Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai” là đề t
Trang 1CHÂU ĐỖ TRÀ MI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM-CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 2CHÂU ĐỖ TRÀ MI
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO
VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM- CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HOÀNG ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 3Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi,
được đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các số liệu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Đồng Nai Các số liệu
là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên cứu có nội dung tương đồng nào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày…… tháng… năm 2018
Tác giả
Châu Đỗ Trà Mi
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
DANH MỤC PHỤ LỤC
1.1 LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.5.2 Mô hình nghiên cứu: 3
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5
2.1.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 8
2.1.3 Vai trò của các DNNVV 8
2.2 LÝ LUẬN VỀ QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG 9
Trang 52.2.2.2 Các yếu tố về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 14 2.2.2.3 Thông tin giao dịch của doanh nghiệp: 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 17 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ
VÀ VỪA & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHOVAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI 18 3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI 18 3.1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai 18
3.1.2 Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai 28
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai 31
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHOVAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
Trang 63.2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 35
3.2.3.1 Mô hình nghiên cứu 35
3.2.3.2 Mô tả các biến trong mô hình: 36
3.2.3.3 Các giả thuyết nghiên cứu 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 41
CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI 42 4.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 42
4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 42
4.2.1 Thống kê mô tả các chỉ tiêu thuộc nhóm nhân tố đặc điểm doanh nghiệp 42
4.2.1.1 Loại hình doanh nghiệp 42
4.2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 43
4.2.1.3 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp: 43
4.2.2 Thống kê mô tả các chỉ tiêu thuộc nhóm tài chính doanh nghiệp 44
4.2.3 Thống kê mô tả các chỉ tiêu thuộc nhóm thông tin giao dịch 45
4.2.3.1 Mục đích vay vốn 45
4.2.3.2 Tài sản bảo đảm 46
4.2.3.3 Thời gian quan hệ giao dịch và số lượng ngân hàng đang quan hệ tín dụng 46
4.2.4 Tình hình cấp tín dụng đối với doanh nghiệp 47
4.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DNNVV TẠI AGRIBANK ĐỒNG NAI 48
Trang 7KẾT LUẬN CHƯƠNG 4: 62
CHƯƠNG 5: KIẾN NGHỊ 63 5.1 KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 63
5.2 KIẾN NGHỊ VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 64
5.3 KIẾN NGHỊ VỚI AGRIBANK ĐỒNG NAI 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 67
KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 8NHTM Ngân hàng thương mại
OECD Organization for Economic Cooperation Development
ROE Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu
TCKT Tổ chức kinh tế
TCTD Tổ chức tín dụng
THNN Trách nhiệm hữu hạn
Trang 9Bảng 3 1: Kết quả huy động vốn qua các năm tại Agribank Đồng Nai 21
Bảng 3 2: Dư nợ tín dụng tại Agribank Đồng Nai qua các năm 23
Bảng 3 3: Tình hình nợ xấu tại Agribank Đồng Nai qua các năm 26
Bảng 3 4: Kết quả thu dịch vụ của Agribank Đồng Nai qua các năm 26
Bảng 3 5: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Đồng Nai 27
Bảng 3 6: Dư nợ DNNVV tại Agribank Đồng Nai 28
Bảng 3 7: Dư nợ cho vay khách hàng DNNVV theo kỳ hạn 29
Bảng 3 8: Dư nợ cho vay khách hàng DNNVV theo lĩnh vực hoạt động 30
Bảng 3 9: Thực trạng nợ xấu DNNVV tại Agribank Đồng Nai 30
Bảng 3 10: Mô tả các biến của mô hình nghiên cứu 36
Bảng 3 11: Giả thuyết nghiên cứu mô hình Probit 38
Bảng 3 12: Giả thuyết nghiên cứu mô hình Tobit 39
Bảng 4 1: Thống kê mẫu thu thập theo loại hình doanh nghiệp 42
Bảng 4 2: Thống kê mẫu thu thập theo lĩnh vực kinh doanh 43
Bảng 4 3: Thống kê mẫu thu thập theo tuổi của doanh nghiệp 44
Bảng 4 4: Thống kê các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp 44
Bảng 4 5: Thống kê mẫu thu thập theo mục đích vay vốn 45
Bảng 4 6: Thống kê mẫu thu thập theo tài sản đảm bảo 46
Bảng 4 7: Thống kê mẫu theo thời gian doanh nghiệp quan hệ giao dịch và số lượng ngân hàng đang quan hệ tín dụng 46
Bảng 4 8: Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp điều tra 47
Trang 10Bảng 4 13: Kết quả hồi quy mô hình Tobit lần 2 52 Bảng 4 14: Đánh giá các giả thiết mô hình hồi quy Probit 57 Bảng 4 15: Đánh giá các giả thiết mô hình hồi quy Tobit 59 Bảng 4 16: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay và số tiền cho vay của Agribank Đồng Nai 61
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 3 1: Biểu đồ Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn 22 Hình 3 2: Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn 24 Hình 3 3: Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế 25
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI THU THẬP THÔNG TIN
PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN VÀ KẾT QUẢ HỒI QUY
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 LÝ DO THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Trước tình hình suy thoái do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã có nhiều chính sách điều hành thị trường tiền tệ nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp như duy trì lãi suất cơ bản ở mức thấp để giúp các doanh nghiệp
dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn ở mức lãi suất hợp lý và có các giải pháp xử lý tín dụng, điều chỉnh kỳ hạn, gia hạn nợ… để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - chi nhánh Tỉnh Đồng Nai (Agribank Đồng Nai) cũng là một trong những ngân hàng tích cực thực hiện các chính sách của chính phủ và Ngân hàng nhà nước để hỗ trợ các doanh nghiệp.Tuy nhiên so sánh với các Ngân hàng thương mại (NHTM) khác ở khu vực Đồng Nai, Agribank Đồng Nai mặc dù là một NHTM lớn, uy tín và có mạng lưới rộng trải khắp địa bàn tỉnh Đồng Nai với tổng cộng 43 chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc được đặt trên 10 huyện, thị xã và thành phố Biên Hòa nhưng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệpcủa các chi nhánh Agribank trên địa bàn Đồng Nai vẫn còn bé về quy mô,
dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khiêm tốn trong tổng
dư nợ, chưa đáp ứng đủ nhu cầu của doanh nghiệp, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trên địa bàn và phát triển của kinh tế địa phương
Đối với các doanh nghiệp tại Đồng Nai, chiếm đa phần là các doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV), việc huy động vốn trên thị trường tài chính từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu là việc rất khó thực hiện Hơn nữa, với các DNNVV tại khu vực các huyện nông thôn, mạng lưới ngân hàng thương mại còn ít ỏi, không có nhiều sự lựa chọn, nên nguồn tài trợ vốn chủ yếu cho các DNNVV vẫn đến từ Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Bên cạnh đó, tác giả là một cán bộ tín dụng hiện đang công tác tại Agribank Đồng Nai, am hiểu về địa bàn, nghiệp vụ tín dụng nên đây cũng là lợi thế cho việc nghiên
Trang 14cứu Sau gần 5 năm công tác, tác giả nhận thấy rằng dư nợ cho vay doanh nghiệp của Agribank Đồng Nai tập trung hơn 80% ở Doanh nghiệp nhỏ và vừa cho nên đề tài giới hạn lại các DNNVV để tạo ra kết quả nghiên cứu khả quan hơn
Từ những lý do trên, tác giả quyết định chọn đề tài “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI” với mong muốn kết quả
nghiên có thể giúp các DNNVV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiểu biết hơn về vấn đề này
để thỏa mãn tốt hơn các điều kiện cho vay của Agribank Đồng Nai, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng, giải quyết vấn đề khó khăn về vốn của DNNVV tại Đồng Nai đồng thời kết quả nghiên cứu là cơ sở giúp Agribank Đồng Nai tham khảo, cải thiện các điều kiện cho vay DNNVV để mở rộng dư nợ cho vay DNNVV, đồng hành cùng địa phương tạo cơ hội cho DNNVV phát triển
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV tại Agribank Đồng Nai
Có các kiến nghị giúp các DNNVV dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn vay tại Agribank Đồng Nai, đồng thời kết quả nghiên cứu là cơ sở giúp Agribank Đồng Nai tham khảo, cải thiện các điều kiện cho vay để tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tạiAgribank Đồng Nai như thế nào? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV tại Agribank Đồng Nai?
Những kiến nghị nào giúp DNNVV có thể tiếp cận nguồn vốn vayAgribank Đồng Nai một cách dễ dàng hơn?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 15Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV của Agribank Đồng Nai
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Là các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc Agribank Đồng Nai
Về thời gian: tiếp cận số liệu từ năm 2014 đến 2017
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các phương phápnghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV tại Agribank Đồng Nai
-Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng mô hình hồi quy Probit và Tobit
để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay và số tiền cho vay của Agribank Đồng Nai
- Phương pháp thu thập mẫu: mẫu nghiên cứu được lấy theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện Học viên gởi các phiếu điều tra đến các các phòng giao dịch, chi nhánh trực thuộc Agribank Đồng Nai, đối tượng tham gia trả lời phiếu là các cán bộ tín dụng hiện đang công tác
- Công cụ phân tích: phần mềm EVIEW
1.5.2 Mô hình nghiên cứu:
Đề tài sử dụng mô hình hồi quy Probit (xác định nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay) và mô hình hồi quy Tobit (xác định nhân tố ảnh hưởng đến số tiền cho vay)
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Kết cấu của luận văn gồm 5 chương:
Trang 16Chương 1: Giới thiệuvề đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhcho vay doanh
nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV& Phương pháp nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV của Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam -Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai
Chương 4: Kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay
DNNVV tạiNgân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai
Chương 5: Kiến nghị
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Các đề tài từng nghiên cứu trước đây tại Agribank Đồng Nai chủ yếu tiếp cận khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua khảo sát sự hợp lý về giá cả, số lượng, chất lượng, sự thuận tiện của các các kênh phân phối; độ an toàn của các sản phẩm, dịch vụ dành cho doanh nghiệp mà chưa tiếp cận doanh nghiệptừ hoạt động vay vốn Bài nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV của Agribank Đồng Naigiúp các DNNVV trên địa bàn tỉnh Đồng Nai hiểu biết hơn về vấn đề này để thỏa mãn tốt hơn các điều kiện cho vay của Agribank Đồng Nai, đặc biệt là các DNNVV tại các huyện nông thôn khi không có nhiều sự lựa chọn NHTM để vay vốn Đồng thời kết quả nghiên cứu là cơ sở giúp Agribank Đồng Nai tham khảo để cải thiện các điều kiện cho vay DNNVV nhằm mở rộng dư nợ cho vay doanh nghiệp
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
2.1.1 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về DNNVV, các định chế tài chính quốc tế, các quốc gia lại có định nghĩa khác nhau về loại hình doanh nghiệp này, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này là do tiêu thức dùng để phân loại quy
mô doanh nghiệp, nhưng nhìn chung các tiêu thức cũng dựa vào một số tiêu chuẩn định lượng về quy mô doanh nghiệp như doanh thu, tổng tài sản và số lượng lao động
Theo quan niệm của Ngân hàng Thế giới (WB), DNNVV là những doanh nghiệp
có quy mô nhỏ về vốn, lao động hay doanh thu DNNVV có thể được chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là: doanh nghiệp siêu nhỏ với số lượng lao động dưới
10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người và doanh nghiệp vừa có từ 50 đến dưới 300 lao động
Theo một số quốc gia trên thế giới:
Bảng 2 1: Phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực trên thế giới
USA (a) <500
tổng tài sản < 43 triệu Euro
Trung Quốc (c) từ ít hơn 200 đến 3000 lao
động tùy từng ngành
Tổng tài sản < 400 triệu RMB hoặc doanh thu < 300 triệu RMB
Malaysia (d)
Ngành sản xuất và các ngành dịch vụ liên quan, nông nghiệp <=150
Doanh số bán hàng <= 5 triệu RM
Trang 18Dịch vụ, Nông nghiệp ưu tiên, công nghệ thông tin và truyền thông <=50
Doanh số bán hàng <= 5 triệu RM
Thái Lan (e)
Sản xuất và dịch vụ: <=200 Tổng tài sản cố định: <200 triệu
Vốn góp <= 2,42 triệu USD
Các ngành khác (Nông, lâm nghiệp và thủy sản) < 100 lao động thường xuyên
Vốn góp <= 3,03 triệu USD
Philippines (h) <200 Tổng tài sản < 100 triệu Peso
Nguồn: (a) Hammer et al (2010, pp 1-3); (b) OECD (2005); (c) Wang (2008, p 2); (d) “SME Master Plan
2012 – 2020”, p.127; (e) (OECD, 2012, p 147); (f) Spring Singapore, Performance Indicators at http://www.spring.gov.sg/aboutus/pi/pages/performance-indicators.aspx; (g) “The Definition of SMEs”, Small and Medium sized Enterprise Administration, Ministry of Economic Affairs at http://www.moeasmea.gov.tw/ct.asp?xItem=70&CtNode=261&mp=2; (h) “SMEs Development Plan 2004 – 2010”, p 2, retrieved at http://www.dti.gov.ph/uploads/file/SMED%20plan%2020042010.pdf
Bảng 2.1 cho thấy đa phần các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở để phân loại quy mô doanh nghiệp vì tiêu chí này thường ổn định lâu dài về mặt thời gian, thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực doanh nghiệp đang tham gia Còn các tiêu chí doanh thu, vốn…là các chỉ tiêu có thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ nhưng thiếu ổn định do thường xuyên chịu tác động bởi các biến đổi của thị trường, sự phát triển của nền kinh tế, lạm phát…
Trang 19Tại Việt Nam, hiện tại DNNVV được xác định theo nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 dựa theo các tiêu chí: Quy mô vốn, quy mô lao động theo từng khu vực
Bảng 2 2: Phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Quy mô
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Khu vực Số lao động Tổng nguồn
vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Trên 20 tỷ đồng – 100 tỷ đồng
Trên 200 người –
300 người
Công nghiệp
và xây dựng < 10 người < 20 tỷ đồng
Trên 10 người -200 người
Trên 20 tỷ đồng – 100 tỷ đồng
Trên 200 người –
300 người Thương mại
và dịch vụ < 10 người < 10 tỷ đồng
Trên 10 người – 50 người
Trên 10 tỷ đồng – 50 tỷ đồng
Trên 50 người –
100 người
(Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)
Cách phân loại phân chia DNNVV theo 3 nhóm ngành chính là thương mại và dịch vụ, công nghiệp và xây dựng, nông – lâm – nghiệp và thủy sản; quy mô doanh nghiệp cũng được phân loại chi tiết hơn là vừa, nhỏ, và siêu nhỏ nhằm mục đích giúp Chính phủ thực hiện các biện pháp hỗ trợ phù hợp, sát sao hơn đối với các doanh nghiệp
Đối tượng doanh nghiệp được đề cập ở đây bao gồm các loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, công ty hợp doanh và doanh nghiệp tư nhân
Trang 202.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Từ cách phân loại của các định chế tài chính quốc tế và các quốc gia khác nhau trên thế giới, nhìn chung DNNVV có những đặc trưng riêng để phân biệt với các doanh nghiệp quy mô lớn như sau:
Đặc điểm về vốn: DNNVV thường hoạt động kinh doanh với số vốn không lớn
do có nhu cầu về nhà xưởng, thiết bị, máy móc, vốn lưu động thấp.Khi cần đầu tư mở rộng sản xuất hoặc bổ sung vốn lưu động thường phải sử dụng vốn tự có hoặc các nguồn tín dụng phi chính thức do gặp khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
Đặc điểm về quản lý: DNNVV thường có cơ cấu tổ chức gọn nhẹ Quyền quyết
định, điều hành thường tập trung chủ yếu ở chủ doanh nghiệp Chính về thế mà nhiều
kỹ năng, nghiệp vụ quản lý trong các DNNVV còn rất thấp so với yêu cầu
Đặc điểm về lao động: DNNVV sử dụng lao động có trình độ không cao, không
đồng đều và số lượng lao động hạn chế
Đặc điểm về phạm vi hoạt động: DNNVV có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ,
không đủ nguồn lực để có thông tin đầu vào và tiêu thụ sản phẩm, thường chỉ phục vụ những phân khúc khách hàng cụ thể trong địa phương, thiếu năng lực tiếp cận thị trường nên khó tiêu thụ sản phẩm trên cả nước và hội nhập thị trường các nước
2.1.3 Vai trò của các DNNVV
Đóng góp phần lớn vào tổng sản phẩm quốc nội và tăng trưởng kinh tế
Giống như bất kỳ nước nào khác trong khu vực Đông Nam Á, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế ở Việt Nam Số liệu do Tổng cục Thống kê (GSO, 2013) cung cấp cho thấy các DNNVV chiếm 98% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam Các DNNVV đóng góp đáng kể vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP), đóng góp 48% vào GDP quốc gia (MPI, 2012)
Ngoài ra, các DNNVV cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc đóng góp doanh thu của chính phủ So với khu vực kinh doanh nói chung, các DNNVV có tỷ lệ tăng trưởng cao về thuế và các khoản phải trả khác Với tầm quan trọng của DNNVV
Trang 21đối với nền kinh tế và phát triển xã hội, chắc chắn rằng DNNVV cần được khuyến khích và phát huy
Tạo được nhiều việc làm, góp phần đào tạo lực lượng lao động
Trong điều kiện ở các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, vấn đề lao động và việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội cấp bách, tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội Với khoảng 77% tổng số lao động Việt Nam làm việc trong các DNNVV và là nguồn tạo việc làm chính với nửa triệu việc làm mới mỗi năm (MPI, 2012), các doanh nghiệp góp phần xóa đói giảm nghèo, góp phần vào công việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động và phát triển nguồn nhân lực
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động làm cho nền kinh tế năng động hơn
Trong quá trình phát triển của mình DNNVV đã thu hút phần lớn lao động tại nông thôn, lao động bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm, lực lượng lao động này chủ yếu tập trung vào các ngành phi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của quốc gia
Cạnh đó, với quy mô nhỏ và chủ yếu thuộc thành phần kinh tế tư nhân tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh của mình nên DNNVV có tính linh hoạt cao: có thể tạo lập dễ dàng, phát triển rộng rãi ở mọi vùng lãnh thổ; dễcải tiến sản phẩm, mẫu
mã, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệ…để thích nghi với sự thay đổi của thị trường Chính sự linh hoạt này của DNNVV đã giúp nền kinh tế năng động hơn, phù hợp với yêu cầu hội nhập của nền kinh tế toàn cầu hiện nay
2.2 LÝ LUẬN VỀ QUYẾT ĐỊNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
2.2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Nhiều nghiên cứu về cung ứng tín dụng của ngân hàng đã được thực hiện và đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của cho vay của ngân hàng thương mại đối với các doanh nghiệp ở nhiều cấp độ khác nhau
Trang 22Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cung ứng tín dụng đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Thành phố Cần Thơ” của tác giả Phạm Lê Thông
và Trần Thanh Nghiệp (2013) trên Tạp chí Công nghệ Ngân hàng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như Ngành nghề kinh doanh thương mại, dịch vụ; Loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần; Thời gian giao dịch với ngân hàng; Số ngân hàng đang giao dịch; Lợi nhuận doanh nghiệp; Chỉ số sinh lời (ROE); Mục đích vay vốn của doanh nghiệp; Tài sản thế chấp có tác động đến quyết định chovay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Nghiên cứu trong đề tài “Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ
và vừa – Một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh” của Tiến sĩ
Trương Quang Thông (2010) đã khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ đó gợi ý chính sách hỗ trợ phát triển hệ thống doanh nghiệp này trên địa bàn thành phố thông qua tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ hệ thống NHTM
“Determinants Predicting Credit Accessibility within Small and Medium-Sized
Balogun, Ansary Nazeemvà Justus Ngala Agumba (2016) đăng trên Procedia
Engineering Nghiên cứu này xem xét tác động các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và
nhỏ Nam Phi trong ngành xây dựng trong tiếp cận tín dụng Hồi quy Binary Logistic được áp dụng để xác định ảnh hưởng của các biến số đến khả năng tiếp cận tín dụng Các kết quả cho thấy số liệu về doanh nghiệp và tài sản thế chấp, năng lực quản lý, kế hoạch kinh doanh và giá trị dự án, mối quan hệ với ngân hàng và vị trí của doanh nghiệp là những yếu tố quyết định quan trọng dự đoán khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng
Theo nghiên cứu “The Impact of Firm Characteristics in Access of Financing by
Small and Medium-sized Enterprises in Tanzania”của Alex Reuben Kira1 & Zhongzhi
Hel (2012) trên International Journal of Business and Management đưa ra các nhân
Trang 23tốđịa điểm, quy mô, thời gian hoạt động, tài sản thế chấp và thông tin ngành nghề kinh doanh) có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay
Tóm lại, trong các nghiên cứu trên đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn vay của DNNVV; có tác giả đứng trên phương diện doanh nghiệp để phân tích những khó khăn vướng mắc dẫn đến việc DNNVV khó tiếp cận với vốn ngân hàng, có tác giả chỉ đứng trên phương diện ngân hàng, có tác giả đứng trên cả phương diện ngân hàng và doanh nghiệp để phân tích
Đề tài nghiên cứu này đứng trên phương diện ngân hàng để tìm hiểu về các yêu cầu mà ngân hàng đặt ra khi thẩm định DNNVV vay vốn tại Agribank Đồng Nai
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của NHTM
NHTM ra quyết định cho vay dựa trên lãi suất mà họ nhận được và độ rủi ro của khoản vay Tuy nhiên ngân hàng không thể lúc nào cũng định được lãi suất cao cho các khoản vay Do thông tin bất đối xứng nên việc định lãi suất cao có thể lại ảnh hưởng đến độ rủi ro của khoản vay do hiệu ứng lựa chọn sai lầm (adverse selection) và động
cơ lệch lạc (moral hard) (Stighlitz và Weiss,1981) Để tránh sự lựa chọn sai lầm, người cho vay có xu hướng hạn chế tín dụng và yêu cầu thế chấp đối với người đi vay Tuy nhiên, việc đòi hỏi thế chấp không phải là giải pháp tối ưu đối với ngân hàng vì có thể dẫn đến sự lựa chọn sai lầm do ngân hàng có thể chỉ cấp vốn cho những người đi vay
có độ rủi ro cao và do vậy các khoản vay có tính rủi ro cao hơn
Degryse và Cayseele (2000) khẳng định rằng “ mối quan hệ càng lâu thì vấn đề thông tin bất đối xứng sẽ được khắc phục hiệu quả hơn” Dựa vào những mối quan hệ này, ngân hàng có thể thu được những thông tin độc quyền về khách hàng và do đó có thể giữ vững mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng Điều này có thể cho phép người cho vay yêu cầu lãi suất cao hơn và tăng tài sản thế chấp trong tương lai Để đối phó với vấn đề này, khách hàng có thể xây dựng mối quan hệ với nhiều ngân hàng (Ongena và Smith, 2000; Rajan, 1992) Một số nghiên cứu khác cho rằng mối quan hệ
Trang 24càng lâu thì sẽ làm giảm cả về chi phí tài trợ vốn tín dụng (Berger và Udell, 1995; Elsasvà Krahnen, 1998) và yêu cầu về tài sản thế chấp (Berger và Udell, 1995; Degryse
và VanCayseele, 2000)
Các DNNVV dễ bị từ chối cho vay hơn do thông tin về họ thường không rõ ràng, minh bạch Mặt khác, các DNNVV khó tiếp cận được với các thị trường vốn rộng rãi trong công chúng nên phải phụ thuộc nhiều vào các NHTM để có được nguồn tài trợ bên ngoài Do vậy, những biến động trong hệ thống ngân hàng sẽ dễ làm tổn thương việc cung ứng tín dụng cho những DNNVV nhiều hơn (Berger và Udell, 2002)
Về phía ngân hàng, việc đánh giá các khoản vay thường được thực hiện trong điều kiện thông tin không hoàn hảo nên họ có thể gặp những rủi ro do sự lựa chọn sai lầm và động cơ lệch lạc Để hạn chế những rủi ro này, các ngân hàng phải lựa chọn khách hàng dựa trên những hiểu biết của họ về khách hàng Những NHTM khác nhau thường dựa trên những tiêu chuẩn khác nhau để thẩm định các hồ sơ vay của khách hàng Thông thường nhóm tiêu chuẩn thường được ngân hàng sử dụng để đánh giá khách hàng trước khi quyết định cho vay gồm: Nhóm nội dung “6C” – Uy tín (Character), Năng lực vay nợ của khách hàng (Capacity), Các điều kiện kinh tế xã hội (Condition), Vốn tự có của khách hàng (Capacity); Tài sản thế chấp và cầm cố (Collateral) và Nguồn tiền để tài trợ (Cashflow) Hay nhóm nội dung CAMPARI: Uy tín, tư cách của người vay (Character), năng lực của người vay (Ability), lãi suất cho vay (Margin), mục đích vay (Purpose), số tiền vay (Amount), Nguồn trả nợ (Repayment), sự bảo đảm – tài sản thế chấp (Insurance)
Khung lý thuyết ở trên là cơ sở để tác giải lựa chọn các biến để phân tích trong nghiên cứu này Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NHTM đối với DNNVV Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của bài này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu những yếu tố quan trọng, đặc trưng có ảnh hưởng lớn đến công tác thẩm định cho vay dựa trên các nhóm nội dụng trên, gồm các yếu tố sau đây:
Trang 252.2.2.1 Các yếu tố về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp:
Loại hình doanh nghiệp ở đây là hình thức tổ chức kinh doanh hay hình thức góp vốn của các thành viên sáng lập doanh nghiệp, bao gồm 4 loại hình là: Doanh nghiệp
tư nhân, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) gồm TNH một thành viên hoặc TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần (CTCP) và công ty hợp danh
Phát hiện của Berger và Udell (2002) khi nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng các doanh nghiệp nhỏ ở Hoa Kỳ cho thấy các CTCP dễ vay vốn hơn và cũng được cấp nhiều vốn hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác
Ngành nghề kinh doanh:
Ngoài loại hình doanh nghiệp, các nghiên cứu trước đây cũng xem ngành nghề là các biến giả để kiểm tra xem liệu có sự khác biệt về tiếp cận tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Ví dụ, Kira & He (2012) chỉ ra rằng các công ty trong ngành công nghiệp có thể có được vay nợ dễ dàng hơn nhiều so với các ngành khác ở Tanzania Ngược lại, nghiên cứu của Mulaga (2013) chỉ ra rằng khu vực sản xuất có nhiều khả năng vay vốn bên ngoài hơn các ngành dịch vụ và ngành công nghiệp ở Malawi Tuy nhiên Beck và cộng sự (2008) lại không thấy có sự khác biệt trong việc vay nợ qua các ngành Đối với các DNVVN tại Việt Nam, Lê (2012) nhận thấy rằng các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ, theo sau là một số ngành sản xuất có khả năng thành công trong việc vay vốn ngân hàng cao hơn
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp:
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp được tính từ khi doanh nghiệp thành lập đến hiện giờ, đây cũng là một yếu tố cũng được công nhận rộng rãi có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tài chính Các công ty trẻ thường phải đối mặt với khó khăn trong việc có được nguồn tài chính bên ngoài vì sự khác biệt về thông tin (Kira & He, 2012)
và thiếu kinh nghiệm (Akoten và cộng sự, 2006) Kết quả về tác động của thời gian
Trang 26thành lập công ty đối với khả năng tiếp cận tín dụng với các DNNVV ở Việt Nam là không rõ ràng (Thanh và cộng sự,.2011)
2.2.2.2 Các yếu tố về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp
Là nguồn thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu của doanh nghiệpgóp phần hết sức quan trọng trong kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nghiên cứu của Onega và Smith (2000) cho rằng doanh thu của doanh nghiệp càng cao thì doanh nghiệp và ngân hàng càng quan hệ chặt chẽ
Lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng cho thấy kết quả sau một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh sức sinh lời của phương án kinh doanh Giả thuyết đặt ra là khi doanh nghiệp đạt được lợi nhuận càng cao thì khả năng nhận được nguồn vốn vay
từ ngân hàng càng cao Kỳ vọng lợi nhuận đồng biến với xác suất ra quyết định cho vay của các NHTM Borensztein và Lee (2002) khi phân tích cung ứng tín dụng của các ngân hàng Hàn Quốc sau cuộc khủng hoảng tài chính những năm 2000 nhận thấy các ngân hàng có xu hướng giảm cho vay các tập đoàn lớn và chuyển sang cho vay các doanh nghiệp hoạt động có suất sinh lợi cao
Hệ số nợ - Khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp:
Vốn tự có hay vốn chủ sở hữu của khách hàng là cơ sở để ngân hàng đánh giá khả năng tài chính, quy mô hoạt động của khách hàng Tuy nhiên ngoài xem xét về vốn chủ
sở hữu để đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, các ngân hàng còn xem xét chỉ tiêu về các khoản nợ Hệ số nợ = Tổng nợ/Tổng giá trị tài sản Nếu các khoản nợ trên tổng tài sản rất lớn thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong hoạt động kinh doanh sẽ gặp nhiều rủi ro trong điều kiện kinh tế khó khăn Do đó, các Ngân hàng không tha thiết đặt mối quan hệ với những doanh nghiệp có tỷ lệ nợ trên tổng tài sản cao, vượt tầm kiểm soát của doanh nghiệp khi xảy ra rủi ro
Trang 27 Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp:
Khả năng thanh toán ngắn hạncho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn được bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp Chỉ số này càng cao thì chứng tỏ khả năng các khoản nợ ngắn hạn sẽ được thanh toán kịp thời, với các Doanh nghiệp vay bổ sung vốn lưu động thì chỉ số này được các doanh nghiệp lưu tâm
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu cho biết khả năng sinh lời của vốn tự có chung, nó đo lường tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của chủ đầu tư Công thức tính ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân Kết quả nghiên cứu của Borensztein và Lee (2002) cho thấy các doanh nghiệp có ROE cao dễ tiếp cận với tín dụng ngân hàng hơn
2.2.2.3 Thông tin giao dịch của doanh nghiệp:
Thời gian giao dịch với ngân hàng của doanh nghiệp
Là khoảng thời gian doanh nghiệp bắt đầu quan hệ với ngân hàng đến thời điểm nghiên cứu Thời gian quan hệ giúp ngân hàng có thể tiến hành các biện pháp giám sát tài khoản khách hàng, theo dõi thực hiện các hoạt động thanh toán của khách hàng…
để phần nào nắm được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Degryse và Cayseele (1999) khẳng định rằng mối quan hệ càng dài thì thông tin bất cân xứng sẽ được khắc phục hiệu quả hơn, hiệu quả cung cấp các sản phẩm được tăng thêm” Một số nghiên cứu khác cho thấy mối quan hệ càng dài thì sẽ làm giảm cả
về chi phí tài trợ vốn tín dụng (Berger và Udell, 1995; Elsas và Krahnen, 1998) và yêu cầu về tài sản thế chấp, cầm cố (Berger và Udell, 1995; Harhoff và Korting, 1998; Degryse và Van Cayseele, 2000)
Diamond (1984) thấy rằng mối quan hệ lâu dài sẽ làm giảm bớt các vấn đề liên quan đến bất đối xứng thông tin và ngân hàng sẽ nới lỏng các điều kiện, chủ yếu làm
Trang 28vai trò giám sát (Hoshi, Kashyap và Scharfstein (1993)) nghiên cứu mô hình cho thấy rằng ngân hàng tiếp xúc với người đi vay để giám sát và khi được tín nhiệm lớn thì điều kiện để tiếp xúc với nguồn vốn của ngân hàng sẽ dễ dàng hơn
Số ngân hàng đang giao dịch tín dụng:
Số ngân hàng đang giao dịch là số lượng các ngân hàng mà doanh nghiệp cùng lúc có mối quan hệ tín dụng
Lập luận của Dewatriopont và Maskin (1995) kết hợp nhiều ngân hàng cho vay cùng một dự án là một giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng Liên kết giữa các ngân hàng buộc các công ty phải hợp tác quản lý để hạn chế rủi ro Tuy nhiên lập luận khác lại cho rằng các ngân hàng có thể hưởng lợi từ doanh nghiệp có một mối quan hệ duy nhất do có được thông tin độc quyền Nghiên cứu của Harhoff và Korting (1998)
đã khẳng định rằng, các công ty bị rủi ro hoặc gặp những khó khăn về tài chính (ở Ý và Đức) luôn là những công ty có nhiều mối quan hệ với các ngân hàng hơn
Mục đích sử dụng vốn:
Mục đích sử dụng vốn của đơn vị thể hiện việc doanh nghiệp dùng vốn vay của ngân hàng vào việc gì, khả năng thu hồi vốn thế nào: nhanh hay chậm? Có khả năng sinh lợi hay không?
Cho vay với mục đích bổ sung vốn lưu động thường gặp ít rủi ro hơn các mục đích tài trợ khác do số tiền doanh nghiệp vay không quá lớn và được hoàn trả trong ngắn hạn nên mục đích vay này thường được các NHTM ưa thích hơn
Tài sản bảo đảm:
Tài sản bảo đảm là yêu cầu cơ bản để xét duyệt cho vay, nó đại diện cho tính pháp lý nhằm ràng buộc người vay có trách nhiệm với món vay của mình, đồng thời ngân hàng cũng dể dàng xử lý khi phát sinh nợ xấu Vì thế tài sản thế chấp là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc vay vốn ngân hàng Hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm đều khẳng định kết quả này (Berger và Udell, 2004, Borensztein và Lee, 2002, Harhoff và Korting, 1998)
Trang 29KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:
Chương 2 tổng hợp và trình bày tổng quan lý luận về Doanh nghiệp, trong đó nêu lên được đặc điểm, vai trò cách thức phân loại DNNVV tại các khu vực, các định chế tài chính và các nước trên thế giới
Sơ lược một số nghiên cứu về tại Việt Nam và trên thế giới, tác giả rút kết ra được một số nhân tố chính có ảnh hưởng đếncác yếu tố ảnh hưởng đến việc cho vay của NHTM đối với DNNVV gồm (i) Nhóm đặc điểm doanh nghiệp (loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, thời gian hoạt động của doanh nghiệp); (ii) Nhóm tài chính doanh nghiệp(Doanh thu, lợi nhuận sau thuế, hệ số nợ, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, ROE); (iii) Nhóm thông tin giao dịch (số lượng ngân hàng đang quan hệ tín dụng, số năm giao dịch với ngân hàng, mục đích vay vốn, tài sản thế chấp)
Trang 30CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪATẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
3.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
3.1.1 Giới thiệu về Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai
Tên gọi tắt: Agribank Đồng Nai
Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai gắn liền với sự ra đời và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông
Trang 31nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Lúc này Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Chi nhánh Đồng Nai cũng ra đời Ngày 14/11/1990, chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông Nghiệp Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Chi nhánh Đồng Nai cũng được đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp Chi nhánh Đồng Nai
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền, Thống đốc NHNN Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Từ đây, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai cũng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai
Agribank Đồng Nai hoạt động theo quy định của luật NHNN, luật các tổ chức tín dụng (TCTD) và các văn bản hướng dẫn của Chính Phủ Agribank Đồng Nai là chi nhánh cấp 1 trực thuộc, hoạt động dưới sự chỉ đạo và giám sát của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamViệt Nam; có tư cách pháp nhân, có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của đơn vị mình
Qua 30 năm hình thành và phát triển, Agribank Đồng Nai đã được phong tặng Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới (1988-2018)
Qua quá trình hoạt động và phát triển đến nay (12/2017), Agribank Đồng Nai là chi nhánh cấp I có 13 chi nhánh cấp II và 30 phòng giao dịch trực thuộc trải rộng khắp địa bàn trong tỉnh, hoạt động chủ yếu là huy động vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế
để cung cấp tín dụng cho lãnh vực thương mại dịch vụ, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản, công nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu, các doanh nghiệp, các cở sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân… trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
So với ngày đầu thành lập, đến nay Agribank Đồng Nai đã có những bước phát triển đáng kể, các sản phẩm dịch vụ và tiện ích được đông đảo khách hàng là các tổ
Trang 32chức kinh tế trong và ngoài nước, các doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh tin cậy sử dụng Để đạt được những thành quả trên, ngoài sự chỉ đạo của ngân hàng cấp trên, sự lãnh đạo của Ban giám đốc và các đoàn thể còn là sự đoàn kết, phấn đấu của toàn thể cán bộ, công nhân viên, vì sự phát triển thịnh vượng của Agribank Đồng Nai trong thời gian tới
3.1.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một hoạt động rất quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, nó tạo tiền đề, cơ sở cho các hoạt động khác phát triển đặc biệt là hoạt động cho vay Nhận thức được điều này nên Agribank Đồng Nai trong thời gian qua rất chú trọng đa dạng các hình thức huy động, mở rộng các kênh huy động vốn khác nhau từ mọi nguồn lực trong và ngoài nước Chi nhánh đã huy động vốn dưới nhiều hình thức ngắn hạn, trung và dài hạn dưới nhiều hình thức với các sản phẩm đa dạng như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá,… tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng nhất là những khách hàng chưa dự tính được chính xác thời điểm phải sử dụng lượng tiền trong tương lai Ngoài ra Agribank Đồng Nai cũng tăng cường mở rộng thêm dịch
vụ thẻ thanh toán, các dịch vụ trả lương qua tài khoản để từ đó thêm một kênh huy động vốn có hiệu quả Cùng với sự tiện ích, năng động trong việc mở thẻ cho các cơ quan đơn vị trên địa bàn làm cho nguồn vốn từ các cơ quan, đơn vị cũng dần được tăng lên do tiền lương, thưởng của cá nhân chưa được sử dụng, họ cũng gửi lại tiết kiệm cho ngân hàng làm cho nguồn vốn của chi nhánh cũng được tăng trưởng thêm
Những năm qua kết quả huy động vốn của Agribank Đồng Nai đã có những biến chuyển tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế và khó khăn nhất định
Trang 33Bảng 3 1: Kết quả huy động vốn qua các năm tại Agribank Đồng Nai
1 Theo đối tượng khách hàng
Trong đó:
Cơ cấu nguồn vốn phân theo đối tượng khách hàng: nguồn huy động từ dân cư
tăng trưởng ổn định qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn với tỷ lệ hơn 90% trong cơ cấu nguồn vốn Trong khi đó, nguồn tiền huy động từ TCKT chủ yếu là tiền gởi không kỳ hạn và huy động chủ yếu từ kho bạc nhà nước, điện lực trên địa bàn các huyện, thị xã, nguồn huy động từ TCKT tăng trưởng không ổn định
Trang 34Cơ cấu nguồn vốn phân theo loại tiền tệ: Nguồn vốn huy động của chi nhánh
chủ yếu là các đồng vốn nội tệ với tỷ trọng chiếm trên 97% tổng nguồn vốn huy động
và liên tục tăng qua các năm với tốc độ tăng lớn dần Tương ứng với đó dòng vốn ngoại tệ còn chiếm tỷ trọng khá thấp Năm 2016 NHNN Việt Nam và Agribank Việt Nam đưa lãi suất huy động USD và EUR về mức 0% làm ảnh hưởng mạnh đến khả năng huy động ngoại tệ của các chi nhánh
Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn:
Hình 3 1: Biểu đồ Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Đồng Nai
Không kỳ hạn
Trang 35thêm 2 kỳ hạn 13 tháng và 15 tháng, đa dạng hóa các kỳ hạn huy động, tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu vốn
a Nông, lâm nghiệp và thủy sản 3.577 4.580 5.515 6.369
Trang 36yếu tập trung cho vay bằng VND, riêng ngoại tệ tỷ lệ cho vay của Agribank Đồng Nai chưa cao Hầu hết tất cả các loại hình cho vay đều tăng, cơ cấu cho vay dần được dịch chuyển
Trong đó:
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn:
Hình 3 2: Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Đồng Nai các
năm 2014, 2015, 2016, 2017)
Biểu đồ 3.2 trên cho thấy, trong giai đoạn 2014 – 2015, dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất Tuy nhiên, cũng có thể thấy cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của chi nhánh dịch chuyển theo hướng giảm tỷ trọng dư nợ ngắn hạn, tăng tỷ trọng dư nợ trung
và dài hạn Giải thích cho sự tăng trưởng của cho vay trung và dài hạn đó là các doanh nghiệp, hộ sản xuất đang có nhu cầu vốn trung và dài hạn lớn để đầu tư vào chiều sâu, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh trước yêu cầu hội nhập
Trang 37Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư
nợ của chi nhánh là các khoản cho vay đối với các cá nhân, hộ gia đình khi luôn đạt mức trên 75%, dư nợ cho vay đối với các nhóm công ty, doanh nghiệp khá thấp, mặc
dù có biến động tăng nhưng không nhanh, điều này xảy ra là do sự thận trọng khi ngân hàng tiến hành cho vay đối với các doanh nghiệp, các khâu thủ tục kiểm tra tính khả thi, khả năng trả nợ của doanh nghiệp kèm theo các giấy tờ pháp lý, tài sản bảo đảm là những rào cản khiến các doanh nghiệp khó tiếp cận với nguồn vốn cho vay của ngân hàng
Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế:
Hình 3 3: Biểu đồ cơ cấu dư nợ theongành kinh tế
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Đồng Nai các
năm 2014, 2015, 2016, 2017)
Dư nợ ở các ngành kinh tế đều tăng qua các năm Chiếm tỷ trọng cao nhất trong
cơ cấu dư nợ vẫn là cho vay nông, lâm nghiệp và thủy sản do cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn vẫn là chương trình tín dụng chủ yếu của Agribank
Trang 38 Tình hình nợ xấu tại Agribank Đồng Nai
Bảng 3 3: Tình hình nợ xấu tại Agribank Đồng Nai qua các năm
ro tín dụng của Agribank Đồng Nai khá tốt
Hoạt động dịch vụ khác
Ngoài hoạt động tín dụng mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng thì các hoạt động dịch vụ như hoạt động dịch vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh toán… cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận cho Agribank Đồng Nai Trong những năm qua, Agribank Đồng Nai không ngừng cải thiện, phát triển dịch
vụ mới, đa dạng sản phẩm để phục vụ khách hàng
Bảng 3 4: Kết quả thu dịch vụ của Agribank Đồng Nai qua các năm
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 39STT Chỉ tiêu Năm 2014 2015 2016 2017
1 Dịch vụ thanh toán trong nước 31.647 30.600 33.865 38.727
2 Dịch vụ thanh toán quốc tế 2.446 2.729 2.775 3.280
Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Đồng Nai
Bảng 3 5: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Đồng Nai
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2014 2015 2016 2017
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Đồng Nai các
năm 2014, 2015, 2016, 2017)
Trang 40Tình hình tài chính năm 2014-2017 kết quả tài chính đều dương và tăng dần qua các năm cho thấy tình hình hoạt động của Agribank Đồng Nai tiến triển tốt qua các năm Thu nhập tăng đồng thời chi phí cũng gia tăng do quy mô tín dụng và huy động vốn tăng qua các năm
3.1.2 Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Đồng Nai
3.1.2.1 Thực trạng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 3 6: Dư nợ DNNVV tại Agribank Đồng Nai
B Dư nợ cá nhân, hộ gia đình 6.575 8.034 9.705 11.993
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Đồng Nai các
Một số chi nhánh còn có tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp thấp do trình
độ kỹ thuật nghiệp vụ thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp của cán bộ tín dụng