1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN

20 389 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp In I TTXVN
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 68,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN: 1.Đặc điểm về sản phẩm Là một xí nghiệp sản xuất các ấn phẩm báo chí nên trước hết sản phẩm của xí nghiệp mang đặc điểm cung

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ

NGHIỆP IN I TTXVN

I VÀI NÉT VỀ XÍ NGHIỆP IN I TTXVN

Xí nghiệp in I TTXVN trực thuộc Thông tấn xã Việt Nam, thành lập 15/09/1983 Ngành nghề kinh doanh in ấn các ấn phẩm báo chí.

Trong quá trình hoạt động xí nghiệp có nhiệm vụ sau:

-Làm đầy đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng qui định của nhà nước

-Thực hiện đầy đủ các nội dung trong đơn xin thành lập doanh nghiệp nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

-Tạo lập sự quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh và đảm bảo xí nghiệp làm ăn có lãi.

-Tuân thủ các chính sách chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý kinh

tế , tài chính, lao động, không ngừng nâng cao hiệu quả thực hiện nghiêm túc các hợp đồng đã ký kết nhằm nâng cao uy tín cho xí nghiệp.

-Quy mô và cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và quan

hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, được giao những trách nhiệm

và quyền hạn nhật định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng qản trị doanh nghiệp Quá trình đó phải được xây dựng trên cơ sở cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp

Xí nghiệp in I TTXVN là doanh nghiệp chuyên in ấn các sản phẩm báo chí,

tờ rơi, tờ gấp vì vậy quy mô và cơ cấu tổ chức sản xuất được phân cấp từ trên xuống dưới dựa trên cơ sở:

+Đảm bảo tính chuyên môn hoá đến mức cao nhất có thể

Trang 2

+Đảm bảo tiêu chuẩn hoá, xác định rõ nhiệm vụ của từng bộ phận, từng

cá nhân cũng như quy định các nguyên tắc, quy trình thực hiện, tiêu chuẩn chất lượng với từng nhiệm vụ.

+ Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận, phòng ban, cá nhân.

+ Đảm bảo tính thống nhất quyền lực trong hoạt động quản trị về điều hành.

Vì vậy cần phải lựa chọn cơ cấu tổ chức hợp lý, xác định tính thống nhất quyền lực trong toàn bộ hệ thống thể hiện cụ thể quy chế hoạt động nhất là trong giai đoạn hiện nay người tổ chức phải tìm kiếm kiểu cơ cấu tổ chức thích ứng với sự thay đổi thường xuyên của môi trường, đồng thời cũng phải thường xuyên nghiên cứu và hoàn thiện cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

II MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN:

1.Đặc điểm về sản phẩm

Là một xí nghiệp sản xuất các ấn phẩm báo chí nên trước hết sản phẩm của

xí nghiệp mang đặc điểm cung cấp các thông tin cho người đọc nên yêu cầu chính đối với sản phẩm là thời gian cũng như kỹ thuật chất lượng

Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một quy trình công nghệ như sau:

CÁC KHÂU LIÊN QUAN VÀ MÁY MÓC SỬ DỤNG

SẢN PHẨM A

1 Thiết kế, chế bản.

2 Xuất fiml

3 Bình chụp bản

4 Công đoạn in Offset

5 KCS (kiểm tra loại bỏ sản phẩm hư hỏng)

6 Công đoạn Cán mảng(nếu có)

7 Công đoạn Bế dập tạo khuôn.

8 Nhập kho thành phẩm.

Trang 3

Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tế thị trường cùng với sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày nên việc in ấn càng cần phải đáp ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng

-Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây mất nhiều chi phí bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.

2.Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật

Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, mỗi xí nghiệp, doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá trình đầu tư máy móc thiết bị để đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của dây chuyền sản xuất cũng như tiếp cận với những công nghệ mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả cho sản phẩm của mình Đó là yếu tố mang tính tất yếu cho sự sống còn của mỗi doanh nghiệp sản xuất Hiện nay, Xí nghiệp in I TTXVN có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật như sau:

Bảng A: Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp.

Đơn vị: 1000đ

Các chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lại

Xưởng tạo khuôn bế dập

Xưởng bình chụp bản

Xưởng in Offset

Kho tàng

Trong đó hệ thống máy móc thiết bị của xí nghiệp như sau:

Các loại máy móc thiết bị Số Công suất Năm sử Quốc gia

Trang 4

lượng (kw/h) dụng cung cấp

(Theo nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 3/2003)

*Ảnh hưởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Xí nghiệp in I TTXVN có cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối hiện đại so với các đơn vị cùng ngành Điều này là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sản xuất của đơn vị.

3 Đặc điểm lao động:

Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh do đó xí nghiệp đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng lao động, do tính chất công việccủa xí nghiệp là ổn định,

có thời gian khối lượng công việc nhiều ,nên trong mấy năm qua xí nghiệp chú trọng phát triển số lượng lao động đồng thời quan tâm đến việc nâng cao chất lượng lao động để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

Đặc điểm vè lao động sản xuất của xí nghiệp là lao động kỹ thuật được đào tạo cơ bản từ các trường của ngành in, tuỳ theo từng bộ phận trong phân xưởng sản xuất xí nghiệp sẽ bố trí thích hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thông suốt trong quá trình sản xuất cũng như phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người.

Trang 5

Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong xí nghiệp như sau: cơ cấu lao động theo chức năng:

Bảng 4: Cơ cấu lao động theo chức năng

-Phân xưởng bình chụp bản, in 73 55%

(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 2/2002)

Nhìn vào bảng trên ta thấy với 147 cán bộ công nhân viên của xí nghiệp, lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (12%) trong đó có 7% là lao động quản

lý, đây là một bộ máy quản lý đã được tinh giảm, gọn nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc chú trọng đến chất lượng lao động hơn là số lượng lao động Xí nghiệp cũng là doanh nghiệp làm việc theo chế độ một thủ trưởng, sự chồng chéo trong quản lý được hạn chế tối đa.

Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một cách hợp

lý, đối với các phân xưởng từ thiết kế chế bản đến phòng bình chụp bản, in ấn đến khâu cuối cùng là KCS, đảm bảo một cách tối đa công suât, năng lực của từng bộ phận Với cơ cấu nhân sự như vậy xí nghiệp đã phần nào đáp ứng được nhu cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh -Cơ cấu lao động theo trình độ:

Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ

Chỉ tiêu lao động Đại và sau

đại học Cao đẳng Trung cấp

Công nhân

kỹ thuật

Trang 6

Tổng số 10 7 0 33

(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 03/2003)

Số lượng lao động quản lý là 10 người, trong đó có 5 người có trình độ đại học và trên đại học, còn lại là cán bộ kỹ thuật t người, cao đẳng_trung cấp chiếm tỉ lệ không nhỏ Như vậy với bộ máy quản lý nhỏ gọn nhưng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao chiếm phần lớn nên công việc quản lý của xí nghiệp vẫn được tổ chức một cách khoa học và hiệu quả.

Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng cao, nhưng đó chưa phải là số lượng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất của xí nghiệp Xí nghiệp cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về các phân xưởng phụ trách trực tiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của xí nghiệp.

Xí nghiệp có số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao tương đối lớn, đó là những công nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là những công nhân bậc thầy cho các lớp công nhân trẻ mới vào làm, tạo điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động Nhưng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng gây ra những bất ổn cho xí nghiệp trong quá trình sản xuất, tuy là những công nhân lành nghề đã quen với nếp sống kỷ luật của xí nghiệp nhưng nó đồng nghĩa với tuổi tác của công nhân này đã cao, sắp hết tuổi lao động Nhiều người trong số họ sức khỏe đã giảm đi nhiề ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động Vì vậy xí nghiệp cần phải chuẩn bị tuyển người và đào tạo nâng cao tay nghề của các lớp công nhân trẻ, kịp thời thay thế cho các lớp thế hệ trước.

4 Đặc điểm về nguyên vật liệu.

Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được Vởy nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm

Trang 7

nguyên vật liệu, đến hiệu quả của việc sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Nguyên vật liệu của xí nghiệp có đặc điểm là nguyên vật liệu của ngành

in ấn và các nhiên liệu này là nếu không được bảo quản tốt sẽ nhanh bị thái hoá dẫn đến chất lượng nguyên vật liệu không tốt làm chất lượng sản phẩm cũng giảm theo, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trường ngày nay việc xuất hiện nhiều những xí nghiệp sản xuất in ấn chính vì vậy cũng xuất hiện rất nhiều các nhà cung cấp cac nguyên vật liệu phục vụ cho ngành in ấn Do vậy việc cung ứng nguyên vật liệu đầu vào của xí nghiệp gặp rất nhiều thuận lợi nên xí nghiệp không phải mất nhiều chi phí dự trữ nguyên vật liệu trong kho, mà xí nghiệp có điều kiện trực tiếp mua trên thị trường cho sản xuất sản phẩm theo từng đợt hàng.

