1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 1 TP. HCM

145 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

doanh nghiệp này, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích các chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.Hồ Chí Minh” Tuy

Trang 2

**********

LÊ THỊ HẢI BÌNH

PHÂN TÍCH CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 1 TẠI THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS NGUYỄN NGỌC DUNG

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2014

**********

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và không sao chép từ công trình khác

Lê Thị Hải Bình

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan một số nghiên cứu trước đây cùng vấn đề nghiên cứu với luận văn của tác giả 2

2.1 Trên thế giới 2

2.2 Ở Việt Nam 4

3 Mục tiêu của đề tài 6

3.1 Mục tiêu chung 6

3.2 Mục tiêu cụ thể 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 6

6 Những đóng góp mới của đề tài 7

7 Kết cấu của đề tài 7

Chương 1: Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.1 Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế 8

1.1.1 Khái niệm về chi phí tuân thủ thuế 8

1.1.2 Nội dung của một số chi phí tuân thủ thuế 9

1.1.3 Các nhân tố làm chi phí tuân thủ thuế tăng cao 14

1.1.4 Tầm quan trọng của việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế 16

1.1.5 Vai trò của thông tin kế toán trong việc phân tích chi phí tuân thủ thuế 17

Trang 5

1.2 Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

1.2.2 Đặc điểm của chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

1.2.3 Xác định chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV 20

1.3 Các chính sách để cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN cho các DNNVV của một số nước trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 21

1.3.1 Các chính sách để cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN cho các DNNVV của một số nước trên thế giới 21

1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 26

Tóm tắt chương 1 28

Chương 2: Phân tích chi phí tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.HCM 29

2.1 Đặc điểm chi phí tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 29

2.1.1 Đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam 29

2.1.2 Đặc điểm của chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Việt Nam 31 2.2 Đánh giá chung về chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Việt Nam 32 2.2.1 Các quy định pháp lý liên quan đến việc tuân thủ thuế TNDN của DNNVV 32

2.2.2 Quy trình tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Việt Nam 39

2.2.3 Các chi phí DNNVV bỏ ra để tuân thủ luật thuế TNDN 42

2.3 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ tác động đến chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV tại Việt Nam 44

2.4 Khảo sát thực tế 46

2.4.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 46

2.4.2 Nội dung khảo sát 47

2.4.3 Phương pháp khảo sát 48

2.4.4 Kết quả khảo sát 48

2.5 Nguyên nhân tác động đến chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV 58

Trang 6

2.5.1 Về phía nhà nước 58

2.5.2 Về phía doanh nghiệp nhỏ và vừa 61

Tóm tắt chương 2: 62

Chương 3: Các giải pháp nhằm giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV63 3.1 Quan điểm xác lập giải pháp nhằm giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV 63

3.1.1 Phù hợp với quy định pháp luật về thuế và chủ trương của chính phủ để áp dụng vào DNNVV tại Việt Nam 63

3.1.2 Gắn kết quan hệ giữa cơ quan thuế với NNT trên tinh thần hợp tác, cộng đồng trách nhiệm trong quá trình kiểm soát thu thuế 64

3.1.3 Tăng cường chất lượng, tính minh bạch hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho vấn đề kiểm soát và hành thu thuế 64

3.2 Các giải pháp chung: 65

3.2.1 Tăng cường tính hiệu quả của quản lý thuế, nâng cao tính tuân thủ pháp luật của NNT 65

3.2.2 Tăng cường tính minh bạch của hệ thông tin kế toán của các DNNVV 66

3.2.3 Tăng cường việc kiểm soát tiết kiệm chi phí 67

3.3 Các giải pháp thực hiện 68

3.3.1 Hoàn thiện các pháp luật có liên quan đến quản lý thuế và chính sách thuế TNDN 68

3.3.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán và nâng cao vai trò kiểm soát nội bộ tại DNNVV 72

3.3.3 Kiểm soát chi phí tuân thủ thuế TNDN trong DNNVV 75

3.3.4 Một số giải pháp khác 76

3.4 Các kiến nghị 78

3.4.1 Đối với nhà nước 78

3.4.2 Đối với cơ quan thuế 81

3.4.3 Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 83

3.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 85

Trang 7

Tóm tắt chương 3 85

KẾT LUẬN 86 Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục số 1: Bảng câu hỏi khảo sát dành cho các DNNVV trên địa bàn quận 1, Tp.HCM

Phụ lục số 2: Danh sách các doanh nghiệp được khảo sát

Phụ lục số 3: Kết quả khảo sát 51 DNNVV trên địa bàn quận 1, Tp.HCM

Phụ lục số 4: Một số biểu mẫu khai thuế TNDN

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu thức số lao động và tổng nguồn vốn

Bảng 2.2: Thời gian cho tuân thủ thuế TNDN theo quy mô DN

Bảng 2.3: Chi phí tuân thủ thuế TNDN phát sinh tại DNNVV

Bảng 2.4: Bảng so sánh về quy định phạt vi phạm giữa thông tư số BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 và thông tư 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 Bảng 3.1: Phân tích ưu điểm và nhược điểm của từng cách tính thuế khoán thuế

61/2007/TT-TNDN

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Quy trình tuân thủ thuế TNDN tại Việt Nam

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc cải thiện môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp được coi là một cách hiệu quả của nhà nước để hỗ trợ cho doanh nghiệp, cũng như góp phần tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia Qua các năm gần đây, Việt Nam cũng có những bước tiến trong việc cải thiện môi trường kinh doanh theo đánh giá xếp hạng của Ngân Hàng Thế Giới Tuy nhiên, theo báo cáo về môi trường kinh doanh của Ngân Hàng Thế Giới năm 2013, Việt Nam xếp hạng 99 trên 185 quốc gia, đây là một xếp hạng khá thấp Một trong những lý do dẫn tới việc xếp hạng thấp này của Việt Nam là ở chi phí tuân thủ luật thuế Theo báo cáo trên, tổng thời gian để tuân thủ luật thuế là 872 giờ, trong đó thời gian để tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm 320 giờ, thời gian tuân thủ luật bảo hiểm xã hội là 335 giờ và thời gian tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp là 217 giờ Như vậy, thời gian tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp là khá lớn Vì vậy, với mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, chúng ta phải nghiên cứu xem xét cắt giảm thời gian tuân thủ từng loại thuế sao cho phù hợp

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm một tỷ trọng khá lớn, chủ yếu trong các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam Loại hình này đóng vai trò quan trọng nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các nguồn lực cho việc đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội

và đóng góp hơn 40% GDP… (theo www.thutuchanhchinh.vn) Do đó, chính phủ luôn quan tâm đề ra các chính sách phù hợp nhằm khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kinh doanh, trong đó có các chính sách thuế, thủ tục hành chính thuế

Do đó, với mục tiêu tìm hiểu sâu hơn về chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm giảm chi

Trang 12

doanh nghiệp này, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích các chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.Hồ Chí Minh”

Tuy nhiên, vấn đề liên quan đến chi phí tuân thủ thuế là khá phức tạp, trong

đó có cả những chi phí hối lộ, lót tay cho nhân viên thuế, những chi phí do tâm lý (sự lo lắng hay bực mình) gây ra tổn hại cho NNT,…Những chi phí này tác giả khó và không thể thu thập dữ liệu được nhưng chi phí tuân thủ thuế là một vấn đề khách quan cần phải được nghiên cứu để tìm ra những giải pháp phù hợp để giảm những chi phí chúng ta có thể kiểm soát được Vì vậy, với khả năng của mình, tác giả chỉ có thể nghiên cứu đến những thời gian, chi phí có thể ghi nhận được như: thời gian bỏ ra để thu thập thông tin và tính toán thuế TNDN, thời gian hoàn tất hồ

sơ khai thuế, thời gian sắp xếp hồ sơ chứng từ, …hoặc các chi phí thuê chuyên gia

tư vấn thuế, kế toán thuế bên ngoài, chi phí bỏ ra đóng các khoản phạt do chậm nộp, kê khai sai, kê khai thiếu…

2 Tổng quan một số nghiên cứu trước đây cùng vấn đề nghiên cứu với luận văn của tác giả

2.1 Trên thế giới

Chi phí tuân thủ thuế được cho là một “chi phí ẩn” của việc đánh thuế cho đến khi, Haig (1935) là người đầu tiên cố gắng đo lường chi phí tuân thủ thuế Hiện tại, vấn đề này đang là sự quan tâm của toàn cầu, đặc biệt là các nước trong

tổ chức OECD; nó dành sự quan tâm của cả các nhà nghiên cứu học thuật và chính phủ

