Vì vậy, với đề tài này, tác giả mong muốn đóng góp một phần kiến thức của mình với Maritime bank để cùng nghiên cứu và xây dựng một chính sách huy động vốn cạnh tranh hơn, linh hoạt hơn
Trang 2- - -
-VÕ KIM NGH Ĩ A
NGÂN HÀNG MARITIME BANK
Chuyên ngành: Qu ả n tr ị kinh doanh
Mã s ố : 60.34.05
LU Ậ N V Ă N TH Ạ C S Ỹ KINH T Ế
NG ƯỜ I H ƯỚ NG D Ẫ N KHOA H Ọ C: PGS.TS LÊ THANH HÀ
TP H ồ Chí Minh- N ă m 2 12
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả của việc nghiên cứu cũng như những kết
quả khảo sát từ KH là hoàn toàn trung thực và những thông tin này cũng chưa được sử dụng để bảo vệ tại bất kỳ một chương trình nào
Tôi cũng đã gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã giúp đỡ tôi dù là nhỏ
nhất để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này và những thôn tin đã được trích
dẫn trong luận văn này đã được tác giả ghi rõ nguồn gốc
Tác gi ả luận văn
Võ Kim Nghĩa
Trang 4M ỤC LỤC
Trang
TRANG PH Ụ BÌA
L ỜI CAM ĐOAN A DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT E DANH M ỤC CÁC BẢNG F DANH M ỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ G
L ỜI MỞ ĐẦU H
1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu H
2 Mục tiêu nghiên cứu I
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu I
4 Ph ương pháp nghiên cứu I
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn J
6 Kết cấu luận văn K
CH ƯƠNG 1 - CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 1
1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM 1
1.1.1 Khái niệm chính sách huy động vốn của NHTM 1
1.1.2 Các hình th ức huy động vốn 1
1.1.2.1 Phân loại theo đối tượng KH 2
1.1.2.2 Phân loại theo mục đích huy động 3
1.1.2.3 Phân loại theo kỳ hạn 4
1.1.2.4 Phân loại theo loại tiền 4
1.1.3 Chính sách huy động vốn của NHTM 5
1.1.3.1 Mục tiêu chiến lược của NHTM 5
1.1.3.2 Cơ cấu Tài sản Có – Tài sản Nợ của NHTM 6
1.1.3.3 Chính sách tiền tệ của NH Nhà nước 9
1.1.3.4 Nội dung chính sách huy động vốn 11
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của NHTM 15
1.2.1 Nhân t ố khách quan 15
1.2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội 15
1.2.1.2 Môi trường Pháp lý và Chính sách vĩ mô của Nhà Nước 16
1.2.1.3 Môi trường cạnh tranh 16
1.2.1.4 Thói quen tiêu dùng của xã hội 17
Trang 51.2.2 Các nhân t ố chủ quan 17
1.2.2.1 Chiến lược kinh doanh của NH 17
1.2.2.2 Nội dung chính sách huy động vốn mà NH áp dụng 17
1.2.2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM (nhân sự, mạng lưới, thương hiệu, chất lượng d ịch vụ, lãi suất, …) 18
1.3 Tổng hợp tình hình tài chính Ngân hàng trong năm qua 19
CH ƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN KHCN CỦA MSB24 2.1 Khái quát về Maritime bank 24
2.1.1 Lịch sử hình thành 24
2.1.1.1 Thành lập 24
2.1.1.2 Tầm nhìn 24
2.1.1.3 Mục tiêu 24
2.1.1.4 Chiến lược 24
2.1.2 C ơ cấu tổ chức: 25
2.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh của MSB 26
2.1.4 M ột số kết quả kinh doanh chủ yếu trong vài năm trở lại đây 27
2.2 Thực trạng chính sách huy động vốn KHCN tại MSB 28
2.2.1 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh 28
2.2.1.1 Phân tích các yếu tố vĩ mô 28
2.2.1.2 Phân tích các yếu tố vi mô (cạnh tranh) 31
2.2.1.3 Phân tích môi trường nội bộ 35
2.2.2 Chính sách huy động vốn KHCN mà MSB đang áp dụng 36
2.2.2.1 Chính sách về sản phẩm (Product) 37
2.2.2.2 Chính sách về mạng lới giao dịch (Place) 38
2.2.2.3 Chính sách về xúc tiến bán hàng (Promotion) 40
2.2.2.4 Chính sách lãi suất, phí (Price) 40
2.2.2.5 Chất lượng dịch vụ là ưu tiên hàng đầu 41
2.2.2.6 Những hoạt động dịch vụ hỗ trợ chính sách huy động vốn 43
2.3 Kết quả về hoạt động huy động vốn KHCN của MSB 44
2.3.1 Căn cứ theo kỳ hạn tiền gửi của KHCN 46
2.3.2 Căn cứ theo loại tiền gửi 47
2.3.3 Căn cứ theo số lượng KHCN 48
2.4 Khảo sát đánh giá của KHCN về những chính sách huy động vốn 50
Trang 62.4.1 Đối tượng và công cụ khảo sát 50
2.4.2 Quy trình khảo sát 51
2.4.3 K ết quả khảo sát 52
CHƯƠNG 3 – HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN C ỦA MARITIME BANK 64
3.1 Dự báo tình hình ngân hàng Việt Nam năm 2013 64
3.1.1 Những căn cứ để dự báo 64
3.1.2 Dự báo ngành ngân hàng Việt Nam năm 2013 64
3.2 Định hướng phát triển của MSB giai đoạn 2013 – 2016 65
3.3 Định hướng về công tác huy động vốn trong tương lai 67
3.2.1 Định hướng huy động chung của MSB 67
3.2.2 Định hướng huy động vốn của KHCN 67
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách huy động vốn KHCN của NH Maritime bank trong thời gian tới 68
3.3.1 Chính sách sản phẩm 68
3.3.1.1 Đa dạng hóa sản phẩm TGTT 68
3.3.1.2 Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi tiết kiệm 71
3.3.1.3 Tập trung vào sản phẩm chủ đạo 74
3.3.2 Chính sách lãi su ất và phí 74
3.3.3 Chính sách phát triển mạng lưới kinh doanh 79
3.3.4 Chính sách xúc tiến bán hàng 81
3.3.5 Chính sách về chất lượng dịch vụ được ưu tiên hàng đầu 88
3.3.6 Những chính sách dịch vụ đi kèm 93
3.4 Kiến nghị 94
3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 94
3.4.1.1 Ổn định môi trường Vĩ mô 94
3.4.1.2 Tái cơ cấu lại hệ thống NHTM đúng chuẩn quốc tế 95
3.4.2 Với NHNN 95
3.4.3 V ới MSB 96
K ẾT LUẬN 98
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 100
PH ẦN PHỤ LỤC 101
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Ma trận tiêu chí cạnh tranh giữa các ngân hàng trong Group 12 32
Bảng 2.2: Doanh số huy động của các NH tại Việt Nam 33
Bảng 2.3: Doanh số huy động của KHCN theo kỳ hạn gửi tiền 46
Bảng 2.4: Doanh số huy động vốn của KHCN theo loại tiền gửi 48
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng số lượng và tiền gửi của KHCN 49
Bảng 2.6: Kết quả về thời gian giao dịch của KHCN tại MSB 52
Bảng 2.7: Kết quả về sản phẩm dịch vụ mà KHCN sử dụng 53
Bảng 2.8: Kết quả về yếu tố quan trọng quyết định giao dịch tiền gửi 54
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát về yếu tố quan trọng quyết định giao dịch thường xuyên lâu dài của KHCN 54
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về chính sách sản phẩm đối với KHCN 55
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về chính sách lãi suất, phí đối với KHCN 56
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát về mạng lưới hoạt động đối với KHCN 57
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát về chính sách xúc tiến bán hàng đối với KHCN 58
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát về chất lượng dịch vụ của MSB đối với KHCN 59
Bảng 2.15: Khảo sát kết luận chất lượng dịch vụ của MSB 60
Bảng 2.16: Khảo sát về các dịch vụ đi kèm cần có của KHCN 61
Bảng 2.17: Kết quả về giới thiệu người thân cho NH 62
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ huy động của các NHTMCP tại Việt Nam 34
Biểu đồ 2.2: Số lượng Chi nhánh, PGD và QTK của MSB 39
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ phân bổ mạng lưới giao dịch qua các vùng, miền 39
Biểu đồ 2.4: Doanh số huy động của KHCN và tổng huy động 45
Biểu đồ 2.5: Số lượng KHCN qua các năm của MSB 49
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết lựa chọn đề tài nghiên cứu
Một điều kiện hết sức cần thiết, không thể thiếu được để bất kỳ một quốc gia nào hay doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều phải cần đến,
đó là nguồn vốn Nguồn vốn đó có thể là vốn trong nước hay vốn nước ngoài
Tiết kiệm để tạo vốn là vấn đề bức bách có tính chiến lược cho sự phát triển kinh
tế xã hội của nước ta
