Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Qua quá trình phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, từ đó có những đề xuất thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Trang 1- -
VÕ THỊ HỒNG ĐIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á THEO
MÔ HÌNH CAMELS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh năm 2013
Trang 2- -
VÕ THỊ HỒNG ĐIỆP
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á THEO
MÔ HÌNH CAMELS
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.LẠI TIẾN DĨNH
TP Hồ Chí Minh năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện theo
sự hướng dẫn khoa học của TS Lại Tiến Dĩnh
Các thông tin, số liệu trong đề tài chủ yếu lấy từ các Báo cáo thường niên và Báo cáo tài chính của Ngân hàng Các dữ liệu là chính xác và trung thực đã được tôi thu thập và tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này
TP.HCM, ngày tháng năm
Người thực hiện luận văn
Trang 4MỤC LỤC
Trang TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO MÔ HÌNH CAMELS 3
1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại: 3
1.1.1 Khái niệm: 3
1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM 5
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại: 6
1.1.4 Giới thiệu về mô hình CAMELS 8
1.1.4.1 Chỉ tiêu an toàn vốn: 8
1.1.4.2 Chỉ tiêu chất lượng tài sản 9
1.1.4.3 Quản lý: 11
1.1.4.4 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi 11
Trang 51.1.4.5 Chỉ tiêu khả năng thanh khoản 14
1.1.4.6 Chỉ tiêu độ nhạy rủi ro thị trường: 15
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại: 16
1.2.1 Môi trường bên ngoài: 16
1.2.1.1 Môi trường vĩ mô: 16
1.2.1.2 Môi trường vi mô: 17
1.2.2 Môi trường bên trong: 18
1.2.2.1 Năng lực tài chính: 18
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành: 18
1.2.2.3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực: 18
1.2.2.4 Marketing: 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á THEO MÔ HÌNH CAMELS 20
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á: 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 21
2.1.3 Giới thiệu một số sản phẩm và dịch vụ chính của ngân hàng TMCP Đông Á: 23
Trang 62.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đông
Á theo mô hình CAMELS: 27
2.2.1 Chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu: 27
2.2.2 Phân tích chất lượng tài sản có 29
2.2.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng 32
2.2.2.2 Phân tích tình hình nợ quá hạn và xử lý nợ 36
2.2.3 Chỉ tiêu quản lý: 37
2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời 39
2.2.4.1 Phân tích thu nhập, chi phí 39
2.2.4.2 Phân tích lợi nhuận 45
2.2.5 Phân tích khả năng thanh khoản: 48
2.2.6 Phân tích độ nhạy với rủi ro thị trường: 51
2.3 Nhận xét hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á: 55
2.3.1 Mặt thành công 55
2.3.2 Mặt hạn chế 55
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á THEO MÔ HÌNH CAMELS 58
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Đông Á giai đoạn 2013-2015 58
Trang 73.2 Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á giai
đoạn 2013-2015 theo mô hình CAMELS: 59
3.2.1 Tăng cường hoạt đông huy động vốn 59
3.2.2 Đẩy mạnh và nâng cao hoạt động tín dụng 60
3.2.3 Phát triển sản phẩm mới: 62
3.2.4 Đẩy mạnh đầu tư công nghệ 63
3.2.5 Hoàn thiện, nâng cao trình độ cũng như chất lượng phục vụ của nhân viên: 64
3.2.6 Nâng cao công tác quảng cáo, tiếp thị 65
3.2.7 Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ: 66
3.3 Kiến nghị với chính phủ và ngân hàng nhà nước 67
3.3.1 Đối với chính phủ 67
3.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước: 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 70
KẾT LUẬN 71 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM :Máy rút tiền tự động
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
DAB : Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á
ĐVT : Đơn vị tính
HĐQT : Hội đồng quản trị
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
GTGT : Giá trị gia tăng
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
POS :Máy chấp nhận thanh toán thẻ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các khoản thu nhập- chi phí của NHTM: 13
Bảng 2.1: Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của Ngân hàng TMCP Đông Á: 28
Bảng 2.2: Tổng tài sản của Ngân hàng TMCP Đông Á: 31
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay tại Đông Á: 32
Bảng 2.4: Phân tích dư nơ theo phân loại nợ của Ngân hàng Đông Á: 36
Bảng 2.5: Tình hình nhân sự DAB 38
Bảng 2.6: Cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn của Ngân hàng Đông Á 39
Bảng 2.7: Thu nhập của Ngân hàng Đông Á: 40
Bảng 2.8: Tình hình các khoản chi phí của Ngân hàng Đông Á 42
Bảng 2.9: Tốc độ tăng thu nhập và chi phí của Ngân hàng Đông Á: 44
Bảng 2.10: Tổng hợp tình hình lợi nhuận của Đông Á: 45
Bảng 2.11: Tình hình Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản và Lợi nhuận ròng trên tổng vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Đông Á 46
Bảng 2.12: Các chỉ số thanh khoản của Ngân hàng TMCP Đông Á: 49
Bảng 2.13: Chỉ số tiền mặt trên Tổng tài sản và chứng khoán chính phủ trên Tổng tài sản của Ngân hàng Đông Á 51
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biều đồ 2.1: Tình hình tăng trưởng vốn chủ sở hữu của Ngân hàng TMCP Đông Á: 27
Biểu đồ 2.2: Cho vay khách hàng của Ngân hàng TMCP Đông Á: 30
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tài sản có của Ngân hàng Đông Á 31
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian đáo hạn Ngân hàng TMCP Đông Á 35
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Với xu thế hội nhập và cạnh tranh như hiện nay, các ngân hàng thương mại
đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn tín dụng cho các ngành nghề trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế, xã hội ngày càng cao Đề có nguồn vốn