Theo Chris Evans (2006), hàng loạt các nghiên cứu được tiến hành ở các nước trên thế giới: Ở Mỹ, Canada (Vaillancourt, 1989; Blumenthal và Slemrod 1992); Anh (Sandford, Godwin và Hardwick, 1989; Collard, Green, Godwin và Maskell, 1998; Hasseldine và Hansford, 2002); Hà Lan (Allers, 1994), Tây Ban Nha (Diaz and Delgado, 1995); Úc (Pope, Fayle và Duncanson, 1990; Pope, Fayle

và Chen, 1991; Pope, 1992; Pope, Fayle và Chen 1993a, 1993b, 1994; Wallschutzky và Gibson, 1993; Evans, Ritchie, Tran-Nam và Walpole, 1996,

Trang 13

1997; Rametse và Pope, 2002; Tran-Nam và Glover, 2002; New Zealand (Sandford và Hasseldine, 1992; Prebble, 1995), Singapore (Ariff, Loh và Talib, 1995; Ariff, Ismail và Loh, 1997), Malaysia (Loh, Ismail, Shamsher và Ali, 1997)

và Hong Kong (Chan, Cheung, Ariff và Loh, 1999)

Một số ít nghiên cứu từ các quốc gia như là Tanzania (Shekidele, 1999), Brazil (Bertolucci, 2002) và Ấn Độ (Chattopadhyay và Das-Gupta, 2002) Ngoài

ra còn có sự quan tâm của các tổ chức như OECD (Cordova-Novion và De Young, 2001) và Ủy ban Châu Âu (2004) trong việc so sánh chi phí tuân thủ thuế giữa các quốc gia

Nội dung các vấn đề nghiên cứu tập trung đến:

 Chi phí tuân thủ thuế liên quan đến các sắc thuế khác nhau như: thuế TNCN, thuế TNDN, thuế GTGT, thuế xăng dầu, thuế cầu đường… Các đối tượng được khảo sát chủ yếu là các DN Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu cũng quan tâm đến những NNT là các cá nhân, nhân viên, người về hưu…

 Các nghiên cứu chia mục tiêu hướng tới các DN nhỏ hoặc các DN lớn, nhưng không phân chia các ngành nghề khác nhau

 Chủ yếu các nghiên cứu tìm hiểu các chi phí phát sinh từ DN Tuy nhiên, một vài nghiên cứu như Green, 1994; Evans 2003b…xem xét đến quan điểm của các chuyên gia, thậm chí chi phí thuê chuyên gia là một trong những chi phí quan trọng của chi phí tuân thủ thuế phát sinh do NNT là

DN và không phải DN

 Gần đây, có một số nghiên cứu so sánh chi phí tuân thủ ở các quốc gia Một vài nghiên cứu quốc gia có phần so sánh chi phí tuân thủ giữa quốc gia đó với quốc gia khác như nghiên cứu của Evans, Ritchie, Tran-Nam

& Walpole, 1997 Mặc dù vậy, Sandford (1995) xác định một số lý do việc so sánh này làm lạc hướng hơn là sáng tỏ vấn đề; Sandford (1994) cũng khuyên rằng việc so sánh chi phí tuân thủ thuế hạn chế sử dụng, và

Trang 14

cứu như Bannock & Albach (1989) so sánh chi phí tuân thủ thuế GTGT của Đức và Anh; Cordova-Novion and De Young (2001) tiến hành cuộc khảo sát trong mười một quốc gia cho tổ chức OECD; Ủy ban Châu Âu khảo sát chi phí tuân thủ thuế trên 14 thành viên

2.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, chi phí tuân thủ thuế cũng là vấn đề mà các nhà ban hành luật

và các nhà nghiên cứu quan tâm Theo Gangadha & cs (2011) các nghiên cứu nhằm đo lường chi phí tuân thủ thuế ở Việt Nam cần được nhắc tới là:

 Báo cáo đánh giá môi trường đầu tư được tiến hành bởi Ngân hàng Thế Giới vào năm 2005, khảo sát được thực hiện ở một mẫu công ty trong ngành sản xuất ở 25 tỉnh thành ở Việt Nam Trọng tâm của cuộc khảo sát không phải để đánh giá gánh nặng về thuế, mà nhằm đánh giá môi trường đầu tư ở phạm vi rộng hơn Tuy nhiên, một trong số các câu hỏi đề cập đến thời gian nhằm giải quyết việc kiểm tra thuế, bao gồm chuẩn bị các văn bản và tài liệu liên quan Mặc dù vậy, kiểm tra thuế chỉ là một phần của chi phí tuân thủ tổng thể Do đó, báo cáo chỉ đưa ra ước lượng thấp hơn so với mức chi phí thực tế tuân thủ các quy định về thuế

 Báo cáo kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng thế giới: Mục tiêu là định lượng các khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh tổng thể giữa các quốc gia Một trong số các khía cạnh này là chi phí tuân thủ thuế Về khía cạnh này, Báo cáo kinh doanh dựa chủ yếu vào đánh giá chuyên gia cho một doanh nghiệp giả định với 60 nhân viên

và doanh thu tương ứng 0.7 triệu Đô la Mỹ/ năm (đối với trường hợp của Việt Nam) Ước lượng này đề cập đến thuế TNDN, GTGT,TNCN

và các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN Nó bao gồm thời gian chuẩn bị cho hồ sơ khai thuế và thời gian cần thiết cho công việc làm

sổ sách kế toán Tuy nhiên, cần phải nói rằng công việc sổ sách kế toán là việc làm bắt buộc cho dù có phải nộp thuế hay không Đồng

Trang 15

thời, chỉ có một số DN nộp thuế TNCN tại Việt Nam, và ước tính giả định rằng khai thuế qua mạng không được sử dụng Do đó, Báo cáo Kinh doanh có thể ước lượng quá mức chi phí tuân thủ thực tế

 Báo cáo về “Chi phí tuân thủ thủ tục thuế ở Việt Nam” của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương: đưa ra đánh giá năm 2007 sử dụng mô hình “chi phí chuẩn” Mô hình này dựa vào 360 phỏng vấn với các DNNVV Đối với Việt Nam, thời gian trung bình để tuân thủ với các quy định về thế được ước tính là 1.959 giờ Phần lớn chi phí (1.733 giờ) có liên quan đến thuế GTGT Tuy nhiên, nghiên cứu của CIEM dường như đã ước lượng mức chi phí tuân thủ về thuế cao hơn rất nhiều lần, chưa thực sự chính xác

Như vậy, cho tới hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào có thể ước lượng một các gần đúng chi phí tuân thủ thuế Tuy nhiên, các nghiên cứu đã phần nào chỉ ra được gánh nặng về thuế đối với các DN, giúp nhà nước nhận ra được vấn đề và tập trung cải cách thủ tục về thuế

Bên cạnh đó, theo tác giả tìm hiểu, có một luận văn thạc sỹ cũng đã nghiên cứu về vấn đề chi phí tuân thủ thuế nhưng tập trung đi sâu vào chi phí tuân thủ thuế TNCN là Kiều Nguyệt Thủy Tiên (2012) đề tài “Nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế TNCN” Đề tài tập trung nghiên cứu chi phí tuân thủ phát sinh của các cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2011 của Cục thuế Tp.HCM và thu được một số kết quả nhất định Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập từ kết quả khảo sát 263 cá nhân Kết quả khảo sát cho thấy chi phí của người Việt Nam tốn nhiều nhất là: thời gian lưu trữ chứng từ tài liệu, thời gian nộp hồ sơ thuế; đối với người Việt Nam và nước người nước ngoài phải tốn chi phí bằng tiền nhiều nhất là cho dịch vụ tư vấn thuế và thời gian cung cấp thông tin cho tư vấn thuế Đối với người nước ngoài, mặc dù chi phí bằng tiền nhiều hơn so với người Việt Nam nhưng thái độ của họ đa phần cảm thấy bình thường khi chuẩn bị nộp hồ sơ quyết toán

Trang 16

3 Mục tiêu của đề tài

3.1 Mục tiêu chung

Phân tích chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.Hồ Chí Minh Từ đó, đề xuất những giải pháp nhằm giảm bớt các chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 1 nói riêng và các DNNVV nói chung

và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.Hồ Chí Minh

- Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, kiến nghị để nhằm giảm thiểu các chi phí tuân thủ thuế TNDN của các DNNVV, tăng lợi ích kinh tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Chi phí tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.HCM trong năm 2013

Đối tượng thu thập dữ liệu: Các giám đốc hoặc kế toán trưởng của các công

ty nhỏ và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.HCM

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Đề tài thực hiện theo phương pháp nghiên cứu thực nghiệm dựa trên áp dụng phương pháp thống kê mô tả nghiên cứu theo cơ sở dữ liệu thu thập được thông qua cuộc khảo sát 51 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.HCM Bên cạnh đó, đề tài sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp nhằm

hệ thống hóa các lý luận và đề xuất giải pháp

Trang 17

6 Những đóng góp mới của đề tài

Hệ thống hóa một số lý luận về chi phí tuân thủ thuế nói chung và chi phí tuân thủ thuế TNDN nói riêng

