệu sơ cấp qua điều tra người dân từ 05/2018 – 06/2018
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm hai bước:
Thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính nhằm hình thành cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát người dân về ý định tham gia BHYT TN tại tỉnh Tiền Giang
Trang 14 Thực hiện phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm nắm được thông tin, dữ liệu cần thiết cho đề tài
1.5.1.1 Thực hiện nghiên cứu định tính
Trên cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đã xây dựng thực hiện chọn ngẫu nhiên
và trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với người dân đã tham gia BHYT TN thời gian trên
5 năm đến giao dịch với cơ quan BHXH tỉnh Tiền Giang Bên cạnh đó thực hiện tham khảo ý kiến những người có kinh nghiệm hoặc những người có thâm niên công tác trong lĩnh vực thu BHYT TN Những người có thâm niên được lựa chọn để tham khảo ý kiến bao gồm: Trưởng phòng thu BHXH tỉnh Tiền Giang và 11 Giám đốc BHXH huyện, thành, thị tại địa bàn tỉnh Tiền Giang Mục đích việc này là nhằm kiểm lại các biến quan sát, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát dùng để lường các nhân
tố
1.5.1.2 Thực hiện nghiên cứu định lượng
Thực hiện phát phiếu khảo sát người dân có ý định tham gia BHYT TN tại địa bàn tỉnh Tiền Giang Kết quả này được dùng để kiểm định lại mô hình lý thuyết
- Xây dựng bảng câu hỏi và tiến hành điều tra thử sau đó điều chỉnh lại bảng câu hỏi sao phù hợp nhằm thu được bộ dữ liệu tốt phục vụ cho đề tài
- Sau khi điều chỉnh, xây dựng bảng câu hỏi chính thức: thực hiện phát phiếu khảo sát người dân
1.5.2 Phương pháp tập hợp và xử lý số liệu
1.5.2.1 Về dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được tập hợp chủ yếu từ các nguồn sau: Báo cáo, bài viết tạp chí BHXH Việt Nam, bảo cáo và các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh Tiền Giang từ 2016 – 2018
1.5.2.2 Dữ liệu sơ cấp
Được thu thập , tổng hợp từ phiếu câu hỏi khảo sát từ người dân
Trang 151.5.3 Thiết kế mẫu khảo sát
Theo Hair và cộng sự 1998 (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai) cỡ mẫu dùng trong phân tích nhân tố (EFA) bằng ít nhất 4 -5 lần biến số quan sát để điều tra có ý nghĩa Tức 5 quan sát cho 1 biến và số mẫu không nhỏ hơn 100 Bài nghiên cứu có
22 biến nên cần 110 quan sát Để đảm bảo chất lượng phiếu câu hỏi được chất lượng bài nghiên cứu thực hiện phát nhiều hơn nhằm lựa chọn, tổng số được 150 quan sát
1.5.4 Phương pháp xử lý số liệu
* Phương pháp thống kế mô tả: các đại lượng được sử dụng trong thống kê mô
tả gồm: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất
* Phương pháp đánh giá độ tin cậy:
Hệ số Cronbach’s Alpha
Hệ số tương quan biến tổng
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Kiểm định One Sample T –Test
Kiểm định Independent – Sample T –Test
Phân tích phân sai ANOVA
1.6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài kết cấu gồm các chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trước
Chương 3: Tổng quan về BHYT và BHYT TN
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và đề xuất chính sách
Trang 16CHƯƠNG 2 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN 2.1 TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGUYỆN
2.1.1 Bảo hiểm y tế
2.1.1.1 Khái niệm về Bảo hiểm y tế
Theo quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới ( WHO) và tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) thì BHYT là một phần của hệ thống an sinh xã hội của mội quốc gia và là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, hoạt động vì mục đích đảm bảo chi phí y tế cho người tham gia khi gặp các biến cố rủi ro không lường trước được trong cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, tai nan…Còn theo quan điểm của Việt Nam BHYT được định nghĩa như sau : BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng tham gia được quy định rõ rang trong Luật, cụ thể là Luật BHYT số 25/2008/QH12 được ban hành ngày 14/11/2008 được sửa đổi bổ sung trong Luật 46/2014/QH13 được ban hành vào 13/06/2014 và có hiệu lực từ 01/01/2015 Cũng theo nguyên tắc chung thì Nhà nước đứng ra lập và quản lý quỹ BHYT và người tham gia có trách nhiệm trích một khoản tiền trong thu nhập để tham gia vào quỹ và được hưởng các quyền lợi tương xứng Khi không may gặp rủi ro về bệnh tật thì người tham gia không phải trực tiếp thanh toán chi phí KCB Cơ quan BHXH sẽ thanh toán khoản chi phí này theo quy định của Luật BHYT
2.1.1.2 Nội dung cơ bản của Bảo hiểm y tế
BHYT là một trong những chủ trương của Đảng về an sinh xã hội, một chính sách của Nhà nước về chăm lo cho cuộc sống người dân, được Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm huy động sự đóng góp của xã hội để chia sẻ cho người không may gặp rủi ro
Trang 17bảo các dịch vụ y tế cần thiết để duy trì, ổn định và điều trị cho người tham gia cho đến khi phục hồi sức khỏe
