1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tác động của giáo dục đến thu nhập hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và phụ nữ: nghiên cứu tại Đồng bằng Sông Hồng

121 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 4 Đối tư ng v phạm vi nghi n cứu Từ các mục ti u và câu hỏi nghi n cứu n u tr n, đối tượng và phạm vi nghi n cứu của luận văn như sau: 1 4 1 t n n n c u Đó là tất cả những t c động t

Trang 1

- o0o -

Đặng Phước Huy Nhựt

TÁC ĐỘNG CỦA GIÁO DỤC ĐẾN THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH

CÓ CHỦ HỘ LÀ GÓA PHỤ VÀ PHỤ NỮ NGHIÊN CỨU TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

- o0o -

Đặng Phước Huy Nhựt

TÁC ĐỘNG CỦA GIÁO DỤC ĐẾN THU NHẬP HỘ GIA ĐÌNH

CÓ CHỦ HỘ LÀ GÓA PHỤ VÀ PHỤ NỮ NGHIÊN CỨU TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

T.S Nguyễn Tấn Khuyên

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 3

Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ kinh tế “Tác động của giáo dục đến thu nhập hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và phụ nữ - nghiên cứu tại Đồng Bằng Sông Hồng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Những số liệu được sử dụng đã ghi rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay

TP.HCM, ngày 13/5/2017

Đặng Phước Huy Nhựt

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU 1

1.1 do chọn đ tài 1

1 2 Mục ti u nghi n cứu 3

1 3 Câu hỏi nghi n cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghi n cứu 4

1 4 1 t n n n c u 4

1 4 2 m v n n c u 4

1 5 Phư ng ph p nghi n cứu 5

1 6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đ tài nghi n cứu 6

1 7 Cấu trúc luận văn 8

CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ ƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 9

2.1 Khái niệm 9

2.1.1 Những khái niệm và đặc đ ểm về hộ a đìn , c ủ hộ, n ờ lao động, óa và “ ộ óa” 9

2 1 2 N ữn k á n ệm và đặc đ ểm về n èo đó tr n t ế ớ 12

2 1 3 N ữn k á n ệm và đặc đ ểm về n èo đó t V ệt Nam 17

2 1 4 Các c ỉ t u đán á và xác địn ện tr n đó n èo c o các ộ a đìn ở V ệt Nam 19

2.1.5 Các khái niệm về giáo dục 24

2.1.6 Khái niệm hộ tự sản xuất k n doan tron lĩn vực nông nghiệp và phi nông nghiệp 28

2 2 Những nghi n cứu trước có li n quan - c sở lập luận mô hình nghi n cứu 30

Trang 5

3.1.1 Mô hình nghiên c u 38

3 1 2 ơn p áp ồi quy 43

3.1.3 Chọn mẫu và xác định giá trị các biến quan sát 43

3.2 Phân tích các yếu tố t c động đến thu nhập của hộ nghèo ở hai nhóm đối tượng hộ góa và hộ nữ 47

3 2 1 Cơ sở xác định hộ nghèo trong bài viết 48

3 2 2 án á bằng thực nghiệm tính h p lý của sự phân lo i m c nghèo t ơn đ i sử dụng trong nghiên c u 52

CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 53

4.1 Kết quả phân tích t c động của giáo dục đến thu nhập của hai nhóm đối tượng hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và phụ nữ không góa 53

4.2 Kết quả phân tích các yếu tố t c động đến thu nhập của hộ nghèo ở hai nhóm đối tượng hộ góa và hộ nữ 78

4.2.1 Kết quả của việc phân tích và so sánh tình tr n n èo t ơn đ i giữa hộ góa và hộ nữ theo khu vực 78

4.2.2 Kết quả đán á bằng thực nghiệm tính h p lý của sự phân lo i m c n èo t ơn đ i sử dụng trong nghiên c u 83

KẾT LUẬN 87

1 Kết luận của nghiên cứu 87

2 Một số gợi ý chính sách 89

3 Đ xuất nghiên cứu 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC A

PHỤ LỤC B

PHỤ LỤC C

PHỤ LỤC D

PHỤ LỤC E

Trang 6

VHLSS 2014 : Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2014 (Vietnam household Living Standards Survey 2014)

Trang 7

Bảng Giải thích Trang

Bảng 2.1 Bảng c c ti u chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội c

bản

23 Bảng 2 2 Bảng kỳ vọng v dấu cho c c hệ số của phư ng trình Mincer 34 Bảng 3 1 Bảng thời gian đào tạo của các cấp bậc giáo dục ở Việt Nam 45 Bảng 3 2 Thu nhập bình quân đầu người/ th ng của c c tỉnh

thuộc Đồng Bằng Sông Hồng

49

Bảng 3 3 Bảng phân nhóm hộ dựa trên thu nhập bình quân đầu người/

tháng theo từng địa bàn ở đồng bằng sông Hồng

50

Bảng 4 2 Ma trận tư ng quan giữa các biến trong mô hình 1 64

Trang 8

Hình 4.16 Thu nhập/năm của hộ góa và hộ nữ theo khu vực 62 Hình 4.17 Kinh nghiệm của lao động kh c trong hộ góa và hộ nữ 66 Hình 4.18 Kinh nghiệm của lao động kh c của hộ Góa theo khu vực 66 Hình 4.19 Kinh nghiệm của lao động kh c của hộ Nữ theo khu vực 66 Hình 4.20 Thu nhập trung bình của lao động trong hộ/ năm 70 Hình 4.21 Diện tích đất của hộ góa theo c c loại hình sản xuất 75 Hình 4.22 Diện tích đất của hộ nữ theo c c loại hình sản xuất 75 Hình 4.23 Thu nhập bình quân đầu người/tháng của hộ nghèo tư ng đối

khu vực 0

79

Trang 9

Hình 4.26 Học vấn của chủ hộ gia đình nghèo tư ng đối khu vực 1 80 Hình 4.27 Trình độ học vấn của hộ nghèo tư ng đối khu vực 0 81 Hình 4.28 Trình độ học vấn của hộ nghèo tư ng đối khu vực 1 81

Trang 10

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề t i

Để xây dựng một đất nước vững mạnh, b n cạnh những mối quan tâm v xã hội

và môi trường thì tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo c ng là hai mục ti u quan trọng cần được quan tâm đối với chính s ch ph t triển b n vững

Tại Việt Nam, kể từ khi thực hiện công cuộc đ i mới n n kinh tế vào năm 1986 đến nay, với sự tăng trưởng li n tục v kinh tế, nước ta đã tho t khỏi tình trạng k m

ph t triển, bước vào nhóm nước đang ph t triển có mức thu nhập trung bình Song hành với thành công v lĩnh vực kinh tế, công cuộc xóa đói giảm nghèo c ng đạt được nhi u thành tựu n i bật T lệ nghèo theo chuẩn quốc tế tại Việt Nam giảm mạnh và li n tục qua c c năm: từ h n 60 năm 1990, xuống c n 28,9 năm 2002, 14,2 năm 2010 và dưới 5 năm 2015 1 Tuy nhi n, có thể nhận ra tốc độ giảm nghèo hiện nay không c n c ng nhịp với tăng trưởng kinh tế như trước Nhìn chung, m c d t lệ c c hộ nghèo có xu hướng giảm, nhưng tốc độ giảm nghèo đang chậm dần, đi u này đồng nghĩa với việc công t c xóa đói giảm nghèo ngày càng g p nhi u khó khăn

Có thể thấy nguy n nhân của hiện tượng tr n chính là vì thành công của Việt Nam trong giai đoạn qua đã tạo th m những thử th ch mới Đó là c c vấn đ như: giảm nghèo b n vững, nguy c cao của tình trạng t i nghèo, sự khó khăn v thu h p khoảng c ch giàu nghèo giữa c c hộ và một trong những vấn đ th ch thức nhất là ngày càng khó tiếp cận với những người nghèo c n lại h n

Theo dữ liệu t c giả khảo s t mức sống hộ gia đình Việt Nam 2014 (VHLSS 2014) của T ng cục Thống k , tr n c sở phân tích thống k mô tả c c hộ nghèo của năm 2010, 2012 là không c n nghèo trong năm 2014, đã chỉ ra rằng t lệ tho t

1 Ngô Thị Quang Xóa đó ảm nghèo bền vững, ch ng tái nghèo – thành tựu, thách th c và giải pháp

[online] Trang web: vung-chong-tai-ngheo-thanh-tuu-thach-thuc-va-giai-phap.html> [Truy cập: 27/1/2016]

Trang 11

<http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/thuc-tien/item/1289-xoa-doi-giam-ngheo-ben-nghèo của c c gia đình có chủ hộ nam là 28,06 , của c c gia đình có chủ hộ nữ là 22,51% và t lệ tho t nghèo thấp nhất là 21 xảy ra ở c c gia đình có chủ hộ nữ góa Ngoài ra, c ng theo VH SS 2014, số hộ có chủ hộ là góa phụ chiếm t lệ h n

12 so với t ng c c hộ trong cả nước Đ c biệt là khu vực Đồng Bằng Sông Hồng,

số hộ có chủ hộ là góa phụ định cư ở đây chiếm t lệ cao nhất so với c c khu vực hành chính khác và cao h n so với m t bằng chung cả nước, cụ thể là gần 14

Đi u này cho biết ở Đồng Bằng Sông Hồng, trung bình cứ mười hộ gia đình thì sẽ

có h n một hộ gia đình có góa phụ làm chủ hộ Từ đó cho thấy rằng b n cạnh những hộ là người dân tộc, khi quan tâm tới đ c điểm nhân khẩu học ở khía cạnh hôn nhân, thì trong c c đối tượng nghèo khó tiếp cận c n sót lại, những gia đình có chủ hộ là nữ nói chung và đ c biệt hộ có chủ hộ là góa phụ chính là đối tượng khó giảm nghèo nhất hiện nay, và ở Việt Nam chưa có bất kì một nghi n cứu chi tiết nào

v c c hộ này Vì vậy những hộ gia đình có chủ hộ nữ (không là góa phụ) và hộ có chủ hộ góa phụ là đối tượng quan trọng cần nghi n cứu để giải quyết c c th ch thức trong qu trình giảm nghèo hiện nay

Tr n thế giới đã có nhi u nghi n cứu chứng minh rằng gi o dục không chỉ là một công cụ hữu hiệu giúp giảm nghèo b n vững mà gi o dục c n là nhân tố chính có

t c động ph vỡ v ng luẩn quẩn của đói nghèo do nó có khả năng làm tăng c hội việc làm và thu nhập (Gjipalli và Arsena, 2011) Vì thế đến thời điểm này, gi o dục

là một trong những yếu tố có t c động hiệu quả nhất tới giảm nghèo ở c c hộ gia đình B n cạnh đó, tại Việt Nam c ng có nhi u công trình nghi n cứu chỉ ra trình độ học vấn có t c động tích cực tới thu nhập của người lao động và t suất sinh lợi từ

gi o dục mang lại đang tăng dần qua c c năm theo sự ph t triển của n n kinh tế (Moock và cộng sự, 2003), (Phạm Thông, 2011) Tuy nhi n, đa phần c c kết quả

đó có được từ những nghi n cứu cho tất cả c c hộ ở cấp tỉnh, v ng hay cả nước n n

c ng không thể p dụng cứng nhắc cho từng đối tượng đ c biệt (những hộ gia đình

có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ nữ không góa) để ban hành chính s ch nhằm hạn chế tình trạng nghèo đói Khi chưa có c sở từ c c nghi n cứu khoa học dành riêng cho nhóm đối tượng này, thì những kết quả có được từ c c công trình nghi n cứu

Trang 12

t ng thể được p dụng l n nhóm này có thể không chính x c vì những đ c trưng

ri ng của hộ góa và hộ nữ không góa có thể bị lấn t bởi c c đ c trưng chung của

t ng thể do số lượng hộ góa và hộ nữ không góa là thiểu số so với số lượng của toàn thể hộ gia đình sống ở Việt Nam Do đó, một bài nghi n cứu v t c động của gi o dục đến thu nhập của c c hộ gia đình có chủ hộ góa phụ và chủ hộ nữ không góa

c ng như việc phân tích c c yếu tố t c động đến tình trạng nghèo của nhóm đối tượng này là cần thiết

Với mong muốn cung cấp cho c c nhà lập chính s ch một c i nhìn rõ n t h n, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của c c hộ diện này, bài luận văn tập trung nghi n cứu v t c động của học vấn đến thu nhập của đối tượng chủ hộ là góa phụ và chủ hộ là nữ không góa ở c c tỉnh Đồng Bằng Sông Hồng Việc khảo s t tình trạng nghèo giữa hai diện tr n c ng được quan tâm nghi n cứu Đó là l do t c giả chọn đ tài

1.2 Mục ti u nghi n cứu

Mục ti u nghi n cứu của luận văn này là sử dụng c c phân tích hồi quy dựa tr n

c sở l thuyết, l luận và thực tiễn ph hợp để:

- Đ nh gi t c động của gi o dục đến thu nhập của đối tượng chủ hộ là góa phụ

và chủ hộ là nữ không góa định cư ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng Phân tích tác động của gi o dục kết hợp với c c yếu tố li n quan v vốn con người và vốn tài sản

kh c (như là đất sản xuất, chi phí sản xuất …) của c c đối tượng tr n

-Phân tích và so s nh c c yếu tố t c động đến thu nhập của c c hộ nghèo của hai nhóm đối tượng tr n, qua đó rút ra c c kết luận kh ch quan để gợi phư ng hướng giảm nghèo thích hợp

Mục ti u này là cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm giúp chúng ta hiểu biết sâu h n v tình trạng nghèo c ng như thấy được c c đ c điểm kinh tế ở những hộ góa và hộ có chủ hộ nữ không góa ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng

Trang 13

1.3 Câu hỏi nghi n cứu

Để thực hiện được mục ti u nghi n cứu tr n, nội dung của luận văn tập trung trả lời c c câu hỏi sau:

- T c động của gi o dục đến thu nhập hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ

là phụ nữ không góa ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng có sự kh c biệt hay không?

C c yếu tố li n quan nào kh c ngoài gi o dục có t c động đến thu nhập hộ gia đình thuộc hai nhóm tr n? Phư ng ph p và c ch thức để đo lường c c t c động này?

- Mối li n quan giữa trình độ học vấn của lao động trong hộ gia đình và tình trạng nghèo của hộ gia đình như thế nào? Ngoài gi o dục, x c định xem c n những nhân tố nào kh c có t c động tới tình trạng nghèo ở c c hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ là phụ nữ không góa?

1 4 Đối tư ng v phạm vi nghi n cứu

Từ các mục ti u và câu hỏi nghi n cứu n u tr n, đối tượng và phạm vi nghi n cứu của luận văn như sau:

1 4 1 t n n n c u

Đó là tất cả những t c động từ gi o dục đến thu nhập của hộ gia đình, b n cạnh

đó là một số yếu tố kh c có li n quan đến thu nhập hộ gia đình như: số nhân khẩu trong hộ, số người lao động của hộ, tình trạng có làm việc hay không của chủ hộ, hoạt động kinh tế của hộ là nông nghiệp hay là phi nông nghiệp, diện tích đất trung bình của hộ, thu nhập của hộ, … và một số điểm đ c trưng kh c của hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ là nữ định cư ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng

1 4 2 m v n n c u

Bao gồm tất cả những hộ gia đình có chủ hộ là góa phụ và chủ hộ nữ không góa định cư ở c c tỉnh thuộc khu vực hành chính là Đồng Bằng Sông Hồng, cụ thể là thành phố Hà Nội và c c tỉnh: Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hải

Dư ng, Hưng Y n, Th i Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Trang 14

C sở dữ liệu bài nghiên cứu này sẽ sử dụng là dữ liệu s cấp có sẵn của đi u tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2014 (VH SS, 2014), bộ số liệu này lưu giữ dưới định dạng của phần m m Stata, được trích xuất và chuyển thành định dạng của phần m m Excel để tính to n

Cụ thể bài nghi n cứu sẽ sử dụng dữ liệu của 268 hộ có chủ hộ là góa phụ và

226 hộ có chủ hộ là nữ không góa c ng với 1188 c nhân sống trong 2 nhóm hộ gia đình này và định cư ở v ng Đồng Bằng Sông Hồng

1 5 Phư ng pháp nghi n cứu

Trong bài viết này, thu nhập sẽ là chỉ số được sử dụng cho việc phân tích và đ nh

gi t c động của gi o dục đến mức sống của c c hộ gia đình Để có thể tìm hiểu sâu

và chi tiết từng khía cạnh của vấn đ nghi n cứu, một c i nhìn toàn cục v t ng thể

là đi u cần thiết, vì vậy việc trước ti n cần phải làm là thống k mô tả dữ liệu

Phân tích định tính

D ng thống kê mô tả phân tích mức thu nhập của người dân sống ở những hộ có chủ hộ là góa phụ và hộ có chủ hộ là nữ không góa, mẫu lấy ở Đồng Bằng Sông Hồng2, để có cái nhìn t ng quan v tình trạng giáo dục và nghèo đói, hỗ trợ cho những phân tích định lượng được chi tiết, và xây dựng được mô hình hợp l cho từng mẫu quan s t

Phân tích định lư ng

Để x c định t c động của gi o dục đến thu nhập hộ gia đình, nghi n cứu này dựa vào phư ng ph p định lượng bằng mô hình kinh tế lượng – sử dụng mô hình hàm thu nhập Mincer, và thực hiện tính to n bằng phần m m Excel 2010, để ước lượng

t suất sinh lợi từ việc đầu tư vào gi o dục

Ngoài ra, t c giả c ng sẽ x c định và quy ước những hộ nào là nghèo để từ đó có c

sở phân tích xem gi o dục có t c động tới những hộ nghèo này không, b n cạnh đó

2 Mẫu ở đây chính là hộ gia đình và c c c nhân sống trong hộ gia đình đó được lấy ra trong dữ liệu của VHLSS 2014

Trang 15

c c đ c trưng của hộ có phụ nữ làm chủ hộ sẽ được tìm ra bằng thống k mô tả đồng thời và song song với hộ có chủ hộ là góa phụ, rồi chạy c c phư ng trình hồi quy cần thiết nhằm so s nh để tìm ra c c đ c trưng ri ng và khác biệt của hộ góa, từ

đó có c i nhìn sâu h n v những hộ này và gợi những chính s ch cải thiện tình trạng nghèo cho c c hộ góa hiệu quả h n

1 6 Ý nghĩa khoa học v thực tiễn của đề t i nghi n cứu

- Ý n ĩa t ực t ễn của đề tài

Ở Việt Nam, số lượng phụ nữ góa chồng cao h n nhi u so với đàn ông góa vợ, nguy n nhân của hiện tượng này có thể được giải thích bằng hai l luận: thứ nhất do

tu i thọ trung bình của phụ nữ thường cao h n tu i thọ trung bình của nam giới, và thứ hai là khi lập gia đình, nam giới thường có xu hướng kết hôn với người phụ nữ nhỏ tu i h n mình Chính vì vậy, trong bộ dữ liệu đi u tra mức sống hộ gia đình

2014, t c giả nhận thấy t lệ góa phụ rất cao, c n t lệ đàn ông góa vợ là rất ít và dường như không đ ng kể Cụ thể là t lệ chủ hộ là đàn ông góa vợ ở Việt Nam năm 2014 là 2,69 tr n t ng số chủ hộ nam sống đ n thân ho c có gia đình, trong khi đó t lệ góa phụ chiếm đến 47,27 tr n t ng c c trường hợp hôn nhân c n lại

mà phụ nữ làm chủ hộ Để minh chứng rõ n t h n nữa, thì trong 9399 hộ được khảo

s t ( theo VH SS 2014) thì chỉ có 188 hộ nam góa trong khi đó hộ nữ góa là 1134

hộ

Trong một xã hội mà người chồng thường là trụ cột gia đình và giữ vai tr là nguồn thu nhập chính, với t lệ góa phụ cao như vậy, c i chết của những người chồng có thể khiến cho rất nhi u gia đình sẽ r i vào tình trạng nghèo khó Đ c biệt

ở những hộ gia đình mà góa phụ làm chủ hộ lại ở độ tu i trẻ sẽ có nguy c cao nhất

v kinh tế khó khăn Những người này một m t phải trải qua c c n i đau và mất m t khi chồng của mình qua đời, họ có nguy c bị ảnh hưởng từ hiệu ứng góa bụa, bị

t n thư ng v thể chất và tinh thần, m t kh c họ c n phải thay chồng làm việc và đảm đang mọi nhiệm vụ trong nhà, trở thành trụ cột trong gia đình nhi u con nhỏ,

do đó họ phải đối m t với nhi u biến cố không mong đợi trong cuộc sống, sức khỏe

Trang 16

suy giảm và công việc g p trở ngại, hậu quả là kinh tế gia đình ngày càng khó khăn,

dễ dàng r i vào tình trang nghèo đói

Ngoài ra, b n cạnh những hộ có góa phụ làm chủ hộ, thực trạng ở nước ta c n tồn tại một hiện tượng nữa là có tình trạng chủ hộ gia đình là phụ nữ sống đ n thân

do họ li hôn, li thân ho c có con mà không có chồng Tư ng tự hộ góa, những gia đình này thường dễ bị t n thư ng trước những cú sốc v mất m a, mất việc làm, thi n tai và bệnh tật Tuy nhi n theo dữ liệu trong VH SS 2014, c c hộ diện này chỉ chiếm một phần ba số hộ có chủ hộ là nữ không góa, phần lớn những hộ c n lại là

c c gia đình có phụ nữ làm chủ hộ khi họ vẫn sống chung với chồng Đối tượng này không có c ng đ c điểm như của c c hộ đã liệt k ở tr n và c ng không có nhi u bằng chứng thuyết phục chỉ ra rằng c c hộ này là nghèo h n m t bằng chung của cả nước, tuy nhi n theo như những luận điểm đã n u, những gia đình này sẽ có t lệ trở thành hộ góa càng cao khi người chủ hộ càng lớn tu i H n nữa, với người phụ

nữ có vai tr làm chủ hộ, thì những gia đình trong bài nghi n cứu này đ u có điểm chung là phải chịu nhi u thiệt th i trong kinh tế c ng như trong xã hội do quan niệm bất bình đẳng vẫn c n tồn tại đâu đó trong truy n thống văn hóa ở Việt Nam, vì vậy khả năng vấp phải những khó khăn trong cuộc sống và dễ r i vào tình trạng nghèo

là đi u khó tr nh khỏi, do đó cần phải có những chính s ch c ng như biện ph p để

đ ph ng

Theo phân tích trên, có thể rút ra được 3 vấn đ thực tiễn, thứ nhất là những hộ gia đình có góa phụ làm chủ hộ và phụ nữ làm chủ hộ là một bộ phận tồn tại trong thực tiễn xã hội ở nước ta, chiếm t trọng tư ng đối (t ng cộng 25,52 tr n c c hộ

cả nước), thứ hai là những hộ này có đ c điểm là dễ dàng bị r i vào tình trạng nghèo đói, thứ ba là với c c đ c trưng của hộ có góa phụ làm chủ hộ và phụ nữ làm chủ hộ, việc giảm nghèo sẽ hết sức khó khăn Qua đó t c giả nhận thấy việc xây dựng luận văn này là vô c ng bức thiết

Trang 17

- Ý ng ĩa k oa ọc và n ữn đ ểm nổ bật của luận văn

Việc phân tích và đ nh gi t c động của gi o dục tới thu nhập của những hộ có chủ

hộ là góa và chủ hộ là nữ không góa, và nghi n cứu v tình trạng nghèo c ng những

đ c điểm kinh tế của những hộ này nhằm tìm ra giải ph p giảm nghèo là bài nghiên cứu đầu ti n tại Việt Nam v vấn đ này

B n cạnh đó, t c giả lồng gh p và sử dụng nhi u mô hình với c c biến mà nghi ngờ

nó có thể ảnh hưởng tới thu nhập của hộ gia đình, nhằm mục đích định lượng, đ nh

gi và kiểm định xem biến nào trong c c biến đó là thích hợp nhất đối với mục ti u nghi n cứu từ đó rút c c biến này ra để xây dựng một mô hình ph hợp nhất Theo phư ng ph p này, c ch chọn biến hoàn toàn dựa vào hồi quy và to n học do đó biến được chọn sẽ không mang tính chủ quan của người viết, và sự ph hợp của nó phản

nh được thực tế của dữ liệu

1 7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các hình, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 4 chư ng:

- Chư ng I là phần giới thiệu: nêu mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu; đối tượng- phạm vi- phư ng ph p nghi n cứu và nghĩa khoa học của đ tài

- Chư ng II: trình bày c sở lý luận và lược khảo các nghiên cứu liên quan được sử dụng trong đ tài

- Chư ng III: là nội dung v phư ng ph p nghi n cứu, đ cập các mô hình hồi quy sử dụng hàm thu nhập Mincer mở rộng; việc chọn mẫu và trích rút dữ liệu; phư ng n phân tích và so s nh hộ nghèo dựa vào chuẩn nghèo tư ng đối

- Chư ng IV: là phần kết quả nghiên cứu, trình bày các kết quả phân tích thống kê mô tả và kết quả ước lượng các mô hình hồi quy để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đ t ra

- Phần kết luận: đúc kết những kết luận của nghiên cứu tr n c sở các phân tích ở chư ng III và kết quả nghiên cứu thực nghiệm ở chư ng IV, cùng với gợi ý v chính s ch và đ xuất nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

CHƯƠNG II: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN

CỨU LIÊN QUAN

2.1 Khái niệm

2.1.1 Những khái niệm và đặc đ ểm về hộ a đìn , c ủ hộ, n ờ lao động, góa

và “ ộ óa”

- G a đìn : là một tập thể gồm nhi u người sinh sống c ng nhau, sự li n kết giữa

những thành vi n này trong một gia đình là rất ch t chẽ, vì họ thường có mối quan

hệ chung huyết thống, quan hệ tình cảm ho c hôn nhân, do đó họ cảm thấy có tr ch nhiệm với nhau trong cuộc sống gia đình c ng như b n ngoài xã hội

-Hộ: bao gồm một ho c nhi u người c ng sinh sống với nhau, giữa họ không nhất

thiết phải có quan hệ m u m ho c mối li n kết ch t chẽ như một gia đình Do đó một hộ có thể gồm một ho c nhi u gia đình, và có thể có những người ngoài gia đình c ng sinh sống chung với họ

- Hộ a đìn : được hiểu là hộ gồm một ho c nhi u gia đình sinh sống c ng nhau,

mỗi hộ đ u có chung s đăng k hộ khẩu, trong đó có chủ hộ và quan hệ giữa c c thành vi n với chủ hộ Đây là dữ liệu c sở mang tính ph p l quan trọng giúp cho việc quản l hành chính của Nhà nước tr n nhi u phư ng diện như chính trị, an ninh quốc ph ng, kinh tế, xã hội, y tế, văn ho , gi o dục 3

- C ủ ộ a đìn : (gọi tắt chủ hộ) là người có vai tr quan trọng trong việc ra

quyết định ho c là người đi u hành toàn bộ mọi qu trình sản xuất kinh doanh của gia đình, họ chịu tr ch nhiệm v c c hành vi, lựa chọn đầu tư, mua sắm c c đầu vào trong qu trình sản xuất của hộ, b n cạnh đó họ có thể là người tạo ra thu nhập chính ho c là một trụ cột của gia đình, do đó chủ hộ góp phần lớn trong việc tạo n n

sự kh c biệt v tình trạng phúc lợi cho c c thành vi n, ảnh hưởng đến mức sống, thu

Trang 19

nhập của hộ đó Vì vậy trong c c nghi n cứu v tình trạng kinh tế của hộ gia đình, một số đ c điểm c nhân v nhân khẩu học của chủ hộ sẽ được đưa vào làm đ c điểm đại diện cho hộ đó

- N ờ lao độn : là những thành vi n trong hộ gia đình và có chức năng là nguồn

thu nhập để nuôi dưỡng gia đình đó, ở Việt Nam người lao động phải là người từ 16

tu i trở l n có việc làm và đang làm việc, họ d ng trí tuệ và sức khỏe của mình để

sử dụng trong công việc nhằm đem lại thu nhập cho gia đình

- Góa bụa: là tình trạng sau khi vợ ho c chồng của một người chết đi, mà người đó

không có định kết hôn lại lần nữa và sống độc thân như vậy cho đến cuối đời Từ này không p dụng đối với c c trường hợp người sống đ n thân do ly dị Tr n thế giới hiện nay, ở nhi u nước vẫn c n tồn tại một sự không công bằng v lợi ích giữa người phụ nữ góa chồng với đàn ông góa vợ c ng như với những thành phần kh c trong xã hội, đi u này đã dấy l n mối quan tâm của những nhà hoạt động nhân quy n

C c nhà nghi n cứu đã ph t hiện ra có sự gia tăng v x c suất tử vong của một người trong khoản thời gian ngắn sau khi bạn đời của họ chết, và người ta gọi hiện tượng đó là “hiệu ứng góa bụa”4 Một vài nghi n cứu tr n thế giới đã chỉ ra nguy c

tử vong của người góa bụa sẽ cao nhất trong ba th ng đầu ngay sau c i chết của vợ

ho c chồng người đó, tức là hiệu ứng này sẽ mạnh nhất vào thời gian đầu và yếu dần đi theo năm th ng B n cạnh đó, t c động này có vẻ ph biến ở những c p vợ chồng lớn tu i h n so với những c p vợ chồng trẻ h n Qua c c nghi n cứu đã được tiến hành sau nhi u năm, người ta thấy rằng hiệu ứng góa bụa ảnh hưởng đến t lệ

tử vong có mức độ nghi m trọng kh c nhau c n t y thuộc vào giới tính và tôn gi o của họ 5

4 Boyle và cộng sự, 2011 Does Widowhood Increase Mortality Risk? Testing for Selection Effects by

Comparing Causes of Spousal Death [online] Trang web:

<http://www.jstor.org/stable/29764672?seq=1#page_scan_tab_contents >

5 Deborah và cộng sự, 2002 The Effect of Widowhood on Older Adults' Social Participation: An Evaluation

of Activity, Disengagement, and Continuity Theories [online] Trang web:

Adults-Social>

Trang 20

<https://academic.oup.com/gerontologist/article/42/4/522/686616/The-Effect-of-Widowhood-on-Older-Tuy chủ đ này chỉ mới được nghi n cứu trong thập ni n vừa qua, nhưng đã có rất nhi u l thuyết v nguy n nhân gây ra sự cố này Việc trở thành góa bụa thường là một đi u rất bất lợi do phải đối m t với nhi u thay đ i trong cuộc sống, buộc họ phải đối m t với những biến cố mà họ không mong đợi trong một khoảng thời gian

đ ng kể Những phản ứng đau buồn và mất m t vì mất đi người bạn đời làm tăng khả năng bị t n thư ng đối với bệnh tâm thần và thể chất V m t tâm l , mất đi người bạn đời từng gắn bó lâu dài có thể gây ra c c triệu chứng như trầm cảm, lo lắng, và cảm gi c tội lỗi Bệnh l thể chất c ng có thể xảy ra khi c thể trở n n dễ bị

t n thư ng trước những căng thẳng v cảm xúc và môi trường, họ có khuynh hướng giảm sự đi u chỉnh v sức khoẻ Đ c biệt ở ba th ng đầu ti n sau c i chết của bạn đời, người vợ ho c chồng thường dễ bị t n thư ng nhất trong lúc này, không chỉ v

m t sức khoẻ mà cả xã hội và thể chất, t lệ tử vong c ng thường cao nhất trong giai đoạn này

- Góa p ụ: là người đàn bà có chồng đã chết, tiếp tục nuôi con và thờ chồng, không

có muốn lấy người kh c Quả phụ c ng có nghĩa tư ng tự, tại nước ta, từ này thông thường d ng trong đ m tang, phúng điếu và đăng tin thông b o có đ m chồng mới chết, làm tăng th m phần bi thư ng và cảm thông sâu sắc khi chuyện mất chồng mới xảy ra

- “Hộ óa”: trong bài nghiên cứu này chính là những hộ gia đình có góa phụ làm

chủ hộ Cần phân biệt với “hộ nữ” tức là những hộ gia đình có chủ hộ là người phụ

nữ, nhưng nguy n nhân sống đ n thân không phải do chồng chết mà là do li thân, li

dị ho c do người phụ nữ trong hộ này là trụ cột của gia đình

Kh i niệm tr n cho thấy hộ nữ và hộ góa có điểm chung là người chủ của những hộ gia đình này có giới tính là nữ, từ đó dẫn đến tình trạng c c hộ này sở hữu một vài

đ c điểm có n t tư ng đồng nhau như đ u phải chịu những bất công trong kinh tế

c ng như c c lợi ích kh c trong xã hội Vì vậy việc so s nh hộ nữ với hộ góa trong bài nghi n cứu để phân tích sẽ tìm ra được n t đ c trưng của hộ góa và đ c điểm đó

Trang 21

của hộ sẽ là n i bật nhất khi so s nh với trường hợp phân tích hộ góa với t ng thể

c c hộ gia đình ở Việt Nam

2 1 2 N ữn k á n ệm và đặc đ ểm về n èo đó tr n t ế ớ

● Quan điểm c v nghèo:

Trước đây người ta thường đ nh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp Coi thu nhập là ti u chí chủ yếu để đ nh gi sự nghèo đói của con người: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp h n dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, số

ti n được coi như đủ để mua những sản phẩm cần thiết để tồn tại" – định nghĩa v nghèo theo hội nghị thượng đỉnh thế giới v ph t triển xã hội được t chức tại Copenhagen ở Đan Mạch, năm 1995

- N èo đơn c ều:là kh i niệm để tiếp cận và đo lường nghèo theo quan điểm tr n

Trong đó một người ho c một hộ gia đình được xem là nghèo đ n chi u khi thu nhập và chi ti u của họ thấp h n ti u chuẩn tối thiểu được quy định bởi một quốc gia ho c t chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định Quan điểm này được ủng

hộ bởi nhà kinh tế học người Mỹ Galbraith (1958) khi ông cho rằng con người bị coi là nghèo kh khi mà thu nhập của họ chỉ vừa đủ để có thể tồn tại, thấp h n mức thu nhập của cộng đồng một c ch rõ rệt Khi đó họ không thể có được những thứ

mà đa số trong cộng đồng coi như là đi u cần thiết tối thiểu để sống một c ch đúng mực 6

Có thể thấy nghèo đ n chi u chỉ quan tâm đến khía cạnh ti n tệ của nghèo, quan niệm này có ưu điểm là thuận lợi trong việc x c định số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng nghèo Nhược điểm của nó là không phản nh hết được c c khía cạnh của đói nghèo, vì cách dùng thu nhập để đ nh gi nghèo kh chỉ phản nh được một phần của chất lượng cuộc sống mà không cho chúng ta nhìn thấy được bức tranh toàn v n v tình trạng nghèo đói, do đó quan niệm này c n nhi u hạn chế

6 Galbraith, 1958 The Affluent Society.[pdf] Trang web:

<www.etcases.com/media/clnews/1432356763255778361.pdf>

Trang 22

● N ữn quan đ ểm mớ về n èo c o đến n ày nay:

V sau, do sự ph t triển của n n kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được hiểu rộng h n, sâu h n và có thể được hiểu theo c c c ch tiếp cận kh c nhau như sau:

- “Nghèo là một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu c bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình

độ ph t triển kinh tế xã hội phong tục tập qu n của địa phư ng”7

- Peter Townsend (1979, trang 31) cho rằng những gia đình nghèo là gia đình mà nguồn lực của họ bị thiếu qu nghi m trọng so với m t bằng chung của xã hội bao gồm việc không có đủ đi u kiện để m c ấm ho c mua những vật dụng lâu b n mới hay tham gia vào c c hoạt động xã hội và giải trí như những gia đình kh c, do đó bị loại ra khỏi đời sống bình thường của cộng đồng

- “Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến c ng cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế" – theo nhóm nghi n cứu của UNDP, UNFPA, UNICEF trong công trình "Xo đói giảm nghèo ở Việt Nam-1995"

- Theo b o c o “khắc phục sự nghèo kh của con người” – UNDP, 1998 định nghĩa

7 Hội nghị v chống nghèo ở khu vực Châu á-Th i Bình Dư ng do ESCAP t chức tháng 9-1993 tại

Bangkok, Thái Lan

Trang 23

+ Sự nghèo kh chung: mức độ nghèo kém nghiêm trọng h n được x c định như sự không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lư ng thực và phí lư ng thực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi được x c định khác nhau ở nước này ho c nước khác

- “Để tồn tại, con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu; dưới mức tối thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn” theo Amartya Kumar Sen, nhà Kinh tế học Ấn Độ (đoạt giải Nobel Kinh tế năm 1998)

- “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ m c, không được đi học, không được đi

kh m, không có đất Nghèo c ng có nghĩa là không an toàn, không có quy n, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và đai để trồng trọt ho c không có ngh nghiệp

để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng cộng đồng Nghèo có nghĩa là

dễ bị bạo hành, phải sống ngoài l xã hội ho c trong c c đi u kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” theo tuy n bố Liên hợp quốc, 6/2008, được lãnh đạo của tất cả các t chức UN phê duyệt

Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà chính trị và các học giả khi họ đ u cho rằng: tình trạng nghèo cần phải được nhìn nhận là sự thiếu hụt ho c không được thỏa mãn các nhu cầu c bản của con người Trên thực

tế đã việc sử dụng tiêu chí thu nhập để đo lường nghèo đói là một phư ng ph p đã

c và không c n ph hợp với tình hình kinh tế xã hội ngày nay Đ ng Nguyên Anh(2015) cho rằng “v bản chất, đói nghèo đồng nghĩa với việc bị khước từ các quy n c bản của con người, bị đẩy sang l xã hội chứ không chỉ là thu nhập thấp

Có nhi u nhu cầu tối thiểu không thể đ p ứng bằng ti n Tồn tại những trường hợp không nghèo v thu nhập nhưng lại khó tiếp cận được các dịch vụ c bản v y tế, giáo dục, thông tin, những hộ này dù không có tên trong danh sách hộ nghèo nhưng lại thiếu thốn các dịch vụ y tế, nước sạch, ở vùng sâu vùng xa học sinh phải học trong những căn nhà l đ n s , bốn b gió lùa” Do đó, nếu chỉ sử dụng một tiêu chí

là thu nhập hay chi tiêu để đ nh gi nghèo đói sẽ dẫn đến tình trạng bỏ sót các đối tượng tuy không nghèo nhưng vẫn trong tình trạng luôn thiếu thốn v vật chất và

Trang 24

không có đi u kiện để được đ p ứng các nhu cầu c bản nhất của con người, dẫn đến sự thiếu công bằng, hiệu quả và b n vững trong thực thi các chính sách giảm nghèo của chính phủ Từ đó cho thấy cách tiếp cận nghèo đ n chi u theo thu nhập

đã bộc lộ nhi u hạn chế, vì vậy đã đến lúc xem x t, đ nh gi nghèo theo c ch tiếp cận mới bao quát nhi u khía cạnh h n để đo lường chất lượng cuộc sống con người

-N èo đa c ều: có thể được hiểu là tình trạng con người không được đ p ứng một

ho c một số nhu cầu c bản tối thiểu trong cuộc sống Đây là kh i niệm mới được sinh ra để tiếp cận và đo lường nghèo theo quan điểm hiện nay Trong khi nghèo

đ n chi u chỉ quan tâm tới khía cạnh ti n tệ, thì nghèo đa chi u thể hiện được sự thiếu hụt cả v giáo dục y tế và chất lượng cuộc sống và được tính theo 3 chi u và

10 chỉ tiêu: Số năm đi học, đi học của trẻ em (Giáo dục) Tử vong trẻ em, dinh dưỡng (y tế) Điện, vệ sinh nước sạch, n n nhà, nguyên liệu đun nấu, tài sản (Mức sống)

● Các khái niệm quan trọng khác về đó n èo:

Những định nghĩa v nghèo đói được thay đ i nhi u lần theo thời gian và không gian khác nhau Bởi ranh giới của nghèo đói là không được thỏa mãn ho c được thỏa mãn là rất nhỏ, quan niệm nòng cốt ở đây là nhu cầu c bản của con người Căn cứ x c định đói hay nghèo là ở chỗ đối với những nhu cầu c bản đó, con người có được hưởng và thỏa mãn hay không Qua đó ta thấy bản thân khái niệm nghèo đói nó c ng bao hàm mức độ nghèo khác nhau, vì vậy với cách tiếp cận khác nhau v tình trạng thiếu thốn sẽ phân biệt ngưỡng nghèo thành những mức độ khác nhau, nhưng đ u có thể quy vào hai phư ng diện đó là “nghèo tuyệt đối” và “ nghèo

tư ng đối”

- T eo n ĩa n èo tuyệt đ i, nghèo được lý giải là tình trạng một người ho c một

hộ gia đình không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu c bản của cuộc sống (ăn, m c, ở, được chăm sóc sức khóe, được giáo dục c bàn và được hưởng các dịch

Trang 25

vụ cần thiết kh c) mà nh ng nhu cầu đó đã được xã hội thừa nhận t y theo trình độ phát triển KTXH của mỗi nước.8

Một cách diễn đạt khác, một người ho c một hộ gia đình được xem là nghèo đói tuyệt đối khi mức thu nhập của họ thấp h n ti u chuấn tối thiểu (mức thu nhập tối thiểu) được quy định bởi một quốc gia ho c tố chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định "Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm c ch vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta." Theo Robert McNamara, gi m đốc Ngân Hàng Thế Giới

Kh i niệm này nhằm vào phúc lợi kinh tế tuyệt đối của người nghèo, t ch rời với phân phối phúc lợi của xã hội Tr n thế giới, c c quốc gia thường dựa vào ti u chuẩn v mức thu nhập của WorldBank đưa ra để phân tích tình trạng nghèo của mình Theo Tân Hoa xã: Ngày 4/10/2015, Ngân hàng Thế giới tuy n bố, theo tính

to n v sức mua, sẽ nâng cao chuẩn nghèo quốc tế từ 1,25USD mỗi người mỗi ngày lên 1,9 USD9

Mỗi quốc gia c ng x c định mức thu nhập tối thiểu ri ng của nước mình dựa vào

đi u kiện cụ thể v kinh tế trong giai đoạn ph t triển nhất định, do đó mức thu nhập tối thiểu được thay đ i và nâng dần l n theo tình trạng lạm ph t

- T eo n ĩa n èo t ơn đ i, nghèo là tình trạng thiếu hụt các nguồn lực của cá

nhân ho c nhóm trong một mối tư ng quan với các thành viên khác trong xã hội, tức là so với mức sống tư ng đối của số đông xung quanh họ Như vậy, có thể hiểu nghèo tư ng đối là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung hình của cộng đồng tại địa phư ng xem x t

8 Bùi Quang Minh, 2007 Những yếu t tác độn đến nghèo ở tỉn Bìn ớc và một s giải pháp Luận văn

thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

9 Xin Hua Ngân hàng Thế giới nâng cao chuẩn nghèo qu c tế [online] trang web:

<http://vietnamese.cri.cn/421/2015/10/05/1s215227.htm> [Truy cập: 5/10/2015]

Trang 26

Nói c ch kh c, nghèo tư ng đối là tình trạng mà một người ho c một hộ gia đình thuộc v nhóm người có thu nhập thấp nhất trong xã hội theo những địa điểm cụ thể

và thời gian nhất định.10

Qua định nghĩa này, ta thấy trong mọi xã hội đ u tồn tại một nhóm người nhất định

bị coi là nghèo tư ng tối, những người này là nghèo đối với xã hội họ đang sinh sống, nhưng đối với một xã hội kh c nhóm người đó có thể không nghèo và thậm chí là giàu có Đây là một quan niệm mang tính kh ch quan vì nó nói l n được quan

hệ tư ng đối giữa một nhóm người so với xã hội đó chứ không phải là nhận định chủ quan của một nhóm người nào đó tự cho mình là nghèo

Khái niệm này thường được các nhà xã hội học ưa d ng vì nghèo tư ng đối liên quan đến sự chênh lệch v những nguồn lực vật chất, nghĩa là v bất bình đẳng trong phân phối trong xã hội Phư ng ph p tiếp cận này cho thấy rằng nghèo kh là khái niệm động thay đ i theo không gian và thời gian, c ng như theo trình độ học vấn và truy n thống Đây là c ch tiếp cận đói nghèo tập trung vào phúc lợi của t lệ

số dân nghèo nhất, có tính đến mức phân phối phúc lợi của toàn xã hội Từ cách hiểu như tr n, có thể nhận thấy khái niệm nghèo tư ng đối phát triển theo thời gian, tùy thuộc vào mức sống của xã hội

2.1.3 N ữn k á n ệm và đặc đ ểm về n èo đó t V ệt Nam

Tại Việt Nam chính phủ đã thừa nhận định nghĩa chung v đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Th i Bình Dư ng do ESCAP t chức tại Băng Cốc, Thái an th ng 9/1993, theo đó: “Nghèo là tình trạng một hộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu c bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phư ng’’(N T Hoài, 2005)

Ngoài ra, trong một số nghiên cứu, ở Việt Nam đói và nghèo c n được chia ra làm hai khái niệm riêng biệt:

10 Bùi Quang Minh, 2007 Những yếu t tác độn đến nghèo ở tỉn Bìn ớc và một s giải pháp Luận

văn thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 27

- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có đi u kiện thoả mãn một phần những nhu cầu tối thiểu c bản của cuộc sống và có mức sống thấp h n mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phư ng diện

Trong hoàn cảnh nghèo, một cá nhân ho c hộ gia đình muốn chi tiêu một mức tối thiểu đủ để tồn tại, họ phải vật lộn với những mưu sinh hàng ngày v kinh tế và vật chất, biểu hiện trực tiếp nhất ở bữa ăn Họ không thể vư n tới các nhu cầu v văn hóa- tinh thần ho c những nhu cầu này phải cắt giảm tới mức tối thiểu, gần như không có Đi u này đ c biệt rõ ở nông thôn với hiện tượng trẻ em bỏ học, thất học, các hộ nông dân nghèo không có khả năng để hưởng thụ văn hóa, chữa bệnh khi ốm đau, không đủ ho c không thể mua sắm thêm quần áo cho nhu cầu m c, sửa chữa nhà cửa cho nhu cầu ở Nghèo là khái niệm chỉ tình trạng mà thu nhập thực tế của người dân chỉ dành hầu như toàn bộ cho nhu cầu ăn, thậm chí không đủ chi cho ăn, phần tích l y hầu như không có 11

- ó : là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và

thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống Sự nghèo kh ,

sự bần c ng được biểu hiện là đói, là tình trạng con người không có c i ăn, ăn không đủ lượng dinh dưỡng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày và không đủ sức để lao động, để tái sản xuất sức lao động v m t năng lượng nếu trong một ngày, con người chỉ được thỏa mãn mức 1500 calo/ ngày thì đó là thiếu đói, dưới mức đó là đói gay gắt Đó là c c hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 th ng thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trong nhà không đ ng kể, nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng.12

Đói nghèo ở nước ta, ngoài những đ c điểm xét v phư ng diện kinh tế, còn có những đ c điểm v phư ng diện xã hội Nhìn chung, khái niệm nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có những đi u kiện v cuộc sống như ăn, m c, ở,

11 Cầm Văn Tân, 2012 án á kết quả thực hiện c ơn trìn xóa đó ảm nghèo t i huyện ù y n, Sơn

La Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Thái Nguyên – Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh

12 Mai Hồng Hà,2014 Một s giải pháp giảm nghèo cho hộ nông dân ở huyện Hàm Uyên tỉnh Tuyên Quang

Luận văn thạc sĩ kinh tế Đại học Thái Nguyên – Trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh

Trang 28

vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quy n được tham gia vào các quyết định của cộng đồng Nghèo đói thường được phản nh dưới ba khía cạnh:

+ Không được thụ hưởng những nhu cầu c bản tối thiểu của con người

+ Mức sống thấp dưới mức trung bình của cộng đồng dân cư n i cư trú

+ Không được hưởng c hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng

2.1.4 Các c ỉ t u đán á và xác địn ện tr n đó n èo c o các ộ a đìn

ở V ệt Nam

● C uẩn n èo ( oặc còn ọ là n ỡn nghèo):

- Chuẩn có nghĩa là: c i được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng, vật được chọn làm mẫu để thể hiện một đ n vị đo lường, c i được công nhận là đúng theo quy định ho c đúng theo thói quen trong xã hội13 Như vậy, chuẩn mang tính định lượng Từ đó ta có thể hiểu chuẩn nghèo nghĩa là mốc giới hạn do nhà nước hay t chức quốc tế quy định v mức thu nhập mà nếu ai có thu nhập thấp h n mức này gọi là nghèo, c n ai vượt qua giới hạn đó thì họ không phải

là người nghèo

Chuẩn nghèo là ranh giới để phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo Đây là c ch chính phủ c c nước x c định đối tượng cho các chính sách hỗ trợ giảm nghèo

● Các xác địn c uẩn nghèo:

Chuẩn nghèo có thể được x c định bằng ti n (ví dụ, một mức tiêu dùng hay thu nhập nào đó), hay phi ti n tệ (ví dụ, một trình độ học vấn nhất định) Chuẩn nghèo phản ánh mức sống được coi là tối thiểu cần thiết để cá nhân ho c hộ gia đình có thể tồn tại khỏe mạnh Phư ng ph p chung để x c định chuẩn nghèo này là sử dụng một r các loại lư ng thực được coi là cần thiết để đảm bảo mức độ dinh dưỡng tốt

13

Hoàng Phê và cộng sự, 1996 Từ đ ển tiếng Việt Xuất bản lần 2 Đà Nẵng: Nhà xuất bản Đà Nẵng

Trang 29

cho con người R lư ng thực đó sẽ tính đến c cấu ti u d ng lư ng thực của từng

hộ đ c thù trong một nước14 Tr n c sở đó, hai chuẩn nghèo sẽ được tính toán: + Chuẩn nghèo lư ng thực thực phẩm: là số ti n cần thiết để mua một r lư ng thực hàng ngày, làm sao để đảm bảo lượng dinh dưỡng tối thiểu cho một người là

2100 kcal/ngày đ m Chuẩn nghèo này thường thấp vì nó không tính đến chi tiêu cho các sản phẩm phi lư ng thực khác

+ Chuẩn nghèo chung: bao gồm chi tiêu cho các sản phẩm lư ng thực và cả phần chi tiêu cho sản phẩm phi lư ng thực Ví dụ, chuẩn nghèo chung được x c định bằng c ch ước lượng t lệ: 70 chi d ng dành cho lư ng thực thực phẩm, 30% cho các khoản còn lại

Ngoài ra, chuẩn nghèo có thể c n được x c định dựa tr n mức thu nhập tính theo khía cạnh nghèo tuyệt tối hay nghèo tư ng đối, t y vào mục đích của c c phân tích

ho c chính s ch, c c nhà nghi n cứu sẽ lựa chọn một phư ng ph p thích hợp

● C uẩn n èo ở V ệt Nam qua các a đo n:

Chuẩn nghèo ở Việt Nam được tính dựa trên khía cạnh nghèo tuyệt đối Căn cứ vào mức sống thực tế c c địa phư ng, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, từ năm 1993 đến năm 2016, Bộ ao động – Thư ng binh và Xã hội (Bộ Đ-TB-XH) đã 6 lần công bố tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo C c ti u chí này thay đ i theo thời gian cùng với sự thay đ i m t bằng thu nhập quốc gia Các chuẩn nghèo của Bộ Đ-TB-

XH ban đầu được quy đ i ra thóc, nhưng từ năm 2005 được tính theo phư ng ph p tiếp cận dựa vào chi phí (cách tiếp cận nghèo đ n chi u) cho những nhu cầu c bản

đa dạng h n Tuy nhi n để đ nh gi đúng chất lượng cuộc sống của những người tuy không nghèo v thu nhập nhưng lại thiếu thốn ở những nhu cầu c bản khác, Việt Nam bắt đầu áp dụng c ch đ nh gi mới v nghèo theo thế giới đó là tiếp cận theo nghèo đa chi u C c giai đoạn cụ thể được liệt k như sau:

- Chuẩn nghèo 1993-1995 :

14 ThanhHVBC o l ờng Nghèo – từ đơn c ều san đa chiều [online] Trang web:

<https://vandekinhte.wordpress.com/2016/03/12/do-luong-ngheo-tu-don-chieu-sang-da-chieu/>

Trang 30

+Hộ đó : bình quân thu nhập đầu người quy theo gạo/th ng dưới 13kg đối với

thành thị, dưới 8kg đối với khu vực nông thôn

+ Hộ nghèo: là hộ có thu nhập bình quân đầu người quy theo gạo/th ng dưới 20 kg

đối với thành thị, dưới 15kg đối với khu vực nông thôn

-Chuẩn nghèo 1995-1997 :

+ Hộ đó : là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy ra

gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng

+ Hộ nghèo: là hộ có thu nhập:

o Vùng nông thôn mi n núi, hải đảo: dưới 15kg/người/tháng

o V ng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/tháng

o Vùng thành thị: dưới 25kg/người/tháng

- Chuẩn nghèo 1997-2000 15

+ Hộ đó : là hộ có mức thu nhập bình quân một người trong hộ một tháng quy ra

gạo dưới 13kg, tư ng đư ng 45 ngàn đồng (gi năm 1997, tính cho mọi vùng)

+ Hộ nghèo: là hộ có thu nhập tùy theo từng vùng ở các mức tư ng ứng như sau:

o Vùng nông thôn mi n núi, hải đảo: dưới 15 kg/người/th ng (tư ng đư ng 55 ngàn đồng)

o V ng nông thôn, đồng bằng, trung du: dưới 20kg/người/th ng (tư ng đư ng

70 ngàn đồng)

o Vùng thành thị: dưới 25kg/người/th ng (tư ng đư ng 90 ngàn đồng)

-G a đo n 2001-2005:16

+ Vùng nông thôn mi n núi, hải đảo: 80 000 đồng/người/tháng

+ V ng nông thôn đồng bằng: 100 000 đồng/người/tháng

Trang 31

-G a đo n 2006-2010: 17

Những người có mức thu nhập sau được xếp vào nhóm hộ nghèo:

+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực nông thôn là dưới 200.000 đồng/người/tháng

+ Thu nhập bình quân đầu người đối với khu vực thành thị là dưới

260 000đồng/người/tháng

-G a đo n 2011-2015: 18

+ Hộ nghèo:

o Vùng nông thôn: có mức thu nhập từ 400 000 đồng/người/tháng trở xuống

o Vùng thành thị: có mức thu nhập từ 500 000 đồng/người/tháng trở xuống

a) Khu vực nông thôn: là hộ đ p ứng một trong hai tiêu chí sau:

– Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700 000 đồng trở xuống;

– Có thu nhập bình quân đầu người/th ng tr n 700 000 đồng đến 1 000 000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội c bản trở lên

b) Khu vực thành thị: là hộ đ p ứng một trong hai tiêu chí sau:

– Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900 000 đồng trở xuống;

17 Theo Bộ Đ-TB-XH, Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg , ngày 8/7/2005 của Thủ tướng chính phủ

18 Theo Bộ Đ-TB-XH, Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng chính phủ

19

Theo Bộ Đ-TB-XH, Quyết định 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ

Trang 32

– Có thu nhập bình quân đầu người/th ng tr n 900 000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội c bản trở lên

+Hộ cận nghèo

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1 000 000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội c bản

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1 300 000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội c bản

+ Tiêu chí m c độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hộ cơ bản: có 5 dịch vụ được chia

thành 10 chỉ số được tóm tắt trong bảng 2.1 dưới đây

Bảng 2.1 Bảng các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội c bản CHIỀU

Hộ gia đình có ít nhất 1 thành vi n đủ 15 tu i sinh từ năm 1986 trở lại không tốt nghiệp Trung học c sở

và hiện không đi học 1.2 Tình trạng

đi học của trẻ

Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong độ tu i đi học (5-dưới 15 tu i) hiện không đi học

Trang 33

2) Y tế

2.1 Tiếp cận các dịch vụ

y tế

Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng không đi khám chữa bệnh (ốm đau được x c định là bị bệnh/chấn thư ng n ng đến mức phải nằm một chỗ

và phải có người chăm sóc tại giường ho c nghỉ việc/học không tham gia được các hoạt động bình thường)

Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiên cố ho c nhà

đ n s (Nhà ở chia thành 4 cấp độ: nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà thiếu kiên cố, nhà đ n s )

3.2 Diện tích nhà ở

Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ h n 8m2

4) Điều

kiện sống

4.1 Nguồn nước sinh hoạt

Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh

4.2 Hố xí/nhà Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh

5) Tiếp

cận thông

tin

5.1 Sử dụng dịch vụ viễn thông

Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng thuê bao điện thoại và internet

5.2 Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin

Hộ gia đình không có tài sản nào trong số các tài sản:

Ti vi, radio, m y tính; và không nghe được hệ thống loa đài truy n thanh xã/thôn

Nguồn: Bộ L -TB-XH, Quyết định 59/2015/Q -TTg của Thủ t ớng chính phủ

2.1.5 Các khái niệm về giáo dục

- Giáo dục là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng, và thói quen của một

nhóm người được trao truy n từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo, hay nghiên cứu Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người

kh c, nhưng c ng có thể thông qua tự học Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng

đ ng kể l n c ch mà người ta suy nghĩ, cảm nhận, hay hành động đ u có thể được

Trang 34

xem là có tính giáo dục Giáo dục thường được chia thành c c giai đoạn như giáo dục tu i ấu th , giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, và giáo dục đại học

Ngoài ra, giáo dục c n được chia thành ba hình thức (Cotlear, 1990):

+ Giáo dục chính thức (Formal schooling) là loại giáo dục mà có thể học được thông qua trường lớp, người học sẽ được tích l y kiến thức, tư duy nhằm nâng cao tầm hiểu biết và nhận thức

+ Giáo dục phi chính thức (Non-formal education) là loại giáo dục có thể học thông qua trường ngh ho c các hình thức khuyến học nông nghiệp cho nông dân ở nông thôn, người học sẽ được tích l y những kĩ năng v công việc mà họ sẽ làm, hình thức này không nâng cao tư duy c ng như nhận thức

+ Giáo dục không chính thức (informal education) là loại giáo dục mà người học có được thông qua quá trình làm việc, được học hỏi từ môi trường và những người xung quanh, tiếp thu tưởng và học hỏi cái mới thông qua qu trình di cư, người lao động sẽ chủ động h n v cách học của hai hình thức giáo dục trên và tích l y được nhi u kinh nghiệm

V bản chất, giáo dục là một qu trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho họ tham gia vào đời sống xã hội, lao động sản xuất, bằng cách t chức việc truy n thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người Giáo dục được hiểu dưới hai góc độ:

+ Giáo dục được xem như là tập hợp c c t c động sư phạm đến người học với tư cách là một đối tượng đ n nhất

+ Giáo dục được như là một hoạt động xã hội, dạng tái sản xuất ra lực lượng lao động mới Ở đây, đối tượng là thế hệ trẻ, là tập hợp c c đối tượng đ n nhất Giáo dục là đào tạo và bồi dưỡng đội ng lao động

Th m vào đó, khi nói đến giáo dục, ta còn có thể hiểu theo 2 nghĩa kh c:

+ Giáo dục theo nghĩa h p, là một quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của một người (hay một nhóm người) - gọi là giáo viên - nhằm t c động vào

Trang 35

hệ thống nhận thức của người đó, để làm phát triển trí thông minh, phát triển khả năng nhận thức phù hợp với thế giới khách quan, và làm phát triển nhận thức của người đó l n; qua đó tạo ra một con người mới, có những phẩm chất phù hợp với yêu cầu được đ t ra.20

+ Giáo dục theo nghĩa rộng là nuôi dưỡng, làm cho phát triển ho c triệt tiêu, giảm cái có sẵn Ví dụ như trí thông minh căn bản là cái có sẵn, tính thiện là cái có sẵn, Giáo dục làm tăng trưởng trí thông minh căn bản, và tính thiện lên

-Ðào t o là một quá trình truy n thụ, chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm một

cách có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của một người (hay một nhóm người) - gọi là giáo viên - vào người đó, nhằm tạo ra một số sự nhận thức, một số kỹ năng hoạt động phù hợp với yêu cầu của công việc, và phát triển chúng nó lên bằng cách rèn luyện Công việc này có thể là hoạt động trí não, hay hoạt động chân tay

Đào tạo là tạo ra cái mới hoàn toàn, chứ không phải là cái có sẵn Ví dụ chữ viết, những kiến thức v toán học, các kỹ năng v tay ngh , các thế võ, Ban đầu chúng hoàn toàn chưa có n i một con người Chỉ sau khi được huấn luyện, đào tạo thì chúng mới có ở n i ta20 Ví dụ: học sinh được dạy học môn to n, để có kỹ năng tính toán Một nhà khoa học được đào tạo, để có các kỹ năng nghi n cứu khoa học Một

vị Tu sĩ được dạy cách ngồi thi n, để có thể ngồi thi n tu tập sau này Một người công nhân, được đào tạo tay ngh , để có thể làm việc sau này

Cần phân biệt sự khác nhau giữa giáo dục và đào tạo, đào tạo chỉ là một trong những hình thức của giáo dục, nhưng muốn giáo dục thành công thì cần phải thông qua công t c đào tạo Vì vậy chúng có mối liên hệ rất mật thiết với nhau

20 Nguy n Văn Tuấn, 2007 Tài liệu bài giảng ph ơn p áp n n c u khoa học giáo dục.Trường Đại học

Sư phạm kĩ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 36

chính là nâng cao năng lực thu nhập c ng như c c yếu tố kh c để cải thiện chất lượng đời sống “ ợi ích xã hội” của giáo dục bao gồm việc truy n bá những kiến thức v đầu vào (hạt gống, thức ăn chăn nuôi) trong qu trình sản xuất c ng như nâng cao năng suất kỹ thuật (học hỏi được cách sử dụng m y cày, m y hút nước từ hàng xóm láng gi ng trong nui trồng) Lợi ích này có thể coi như là một ngoại tác của giáo dục: ví dụ ở nông thôn, những người nông dân ích học có thể bắt chước v

c c kĩ năng làm nông nghiệp của những người hàng xóm có giáo dục tốt h n (có năng suất cao h n)

Một trong các lợi ích lớn nhất của giáo dục là nó có t c động tới thu nhập, thuy nhiên khác với những yếu tố như đất đai, công việc, là những yếu tố trực tiếp tác động tới thu nhập của người lao động thì giáo dục là yếu tố gián tiếp t c động tới thu nhập thông qua năng suất lao động của người học

- Cách th c mà giáo dục tác động tới thu nhập

Nếu các yếu tố kh c không đ i, chất lượng và số lượng thành phẩm đầu ra trong quá

trình sản xuất ho c lao động sẽ là chỉ ti u để quyết định thu nhập Ví dụ đối với

công việc trí óc, người lao động xử l được nhi u công việc h n, kết quả công việc tốt h n thì hiển nhiên thu nhập của họ sẽ cao h n người kh c, tư ng tự đối với công việc chân tay, họ tạo ra nhi u sản phẩm h n, chất lượng sản phẩm tốt h n thì họ càng b n được nhi u sản phẩm h n, kết quả là thu nhập c ng cao h n

Vì vậy ta thấy khi năng suất lao động tăng, thì thu nhập c ng tăng tư ng ứng Bên cạnh đó gi o dục lại có tác động tới năng suất lao động của người lao động, nên giáo dục c ng sẽ ảnh hưởng tới thu nhập

Để hiểu được giáo dục làm tăng thu nhập thế nào, đi u đầu tiên ta cần biết là có hai cách thức quan trọng mà giáo dục làm tăng sản lượng đầu ra của quá trình sản xuất Thứ nhất, những kĩ năng t ng hợp được học từ trường lớp sẽ giúp giảm đi sự không hiệu quả v kĩ thuật và phân b trong quá trình sản xuất Thứ hai, những kiến thức,

th i độ và n n tản trong trường sẽ làm tăng khả năng thích nghi với công nghệ kĩ

Trang 37

thuật mới21 Nhờ những hiệu quả này từ việc được giáo dục tốt, năng lực của con người ngày càng tiến bộ và làm cho họ tăng năng suất lao động của mình lên, và

đi u tất yếu là mức lư ng hay thu nhập sẽ tăng l n tư ng ứng với năng lực của họ

2.1.6 Khái niệm hộ tự sản xuất k n doan tron lĩn vực nông nghiệp và phi nông nghiệp

- Nông nghiệp: là ngành sản xuất vật chất c bản của xã hội, sử dụng đất đai để

trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lư ng thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. 22

Trong nông nghiệp c ng có hai loại chính:

+ Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự c giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai

+ Nông nghiệp chuy n sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, ho c trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ c giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thư ng mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ng cốc, các sản phẩm được chế biến từ ng cốc hay vật nuôi

Theo khái niệm trên ta thấy Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhi u chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, s chế nông sản, Tuy nhi n, đây chỉ là nghĩa

Trang 38

h p, Ngoài ra nếu hiểu theo nghĩa rộng, nông nghiệp còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản,23 và nó được gọi là lĩnh vực nông nghiệp

- Hộ sản xuất: là một đ n vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản lý và sử

dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định.24

Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình mà c c thành vi n có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, di m nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ c ng là chủ thể trong quan hệ dân sự li n quan đến đất ở đó

Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi ích chung của

hộ Cha m ho c một thành vi n kh c đã thành ni n có thể là chủ hộ Chủ hộ có thể

u quy n cho thành vi n kh c đã thành ni n làm đại diện của hộ trong quan hệ dân

sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quy n, nghĩa vụ của cả hộ sản xuất

Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập lên

ho c được t ng cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ Quy n sử dụng đất hợp pháp của hộ c ng là tài sản chung của hộ sản xuất

Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự v việc thực hiện quy n, nghĩa vụ dân sự

do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện

Trang 39

nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm li n đới bằng tài sản riêng của mình

Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Hộ sản xuất trong nhi u ngành ngh hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh ngành ngh phụ

Đ c điểm sản xuất kinh doanh nhi u ngành ngh mới tr n đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta trong thời gian qua

- Hộ chỉ sản xuất nông nghiệp: ho c c n được gọi là hộ tự sản xuất kinh doanh v

nông, lâm, thủy sản là những hộ sản xuất và họ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

-Hộ kinh doanh: do một cá nhân ho c một nhóm người gồm các cá nhân là công

dân Việt Nam đủ 18 tu i, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, ho c một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng k kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh

doanh.25

- Hộ phi nông nghiệp là những hộ sản xuất nhưng họ không hoạt động trong lĩnh

vực nông nghiệp ho c họ là những hộ kinh doanh

- Hộ vừa sản xuất nông nghiệp, vừa phi nông nghiệp: là những hộ sản xuất và hộ

này có các thành viên vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, vừa hoạt động trong c c lĩnh vực khác

2.2 Những nghi n cứu trước có li n quan - c sở lập luận mô hình nghi n cứu

- ơn trìn M ncer về t u n ập dựa vào đầu t v n con n ờ tron áo dục:

Mincer (1974) đã ph t triển mô hình đ cập mối li n hệ v lợi ích của việc đầu

tư gi o dục (tr n vốn con người) đến thu nhập nhận được của họ trong chu trình

25

Theo quy định tại Đi u 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Trang 40

sống Mô hình của Mincer được xây dựng dựa tr n c c giả thiết chuẩn tắc v t suất sinh lợi từ gi o dục (gọi là t suất Mincer- Mincerian rate) là không đ i và t lệ đầu

tư cho Gi o dục là giảm tuyến tính theo số năm kinh nghiệm làm việc sau qu trình

đi học của một người (xem Heckman và cộng sự, 2006, tập I, chư ng 7)26 Theo Mincer, thu nhập của lao động là một hàm của c c chi phí đầu tư vốn con người v

gi o dục và kinh nghiệm lao động của họ Cụ thể:

- gọi Et là thu nhập ti m năng của lao động tại thời điểm t (thường lấy t là tu i

của đối tượng); Ct là c c chi phí đầu tư cho gi o dục (qu trình đi học) tại t

và kt (> 0) là hệ số (ho c t lệ) đầu tư v gi o dục tại t Khi đó có quan hệ:

CtktEt,

có thể thấy, nếu hệ số kt không thay đ i (kt = const) thì có quan hệ t lệ thuận giữa

sự đầu tư cho gi o dục và thu nhập ti m năng nhận được từ nó

- Gọi t là lợi ích (trung bình) đối với sự đầu tư trong gi o dục tại t (t còn được gọi là t suất sinh lợi từ gi o dục hay là t suất Mincer) Từ đó ta có biểu diễn:

t t

t t t t

(kt = 1; 0 ≤ t < s), và được giả thiết là mang lại một t suất sinh lợi từ sự đầu

tư cho việc học s, mà là hằng số li n tục trong tất cả c c năm đi học

2 T suất sinh lợi từ gi o dục trong tất cả c c thời điểm (năm | tu i) sau đó (tức

là sau khi kết thúc qu trình đi học) là không đ i và bằng 

26

Heckman, James J et al., 2006, Handbook of the Economics of Education, Volume 1, Edited by Eric A

Hanushek and Finis Welch, © 2006 Elsevier , DOI: 10.1016/S1574-0692(06)01007-5

Ngày đăng: 01/09/2020, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w