Phân tích và đánh giá được phần nào tầm quan trọng của việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN Từ đó, đưa ra một số giải pháp giúp cơ quan nhà nước,

cơ quan thuế và DNNVV có thể giảm bớt chi phí tuân thủ thuế TNDN

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Phân tích chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.HCM

Chương 3: Các giải pháp nhằm giảm chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 18

Chương 1: Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của

các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1 Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế

1.1.1 Khái niệm về chi phí tuân thủ thuế

Trên thế giới, có khá nhiều khái niệm về chi phí tuân thủ thuế, trong đó một

số khái niệm phải kể tới như sau:

Theo Slemrod và Sorum (1984) thì cho rằng khái niệm chi phí tuân thủ thuế liên quan đến tất cả các chi phí phải chịu bởi NNT hoặc bên thứ ba trong việc tuân thủ yêu cầu của hệ thống thuế, ngoài ra còn có khoản tiền thuế phải nộp

Theo Sandford, Godwin và Hardwick (1989), chi phí tuân thủ thuế được nảy sinh ra do khu vực công, và nó sẽ không xảy ra nếu thuế không tồn tại (hay nói cách khác chi phí tuân thủ thuế sẽ không xuất hiện nếu thuế bị bãi bỏ) Vì vậy, họ định nghĩa chi phí tuân thủ thuế là những chi phí phát sinh bởi những NNT hoặc các bên thứ ba (ví dụ như các DN) để đáp ứng những yêu cầu đặt ra với họ nhằm tuân thủ luật thuế với quy định và mức độ đã đưa ra

Sandford (1995) định nghĩa tiếp chi phí tuân thủ thuế là chi phí phát sinh bởi NNT để đáp ứng những yêu cầu của luật thuế và cơ quan thuế Những chi phí này vượt ra khỏi số tiền thuế phải chi trả và những chi phí do những biến dạng vốn có trong bản chất của thuế

Theo Chris Evans (2006), mặc dù vẫn còn nhiều tranh cãi về việc xác định chi phí được đưa vào tính toán chi phí tuân thủ thuế nhưng có thể xác định những chi phí cốt lõi không thể phủ nhận được để tuân thủ các yêu cầu của thuế như sau:

- Những chi phí của lao động hoặc thời gian sử dụng để hoàn thành các hoạt động liên quan đến thuế Ví dụ, thời gian để một nhân viên đạt được những hiểu biết cần thiết để xử lý các quy định về thuế như thuế TNCN, thuế GTGT,…; thời gian cần thiết để thu thập chứng từ, ghi chép số liệu để có thể hoàn thành việc hoàn thuế

- Những chi phí thuê chuyên gia bên ngoài để hỗ trợ việc hoàn thành các hoạt động về thuế (Ví dụ như, phí trả cho chuyên gia tư vấn thuế…)

Trang 19

- Những chi phí không thường xuyên phát sinh trong khi hoàn thành các hoạt động về thuế , bao gồm phần mềm máy tính, cước bưu điện, phí đi lại…

Ngoài những chi phí chủ yếu kể trên, còn có một số chi phí cần phải kể đến như chi phí tâm lý do hệ thống thuế NNT chịu áp lực, lo lắng, thất vọng là kết quả của việc cố gắng tuân thủ các quy định của thuế Tuy nhiên, những chi phí tâm lý này khó đo lường được Vì vậy, một số chi phí xã hội khác khó đo lường cũng được lờ đi khỏi nghiên cứu

Theo OECD (2009) xác định “chi phí tuân thủ thuế là những một trong những yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến tuân thủ thuế NNT phải đối diện một số chi phí để tuân thủ quy định luật thuế ngoài số tiền thuế thực sự mà họ phải nộp Chi phí này bao gồm thời gian hoàn thành yêu cầu theo quy định, chi phí kế toán và chi phí gián tiếp gắn liền với sự phức tạp của pháp luật, bao gồm chi phí tâm lý như sự căng thẳng thần kinh xuất phát từ sự không chắc chắn do phải đáp ứng hết tất cả quy định luật thuế hoặc hiểu luật thuế là gì” (Kiều Nguyệt Thủy Tiên, 2012)

Tóm lại, chi phí tuân thủ thuế là những chi phí mà NNT bao gồm cả cá nhân

và doanh nghiệp phát sinh do việc tuân thủ các quy định về luật thuế gây ra Chi phí này bao gồm thời gian và tiền bạc NNT bỏ ra để hoàn thành các yêu cầu theo quy định của luật thuế Về tiền bạc, phải kể đến chi phí thuê nhân viên kế toán, chi phí thuê chuyên gia tư vấn bên ngoài, chi phí tiền phạt do thực hiện đúng quy định, chi phí tìm hiểu pháp luật thuế liên quan, chi phí hối lộ lót tay…Về thời gian, có thể liệt kê một số thời gian tiêu tốn như: thời gian hoàn thành các báo cáo theo quy định, thời gian tìm hiểu luật thuế, thời gian nộp hồ sơ thuế, …Ngoài ra, còn có chi phí tâm lý do lo lắng, căng thẳng khi tuân thủ luật thuế

1.1.2 Nội dung của một số chi phí tuân thủ thuế

1.1.2.1 Chi phí tuân thủ gộp và chi phí tuân thủ ròng

Đầu tiên, chúng ta cần phân biệt chi phí tuân thủ gộp (hoặc chi phí tuân thủ

xã hội) và chi phí tuân thủ ròng (hoặc chi phí tuân thủ của NNT) Theo Chris

Trang 20

của nền kinh tế, chủ yếu được quan tâm bởi Bộ tài chính và các nhà kinh tế Chi phí tuân thủ ròng hoặc chi phí tuân thủ của NNT là những chi phí phát sinh trực tiếp từ những NNT, chủ yếu được quan tâm bởi các DN, các đối tượng nộp thuế khác và cơ quan thuế

Theo Sandford (1989), chi phí tuân thủ ròng bằng chi phí tuân thủ gộp trừ những lợi ích do tuân thủ thuế Lợi ích chủ yếu của việc tuân thủ thuế là lợi ích về dòng tiền phát sinh khi DN được sử dụng tiền thuế một thời gian trước khi nộp thuế cho nhà nước Có thể viết công thức như sau:

[1] Chi phí tuân thủ ròng = Chi phí tuân thủ gộp – Các lợi ích dòng tiền

Tuy nhiên, theo Chris Evans, Tran-Nam & Michael Walpole (2000), cách tiếp cận trên chưa phân biệt thật rõ hai loại chi phí này, nghiên cứu này đã mô tả chi tiết các lợi ích bù đắp cho NNT khi thực hiện hoạt động tuân thủ thuế Các lợi ích bù đắp gồm các lợi ích quản lý, các lợi ích dòng tiền và các lợi ích do được khấu trừ thuế Ba lợi ích bù đắp này được giải thích như sau:

 Thứ nhất, các lợi ích quản lý phát sinh do buộc phải ghi chép sổ sách

để để tuân thủ luật thuế giúp DN cải thiện việc ra quyết định và giảm chi phí kiểm soát nội bộ cho các DN nhỏ Về lý thuyết, lợi ích quản lý tồn tại nhưng khó tính toán nên thường bị loại khỏi khi nghiên cứu thực nghiệm, ngoại trừ một số nghiên cứu như Sandford et al.(1981)

và Văn phòng kiểm toán quốc gia Anh (1994)

 Thứ hai, các lợi ích dòng tiền phát sinh khi:

- Thu nhập không bị tính thuế và nộp tại thời điểm nhận và NNT sử dụng tiền thuế một thời gian trước khi nộp thuế cho nhà nước

- Luật thuế cho phép DN trì hoãn việc nộp thuế mà DN đại diện thu hộ cho nhà nước

Lưu ý rằng, lợi ích dòng tiền có thể âm nếu NNT nộp nhiều hơn số tiền thuế phải nộp trong năm tài chính hoặc nộp tiền thuế trước khi thu được tiền Ngoài ra, lợi ích dòng tiền được coi là tổn thất đối với nhà nước, nên lợi ích dòng tiền thể hiện sự chuyển đổi trong nền kinh tế, nó

Trang 21

làm giảm chi phí tuân thủ thuế của NNT nhưng không phải nền kinh tế

lệ liên quan đến hoạt động kinh doanh ra khỏi thu nhập chịu thuế TNDN

[5] Chi phí tuân thủ của NNT = Chi phí tuân thủ xã hội - Lợi ích dòng tiền

và lợi ích khấu trừ thuế cho NNT

Từ công thức [4] và [5], ta có thể coi chi phí tuân thủ xã hội như chi phí phí tuân thủ gộp trong công thức [1] Tuy nhiên, chi phí tuân thủ ròng trong công thức [1] lớn hơn chi phí tuân thủ của NNT vì nó chưa tính đến lợi ích dòng tiền và lợi ích khấu trừ thuế cho NNT

Cũng theo Chris Evans, Tran-Nam & Michael Walpole (2000), sự phân biệt giữa chi phí tuân thủ xã hội và chi phí tuân thủ của NNT tạo nên sự khác nhau về quan điểm giữa những nhà nghiên cứu về thuế và những nhà làm chính sách thuế Hầu hết các nhà nghiên cứu về thuế, đặc biệt các nhà kinh tế tài chính công, sẽ

Trang 22

các nhà làm chính sách thuế chủ yếu quan tâm đến chi phí tuân thủ thuế của NNT Với mục tiêu nghiên cứu đề ra những giải pháp để cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN của DN nhỏ và vừa, tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu chi phí tuân thủ

thuế của NNT

1.1.2.2 Chi phí để tính toán và chi phí kế hoạch hoặc chi phí tự nguyện

và chi phí không tự nguyện

Tiếp theo, người ta còn phân loại chi phí tuân thủ thuế thành chi phí để tính

toán và chi phí lập kế hoạch thuế Theo Chris Evans (2006) chi phí để tính toán là

chi phí không thể tránh được hoặc chi phí không tự nguyện; chi phí lập kế hoạch thuế là chi phí có thể tránh được hoặc chi phí tự nguyện Chi phí tự nguyện là chi phí NNT sẵn sàng bỏ ra để hỗ trợ cho việc lên kế hoạch trong năm nhằm giảm bớt

số thuế phải đóng như chi phí thuê chuyên gia tư vấn thuế bên ngoài, chi phí lên kế hoạch thuế Còn chi phí không tự nguyện là chi phí NNT bắt buộc phải bỏ ra để tuân thủ các quy định như chi phí và thời gian lập báo cáo cho cơ quan thuế, chi phí tìm hiểu luật thuế

Khởi đầu của sự phân biệt này là Johnston (1963), tạo nên sự tranh cãi Nhiều người nhấn mạnh chỉ có chi phí tính toán tạo nên biện pháp hợp pháp của chi phí tuân thủ thuế và cố gắng tách bạch hai chi phí này trong chi phí tuân thủ thuế (Pope, Fayle và Chen, 1991) Theo Chris Evans, Tran-Nam & Michael Walpole (2000), công thức tính chi phí tuân thủ thuế ở trên sẽ được điều chỉnh một chút để thấy được lợi ích của việc lên kế hoạch thuế:

[6] Chi phí tuân thủ của NNT = Chi phí bằng tiền trực tiếp phát sinh bởi NNT + Chi phí thời gian và nguồn lực quy đổi tiêu tốn bởi NNT liên quan đến tuân thủ thuế - (Lợi ích quản lý cho NNT + Lợi ích dòng tiền và lợi ích khấu trừ thuế cho NNT) – Số thuế giảm nhờ lên kế hoạch thuế

Tuy nhiên, theo Chris Evans (2006), những nghiên cứu sau này (Ví dụ như: Sandford, 1973; Sandford, Godwin và Hardwick, 1989; Allers, 1994) không phân biệt hai loại chi phí này trong việc ước tính chi phí tuân thủ thuế, bởi một lý do dễ hiểu là rất khó để tách bạch hai chi phí này khỏi nhau Hơn thế nữa, theo Slemrod

Trang 23

và Sorum (1984), cả hai loại chi phí này đều là chi phí thực sự của việc thu thuế

Do đó, công thức số [6] chỉ được ghi nhận để người đọc hiểu rõ hơn về việc ước tính chi phí tuân thủ thuế về mặt lý thuyết, trên thực tế khó mà áp dụng được

1.1.2.3 Chi phí ban đầu, chi phí tạm thời và chi phí thường xuyên

Ngoài ra, Sandford, Godwin và Hardwick (1989); Evans và Walpole (1997)

đã nhóm chi phí tuân thủ thành chi phí ban đầu, chi phí tạm thời và chi phí thường xuyên Chi phí ban đầu phát sinh cùng với việc giới thiệu một luật thuế mới, hoặc

sự thay đổi chủ yếu trong luật thuế Chi phí tạm thời là chi phí tăng thêm trong khi học hỏi kiến thức phát sinh từ công chức thuế và NNT Chi phí thường xuyên là chi phí liên tục trong điều hành hệ thống thuế, không có yếu tố tạm thời tăng thêm của sự thay đổi về thuế Trong thực tiễn, nếu chính phủ thay đổi hệ thống thuế thường xuyên thì sẽ có một vài yếu tố thuộc chi phí tạm thời tại bất kỳ thời thời điểm nào (Kiều Nguyệt Thủy Tiên, 2012)

1.1.2.4 Chi phí tuân thủ thuế nội bộ và bên ngoài

Một số nhà nghiên cứu phân chia chi phí tuân thủ thuế thành chi phí nội bộ và chi phí bên ngoài Chi phí tuân thủ thuế nội bộ ở đây được hiểu là những chi phí phát sinh trong nội bộ của DN Nó bao gồm thời gian và tiền bạc DN bỏ ra để cho nhân viên hoàn thành các công việc liên quan đến hoạt động tuân thủ thuế như điền nội dung vào các báo cáo nộp cho cơ quan thuế, làm việc với cơ quan thuế Chi phí tuân thủ bên ngoài là chi phí phát sinh khi DN thuê dịch vụ bên ngoài như thuê luật sư, thuế nhân viên kế toán, thuế chuyên gia tư vấn để làm các công việc liên quan đến thuế So với chi phí nội bộ, chi phí thuê ngoài dễ dàng tình toán hơn

Tóm lại, chi phí tuân thủ thuế có thể được hiểu ở nhiều khía cạnh khác nhau nhưng thực chất chi phí tuân thủ thuế vẫn bao gồm những tiêu tốn về thời gian và tiền bạc của NNT trong quá trình tuân thủ thuế

Trang 24

1.1.3 Các nhân tố làm chi phí tuân thủ thuế tăng cao

Theo Chris Evans (2006), có một vài nhân tố quyết định đến mức độ và tỷ lệ của chi phí tuân thủ thuế như quy mô của DN, các sắc thuế khác nhau, loại hình kinh doanh, các giao dịch kinh doanh của DN, ngành nghề kinh doanh, sự thay đổi của luật thuế, sự phức tạp của luật thuế và nhiều nhân tố khác Trong đó, hai nhân

tố được đánh giá là quan trọng nhất, tác động đến chi phí tuân thủ thuế là sự thay đổi của luật thuế, sự phức tạp của luật thuế

Sau đây là sự tác động của các nhân tố:

 Quy mô của DN càng lớn thì tổng chi phí tuân thủ thuế sẽ càng lớn

 Các sắc thuế khác nhau như thuế trực tiếp hay thuế gián thu; thuế đánh vào

cá nhân hay DN sẽ tạo ra chi phí tuân thủ thuế khác nhau

 Loại hình kinh doanh khác nhau như là DN hay hộ kinh doanh cá thể sẽ chịu chi phí tuân thủ thuế khác nhau

 Các giao dịch kinh doanh của DN, ngành nghề kinh doanh cũng tác động đến chi phí tuân thủ thuế Ví dụ như: các nội dung pháp lý liên quan đến giao dịch kinh doanh

 Sự thay đổi của luật thuế: Theo báo cáo của KPMG (2006), những thay đổi của luật thuế gây ra chi phí và sự không chắc chắn Sự thay đổi thường xuyên của luật thuế hay ban hành luật thuế mới sẽ tác động đáng kể đến đánh nặng tuân thủ thuế Theo quan điểm này, luật thuế cũ là luật thuế tốt, việc thay đổi luật thuế ngăn cản sự vận hành một cách trơn tru của bộ máy quản lý thuế được tạo ra để tạo sự tương tác cần thiết giữa NNT và cơ quan thuế và nó gây ra việc tốn rất nhiều thời gian để thích nghi với sự thay đổi

 Sự phức tạp của luật thuế: rõ ràng sự phức tạp của luật thuế gây ra chi phí tuân thủ thuế tăng cao Có ba biểu hiện của sự phức tạp Thứ nhất là, phức tạp về mặt kỹ thuật, liên quan đến mức độ có thể hiểu một quy định của luật thuế Thứ hai là, sự phức tạp về cấu trúc, thể hiện ở cách thức luật thuế được giải thích và áp dụng Thứ ba là, sự phức tạp về tuân thủ thể hiện ở

Trang 25

việc ghi nhận kế toán và các biểu mẫu cần phải hoàn thành để tuân thủ luật thuế

Trong một nghiên cứu khác về cách đơn giản hóa thủ tục tuân thủ thuế cho DNNVV của Ủy ban Châu Âu (2007), các nguyên nhân chính gây ra chi phí tuân thủ thuế cao của các DN nhỏ hơn là:

 Sự thay đổi thường xuyên của luật thuế

 Sự phức tạp của hệ thống thuế

 Sự tồn tại các cách quản lý thuế khác nhau

 Sự khó hiểu của ngôn ngữ trong luật thuế bao gồm cả sự khó hiểu trong biểu mẫu

 Thời hạn nộp thuế cứng nhắc (ảnh hưởng đến dòng tiền của NNT)

 Chi phí của việc thuế chuyên gia tư vấn thuế thuế

 Thủ tục đăng ký

Ngoài ra còn có những nguyên nhân khác như:

 Việc dự đoán trước các vấn đề về thuế và tránh thuế

 Hiểu biết không đầy đủ của chủ DN

 Thủ tục hoàn thuế khá phức tạp

 Thời gian chứng từ khá dài

 Quyền lực của cơ quan chức năng

 Cơ quan thuế không hiểu về DN

 Sự thiếu hụt các giải pháp phần mềm

 Nhu cầu hỗ trợ từ bên ngoài, dịch vụ bên ngoài

 Gánh nặng quản lý cao mặc dù không phải đóng thuế

 Chi phí chuẩn bị hồ sơ cao

Qua rất nhiều nhân tố kể trên, ta có thể thấy rất nhiều nguyên nhân dẫn tới chi phí tuân thủ thuế tăng cao, đòi hỏi những người có trách nhiệm liên quan phải xem xét, đánh giá các nhân tố chủ yếu gây nên chi phí tuân thủ thuế cao, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp

Trang 26

1.1.4 Tầm quan trọng của việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế

Vấn đề nghiên cứu làm sao cắt giảm bớt chi phí tuân thủ thuế là vấn đề được rất nhiều nhà nghiên cứu khoa học và ngay cả các quốc gia quan tâm Một số lý do

mà các nhà nghiên cứu khoa học và các quốc gia tập trung đến vấn đề này như sau: Thứ nhất, có thể nói, chi phí tuân thủ thuế có tác động hai mặt đến NNT Mặt lợi là tạo ra các lợi ích quản lý, lợi ích dòng tiền và lợi ích khấu trừ thuế như

đã trình bày ở phần 1.1.2 Tuy nhiên, những lợi ích này khá nhỏ so với những tiêu tốn mà DN bỏ ra Những chi phí này chỉ phát sinh do luật thuế, do các chính sách

để thu thuế của nhà nước; không có luật thuế, không thu thuế thì chi phí này sẽ biến mất Có thể nói, chi phí tuân thủ thuế là phần lớn là những chi phí không hữu ích, không góp phần tạo ra của cải vật chất cho xã hội, chi phí này tồn tại là do những quy định của luật thuế Tuy nhiên, thuế đã tồn tại rất lâu đời, việc không có luật thuế là không tưởng nên chi phí này vẫn bắt buộc phát sinh nhưng vấn đề đặt

ra là kiểm soát chi phí này một cách có hiệu quả, giảm thiểu những chi phí phát sinh không cần thiết, giảm lợi ích kinh tế

Thứ hai, theo Christina M.Ritsema (2003), chi phí tuân thủ thuế là một trong những yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của NNT, chi phí tuân thủ thấp sẽ dẫn đến mức độ tự nguyện tuân thủ thuế của NNT tăng lên và ngược lại Thật vậy, nếu nhà nước không quan tâm đến gánh nặng của NNT, NNT phải gánh chịu chi phí tuân thủ tăng cao thì NNT sẽ tìm cách trốn thuế, làm thất thu ngân sách nhà nước

Vì vậy, có thể thấy rằng, chi phí tuân thủ thuế tỷ lệ nghịch với hành vi tuân thủ của NNT Chi phí tuân thủ thấp sẽ khuyến khích NNT tự nguyện chấp hành các quy định thuế, ngược lại, chi phí tuân thủ cao sẽ cản trở tuân thủ tự nguyện của NNT, hoặc là không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ yêu cầu của quy định, thậm chí thực hiện trốn thuế

Theo The World Bank Group (2011), Lewis (1982) nhấn mạnh rằng hệ thống thuế phải đơn giản Trong một hệ thống thuế đơn giản, chi phí quản lý thuế của cơ quan thuế và chi phí tuân thủ thuế của NNT phải giữ ở mức thấp nhất và một khi tiết kiệm chi phí quản lý thuế thường dẫn tới việc gia tăng chi phí tuân thủ thuế và

Trang 27

ngược lại Chính phủ cần tính toán mức cân bằng giữa hai chi phí này, tránh đẩy gánh nặng về phía NNT

Thứ ba, Sandford (1995), khi có sự cạnh tranh quốc tế về đầu tư nước ngoài thì gánh nặng thuế có thể là yếu tố trong quyết định nơi đầu tư Chi phí tuân thủ thuế làm tăng hiệu quả của thuế suất biên, cũng làm bóp méo hoặc cản trở quyết định đầu tư trong và ngoài nước Nhà đầu tư nước ngoài hoặc trong nước đứng trước một quyết định đầu tư, bên cạnh việc cân nhắc về hiệu quả của dự án đầu tư,

họ sẽ quan tâm đến môi trường kinh doanh của nước đó, tìm hiểu môi trường pháp

lý có tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh, trong đó chi phí tuân thủ thuế là một vấn đề đáng quan tâm Vì vậy, để có thể cạnh tranh trong thị trường toàn cầu, thu hút đầu tư nước ngoài thì Chính phủ phải nghiên cứu cắt giảm chi phí tuân thủ thuế ở mức bình quân trong khu vực và thế giới

Như vậy, để đảm bảo tăng cao tính tuân thủ của NNT, việc nghiên cứu để đưa

ra các chính sách cắt giảm chi phí tuân thủ thuế là rất quan trọng Mặc dù, không thể đưa chi phí này về bằng không nhưng phải đảm bảo ở một mức độ nào đó các

DN có thể tự nguyện tuân thủ thuế, không có động cơ trốn thuế, khuyến khích đầu

tư nước ngoài, tăng lợi ích của toàn xã hội

1.1.5 Vai trò của thông tin kế toán trong việc phân tích chi phí tuân thủ thuế

Thông tin do kế toán cung cấp cho nhiều đối tượng khác nhau trong xã hội như nhà quản trị doanh nghiệp, những người bên ngoài có quyền lợi tài chính trực tiếp với DN (các nhà đầu tư, các chủ nợ), những người bên ngoài có quyền lợi tài chính gián tiếp với DN (cơ quan thuế) Trong các đối tượng đó, Cơ quan thuế sẽ sử dụng thông tin kế toán của DN cho việc thu thuế Cơ quan thuế sẽ dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính của DN kết hợp với các tờ khai thuế để xem xét việc tính thuế của các DN, xác định DN có tuân thủ đúng các quy định của pháp luật thuế

Vì vậy, thông tin kế toán có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ cho Cơ quan thuế về các sắc thuế khác nhau

Chi phí tuân thủ thuế của các DN đều phát sinh tại DN, trong quá trình hoạt

Trang 28

kiểm soát được chi phí tuân thủ thuế phát sinh tại DN Có thể thấy, một số vai trò của thông tin kế toán trong việc phân tích giảm chi phí tuân thủ thuế như sau:

 Thông tin kế toán không chứa đựng các gian lận và sai sót sẽ giảm thiểu các nguy cơ phát sinh các thiệt hại do các khoản truy thu thuế, phạt do vi phạm hành chính, tiền chậm nộp…do Cơ quan thuế phát hiện ra trong quá trình thanh tra kiểm tra; chưa kể các chi phí lót tay, hối lộ để che dấu các sai phạm và những hành động này có thể dẫn đến rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi trốn thuế, hành vi hối lộ cán bộ nhà nước…

 Thông tin kế toán cung cấp đầy đủ và chính xác về số liệu thuế của

DN sẽ giảm thời gian và tiền bạc để hoàn thiện lại hồ sơ kế toán và hồ

sơ thuế tại DN Theo quy định của luật quản lý thuế, các DN đều có quyền điều chỉnh, chỉnh sửa lại số liệu đã nộp cho cơ quan thuế và không giới hạn số lần nhưng phải trước thời gian cơ quan thuế tiến hành ra quyết định thanh tra, kiểm tra tại DN Do đó, khi thông tin do

kế toán cung cấp chưa thật sự chính xác, các nhà quản trị DN chưa an tâm, DN thường phải tốn thêm chi phí về thời gian và tiền bạc cho việc kiểm tra, rà soát lại hồ sơ kế toán và hồ sơ thuế như chi phí thuê chuyên gia kế toán thuế bên ngoài, chi phí thuê nhân viên kế toán…