đủ đáp ứng cho nhu cầu ngày càng phát triển đó, các tổ chức tín dụng cần hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đồng thời cũng phải đạt mục tiêu kinh tế cho bản thân tổ chức tín dụng đó Như vậy hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tín dụng không chỉ đơn thuần là hiệu quả về kinh tế mà còn là hiệu quả về mặt xã hội, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế vùng và đất nước
Trong một môi trường với quá nhiều khó khăn, thách thức như hiện nay, để đứng vững được trên thị trường đã là một điều khó, còn để tăng trưởng và phát triển được lại là vấn đề vô cùng khó khăn hơn Yêu cầu của các NHTMCP là cần phải cải tiến và tiếp tục đổi mới để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để xứng đáng với vai trò “huyết mạnh chính” của nền kinh tế Chính vì vậy, hơn lúc nào hết việc tìm hiểu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, gia tăng tính cạnh tranh, nâng cao vị thế, quy mô của ngân hàng trong quá trình hiện nay là một vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Ngân hàng TMCP Đông Á Trên cơ sở đó, học viên đã chọn đề
tài nghiên cứu là: “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á theo mô hình CAMELS”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ tổng quan về các chỉ tiêu để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á theo
mô hình CAMELS
- Đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng Đông Á
Trang 123 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á
b Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề liên quan hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đông Á từ 2008-2012
4 Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh trên cơ sở số liệu thứ cấp 2008-2012 theo mô hình CAMELS để thấy được hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á trong giai đoạn này
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Qua quá trình phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, từ đó có những đề xuất thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, hoàn thành những mục tiêu phát triển trong những năm tiếp theo và giúp tăng tính cạnh tranh hơn trong giai đoạn khó khăn của lĩnh vực tài chính-Ngân hàng hiện nay
6 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại theo mô hình CAMELS
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á theo mô hình CAMELS
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á theo mô hình CAMELS
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THEO MÔ HÌNH CAMELS:
1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại:
1.1.1 Khái niệm:
NHTM cũng là một loại hình doanh nghiệp, từ góc độ này có thể nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của của NHTM như một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ Hiện nay, có rất nhiều quan niệm về hiệu quả, có thể xem một
số định nghĩa khác nhau về hiệu quả:
Về bản chất NHTM cũng là một tập đoàn kinh doanh được tổ chức vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận được Các ngân hàng cần kết hợp hài hoà giữa mục tiêu tăng lợi nhuận với thu nhập cao giúp bảo toàn vốn, cung cấp cơ sở cho sự sống còn và tăng trưởng trong tương lai của các NHTM (Peter S.Rose, 2001)
Bất kỳ một hoạt động nào cũng đòi hỏi chi phí và thường đạt được một số kết quả nhất định Mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra được gọi là hiệu quả Như vậy, hiệu quả có nội dung rất rộng và được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau: góc độ kinh tế, góc độ xã hội
Xét về kinh tế: Hiệu quả kinh tế là hiệu quả được xem xét trên khía cạnh kinh
tế của vấn đề, phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế đạt được và chi phí bỏ ra
để đạt được lợi ích đó Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu mà chủ thể đặt ra (Các Mác, 1987)
Xuất phát từ vai trò, cơ chế hoạt động của NHTM liên quan đến việc thông qua đánh giá hiệu quả bằng hệ thống chỉ tiêu (định tính, định lượng) về hoạt động kinh doanh của NHTM, vì vậy cần nhất quán:
Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh của NHTM cao hay thấp thể hiện ở chỗ sử
dụng các nguồn lực sản xuất xã hội đó làm gì để góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, xã hội thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển
Trang 14Tiếp đến, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM cũng thể hiện trực tiếp
mang lại hiệu quả cho ngân hàng: Làm lợi cho ngân hàng, một trong các chỉ tiêu hoặc một số chỉ tiêu hoặc tất cả: Lợi nhuận, số lượng khách hàng, tăng thị
phần Giữa hai nhận thức này có quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và không thể
tách rời nhau
Như vậy, trước hết, hiệu quả kinh doanh đối với NHTM mà không gắn liền
với sự tăng trưởng kinh tế thì hiệu quả đó sẽ là hiệu quả cục bộ Do đó, trong bất kỳ trường hợp nào, hoạt động kinh doanh của NHTM cũng phải góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, phù hợp với định hướng, mục tiêu của Nhà Nước Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của ngân hàng không thể tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh với bất kỳ giá nào: ngân hàng không thể đầu tư vốn thiếu tính toán, cân nhắc trên cơ sở các dự án có tính khả thi Hiệu quả kinh doanh NHTM phải được xác định
cả về định lượng và định tính
Thứ hai, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng đối với NHTM cũng phải đảm
bảo thực hiện mục tiêu của các nguồn vốn Chẳng hạn, mục tiêu của nguồn vốn huy động là để cho vay xóa đói giảm nghèo, có hoàn trả, không hoàn trả, có lãi suất, không lãi suất, thời hạn dài hay ngắn tùy theo tính chất của từng nguồn vốn
Thứ ba, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng đối với NHTM cũng phải thực
hiện có hiệu quả các cơ chế và hoạt động kinh doanh của NHTM
Theo ECB (European Central Bank) (2010): hiệu quả hoạt động kinh doanh là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững (ngân hàng, nền kinh tế và cho khách hàng)
Theo Hutl và cộng sự (2008): Hiệu quả hoạt động cần được xem xét
trên 3 mặt: (i) Hiệu quả tài chính: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận biên (ii)
hiệu quả kinh doanh: thị phần, tần suất giới thiệu sản phẩm mới và sáng chế, chất