Chính sách BHYT được bắt đầu triển khai thực hiện từ nằm 1992, theo quá trình phát triển của kinh tế và xã hội, chính sách BHYT được sửa đổi và bổ sung để bắt kịp đà phát triển phù hợp hơn, tối ưu hơn cho người dân khi tham gia BHYT Trong hơn 20 năm thực hiện thì BHYT đã thể hiện được tính phù hợp của một chính sách xã hội của Nhà nước điều này thể hiện qua sự lượng lớn người dân đã tham gia vào BHYT cũng như số lượt chi trả chi phí KCB cho người dân cũng tăng lên hàng năm, bên cạnh đó thì chất lượng dịch vụ y tế cũng tăng lên rất đáng kể BHYT là chính sách an sinh xã hội quan trọng là lá chắn tài chính vững chắc giúp chăm sóc bảo vệ sức khỏe chủa nhân dân đặc biệt là tầng yếu thế trong xã hội như nông dân, công nhân, học sinh, sinh viên, người nghèo, gia đình hoàn cảnh khó khăn BHYT góp phần tạo sự bình đẳng trong KCB, người lao động và người sử dụng lao động và người dân ngày càng hiểu sâu sắc hơn và ý thức được trách nhiệm khi tham gia BHYT
Lĩnh vực chịu sự chi phối của Luật BHYT không phải là toàn bộ hoạt động y tế mà chỉ là lĩnh vực liên quan trực tiếp đến việc chữa trị bệnh cho người tham gia BHYT khi có phát sinh về bệnh tật trong khuôn khổ quy định của cơ quan BHYT
2.1.1.3 Đặc điểm của Bảo hiểm y tế
Việc triển khai BHYT có đặc trưng rất cơ bản sau:
Thứ nhất, đặc điểm của BHYT là chia sẻ rủi ro cho số đông, lấy số đông bù số ít vì thế đối tượng tham gia BHYT phải rộng, mà đối tượng rộng thì cũng kèm theo việc quản lý, phát triển đối tượng tham gia sẽ phức tạp và khó khắn Quy luật lấy số đông
bù số ít là quy vô cùng quan trọng và là quy luật sống còn trong ngành bảo hiểm nói chung và BHYT nói riêng Nếu không đảm bảo được quy luật này thì việc tồn tại và phát triển của bất kỳ quỹ bảo hiểm nào là không khả thi
Thứ hai, BHYT là một chính sách trong an sinh xã hội vì thế từ trong các quy định
về đóng và hưởng của BHYT đều hướng đến mục đích là đảm bảo sức khỏe cho đại
Trang 18đa số người dân cả nước, là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức thực hiện thông qua cơ quan BHXH Việt Nam vì thế hoạt động của BHYT là không vì mục đích khinh doanh, lợi nhuận như những loại hình bảo hiểm khác mà BHYT kèm với BHXH thực hiện một mục đích cao hơn, sâu hơn là đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo cuộc sống cho nhân dân từ đó đảm bảo được phát triển của kinh tế xã hội, ổn định chính trị cho quốc gia BHYT là loại hình bảo hiểm mang tính nhân đạo, bình đẳng mọi người đều được điều trị theo bệnh Tham gia BHYT là tự bảo vệ mình và đóng góp cho xã hội Nếu xét về một cá nhân bị bệnh thì chi phí KCB cho một mình là khá cao là cũng một trong những nguyên nhân dẫn tới nghèo đói Nhưng nếu chi phí KCB đó mà được chia sẻ cho toàn xả hội thì chi phí KCB đó là rất nhỏ mà không gây ảnh hưởng gì đến thu nhập của mỗi cá nhân tham gia Đó là tinh thần: "mình vì mọi người, mọi người
vì mình”
Thứ ba, BHYT là loại hình dịch vụ công, khi người dân tham gia BHYT thì điều mà người dân quan tâm là chất lượng dịch vụ y tế được thụ hưởng gặp đi KCB Vì thế việc triển khai, phát triển, tăng tính hấp dẫn của dịch vụ này luôn luôn đi kèm với việc nâng cao chất lượng ngành y tế cụ thể là nâng cao tay nghề của y, bác sỹ, cải thiện chất lượng máy móc, vật tự y tế, cắt giảm thủ tục hành chính cũng như nâng cao cơ chế hoạt động của các cơ sở KCB từ trung ương cho đến địa phương Người tham gia BHYT đóng tiền cho cơ quan BHXH nhưng cơ quan BHXH không trực tiếp khám chữa bệnh cho người tham gia mà chỉ là trung gian thanh toán chi phí KCB thông qua hợp đồng với các cơ sở KCB vì thế không thể tách rời việc nâng cao chất lượng y tế ra khỏi việc phát triển BHYT trong tương lại
Thứ tư, BHYT cung là một loại hình bảo hiểm vì thể BHYT sẽ cùng với các sản phẩm bảo hiểm khác như : cháy nổ, nhân thọ, phi nhân thọ để thực hiện nhiệm vụ là khắc
vụ tất cả các hậu quả mà rủi ro trong cuộc sống gặp phải Chia sẻ hậu quả đó ra toàn
xã hội nhằm đưa giá trị tổn thất là nhỏ nhất, giúp cho mọi hoạt động của xã hội từ sản xuất kinh doanh, vui chơi giải trí, tín ngưỡng, được diễn ra một cách bình thường Đây là điều mà chính phủ các nước trên thế giới điều qua tâm, đặc biệt các nước càng
Trang 19phát triển, có trình độ dân trí càng cao thì mức độ quan tâm của nhà nước và người dân đến các sản phẩm bảo hiểm cũng tăng lên
Thứ năm, BHYT ngoài nhiệm vụ chia sẻ rủi ro về sức khỏe cho người dân còn một nhiệm vụ là cung cấp nguồn kinh phí cho ngành y tế để thực hiện các nhiệm vụ của mình Vì hiện nay, nâng cao chất lượng KCB là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống hiện đại, để nâng cao chất lượng KCB thì kinh phí đầu tư trang thiết bị đào tạo đội ngũ y bác sỹ, chuyển giao công nghệ từ nước ngoài về là một điều không thể thiếu Theo số liệu thống kê của BHXH Việt Nam thì số tiền BHXH Việt Nam chi trả cho ngành y tế thông qua việc chi trả tiền KCB cho người tham gia : năm 2015 là 47.000
tỷ, năm 2016 là 68.000 tỷ, năm 2017 là 88.000 tỷ Trong tình hình bội chi ngân sách nhà nước tăng cao, chi đầu tư còn eo hẹp thì việc huy động nguồn vốn bổ sung vào ngành y tế để đẩy nhanh việc đâu tư cải thiện chất lượng là cần thiết Vì thế thông qua việc tham gia BHYT sẽ tạo ra một nguồn kính phí hỗ trợ ngành y tế nhằm góp phần nâng cao chấ lượng KCB, nâng cấp cơ sở y tế, làm cho chất lượng phụ vụ của ngành y tế ngành càng tốt hơn
2.1.1.4 Đối tượng và hình thức Bảo hiểm y tế
Về hình thức thì BHYT có hai hình thức chủ yếu đó là BHYT bắt buộc và BHYT TN
BHYT bắt buộc cho những đối tượng sau:
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức
Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật
Người được trợ cấp mất sức, hưởng lương hưu hằng tháng từ cơ quan BHXH
Người từ đủ 80 tuổi, hưởng chế độ tuất hàng tháng, thuộc đối tượng đang hưởng trợ cấp từ cơ quan BHXH do bị bệnh dài ngày, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trang 20Cán bộ thuộc biên chế là cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc và đang thụ hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng hoăc từ ngân sách nhà nước
Người bị mất việc và đang hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiêp từ cơ quan BHXH Tất cả người lao động hoạt động, công tác trong quân đội, công an từ chuyên nghiệp cho đến hợp đồng kể cả học viên các trường quân đội công an
Thân nhân của quân nhân, công an
Người đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước, người có công với cách mạng, cựu chiến binh
Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống
Học sinh, sinh viên
Người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, khó khăn
Người thuộc dân tộc ít người, hiện đang sinh sống tại các vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn
Người dân bất kì sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn; sinh sống tại nhưng nơi được xác định là huyện đảo, xã đảo, xa đất liền
Là người được xác định là thân nhân theo quy định của người có công với cách mạng, hoặc liệt sĩ ví dụ: bà mẹ việt nam anh hùng…
Người đã hiến một phần, hoặc bộ phận cho cơ quan để cứu sống người khác, hoặc cho nghành y tế theo quy định
Người nước ngoài được hưởng học bổng của Việt Nam và đang học tập sinh sống tại Việt Nam
BHYT TN được áp dụng cho những đối tượng sau
Được áp dụng với đối tượng có nhu cầu tham gia BHYT theo hộ gia đình
2.1.1.5 Phạm vi quyền lợi BHYT
Trang 21Người tham gia BHYT hoặc BHYTTN thì khi đi khám bệnh, chữa bệnh sẽ được cơ
quan BHXH chi trả, thanh toán các chi phí được liệt kê sau đây:
Chi phí KCB theo mức giá được bộ Y tế ban hành
Chi phí giường bệnh khi điều trị nội trú theo mức giá của Bộ Y tế ban hành:
+ KCB nội trú từ các cơ sở y tế trực thuộc tuyến huyện trở lên
+ Nằm nội trú tại trại y tế cấp xã không quá 3 ngày tính theo mức giá do Bộ Y tế ban
hành Đối với trạm y tế thuộc các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, huyện đảo, xã đảo thì thời gian không quá 5 ngày
+ BHYT thanh toán theo mức giá bộ y tế ban hành đối với trường hợp các dịch vụ kĩ thuật do cán bộ cơ sở y tế tuyến trên thực hiện theo chương trình hoặc chế độ luân chuyển để nâng cao năng lực chuyên môn cho tuyến dưới
+ BHYT thanh toán theo tỷ lệ đối với chi phí thuốc, hóa chất, vật tư y tế sử dụng trực tiếp cho người bệnh theo danh mục đã ban hành
+ Tỷ lệ và điều kiện thanh toán do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chung trong toàn ngành và được cơ sở y tế cung ứng theo quy định này về đấu thầu mua sắm thuốc, hóa chất, vật tư y tế nhưng chưa được kết cấu vào giá của các dịch vụ kỹ thuật + BHYT thanh toán các chi phí máu và các chế phẩm của máu được sử dụng trong quá trình KCB
+ BHYT thanh toán chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên cụ thể đối với trường hợp cấp cứu, tình trạng bệnh diễn ra nguy kịch, bất thường, khó tiên lượng, đòi hỏi điều khiện điều trị cao hơn buộc phải chuyển tuyến KCB, cho những đối tượng theo quy định sau: Người là cự chiến binh, có công với cách mạng; trẻ em từ 6 tuổi trở xuống; người thuộc diện là bảo trợ xã hội từ ngân sách nhà nước; người được xác định là thuộc hộ gia đình nghèo người thuộc dân tộc ít người hiện đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế khó khăn; và đặc biệt khó khăn; người
Trang 22đang sinh sống được là xác định vùng thuộc xã đảo, huyện đảo; thân nhân của người
có công với cách mạng, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ theo quy định
2.1.2 Bảo hiểm y tế tự nguyện
BHYT tự nguyện là một hình thức của BHYT, về cơ bản BHYT TN khác với BHYT bắt buộc ở chỗ BHYT TN là hình thức tham gia BHYT một cách tự nguyện và dựa vào nhu cầu các nhân Không bắt buộc tham gia như BHYT bắt buộc Vì là một hình thức của BHYT nên xét về nội dung, đặc điểm, phạm vi, mức hưởng là giống với BHYT bắt buộc và có quy định trong Luật BHYT số 46/2014/QH13 Một điểm khác nhau lớn là BHYT TN là loại hình dịch vụ công của Nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm sức khỏe, người dân tham gia một cách tự nguyện và dựa vào nhu cầu của mình Vì thế có thể xem đây là một loại hình dịch vụ BHYT do nhà nước quản lý và bảo đảm
2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI, THÁI ĐỘ VÀ QUÁ TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH
2.2.1 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng
Hành vi đưa ra quyết định lựa chọn một sản phẩm của người tiêu dùng là tập hợp những hành động mà của người tiêu dùng thực hiện ra trong quá trình mua một sản phẩm, gồm: tìm hiểu, mua, sử dụng, nhận xét và chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
Trang 23Hình 2.1 Quá trình thực hiện hành vi của người tiêu dùng
( Nguồn : Tác giả tự đề xuất )
Các tác nhân ngoại cảnh là các tác nhân, lực lượng bên ngoài gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hành vi của người tiêu dùng
Đặc trưng ý thức của người tiêu dùng là cách gọi bộ não của con người và cơ chế làm việc của nó trong việc tiếp nhận xử lý các tác nhân ngoại cảnh và đưa