Bước sang thế kỷ 21, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta là ổn định và phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống nhân dân thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, củng cố an ninh quốc phòng Chính vì thế, phải huy động nhiều nguồn vốn, xét về mặt chiến lược thì nguồn vốn trong nước là chủ yếu,
vững chắc và quyết định, còn nguồn vốn bên ngoài là quan trọng
Xét ở góc độ của NHTM, nguồn vốn chứng tỏ được quy mô và sức mạnh
của NH, là cơ sở tạo uy tín, đảm bảo khả năng cạnh tranh của NH trước đối thủ khác Đặc biệt tại thời điểm hiện nay, khi mà các NHTM đang yếu kém về tính thanh khoản dễ dẫn đến sự đỗ vỡ của hệ thống NH và sáp nhập Do đó, nguồn
vốn ban đầu cần thiết, NH phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình Làm thế nào để tăng quy mô và chất lượng vốn huy động luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các NHTM Việt Nam
Tiềm lực về vốn của nền kinh tế là rất lớn, nhưng để thu hút được nguồn
vốn hay không thì không hề đơn giản, vì hiện nay trên thị trường có rất nhiều NHTM và các TCTD họat động dưới nhiều lĩnh vực khác nhau cạnh tranh khốc
liệt nhằm thu hút vốn tốt nhất về phía mình
Xuất phát từ thực tiễn của ngành NH nói chung và của NHTM Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam – Maritime bank nói riêng, do vậy yêu cầu cấp thiết Maritime bank phải xây dựng chiến lược “Huy động vốn” lâu dài cho giai đoạn
2013 – 2016 mà cụ thể là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược này
Trang 11Do đó, tôi chọn đề tài: “Các giải pháp hoàn thiện chính sách huy động vốn
KHCN c ủa NH Maritime bank”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra các giải pháp để hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Maritime bank nhằm thu hút nguồn vốn tốt nhất, gia tăng sự hiện diện nâng cao
vị thế cạnh tranh…để đưa Maritime bank ngày càng trở thành NH hàng đầu trong
nước trong vòng 5 năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Chính sách huy động vốn KHCN của NH Maritime bank
Phạm vi nghiên cứu: Chính sách huy động vốn (chính sách sản phẩm, chính sách lãi suất/phí, chính sách về mạng lưới, chính sách xúc tiến bán hàng, chính sách về chất lượng dịch vụ) chỉ dành riêng cho KHCN Thông qua việc
khảo sát KHCN đang giao dịch với Maritime bank ở CN Hà Nội, CN Đà Nẵng
và CN Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thiết lập bảng câu hỏi, tác
giả nhờ các chuyên gia là cấp từ Trưởng phòng trở lên của NH góp ý, chọn lọc và
hiệu chỉnh để hoàn thiện bảng câu hỏi được tốt hơn
- Phương pháp định tính: Sau khi có dữ liệu từ việc khảo sát bảng câu
hỏi, tác giả sử dụng phương pháp này để phân tích số liệu và viết báo cáo
- Phương pháp phân tích hệ thống, thống kê, so sánh: Dùng phương
pháp này để thống kê các số liệu báo cáo của NH Nhà Nước, báo cáo thường niên của Maritime bank từ 2009 -2012, và báo cáo thường niên của các NH điển hình khác Sau khi dùng phương pháp phân tích sơ bộ này, căn cứ trên kết quả
tiến hành điều tra và đưa ra kết luận cũng như đề xuất các vấn đề phải thay đổi để hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Maritime bank
Phương pháp thu thập số liệu:
Trang 12- Số liệu sơ cấp: Những thông tin được thu thập dựa trên việc khảo sát
thăm dò ý kiến của KHCN giao dịch tại các điểm giao dịch của NH Maritime bank tại 3 miền: Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam thông qua đội ngũ dịch vụ
KH của NH Qua đó đánh giá những nhận định, mong muốn của KH về việc gửi
tiền huy động tại NH, bên cạnh đó cũng đánh giá được chất lượng dịch vụ của
NH, đây là yếu tố NH ưu tiên hàng đầu
- Số liệu thứ cấp: Số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
NH từ năm 2009 đến hết năm 2011 theo báo cáo tài chính, và ướt tính, đánh giá
của NH đối với năm 2012 Bên cạnh đó, cũng thu thập số liệu của các NH khác trong nhóm G12 – nhóm 12 NH lớn nhất Việt Nam để lấy cơ sở so sánh và đánh giá
- Phương pháp chọn mẫu: Mẫu được chọn ngẫu nhiên, đây là những
KHCN đang giao dịch với Maritime bank, tuy nhiên trong đó có những KH đang giao dịch tiền gửi hoặc tài khoản thanh toán hoặc chưa giao dịch hai sản phẩm này và có ý định giao dịch trong tương lai
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
NH có hai hoạt động kinh doanh chính là cho vay và huy động vốn Trong
đó, huy động vốn là một mảng hoạt động dịch vụ cơ bản và hết sức quan trọng tại NHTM Đặc biệt trong thời điểm hiện nay, khi mà nền kinh tế đang suy thoái nghiêm trọng, các NH đang khát vốn để kinh doanh và chịu áp lực rất lớn liên quan đến vấn đề này Hơn nữa ngành NH không còn thịnh vượng như trước đây,
KH không tự tìm đến để gửi tiền mà hầu hết KH gửi tiền phải cân nhắc rất nhiều
giữa các NH khác nhau Do vậy, sự cạnh tranh gay gắt giữa các NH đang diễn ra sôi nỗi Những NH thắng thế trong việc huy động vốn sẽ trở thành NH dẫn đầu trong thời điểm này Trong khi đó, lãi suất không còn là điểm mạnh để cạnh tranh của các NH khi NH nhà nước khống chế mức lãi suất trần huy động và nghiêm ngặt để đưa ngành NH trở về theo đúng quỹ đạo của nó
Tuy nhiên, nếu có các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn, xây dựng các chính sách huy động vốn linh hoạt, đa dạng,
Trang 13hấp dẫn,…cùng với việc nâng cao chất lượng dịch vụ, truyền thông thương
hiệu,…có thể các NHTM cổ phần nói riêng, các NH tại Việt Nam nói chung sẽ
ổn định và phát triển nguồn huy động mới từ KH mà đặc biệt là từ dân cư, vì chính họ mới là đối tượng tích lũy thực sự nên tính ổn định sẽ cao hơn
Vì vậy, với đề tài này, tác giả mong muốn đóng góp một phần kiến thức
của mình với Maritime bank để cùng nghiên cứu và xây dựng một chính sách huy động vốn cạnh tranh hơn, linh hoạt hơn và hiệu quả hơn nhưng vẫn đáp ứng được nhu cầu vốn của NH mà không vi phạm những quy định của NH nhà nước,
luật TCTD và cạnh tranh một cách lành mạnh với các đối thủ khác trên thị trường, góp phần tạo một sân chơi lành mạnh giữa các NH với nhau
6 Kết cấu luận văn
Luận văn được bố cục theo các nội dung chính như sau:
CHƯƠNG I: Tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM cổ phần
CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Maritime bank
CHƯƠNG III: Các giải pháp hoàn thiện chính sách huy động vốn tại Maritime
bank
Trang 15C HƯƠNG 1 - CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1 Hoạt động huy động vốn của NHTM
1.1.1 Khái niệm chính sách huy động vốn của NHTM
NH kinh doanh tiền tệ dưới hính thức huy động, cho vay, đầu tư và cung
cấp các dịch vụ khác Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM – đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của NH Nghiên
cứu hoạt động huy động vốn là một việc hết sức cần thiết để qua đó có những phương pháp quản lý cũng như sử dụng một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của NH
Vốn huy động là vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của NH NH mua quyền sử dụng các khoản vốn của KH trong một thời gian nhất định và có trách nhiệm hoàn trả số vốn đó theo đúng kế hoạch
Chính sách huy động vốn của NH có thể hiểu đó là những công cụ, cách
thức và phương pháp, và chương trình cụ thể nhằm thu hút sự chú ý của các cá nhân, các tổ chức và từ đó gửi tiền vào NH Trên cơ sở hai bên đều có lợi Như
vậy có thể dễ dàng nhận thấy chính sách huy động vốn của NHTM cũng là một
phần trong chính sách Marketing mà các NH đang sử dụng, tuy nhiên thì nó luôn được quan tâm và chịu sự giám sát chỉ đạo sát sao từ phía lãnh đạo NH
1.1.2 Các hình thức huy động vốn