5.Đặc điểm về thị trường

*Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh.

Đối với thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho xí nghiệp như giấy Bãi Bằng, xí nghiệp giấy Tân Mai đều là những thị trường đầu vào trong nước Đặc điểm này có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau:

-Ảnh hưởng tích cực: xí nghiệp không phải chịu chi phí nhập ngoại, chi phí cho việc nghiên cứu thị trường đầu vào của mình và do có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh với nhau nên giá thành có thể được giảm.

*Về thị trường tiêu thụ sản phẩm:

-Đối với thị trường tiêu thụ sản phẩm: hiện nay các sản phẩm in của xí nghiệop đã tạo được uy tín trên thị trường bằng chất lượng in ấn.

III.PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở

XÍ NGHIỆP IN I TTXVN.

1.Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong thời gian qua:

Trang 9

Bảng 7: Tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Đơn vị tính: triệu đồng

(Theo nguồn: Phòng kinh doanh tháng 02/2003) Qua bảng trên ta thấy năng lực sản xuất của xí nghiệp không ngừng tăng lên, giá trị tổng sản lượng cao và tăng mạnh trong 3 năm 2000, 2001 đặc biệt

là có sự nhảy vọt của năm 2002.

Qua bản báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, ta thấy rằng trong những năm qua tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp cơ bản là có hướng phát triển tốt Chỉ tiêu tổng lợi nhuận đối với mọi doanh nghiệp vẫn được đặt lên hàng đầu vì đó là mục tiêu quan trọng nhất mà doanh nghiệp theo đuổi

Qua việc phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp ta có thể thấy được xí nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh thu hàng năm đều tăng đều đặn, năm sau cao hơn năm trước.

Trong những năm qua Xí nghiệp in I TTXVN đã luôn thực hiện tốt nghĩa

vụ đối với nhà nước, cùng với việc tăng kết quả sản xuất kinh doanh, xí nghiệp cũng góp phần làm tăng nguồn thu ngân sách n thông qua việc đóng thuế: Thuế doanh thu(6%), thuế VAT(10%) và thuế thu nhập doanh nghiệp (32%).

2.Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp in I TTXVN

2.1 Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:

Trang 10

Cũng như mọi doanh nghiệp nhà nước khác, doanh thu và lợi nhuận là hai chỉ tiêu mà Xí nghiệp in I TTXVN coi là động lực thúc đẩy sự phát triển Doanh thu chính là giá trị hay số tiền mà doanh nghiệp có được nhờ thực hiện sản xuất kinh doanh còn lợi nhuận chính là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được Theo sự phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở trên, ta mới chỉ biết doanh nghiệp có phát triển theo chiều rộng hay không, nhưng để biết được sự phát triển theo chiều sâu của xí nghiệp ta phải xem xét các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp.

Bảng 8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp

00

2002/20 01

1.Doanh thu trên đồng chi

2.Sức sản xuất của vốn 4.9510 4.3200 30.777

3.Doanh lợi theo DT thuần 1,273% 6,588% 2,183% 729 12,4 4.Doanh lợi theo vốn KD 4,09% 19,32% 18,96% 538,2 18,5 5.Doanh lợi theo chi phí 2.18% 9,26% 5,39% 715,3 1,8

Qua 2 biểu đồ trên ta thấy chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí là tương đối cao, đặc biệt là sang năm 2001 là 3,0811 tăng 41% so với năm 2000 Điều này cho thấy, xí nghiệp đã tiết kiệm được chi phí sản xuất và tiêu thụ khiến cho một đồng chi phí bỏ ra thu về được nhiều đồng doanh thu hơn Đây

là một điều kiện cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.2.Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu tư cơ bản:

2.2.1 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động :

Số lao động trong kỳ và tổng chi phí tiền lương trong vài năm gần đây được thống kê như sau:

Trang 11

Bảng 9: Tình hình sử dụng lao động của xí nghiệp

2000

Năm 2001

Năm 2002

Số lượng lao động bình quân

Tổng chi phí tiền lương Nghìn đồng 101.500 132.600 192.400

đ/người 654,7 884,2 1.300

Qua số liệu trên ta có bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của xí nghiệp như sau:

Bảng 10: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

1.Chỉ tiêu năng suất lao động Nghìn đồng/người 334,24 308,194 983,24 5 2.Kết quả sản xuất trên 1

đồng chi phí tiền lương đồng/ đồng 41,875 31,521 89,376 3.Lợi nhuận bình quân tính

cho 1 lao động Nghìn đồng/người 2,964 12,21 13,69

Biểu năng xuất lao động Lợi nhuận bình quân 1 lao động Trong 3 năm qua thì số lao động bình quân trong xí nghiệp không thay đổi nhiều, nhưng chi phí tiền lương tăng lên với tốc độ ngày càng tăng, chứng

tỏ công nhân được sử dụng nhiều về mặt thời gian(làm thêm giờ)

Chỉ tiêu năng suất lao động tuy có giảm so với năm 2000, nhưng sang đến nam 2002 chỉ tiêu này tăng lên rất nhiều, bằng 703,98% và 804,56% so với năm 2000 và năm 2001 Con số này khá cao chứng tỏ tuy số lượng lao động không nhiều nhưng làm việc có hiệu quả.

2.2.2.Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Trang 12

Bảng 11: Thống kê sự biến động vốn cố định của Xí nghiệp in I TTXVN

Đơn vị: triệu đồng

Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

2000

Năm 2001

Năm 2002

2001/

2000 (%)

2002/ 2001 (%) -Sức sản xuất vốn cố

định(đ/đ)

5,5863 5,397 46,78 -3,39 766,8

-Sức sinh lợi của vốn cố

định(đ/đ)

Sức sinh lợi của vốn cố định tăng liên tục từ năm 2000 đến năm 2002 Nếu năm 2000 sức sinh lợi của vốn cố định là 0,046 thì đến năm 2001 và năm

2002, sức sinh lợi của vốn cố định tăng lên 489%(0,225) và 582%(0,268) so với năm 2000 Như vậy có thể nói 3 năm qua việc quản lý và sử dụng vốn cố định ở

xí nghiệp là tương đối tốt, đặc biệt là năm 2002, đó là kết qủa của việc đầu tư

có hiệu quả cho công nghệ sản xuất mới, cải tiến tổ chức sản xuất hợp lý, hoàn chỉnh cơ cấu tài sản cố định, hoàn thiện những khâu yếu hoặc lạc hậu của quy trình công nghệ.

2.2.3.Phân tích thực trạng sử dụng hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Trang 13

Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là phải có vốn Vốn lưu động là bộ phận thứ hai có vai trò quan trọng đặc biệt trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh Nó là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản lưu động được sử dụng vào quá trình tái sản xuất Do vậy để nghiên cứu tình hình sử dụng và quản lý vốn lưu động của Xí nghiệp in I TTXVN ta nghiên cứu cơ cấu vốn theo các nguồn sau:

-Theo nguồn hình thành:

+Vốn vay ngắn hạn

+Vốn tự bổ sung

-Theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển:

+Vốn dự trữ

+Vốn trong sản xuất

+ Vốn trong lưu thông

a Cơ cấu vốn lưu động theo nguồn hình thành:

Bảng 13: Cơ cấu vốn lưu động theo nguồn hình thành

Do sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả, nên năm 2001 và năm

2002 vốn tự bổ sung vào vốn lưu động của xí nghiệp ngày càng tăng lên Năm

2000, vốn tự bổ sung là 345 triệu đồng, năm 2001 là 357 triệu đồng và năm

2002 là 719 triệu đồng, tăng 108,4% và 101,4% so với năm 2000 và năm 2001 b.Cơ cấu vốn lưu động theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển:

Bảng 14: Cơ cấu vốn lưu động theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển

Đơn vị : triệu đồng

Ngày đăng: 17/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng A: Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp. - THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN
ng A: Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của xí nghiệp (Trang 3)
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo chức năng - THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN
Bảng 4 Cơ cấu lao động theo chức năng (Trang 5)
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo trình độ - THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN
Bảng 5 Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 5)
Bảng 7: Tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp - THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN
Bảng 7 Tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp (Trang 9)
Bảng 8: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp - THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN
Bảng 8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp (Trang 10)
Bảng 9: Tình hình sử dụng lao động của xí nghiệp - THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN
Bảng 9 Tình hình sử dụng lao động của xí nghiệp (Trang 11)
Bảng 10: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động - THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN
Bảng 10 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (Trang 11)
Bảng 13:  Cơ cấu vốn lưu động theo nguồn hình thành - THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QỦA SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP IN I TTXVN
Bảng 13 Cơ cấu vốn lưu động theo nguồn hình thành (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w