ra những phản ứng trả lời sự kích thích của các tác nhân ngoại cảnh
Phản ứng đáp lại của người tiêu dùng là những hành động của nguời tiêu dùng bộc lộ trong quá trình thực hiện mua sản phẩm ví dụ như : quan sát và tìm hiểu thông tin về một sản phẩm, lựa chọn thương hiệu và cách mua
2.2.2 Lý thuyết về quá trình ra quyết định của người tiêu dùng
Để có một hành vi mua sản phẩm thì người tiêu dùng phải trải qua một quá trình gồm năm bước : Xác định nhu cầu, tìm hiểu các thông tin về sản phẩm, kiểm định các phương án mua sản phẩm, lựa chọn và quyết định mua, hành vi sau khi ra quyết định mua Quá trình để thể hiện qua sơ đồ sau:
• Marketing (giới thiệu sản phẩm, giá cả, )
• Môi trường (Kinh tế, văn hóa, cạnh tranh )
Các tác nhân ngoại cảnh
• Tập hợp các điểm đặc trưng của người tiêu dùng
• Tập hợp chuỗi hành động dẫn đến quyết định mua
Đặc trưng ý thức của người tiêu dùng
• Lựa chọn hàng hóa, nhãn hiệu
• Lựa chọn nhà cung ứng, khối lượng và thời giá mua
Phản ứng của người tiêu dùng
Trang 24Hình 2.2 Sơ đồ các bước thực hiện mua sản phẩm của người tiêu dùng
( Nguồn : Tác giá tự đề xuất )
Qua sơ đồ ta thấy được rằng quá trình mua đã bắt đầu từ trước khi mua và còn kéo dài đến sau khi mua Khi người tiêu dùng mua một sản phẩm, dịch vụ nào đó phải trãi qua năm giai đoạn tất yếu trên Nhưng trên một số người tiêu dùng có thể bỏ qua hoặc đảo lại một số bước nhưng cơ bản sơ đồ trên đã biểu hiện tổng quan được các bước tất yếu mà một người tiêu dùng trải qua từ lúc phát sinh nhu cầu cho đến khi thục hiện hành động mua một sản phẩm hay dịch vụ cu thể
2.2.3 Khái niệm về thái độ của người tiêu dùng
Trong tâm lý học hoặc các nghiên cứu về tâm lý con người thì thái độ được xem là một khái niệm khá đặc biệt và cực kỳ quan trọng mà các nhà nghiên cứu thị trường buộc phải tìm hiểu sâu và năm bắt được Theo Thursntone trình bày vào năm 1931 thì “Thái độ” được định nghĩa cơ bản như sau: Thái độ là một lượng cảm xúc của một người đối với một sự vật hiện tượng Sau đó vài năm sau thì Allport định nghĩa “ Thái độ” là một trạng thái trí tuệ về sự sẵn sàng hồi đáp, được định hình qua kinh nghiệm,
và có tác động một cách “động” và/hoặc trực tiếp đến hành vi” Tiếp theo Allport thì Triandis và các cộng sự đưa ra mô hình biểu thị khái niệm của thái độ như sau: “ Thái độ” gồm ba phần là : nhận thức ( là kiến thức về sự vật), cảm xúc ( là những đánh giá tích cực hoặc tiêu cực về sự vật), hành vi ( là ý định thực hiện hành vi đối với sực vật) Hiện nay thì đa phần đều sử dụng định nghĩa khái niệm về thái độ của
Xác định
nhu cầu
Tìm hiểu thông tin sản phẩm
Kiểm định các phương án
Lựa chọn
và ra quyết định
Hành vi sau khi ra quyết định
Trang 25Thurnstone là một lượng cảm xúc của một người đối với một sự vật, hiện tượng Vì thế đề tài cũng xây dựng nên tảng lý thuyết trên cơ sở định nghĩa về thái độ của Thurnstone
2.2.4 Tìm hiểu về người tiêu dùng đối với sản phẩm là dịch vụ BHYT TN
Người tiêu dùng nói chung thì khi thực hiện bất kì một hoặc động mua một sản phẩm hay sử dụng một dịch vụ nào thì đều chịu sự chi phối cơ bản từ lý thuyết về hành vi,
lý thuyết về quá trình ra quyết định, lý thuyết về thái độ Người tiêu dùng hay nói ngắn ngọn là người dân sử dụng dịch vụ BHYT TN cũng không ngoại lệ cũng chịu
sự chi phối chung từ lý thuyết hành vi, lý thuyết về ra quyết định, thái độ người tiêu dùng
Xét về lý thuyết hành vi và thái độ người tiêu dùng thì người tiêu dùng một sản phẩm bình thường cũng giống như một người dân quyết định sử dụng dịch vụ BHYT TN Người dân trước khi có ý định tham gia BHYT TN thì cũng chịu các tác động từ các nhân tố kích thích ngoại cảnh như ( tuyên truyền về BHYT TN, mức phí tham gia BHYT TN….) từ đó mới tạo ra tập hợp những phản ứng hồi đáp lại các tác động ngoại cảnh sau đó dẫn tới việc ra quyết định hành động phản ứng lại các tác động đó Xét về quá trình ra quyết định thì người tiêu dùng một sản phẩm bình thường và người quyết định sử đụng BHYT TN cũng trải qua năm bước theo quy trình ra quyết định Điểm khác nhau duy nhất là “ xác định nhu cầu” đối với sản phẩm cụ thể thì nhu cầu của người tiêu dùng khá rõ ràng ( ví dụ : mua gạo là để ăn, mua nước là để uống ) còn đối với dịch vụ BHYT TN thì “ nhu cầu” được xác định đó là nhu cầu được bảo
vệ bản thân và gia đình trước rủi ro có được sự yên tâm trong cuộc sống Đây là nhu cầu về tinh thần và mức độ thõa mãn “ nhu cầu” cũng phụ thuộc vào quan điểm của từng người Nên để bán được sản phẩm này thì khâu truyền thông, khâu chăm sóc khách hàng, khâu xử lý bồi thường,… tức là những hoạt động tạo niềm tin đóng vai trò rất quan trọng Còn các bước còn lại từ “ tìm hiểu thông tin sản phẩm, dịch vụ” đến “ ra quyết định sử dụng sản phẩm, dịch vụ” thì đều cơ bản giống lý thuyết và quá trình ra quyết định
Trang 262.2.5 Mô hình lý thuyết
Trên cơ sở đối tượng nghiên cứu của đề tài là quyết định tham gia BHYT TN hay nói cách khác là sử dụng dịch vụ BHYT TN và từ khung lý thuyết về hành vi, tiến trình
ra quyết định, thái độ của người tiêu dùng đối với dịch vụ BHYT TN, đề tài trình bày
mô hình lý thuyết quan trọng đối với quyết định và hành vi của mỗi cá nhân đã được trình bày, kiểm tra thực nghiệm trong nhiều đề tài nghiên cứu cả trong và ngoài nước
đó là “ lý thuyết về hành vi dự định.”
2.2.5.1 Mô hình “ lý thuyết về hành động hợp lý”
Vào năm 1975, trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội thì Ajzen và Fishbein đã lần đầu tiên đưa ra Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) Thuyết TRA phát biểu rằng hành vi được quyết định bởi ý niệm thực hiện hành vi đó Mối quan hệ giữa ý niệm và hành vi đã được đưa ra và kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực Học thuyết cũng cho rằng ý niệm thực hiện hành
vi được quyết định bởi cơ bản hai yếu tố chính là : thái độ và chuẩn chủ quan
Trong đó thái độ của một cá nhân được xác định và đo lường bằng niềm tin và đánh giá tích cực đối với kết quả thực hiện hành động đó Ajzen (1991, tr 188) Định nghĩa chuẩn chủ quan (Subjective Norms) là quan điểm, nhận thức của những người ảnh hưởng nghĩ rằng cá nhân đó nên hay không thực hiện hành vi đó Học thuyết TRA được trình bày cơ bản trong mô hình sau:
Trang 27Niềm tin đối với những thuộc tính của
sản phẩm, dịch vụ
Mức độ niềm tin đối với những thuộc
tính của sản phẩm, dịch vụ
Niềm tin của những người ảnh hưởng
sẽ nghĩ rằng tôi nên thực hiện hành vi
hay không thực hiện hành vi
Thái độ đối với sản phẩm dịch vụ
Ý định Chuẩn
chủ quan đối với sản phẩm , dịch vụ
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn của
những người ảnh hưởng
Trang 28Hình 2.4 Thuyết hành vi dự định TPB
Nguồn: (Ajzen, I, the theory of Planned Behaviour, 1991, tr 182)
Lý thuyết TPB được xem là mô hình lý thuyết tối ưu hơn TRA trong việc dự đoán ý định hành vi cũng như giải thích hành vi của người tiêu dùng Vì thông qua việc bổ sung thêm biến hành vi kiểm soát cảm nhận mô hình TPB đã khắc phục được hạn chế của mô hình TRA
2.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC TIẾN HÀNH TRONG THỰC TẾ
2.3.1 Trong nước
Nghiên cứu “Xác định nhu cầu BHYT TN của nông dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên” Tác giả Nguyễn Văn Song, Lê Trung Trực được đăng trên tạp chí Khoa học
và Phát triển vào năm 2010
Thông qua việc điều tra 300 phiếu khảo sát trên địa bàn 3 xã và một thị trấn, sử dụng phương pháp tạo dựng thị trường (CVM), nghiên cứu xác định BHYT của người nông dân, đối tượng mà chính sách BHYT TN hướng tới từ đó “xác định đường cầu mô tả mức sẵn lòng chi trả” của người nông dân khi tham gia BHYT TN cũng như đánh giá những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ sẵn lòng chi trả Bằng việc sử dụng mô hình hồi quy mức sẵn lòng chi trả BHYT TN của nông dân, bài nghiên cứu đã chỉ ra
Trang 29được các yếu tố cơ bản có tác động đến mức sẵn lòng chi trả để tham gia BHYT TN,
mà mức sẵn lòng chi trả mà một trong những yếu tố quan trọng tác động đến quyết định tham gia BHYT TN hay không Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng yếu tố có tác động đến mức độ sẵn lòng chi trả khi tham gia BHYT TN: độ tuổi, thu nhập, nhóm đặc trưng về nhân khẩu xã hội của từng cá nhân, nhóm yếu tố thuộc về chất lượng của cơ sở y tế thực hiện KCB và nhóm yếu tố thuộc về chính sách hỗ trợ phí tham gia BHYT TN của Nhà nước
Nghiên cứu “Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia Bảo hiểm xã hội
tự nguyện của người buôn nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An” do tác giả Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Xuân Thọ, Hồ Huy Tựu, được đăng trên tạp chí Khoa học của Đại học quốc gia Hà Nội vào năm 2014
Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng như TRA
và TPB Kết quả nghiên cứu chỉ ra được 7 yếu tố tác động đến ý định tham gia BHYT
TN của người dân lần lượt là : tuyên truyền về chính sách BHYT TN, ý thức sức khỏe, kiến thức về chính sách BHYT TN, thái độ, kỳ vọng gia đình, trách nhiệm đạo
lý và kiểm soát hành vi Bài nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trong 7 yếu tố trên thì có 3 yếu tố tác động mạnh nhất đến ý định tham gia BHYT TN của người dân lần lượt là : tuyên truyền chính sách BHYT TN, sau đó là ý thức về sức khỏe của người dân và hiểu biết của người dân về chính sách BHYT TN 4 nhân tố còn lại có tác động yếu hơn Trong 7 yếu tố trên thì có yếu tố ý thức sức khỏe và kiểm soát hành vi có tác động ngược chiều đến ý định tham gia BHYT TN còn các yếu tố còn lại có tác động cùng chiều
Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tự nguyện của người dân thành phố Cần Thơ” của Lê Cảnh Bích Thơ, Võ Văn Tuấnvà Trương Thị Thanh Tâm vào năm 2016 Bài nghiên cứu thực khảo sát lấy ý kiến người dân, nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHYT TN của người dân ở thành phố Cần Thơ Bài nghiên cứu đã chỉ ra được rằng các yếu tố tuyên truyền, số lần đi khám
Trang 30bệnh, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng đến ý định hành
vi tham gia BHYT TN
2.3.2 Ngoài nước
Nghiên cứu “Factoring Affecting the Demand for Health Insurance in a Micro Insurance Scheme” của tác giả Ramesh Bhat Nishant Jain vào năm 2006 Mục tiêu của bài báo này là phân tích các yếu tố xác định nhu cầu BHYT tư nhân Kết quả cho thấy thu nhập của cá nhân và chi tiêu cho viêc chăm sóc sức khỏe là yếu tố quyết định đáng kể của việc mua BHYT Tuổi tác, bảo hiểm của bệnh tật và kiến thức về bảo hiểm cũng được tìm thấy là ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT một cách tích cực Đối với quyết định liên quan đến số tiền mua BHYT, thu nhập được tìm thấy có mối quan hệ đáng kể nhưng không tuyến tính Ngoài ra, số lượng con cái trong gia đình, tuổi tác và nhận thức về chi phí y tế trong tương lai cũng được tìm thấy là đáng kể Nghiên cứu sử dụng mô hình hai giai đoạn để kiểm tra các tác động của những yếu
tố kể trên Đầu tiên, nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm và ở cấp độ thứ hai, tác giả tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lượng mua bảo hiểm bằng cách sử dụng quy trình ước tính hai giai đoạn của Heckman Dữ liệu của nghiên cứu này dựa trên khảo sát và thu thập dữ liệu sơ cấp từ huyện Anand Gujarat, nơi Charotar Arogya Mandal đang cung cấp một chương trình BHYT
Nghiên cứu “Adverse selection in voluntary micro health insurance in Nigeria” của tác giả Judith Lammers & Susan Warmerdam năm 2010 Bài nghiên cứu này tập trung khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHYT cho người nghèo trong đề án ở Nigeria Sau khi giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHYT theo một mô hình lý thuyết, tác giả tiếp tục phân tích thực nghiệm dựa trên
dữ liệu khảo sát hộ gia đình Kết quả cho thấy rằng các thành viên hộ gia đình có nhận thức rõ về lợi ích của BHYT hơn thì có nhiều khả năng tham gia hơn Dân tộc
và tôn giáo có vẻ quan trọng các yếu tố quyết định trong quyết định tham gia Hơn nữa, nguy cơ về rủi ro sức khỏe xảy ra và tự đánh giá về sức khỏe bản thân làm tăng
Trang 31xu hướng tham gia BHYT Dữ liệu này được thu thập trong một nhóm đại diện của các thành viên trong gia đình từ các hộ kinh doanh nhỏ ở Lagos, thủ đô tài chính của Nigeria
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHYT TN đã được thực hiện khá nhiều và các nghiên cứu cũng đã khám phá ra các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hành vi quyết định tham gia BHYT TN như: nhóm các nhân tố về xã hội (giới tính, độ tuổi, thu nhập,….) , nhóm các nhân tố về chính sách BHYT TN (mức phí tham gia, chính sách hộ trợ của Nhà nước, tuyền truyền ), nhóm các nhân tố ngoại tác như (chi phí dịch vụ y tế tăng, nguy cơ rủi ro đối với sức khỏe) Mỗi đề tài đều có một cách tiếp cận vấn đề một cách khác nhau và nhằm vào từng đối tượng khảo sat khác nhau Về cơ bản các đề tài đã chỉ ra được những yếu tố có tác động đến quyết định tham gia BHYT TN giống nhau, nhưng bên cạnh đó cũng có những yếu tố khác nhau đó là những yếu tố mới làm đa dạng thêm các yếu tố làm ảnh hưởng đến quyết định tham BHYT TN
2.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Nhìn chung đề tài nghiên cứu này không quá mới mẻ Tuy nhiên đề tài của tôi sẽ sử dụng mô hình (TPB) để tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHYT TN Khác với những mô hình nghiên cứu các nhân tố phổ biến khác,
mô hình này của Ajzen & Fishbein nghiên cứu hành vi dựa trên thái độ và các chuẩn chủ quan đối với dịch vụ ít được sử dụng hơn Nhưng chính điều này sẽ hứa hẹn tạo nên sự khác biệt cho đề tài nghiên cứu này
Từ lý thuyết về hành vi dự định (TPB) là phát triển mở rộng của thuyết (TRA) vào năm 1991 cộng với cơ sở các công trình nghiên cứu trước và sự tham khảo từ các chuyên gia công tác lâu trong ngành BHXH tại tỉnh Tiền Giang, bài nghiên cứu quyết định sử dụng nguyên bản gốc của mô hình (TPB) của Ajzen cộng thêm một biến bổ sung mới đó là biến “Nhu cầu chăm sóc sức khỏe”
Trang 32Hình 2.5 Mô hình đề xuất cho nghiên cứu
Nguồn: (Ajzen, I, the theory of Planned Behaviour, 1991)
2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5.1 Thiết kế nghiên cứu
Ý định hành
vi tham gia BHYT TN
Nhận thức kiểm soát hành vi tham gia BHYT TN
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe
Trang 33Hình 2.6 Quy trình nghiên cứu của đề tài
( Nguồn : Tác giả tự đề xuất )
• Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha
• Phân tố nhân tố khám phá EFA
• Phân tích tương quan
• Phân tích hồi quy
• Kiểm định one - Sample T -test
• Kiểm định independent - Sample T - Test
Trang 34Sau khi tổng hợp được cơ sở lý thuyết và tổng quan từ các nghiên cứu trước để tìm các yếu tố cơ bản tác động đến ý định hành vi tham gia BHYT TN Tôi tiến hành nghiên cứu sơ bộ để kiểm chứng lại tính hợp lý của các yếu tố tác động đến hành vị
ra quyết định tham gia BHYT TN
2.5.2 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp thảo luận và khảo sát thử Bước này nhằm khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu
Thông tin thu thập được từ việc thảo luận là cơ sở hỗ trợ cho việc thiết kế bảng câu hỏi dùng cho nghiên cứu định lượng; khám phá, bổ sung các nhân tố mới ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHYT TN Nghiên cứu này được thực hiện trong tháng 8 năm 2018 với sự tham gia thảo luận và khảo sát thử của các chuyên gia
Sau đó, tác giả tiến hành nghiên cứu thăm dò bằng cách điều tra thử 30 người dân đến giao dịch tại cơ quan BHXH tỉnh Tiền Giang bằng phiếu khảo sát sơ bộ nhằm phát hiện ra những sai sót, biến thừa, kiểm định sự phù hợp của thang đo để tiến hành điều chỉnh, xây dựng phiếu khảo sát chính thức cho nghiên cứu
2.5.3 Nghiên cứu chính thức
Được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua phương pháp phát phiếu khảo sát từng người dân bằng câu hỏi Bước này đánh giá các thang đo, kiểm định lại mô hình, các giả thuyết nghiên cứu và khám phá và đánh giá các yếu tố
có tác động đến quyết định tham gia BHYT TN tại địa bàn tỉnh Tiền Giang Khảo sát chính thức được thực hiện bằng cách gặp gỡ từng người dân ngẫu nhiên tại ủy ban nhân xã, khu phố
Phương pháp chọn mẫu: ngẫu nhiên và thuận tiện
Phương pháp: tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp phát phiếu khảo sát
Trang 35 Đối tượng phát phiếu khảo sát: người dân sinh sống tại địa bàn tỉnh Tiền Giang
2.5.4 Xây dựng thang đo
Thang đo được sử dụng trong nghiên cứu này là thang đo Likert 5 điểm (dùng cho các biến định lượng) Mức 1 là hoàn toàn không đồng ý mức 5 là hoàn toàn đồng ý Các thang đo được sử dụng trong đề tài là:
Quy chuẩn chủ quan về hành vi tham gia BHYT TN
Thái độ đối với hành vi tham gia BHYT TN
Nhận thức kiểm soát hành vi tham gia BHYT TN
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe
Ý định hành vi tham gia BHYT TN
+ Quy chuẩn chủ quan về hành vi tham gia BHYT TN:
Ý định tham gia BHYT TN của một người chịu ảnh hưởng từ quyết định, thái độ, sự quan tâm có nhóm người có ý nghĩa quan trọng như cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng nghiệp Theo lý thuyết TPB thì quy chuẩn chủ quan được định nghĩa là quan điểm, ý thức của những người nhân trọng đối với một cá nhân sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không nên thực hiện hành vi Biến “quy chuẩn chủ quan về hành vi tham gia BHYT TN” được kí hiệu là QCCQ và được biểu diễn bới những nhận xét đánh giá sau
- QCCQ 1: Những người quan trọng với tôi nghĩ tôi nên tham gia BHYT TN
- QCCQ 2: Bạn bè tôi cho rằng tham gia BHYT TN là có lợi cho bản thân
- QCCQ 3: Đồng nghiệp tôi cho rằng tham gia BHYT TN là có lợi cho bản thân
- QCCQ 4: Gia đình tôi cho rằng tham gia BHYT TN là có lợi cho bản thân
Đối với QCCQ 1 “ Những người quan trọng với tôi nghĩ tôi nên tham gia BHYT TN” Nhưng người quan trong trong câu hỏi được hiểu là ngoài bạn bè, đồng nghiệp, gia đình mà người
Trang 36ý định, hành động của người đó có mức ảnh lớn hưởng tới quyết định của mình ví dụ như thầy cô,…
+ Thái độ đối với hành vi tham gia BHYT TN
Thái độ đối với hành vi tham gia BHYT TN bao gồm những đánh giá tích cực hay tiêu cực của một cá nhân cụ thể khi cá nhân đó tự thực hiện các hành vi cụ thể (Ajzen, 1991) Biến “thái độ đối với hành vi tham gia BHYT TN” được kí hiệu là TDHV và được biểu diễn bởi các đánh giá nhận xét sau:
- TDHV 1: Mang đến sự đảm bảo tài chính lúc gặp phải rủi ro bệnh hiểm nghèo
- TDHV 2: Tham gia BHYT TN vì chi phí KCB ngày càng đắt đỏ
- TDHV 3: Mức phí tham gia BHYT TN là hợp lý
- TDHV 4: Thủ tục KCB, cấp phát thuốc khi đi khám bằng thẻ BHYT tự nguyện
là nhanh chóng và đơn giản
- TDHV 5: Khi đi KCB bằng thẻ BHYT TN thì không chờ đợi lâu
- TDHV 6: Tỷ lệ chi trả của BHYT TN hiện nay là hợp lý
- TDHV 7: Cảm thấy an toàn khi tham gia BHYT TN vì quỹ BHYT TN được ngân sách nhà nước đảm bảo
+ Nhận thức kiểm soát hành vi tham gia BHYT TN
Nhận thức kiểm soát hành vi tham gia BHYT TN được định nghĩa là sự đánh giá của
cá nhân đối với các yếu tố thuận lợi hay cản trở trong quá trình thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991) Biến “ nhận thức kiểm soát hành vi tham gia BHYT tự nguyện” được
kí hiệu là NTKS và được biểu hiện bởi các nhận xét, đánh giá sau:
- NTKS 1: Tôi có thể tham gia BHYT TN một cách nhanh chóng, thủ tục đơn giản
- NTKS 2: Tiếp cận được nhiều thông tin tuyên truyền về BHYT TN, và hiểu
rõ chính sách BHXH, BHYT là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước
Trang 37- NTKS 3: Tôi có thể đi KCB, được cấp phát thuốc bằng thẻ BHYT tự nguyện một cách dễ dàng
- NTKS 4: Tôi tham gia BHYT tự nguyện vì sức khỏe tôi không tốt
+ Nhu cầu chăm sóc sức khỏe
Ngoài các nhân tố trong mộ hình (TBP) thì đề tài bổ sung nhân tố “ Nhu cầu chăm sóc sức khỏe ” vì có liên quan đến ý định tham gia BHYT TN Theo các nghiên cứu trước thì nhu cầu chăm sóc sức khỏe của một người có liên quan mật thiết đến ý định người này có tham BHYT hay không Vì khi nhu câu chăm sóc sức khỏe càng cào sẽ dẫn đến chi phí KCB càng tăng vì thế khả năng tác động tích cực đến ý định hành vị tham gia BHYT cũng tăng theo Bên cạnh đó thông qua bước tham khảo ý kiến các chuyên gia có thâm niên công tác lâu trong lĩnh vực thu BHXH, BHYT thì hầu hết các chuyên gia cho rằng biến “ Nhu cầu chăm sóc sức khỏe” trong thực tiễn có tác động tích cực đến ý định gia gia BHYT TN Biến “ Nhu cầu chăm sóc sức khỏe “ được kí hiệu NCCS và được biểu hiện bởi các nhận xét đánh giá sau:
- NCCS 1: Tôi thường đến cơ sơ KCB chỉ khi mắc các bệnh thông thường, không
có biến chứng nguy hiểm (cảm cúm, đau nhức, )
- NCCS 2: Tôi thường đến cơ sở KCB chỉ khi mắc các bệnh có nguy cơ biến chứng, tài tật nhưng không có nguy cơ gây tử vong (gãy tay, gãy chân, )
- NCCS 3: Tôi thường đến cơ sơ KCB chỉ khi mắc các bệnh có nguy cơ gây tử vong cao (tai biến, tim mạch, )
+ Ý định hành vị tham gia BHYT TN
Ý định là một tiền đề cơ bản để thực hiện hành vi cuối cùng Một quy tắc chung là ý định thực hiện hành vi càng cao thì khả năng thực hiện hành vi đó càng cao Quá trình
từ ý định đến hành vị bị tác động bởi nhiều yếu tố Trong nghiên cứu về ý định tham gia BHYT tự nguyện thì ý định hành vi tham gia BHYT tự nguyện là biến phụ thuộc chịu tác động bởi bốn nhân tố độc lập là thái độ, tiêu chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm
Trang 38soát hành vi, và tình trạng sức khỏe hiện tại Biến “ Ý định hành vi tham gia BHYT
tự nguyện” được kí hiệu là YDTG và được biểu điễn bởi các nhận xét, đánh giá sau:
- YDTG 1: Tôi sẽ thử tham gia BHYT TN
- YDTG 2: Tôi có ý định giới thiệu cho bạn bè và người thân tham gia BHYT TN
- YDTG 3: Tham gia BHYT TN là điều cần thiết để đảm bảo trước rủi ro bệnh tật trong cuộc sống
- YDTG 4: Tôi sẽ tìm hiểu tham về quyền lợi và trách nhiệm khi BHYT tự nguyện
Bảng 1.1 Tổng hợp các biến số phục vụ cho nghiên cứu
BHYT TN là nhanh chóng và đơn giản TDHV 4 Khi đi KCB bằng thẻ BHYT TN thì không gặp phải
Trang 39Tỷ lệ chi trả của BHYT TN hiện nay là hợp lý TDHV 6 Cảm thấy an toàn khi tham gia BHYT TN vì quỹ
BHYT TN được ngân sách nhà nước đảm bảo TDHV 7
NCCS 1
Tôi thường đến cơ sở KCB chỉ khi mắc các bệnh có nguy cơ biến chứng, tàn tật nhưng không có nguy cơ gây tử vong (gãy tay, gãy chân, )
Tôi có ý định giới thiệu cho bạn bè và người thân tham
Tham gia BHYT TN là điều cần thiết để đảm bảo trước
Tôi sẽ tìm hiểu tham về quyền lợi và trách nhiệm khi
( Nguồn : Tác giả tự đề xuất)
Các giả thuyết nghiên cứu
Trang 40Mô hình nghiên cứu có một biến phụ thuộc là Ý định hành vi tham gia BHYT TN trong 4 giả thuyết đưa ra đều có tác động tích cực đến biến Ý định hành vi tham gia BHYT TN
* Giả thuyết 1: Biến quy chuẩn chủ quan về hành vi tham gia có tác động tích cực đến ý đinh hành vi tham gia BHYT TN
* Giả thuyết 2: Biến thái độ hành vi tham gia BHYT TN có tác động tích cực đến ý định hành vi tham gia BHYT TN
* Giả thuyết 3: Biến nhận thức kiểm soát hành vi tham gia BHYT TN có tác động tích cực đến ý định hành vi tham gia BHYT TN
* Giả thuyết 4: Biến nhu cầu chăm sóc sức khỏe có tác động tích cực đến ý định hành vi tham gia BHYT TN
Mô hình hồi quy dự kiến
YDTG = 𝜷𝟎+ 𝜷𝟏𝑄𝐶𝐶𝑄 + 𝜷𝟐𝑇𝐷𝐻𝑉 + 𝜷𝟑𝑁𝑇𝐾𝑆 + 𝜷𝟒𝑁𝐶𝐶𝑆 + 𝜺𝒊Trong đó:
YDTG: là biến phụ thuộc đại diện cho “Ý định hành vi tham gia BHYT TN”
QCCQ: là biến độc lập đại diện cho “Quy chuẩn chủ quan về hành vi tham gia BHYT TN”
TDHV: là biến độc lập đại diện cho “Thái độ hành vi tham gia BHYT TN”
NTKS: là biến độc lập đại diện cho “Nhận thức kiểm soát hành vi tham gia BHYT TN”
NCCS: là biến đốc lập đại diện cho “Nhu cầu chăm sóc sức khỏe” của cá nhân
𝜺𝒊: là sai số
2.5.5 Phương pháp phân tích
2.5.5.1 Phương pháp thống kê mô tả