 Thông tin kế toán cung cấp đầy đủ và chính xác về số liệu thuế của

DN sẽ giảm bớt chi phí tâm lý của chủ DN do căng thẳng thần kinh, áp lực tuân thủ quy định thuế, lo lắng do tiền phạt tăng cao Thật vậy, khi

hệ thống kế toán không ổn, các nhà quản lý sẽ gia tăng chi phí tâm lý, những chi phí này khó đo lường được nhưng nó có thật

 Hệ thống thông tin kế toán hữu hiệu và chặt chẽ sẽ ngăn chặn được các gian lận và sai sót phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của

DN Từ đó, giảm bớt được các nguy cơ, các rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của DN

Trang 29

Như vậy, vai trò của thông tin kế toán đối với việc phân tích chi phí tuân thủ thuế là khá quan trọng, từ đó ta thấy được thêm một mục đích nữa để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ là mục đích tuân thủ thuế

1.2 Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thực ra, không có một định nghĩa phổ biến nào cho DNNVV Riêng trong lĩnh vực thuế, DNNVV có thể được phân biệt theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích của người ban hành luật Vì vậy, việc phân định thế nào là DNNVV

sẽ được quy định linh hoạt tùy theo mỗi quốc gia; có thể phân định theo số lượng lao động, tổng doanh thu, tổng nguồn vốn…

Nói chung, các DNNVV có quy mô sản xuất không lớn, có nhiều hạn chế về nguồn lực tài chính và nguồn lực lao động Tuy nhiên, ở phần lớn các quốc gia, số lượng các DNNVV luôn chiếm một số lượng lớn và được coi là đóng vai trò quan trọng trong nên kinh tế Vì vậy, các nhà làm luật, các nhà nghiên cứu luôn dành sự quan tâm không nhỏ đến loại hình DNNVV này

1.2.2 Đặc điểm của chi phí tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Ủy ban Châu Âu (2007), về giá trị tuyệt đối, các DN lớn hơn có gánh nặng tuân thủ thuế lớn hơn của các DN nhỏ Tuy nhiên, khi gánh nặng này được so sánh với doanh thu, số lượng nhân viên, lợi nhuận thì rõ ràng các DNNVV chịu gánh nặng lớn hơn các doanh nghiệp lớn Theo khảo sát Ủy ban Châu Âu (2004), các DNNVV ở Châu Âu có tỷ số giữa tổng chi phí tuân thủ thuế và tổng số thuế phải nộp là 30,9%; trong khi tỷ số này đối với DN lớn chỉ có 1,9% Kết quả trên trái ngược thực tế, mặc dù DNNVV đã không chịu ảnh hưởng của một số luật thuế được thiết kế cho các DN lớn và các DN kinh doanh đa quốc gia (như luật chống chuyển giá); có một vài quy định đã góp phần giảm bớt gánh nặng về chi phí tuân thủ thuế cho các DNNVV nhưng khi so sánh tỷ số giữa tổng chi phí tuân thủ thuế

Trang 30

Có hai lý do được xác định là bất lợi đối với DNNVV về chi phí tuân thủ thuế:

 Thứ nhất, chi phí tuân thủ thuế đối với nhiều trường hợp là cố định Ví dụ, chi phí tuân thủ thuế để điền vào tờ khai không thể nào cao hơn giữa các

DN do số liệu khác nhau Vì vậy, chi phí tuân thủ thuế trung bình trên từng nhân viên sẽ giảm cùng với gia tăng quy mô của DN

 Thứ hai, theo nguyên tắc, DN lớn hơn sẽ giải quyết các việc liên quan đến thuế hiệu quả hơn Chi phí tuân thủ thuế tuyệt đối của DN lớn khá cao là do thuê chuyên gia về thuế trong nội bộ cũng như bên ngoài và đầu tư cho hệ thống nhằm tăng sự hiệu quả (Ví dụ: đầu tư phần mềm) Thế nhưng, nhờ

đó, DN lớn sẽ kiểm soát các vấn đề liên quan đến thuế tốt hơn các DNNVV Sau đây, tác giả sẽ phân tích kỹ hơn chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNVVN để làm rõ vấn đề này

1.2.3 Xác định chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV

Chi phí tuân thủ thuế TNDN sẽ bao gồm các chi phí về tiền bạc và thời gian

DN bỏ ra để hoàn thành các yêu cầu theo quy định của luật thuế liên quan đến việc tuân thủ thuế TNDN Chi phí tuân thủ thuế TNDN về tiền bạc bao gồm các chi phí nắm bắt các quy định của pháp luật liên quan đến thuế TNDN; chi phí do rủi ro phải chịu trách nhiệm pháp lý như chịu các khoản phạt do làm sai quy định; chi phí thuê chuyên gia tư vấn, dịch vụ thuế bên ngoài; các chi phí quản lý như chi phí hành chính, giấy tờ, văn phòng phẩm, mua sắm thiết bị… vả những chi phí khác như chi phí đi lại, chi phí hối lộ, lót tay cho cơ quan chức năng, chi phí đào tạo cho nhân viên mới… Chi phí tuân thủ thuế TNDN về thời gian như thời gian tìm hiểu luật thuế liên quan đến thuế TNDN bao gồm cả thời gian tìm hiểu luật thuế liên quan hiện hành và thời gian cập nhật luật thuế mới; thời gian tập hợp thông tin để có dữ liệu cần thiết; thời gian điền thông tin và nộp tờ hồ sơ cho cơ quan thuế; thời gian thực hiện thủ tục hoàn thuế; thời gian làm việc và hỏi đáp thắc mắc với cơ quan thuế….Ngoài ra, như đã phân tích về chi phí tuân thủ thuế nói chung, còn có một chi phí nữa phát sinh là chi phí tâm lý phát sinh do căng thẳng

Trang 31

thần kinh, lo lắng trong quá trình tuân thủ thuế TNDN, và chi phí này khó có thể

đo lường được nên thường bỏ qua trong các nghiên cứu

Từ công thức số [6] ở phần 1.1.2.2, ta có công thức tính chi phí tuân thủ thuế TNDN như sau:

[7] Chi phí tuân thủ thuế TNDN của NNT = Chi phí bằng tiền trực tiếp phát sinh do hoạt động tuân thủ thuế TNDN bởi NNT + Chi phí thời gian và nguồn lực quy đổi tiêu tốn bởi NNT liên quan đến tuân thủ thuế TNDN - (Lợi ích quản lý cho NNT + Lợi ích dòng tiền và lợi ích khấu trừ thuế cho NNT) – Số thuế giảm nhờ lên kế hoạch thuế

Đối với các DNNVV, các DN này vẫn phát sinh các chi phí tuân thủ thuế TNDN được nêu trên, nhưng ở mức độ khác hơn do một số quy định của luật thuế không áp dụng đối với DNNVV và một số quy định luật thuế nhằm hỗ trợ cho các DNNVV nên tổng chi phí phát sinh do hoạt động tuân thủ thuế TNDN của DNNVV có phần nhỏ hơn so với DN lớn Tuy nhiên, nếu so sánh về doanh thu, số lượng lao động, số thuế TNDN phải nộp, các DNNVV vẫn chịu gánh nặng về tuân thủ thuế TNDN lớn hơn các DN lớn

1.3 Các chính sách để cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN cho các DNNVV của một số nước trên thế giới và một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.1 Các chính sách để cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN cho các DNNVV của một số nước trên thế giới

OECD là tổ chức hiện tại có sự tham gia của 34 quốc gia (gồm các nước như Mỹ; Đức, Úc, Thụy Điển,Nhật Bản, Hàn quốc…), với mục tiêu phát triển chính sách và cải thiện nền kinh tế - xã hội cho con người trên toàn thế giới

Theo nghiên cứu OECD (2007), ở góc độ nhà nước và cơ quan thuế, có một

số chính sách để cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN cho các doanh nghiệp nhỏ như sau:

Thứ nhất, thay thế thuế TNDN thường xuyên bằng thuế khoán Chính sách

Trang 32

kê khai thuế TNDN thường xuyên Có bốn loại thuế khoán có thể sử dụng để thay thế thuế TNDN thường xuyên như dựa vào ngành nghề, dựa cơ sở thuế chỉ định, thuế dựa doanh thu gộp, thuế dựa trên doanh thu thuần

 Dựa vào ngành nghề là cách thu thuế một lần thống nhất không quan tâm độ lớn của DN, áp dụng cho một số loại hình kinh doanh có doanh thu thấp như làm tóc, sửa chữa cơ khí…Cách này có ưu điểm đơn giản, chi phí tuân thủ và chi phí quản lý thuế thấp Tuy nhiên, việc áp dụng thu thuế một số tiền thống nhất, có thể tạo gánh nặng về thuế nếu DN có doanh thu thấp hoặc DN đang trong giai đoạn suy thoái lợi nhuận âm và giảm sự cạnh tranh của các DN doanh thu cao trong cùng ngành Vì vậy, OECD không tìm được quốc gia nào áp dụng cách tính thuế này

 Cơ sở thuế chỉ định là cách tính thuế khoán dựa vào chỉ tiêu thể hiện quy mô của DN ngoài chỉ tiêu doanh thu hoặc thu nhập như tổng số lao động, diện tích sàn, giá trị hàng tồn kho, số tiêu thụ điện,

và những biến số khác có quan hệ với thu nhập Những chỉ tiêu này khó che đậy hơn so với chỉ tiêu doanh thu hoặc thu nhập, có thể góp phần làm giảm đáng kể chi phí tuân thủ và chi phí quản lý thuế Tuy nhiên, nó cũng có tác động tiêu cực là không khuyến khích DN gia tăng đầu tư, mở rộng diện tích, thuê thêm nhân công…Cách tính thuế này được áp dụng ở Ba Lan, Tây Ban Nha…

 Thuế dựa trên doanh thu gộp là cách tính thuế phân biệt trực tiếp quy

mô của DN thông qua doanh thu gộp, tránh sự bóp méo về lợi nhuận Tuy nhiên, thuế doanh thu không hiệu quả đối với các DN có lợi nhuận cao hơn so các DN khác Ví dụ, hai DN có cùng doanh thu là

100, lợi nhuận của DN A là 20, trong khi đó lợi DN B là 10, nếu thuế suất của thuế doanh thu là 1% thì có thể thấy DNA chịu thuế suất 25% đối với lợi nhuận và DN B chịu thuế suất 50% đối với lợi nhuận Vì vậy, nó tạo gánh nặng thuế cho các DN làm ăn không hiệu

Trang 33

quả Các nước thường áp dụng cách tính thuế này cho các DN có mức doanh thu gộp dưới mức của DN nhỏ Như ở Mexico, các DN nhỏ không phải hợp nhất với doanh thu dưới 91.200 USD trong năm trước được tính thuế 2% trên doanh thu gộp NNT có quyền lựa chọn cách này để thay cách tính thuế TNDN thường xuyên, quyết định không thể thay đổi Ở Ba Lan, thuế suất thuế doanh thu thay đổi tùy theo lĩnh vực kinh doanh của DN như thuế suất 20% cho các nghề tự do; 17% cho lĩnh vực cho thê xe, dịch vụ khách sạn, đại lý; 8.5% cho lĩnh vực dịch vụ…

 Thuế dựa trên doanh thu thuần là cách tính thuế dựa trên điều chỉnh doanh thu gộp đối với chi phí của DN Các chi phí điều chỉnh có khuynh hướng dễ dàng đo lường hơn Ví dụ, thay vì vốn hóa chi phí,

DN được cho phép tính vào chi phí toàn bộ và ngay trong kỳ Cũng vậy, thay vì yêu cầu phải theo dõi hàng tồn kho, cách tính này cho phép DN khấu trừ trọn gói theo một tỷ lệ trên doanh thu Cụ thể, tại

Áo, cách tính thuế này được áp dụng đối với các DN nhỏ không phải hợp nhất, cơ sở tính thuế dựa trên doanh thu, trừ đi tiền lương, giá vốn của hàng hóa đầu vào và các thuế liên quan (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào), trừ chi phí có thể khấu trừ được tính đơn giản bằng 12% của doanh thu (lớn nhất là 34.317 Đô la Mỹ) Chế độ tính thuế đơn giản này được áp dụng cho các DN có doanh thu nhỏ hơn một mức quy định và mức này khác nhau cho các ngành nghề kinh doanh, mức thông thường là 288.578 Đô la Mỹ Khi đã lựa chọn chế

độ này, DN bắt buộc áp dụng 5 năm

Thứ hai, đơn giản hóa hệ thống kế toán tài chính cho doanh nghiệp nhỏ Hệ thống thuế TNDN ở các nước OECD chủ yếu dựa trên cơ sở dồn tích Tuy nhiên, nhiều quốc gia, áp dụng cơ sở tiền đối với các DNNVV nhằm giảm bớt đáng kể chi phí tuân thủ thuế TNDN Ở Áo, các DN nhỏ không phải hợp nhất với doanh

Trang 34

kế toán, chỉ có doanh thu và chi phí cần được báo cáo Ở Bỉ, các DN có doanh thu không bao gồm thuế GTGT dưới 649.950 Đô la Mỹ, được cho phép mọi nghiệp vụ phát sinh được ghi chép trong sổ kho bạc, sổ nhật ký mua và số nhật ký bán hàng Thêm vào đó, bảng kê tài sản được lập ít nhất một lần trong năm thể hiện số nợ phải thu, nợ phải trả và các nguồn lực trong doanh nghiệp Ở Tây Ban Nha, khi

DN mua sắm tài sản giá trị nhỏ dưới 782 Đô la Mỹ, có thể tính ngay vào chi phí, nhưng trong kỳ không được vượt quá 15.630 Đô la Mỹ Ở Mỹ, cơ sở tiền cho kế toán được thay thế cơ sở dồn tích đối với các DN có doanh thu trung bình (doanh thu gộp) 3 năm trước dưới 1 triệu Đô la Mỹ, và các DN có doanh thu trung bình lớn hơn 1 triệu Đô la Mỹ và nhỏ hơn 10 triệu Đô la Mỹ nhưng không thuộc ngành thương mại, sản xuất, khai khoáng, công nghệ thông tin

Thứ ba, giảm bớt tần suất kê khai cho các doanh nghiệp nhỏ Cách tiếp cận này có thể làm giảm bớt chi phí tuân thủ thuế, đồng thời làm gia tăng lợi ích về dòng tiền cho DN Một số nước yêu cầu các DN lớn khai báo thuế TNDN theo tháng nhưng các DNNVV có thể khai báo theo quý, nửa năm hoặc hàng năm Dòng tiền mà DN giữ lại coi như là một hình thức hỗ trợ cho DN bù đắp việc duy trì việc tuân thủ thuế Ở Canada, thuế TNDN được giảm bớt tần suất cho các DN nhỏ Ở Ba Lan, DN có doanh thu không vượt 1.039.920 Đô la Mỹ

Trong một nghiên cứu khác về cách đơn giản hóa thủ tục tuân thủ thuế cho DNNVV của Ủy ban Châu Âu (2007), nghiên cứu này đã chỉ ra một chính sách phù hợp của các nước thực hiện để góp phần giảm bớt chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV Một số chính sách của các nước đã và đang áp dụng như sau:

 Cung cấp thông tin cho các DN mới thành lập: Ở Đức, cơ quan chức

năng thường mở các buổi hội thảo miễn phí cho các đối tượng đang muốn thành lập công ty, chủ đề của các hội thảo này liên quan đến các vấn đề về thuế như thuế TNDN, thuế GTGT,…Tại buổi hội thảo, các nhà đầu tư tiềm năng có thể trao đổi, tìm hiểu kỹ về các vấn đề thuế khi thành lập DN

 Cung cấp thông tin về thủ tục thuế thường xuyên: Ở Phần Lan, họ tổ

Trang 35

chức cơ quan thuế nhằm quản lý các DN theo quy mô phân biệt giữa

DN nhỏ và lớn, để hướng dẫn về thủ tục thuế thường xuyên Ở Bỉ và

Ý, họ thành lập một cơ sở dữ liệu gồm các đầy đủ luật thuế, cập nhật những thay đổi luật thuế, các văn bản pháp lý liên quan…, các đối tượng nộp thuế dễ dàng truy cập vào hệ thống dữ liệu này

 Giải thích về luật thuế và các quy định liên quan: Họ hướng dẫn các

DN về cách xử lý với các nghiệp vụ đã xảy ra, hoặc các nghiệp vụ chưa xảy ra Thời gian để có câu trả lời cho vấn đề nào đó là từ 3 ngày đến 6 tháng

 Thông tin và hỗ trợ khi có sự thay đổi luật thuế TNDN: các nước

thường sử dụng công cụ internet để thông báo sự thay đổi của luật

thuế thông qua email, trang website và tổ chức các buổi hội thảo

 Nộp hồ sơ kê khai thuế TNDN và hồ sơ bắt buộc kèm theo: Các DN

nhỏ được phép nộp hồ sơ khai thuế 1 năm 1 lần thay vì hàng tháng phải nộp tờ khai (ở Ba Lan) Thời hạn nộp tờ khai thuế từ 3 đến 10 tháng sau ngày kết thúc niên độ, và có một số đơn giản hóa trong hồ

sơ thuế đối với DNNVV Ở Phần Lan, họ phân loại các DN mới thành lập và các DN này được hướng dẫn kỹ hơn trong việc thực hiện hồ sơ

khai thuế

Ở góc độ DN, OECD (2010) cũng đưa ra những hướng dẫn liên quan đến việc tin học hóa trong hoạt động kinh doanh và hệ thống kế toán để giảm bớt chi phí tuân thủ thuế, đạt hiệu quả trong chi phí tuân thủ tự nguyện của DN, kiểm soát rủi ro, tăng cường mối quan hệ giữa cơ quan thuế và NNT OECD hướng dẫn một

số nguyên tắc để tin học hóa trong DN và hệ thống kế toán như sau:

 Hòa hợp giữa mục tiêu kiểm soát nội bộ và kiểm soát thuế trong phần mềm kinh doanh và kế toán

 Lưu giữ dấu vết kiểm tra để chứng minh các sự kiện, nghiệp vụ, giá trị bằng cách ghi chép lại quá trình từng cá nhân truy cập để ghi chép

Trang 36

có thể phù hợp hoặc không phù hợp để áp dụng vào Việt Nam nhưng chúng ta vẫn cần nghiên cứu và học hỏi

1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Hiện nay, theo báo cáo về môi trường kinh doanh của Ngân Hàng Thế Giới năm 2013, thời gian tuân thủ thuế TNDN còn khá cao là 217 giờ, cao hơn các nước trong khu vực như Indonesia là 75 giờ, Thái Lan là 160 giờ, Philippines là

42 giờ, Malaysia là 26 giờ, Brunei là 66 giờ, Singapore là 32 giờ Có thể thấy, thời gian tuân thủ thuế TNDN của Việt Nam còn rất cao Việt Nam cần học hỏi rất nhiều ở các nýớc ðể nhằm giảm bớt thời gian tuân thủ thuế TNDN này Vì vậy, với các biện pháp cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN của các nước đã nêu ở trên, Việt Nam cần học hỏi và đánh giá xem có thể áp dụng các chính sách này vào thực tiễn nhằm giảm bớt chi phí tuân thủ thuế TNDN của các DNNVV, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh

Về việc thay thuế TNDN thường xuyên bằng thuế khoán, Việt Nam hoàn toàn có thể áp dụng chính sách này vào thực tiễn Hiện nay, việc áp dụng kê khai thuế theo phương pháp khoán đã được áp dụng cho các đối tượng là cá nhân kinh doanh theo luật thuế TNCN và áp dụng mức thuế khoán theo doanh thu thực tế

Trang 37

hoặc doanh thu ấn định, về chính sách thuế TNDN thì chưa áp dụng Khó khăn của việc áp dụng chính sách khai thuế khoán đối với Việt Nam là mặc dù nó góp phần làm giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN của NNT nhưng nếu phương pháp áp dụng thuế khoán không được cân nhắc kỹ, sẽ dẫn tới việc làm gia tăng số thuế phải nộp của NNT, NNT sẽ có hành động tìm cách trốn thuế, hoặc ngược lại nếu cơ quan thuế không có biện pháp quản lý thuế tốt, DN sẽ lợi dụng cách tính thuế khoán để che giấu số thuế phải nộp

Về việc thực hiện đơn giản hóa hệ thống kế toán tài chính cho DNNVV, Việt Nam cũng đã ban hành QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006, chế độ

kế toán dành cho các DNNVV, cũng đã góp phần đơn giản hóa hệ thống kế toán cho DNNVV Tuy nhiên, Việt Nam vẫn nên tìm hiểu thêm các quy định trên thế giới dành cho các DNNVV để hoàn thiện hơn chế độ kế toán này

Về việc giảm bớt tần suất kê khai cho các DNNVV, Việt Nam có thể áp dụng chính sách này với các DN nhỏ Tuy nhiên, việc áp dụng sẽ làm dòng tiền vào ngân sách nhà nước có sự thay đổi, Việt Nam nên cân nhắc chính sách này sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu tăng thu ngân sách của nhà nước

Về việc áp dụng tin học hóa hệ thống kế toán trong việc kiểm soát thuế, các DNNVV tại Việt Nam vẫn còn đang yếu và thiếu vần đề này Các DN cũng nên quan tâm và cân nhắc giữa lợi ích và chi phí bỏ ra

Trang 38

Tóm tắt chương 1

Chương 1 trình bày tổng quan chi phí tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trước tiên, tác giả trình bày tổng quan về chi phí tuân thủ thuế nói chung để hiểu được các khái niệm, nội dung của chi phí tuân thủ thuế, tầm quan trọng của việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế, phân tích các nhân tố tác động đến việc gia tăng chi phí tuân thủ thuế đồng thời phân tích vai tò của hệ thống thông tin kế toán đến việc phân tích chi phí tuân thủ thuế Sau đó, tác giả nêu tổng quan về chi phí tuân thủ thuế TNDN của DNNVV, để thấy được đặc điểm của DNNVV và chi phí tuân thủ thuế TNDN của DN nhỏ và vừa, tìm hiểu các chính sách cắt giảm chi phí tuân thủ thuế TNDN cho các DNNVV của một số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Từ đó, làm cơ sở cho nghiên cứu chi phí tuân thủ thuế TNDN đề cập ở các chương sau

Trang 39

Chương 2: Phân tích chi phí tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa trên địa bàn quận 1 tại Tp.HCM 2.1 Đặc điểm chi phí tuân thủ thuế TNDN của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

2.1.1 Đặc điểm của DNNVV tại Việt Nam

Theo nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009, DN nhỏ và vừa được định nghĩa “là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo tiêu thức số lao động

và tổng nguồn vốn

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên

200 người đến

300 người

II Công nghiệp và

xây dựng

10 người trở xuống 20 tỷ đồng trở

xuống

từ trên 10 người đến 200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

từ trên

200 người đến

300 người III Thương mại và

dịch vụ

10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở

xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người (Nguồn: nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009)

Trang 40

Như vậy, có thể thấy DNNVV có quy mô vốn và lao động không lớn Do

đó, loại hình DN này thu hút được nhiều vốn đầu tư từ các nguồn vốn tư nhân trong nền kinh tế Hiện nay, DNNVV chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các DN thuộc các thành phần kinh tế của cả nước, góp phần đáng kể trong tổng sản phẩm quốc gia và giải quyết việc làm cho xã hội Tuy nhiên, DNNVV gặp hạn chế trong chính quy mô của mình Có thể kể tới một số hạn chế như sau:

 Do quy mô nhỏ và vừa nên khi nền kinh tế bị khủng hoảng hay gặp vấn đề bất ổn, DNNVV sẽ bị ảnh hưởng nặng nề nhất Cụ thể, qua đợt khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, số lượng các DNNVV

đã giảm rõ rệt, số lượng các DN nhỏ và vừa giải thể tăng cao Theo

số liệu của Tổng cục Thống kê, tính đến ngày 30/11/2012, cả nước

có 48.473 DN giải thể, tạm dừng hoạt động, trong đó 39.936 DN dừng hoạt động và 8.537 DN đã giải thể Trong khi đó, số lượng DN đăng ký thành lập mới của cả nước vẫn tiếp tục xu hướng giảm từ đầu năm, đến tháng 11/2012 là 62.794 DN, giảm 10% về số DN và giảm 8,4% về vốn đăng ký

 Việc tiếp cận vốn đầu tư và vốn vay bên ngoài của DNNVV khá khó khăn Về vốn đầu tư, do loại hình chủ yếu của các DNNVV chủ yếu

là các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH nên khó có thể thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài để mở rộng sản xuất kinh doanh Về vốn vay, các DNNVV chủ yếu hoạt động bằng vốn vay, nhưng khi nền kinh tế lâm vào giai đoạn khủng hoảng, việc kinh doanh của các DNNVV bị thua lỗ, nhiều DN phải hoạt động cầm chừng hoặc đứng trước nguy cơ giải thể nên các ngân hàng cũng không thể giải ngân cho vay, khó khăn chồng chất khó khăn

 Ngoài ra, DNNVV Việt Nam gặp nhiều hạn chế về trình độ khoa học công nghệ và năng lực đổi mới trong DNNVV, chất lượng nguồn lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, hàng tồn kho lớn Khoảng 80 – 90% máy móc và công nghệ sử dụng trong các DN

Ngày đăng: 01/09/2020, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w