Bởi vốn huy động có ý nghĩa quyết định khả năng hoạt động của mỗi NH nên nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng của NHTM Các hình thức huy động vốn ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng vốn huy động được Vì vậy, việc đưa ra các hình thức huy động phù hợp, linh hoạt là điều hết sức cần thiết đối với
NH bởi như vậy họ mới khai thác được hết các nguồn vốn từ các doanh nghiệp
và cá nhân trong mọi thành phần kinh tế
Nguồn tiền được truyền tải đến NH theo nhiều kênh khác nhau, với các hình thức phân loại khác nhau
Trang 161.1.2.1 Phân loại theo đối tượng KH
KH là nhân tố quan trọng trong hoạt động của NH KH bao gồm nhiều đối tượng khách nhau, rất đa dạng Chính vì vậy, trong hoạt động của NH sẽ được tổ
chức theo nhiều hình thức khác nhau tuỳ theo đối tượng sử dụng Đối với hoạt động huy động vốn, dựa theo đối tượng KH thì hoạt động huy động vốn của NH được chia thành các hình thức sau: Tiền gửi của cá nhân; Tiền gửi của doanh nghiệp và các TCKT khác
• Ti ền gửi của cá nhân
KHCN chiếm phần lớn đa số trong đối tượng hoạt động của NH Chính vì
vậy, các hoạt động dịch vụ của NH với đối tượng KH này cũng rất đa dạng, đặc
biệt đối với hoạt động huy động vốn Với mục đích gửi tiền chủ yếu là tiết kiệm,
bảo quản, đem lại khả năng sinh lời cho mình thì KHCN đã đem lại một lượng
vốn huy động đáng kể cho NH với số tiền nhàn rỗi của mình Đồng thời lượng
vốn huy động được thì rất ổn định góp phần làm cho NH có thể dễ dàng sử dụng lượng vốn này để thực hiện các hoạt động đầu tư của mình một cách hiệu quả
nhất
• Ti ền gửi của doanh nghiệp
Không chỉ KHCN mới đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của NH
mà các doanh nghiệp cũng như các tố chức kinh tế khác cũng góp phần tạo nên
sự đa dạng trong hoạt động của NH
Trong hoạt động huy động vốn của NH, lượng vốn huy động từ KH là doanh nghiệp và các TCKT khác cũng chiếm phần lớn Tuy nhiên mục đích gửi
tiền của đối tượng KH này là khác so với KHCN nên NH chỉ sử dụng được một
phần nhỏ trong lượng vốn huy động được đó là số dư trên tài khoản của các doanh nghiệp cũng như của các TCKT Bởi vì mục đích gửi tiền của đối tượng
KH này là dùng để thanh toán cũng như tiến hành các giao dịch khác nên lượng
vốn huy động sẽ không có thời gian cố định gây khó khăn cho NH trong việc đem vốn đi đầu tư sinh lời Tuy nhiên không phải lúc nào các doanh nghiệp gửi
Trang 17tiền cũng với mục đích thanh toán, bởi với số tiền nhàn rỗi sẽ được hưởng lãi nếu doanh nghiệp gửi tiền gửi có kỳ hạn
• Ti ền gửi của các TCTD khác
Trên thực tế tiền gửi của các TCTD khác là vốn vay của NHTM đối với các tổ chức đó nhằm tạo khả năng thanh toán cho NH Tuy nhiên trong một số trường hợp, với những NH có một lượng vốn huy động lớn có thể đem gửi tại các
NH khác nhằm mục đích hưởng một phần lãi hoặc được hưởng lãi điều hoà từ
hội sở chính của các NH đó Điều này giúp NHTM giảm bớt được một phần chi phí, đem lại lợi nhuận cao hơn cho NH
1.1.2.2 Phân loại theo mục đích huy động
• Ti ền gửi thanh toán
Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi vào NH để nhờ NH giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, NH sẽ đáp ứng nhu cầu thanh toán cho KH khi họ có yêu cầu Nhìn chung lãi suất của loại tiền gửi này rất thấp nhưng thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng những dịch vụ NH với mức chi phí thấp
• Ti ền gửi có kỳ hạn
Nguồn vốn này thường có kỳ hạn xác định trước với một lãi suất cao hơn
so với lãi suất của TGTT Có thể nói đây là nguồn vốn có chi phí cao nhất của
NH Đồng thời do tính ổn định cao trong kỳ hạn bởi mục đích gửi tiền của doanh nghiệp hay các cá nhân là để hưởng lãi, các khoản cho vay của NH chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn này
• Ti ền gửi tiết kiệm
Các tầng lớp dân cư đều có khoản tiền nhàn rỗi, khoản thu nhập chưa sử
dụng đến Trong điều kiện có thể tiếp cận NH, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm
thực hiện các mục tiêu bảo toàn và sinh lời Do lượng tiền nhàn rỗi này của dân
cư được gửi với thời gian cố định nên đây là lượng vốn chủ yếu cho NH sử dụng trong hoạt động kinh doanh của mình Chính vì vậy, nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các NH đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen
Trang 18giữ tiền tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy động vốn đa dạng với lãi suất hấp dẫn Đây cũng là một dạng của tiền gửi có kỳ
hạn tuy nhiên cũng có một số điểm khác biệt theo quy định của văn bản pháp luật
mà NHNN quy định
• Phát hành các gi ấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là công cụ Nợ do NH phát hành để huy động vốn trên
thị trường Nguồn vốn này tương đối ổn định để sử dụng cho một mục đích nào
đó Lãi suất của loại này phụ thuộc vào sự cấp thiết của việc huy động vốn nên thường cao hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường
Các giấy tờ có giá do NHTM phát hành bao gồm kỳ phiếu, trái phiếu,
chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá
1.1.2.3 Phân loại theo kỳ hạn
• Ti ền gửi ngắn hạn
Đây là nguồn vốn NH huy động trong khoảng thời gian ngắn hạn và thường xác định là từ 0 cho đến 12 tháng
• Ti ền gửi trung và dài hạn
Là vốn mà NH huy động nguồn vốn trung và dài hạn với thời gian từ 12 tháng trở lên Đây là nguồn vốn ổn định được NH sử dụng với mục đích đầu tư mang lại lợi nhuận cho NH
1.1.2.4 Phân loại theo loại tiền
• V ốn huy động bằng VNĐ
NH huy động vốn bằng VNĐ thông qua tất cả các hình thức huy động vốn khác nhau với các mục đích sử dụng khác nhau Trong nguồn vốn mà NH huy động thì nguồn vốn được huy động bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao, đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn của NH
• V ốn huy động bằng ngoại tệ
Ngoài huy động vốn bằng VNĐ, NH cũng tiến hành huy động vốn bằng ngoại tệ Số vốn huy động bằng ngoại tệ quy ra VNĐ cũng chiếm tỷ lệ lớn trong
Trang 19hoạt động của NH Mục đích huy động vốn bằng ngoại tệ của NH nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế cũng như các hoạt động kinh doanh ngoại tệ của KH cũng như NH
Vốn huy động bằng ngoại tệ của NH chủ yếu là USD hoặc EUR
1.1.3 Chính sách huy động vốn của NHTM
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược của các NHTM trong từng giai đoạn,
từng thời kỳ cụ thể, NHTM sẽ xây dựng một cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn cân đối phù hợp với mục tiêu chiến lược đã đưa ra Bên cạnh đó, NHTM phụ thuộc rất
lớn vào các chính sách của Chính Phủ và NH nhà nước mà đặc biệt là chính sách
tiền tệ Từ đó, xây dựng nên một chính sách huy động vốn cho riêng mình Chính sách này có thể xây dựng cho tổng thể hoặc một nhóm KH cụ thể, tùy thuộc vào nhu cầu vốn của NH
1.1.3.1 Mục tiêu chiến lược của NHTM
Mục tiêu chiến lược của NH cho chúng ta một cái nhìn tổng thể và khái quát về chiến lược, chiến thuật của NH đó Nó mô tả đường lối, định vị thương
hiệu và phương thức hoạt động của NH Nếu mọi thành viên trong NH nhất quán
thực hiện theo mục tiêu chiến lược thì sự phát triển và thành công của toàn NH là
tất yếu Mục tiêu chiến lược sẽ được thay đổi hàng năm nhưng những nền tảng
cơ bản sẽ không bao giờ thay đổi
Mục tiêu chiến lược cần phải rõ ràng, cụ thể, có thể định lượng được và có
giới hạn thời gian Việc lựa chọn mục tiêu có ảnh hưởng sâu sắc đến những kế
hoạch hành động của NH đó Các mục tiêu chiến lược sẽ đóng vai trò định hướng cho các hoạt động của NH trong một số năm
Trong những năm trở lại đây, tình hình kinh tế bị khủng hoảng, hầu hết các NH cũng chịu ảnh hưởng chung của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của
NH càng khó khăn hơn bao giờ hết Trong đó, yếu tố mà các NH quan tâm hàng đầu là tính thanh khoản yếu kém, từ đó dẫn đến việc cạnh tranh gay gắt giữa các
NH trong vấn đề thu hút nguồn vốn Các NH nhận ra rằng, nguồn vốn càng ổn
Trang 20định thì càng giúp NH dễ dàng vượt qua giai đoạn khó khăn và đứng vững trên
thị trường Để có được điều này thì các NH phải có chính sách huy động vốn tốt
nhất, tối ưu nhất Chính vì thế, các NHTM xác định mục tiêu chiến lược trọng
yếu trong thời gian tới là ổn định nguồn vốn và an toàn trong thanh khoản
1.1.3.2 Cơ cấu Tài sản Có – Tài sản Nợ của NHTM
Từ những mục tiêu chiến lược được đề ra để thực hiện, thì cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn cũng được chú trọng, tập trung và sẽ thay đổi dựa trên mục tiêu ban đầu của NHTM đưa ra Ví dụ: Nếu mục tiêu chiến lược của NHTM trong thời gian tới là tập trung cho vay, thì chắc chắn hạn mục tín dụng trong Tài sản sẽ tăng hơn so với các hạn mục khác Tuy nhiên, nó vẫn chịu giới hạn của NHNN quy định và cho phép tăng trưởng
1.1.3.2.1 Cơ cấu Tài sản Có của NHTM (Tài sản)
Tài sản có là kết quả của việc sử dụng vốn của NH Các tài sản có sinh lời
là phần tạo ra lợi nhuận chủ yếu của đơn vị Tài sản có bao gồm các khoản sau:
• Ti ền dự trữ: Bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ thặng dư Dự trữ bắt buộc
là khoản tiền NH nhà nước yêu cầu các NHTM phải duy trì một tỷ lệ nhất định
nhằm đảm bảo cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của KH Tỷ lệ dự trữ phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHNN Dự trữ thặng dư là khoản tiền luôn có
sẵn trong các NH ngoài khoản dự trữ bắt buộc để đảm bảo cho nhu cầu rút tiền
của KH và cho vay trong kỳ
- Dự trữ sơ cấp: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại NH TW, tại các NH khác
- Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không tồn tại bằng tiền mặt mà bằng các loại
chứng khoán ngắn hạn có thể dễ chuyển thành tiền một cách thuận lợi như: tín phiếu kho bạc, hối phiếu đã chấp nhận, các giấy nợ ngắn hạn khác
• Các kho ản mục tín dụng: Là toàn bộ giá trị của khoản mà NH cho các đối
tượng trong nền kinh tế vay nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn Bao gồm:
- Cho vay: là nghiệp vụ tín dụng của NHTM NH sẽ cho người đi vay vay
một số vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, mua sắm hay tiêu dùng Trong
Trang 21quá trình vay vốn, NH có thể kiểm soát được vốn vay Khi đến hạn, người
đi vay phải trả lại số tiền vốn và lãi cho NH Trong việc cho vay, có thể
dẫn đến những rủi ro nhất định, không thu hồi được vốn vay hoặc thu hồi được một phần nào đó hoặc không đúng hạn, điều này có thể là do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Do vậy, khi cho vay NH cần sử dụng một
số biện pháp để đảm bảo vốn vay như: thế chấp, cầm cố,…
- Chiết khấu: Đây là nghiệp vụ cho vay gián tiếp mà NH sẽ cung ứng vốn tín
dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho NH Đối tượng trong nghiệp vụ này bao gồm: Hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ nợ có giá khác
- Cho thuê tài chính: Là loại hình tín dụng trung và dài hạn Các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong
một thời gian nhất định Người đi thuê phải trả tiền thuê cho Công ty cho thuê tài chính theo định kỳ Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê
- Bảo lãnh NH: KH được NH cấp bảo lãnh cho KH, nhờ đó KH sẽ được vay
vốn ở NH khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
• Các kho ản đầu tư: Quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó mang
lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của NHTM NH sẽ dùng vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hình thức như: hùn vốn mua cổ phần,
cổ phiếu của các Công ty; mua trái phiếu chính phủ Mặt khác, thông qua các
hoạt động đầu tư này, NH sẽ phân tán rủi ro
• Tài s ản cố định: Là những tư liệu lao động cần thiết có thời gian luân
chuyển dài, trên một năm Đây là cơ sở vật chất quan trọng không thể thiếu trong quá trình hoạt động của đơn vị
1.1.3.2.2 Cơ cấu Tài sản Nợ của NHTM (Nguồn vốn)
Thành phần nguồn vốn của NHTM gồm:
Trang 22• V ốn điều lệ và các Quỹ dự trữ: Vốn điều lệ là số vốn ban đầu được ghi
trong điều lệ hoạt động của các Nguồn vốn của NHTM và số vốn điều lệ tối thiểu
phải bằng vốn pháp định do chính phủ qui định Vốn điều lệ là điều kiện pháp lý
bắt buộc khi thành lập một NH Nguồn hình thành vốn điều lệ phụ thuộc vào tính
chất sở hữu của từng loại hình NH, chẳng hạn như Nguồn vốn của NHTM quốc doanh do ngân sách Nhà nước cấp, các Nguồn vốn của NHTM cổ phần do các cổ đông đóng góp, NH liên doanh thì do các bên liên doanh đóng góp… Vốn điều lệ qui định cho một NH nhiều hay ít tùy thuộc vào qui mô và phạm vi hoạt động
Vốn điều lệ sẽ được bổ sung và tăng dần dưới các hình thức: huy động vốn từ các
cổ đông, ngân sách cấp, lợi nhuận bổ sung…Ngoài vốn điều lệ, Nguồn vốn của NHTM còn có các quỹ dự trữ NH (đây là quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của NH), quỹ phát triển kỹ thuật, quỹ khấu hao tài sản
cố định, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc lợi… Các quỹ dự trữ của NH còn được coi
là nguồn tự có và được bổ sung hàng năm từ lợi nhuận ròng của NH
• V ốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, thực chất là tài
sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà NH tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải
có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đầy đủ khi KH yêu cầu Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm:
- Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
- Các khoản tiền gửi khác
Trang 23Trong cơ cấu nguồn vốn, vốn huy động luôn được các NHTM quan tâm hàng đầu, vì đây là nguồn vốn ổn định nhất, an toàn nhất cho NH trong quá trình
hoạt động
• V ốn đi vay: Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn
của NHTM Loại này bao gồm:
- V ốn vay trong nước: Vay NH trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho NHTM
thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các
chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ
dựa và là người cho vay cuối cùng đối với NHTM Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên NH
- Vốn vay của NH nước ngoài
• V ốn tiếp nhận: Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính NH, từ
ngân sách nhà nước để tài trợ theo chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã
hội, cải tạo môi trường,… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng
và mục tiêu đã được xác định
• V ốn khác: Đó là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của NH
(đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ NH,…)
1.1.3.3 Chính sách tiền tệ của NH Nhà nước
Chính sách huy động vốn của NHTM phụ thuộc rất lớn vào chính sách
tiền tệ của NHNN Trong năm 2012 vừa qua NHNN đã ban hành những Nghị quyết và Chỉ thị để điều hành chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động NH an toàn Với những nhóm giải pháp cụ thể như sau:
- Đồng bộ và linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ; kiểm soát lạm phát và
hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
- Điều hành chính sách lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô; giảm
mặt bằng lãi suất cho vay; tháo gỡ khó khăn về chi phí vay vốn của Doan nghiệp và nền kinh tế
- Linh hoạt các biện pháp kiểm soát tín dụng và vay vốn một cách hiệu quả
- Tập trung các biện pháp xử lý và giảm thiểu nợ xấu
Trang 24- Điều hành tỷ giá linh hoạt, ổn định thị trường ngoại hối
- Tăng cường giám sát và thanh tra hoạt động của TCTD nhằm đảm bảo an toàn hệ thống
- Công tác báo cáo thống kê phục vụ cho việc phân tích và dự báo để chỉ đạo
kịp thời
- Hoạt động truyền thông về các chính sách tiền tệ và hoạt động NH, tạo lòng tin cho doanh nghiệp và công chúng
Để tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp điều hành chính sách tiền
tệ phù hợp với chỉ đạo của Chính phủ Trong năm 2013, Thống đốc NH nhà nước
• Mở rộng tín dụng có hiệu quả để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế ở mức
hợp lý và kiềm chế lạm phát; tăng cường kiểm soát chất lượng tín
dụng để đảm bảo an toàn hệ thống
• Thực hiện nghiêm túc các quy định của NHNN về lãi suất, áp dụng
mức lãi suất cho vay hợp lý trên cơ sở lãi suất huy động
• Chấp hành nghiêm các quy định về niêm yết tỷ giá, quản lý ngoại
hối của Chính phủ và NHNN
• Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn trong hoạt động NH, chủ động thực hiện các giải pháp xử lý nợ xấu
- Đối với các đơn vị thuộc NHNN:
• Ban hành cơ chế mới về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro, tỷ
lệ an toàn hoạt động NH phù hợp với thực tiễn
Trang 25• Điều hành chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng và linh hoạt
• Tiếp tục triển khai phương án tái cấu trúc các NHTM yếu kém
1.1.3.4 Nội dung chính sách huy động vốn
Mỗi NH đều có chính sách huy động vốn riêng của mình tuỳ thuộc và nhu
cầu và mục đích hoạt động kinh doanh Tuy nhiên không phải lúc nào và bao giờ
NH cũng có thể thực hiện được theo đúng như yêu cầu của mình đã đặt ra, bởi lẽ
hoạt động NH có liên quan trực tiếp tới hoạt động nền kinh tế, nó là thước đo
“sức khoẻ” của nền kinh tế, mọi sự biến động của tình hình kinh tế xã hội đều ít nhiều tác động đến hoạt động NH Chính vì lý do đó mà có nhiều yếu tố cấu thành nên chính sách huy động vốn của NH Chính sách huy động vốn của NHTM là một trong những yếu tố quyết định tới sự thành công của công tác huy động vốn Bởi tại mỗi thời kỳ, thậm chí tại các thời điểm khác nhau, nhu cầu vốn
của NH cũng có những thay đổi khác nhau Do đó chính sách huy động vốn cũng thường xuyên có sự điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình của NHTM Có rất nhiều nhân tố cấu thành chính sách huy động vốn Tuy nhiên, ở đây ta chỉ xem xét một số nội dung của chính sách huy động vốn mà ở đây NHTM có thể tác động trực tiếp vào nó Và những chính sách này chắc chắn rằng, nó chịu sự ảnh hưởng của chính sách tiền tệ của NHNN:
1.1.3.4.1 Chính sách về sản phẩm (Product)
Để thu hút KH quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ của NH, các NH luôn nghiên cứu và đưa ra những sản phẩm mới nhất, hấp dẫn nhất trên thị trường và tính cạnh tranh cao Bất kỳ một NH nào cũng rất quan tâm tới chính sách này, nó bao gồm toàn bộ những nội dung liên quan tới hoạt động, kinh doanh của NH Sự thành công hay thất bại của một NH được quyết định bởi khả năng thu hút KH Tuy nhiên, ở đây chúng ta chỉ nghiên cứu phạm vi chính sách huy động vốn của NHTM mà thôi Như đã trình bày, chính sách huy động vốn của NHTM ở mỗi
thời điểm có những thay đổi khác nhau, nó phụ thuộc trực tiếp vào bối cảnh kinh
tế xã hội, nguồn vốn và nhu cầu thực tế của NH như thời điểm đầu năm, giữa
Trang 26năm, cuối năm, hay tính chất mùa vụ của ngành nghề, của KH và của NH Tương ứng với các thời kỳ này thì các NHTM cũng có những nhu cầu vốn khác nhau nên đưa ra các sản phẩm khác nhau nhằm phù hợp và đáp ứng nhu cầu KH tùy thuộc vào từng thời điểm khác nhau
Trường hợp NH đang có nhu cầu sử dụng vốn lớn, bên cạnh các chính sách khác, NHTM sẽ tập trung một số biện pháp cần thiết, nhằm huy động được càng nhiều vốn càng tốt, thông qua hình thức gửi tiết kiệm, đầu tư hoặc uỷ thác cho NH đầu tư Hoặc cũng có thời kỳ, nhu cầu về vốn của NH giảm, trong khi
KH vẫn tiếp tục gửi tiền vào NH Vì NH không được phép từ chối nhận tiền của
KH nên khi KH gửi tiền vào NH thì NH có thể dùng công cụ lãi suất (giảm lãi
suất đầu vào) để từ đó làm nản lòng KH, và làm giảm lượng tiền gửi của KH Tuy nhiên không phải lúc nào NH cũng áp dụng mức lãi suất như trong trường
hợp thứ hai, vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới quyền lợi của KH truyền thống và chiến lược cạnh trạnh của NH Do đó, nó hiếm khi được áp dụng
1.1.3.4.2 Chính sách về lãi suất (Price)
Lãi suất được hiểu là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một
thời gian nhất định mà người sử dụng trả cho người sở hữu nó Như vậy, lãi suất liên quan trực tiếp tới các nguồn tiền mà NH huy động
Trong lịch sử phát triển của ngành NH thì công cụ lãi suất luôn được coi
là một yếu tố góp phần tạo lập nguồn vốn cho NH thông qua huy động từ nền kinh tế Đã có những thời kỳ để thu hút được vốn đầu tư những lĩnh vực có lợi nhuận cao mà đã đưa ra mức lãi suất kỷ lục lên đến 114%/năm Mặc dù tại mỗi
thời kỳ khác nhau thì mức lãi suất của NH đưa ra là khác nhau nhưng vẫn phải đảm bảo yếu tố hấp dẫn với KH, vừa giữ chân KH truyền thống đồng thời vừa tìm kiếm thêm KH mới Ngày nay, do yêu cầu của cạnh tranh, và quy định của
luật pháp, cũng như sự ra đời của các liên minh hiệp hội NH, thì công cụ lãi suất không còn là công cụ hữu hiệu của các NH nữa mà thay vào đó là chất lượng công tác phục vụ KH, chất lượng dịch vụ NH cung cấp
Trang 271.1.3.4.3 Chính sách mở rộng mạng lưới kinh doanh (Place)
Bên cạnh 2 chính sách trên và các yếu tố khác thì chính sách mở rộng
mạng lưới kinh doanh, bao gồm: chi nhánh, các PGD của NH cũng là điều kiện không thể thiếu trong chính sách huy động vốn mà NH áp dụng Mở rộng mạng lưới không chỉ giúp NH nâng cao khả năng huy động vốn, mà còn đáp ứng nhiều
mục tiêu mà NH đề ra Mặc dù ngày nay, các dịch vụ tiện ích của NH đã được nhiều NH áp dụng, nhưng dù sao đi nữa thì không thể không coi trọng mở rộng
mạng lưới của NH Bên cạnh công tác mở rộng mạng lưới, thì các nhà hoạch định chiến lược cũng không thể bỏ qua yếu tố vị trí địa lý, phục vụ công tác đặt Chi nhánh, PGD cho NH của mình Một Chi nhánh ở tại vị trí đông dân cư, khu
đô thị, khu công nghiệp sẽ là một môi trường lý tưởng cho mọi hoạt động của
NH và nhất là công tác huy động vốn của NH Ngược lại, tại những vùng mà khả năng phát triển kinh tế, xã hội còn hạn chế, thì không phải NH sẽ bỏ qua, mà nhiều lúc NH phải chấp nhận hoạt động kinh doanh thua lỗ để từ đó dần tạo mối quan hệ, dần mở rộng thị trường
Song song với việc mở rộng mạng lưới, NHTM cần phải quan tâm tới đặc điểm kinh tế xã hội tại khu vực đó, để trên cơ sở đó có sự thay đổi trong hoạt động sao cho phù hợp với thực tế như: thay đổi giờ giao dịch đối với những vùng
mà hoạt động kinh tế có thời gian kết thúc muộn so với giờ hành chính, hay sáng
sớm, chiều tối, hoặc cũng có thể làm việc cả ngày nghỉ, ngày Lễ Tết Nếu làm
tốt được điều này thì các NHTM không chỉ làm tốt công tác huy động vốn mà còn đáp ứng những nhu cầu, mục tiêu khác mà NH đưa ra
1.1.3.4.4 Chính sách về xúc tiến bán hàng (Promotion)
Đây là chính sách bao gồm các mảng như: Marketing, khuyến mại, quảng cáo) Marketing được hiểu, đó là hệ thống các chiến lược, biện pháp chương trình, kế hoạch hoạt động, nhằm tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức cung ứng
dịch vụ của NH nhằm sử dụng một cách tốt nhất trong việc làm thoả mãn KH
mục tiêu Về mặt lý thuyết, hoạt động Marketing bao gồm gần như tất cả các nội dung liên quan tới hoạt động của NHTM, trong đó có hoạt động của chính sách
Trang 28huy động vốn Thông qua việc tìm hiểu, xem xét đánh giá các yếu tố của môi trường kinh tế vi mô, cũng như yếu tố vĩ mô Các nhà hoạch định Marketing sẽ đưa ra chương trình, nội dung hoạt động sao cho phù hợp Chính sách Marketing
gồm sự tác động của nhiều nhân tố như: Phương pháp định giá (xác định lãi
suất), chính sách sản phẩm (cung ứng những dịch vụ mà NH có khả năng), chính sách phân phối, chính sách khuyếch trương- giao tiếp,
Thông qua kênh này, NH sẽ đưa ra các chương trình về quà tặng kèm theo cho KH nhằm tăng tính hấp dẫn về sản phẩm
1.1.3.4.5 Chính sách về chất lượng dịch vụ
Trong các chính sách trên, mỗi chính sách đều có một tầm quan trọng riêng đối với chính sách huy động vốn nói chung của ngành NH Tuy nhiên, NH
là hoạt động kinh doanh dịch vụ chủ yếu nên hơn hết KH cần đến một chất lượng
dịch vụ hoàn hảo nhất, mang đến những tiện ích nhất Do vậy, trong thời gian
gần đây, chất lượng dịch vụ luôn được các NH ưu tiên hàng đầu Để nâng cao
chất lượng dịch vụ, có thể thông qua nhiều hình thức:
• H ỗ trợ tư vấn KH:
Đây là hoạt động, mà thông qua đó NH sẽ hỗ trợ và tư vấn cho KH về các
vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính- tiền tệ- NH và quan trọng hơn là giúp
KH có được danh mục đầu tư, lựa chọn các loại hình dịch vụ mà NH cung cấp Thông qua cách làm này NH sẽ giúp KH hiểu rõ tác dụng của việc không sử
dụng tiền mặt trong lưu thông và tác dụng của việc gửi tiền, tài sản vào NH hơn
là cất trữ trong nhà
• C hăm sóc KH:
Thông qua việc làm của hoạt động này góp phần giúp NH củng cố được
mối quan hệ với KH, đồng thời thông qua đó có thể mở rộng được phạm vi hoạt động Bởi con người, ai cũng vậy rất muốn được đề cao mình và muốn dược người khác quan tâm Vì vậy chính sách này giúp cho NH củng cố thêm mối quan hệ qua lại giữa NH và KH Một NH muốn thành công thì cần phải biết, kết
Trang 29hợp tổng thể mọi chính sách, và quan trọng hơn cả chính là quan tâm và chăm sóc KH
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách huy động vốn của NHTM
1.2.1 Nhân tố khách quan
1.2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội
Hoạt động của hệ thống NHTM bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập quốc dân, tốc độ chu chuyển vốn, tỷ lệ lạm phát, tác động trực tiếp Khi nền kinh tế trong thời kỳ hưng thịnh, có tốc độ phát triển nhanh, thu nhập quốc dân cao, các đơn vị kinh tế, dân cư sẽ có nguồn
tiền gửi dồi dào vào NH Ngược lại, trong điều kiện tình hình kinh tế bất ổn, nền kinh tế trì trệ, tỷ lệ thất nghiệp cao, tỷ lệ lạm phát cao thì việc huy động vốn của
NH nói chung và các hoạt động khác của NH nói riêng sẽ gặp nhiều khó khăn
bởi người dân không tin tưởng gửi tiền vào NH mà dùng tiền để mua các tài sản
có tính ổn định cao, còn các doanh nghiệp buộc phải thu hẹp sản xuất, lượng tiền
gửi vào NH sẽ bị thu hẹp, ảnh hưởng đến hoạt động của NH
Mặt khác, trong môi trường ngày càng phát triển như hiện nay, khả năng ứng dụng công nghệ trở thành một trong những điều kiện bắt buộc để NH tồn tại
và phát triển Nhiều sản phẩm dịch vụ đã xuất hiện liên quan đến hoạt động huy động vốn của NHTM như dịch vụ NH tại nhà (Home banking), máy rút tiền tự động ATM, thư tín dụng (L/C), hệ thống thanh toán điện tử, đã làm cho tỷ lệ
gửi tiền, thanh toán qua NH ngày càng tăng và đạt tỷ lệ cao
Môi trường xã hội cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt động của
NH nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng
Phân bố dân cư, thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng có thể khai thác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của NHTM Vì vậy những khu
vực đông dân cư, với thu nhập cao thì sẽ dễ dàng hơn trong việc huy động vốn đối với NH
Trang 30Môi trường văn hoá như tập quán, tâm lý, thói quen sử dụng tiền mặt của dân cư ảnh hưởng nhiều đến quyết định kinh tế về tiêu dùng và tiết kiệm của người có thu nhập, mức độ chấp nhận rủi ro khi gửi tiền vào các TCTD hay quyết định chi tiêu số tiền nhàn rỗi của mình vào đầu tư bất động sản, động sản,…
1.2.1.2 Môi trường Pháp lý và Chính sách vĩ mô của Nhà Nước
Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động của NH đều phải chịu sự điều chỉnh của luật pháp Các hoạt động của NHTM chịu sự điều chỉnh của luật các TCTD và hệ thống các văn bản pháp luật khác của Nhà nước Mặt khác, ở
Việt nam hiện nay các NHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty, do vậy các chi nhánh NH trong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ theo pháp
luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các quy định mà NH mẹ ban hành trong từng thời kỳ về lãi suất, tỷ lệ dự trữ, hạn
mức cho vay Trong sự ràng buộc về luật pháp, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng của hoạt động huy động vốn
1.2.1.3 Môi trường cạnh tranh
Khi định ra chiến lược phát triển cho NH rõ ràng cần phải tính đến điều
kiện về môi trường kinh doanh Sự cạnh tranh của các NH khác trên địa bàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của NH Để có thể tồn tại và phát triển, NH
cần phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thắng trong cạnh tranh
với NH khác Trong quá trình cạnh tranh với đối thủ, NH buộc phải cải tiến và đa
dạng hoá các loại hình dịch vụ, thực hiện mức lãi suất hợp lý, nghiên cứu kỹ thị
trường và làm tốt công tác marketing NH phải bồi dưỡng đội ngũ cán bộ để có
thể làm tốt công việc của mình Như vậy, cạnh tranh vừa là thách thức vừa là một nhân tố thúc đẩy sự phát triển chất lượng các hoạt động NH trong đó có hoạt động huy động vốn
Trang 311.2.1.4 Th ói quen tiêu dùng của xã hội
KH của NH bao gồm những người có vốn gửi tại NH và những đối tượng
sử dụng vốn đó Về môi trường xã hội ở các nước phát triển, KH luôn có tài khoản cá nhân và thu nhập được chuyển vào tài khoản của họ Nhưng ở các nước kém phát triển, nhu cầu dùng tiền mặt thường lớn hơn ở khoản mục tiền gửi tiết
kiệm có hai yếu tố quan trọng tác động vào là thu nhập và tâm lý của người gửi
tiền Thu nhập ảnh hưởng đến nguồn vốn tiềm tàng mà NH có thể huy động trong tương lai Còn yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn
tiền Tâm lý tin tưởng vào tương lai của KH có tác dụng làm ổn định lượng tiền
gửi vào, rút ra và ngược lại nếu niềm tin của KH về đồng tiền trong tương lai sẽ
mất giá gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt vốn là mối lo ngại lớn của mọi NH
Một đặc điểm quan trọng của đối tượng KH là mức độ thường xuyên của việc sử
dụng các dịch vụ NH Mức độ sử dụng càng cao, NH càng có điều kiện mở rộng
việc huy động vốn
1.2.2 Các nhân tố chủ quan
1.2.2.1 Chiến lược kinh doanh của NH
Trong một NH, nghiệp vụ huy động vốn chịu tác động trực tiếp từ các
hoạt động về sử dụng vốn Mỗi NH đều có một chiến lược kinh doanh riêng theo
từng thời kỳ, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động của bản thân NH và điều kiện môi trường kinh doanh Từ đó NH có thể đưa ra chiến lược huy động vốn là thu
hẹp hay mở rộng cho phù hợp với chính sách thu hẹp hay mở rộng tín dụng của
NH trong thời kỳ đó Cơ cấu nguồn vốn có thể thay đổi về tỷ lệ các khoản mục
cấu thành, chi phí huy động có thể tăng hay giảm Nếu chiến lược kinh doanh được xây dựng đúng đắn phù hợp với điều kiện bản thân NH, các nguồn vốn được khai thác tối đa và hợp lý thì công tác huy động vốn phát huy hiệu quả
1.2.2.2 Nội dung chính sách huy động vốn mà NH áp dụng
Để thực hiện tốt công tác huy động vốn, các NH thường đưa ra nhiều hình
thức huy động vốn đa dạng Khối lượng vốn mà NH huy động được phụ thuộc
Trang 32trực tiếp vào các hình thức huy động vốn mà NH áp dụng Khi áp dụng nhiều hình thức huy động vốn sẽ tạo những cơ hội để người gửi lựa chọn, đáp ứng được các nhu cầu của người gửi Mỗi NH đều tìm cho mình những hình thức huy động vốn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội, tâm lý dân cư vùng mà NH đặt địa điểm, đồng thời phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng như dễ dàng quản lý có
hiệu quả nguồn vốn của mình Khi hình thức huy động vốn đa dạng nghĩa là số lượng vốn huy động được tăng lên và chi phí huy động có xu hướng giảm xuống
Chính sách huy động vốn của NH phải đáp ứng được vấn đề là không vi
phạm quy định trần lãi suất của NHNN, vừa phải linh hoạt và có nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn để thu hút KH
1.2.2.3 Năng lực cạnh tranh của NHTM (nhân sự, mạng lưới, thương
hiệu, chất lượng dịch vụ, lãi suất, …)
Mặc dù trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất chính nhưng con người vẫn luôn khẳng định vị trí trung tâm của mình, vừa là chủ thể vừa là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của NHTM cũng như hoạt động huy động vốn của NH
Trong hoạt động huy động vốn, con người là yếu tố quan trọng trong việc
tiếp xúc KH, đặt quan hệ giao dịch, Như vậy để nâng cao hiệu quả huy động
vốn thì một yêu cầu được đặt ra là NH cần phải có một đội ngũ cán bộ có năng
lực, được đào tạo một cách bài bản, có chuyên môn nghiệp vụ cao, đồng thời
phải nắm bắt được những kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau Ngoài những yêu cầu về nghiệp vụ thì một cán bộ tín dụng phải có tư cách phẩm chất đạo đức
tốt, liêm khiết và tuân thủ pháp luật, các quy định của NH Mặt khác, tổ chức nhân sự hợp lý tạo nên một chi phí hợp lý đối với nguồn nhân lực như vậy, hiệu
quả huy động vốn của NH sẽ tốt hơn
Mạng lưới hoạt động của NH và các hình thức huy động vốn càng đa
dạng, phong phú thì kết quả huy động vốn càng nhiều về số lượng do việc thực
hiện được dịch vụ trọn gói và mở rộng dịch vụ NH Các khoản tiền tiết kiệm của
Trang 33dân cư thường là các khoản tiền nhỏ Vì vậy, nếu việc tiếp cận với NH khó khăn
sẽ tạo ra cho KH tâm lý ngại đến NH Với một mạng lưới rộng khắp, tạo ra sự dễ dàng trong việc tiếp cận NH của người dân thì NH sẽ dễ dàng thu hút được các khoản tiền gửi đó một cách có hiệu quả
Mục tiêu cuối cùng là thoả mãn tối đa nhu cầu của KH vừa đảm bảo khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh an toàn trong kinh doanh thì marketing đã trở thành công cụ không thể thiếu được trong NHTM hiện nay
Trên thực tế, mỗi NH đã, đang và sẽ tạo được một hình ảnh riêng của mình trong lòng KH Một NH lớn, sẵn có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong hoạt động huy động vốn Sự tin tưởng của KH sẽ giúp cho NH có khả năng ổn định vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động Từ đó NH có thể đề ra chiến lược dự trữ dễ dàng hơn Thậm chí trong điều kiện lãi suất gửi tiền tại NH có uy tín thấp hơn đôi chút, người có tiền vẫn lựa chọn NH đó để gửi mà không tìm những nơi trả lãi hấp dẫn hơn vì họ tin rằng ở đây đồng vốn của mình sẽ tuyệt đối an toàn
1.3 T ổng hợp tình hình tài chính Ngân hàng trong năm qua
Năm 2012 để lại nhiều dấu ấn quan trọng của thị trường tài chính ngân hàng
1.3.1 Năm 'xuống dốc' của ngành ngân hàng
Ngoài những điểm sáng như lãi suất giảm mạnh, tỷ giá ổn định, thanh khoản của hệ thống được đảm bảo thì bức tranh bao phủ ngành ngân hàng năm
2012 là màu xám Đó là tăng trưởng tín dụng thấp nhất trong 20 năm, nợ xấu tăng vọt, loạn giá vàng, lợi nhuận sụt giảm, nhiều TCTD làm ăn thua lỗ, 9 ngân hàng yếu kém buộc phải tái cơ cấu, nhiều TCTD lỡ hẹn với kế hoạch tăng vốn hoặc lên sàn, nhân viên nhiều ngân hàng mất việc, cắt giảm lương, thưởng, thậm chí không có thưởng Tết, nhiều cán bộ ngân hàng rơi vào vòng lao lý…
1.3.2 T ín dụng tăng trưởng thấp nhất 20 năm
Theo số liệu của NHNN, tín dụng của toàn hệ thống tăng trưởng 4,85% cả năm 2012 Đây là lần đầu tiên kể từ năm 1992, mức tăng trưởng tín dụng ở một
Trang 34chữ số So với mức trung bình của 10 năm trở lại đây (đạt 28%), thì tăng trưởng tín dụng năm nay chỉ bằng 15%
Nguyên nhân tín dụng tăng thấp là cầu yếu, khả năng tiêu thụ sản phẩm khó khăn, hàng tồn kho cao nên nhiều DN không đủ điều kiện vay vốn; các TCTD phải kiểm soát chặt chẽ tín dụng nhằm ngăn chặn nợ xấu
1.3.3 N ợ xấu tăng vọt
Tốc độ tăng nợ xấu ở mức báo động, trong năm 2012 đã tăng tới 66% so
với cuối năm 2011 Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống là 8,82% trên tổng dư nợ Nợ
xấu có tài sản đảm bảo bằng bất động sản và bất động sản hình thành trong tương lai chiếm đến hơn 70% tổng nợ xấu Nợ xấu tập trung ở nhóm các ngân hàng thương mại với 95,5% tổng nợ xấu của các TCTD trong nước (NHTM Nhà nước chiếm 50,5%)
1.3.4 L ợi nhuận ngân hàng giảm 40%
Lợi nhuận của các ngân hàng hầu hết sụt giảm trong năm nay, thậm chí có nhiều TCTD kinh doanh thua lỗ Theo báo cáo tài chính năm 2012, lợi nhuận đã
giảm trung bình 40% so với cùng kỳ năm ngoái Cá biệt trong quý 3 có một số ngân hàng lỗ nặng như ACB, SHB Còn theo nguồn tin từ Thanh tra NHNN, một
số ngân hàng báo lãi, nhưng sau khi thanh tra lại thành lỗ, âm vốn điều lệ như Navibank, Habubank, TienPhongBank, GP.Bank, WesternBank, TrustBank
1.3.5 Lãi suất giảm 3– 8%
Lãi suất cơ bản giảm 5% so với cuối năm 2011, từ mức trần 14%/năm xuống 9%/năm Song song việc áp trần lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, NHNN đã cho thả nổi lãi suất kỳ hạn 12 tháng trở lên
Các mức lãi suất điều hành khác cũng giảm mạnh Lãi suất tái chiết khấu
giảm từ 13%/năm xuống còn 8%/năm trong khi lãi suất tái cấp vốn giảm từ 15%/năm xuống 10%/năm Lãi suất cho vay giảm mạnh từ 3 – 8%/năm Lãi suất cao nhất chỉ còn 15%/năm, theo chỉ đạo của NHNN Cuối năm, lãi suất cho vay
phổ biến từ 12 – 15%/năm
Trang 351.3.6 Độc quyền vàng miếng
Năm 2012, NHNN áp dụng chính sách độc quyền vàng miếng, chọn thương hiệu SJC là thương hiệu vàng Quốc gia SJC là đơn vị duy nhất được phép dập, gia công vàng miếng Các đơn vị muốn kinh doanh vàng miếng phải đáp ứng nhiều điều kiện như: vốn trên 100 tỷ, hoạt động kinh doanh vàng trên 2 năm, có chi nhánh, điểm bán hàng tại 3 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, nộp thuế trên 500 triệu đồng/năm trong 2 năm liên tiếp gần nhất…Cũng trong năm nay, NHNN yêu cầu các TCTD phải dừng hoàn toàn huy động vàng (từ 25/11) và không được trả lãi đối với dịch vụ giữ hộ vàng Từ đầu năm tới nay, giá vàng trong nước tăng gần 4,7 triệu đồng/lượng, tương đương mức tăng 10%, trong khi vàng thế giới tăng chưa đến 7%
1.3.7 Tái cơ cấu các TCTD yếu kém
Năm 2012, NHNN thực hiện thanh tra toàn diện với 32 TCTD, bên cạnh việc tăng cường giám sát hoạt động của các TCTD Trong số 9 ngân hàng yếu
kém buộc phải tái cơ cấu thì đã có 3 ngân hàng hợp nhất trong năm 2011 là SCB – Đệ Nhất – Tín Nghĩa
Năm 2012 thêm một vụ sáp nhập thành công là Habubank – SHB vào ngày 28/8 Đến nay, hoạt động của SHB đã dần đi vào ổn định sau khi lỗ hơn 1.100 tỷ đồng Ngân hàng TienPhongBank cũng đã tự tái cơ cấu thành công hồi tháng 6 sau khi tập đoàn DOJI chi tiền mua lại 20% cổ phần Đến cuối năm 2012,
vẫn còn 4 ngân hàng là Navibank, GPBank, TrustBank, Westernbank chưa công khai phương án tái cơ cấu Tuy nhiên, trong năm cũng xuất hiện một vài thông tin về việc Navibank sẽ tự tái cơ cấu hay WesternBank sẽ được bán cho PVFC
1.3.8 Đổi chủ ngân hàng
HĐQT của ngân hàng Sacombank thay đổi hoàn toàn trong, trong đó có 4 người mới đến từ ngân hàng Phương Nam Ban Giám đốc bổ nhiệm mới 11 phó TGĐ và 1 Tổng giám đốc Người đại diện theo pháp luật chuyển từ ông Đặng Văn Thành sang ông Phan Huy Khang Trong năm, một loạt các cổ đông cá nhân
Trang 36và tổ chức của Sacombank thoái vốn hoàn toàn khỏi nhà băng này Những ngày cuối năm, con của phó chủ tịch HĐQT Trầm Bê tiếp tục thoái toàn bộ 48 triệu cổ phần tức 4,93% tại Sacombank Tại TienPhongBank, sau khi gia đình họ Đỗ mua lại 20% cổ phần của ngân hàng, trở thành cổ đông lớn thì ông Đỗ Minh Phú, chủ tịch DOJI cũng lên làm chủ tịch TienPhongBank Phó chủ tịch ngân hàng hiện là người em Đỗ Anh Tú Ngoài ra, còn một số ngân hàng thay đổi cơ cấu cổ đông lớn như Vietcombank bán 15% cổ phần cho Mizuho của Nhật thu về 11.800 tỷ; ACB thoái vốn khỏi Eximbank và KienLongBank thu về 4.500 tỷ
1.3.9 Vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng tăng đột biến
Các vụ lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của không ít các cán bộ ngân hàng liên tục bị phanh phui, khởi tố Rúng động thị trường năm nay là vụ lừa đảo, chiếm đoạt gần 4.000 tỷ đồng của Huỳnh Thị Huyền Như, nguyên phó phòng quản lý rủi ro của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nhà Bè, cùng đồng phạm Vụ án đã kết thúc điều tra với 17 bị can bị khởi tố
Tiếp đến là vụ nguyên phó chủ tịch Hội đồng sáng lập ngân hàng ACB Nguyễn Đức Kiên, nguyên TGĐ Lý Xuân Hải, nguyên chủ tịch Trần Xuân Giá
và 3 nguyên phó chủ tịch Lê Vũ Kỳ, Trịnh Kim Quang, Phạm Trung Cang của ACB bị khởi tố hồi tháng 8 và tháng 9 do cố ý làm trái quy định của Nhà nước gây hậu quả kinh tế nghiêm trọng
Vụ việc công ty cho thuê tài chính II thuộc Agribank gây thất thoát 3.600
tỷ đồng bị phanh phui hồi năm ngoái và hiện vẫn còn nợ Bảo hiểm Xã hội Việt Nam hơn 1.000 tỷ đồng, cùng với nhiều vụ điều tra, khởi tố, xét xử các cán bộ nhân viên của nhà băng này cũng là sự việc thu hút sự chú ý trong năm nay
1.3.10 Nỗ lực điều hành chính sách của cơ quan quản lý
Năm 2012, NHNN đã có nhiều chính sách quản lý phù hợp bối cảnh chung của nền kinh tế trong nước và quốc tế Nhằm kìm hãm đà tăng trưởng tín dụng quá nóng những năm trước, năm nay NHNN tiến hành phân nhóm tín dụng
Trang 37cho các Giữa năm, theo diễn biến mới và sự phát triển của các ngân hàng, NHNN đã có một số điều chỉnh về "room" tín dụng cho khoảng chục ngân hàng, cao nhất lên đến 30%
NHNN cũng siết chặt thị trường liên ngân hàng bằng các quy định chặt chẽ hơn kể từ ngày 1/9, chẳng hạn bên đi vay nếu nợ quá 10 ngày sẽ không được tham gia thị trường; đi vay phải có tài sản đảm bảo Tỷ giá USD danh nghĩa biến động theo một đường thẳng băng kể từ cuối năm 2011 tới nay Tỷ giá USD trong ngân hàng cũng khá ổn định, không có hiện tượng sốt USD như mọi năm NHNN liên tục mua ròng USD từ các TCTD, với tổng cộng trên 10 tỷ USD từ đầu năm tới nay
Ban hành nhiều dự thảo mới nhằm quản lý chặt chẽ hơn thị trường, ví dụ siết chặt hoạt động ủy thác đầu tư ngân hàng; nâng mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng…
Những ngày cuối năm, Thủ tướng Chính phủ đã có các buổi làm việc với lãnh đạo 2 thành phố lớn là Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh để đưa ra biện pháp giải quyết nợ xấu cho bất động sản Theo thông tin từ các buổi làm việc này, lãi suất
sẽ giảm trong vài ngày tới và NHNN sẽ bơm ra từ 100.000 - 150.000 tỷ đồng giúp phá băng thị trường bất động sản
K ẾT LUẬN CHƯƠNG I
Năm 2012 sắp kết thúc với áp lực phải tái cơ cấu, cải tổ mạnh mẽ được đặt
ra cho toàn hệ thống NH Việt Nam Theo đó, năm 2013 sắp được mở ra với khá nhiều thách thức cho các NH về các vấn đề như xử lý nợ xấu, tìm kiếm đối tác sáp nhập để nâng cao năng lực tài chính, khó khăn đến từ chính sách tiền tệ chặt
chẽ và quy mô tăng trưởng tín dụng hạn hẹp Tuy nhiên, trong những khó khăn,
vẫn còn rất nhiều cơ hội dành cho những NH có tiềm lực tài chính và nhận thức
rõ được vị thế của mình trong hệ thống tài chính NH cũng trong như nền kinh tế
Trang 38Trụ sở chính: 88 Láng Hạ - Quận Đống Đa - Hà Nội
Hiện nay, cổ đông lớn của MSB bao gồm:
Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam : chiếm 12.53%
CTCP chứng khoán NH No & PTNT VN : chiếm 14.99%
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu KH và hướng tới KH;
Trang 39Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để bảo đảm cho sự tăng trưởng được bền vững;
Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng MSB trở thành một định chế tài chính vững mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chưa hoàn thiện của ngành NH Việt Nam;
Có chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệp nhằm bảo đảm quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thông suốt và hiệu quả;
Xây dựng “Văn hóa MSB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ thống một cách xuyên suốt
• Chiến lược tăng trưởng theo chiều rộng
Tăng trưởng thông qua việc phát triển qui mô: Hiện nay MSB đang mở
rộng mạng lưới tại các vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc, bên cạnh đó MSB đang triển khai phát triển các kênh phân phối thông qua việc đầu tư và phát triển công nghệ NH hiện đại
Tăng trưởng thông qua hợp tác, liên minh: MSB đã và đang tham gia vào
các liên minh liên kết để mở rộng phạm vi và quy mô hoạt động như: tham gia vào hệ thống thanh toán thẻ Smart Link, tìm kiếm đối tác chiến lược để xây dựng
và phát triển các sản phẩm và dịch vụ NH theo tiêu chuẩn quốc tế
• Chiến lược đa dạng hóa
Đây là một chiến lược tăng trưởng được MSB quan tâm thực hiện MSB đang triển khai thành lập Công ty chứng khoán, nghiên cứu thành lập Công ty bất động sản, Công ty quản lý và khai thác tài sản
2.1.2 Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của ban điều hành gồm các bộ phận:
• T ổng giám đốc (TGĐ): Hoạch định, tổ chức và kiểm soát toàn bộ hoạt
động của hệ thống, đầu mối quản lý công tác tổ chức – cán bộ, công tác quản trị điều hành, công tác chính trị tư tưởng, phòng chống tham nhũng, kiểm tra nội bộ,
Trang 40quyết toán, phân chia quỹ thu nhập, thi đua khen thưởng, kỷ luật, mua sắm tài
sản cố định, chính sách kinh doanh
• TGĐ NH cá nhân (Phó TGĐ thứ nhất): Phụ trách tất cả các hoạt động
liên quan đến KH cá nhân của hệ thống
• TGĐ NH doanh nghiệp (Phó TGĐ thứ hai): Phụ trách tất cả các hoạt
động liên quan đến KH doanh nghiệp của hệ thống
• TGĐ NH định chế tài chính (Phó TGĐ thứ ba): Phụ trách tất cả các hoạt
động liên quan đến khối nguồn vốn, thị trường liên NH
• TGĐ khối vận hành (Phó TGĐ thứ tư): phụ trách tất cả các mảng liên
quan đến: bộ phận hỗ trợ, quản lý rủi ro, công nghệ NH, phê duyệt tín dụng, quản
lý tài chính
• TGĐ khối quản lý nhân tài (Phó TGĐ thứ năm): phụ trách về phát triển
nhân tài, thu hút nguồn nhân lực, chính sách lương thưởng cho toàn thể cán bộ nhân viên MSB
Mỗi Phó TGĐ phụ trách một mảng riêng lẻ như một NH con, tuy nhiên
giữa các NH con này có mối quan hệ mật thiết lẫn nhau và hỗ trợ cùng phát triển Chính vì sự chuyên môn hóa cao này mà các phòng ban trực thuộc bộ phận đó
tập trung sâu về chuyên môn nghiệp vụ hơn
Các NH chuyên doanh này, muốn đưa ra kế hoạch kinh doanh hay nguồn kinh phí phục vụ quá trình phát triển kinh doanh cũng phải đề xuất Ban Tổng giám đốc và có sự đóng góp của các Phó TGĐ chuyên doanh khác
2.1.3 Nghiệp vụ kinh doanh của MSB
Maritime bank phấn đấu trở thành một NHTM đa năng hàng đầu Việt Nam, với tôn chỉ phát triển “Tạo lập giá trị bền vững” dựa trên nền tảng công
nghệ hiện đại với nguồn nhân lực chuyên nghiệp đầy tâm huyết, các kênh phân
phối đa dạng cùng các sản phẩm phong phú và năng động của một NH hiện đại
Những yếu tố này đã góp phần hỗ trợ rất tốt cho những nghiệp vụ kinh doanh của MSB, như:
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn;