1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

134 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói rủi ro tín dụng có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nữa nó tác động, ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ THANH HỒNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT

NHẬP KHẨU VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ THANH HỒNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT

NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĨNH HÙNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

YœZ

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quả nêu trong luận văn là trung thực và được trích dẫn đầy đủ nguồn tham khảo

hoặc từ các tài liệu được nêu ở mục tài liệu tham khảo Các ý kiến đóng góp và giải

pháp đề xuất là của cá nhân tôi từ nghiên cứu và rút ra từ thực tế làm việc tại Ngân

hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Nguyễn Thị Thanh Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

YœZ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Rủi ro tín dụng 1

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 1

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 2

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 3

1.1.3.1 Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng 3

1.1.3.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng 4

1.1.3.3 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài 4

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 5

1.1.4.1 Đối với ngân hàng 5

1.1.4.2 Đối với nền kinh tế xã hội 5

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM 5

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 5

1.2.2 Các nguyên tắc căn bản trong quản trị rủi ro NHTM 6

1.2.3 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng 7

1.2.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – mô hình 6C 7

1.2.3.2 Mô hình CAMELS 8

1.2.3.3 Mô hình điểm số Z 9

1.2.3.4 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng 11

1.2.3.5 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor 13

1.2.3.6 Mô hình xác định giá trị rủi ro (VAR) 14

Trang 5

1.2.4 Đánh giá rủi ro tín dụng 16

1.2.4.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 16

1.2.4.2 Tỷ lệ nợ xấu 17

1.2.4.3 Hệ số rủi ro tín dụng 18

1.2.4.4 Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 18

1.2.5 Phương pháp và công cụ quản trị rủi ro tín dụng 18

a Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng 18

b Xây dựng chính sách tín dụng 19

c Xây dựng quy trình tín dụng 19

d Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 19

e Biện pháp bảo đảm tín dụng 20

f Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 20

g Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ 21

h Kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài 21

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 21

i Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 21

1.3.1.1 Nhận dạng và phân loại rủi ro 21

1.3.1.2 Đánh giá và đo lường rủi ro, tính toán mức độ chịu đựng tổn thất 22

1.3.1.3 Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro 23

1.3.1.4 Tài trợ rủi ro 24

ii Nguyên tắc Basel về quản trị nợ xấu 24

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước trên thế giới và bài học đối với Eximbank 26

1.4.1 Kinh nghiệm của Mỹ 26

1.4.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc 27

1.4.3 Kinh nghiệm của Thái Lan 28

Kết luận chương 1 29 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK

Trang 6

2.1 Giới thiệu chung về Eximbank 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Kết quả hoạt động 31

2.2 Kết quả khảo sát về thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank 35

2.2.1 Phương pháp và công cụ quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank 35

2.2.1.1 Xây dựng mô hình quản lý tín dụng và phân cấp thẩm quyền phê duyệt tín dụng… 35

2.2.1.2 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 38

2.2.1.3 Xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ, chuyển đổi mô hình tổ chức bộ phận tín dụng 40

2.2.1.4 Một số mô hình đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng sử dụng trong thẩm định cho vay tại Eximbank 40

2.2.1.5 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 42

2.2.1.6 Tăng cường công tác quản trị nhân sự 44

2.2.1.7 Công tác xử lý nợ xấu 45

2.2.1.8 Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 45

2.2.1.9 Kiểm toán nội bộ 46

2.2.2 Những tồn tại trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank 46

2.2.2.1 Công tác thẩm định tín dụng 46

2.2.2.2 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 47

2.2.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên 49

2.2.2.4 Công tác phát hiện, theo dõi và xử lý nợ có vấn đề 49

2.2.2.5 Công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 50

2.2.2.6 Công tác kiểm toán nội bộ tại ngân hàng chưa hiệu quả 51

2.3 Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đến hoạt động tín dụng tại Eximbank 52

2.3.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại Eximbank 52

2.3.2 Duy trì cơ cấu dư nợ tín dụng hợp lý 53

Trang 7

2.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 55

2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Eximbank 57

2.4.1 Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng 58

2.4.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng 65

2.4.3 Nguyên nhân khách quan thuộc về môi trường bên ngoài 68

Kết luận chương 2 73

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK 3.1 Phương hướng phát triển của Eximbank giai đoạn 2010 - 2015 74

3.1.1 Định hướng phát triển Eximbank 74

3.1.2 Nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2010 - 2015 74

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Eximbank 77

3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng 77

3.2.2 Xây dựng quy trình quản trị rủi ro tín dụng phù hợp với thực tế của Eximbank 80

3.2.3 Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích, dự báo kinh tế vĩ mô 83

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 84

3.2.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 86

3.2.6 Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 87

3.2.6.1 Xây dựng hệ thống các chỉ số bình quân ngành phục vụ công tác thẩm định……… 87

3.2.6.2 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng 88

3.2.6.3 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 88

3.2.6.4 Nâng cao hiệu quả thẩm định và quản lý tài sản bảo đảm 90

3.2.6.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình giải ngân và sau cho vay……… 92

3.2.6.6 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ 94

3.2.7 Giải pháp hạn chế, bù đắp rủi ro xảy ra 95

3.2.7.1 Tăng cường công tác xử lý nợ có vấn đề 95

Trang 8

3.2.7.2 Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 97

3.3 Một số khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 97

3.3.1 Nâng cao chất lượng công tác quản lý, điều hành của NHNN 97

3.3.2 Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra của NHNN đối với hoạt động của các NHTM 97

3.3.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của NHNN 98

3.4 Một số khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước 99

Kết luận chương 3 101 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

YœZ

NH TMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần

DNTN Doanh nghiệp tư nhân

STB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín

ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu

TCB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương

MB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội

VIB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế

EIB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Eximbank Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

YœZ

Bảng 1.1: Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng 11 

Bảng 1.2: Khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số 12 

Bảng 1.3: Bảng xếp hạng của Moody và Standard & Poor 13 

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động của Eximbank 2006 – 2011 31 

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Eximbank 2007 – 2011 33 

Bảng 2.3: Khảo sát về công tác thẩm định cho vay 46 

Bảng 2.4: Khảo sát về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 47 

Bảng 2.5: Khảo sát về chất lượng đội ngũ CBNV tín dụng 49 

Bảng 2.6: Khảo sát về công tác phát hiện, theo dõi và xử lý nợ có vấn đề 49 

Bảng 2.7: Khảo sát về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 50 

Bảng 2.8: Khảo sát về hiệu quả của công tác kiểm toán nội bộ 51 

Bảng 2.9: Dư nợ của Eximbank phân theo thời hạn vay và theo loại tiền vay 53 

Bảng 2.10: Dư nợ của Eximbank phân theo thành phần kinh tế 2007- 2011 54 

Bảng 2.11: Cơ cấu dư nợ của Eximbank theo ngành kinh tế 2007 – 2011 55 

Bảng 2.12: Tình hình kiểm soát rủi ro tín dụng tại Eximbank 2007 – 2011 56 

Bảng 2.13:Thống kê về nguyên nhân hướng dẫn chính sách tín dụng chưa cụ thể 58 

Bảng 2.14: Thống kê nguyên nhân CBTD chưa chấp hành nghiêm túc chính sách tín dụng 59

Bảng 2.15: Thống kê về nguyên nhân thu thập thông tin, thẩm định tín dụng chưa đầy đủ, chính xác 60

Bảng 2.16: Thống kê về nguyên nhân chỉ chú trọng đến TSBĐ, không thẩm định tính khả thi của phương án 61

Bảng 2.17: Thống kê về nguyên nhân thiếu kiểm tra, giám sát vốn vay 62 

Bảng 2.18: Thống kê về nguyên nhân năng lực chuyên môn còn hạn chế hoặc CBTD có vấn đề về đạo đức 63

Bảng 2.19: Thống kê về nguyên nhân cạnh tranh dẫn đến nới lỏng các điều kiện cấp tín dụng 64

Trang 11

Bảng 2.20: Thống kê về nguyên nhân năng lực tài chính KH yếu kém, thiếu minh

bạch 65

Bảng 2.21: Thống kê về nguyên nhân năng lực quản trị điều hành yếu kém 66 

Bảng 2.22: Thống kê về nguyên nhân KH sử dụng vốn sai mục đích 67 

Bảng 2.23: Thống kê về nguyên nhân KH gian lận, cố tình lừa đảo 68 

Bảng 2.24: Thống kê về nguyên nhân biến động của nền kinh tế 69 

Bảng 2.25: Thống kê về nguyên nhân thay đổi của môi trường tự nhiên 70 

Bảng 2.26: Thống kê về nguyên nhân môi trường pháp lý chưa thuận lợi, quản lý vĩ mô của Nhà nước chưa hoàn chỉnh 71

Bảng 2.27: Thống kê về nguyên nhân hoạt động thanh tra, kiểm tra của NHNN chưa hiệu quả 72

Bảng 2.28: Thống kê về nguyên nhân hệ thống thông tin tín dụng còn bất cập 72 

Bảng 3.1: Tương quan giữa chỉ số Z’’ điều chỉnh của Altman với xếp hạng của Standard & Poor và Moody’s 85 

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ YœZ Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng 2

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý tín dụng tại Eximbank 36 

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Eximbank 2007 – 2011 33 

Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản và tổng dư nợ cho vay của Eximbank 2007 – 2011 34 

Biểu đồ 2.3: Tổng dư nợ cho vay của Eximbank 2007 – 2011 52 

Biểu đồ 2.4: Mức độ phổ biến của các nguyên nhân rủi ro tín dụng tại Eximbank 58

Trang 12

DANH MỤC CÁC PHƯƠNG TRÌNH

YœZ

Phương trình 1.1: Mô hình điểm Z - doanh nghiệp cổ phần hóa, ngành sản xuất 9

Phương trình 1.2: Mô hình điểm Z - doanh nghiệp chưa cổ phần, ngành sản xuất 10 

Phương trình 1.3: Mô hình điểm Z - doanh nghiệp ngành thương mại, dịch vụ và các ngành khác 10 

Phương trình 1.4: Công thức Z’’ điều chỉnh 10

Phương trình 1.5: Mô hình VaR - Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục 14 

Phương trình 1.6: Mô hình VaR - Độ lệch chuẩn của danh mục 14 

Phương trình 1.7: Công thức tính VaR theo phương pháp phân tích 15

Phương trình 1.8: Tỷ lệ nợ quá hạn 16 

Phương trình 1.9: Tỷ lệ nợ xấu 17

Phương trình 1.10: Hệ số rủi ro tín dụng 18 

Phương trình 1.11: Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 18

Phương trình 1.12: Công thức tính toán tổn thất tín dụng theo Basel II 23   

Trang 13

sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi được vốn vay, làm ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng, làm giảm khả năng cung cấp vốn cho nền kinh tế và cuối cùng ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Có thể nói rủi ro tín dụng có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nữa nó tác động, ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn

Trong điều kiện nền kinh tế diễn biến phức tạp như hiện nay, hoạt động tín dụng ngày càng phát triển, mở rộng do nhu cầu tất yếu của nền kinh tế - xã hội, đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một yêu cầu bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập Vì lý do đó, tác giả đã

chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng

Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam”

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

i Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro và các phương pháp, công cụ quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, trên cơ sở đó đánh giá những kết quả được và những mặt tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng

ii Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Là hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, trong đó đi sâu phân tích rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về hoạt động tín dụng và hoạt động quản trị rủi

ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2010 Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi

ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá các thông tin nhằm chứng minh, làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.5 Rủi ro tín dụng

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của NH, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Trong hoạt động kinh doanh NH, tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của NH nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn Do đó, rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng đến chất lượng kinh doanh NH

Anthony Saunder định nghĩa rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi NH cấp tín dụng cho KH, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của NH không thể được thực hiện đầy đủ cả về cả số lượng và thời hạn1 Theo Timothy W.Koch, một khi NH nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi

KH sai hẹn – có nghĩa là KH không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi

ro tiềm ẩn là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc KH không thanh toán hay thanh toán trễ hạn2

Tại Việt nam, theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD, “rủi ro tín dụng trong hoạt động NH của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của TCTD do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Tóm lại, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của

NH, biểu hiện qua việc KH không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH       

1 : Anthony Saunder, Financial Institutions Management – A Modern Perpective

2 : Timothy W.Koch (1995), Bank Management, University of South Carolina, The Dryden Press

Trang 16

Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và GTCG, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của NH Tuy nhiên, rủi ro là yếu tố khách quan nên chúng ta không thể loại trừ hoàn toàn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Căn cứ vào tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân rủi ro:

- Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch

họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát

vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ, chính sách

- Rủi ro chủ quan: do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay vì

vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác

1.1.2.2 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân thành các loại sau:

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng NH

Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá

KH Rủi ro giao dịch bao gồm:

Rủi ro

lựa chọn

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục Rủi ro

tín dụng

Trang 17

- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong

hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể bảo đảm, hình thức bảo đảm vay và mức

cho vay trên giá trị của TSBĐ

- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đén công tác quản lý khoản vay và hoạt

động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH Rủi ro danh mục bao gồm:

- Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của

mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay

- Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với một số

KH, cho vay quá nhiều KH hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,…

1.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng, bao gồm những nguyên nhân khách quan và những nguyên nhân chủ quan do các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng Những nguyên nhân chủ quan có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng

và NH có thể kiểm soát được nếu có những biệp pháp thích hợp Nguyên nhân rủi

ro tín dụng có thể phân thành 3 nhóm chính sau:

1.1.3.4 Nguyên nhân thuộc về phía NH

- Cán bộ NH không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay

- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận NH nên khi cho vay quá chú trọng vào lợi tức, cho vay đầu tư liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một KH, một nhóm KH hoặc một ngành kinh tế nào đó

Trang 18

- Quy chế, quy trình tín dụng chưa chặt chẽ, chưa chú trọng đến phân tích KH, xếp loại rủi ro để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ, quá coi trọng vào TSBĐ hoặc phương pháp phân tích còn hạn chế, chưa chính xác

- Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản vay

có vấn đề của CBTD còn hạn chế, nhất là đối với các ngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay

- Thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ, phân tích và thẩm định tín dụng chưa cẩn thận dẫn đến quyết định cho vay và đầu tư không hợp lý

- Thiếu kiểm tra, kiểm soát sau cho vay dẫn đến KH sử dụng vốn sai mục đích nhưng NH không ngăn chặn kịp thời

- Cán bộ NH thiếu đạo đức nghề nghiệp, chẳng hạn như cấu kết với KH, cán bộ thẩm định dự án không trung thực, đánh giá cao về hiệu quả dự án cũng như khả năng trả nợ nhưng thực tế thì không đúng; định giá TSBĐ không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết…

1.1.3.5 Nguyên nhân thuộc về phía KH

- Năng lực tài chính KH yếu kém, thiếu minh bạch, sử dụng vốn sai mục đích

dẫn đến tình trạng sản xuất kinh doanh thua lỗ

- Năng lực và trình độ quản lý của người điều hành yếu kém dẫn đến sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

- KH thiếu thiện chí trả nợ, cố tình chây lỳ không muốn trả nợ hoặc cố tình lừa đảo NH

1.1.3.6 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài

Nhóm nguyên nhân này bao gồm sự thay đổi tiêu cực của môi trường tự nhiên (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn,…), hoặc sự thay đổi các yếu tố thị trường, chế độ, chính sách của Nhà nước, đối thủ cạnh tranh, sự biến động của các yếu tố như tỷ giá, lãi suất, lạm phát… làm cho các doanh nghiệp không có khả năng thích ứng kịp thời với môi trường kinh doanh, từ đó gặp khó khăn trong hoạt động, rơi vào tình cảnh phá sản, không trả được nợ NH; đối với cá nhân vay vốn sẽ bị thất nghiệp, thu nhập giảm sút nên cũng khó có khả năng trả nợ cho NH

Trang 19

1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.4.1 Đối với NH

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, NH không thu hồi được lãi cho vay, một phần hoặc toàn bộ nợ gốc tiền vay nhưng vẫn phải trả lãi cho người gửi tiền khi đến hạn, dẫn đến NH mất cân đối thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm, lợi nhuận giảm khi phải trích lập quỹ dự phòng, hiệu quả kinh doanh thấp

Nếu rủi ro tín dụng lớn, nợ thất thu với tỷ lệ cao, NH bị lỗ và mất vốn kinh doanh, dẫn đến mất khả năng thanh khoản, làm mất lòng tin của người gửi tiền cũng như người vay, năng lực tài chính giảm sút, uy tín và sức cạnh tranh giảm Kết quả kinh doanh của NH ngày càng xấu, thậm chí nếu trầm trọng hơn có thể dẫn đến phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

1.1.4.2 Đối với nền kinh tế xã hội

Hoạt động của một NH trong một quốc gia liên quan đến hệ thống NH và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy, nếu một NH có kết quả hoạt động xấu dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu đến hệ thống các NH và các bộ phận kinh tế khác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM, kết quả

là các NH khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

NH thực hiện chức năng trung gian tài chính, là kênh thu hút và bơm tiền cho nền kinh tế Do đó, khi rủi ro tín dụng xảy ra gây nên sự phá sản của NH sẽ làm cho nền kinh tế mất ổn định và ngưng trệ, mất cân đối về quan hệ cung cầu, lạm phát, thất nghiệp, tệ nạn xã hội gia tăng, tình hình kinh tế xã hội bất ổn…

Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế của mỗi quốc gia phụ thuộc ngày càng nhiều vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặt khác, mối liên hệ tiền tệ, đầu tư giữa các nước ngày càng phát triển nên rủi ro tín dụng tại một nước sẽ ảnh hưởng đến các nền kinh tế có liên quan

1.6 Quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM

1.2.6 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Trang 20

Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro Quản trị rủi ro bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro

Quản trị rủi ro tín dụng chính là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính sách quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy định của pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định

sự tương quan hợp lý giữa các nguồn lực của NH với mức độ mạo hiểm có thể khi

sử dụng vốn NH cho nghiệp vụ cấp tín dụng Quản trị rủi ro tốt là nguồn lợi thế cạnh tranh và là một công cụ tạo ra giá trị, góp phần xây dựng các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

1.2.7 Các nguyên tắc căn bản trong quản trị rủi ro NHTM

- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro: với mục tiêu có được những thu nhập, các nhà

quản trị NH không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro mà cần phải chấp nhận rủi ro ở những mức độ cho phép Loại và mức độ rủi ro cho phép là điều kiện quan trọng để điều tiết những tác động tiêu cực trong quá trình quản trị rủi ro

- Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép: Đòi hỏi trong quá trình quản lý các nhà

quản trị NH phải điều tiết được gói rủi ro cho phép mà không phụ thuộc vào hoàn cảnh khách quan và chủ quan của nó Đối với các loại rủi ro không có khả năng điều chỉnh cần phải được chuyển ra bên ngoài

- Nguyên tắc quản lý độc lập các loại rủi ro riêng biệt: Các loại rủi ro khá độc

lập với nhau và sự thiệt hại do một loại nào đó trong gói rủi ro cho phép gây nên không nhất thiết sẽ làm tăng xác suất xảy ra với các loại rủi ro khác Mỗi loại rủi ro cần có những phương pháp quản lý riêng

- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và và mức độ thu nhập: Việc

chấp nhận rủi ro phải trên cơ sở đánh giá mối quan hệ lợi ích – rủi ro Mức độ rủi ro chấp nhận phải phù hợp với lợi ích kỳ vọng

Trang 21

- Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính:

Nguyên tắc này yêu cầu tổn thất mà NH dự liệu khi xảy ra rủi ro phải nằm trong giới hạn khả năng dự phòng của NH

- Nguyên tắc hợp lý về thời gian: Thời gian của một nghiệp vụ NH càng dài thì

biên độ xảy ra rủi ro càng lớn và khả năng điều tiết rủi ro càng giảm Do vậy, khi buộc phải chấp nhận các giao dịch này, NH cần yêu cầu những thu nhập phụ trội phù hợp

- Nguyên tắc phù hợp với chiến lược kinh doanh chung: Chiến lược quản trị rủi

ro phải là một bộ phận trong chiến lược kinh doanh chung của NH Trên cơ sở các nguyên tắc căn bản, các NHTM sẽ xây dựng các chính sách/ chương trình quản trị rủi ro cụ thể phù hợp với chiến lược hoạt động của mình

1.2.8 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng

Trong công tác quản trị rủi ro, các NHTM cần thiết phải có một hệ thống đo lường rủi ro tín dụng nhằm phân loại, đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh, từ đó đề ra biện pháp cụ thể để quản trị tốt những rủi ro ở các mức độ khác nhau Có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đánh giá rủi ro tín dụng Các mô hình này phản ánh cả về số lượng và chất lượng của rủi ro tín dụng nhưng không loại trừ nhau; vì vậy, một NH có thể sử dụng nhiều mô hình để phản ánh rủi ro tín dụng từ nhiều góc độ khác nhau Một số mô hình phổ biến sau:

1.2.3.7 Mô hình định tính – mô hình 6C

Mô hình này chủ yếu xem xét KH có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không, bao gồm 6 yếu tố:

- Tư cách người vay (Character): CBTD cần làm rõ mục đích vay vốn của KH

có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của NH hay không; đồng thời đánh giá thiện chí trả nợ của KH thông qua việc xem xét lịch sử quan hệ tín dụng của KH dựa trên những thông tin thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau như Trung tâm thông tin tín dụng (CIC), từ chính NH đó (đối với KH cũ) hoặc từ các NH khác, từ các cơ quan thông tin đại chúng…

Trang 22

- Năng lực của người vay (Capacity): người vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật

- Thu nhập của người vay (Cash): CBTD cần xác định nguồn trả nợ của KH như

nguồn tiền từ doanh thu bán hàng, từ thu nhập góp vốn, từ lương, cho thuê nhà hoặc

từ bán tài sản,… Đối với KH là các tổ chức kinh tế, CBTD cần phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông

qua các tỷ số tài chính trên cơ sở số liệu BCTC của KH

- Bảo đảm tiền vay (Collateral): đây là điều kiện để NH cấp tín dụng và là nguồn thu thứ hai có thể dùng trả nợ vay NH

- Các điều kiện (Conditions): NH quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời kỳ

- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng các tiêu chuẩn của NH

1.2.3.8 Mô hình CAMELS: dựa trên 6 yếu tố cơ bản

- Cơ cấu nguồn vốn (Capital): mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ

trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; doanh nghiệp càng chấp nhập nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn

- Cơ cấu tài sản (Asset): thể hiện chất lượng tài sản có của doanh nghiệp

- Quản lý (Management): đóng vai trò quyết định đến thành công trong hoạt

động của doanh nghiệp Các quyết định của người quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tài sản có, mức độ tăng trưởng tài sản có và mức độ thu nhập

- Lợi nhuận (Earnings): là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và

các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại

- Thanh khoản (Liquidity): đánh giá mức độ thanh khoản dựa trên khả năng của

doanh nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động của mình Những yếu tố cần xem xét gồm mức độ biến động nguồn vốn, mức độ nhạy cảm của nguồn vốn với rủi ro, khả năng sẵn có của những tài sản có thể chuyển đổi nhanh chóng thành tiền mặt…

Trang 23

- Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (Sensitivity to Market Risk): đánh giá

khả năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp trong việc xác định, giám sát, quản lý và kiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa ra dấu hiệu chỉ dẫn định hướng rõ ràng

Ưu điểm: Mô hình 6C và mô hình Camels tương đối đơn giản, dễ áp dụng

Nhược điểm: phụ thuộc nhiều vào mức độ chính xác của các nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo và trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của CBTD

1.2.3.9 Mô hình điểm số Z

Mô hình này được phát minh bởi Giáo sư Edward I Altman, trường kinh doanh Leonard N Stern, thuộc trường Đại học New York, dựa vào nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ và được phát triển độc lập bởi Giáo sư Richard Taffler và những nhà nghiên cứu khác Đến nay, hầu hết các nước vẫn còn sử dụng vì nó có độ tin cậy khá cao

Chỉ số Z bao gồm 5 chỉ số X1, X2, X3, X4, X5:

X1: hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản

X2: hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản

X3: hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản

X4: hệ số giá thị trường của tổng vốn chủ sở hữu/ giá trị hạch toán của tổng nợ X5: hệ số doanh thu/ tổng tài sản

Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay

và phụ thuộc vào: trị số các chỉ số tài chính của người vay và tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Trị số Z càng cao thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp KH vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Từ đó Atlman đã xây dựng mô hình điểm trong các trường hợp cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:

Z < 1,81 : doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

1,81 < Z < 2,99: doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Trang 24

Z > 2,99 : doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất:

Z’ = 0,717 X1 + 0,847 X2 + 3,107 X3 + 0,42 X4 + 0,998 X5 (1.2)

Z’ < 1,23 : doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

1,23 < Z’ < 2,9: doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Z’ > 2,9 : doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Đối với các doanh nghiệp ngành thương mại, dịch vụ và khác: do có sự khác

biệt khá lớn giữa các ngành nên X5 được bỏ qua

Z’’ < 1,2 : doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

1,2 < Z’’ < 2,6: doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản Z’’ > 2,6 : doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản

Ngoài tác dụng cảnh báo dấu hiệu phá sản, Edward I Altman đã phát minh tiếp

hệ số Z’’ điều chỉnh Chỉ số này bằng với chỉ số Z’’+ 3,25 (các vùng cảnh báo phá sản vì thế cũng được tăng lên 3,25) Công thức Z’’ điều chỉnh được xác định:

Ưu điểm: kỹ thuật đo lường tương đối đơn giản

Nhược điểm:

- Mô hình được xây dựng dựa trên mẫu tương đối nhỏ và chỉ dựa trên các công

ty Mỹ nên mô hình chỉ số Z là phù hợp với Mỹ hoặc đối với một số ngành cụ thể,

nó không nhất thiết phù hợp tại các nước khác nhau và các ngành khác nhau

- Mô hình này chỉ cho phép phân loại nhóm KH vay có rủi ro và không có rủi ro nhưng thực tế mức độ rủi ro tín dụng tiềm năng của mỗi KH là khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không trả được lãi cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay

- Các thông số phản ánh tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức và bản thân các chỉ số được chọn không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục

Trang 25

- Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của các khoản vay như uy tín của KH, mối quan hệ lâu dài giữa KH và NH hay các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu

kỳ kinh tế

1.2.3.10 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng

Mô hình này áp dụng cho cá nhân, dựa vào hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại, tài khoản cá nhân, thời gian công tác… để cho điểm, từ đó hình thành khung chính sách tín dụng Mô hình này dùng để đánh giá những khoản tín dụng mua sắm xe hơi, trang thiết bị gia đình, BĐS và kinh doanh nhỏ Sau đây là những hạng mục và điểm thường được sử dụng

ở các NH Mỹ:

Bảng 1.1: Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng

1

Nghề nghiệp của người vay

Chuyên gia hay phụ trách kinh doanh

Công nhân có kinh nghiệm (tay nghề cao)

Nhân viên văn phòng

Sinh viên

Công nhân không có kinh nghiệm

Công nhân bán thất nghiệp

Nhà thuê hay căn hộ

Sống cùng bạn hay người thân

Kinh nghiệm nghề nghiệp

Nhiều hơn 1 năm

Từ 1 năm trở xuống

5

2

Trang 26

Stt Các hạng mục xác định chất lượng tín dụng Điểm số

5

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

Nhiều hơn 1 năm

Các tài khoản tại NH

Cả tài khoản tiết kiệm và phát hành séc

Chỉ tài khoản tiết kiệm

KH có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục nêu trên là 43 điểm, thấp

nhất là 9 điểm, mức 28 điểm là ranh giới giữa KH có tín dụng tốt và KH có tín dụng

xấu, trên cơ sở đó NH hình thành một khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm

số như sau:

Bảng 1.2: Khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số

Tổng số điểm Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

Trang 27

Ưu điểm: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn, không tùy thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của CBTD, rút ngắn thời gian quyết định tín dụng của NH

Nhược điểm: Mô hình này không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi của nền kinh tế - xã hội

1.2.3.11 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor

Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay, trong đó Moody và Standard & Poor là những công ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay thành 9 hạng theo chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu NH nên cho vay, còn các hạng sau được khuyến cáo không nên đầu tư, cho vay Tuy nhiên, do quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận nên tuy việc xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng có lợi nhuận cao nên đôi lúc NH vẫn chấp nhận đầu tư, cho vay

Bảng 1.3: Bảng xếp hạng của Moody và Standard & Poor

Trang 28

Xếp hạng Tình trạng

CCC-CC Đầu cơ có rủi ro cao

C Trái phiếu có lợi nhuận DDD-D Không hoàn được vốn

1.2.3.12 Mô hình xác định giá trị rủi ro (VaR)

Giá trị chịu rủi ro (VaR) được định nghĩa như là sự thua lỗ tối đa được dự báo trước từ việc giữ một chứng khoán hay một danh mục thị trường trong suốt một quãng thời gian với một mức tin cậy nhất định

VaR được xác định dựa trên quy luật phân bố xác suất cho giá trị thị trường của danh mục Thông thường VaR được tính cho từng ngày trong khoảng thời gian nắm giữ tài sản và thường được tính với độ tin cậy 95% hoặc 99% Ví dụ, VaR ở mức 95% của danh mục đầu tư trong một tháng là 5 tỷ đồng, có nghĩa là nếu danh mục này không thay đổi trong vòng một tháng và nếu thị trường tài chính vẫn trong một tình trạng bình thường, thì khoản lỗ trong 95% các trường hợp thấp hơn 5 tỷ đồng

và xác suất khoản lỗ cao hơn 5 tỷ đồng là 5% trong trường hợp xấu nhất: VaR (1 tháng, 95%) = 5 tỷ đồng

Giả định có 2 tài sản có tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là E(R1), E(R2) và độ lệch chuẩn là σ1, σ2 Hệ số tương quan của tỷ suất sinh lợi giữa chúng là ρ Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục là bình quân gia quyền của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của tài sản 1 và tài sản 2

E(Rp) = w1 E(R1) + w2 E(R2) (1.5) Trong đó w1,w2 là tỷ trọng đầu tư vào tài sản 1 và tài sản 2 Độ lệch chuẩn của danh mục là:

Trong đó σ1σ2ρ là hiệp phương sai giữa tài sản 1 và tài sản 2

Hiện nay có 3 phương pháp thông dụng để ước tính VaR:

9 Phương pháp phân tích (phương pháp hiệp phương sai – phương sai)

(variance-covariance method): Phương pháp này giả định rằng các nhân tố rủi ro

Trang 29

tuân theo phân phối chuẩn và sử dụng giá trị kỳ vọng và phương sai để tính VaR VaR được tính cụ thể như sau:

- Tính giá trị hiện tại V0 của danh mục đầu tư

- Từ những dữ liệu quá khứ, tính tỷ suất sinh lợi kỳ vọng E(Rp) và độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư σp

- VaR được xác định theo biểu thức sau đây: VaR = V0 × (−E(Rp) + zpσp) (1.7) với zp bằng 1.65 nếu độ tin cậy là 95% và bằng 2.33 nếu độ tin cậy là 99%

9 Phương pháp lịch sử (historical method): Phương pháp này đưa ra giả

thuyết rằng sự phân bố tỷ suất sinh lợi trong quá khứ có thể tái diễn trong tương lai VaR được tính cụ thể như sau :

- Tính giá trị hiện tại V0 của danh mục đầu tư

- Tổng hợp tất cả các tỷ suất sinh lợi quá khứ của danh mục đầu tư này theo từng

hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất,…)

- Sắp xếp các tỷ suất sinh lợi theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất

- Tính VaR theo độ tin cậy và số liệu tỷ suất sinh lợi quá khứ

9 Phương pháp mô phỏng Monte Carlo: Phương pháp này dựa trên ý tưởng

là tỷ suất sinh lợi danh mục có thể được mô phỏng khá dễ dàng

- Mô phỏng một số lượng rất lớn N bước lặp, ví dụ N > 10,000

- Đối với mỗi bước lặp i, i < N

+ Tạo ngẫu nhiên một kịch bản được căn cứ trên một phân bố xác suất về những hệ số rủi ro (giá trị cổ phiếu, tỷ giá hối đoái, tỷ suất,…) mà ta nghĩ rằng chúng mô tả những dữ liệu quá khứ Ví dụ ta giả sử mỗi hệ số rủi ro được phân bố chuẩn với kỳ vọng là giá trị của hệ số rủi ro ngày hôm nay Từ một tập hợp số liệu thị trường mới nhất và từ mô hình xác suất trên ta có thể tính mức biến động của mỗi hệ số rủi ro và mối tương quan giữa các hệ số rủi ro

+ Tái đánh giá danh mục đầu tư Vi trong kịch bản thị trường trên

+ Ước tính tỷ suất sinh lợi (khoản lời/lỗ) ri = Vi − Vi-1

- Xếp các tỷ suất sinh lợi ri theo thứ tự giá trị từ thấp nhất đến cao nhất

Trang 30

- Tính VaR theo độ tin cậy và tỷ lệ phần trăm số liệu ri; tính sai số tương ứng cho mỗi VaR, nếu số lượng N càng cao thì sai số càng nhỏ

Một số ưu, nhược điểm của các phương pháp trên:

• áp dụng cho danh mục đầu tư bao gồm

chứng khoán tuyến tính (như cổ phiếu)

• tính VAR không tốt cho những chứng khoán phi tuyến (quyền chọn)

• ít quan tâm đến trường hợp xấu nhất

và như vậy không chứng minh được giả thuyết về phân bố chuẩn của các dữ liệu

Lịch sử • thiết kế và áp dụng dễ dàng

• không cần giả thuyết về quy luật phân bố

• đòi hỏi một số liệu cực lớn

• tương lai có thể không giống quá khứ

Monte Carlo

• có khả năng tính VAR rất chính xác

• áp dụng cho danh mục đầu tư bao gồm

chứng khoán phi tuyến (quyền chọn)

• không dễ chọn một phân bố xác suất

• chi phí tính toán rất cao (thời gian thực thi, bộ nhớ máy vi tính mạnh,…) Trong các mô hình nêu trên, hiện nay Eximbank sử dụng mô hình 6C, mô hình CAMELS và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (trong đó phần chấm điểm KHCN tương tự mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng) để đánh giá, đo lường rủi ro tín dụng nhằm phục vụ cho công tác thẩm định cho vay, đánh giá và xếp hạng KH

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của NHNN thì nợ quá hạn được phân loại theo thời gian thành 4 nhóm (từ nhóm 2 đến nhóm 5):

 

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ x 100%

Trang 31

- Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày; các

khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn lần đầu

- Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến

180 ngày; các khoản nợ gia hạn tới hạn trả nợ lần đầu; các khoản nợ được miễn

hoặc giảm lãi do KH không đủ khả năng thanh toán lãi

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;

các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: các khoản nợ quá hạn trên 360

ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên;

các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần

thứ ba trở lên; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Theo quy định NHNN, tỷ lệ nợ quá hạn của NHTM không được vượt quá 5%

1.2.4.6 Tỷ lệ nợ xấu

(1.9)

Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể

đòi,…) là khoản nợ mang các đặc trưng sau:

- KH đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với NH khi các cam kết này đã hết hạn

- Tình hình tài chính của KH đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng

NH không thu hồi được cả vốn lẫn lãi

- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi

không đủ trang trải nợ gốc và lãi

Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không đòi được và

không được tái cơ cấu (bao gồm các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5)

Một TCTD có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% được coi là nằm trong giới hạn tỷ lệ an

toàn cho phép theo thông lệ quốc tế

 

Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu

Tổng dư nợ x 100%

Trang 32

1.2.4.7 Hệ số rủi ro tín dụng: cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong

tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn

nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao

(1.10)

1.2.4.8 Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng: phản ánh quỹ dự phòng rủi ro tín

dụng được trích lập có thể bù đắp bao nhiêu khi nợ quá hạn khó đòi bị thất thoát

(1.11)

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định, trên cơ sở phân loại các

khoản nợ theo 5 nhóm, các NH phải trích lập dự phòng cụ thể để dự phòng cho

những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, đồng thời

trích lập dự phòng chung với tỷ lệ 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1

đến nhóm 4 để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định

1.2.10 Phương pháp và công cụ quản trị rủi ro tín dụng

1.2.5.1 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm:

- Các quy định về tổ chức bộ máy cấp tín dụng, bộ máy giám sát rủi ro và bộ

máy xử lý rủi ro; các quy định về trình tự và thẩm quyền của bộ máy cấp tín dụng,

bộ máy giám sát và bộ máy xử lý rủi ro

- Quy định điều kiện nhân sự trong tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ nhân viên thực

hiện các công việc trong bộ máy cấp tín dụng, quản trị rủi ro và xử lý rủi ro

- Xây dựng và hoàn thiện các định hướng, chính sách, quy chế, quy trình và

hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến hoạt động và quản trị rủi ro tín dụng

- Hệ thống đào tạo cán bộ để đáp ứng yêu cầu kinh doanh NH

- Hệ thống thông tin tín dụng, báo cáo quản trị và cảnh báo rủi ro

  Hệ số rủi ro tín dụng =

Tổng dư nợ Tổng tài sản có x 100%

Trang 33

Mô hình quản trị rủi ro có thể có nhiều hình thức tùy thuộc vào quy mô của

NH, mức độ hứng chịu các loại rủi ro khác nhau và độ phức tạp trong tổ chức của

NH Một mô hình quản trị rủi ro đúng đắn là phải gắn kết được mô hình quản trị rủi

ro đó với mục tiêu và chiến lược tổng thể của NH

1.2.5.2 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả

Chính sách tín dụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương và biện pháp của NHTM, để nhận diện và quản trị rủi ro tín dụng một cách có hiệu quả nhằm giảm thiệt hại và nâng cao hiệu quả kinh doanh của NH Nói cách khác, chính sách tín dụng là cơ chế và chính sách cụ thể để giám sát và quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo hoạt động tín dụng của NH phát triển an toàn, hiệu quả và tuân thủ các quy định của pháp luật

Chính sách tín dụng thiết lập khuôn khổ các chuẩn mực chung làm nền tảng cho việc phân cấp thẩm quyền quyết định tín dụng; xây dựng và quản lý danh mục tín dụng; xây dựng các giới hạn trong hoạt động tín dụng, chính sách tín dụng đối với

KH, quy trình nghiệp vụ tín dụng; quy định về TSĐB…

1.2.5.3 Xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ, kiểm soát được rủi ro

Quy trình tín dụng quy định về cấp tín dụng, quản lý tiền vay (bao gồm thẩm định tín dụng, đề xuất tín dụng, quyết định cấp tín dụng, giải ngân, quản lý sau cho vay…) để bảo đảm việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng của NH

Xây dựng quy trình tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc:

- Tách chức năng giữa bộ phận giao dịch với KH (front office) với bộ phận thẩm định, quyết định, theo dõi cho vay (back office);

- Để tránh sự thiên vị hay ưu tiên trong việc ra quyết định cho vay, nguyên tắc bỏ phiếu trong quyết định cho vay phải có sự tham gia của bộ phận giao dịch với KH

và bộ phận thẩm định, quyết định cho vay;

- Tại tất cả các khâu trong các bước tác nghiệp có khả năng gây ra rủi ro đều phải được đặt các chốt kiểm soát để kiểm tra lại

1.2.5.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Trang 34

Xếp hạng tín dụng nội bộ được xem là một công cụ hiệu quả trong công tác thẩm định, ra quyết định cho vay và giúp NH có thể đánh giá chính xác mức độ rủi

ro của từng khoản vay, phân loại nợ theo thông lệ quốc tế, và cũng là cơ sở để nâng cao chất lượng quản lý tín dụng và trích lập dự phòng phù hợp

1.2.5.5 Biện pháp bảo đảm tín dụng

Bảo đảm tín dụng là sự bảo đảm cho NH rằng có một nguồn vốn khác để hoàn trả hoặc bảo chi khi không thu hồi được nợ TSBĐ phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc sở hữu hợp pháp, có tính chuyển nhượng; giá trị của TSBĐ có thể xác định được và tương đối ổn định

Bảo đảm tín dụng có các hình thức sau:

- Thế chấp: là việc bên đi vay phải chuyển các giấy tờ chứng nhận sở hữu hoặc quyền sử dụng (đối với đất đai) các TSBĐ sang cho NH nắm giữ trong thời gian cam kết Bảo đảm bằng thế chấp cho phép bên đi vay sử dụng TSBĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh Các TSBĐ bao gồm máy móc, trang thiết bị, nhà cửa đất đai,… thường cồng kềnh và việc bán, chuyển nhượng không đơn giản

- Cầm cố: là việc bên đi vay phải chuyển quyền kiểm soát TSBĐ sang cho NH trong thời gian cam kết Cầm cố thích hợp với những tài sản NH có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc NH nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của bên đi vay, như các chứng khoán, hợp đồng tiền gửi, sổ tiết kiệm…

Để mở rộng tín dụng gắn với hạn chế rủi ro đòi hỏi NH phải sử dụng đồng thời nhiều loại TSBĐ và hình thức bảo đảm, vận dụng thích ứng với điều kiện của mỗi

KH Đối với KH và loại cho vay có rủi ro cao thì áp dụng loại bảo đảm có rủi ro thấp và ngược lại

1.2.5.6 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Trích lập dự phòng nhằm tạo nguồn để bù đắp tổn thất rủi ro tín dụng Áp dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại nợ vay có khả năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để đối phó với rủi ro

Trang 35

1.2.5.7 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ

- NH phải xây dựng quy trình, bộ máy nhằm phát hiện và cảnh báo sớm các khoản nợ có vấn đề và phải có biện pháp hữu hiệu để xử lý các khoản nợ có nguy

cơ chuyển thành nợ quá hạn, nợ xấu nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các tổn thất khi xảy ra rủi ro;

- Xử lý nợ quá hạn, nợ xấu là công việc thường xuyên của các NH nhằm thu hồi các khoản nợ không được thanh toán đúng hạn, do đó NH cần có quy định, quy trình chuẩn hóa công việc; Mỗi cán bộ nhân viên thực hiện công việc cấp tín dụng cũng là một nhân viên xử lý nợ, ngoài ra NH cần có bộ phận chuyên môn độc lập để thực hiện việc xử lý các khoản nợ có vấn đề;

- Đối với các trường hợp chây ỳ trả nợ vay, các TCTD cần áp dụng các biện pháp kiên quyết, đúng pháp luật để thu hồi nợ vay, kể cả việc xử lý TSBĐ, cầm cố hoặc

khởi kiện

1.2.5.8 Kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài

Để đảm bảo quy trình tín dụng, việc đánh giá rủi ro tín dụng được thực hiện một cách đầy đủ, chính xác, thì cần có bộ phận kiểm toán nội bộ (độc lập với quy trình) kiểm tra lại Ngoài ra, kiểm toán bên ngoài với cái nhìn toàn diện khách quan

từ bên ngoài cũng góp phần giúp NH hạn chế được rủi ro

1.7 Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel

Ủy ban Basel về giám sát NH là một Ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động NH, được thành lập vào năm 1975 bởi các Thống đốc NH Trung ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Mỹ) Ủy ban tổ chức họp thường niên tại trụ sở NH Thanh toán Quốc

tế (BIS) tại Washington (Mỹ) hoặc tại Thành phố Basel (Thụy Sĩ)

1.3.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Basel

1.3.1.1 Nhận dạng và phân loại rủi ro

Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng, nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng

Trang 36

Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ

đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện, nguyên nhân rủi

ro tín dụng, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống rủi ro

1.3.1.2 Đánh giá và đo lường rủi ro, tính toán mức độ chịu đựng tổn thất

Để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi ro dựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra

Đánh giá rủi ro KH vay:

Theo Hiệp ước Basel có hai phương pháp tiếp cận để tính toán rủi ro tín dụng của NH Phương pháp thứ nhất đo lường rủi ro tín dụng theo phương pháp chuẩn hóa được hỗ trợ bởi phần đánh giá xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức độc lập Phương pháp thứ hai là NH sử dụng hệ thống đánh giá xếp hạng nội bộ của mình (IRB) Về cơ bản, có hai công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đối với KHDN

và chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đối với KHCN

- Chấm điểm tín dụng: áp dụng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khoản

vay của KHCN, chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính và các thông tin khác về

KH do NH thu thập được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng

để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm Hiệu quả kỹ thuật này cao, giúp ích đắc lực cho quản trị rủi ro đối với KHCN vì đối tượng này không có BCTC, thiếu TSBĐ, thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận NH

- Xếp loại tín dụng: áp dụng đối với KHDN, có đủ BCTC, số liệu thống kê tích

lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Đối với khoản vay của doanh nghiệp, thì ngoài các yếu tố phi tài chính, NH còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp Đây là việc phân tích hiện trạng tài chính, khái quát khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệu trong các BCTC của doanh nghiệp tại thời điểm Một số chỉ tiêu phân tích tài chính thường áp dụng là: nhóm chỉ tiêu thanh khoản; nhóm chỉ tiêu hoạt động; nhóm chỉ tiêu cân nợ; nhóm chỉ tiêu thu nhập, nhóm chỉ tiêu dòng tiền,…

Trang 37

Trên cơ sở chấm điểm tín dụng/ xếp loại tín dụng, NH xác định phần bù rủi ro

và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một KH cũng như để trích lập dự phòng rủi ro

Tính toán tổn thất tín dụng: Theo Basel II, các NH sử dụng hệ thống cơ sở dữ

liệu nội bộ để đánh giá rủi ro tín dụng, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năng tổn thất tín dụng

Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể được tính dựa trên công thức sau:

EL = PD x EAD x LGD (1.12)

Trong đó:

EL: Expected Loss: Tổn thất tín dụng ước tính

PD: Probability of Default: Xác xuất không trả được nợ

EAD: Exposure at Default: Dư nợ KH tại thời điểm không trả được nợ

LGD: Loss Given Default: Tỷ trọng tổn thất ước tính

Xác định tổn thất tín dụng ước tính, NH sẽ thực hiện được các mục tiêu:

- Giúp NH xác định chính xác giá trị khoản vay, phục vụ hiệu quả cho việc chứng khoán hóa các khoản vay sau này Đây cũng là xu hướng hiện nay của các NHTM, vì đây là công cụ hiệu quả nhất để san sẻ rủi ro và tạo tính linh hoạt trong quản lý danh mục đầu tư các khoản vay

- Xác định tổn thất ước tính sẽ giúp NH xây dựng hiệu quả hơn Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Hiện nay, tại Việt Nam chỉ có một số ít NH có hệ thống xếp hạng hiệu quả và sử dụng phương pháp định tính để phân loại nợ Việc xác định chính xác tổn thất ước tính giúp việc trích lập dự phòng trở nên đơn giản, hiệu quả và chính xác hơn rất nhiều

- Xác định xác suất vỡ nợ (PD) giúp NH nâng cao được chất lượng của việc giám sát và tái xếp hạng KH sau khi cho vay

1.3.1.3 Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với NH Có các biện pháp kiểm

Trang 38

soát, phòng ngửa rủi ro như: các biện pháp né tránh rủi ro (hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng), ngăn ngừa tổn thất, giảm thiểu tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro,

quản trị rủi ro thông qua công cụ phái sinh

1.3.1.4 Tài trợ rủi ro

Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải thường xuyên dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra để đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp:

- Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro, NH có thể sử dụng nguồn vốn

từ quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp Mặc dù nguồn vốn này được trích lập từ chi phí kinh doanh nhưng nếu tỷ lệ trích lập quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và quyền lợi của cổ đông làm giảm uy tín của NH trên thị trường

- Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, NH phải dùng vốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Nếu khả năng quản trị rủi ro yếu kém gây ra mức tổn thất cao, vốn tự có của NH sẽ bị hao mòn, quy mô tài chính và khả năng cạnh tranh của NH sẽ bị ảnh huởng

- Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình cấp tín dụng; xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ

1.3.2 Nguyên tắc Basel về quản trị nợ xấu

Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản trị nợ xấu mà thực chất là các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau:

Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc):

Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng Quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của NH (tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro…) Trên

cơ sở này, Ban Tổng Giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng, phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu

Trang 39

trong mọi hoạt động của NH cho từng khoản tín dụng, danh mục đầu tư Các NH cần xác định việc quản lý rủi ro tín dụng cho từng sản phẩm và hoạt động của NH, đặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng Quản trị hoặc Ủy ban của Hội đồng Quản trị

Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc):

Các NH cần xác định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng KH, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng…) NH cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại từng nhóm KH vay vốn để tạo ra các xác suất rủi ro tín dụng khác nhau Nhằm mục đích so sánh, theo dõi trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ với KH trong từng lĩnh vực, từng ngành nghề khác nhau NH nên có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm cụ thể của các bộ phận tham gia, đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, có kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với các khoản tín dụng cấp cho các

sự tuân thủ các giao ước của KH để phát hiện kịp thời những khoản vay có dấu hiệu

về rủi ro NH cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản

lý các khoản tín dụng có dấu hiệu xấu Trách nhiệm đối với các khoản tín dụng này

có thể được giao cho bộ phận tiếp thị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũng

Trang 40

khuyến khích các NH phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng, giúp phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của NH

1.8 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng tại một số nước trên thế giới và bài học đối với Eximbank

1.4.1 Kinh nghiệm của Mỹ

Mỹ là một trong những nước đi đầu trong việc ứng dụng thành công các nguyên tắc của Basel trong việc quản lý nợ xấu Để quản lý nợ xấu, Quỹ dự trữ Liên bang

Mỹ đã đưa ra điều khoản quy định về mối quan hệ giữa quyết định cho vay, phân loại khoản vay, tình trạng các khoản nợ và việc dự phòng Để xử lý nợ xấu, Mỹ đã thành lập Công ty tín thác xử lý tài sản quốc gia Hoa Kỳ Như một cơ quan Nhà nước, Công ty tín thác xử lý tài sản quốc gia Hoa Kỳ được thành lập với rất nhiều mục tiêu như: Tối đa hóa thu nhập ròng từ việc bán tài sản được chuyển nhượng, tối thiểu hóa tác động lên các thị trường địa ốc và thị trường tài chính nội địa, tối đa hóa việc tạo ra nhà ở cho các cá nhân có thu nhập thấp Công ty tín thác xử lý tài sản quốc gia Hoa Kỳ thực hiện việc xử lý đối với cả hai loại nợ luân chuyển thông thường và nợ tồn đọng, khó xử lý

Nguyên nhân thành công của Công ty tín thác xử lý tài sản quốc gia Hoa Kỳ là

do khối lượng nợ xấu chỉ bằng 3% tổng tài sản tài chính trong giai đoạn khủng hoảng trầm trọng nhất Hơn thế nữa, khoảng 50% tài sản là các khoản vay BĐS và vay cầm cố, 35% là tiền mặt và các loại chứng khoán khác, vì vậy nhiều tài sản được chuyển nhượng rất tốt thông qua chứng khoán hóa và đấu giá trên thị trường tài chính phát triển nhất thế giới Mặt khác, Công ty đã dựa vào các nhà thầu tư nhân để đánh giá, quản lý và bán nhiều tài sản Một cấu trúc quản lý hiệu quả đã cho phép công ty thu hồi 1/3 tài sản được chuyển nhượng, giảm thiểu đáng kể các khoản nợ phải bán

Một số NH lớn của Mỹ (như JPMorgan hay Bank of America) đã bắt đầu nỗ lực hoãn các vụ tịch thu tài sản để trả nợ và nỗ lực làm việc với các chủ nợ để họ vẫn có thể trả tiền Các biện pháp phổ biến là giảm lãi suất và giảm giá trị các khoản

Ngày đăng: 01/09/2020, 16:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w