lượng hàng hóa/dịch vụ, mức độ hài lòng (iii) hiệu quả tổng hợp: uy tín, khả năng tồn tại, mức độ đạt được mục tiêu, so sánh với đối thủ cạnh tranh
Quan niệm về hiệu quả là đa dạng, tuỳ theo mục đích nghiên cứu có thể xét
Trang 15hiệu quả theo những khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, có thể đưa ra một khái niệm chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM như sau:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực đã có để đạt kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được đo lường một cách tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lợi của NHTM, nó được quyết định bởi mức lãi thu được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy
mô, chất lượng và thành phần của các tài sản có
1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM:
Các nguồn lực sản xuất xã hội là khan hiếm: càng ngày người ta càng sử dụng các nguồn lực sản xuất vào các hoạt động sản xuất phục vụ nhu cầu khác nhau của con người Trong khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và tăng không có giới hạn Điều này phản ánh qui luật khan hiếm Qui luật khan hiếm bắt buộc mọi ngân hàng phải lựa chọn và trả lời chính xác 3 câu hỏi: sản xuất sản phẩm, dịch vụ gì, sản xuất như thế nào, và sản xuất cho khách hàng nào Vì thị trường chỉ chấp nhận ngân hàng nào quyết định sản xuất đúng sản phẩm, dịch vụ với số lượng và chất lượng phù hợp Mọi ngân hàng trả lời không đúng ba vấn đề trên sẽ sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội để sản xuất sản phẩm dịch vụ không tiêu thụ được trên thị trường – tức kinh doanh không
có hiệu quả, lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội- sẽ không có khả năng tồn tại
Mặt khác, kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, mở cửa và ngày càng hội nhập, doanh nghiệp phải chấp nhận và đứng vững trong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh ngân hàng phải luôn tạo ra và duy trì các lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt các sản phẩm dịch vụ, giá cả và tốc độ cung ứng Để duy trì lợi thế về giá cả ngân hàng phải sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất hơn so
Trang 16với các ngân hàng khác Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, ngân hàng mới có khả năng đạt được điều này
Mục tiêu bao trùm lâu dài của mọi ngân hàng hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, ngân hàng phải sản xuất sản phẩm dịch
vụ cung cấp cho thị trường Để sản xuất phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Ngân hàng càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng
có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội, nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của ngân hàng Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan để ngân hàng thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại:
Hệ thống ngân hàng thời gian qua không ngừng được củng cố và phát triển, song vẫn đang trong quá trình còn nhiều biến động nên tiềm ẩn không ít những khó khăn và thách thức Hơn bao giờ hết, các nhà quản lý ngân hàng càng thận trọng hơn trong những quyết định Đây là giai đoạn họ quan tâm nhiều hơn đến mô hình đánh giá chất lượng các Tổ chức tín dụng Từ lâu, các mô hình này đã xuất hiện và thể hiện vai trò trong ngành ngân hàng nói riêng và hệ thống kinh tế nói chung
Có nhiều mô hình đánh giá chất lượng hệ thống ngân hàng như CAMELS, BASEL, PEARLS, FIRST
BASEL là mô hình đánh giá chất lượng tiêu chuẩn an toàn vốn, khai thác tối đa tiềm năng lợi nhuận và hạn chế rủi ro Tuy nhiên, mô hình này lại thiếu yêu cầu về vốn phí thanh khoản, quá tin cậy vào cơ quan xếp hạng tín dụng Đối với một nước có hệ thống ngân hàng mới phát triển như Việt Nam hiện nay, việc áp dụng gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi kĩ thuật phức tạp và chi phí cao
Trang 17 PEARLS là hệ thống được thiết kế để giám sát hoạt động tài chính của các tổ chức tiền gửi với quy mô nhỏ, dựa trên các số liệu từ bảng cân đối kế toán PEARLS thuận lợi cho việc khai thác số liệu đầu vào và phù hợp với tình hình khai thác thông tin từ các báo cáo tài chính
FIRST thiên về các yếu tố quản lý (phi tài chính) như quản lý kinh doanh, tuân thủ pháp luật, quản lý bảo vệ khách hàng, quản lý rủi ro toàn diện, quản
lý vốn Mô hình này mang tính khích lệ ngân hàng nâng cao hiệu quả quản lý nhưng chưa có tác dụng cảnh báo, ngăn ngừa
CAMELS - Hệ thống do Cục Quản lý các TCTD Hoa Kỳ NCUA (National Credit Union Aministration) xây dựng, đánh giá toàn diện Ngân hàng thông qua độ an toàn, khả năng sinh lời và tính thanh khoản Hệ thống CAMELS được thành lập từ những năm 70 của thế kỷ XX, bắt nguồn từ Mỹ
Trước đây, Việt Nam không áp dụng trực tiếp CAMELS, cho đến khi thành lập Quy chế xếp loại các Tổ chức tín dụng Việt Nam (1998) thì CAMELS đã được công nhận Cho đến nay, được áp dụng như một công cụ hiệu quả tìm hiểu cơ hội hoặc rủi ro khi đầu tư vào các ngân hàng
Ưu và nhược điểm của mô hình CAMELS:
Ưu điểm: Hệ thống phân tích CAMELS đánh giá cụ thể về các vấn đề: An toàn - được hiểu là khả năng của ngân hàng bù đắp được mọi chi phí
và thực hiện được các nghĩa vụ của mình Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng (tài sản có) và chất lượng quản lý Khả năng sinh lời - là việc ngân hàng có thể đạt được một tỷ
lệ thu nhập từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không Thanh khoản - là khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường Mô hình CAMELS của Mỹ thiên về các yếu tố tài chính, tập trung vào phân tích, thanh tra để đưa ra dự báo rõ ràng cho ngân hàng và biện pháp phòng ngừa khi cần thiết
Nhược điểm: việc đưa ra dự báo kịp thời căn cứ theo báo cáo tài chính của các TCTD là việc không đơn giản Các báo cáo tài chính không thể cung
Trang 18cấp mọi thông tin một cách chính xác, đầy đủ để người phân tích có đủ căn
cứ đánh giá mức độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của một TCTD Do vậy, việc áp dụng mô hình CAMELS thường cho kết quả chưa đầy đủ và không kịp thời để đánh giá “sức khỏe” của một TCTD khi có những yêu cầu cao về độ chuẩn xác, tính kịp thời tại một thời điểm để đưa ra các quyết định, đặc biệt trong giai đoạn ngành tài chính - ngân hàng nước ta đang đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức như hiện nay
Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới đã tiên phong trong việc điều chỉnh
hệ thống phân tích, đánh giá các TCTD trên cơ sở của mô hình CAMELS bằng cách bổ sung thêm các yếu tố phi tài chính vào hệ thống phân tích
Từ những lý do trên, đề tài đã chọn mô hình CAMELS để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.4 Giới thiệu về mô hình CAMELS:
Khung khổ CAMELS, bao gồm 6 chỉ số cơ bản đó là:
(C) Capital Adequacy: An toàn vốn
(A) Asset quality: Chất lượng tài sản có
(M) Management: Quản lý
(E) Earnings: Khả năng sinh lợi
(L) Liquidity: Khả năng thanh khoản
(S) Sensitivity to market risk Độ nhạy rủi ro thị trường
Trang 19Khi tính toán tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, người ta xét đến hai loại vốn: vốn cấp I (vốn nòng cốt) và vốn cấp II (vốn bổ sung), trong đó vốn cấp I được coi là có
độ tin cậy và an toàn cao hơn
1.1.4.2 Chỉ tiêu chất lượng tài sản:
Trong tổng tài sản của ngân hàng thì tài sản sinh lời là nhóm đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng, đồng thời cũng là nhóm có nhiều rủi ro Những tài sản này bao gồm các khoản chiết khấu, các khoản đầu tư vào chứng khoán, góp vốn liên doanh… Tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất khi nói đến chất lượng tài sản của các NHTM là tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NHTM Nguồn thu từ hoạt động tín dụng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng, tuy nhiên tín dụng lại là lĩnh vực có nhiều rủi ro nhất Phân tích nghiệp vụ tín dụng là một nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM Tùy theo mục tiêu phân tích, các nhà quản trị đưa ra nhiều cách thức phân loại khi phân loại tổng
Trang 20dư nợ của ngân hàng Chẳng hạn, phân loại các khoản tín dụng theo ngành kinh tế, theo thành phần kinh tế, theo từng loại hàng hóa vốn tín dụng đầu tư, khả năng thanh toán nợ của khách hàng…Với những cách phân loại đó, nhà quản trị có thể xác định được rủi ro mà NHTM đang và sẽ gánh chịu, qua đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng
Hiệu quả hoạt động tín dụng được phản ánh qua các chỉ số:
Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động:
Tổng dư nợ cho vay𝑁𝑔𝑢ồ𝑛 𝑣ố𝑛 ℎ𝑢𝑦 độ𝑛𝑔 𝑥 100
Tỷ lệ này cho biết hiệu quả đầu tư tín dụng của vốn huy động và giúp so sánh khả năng cho vay với khả năng huy động vốn của ngân hàng
Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản có:
Tổng dư nợ cho vay Tổng tài sản có 𝑥 100
Tỷ lệ này cho biết quy mô hoạt động tín dụng của NHTM Thông thường tỷ trọng hoạt động tín dụng chiếm 60% đến 70% tổng tài sản của ngân hàng
Tỷ lệ nợ xấu:
Tổng nợ xấu𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦 𝑥 100
Tỷ số này thể hiện việc hoàn trả vốn vay ngân hàng đúng hạn của doanh nghiệp Tỷ lệ này xác định chất lượng tín dụng của NHTM, đây là mấu chốt để NHTM tồn tại và tạo nên năng lực cạnh tranh của mình
Ngoài hoạt động tín dụng, NHTM còn đầu tư vào các hoạt động kinh doanh khác Mỗi khoản mục tài sản đều có khả năng sinh lời và độ an toàn trong kinh doanh khác nhau, chính vì vậy việc phân tích tỷ trọng từng loại tài sản trong tồng tài sản của ngân hàng sẽ đưa đến những nhận xét đúng đắn về hoạt động kinh doanh chủ đạo, hay những điểm mạnh cần phát huy của ngân hàng
Tỷ trọng từng loại tài sản =Số dư từng loại tài sản
Tổng tài sản 𝑥 100
Trang 211.1.4.3 Quản lý:
Một yếu tố quyết định hiệu quả kinh doanh và sự an toàn của ngân hàng là năng lực quản lý Quản lý ngân hàng là tạo ra hệ thống các hoạt động thống nhất, phối hợp và liên kết các quá trình lao động của các cán bộ nhân viên từ các phòng ban đến hội đồng quản trị trong ngân hàng, nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh ở mỗi thời kỳ đã xác định, trên cơ sở giảm thiểu các chi phí về nguồn lực Nói đến chất lượng và năng lực quản lý là nói đến yếu tố con người trong bộ máy quản lý và hoạt động, thể hiện ở các nội dung: (i) Đề ra được các chính sách kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả; (ii) Xây dựng các thủ tục quản lý, điều hành các quy trình nghiệp vụ hợp lý, sát thực và đúng pháp luật; (iii) Tạo lập được cơ cấu tổ chức hợp
lý, vận hành hiệu quả; (iv) Giảm thiểu rủi ro về đạo đức trong hệ thống quản lý
Ngoài ra, quản lý còn thể hiện ở khả năng nắm bắt kịp thời những tình huống bất lợi, nhận biết sớm các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn đe doạ sự an toàn của ngân hàng
để đưa ra những biện pháp đối phó kịp thời Chất lượng quản lý cuối cùng được phản ánh ở tình hình tuân thủ đầy đủ luật pháp cũng như các quy chế hoạt động, hiệu quả kinh doanh và mức lợi nhuận thu được tăng lên, duy trì được khả năng thanh toán, sức cạnh tranh và vị thế của ngân hàng trên thị trường ngày một nâng cao, ngân hàng luôn phát triển bền vững trước những biến động trong và ngoài nước
1.1.4.4 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi
Phân tích lợi nhuận của NHTM:
Lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ
Chỉ số ROA (Return on Assets):
ROA = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản Có 𝑥 100
Trang 22Tỷ lệ này phản ánh hiệu quả kinh doanh trên một đơn vị tài sản có của NHTM, là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng bởi vì mọi tài sản đều là những khoản đầu tư sinh lãi ngoại trừ hai loại tài sản tiền mặt và tài sản cố định
Chỉ tiêu ROA cho nhà quản trị thấy được khả năng bao quát của ngân hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản có ROA cao thể hiện hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản có hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các khoản mục trên tài sản có trước những biến động kinh tế Do vậy ROA còn phản ánh khả năng thích ứng của ban lãnh đạo ngân hàng trước những thay đổi chung của nền kinh tế
Để tăng ROA, ngân hàng phải gia tăng các khoản mục tài sản có sinh lời Trong các khoản mục của tổng tài sản thì cho vay là khoản mục đem lại lợi nhuận chủ yếu Vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận mà ngân hàng gia tăng khoản đầu tư tín dụng, mà đây là khoản chứa nhiều rủi ro nhất Như vậy ROA cao cũng thể hiện mức
độ rủi ro càng cao mang lại từ tài sản có
Chỉ số ROE ( Return on equity):
𝑅𝑂𝐸 = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu 𝑥 100 Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu, đo lường khả năng lành mạnh trong hoạt động của một ngân hàng Tỷ lệ ROE phản ánh lợi nhuận kiếm được từ một đơn vị vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn của ngân hàng và các quỹ dự trữ, qua đó tỷ lệ này cho biết khả năng sử dụng vốn cổ phần của ngân hàng nên ROE có ý nghĩa quan trọng đối với cổ đông ROE càng lớn cho thấy kết quả hoạt động trên vốn cổ phần của ngân hàng càng tốt
Tỷ lệ lợi nhuận ròng trên tổng thu nhập:
𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 = Lợi nhuận ròng
Trang 23Phân tích thu nhập – chi phí của ngân hàng:
Bảng 1.1: Các khoản thu nhập- chi phí của NHTM:
Các khoản thu nhập Các khoản chi phí
1 Thu nhập lãi:
a Lãi cho vay khách hàng
b Lãi tiền gửi
c Lãi đầu tư chứng khoán Nợ
d Lãi cho thuê tài chính
e Thu khác từ hoạt động tín dụng
2 Thu nhập ngoài lãi:
a Hoạt động dịch vụ
b Kinh doanh ngoại hối
c Mua bán chứng khoán kinh
a Trả lãi tiền gửi
b Trả lãi tiền vay
c Lãi phát hành giấy tờ có giá
d Chi phí khác cho hoạt động tín dụng
2 Chi phí ngoài lãi:
a Hoạt động dịch vụ
b Kinh doanh ngoại hối
c Mua bán chứng khoán kinh doanh
d Mua bán chứng khoán đầu tư
Tỷ trọng từng khoản mục chi phí:
Chi phí theo từng khoản mục
Tổng chi phí 𝑥 100
Trang 24Cũng tương tự chỉ số này cho biết kết cấu từng khoản chi phí để có thể hạn chế được những chi phí bất hợp lý, tăng cường các chi phí có lợi cho kinh doanh hơn
Tỷ lệ tổng thu nhập trên tổng tài sản có:
Tổng thu nhậpTổng tài sản có 𝑥 100 Cho biết cứ 100 đồng tài sản có thì tạo được bao nhiêu đồng thu nhập Chỉ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản có hợp lý, hiệu quả, qua đó tạo nền tảng cho việc tăng lơi nhuận của ngân hàng
Tỷ lệ chi phí trên tổng tài sản có:
Tổng chi phíTổng tài sản có 𝑥 100 Đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản có Chỉ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng quản lý chi phí kém hiệu quả
Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng thu nhập:
Tổng chi phíTổng thu nhập 𝑥 100 Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của 1 đồng thu nhập Hệ số này càng nhỏ hơn 1 chừng tỏ ngân hàng hoạt động tốn ít chi phí nhưng lại đem lại nguồn thu lớn
1.1.4.5 Chỉ tiêu khả năng thanh khoản
Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ngân hàng Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và
có trật tự Do ngân hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng về
cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn
Trang 25Vì vậy, khả năng thanh khoản là thước đo quan trọng tạo nên uy tín và mức
độ an toàn của mỗi ngân hàng
Các chỉ số phân tích khả năng thanh khoản:
Chỉ số phản ánh trạng thái ngân quỹ của ngân hàng tại một thời điểm:
Ngân quỹTổng tài sản có 𝑥 100
Chỉ số phản ánh tỷ trọng chứng khoán thanh khoản được ngân hàng duy trì trong tổng tài sản:
Chứng khoán chính phủTổng tài sản có 𝑥 100 Tóm lại, tính thanh khoản là yếu tố quan trọng, nó có thể châm ngòi nổ cho
sự đổ vỡ ngân hàng, trong khi đó cũng có thể giúp ngân hàng vượt qua thời kỳ khó khan đặc biệt là các ngân hàng nhỏ
1.1.4.6 Chỉ tiêu độ nhạy rủi ro thị trường:
Các tài sản mà các ngân hàng nắm giữ chủ yếu là các tài sản chính, chúng thường rất nhạy cảm với những biến động thị trường và gây ra những rủi ro nhất định Hầu hết, các tài sản của ngân hàng đều có liên quan đến rủi ro thị trường ở các mức độ khác nhau, chủ yếu liên quan đến các tài sản có sự nhạy cảm trước biến động về lãi suất, tỷ giá hoặc những thay đổi giá cả trên thị trường tài chính Nếu trong cơ cấu tài sản của ngân hàng có một tỷ lệ lớn những tài sản nhạy cảm với các yếu tố này, có thể báo hiệu một khả năng dễ tổn thương của ngân hàng
đó Hơn nữa, nếu một ngân hàng tham gia vào hoạt động kinh doanh ngoại hối, chứng khoán ở nước ngoài thì mỗi biến động trên thị trường tài chính thế giới sẽ tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng đó Do vậy, khi đánh giá
sự an toàn hoạt động của ngân hàng trong điều kiện hiện nay, cần tính đến cả những yếu tố nước ngoài trong cơ cấu tài sản của ngân hàng
Trang 261.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại:
1.2.1 Môi trường bên ngoài:
1.2.1.1 Môi trường vĩ mô:
Các yếu tố kinh tế:
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng đến khả năng tạo lợi nhuận, khả năng ổn định và phát triển vững mạnh của các NHTM Bất cứ sự biến động nào của lạm phát, tăng trưởng kinh tế xã hội, chính sách tiền tệ…cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM, thậm chí còn tạo ra khủng hoảng do tác động lây lan của kinh tế thị trường
Tăng trưởng kinh tế cao hay thấp đều ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của cả hệ thống NHTM trong đó ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn và tín dụng là biểu hiện rõ rệt nhất
Các yếu tố xã hội- văn hóa:
Các yếu tố xã hội ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng như trình độ dân trí, tập quán sử dụng tiền mặt và sự hiểu biết của người dân về hệ thống ngân hàng
Các yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật:
Hệ thống pháp luật rõ ràng, minh bạch, kịp thời, đồng bộ sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Từ đó các NHTM mới chủ động và linh hoạt trong hoạt động nhằm tăng lợi nhuận và thực hiện đúng pháp luật
Mặt khác cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, hoạt động của NHTM cũng đa dạng và ngày càng biến đổi, phát triển không ngừng, vì vậy hệ thống pháp
lý cũng bổ sung, điều chỉnh kịp thời để phù hợp với thực tiễn
Yếu tố khoa học, công nghệ:
Với sự phát triển của công nghệ thông tin tạo điều kiện cho việc nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí đầu vào, đẩy mạnh quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp nhất, nhanh nhất, tiện lợi nhất, từ đó làm cho hiệu quả hoạt động được nâng cao
Trang 27Sự phát triển của công nghệ, thông tin và viễn thông cũng góp phần vào việc hôi nhập quốc tế hóa hoạt động giao dịch của hệ thống NHTM
1.2.1.2 Môi trường vi mô:
Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Trong nền kinh tế thị trường, vì lợi ích của bản thân mình các NHTM phải cạnh tranh nhau Các ngân hàng cạnh tranh gay gắt với nhau để chiếm thị phần, khách hàng thông qua việc tăng vốn, công nghệ, sản phẩm, dịch vụ…Chính sự cạnh tranh đó khuyến khích các ngân hàng sử dụng và phân bổ nguồn lực hợp lý và hiệu quả hơn Kết quả của quá trình cạnh tranh này là các ngân hàng hoạt động hiệu quả
sẽ tồn tại, còn các ngân hàng yếu kém sẽ bị đào thải
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Khi hội nhập diễn ra, những rào cản về pháp lý nhằm hạn chế hoạt động kinh doanh của các ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh dần được gỡ bỏ Khi
đó sức ép cạnh tranh đối với các NHTM Việt Nam sẽ tăng lên Điều đó tạo động lực thúc đẩy công cuộc cải cách và đổi mới để đem lại hiệu quả hoạt động cao hơn
Trang 281.2.2 Môi trường bên trong:
1.2.2.1 Năng lực tài chính:
Đây là yếu tố thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng Trong xu thế hội nhập hiện nay, tình hình cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, việc tăng vốn tự có của bản thân mỗi ngân hàng là hết sức cần thiết Các ngân hàng có vốn điều lệ tương đối lớn đã không ngừng mở rộng quy mô, hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm để chiếm thị phần, tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành:
Năng lực tổ chức và quản trị phản ánh khả năng đề ra và lựa chọn những chiến lược kinh doanh phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất Yếu tố quan trọng quyết định hướng đi và toàn hoạt động của hệ thống
1.2.2.3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Đội ngũ nhân sự quyết định đến sự thành công hay thất bại của một tổ chức, nếu chiến lược theo đúng hướng mà người thực hiện không hiệu quả cũng khó mang lại thành công cho ngân hàng Chất lương của đội ngũ nhân sự thể hiện ở trình độ chuyên môn, cung cách phục vụ, phẩm chất đạo đức, phong cách ứng xử phù hợp với công việc và mọi tình huống
1.2.2.4 Marketing:
Marketing trong hoạt động NHTM được mô tả là quá trình xác định, dự báo thiết lập và đáp ứng làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng với sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Những nội dung cơ bản của marketing là nghiên cứu và phân tích khả năng thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng Quá trình này đã góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Khi nói đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thì phải xác định được các yếu tố môi trường tác động làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chương 1 đã cung cấp những lý thuyết cơ bản, các yếu tố ảnh hưởng, đồng thời cũng đưa ra bài học kinh nghiệm của một số nước đã thành công trên thế giới
để có thể áp dụng tùy theo mức độ phù hợp của từng ngân hàng
Bài luận văn dựa vào mô hình CAMELS, phân tích năm khía cạnh truyền thống được xem là quan trọng nhất trong hoạt động của một trung gian tài chính Từ
đó xác định đúng thực trạng của ngân hàng để có giải pháp đúng đắn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 30CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á THEO MÔ HÌNH CAMELS:
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á được thành lập vào ngày 01 tháng
07 năm 1992, là ngân hàng thành lập mới đầu tiên theo pháp lệnh ngân hàng 1992 Vốn điều lệ của ngân hàng ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đồng (trong đó có 80% vốn của các pháp nhân) với 03 phòng nghiệp vụ chính là tín dụng, ngân quỹ và kinh doanh
Năm 1993: DAB thành lập 3 chi nhánh: Quận 1, Hậu Giang (TP.HCM) và
Hà Nội, chính thức triển khai dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh và chi lương hộ
Năm 2002: Sau 10 năm hoạt động, vốn điều lệ của DAB tăng lên gấp 10 lần - với tổng vốn là 200 tỷ đồng Số cán bộ, nhân viên của DAB là 537 DAB là một trong hai ngân hàng cổ phần nhận vốn ủy thác từ Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) để tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Năm này, DAB thành lập Trung tâm thẻ Ngân hàng Đông Á, phát hành thẻ Đông Á
Đến năm 2008: DAB có mặt tại 50 tỉnh, thành trên cả nước với 148 điểm giao dịch và hơn 800 máy ATM Ngày 8/8/2008, DAB chính thức phát hành thẻ tín dụng, đánh dấu việc kết nối hệ thống thẻ Đông Á với hệ thống thẻ thế giới thông qua Visa Số lượng khách hàng đạt 2,5 triệu DAB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sở hữu máy ATM nhận tiền mặt trực tiếp hiện đại nhất với tính năng nhận 100
tờ với nhiều mệnh giá khác nhau trong một lần gửi
Ngày 12/10/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Quyết định
số 2091/QĐ-NHNN về việc sửa đổi mức vốn điều lệ ghi trong Giấy phép hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á lên thành 5 nghìn tỷ đồng Tổng tài sản
là 69.278 tỷ đồng, mạng lưới phân phối rộng khắp với 240 chi nhánh, phòng giao
Trang 31dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc DAB đang phục vụ trên 6 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp thông qua hai lĩnh vực kinh doanh chủ đạo: dịch vụ tài chính cá nhân và dịch vụ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Để từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, DAB cũng không ngừng phát triển nguồn nhân lực trình độ cao, vững tay nghề, giỏi nghiệp vụ lên đến 4.728 người trên khắp cả nước
DAB cũng là tổ chức dẫn đầu thị trường về phát triển dịch vụ thẻ với hệ thống 1.400 máy ATM, 1.500 máy POS, và đã hợp tác với những tổ chức quốc tế hàng đầu để phát hành những thương hiệu thẻ nổi tiếng tại Việt Nam như Visa, Master,… đáp ứng nhu cầu đa dạng của các khách hàng
Trong bối cảnh kinh tế đất nước phát triển và cạnh tranh như hiện nay, ngân hàng TMCP Đông Á đã xác định mục tiêu chính trong hoạt động của mình với định hướng “ Đổi mới và phát triển”, chủ động đổi mới, tăng cường hợp tác và phát triển bền vững để trở thành tập đoàn Tài chính Ngân hàng hàng đầu Việt Nam –Vươn ra quốc tế, được khách hàng mến yêu, tín nhiệm và giới thiệu
2.1.2 Cơ cấu tổ chức:
Định hướng phát triển của DAB là tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống chi nhánh, Phòng giao dịch trên toàn quốc Hiện nay DAB đã có mặt tại 48 tỉnh/thành phố của cả nước, gồm có:
02 Công ty con: Công ty TNHH Một thành viên Kiều hối Đông Á và Công
ty TNHH Một Thành viên Chứng khoán Ngân hàng Đông Á
Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng:
Đại hội đồng cổ đông:
Trang 32Đại Hội Đồng Cổ Đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Ngân hàng Đại Hội Đồng Cổ Đông quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ quy định: sửa đổi, bổ sung Điều lệ; thảo luận và thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, phương án phân phối lợi nhuận; chia cổ tức và trích lập, sử dụng các quỹ theo đề nghị của Hội đồng quản trị; thành lập Công ty trực thuộc; chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, mua lại, giải thể ngân hàng và Công ty trực thuộc của ngân hàng; bầu, bãi nhiệm và miễn nhiệm thành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban Kiểm Soát…
Hội Đồng Quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân hàng trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại Hội Đồng Cổ Đông mà không được ủy quyền
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của Ngân hàng là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị
và điều hành của Ngân hàng
Ban Tổng Giám Đốc:
Ban Tổng Giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, chịu trách nhiệm trước Đại Hội Đồng Cổ Đông và Hội Đồng Quản Trị toàn bộ việc tổ chức sản xuất kinh doanh và thực hiện các biện pháp nhằm đạt được các mục tiêu phát triển của Ngân hàng
Các Hội Đồng:
Hội đồng Quản lý Tài sản nợ – Tài sản có (ALCO)
Hội đồng Quản lý Tài sản nợ – Tài sản có (ALCO) chịu trách nhiệm tổ chức quản lý
và theo dõi các hoạt động liên quan đến nguồn vốn, thanh khoản, bảng tổng kết tài sản và các loại rủi ro liên quan đến hoạt động của Ngân hàng
Hội đồng Tín dụng
Trang 33Hội đồng tín dụng có trách nhiệm phê duyệt, thẩm định đối với các hợp đồng tín dụng vượt quá hạn mức được phép tại các Chi nhánh đồng thời có trách nhiệm quản
lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống của DAB
2.1.3 Giới thiệu một số sản phẩm và dịch vụ chính của ngân hàng TMCP
Đông Á:
Các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng cung cấp cho khách hàng hiện nay được chia thành 2 khối chính: khối khách hàng cá nhân và khối khách hàng doanh nghiệp
Các sản phẩm dịch vụ chính đối với khách hàng cá nhân:
Tiền gửi tiết kiệm: bao gồm các loại hình tiền gửi tiết kiệm VND và ngoại tệ nhằm mục đích hưởng lãi căn cứ vào kỳ hạn gửi
- Tiết kiệm không kỳ hạn VNĐ
- Tiết kiệm không kỳ hạn ngoại tệ
- Tiết kiệm có kỳ hạn VNĐ
- Tiết kiệm có kỳ hạn ngoại tệ
Tiền gửi thanh toán: bao gồm các loại hình tiền gửi được sử dụng chủ yếu
để thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng với các công cụ như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…
- Tiền gửi không kỳ hạn VND
- Tiền gửi không kỳ hạn ngoại tệ
- Tiền gửi có kỳ hạn VND
- Tiền gửi có kỳ hạn ngoại tệ
Thẻ: với thẻ đa năng Đông Á, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch như rút tiền; gửi tiền; chuyển khoản trực tuyến qua ATM/ SMS Banking/ Internet Banking/ Mobile Banking/ Phone Banking; thấu chi thẻ; nhận lương điện tử, thanh toán tự động các khoản chi định kỳ như tiền điện, tiền nước, cước điện thoại, phí bảo hiểm, Internet; thanh toán mua hàng tại các hệ thống siêu thị; mua sắm online Ngoài ra, DongA Bank còn cung cấp các sản phẩm thẻ khác nhau để phù hợp với
nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như:
Trang 34- Thẻ Đa năng Đông Á
- Thẻ Liên kết sinh viên
- Thẻ Đa năng Richland Hill
- Thẻ Đa năng chứng khoán
Tín dụng cá nhân: gồm nhiều sản phẩm cho vay cung cấp các giải pháp tài
chính cho khách hàng cá nhân như cho vay du học, mua nhà, sửa chữa nhà, sản xuất kinh doanh đối với hộ kinh doanh, tiểu thương với phương thức thanh toán linh hoạt trả định kỳ hoặc trả góp…
- Vay mua nhà
- Vay trả góp chợ
- Vay cầm cố sổ tiết kiệm
- Vay tiêu dùng, sinh hoạt
- Vay tiêu dùng trả góp
- Vay kinh doanh chứng khoán
- Thấu chi tài khoản thẻ
- Vay đầu tư máy móc thiết bị
- Vay xây dựng, sửa nhà
- Vay sản xuất kinh doanh
- Vay sản xuất nông nghiệp
- Vay du học
- Vay ứng trước tiền bán chứng khoán (trực tuyến)
Trang 35- Vay mua ôtô liên kết với đối tác
- Vay mua căn hộ dự án Richland Hill
Chuyển tiền – Kiều hối: là dịch vụ Ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu chuyển tiền, thanh toán trong và ngoài nước cho mọi đối tượng khách hàng một cách chính xác, an toàn, nhanh chóng
- Nhận tiền tại Việt Nam
- Chuyển tiền nhanh ra nước ngoài
- Gửi tiền về Việt Nam
Các dịch vụ khác
- Gói sản phẩm dịch vụ dành cho du học sinh
- Kinh doanh ngoại tệ kỳ hạn
- Dịch vụ thu đổi ngoại tệ
- Dịch vụ bán ngoại tệ
- Dịch vụ giữ hộ vàng
- Chứng thư xác định khả năng tài chính
Các sản phẩm dịch vụ chính đối với khách hàng doanh nghiệp:
Tín dụng doanh nghiệp: gồm nhiều sản phẩm cấp tín dụng cho khách hàng
nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu…
- Cho vay bổ sung vốn lưu động
- Tài trợ nhập khẩu
- Tài trợ xuất khẩu
- Cho vay đầu tư tài sản cố định
- Tài trợ xây dựng
- Cho vay đầu tư dự án bất động sản
- Tài trợ nhập khẩu bảo đảm bằng chính lô hàng nhập khẩu
- Tài trợ thu mua dự trữ
- Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
- Tài trợ xuất nhập khẩu trọn gói
Trang 36- Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng
Dịch vụ bảo lãnh: gồm bảo lãnh trong nước, bảo lãnh ngoài nước với nhiều hình thức khác nhau
- Bảo lãnh trong nước
- Bảo lãnh ngoài nước
Dịch vụ thu chi hộ: cung cấp các dịch vụ thu hộ hoặc chi hộ tại các cửa hàng, đại lý… của doanh nghiệp tại các tỉnh thành trong toàn quốc hoặc chi lương nhân viên, chi hoa hồng qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thẻ… giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, nhân lực, chi phí quản lý; giảm thiểu rủi ro trong việc lưu trữ, kiểm đếm và vận chuyển tiền mặt…
- Thu hộ tiền mặt
- Chi hộ tiền mặt
- Chi hộ lương cho nhân viên
Kinh doanh – đầu tư
- Đầu tư liên doanh và ủy thác đầu tư
- Mua bán ngoại tệ
Thanh toán quốc tế: thông qua các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, khách
hàng có thể thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu một cách nhanh chóng, thuận tiện, an toàn…
- Chuyển tiền ra nước ngoài
- Nhận tiền từ nước ngoài
- Nhờ thu nhập khẩu
- Nhờ thu xuất khẩu
- Thư tín dụng nhập khẩu
- Thư tín dụng xuất khẩu
- Thông báo L/C xuất khẩu
- Chuyển nhượng thư tín dụng (L/C) xuất khẩu
- Đòi tiền hàng hóa xuất khẩu theo L/C
Trang 37 Dịch vụ tài khoản: với các sản phẩm này, khách hàng có thể ký gửi, rút tiền mặt, chuyển khoản, thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước cũng như ngoài nước một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất
- Tiền gửi thanh toán
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Chuyển tiền trong nước
Sản phẩm – dịch vụ khác
- Quản lý hộ tài sản
- Dịch vụ theo yêu cầu
2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á theo mô hình CAMELS:
2.2.1 Chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu (CAR):
Biều đồ 2.1: Tình hình tăng trưởng vốn chủ sở hữu của Ngân hàng TMCP Đông Á:
Trang 38Vốn chủ sở hữu của ngân hàng là điều kiện pháp lý cơ bản đồng thời là yếu
tố quan trọng nhất trong việc quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng và xác định tỷ lệ an toàn
Trong những năm qua, nguồn vốn chủ sở hữu của Ngân hàng Đông Á tăng lên chủ yếu là do tăng phần vốn điều lệ qua các năm Việc tăng vốn điều lệ nhằm sử dụng vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng với cơ cấu hợp lý và phù hợp với tiến độ tăng vốn, bảo đảm việc sử dụng vốn có hiệu quả, an toàn, tối đa hoá lợi ích cho các cổ đông và sử dụng nguồn vốn tăng thêm để tăng trưởng tín dụng, mở rộng mạng lưới, đầu tư cơ sở vật chất, công nghệ, phát triển dịch vụ mới, mở rộng hoạt động đầu tư, liên doanh, góp vốn
Với mục tiêu phát triển an toàn, bền vững, Ngân hàng TMCP Đông Á đã tập trung nỗ lực nâng cao và hoàn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ Chỉ tiêu an toàn vốn tối thiểu cũng được đảm bảo
Bảng 2.1: Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) của Ngân hàng TMCP Đông Á:
lệ quốc tế, quyết định 457/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày 19/04/2005 cũng bắt buộc các tổ chức tín dụng duy trì tỷ lệ tối thiểu của hệ số an toàn vốn ở mức 8% Tuy nhiên ngày 20/05/2010 NHNN Việt Nam đã ban hành thông tư số 13/2010/TT-NHNN và thông tư số 19/2010/TT-NHNN ngày 27/09/2010 quy định tỷ lệ an toàn vốn cao hơn là 9% kể từ 01/09/2010 nhằm đảm bảo hơn nữa tính an toàn cho hệ thống
Trang 39Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của Ngân hàng tương đối ổn định qua các năm và đều đảm bảo theo đúng quy định của NHNN Tuy nhiên chỉ số này cũng còn tương đối cao, như thế không tối đa được lợi nhuận thu được từ danh mục tổng tài sản Trong danh mục tổng tài sản có rủi ro gồm giá trị tài sản có rủi ro nội bảng và giá trị
có rủi ro cam kết ngoại bảng, mỗi khoản mục có hệ số rủi ro khác nhau Trong tổng danh mục tài sản có rủi ro chủ yếu là các khoản đầu tư tín dụng hay cam kết bảo lãnh, tài trợ cho khách hàng để thực hiện hợp đồng, mà đây là khoản đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng, cũng là nhóm tài sản có độ rủi ro cao nên ngân hàng cần phân tích kỹ trước khi cấp tín dụng
Như vậy ngân hàng cần duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định, mặc khác đa dạng hóa các hình thức sử dụng vốn, đặc biệt là gia tăng các khoản đầu tư
có hệ số rủi ro thấp nhằm đem lại tối đa nguồn thu nhập Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần mở rộng quy mô hoạt động nhằm thu hút thêm nguồn vốn từ bên ngoài cũng như phát triển khả năng cung ứng sản phẩm dịch vụ đến khách hàng nhằm nâng cao tổng tài sản của ngân hàng trên cơ sở vốn tự có tăng lên
2.2.2 Phân tích chất lượng tài sản có:
Tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản của Ngân hàng luôn chiếm dưới 13% Bên cạnh đó lượng tiền gửi tại NHNN tăng qua các năm từ 770 tỷ đồng từ năm
2008 lên 1.230 tỷ đồng vào năm 2009 tuy năm 2009 tỷ lệ dự trữ bắt buộc của NHNN giảm từ 6% xuống 3% đối với kỳ hạn VND dưới 12 tháng và 1% đối với kỳ hạn trên 12 tháng Và tỷ lệ này còn tăng 1.354 tỷ đồng năm 2010, 1.479 tỷ đồng năm 2011 và 1.891 tỷ vào năm 2012
Mặt khác, khoản mục tiền gửi tại và cho vay các TCTD khác có sự giảm đáng kể của 2009 so với 2008 (2.764 tỷ đồng xuống còn 939 tỷ đồng) do năm 2009 nền kinh tế có nhiều biến động và bị ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính của một
số nền kinh tế lớn trong năm 2008 Và con số này đã tăng trở lại vào năm 2010 với 3.349 tỷ đồng, năm 2011 là 4.213 tỷ đồng (tăng 25,79% so với năm trước đó), tuy nhiên đến 2012 con số này lại giảm còn 2.658 tỷ đồng vì theo Thông tư 21 của
Trang 40Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực từ 1/9/2012, quy định các ngân hàng chỉ được phép cho vay và vay lẫn nhau với thời hạn dưới một năm, không được gửi và nhận tiền gửi của nhau trừ khi tiền đó gửi để phục vụ mục đích thanh toán
Chứng khoán kinh doanh qua các năm thường chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng tài sản cao nhất là vào năm 2010 chiếm 2,3% So với các ngân hàng khác thì khoản mục này còn rất nhỏ do ngân hàng không đầu tư vào phần chứng khoán mạnh do tính an toàn và sợ rủi ro
Tỷ trọng cho vay khách hàng là tương đối cao trong tổng tài sản và tăng dần qua các năm Đây là nguồn thu nhập lãi chính cho Ngân hàng
Biểu đồ 2.2: Cho vay khách hàng của Ngân hàng TMCP Đông Á: