Tuy chất lượng cuộc sống của ư i dân tỉnh Cà Mau nhữ ăm ầ đây có â cao ư t ực sự chất lượng sống tốt ay k ô đòi ỏi phải có những phân tích, nghiên cứu trê cơ ở đị lượng, từ đó xác định
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
- -
B C C
PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ĐỐI VỚI DÂN CƯ TỈNH CÀ MAU
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
- -
B C C
PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ĐỐI VỚI DÂN CƯ TỈNH CÀ MAU
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
L I C ĐO N
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG Q N ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Sự cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể ……… … ………3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Tính mới của đề tài 4
1.5 Kết cấu luậ vă 4
CHƯƠNG 2: TỔNG Q N CƠ Ở LÝ THUYẾT 5
2.1 Tổng quan các lý thuyết về chất lượng cuộc sống 5
2.1.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống 5
2.1.2 Một số nhân tố chính tác động đối với chất lượng cuộc sống 7
2.1.3 Một số mặt của cuộc sống và chất lượng cuộc sống xuống cấp nhiều nhất 8
2.1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10
2.1.5 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 11
2.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến và các giả thuyết 14
2.2.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài 14
2.2.2 Mô hình nghiên cứu 14
2.2.3 Các giả thuyết 14
2.2.4 Thiết kế thang đo về sự hài lòng 15
2.3 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Cà Mau và thực trạng mức số dâ cư 15
Trang 5CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Quy trình nghiên cứu 22
3.2 T a đo các k ái iệm trong mô hình nghiên cứu 23
3.3 Thiết kế nghiên cứu 25
3.4 P ươ p áp c ọn mẫu 26
3.5 Xử lý dữ liệu 27
3.5.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 27
3.5.2 Đánh giá độ tin cây của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbh’s Alpha 27
3.5.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 28
3.5.4 Phân tích hồi quy 29
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LU N 30
4.1 Mô tả mẫu khảo sát 30
4.2 Phân tích kết quả nghiên cứu 33
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 33
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 40
4.2.3 Mô hình hồi qui và kiểm định các tham số mô hình hồi quy 41
4.2.4 Kiểm định về sự khác biệt 45
CHƯƠNG 5: KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận chung 53
5.2 Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 1 61
PHỤ LỤC 2 65
PHỤ LỤC 3 68
PHỤ LỤC 4 70
PHỤ LỤC 5 72
PHỤ LỤC 6 74
Trang 6ỤC LỤC CÁC ẢNG
Trang
Bảng 2.1 Mô hình nghiên cứu lý thiết……… ……… 12
Bảng 3.2 T a đo các k ái iệm trong mô hình nghiên cứu 23
Bảng 4.1 Phân loại mẫu theo giới tính 30
Bả 4 2 ơ cấu theo thu nhập 32
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định t a đo cơ ở hạ tầ v môi trư ng 33
Bảng 4.4 Kết quả kiểm định t a đo môi trư ng sống 34
Bảng 4.5 Kết quả kiểm đị t a đo y tế - sức khỏe 35
Bảng 4.6 Kết quả kiểm đị t a đo iáo dục – đ o tạo 36
Bảng 4.7 Kết quả kiểm đị t a đo t u ập 37
Bảng 4.8 Kết quả kiểm đị t a đo quản lý công 38
Bả 4 9 T a đo i lò c ất lượng cuộc sống 39
Bảng 4.10 KMO and Bartlett's Test 40
Bảng 4.11 Tóm tắt mô hình hồi quy 42
Bảng 4.12 Bảng Anova 43
Bảng 4.13 Hệ số hồi qui (Coefficients) 43
Bảng 4.14 Kiểm định một mẫu độc lập (Independent Sample T Test) 45
Bảng 4.15 Kiểm định một mẫu độc lập (Independent Sample T Test) 47
Bảng 4.16 Kiểm định một mẫu độc lập (Independent Sample T Test) 49
Bảng 4.17 Kiểm định một mẫu độc lập (Independent Sample T Test) 50
Trang 7D NH ỤC CÁC H NH VẼ ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu 14
Hình 2.3 Bả đồ tỉnh Cà Mau 17
Hình 2.4 Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Cà Mau so với cả ước và khu vực Đ qua các ăm ( ữ liệu khảo sát mức số dâ cư tỉnh Cà Mau 2014)……… 19
Hình 3.3 Quy trình nghiên cứu 22
ì 4 1 ơ cấu mẫu theo giới tính 30
Hình 4.2 Phân loại nghề nghiệp 31
Hình 4.3 Phân loại theo khu vực 32
Hình 4.4 Phân loại theo thu nhập 33
Hình 4.5 Biểu đồ phầ dư c uẩn hóa Q-Q 44
Hình 4.6 Tần số P-P lot 45
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG Q N ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨ 1.1 Sự cần thiết của đề tài
T eo ác k oa to t ư mở Wikipedia: Chất lượng cuộc số l t ước đo về phúc lợi vật chất và giá trị tinh thần Trong th i đại ngày nay, việc không ngừng nâng cao chất lượng cuộc số c o co ư i là một nỗ lực của ước (chính phủ), xã hội và cộ đồng quốc tế Thuật ngữ chất lượng cuộc số được sử dụng trong một loạt các ngữ cảnh bao gồm các lĩ vực phát triển quốc tế, y tế, sức khỏe,…
Từ ăm 2000 đế ăm 2016, Tổng Cục Thống kê tiến hành khảo sát mức sống
hộ ia đình Việt Nam 2 ăm một lần nhằm đá iá một cách có hệ thống mức sống của các tầng lớp dâ cư iệt Nam Đồng th i thực hiệ iám át, đá iá c iến lược toàn diện về tă trưở v xóa đói, iảm èo đ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ngoài ra, cuộc khảo át y cũ ẽ góp phầ đá iá kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của N ước đề ra Khảo sát mức sống
dâ cư ăm 2016 kế thừa và phát huy những mặt ưu việt của những cuộc khảo sát trước đây, cu cấp hệ thống số liệu tươ đối toàn diện, phản ánh thực trạng mức
số dâ cư, tì trạ đói èo…Từ đó, t ấy được sự phát triển của ư i dân trong nhữ ăm qua v ững hạn chế trong quá trình phát triể đi lê của đất ước hiện nay
Qua kết quả khảo sát mức số dâ cư ộ gia đì ăm 2016 c o t ấy kinh tế
hộ ia đì iện nay vẫn chiếm giữ một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của đất ước Nghiên cứu kinh tế hộ ia đì l một vấ đề có ý ĩa ết sức quan trọng nhằm đá iá, p át iện các giải p áp để nâng cao kinh tế, mức sống hộ gia
đì y c iệu quả ơ Từ kết quả khảo sát mức sống hộ ia đì ăm 2012,
ăm 2014, ăm 2016 c o t ấy một bức tranh đầy đủ, phản ánh thực trạ đ i sống của các tầng lớp dâ cư iệ ay Đ i số ư i dân có nhiều cải thiện v tă lê
rõ rệt, tro 5 ăm qua (từ ăm 2012-2016) mức thu nhập bì quâ đầu ư i của
tỉ au tă lê rõ rệt từ 1 778,8 đồ ư i/t á ăm 2012, 2 068,3
Trang 9đồ ư i/t á ăm 2014 đế ăm 2016 tă lê 2 361,3 đồng
ư i/tháng
So với nhữ ăm trước, mức độ đầu tư c o ở, sản xuất, mua sắm sửa chữa tài sản cố định, các tiện nghi sinh hoạt đều tă
Ngày nay các hộ ia đì t ư ng sinh ít con, khỏe mạnh, tiến tới ổ định qui
mô dân số ở mức hợp lý để có cuộc sống ấm no, hạnh phúc Nâng cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực chất lượ cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiệ đại hóa, góp phần vào sự phát triển nhanh, bền vững của đất ước Chất lượng khám chữa bệnh của các bệnh việ cũ được nâng lên, hoạt động của trạm y tế xã,
p ò k ám đa k oa k u vực được đẩy mạnh, góp phần làm giảm tình trạng quá tải của các bệnh viện
Nhữ t ay đổi theo chiều ướng tích cực trên, một lần nữa khẳ định tính
đú đắn, kịp th i của Đả v N ước trong việc đề ra các chủ trương chính sách lớ : ươ trì iải quyết việc l m c o ư i lao độ , c ươ trì xóa đói iảm èo, c ươ trì 134, c ươ trì 135 đ iảm thiểu hộ nghèo, hộ
k ó k ă ,…
Tuy nhiên, bên cạ đó iện còn một bộ phậ dâ cư đa ố dưới mức nghèo khổ Các hộ này phần lớn tập trung ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa,
v có đô đồ b o ư i dân tộc, đa ố các hộ y l đô co , t iếu hoặc
k ô có tư liệu sản xuất, c ưa có việc làm ổn đị , trì đội vă óa t ấp
Nâng cao chất lượng cuộc sống của dâ cư có ý ĩa qua trọng cho quá trình xây dựng và phát triển của tỉnh Cà Mau, là một trong nhữ cơ ở đá iá hiệu quả của quá trình quả lý v điều hành phát triển kinh tế - xã hội của chính quyền tỉnh Cà Mau
Có nhiều nhân tố tác độ đến chất lượng cuộc sống Những nhân tố chung
ư trì độ phát triển xã hội, hạ tầng giao thông và kinh tế- xã hội của tỉnh trong từng th i điểm nhất định, thể chế kinh tế xã hội, trì độ ă lực quản trị, quản lý của các cấp chính quyề , trì độ v ă lực tạo lập cuộc sống của tầng lớp dân
cư, từ ia đì cũ ư â tố trực tiếp l ư i dân
Trang 10Tuy chất lượng cuộc sống của ư i dân tỉnh Cà Mau nhữ ăm ầ đây có
â cao ư t ực sự chất lượng sống tốt ay k ô đòi ỏi phải có những phân tích, nghiên cứu trê cơ ở đị lượng, từ đó xác định các nhân tố tác độ đến chất lượng cuộc số Qua đó xác đị đú ững yếu tố nào cần cải thiện giúp cho chính quyền quả lý địa p ươ y c iệu quả ơ
- Với mong muốn nghiên cứu để xác định các nhân tố tác độ đến chất lượng
cuộc sống đối với dâ cư tỉnh Cà Mau, tác giả chọ đề tài “ P â t c một số yếu
tố ả ở đến chất l ợng cuộc số đối vớ dâ c tỉnh Cà au” để nghiên
cứu trong khuôn khổ luậ vă tốt nghiệp này
1.2 Mục t êu ê cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đề tài nghiên cứu là nhằm tìm ra những yếu tố ả ưở đến chất lượng cuộc
số đối với dâ cư tỉnh Cà Mau Thông qua kết quả đo lư ng sự tác động của các nhân tố tác độ đến chất lượng cuộc sống của dâ cư, đề tài muốn giới thiệu một
số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao cuộc sống của dâ cư tỉnh Cà Mau
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định những yếu tố ả ưở đến chất lượng cuộc số đối với dâ cư tỉnh Cà Mau
- Mức độ ả ưởng cụ thể của từng yếu tố ả ưở đến chất lượng cuộc
số đối với dâ cư tỉnh Cà Mau
- Việc nhận biết các yếu tố ả ưở đến chất lượng cuộc số đối với dân
Trang 11+ Phạm vi nghiên cứu là các ư i dân từ 18 tuổi trở lên số trê địa bàn tỉnh
Cà Mau về cơ ở hạ tầ , môi trư ng sống, y tế- sức khỏe, giáo dục và dào tạo, thu nhập và quảng lý công
1.4 T mớ của đề tà
ă cứ vào tình hình nghiên cứu tro v o i ước đ được trình bày phần trên, hiệ ay cũ có k á iều đề tài nghiên cứu ở nhiều địa p ươ v t p ố khác nhau Tuy nhiên, đối với tỉnh Cà Mau việc xây dự mô ì đị lượ để nghiên cứu các nhân tố ả ưở đến chất lượng cuộc số đặc biệt cuộc sống của
dâ cư tỉnh au c ưa có cô trì iê cứu o o đó, với việc xây dựng
mô ì đị lượng và phân tích các nhân tố tác độ đến chất lượng cuộc sống của
dâ cư tỉnh au đ tạo nên một tính mới của đề tài
Đề t i cũ ẽ cho thấy mức độ hài lòng của dân cư đối với chất lượng cuộc sống Từ đó các cấp chính quyền sẽ có những chính sách và giải pháp xử lý thích hợp nhằm mục tiêu vì cuộc sống tốt nhất của ư i dân
1.5 Kết cấu luậ vă
Luậ vă gồm 5 c ơ :
ươ 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
ươ 2: Tổ qua cơ ở lý thuyết
ươ 3: P ươ p áp iê cứu
ươ 4: P â t c kết quả nghiên cứu
ươ 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 2 TỔNG Q N CƠ Ở LÝ TH YẾT
Tro c ươ y trì b y các lý t iết ề tả có liê qua đế c ất lượ cuộc ố đối với dâ cư tỉ au N o i ra, tác iả cũ trình bày các khái iệm có liê qua đế c uyê đề iê cứu, đồ t i đị ướ xây dự mô hình và thiết lập các iả t iết iê cứu, iới t iệu tổ qua về tỉ au v
t ực trạ mức ố dâ cư tỉ au
2.1 Tổ qua các lý t uyết về c ất l ợ cuộc số
2.1.1 Khái niệm chất lượng cuộc sống
Hoạt động của co ư i có hai mặt: hoạt độ trê lĩ vực xã hội ư lao động sản xuất, hoạt động chính trị, xã hội, giáo dục, vă óa và hoạt động cá nhân phục vụ cuộc số cá â ư: ă , ủ, đi lại, quan hệ ia đì , bạ bè, vui c ơi, thể hiện quyền tự do cá â ,… ĩ vực thứ hai này là thuộc về phạm trù cuộc sống
T eo ác k oa to t ư mở Wikipedia: Chất lượng cuộc số l t ước đo về phúc lợi vật chất và giá trị tinh thần Trong th i đại ngày nay, việc không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho con n ư i là một nỗ lực của ước (chính phủ), xã hội và cả cộ đồng quốc tế Thuật ngữ chất lượng cuộc số được sử dụng trong một loạt các ngữ cảnh bao gồm các lĩ vực phát triển quốc tế, y tế, sức khỏe và thậm chí là cả về mặt chính trị
Chất lượng cuộc số k ô ê ằm lẫn với khái niệm về mức sống mà tiêu chí là chủ yếu dựa vào thu nhập T ay v o đó, c ỉ số tiêu chuẩn về chất lượng của cuộc sống bao gồm không chỉ về thu nhập, sự giàu có và việc làm, còn là môi trư ng xã hội, môi trư ng sống, sức khỏe (về thể chất) và tinh thần, giáo dục, giải trí và cuộc số riê tư
Chất lượng cuộc sống và chất lượng số , cũ có iều qua điểm cho là khác nhau Trong nghiên cứu này, tác giả thống nhất với qua điểm của TS Hồ Bá Trâm, chất lượng sống hay chất lượng cuộc sống là một, đó l ai các ói, cả hai khái niệm dùng chỉ cho cả cá â v cũ l c o cả cộ đồng
Trang 13ác k oa to t ư mở Wikipedia cũ t ừa nhận: Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụ để đá iá c u ất về các mức độ tốt đẹp của cuộc
số đối với các cá nhân và trên phạm vi toàn xã hội cũ ư đá iá về mức độ
sự sảng khoái, hài lòng (well-being) hoàn toàn về thể chất, tâm hồn và xã hội
Về tiêu chí: Chất lượng cuộc sống và hạnh phúc hiện tại của co ư i tùy thuộc vào mức thu nhập, v o các điều kiện kinh tế và tài chính Những vấ đề là điều kiện sống có thoải mái hay không còn tùy thuộc vào sức khỏe, v o môi trư ng
xã hội, vào kiến thức của từ ư i, vào các hoạt độ vă óa, v o t i ia để giải trí, nói chung là vào rất nhiều yếu tố không thể câ , đo , đo đếm bằng tiền bạc Một số tiêu chí khác có thể phản ánh chất lượng cuộc số ư: ỉ ố phát triể co ư i, G P bì quâ đầu ư i và hộ ia đì , c ỉ số èo đói, c ỉ số giáo dục (tỷ lệ ư i biết chữ, trì độ vă óa v tay ề, số ư i mù chữ, số
ăm đế trư , cơ ở hạ tầng cho giáo dục), chỉ số tuổi thọ (gồm tuổi thọ, sức khỏe, y tế và các dịch vụ y tế, c ăm óc ức khỏe, cơ ở hạ tầng cho y tế) và một số tiêu c k ác ư calo bì quâ đầu ư i, điều kiện sử dụ điện sinh hoạt, sử
dụ ước sinh hoạt, điều kiện về nhà ở, chổ ở của co ư i, ngoài ra còn có các công trình công cộng, xã hội k ác ư cô viê , vệ sinh công cộng, nhà ở xã hội,… v các cô trì p úc lợi công cộng khác phục vụ cho cuộc sống vật chất và tinh thần của co ư i
Theo Liên Hiệp Quốc: Có lẽ biện pháp quốc tế được sử dụng phổ biến nhất để
đo lư ng chất lượng cuộc sống là các chỉ số phát triể co ư i (HDI) Với các nội
du cơ bản về tuổi thọ, giáo dục và mức sống ư l một nỗ lực để nâng cao cuộc sống cho các cá nhân trong một xã hội nhất định
Tro k i đó, W đ đưa ra tiêu c c ất lượng cuộc sống (quality of 100), mức độ hạnh phúc gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm để đo một số tiêu chí với 3 nhóm là:
life-1/ Mức độ sảng khoái về thể chất gồm: Sức khỏe, tinh thầ , ă uống, ngủ, nghỉ, đi lại (giao thông, vận tải), thuốc men (y tế, c ăm óc ức khỏe);
Trang 142/ Mức độ sảng khoái về tâm hồn: yếu tố tâm lý, yếu tố tâm li (t ưỡng, tôn giáo);
3/ Mức độ sảng khoái về xã hội gồm: Các mối quan hệ xã hội kể cả quan hệ tình dục, môi trư ng sống (bao gồm môi trư ng xã hội: an toàn, an ninh, kinh tế,
vă óa, c trị,…v môi trư ng thiên nhiên)
2.1.2 Một số nhân tố chính tác động đối với chất lượng cuộc sống
Có nhiều nhân tố tác độ đến chất lượng cuộc sống Ngoài những nhân tố
c u ư trì độ phát triển kinh tế xã hội, hạ tầng giao thông và kinh tế xã hội của đất ước trong từng th i điểm nhất định, thể chế kinh tế xã hội, trì độ ă lực quản trị, quản lý quốc gia của chính phủ và các cấp chính quyề , trì độ và
ă lực tạo lập cuộc sống của các tầng lớp dâ cư
Những nhân tố c u tác độ đến chất lượng cuộc sống thể hiện bằng một hệ thống các nhân tố cụ thể, có thể qua át được Đó l :
1/ Việc l m, ă uất lao động, thu nhập;
2/ P ươ tiệ đi lại, hạ tầ iao t ô , t ái độ ý thức của ư i vận hành
p ươ tiện giao thông;
3/ Sức khỏe, dịch vụ chữa bệ , ơi ằm chữa bệnh, thuốc me , t ái độ c ăm sóc bệnh nhân của nhân viên y tế, khả ă tự c ăm óc của bệnh â v ia đì ; 4/ Dịch vụ học tập, p ươ tiện học , t ái độ v vă óa ọc đư , ă lực quả lý ọc đư ng;
5/ Nơi ă ở ư cửa, p ươ tiện phục vụ nghỉ ơi, ă ũ, vệ sinh, bữa
ă đảm bảo ă lượng, mức độ an toàn thực phẩm;
6/ Quan hệ tình cảm tro ia đì , qua ệ vợ chồng, con cái, mức độ tình cảm, sự quan tâm lẫn nhau, tôn trọ , yêu t ươ au;
Trang 1510/ Đảm bảo an toàn thân thể và an ninh trong cuộc sống;
11/ ă óa ống của bả t â ( ă lực, lẽ số , lý tưởng, nhu cầu, tính tự chủ, ý chí vươ lê , kỹ ă ố ,…)
2.1.3 Một số mặt của cuộc sống và chất lượng cuộc sống xuống cấp nhiều nhất
Thông qua một số phả á trê báo, đ i,…ta có t ể nhậ định một số mặt của cuộc sống hiện nay bị xuống cấp ư au:
1/ Về việc làm và thu nhập: Từ ăm 2008 đến nay do ả ưởng của khủng
hoảng kinh tế thế giới và khủng hoảng toàn cầu cũ ư ữ k ó k ă tro ước, ở ước ta nói chung xuất hiện vấ đề thiếu việc l m, đặc biệt là việc làm mang tính ổ định và thu nhập cũ iảm sút từ đó N uyê c ủ tịch tổng Liên
đo lao động Việt nam Đặng Ngọc Tùng từng nhậ định, tình hình cuối ăm 2008
và nhữ t á đầu ăm 2009, do tác động trực tiếp của suy thoái kinh tế thế giới
và những yếu kém nội tại, hàng doanh nghiệp gặp k ó k ă , p ải thu hẹp sản xuất, thậm chí là ngừng sản xuất, làm cho hàng chục lao động bị mất việc làm
ao động Việt Nam ở ước ngoài phải về ước trước hạn trên 7.000 ư i; trong
k i lao độ ư i ước ngoài tại Việt Nam có chiều ướ tă với số lượng trên
50 000 ư i Xu ướng mất việc làm của cô â lao độ ăm 2009 cò diễn biến phức tạp Việc làm, thu nhập, đ i sống của công nhân viên chức - ư i lao động vẫn là những vấ đề bức xúc Hàng vạ ư i lao động phải nghỉ việc ch
ưở 70% lươ cơ bản, thậm chí có doanh nghiệp cho tạm ứng không quá 20% tiề lươ mỗi tháng, thu nhập k ô đủ khả ă c i trả cho những sinh hoạt tối thiểu y ư t uê , xă xe đi lại, …Tì trạng nợ đọng, chây ỳ trốn
đó X , T c o ư i lao động của các công ty có chiều ướ ia tă
T eo ô i ĩ ợi, phó chủ nhiệm UB về các vấ đề xã hội của Quốc Hội,
k ó k ă ki tế nhữ ăm 2012 – 2013 đa k iế ư i lao động chịu nhiều sức
ép về việc làm, thu nhập, đ i sống Một số lao động mất việc làm trốn về nông thôn
và phầ o cũ ổ đị được cuộc sống Vấ đề đặt ra l tác động của N ước
Trang 16c o đ o tạo nghề khu vực nông nghiệp, ô t ô c ưa đáp ứ được yêu cầu đặt
ra
Một vấ đề k ác đa ả ưởng lớ đế tâm lý ư i lao động, nhất là nhữ ư i l m cô ă lươ , đó l Chính phủ nói rằ â ác ăm 2013 ặp
k ó k ă ê c ưa câ đối được nguồ để thực hiện cải cách tiề lươ c o ăm
2013 Việc này không nhữ ây k ó k ă t êm c o đ i số ư i lao động mà còn tạo nên sức dồn ép lên các năm au tro lộ trình cải cách tiề lươ
2/ Về bữa ăn của công nhân lao động và an toàn thực phẩm: Bữa ă từng gia
đì ư i lao động và nhất l ư i èo, cô â lao độ đ xuống thấp và không an toàn Qua khảo sát mới đây của Việ i dưỡng quốc gia cho thấy, khẩu phầ ă ay bữa ă của công nhân không chỉ thiếu chất, k ô đảm bảo di dưỡng
c o cơ t ể ư i lao động phục hồi ă lượng làm việc, mà còn tồ dư k ô t loại hóa chất độc hại và nguy hiểm
3/ Về đi lại, y tế, giáo dục: Đây l lĩnh vực m đại đa ố ư i lao độ cũ
có nhiều k ó k ă ất Thực tế cũ t ừa nhận những thiếu sót về chất lượng giáo dục cũ ư c uyện quá tải tại các bệnh việ bao ăm qua k ô cải thiệ được Chất lượng cuộc sống là gì khi cả nhà khổ sở vật lộn với vấn nạn kẹt xe, tắc
đư ng Trẻ co , ư i lớ áo áo vì t ay đổi gi học, gi làm Chất lượng sống
ở đâu k i môi trư ng ô nhiễm nghiêm trọng, thực phẩm mất an toàn vệ sinh và tai nạn giao thông rình rập ư i dân trên từ mét đư ng
Về chữa bệnh, tại hội thảo về vấ đề quá tải tại bệnh viện diễn ra tại thành phố
Hồ i y 14 t á 2 ăm 2012, ộ trưởng bô Y tế đặt vấ đề rằng, giải
p áp o để các bệnh viện thoát cảnh 2-3 bệnh nhân nằm c u iư ng
Với iá tă lê v vụt thì nhữ ư i làm cô ă lươ , ất là những
ư i có vị thế bì t ư ng thì cuộc sống rất sa sút Chẳng hạ , c ăm qua, lươ iáo viê đ tă cơ ọc gấp 4 lầ ư t u ập thực tế lại k ô tă , ếu không muố ói c i tiêu cò k ó k ă ơ trước
4/ Về quan hệ ia đì : do tác động của mặt trái của kinh tế thị trư ng, mặt trái kinh tế truyền thống, mặt trái thể chế kinh tế xã hội hiệ v ă lực làm
Trang 17chủ bản thân, làm chủ ia đì , ê một bộ p â ia đì , cá â đ có iều ảnh ưởng xấu và suy thoái, n ư ạn bạo lực ia đì , ạn ly hôn, nghiện ngập ia tă
ả ưởng xấu đến chất lượng cuộc số ia đì (vợ c ồ , con cái, họ hàng và cả
cộ đồng)
2.1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cùng với tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế quốc gia, vấ đề nâng cao cuộc sống của ư i dâ y c được chú trọng và quan tâm Nhiều đề tài
về chất lượng sống, chất lượng cuộc số được lựa chọ để nghiên cứu trong các luận án thạc ĩ ay tiế ĩ ki tế v các đề tài nghiên cứu tro v o i ước cũ
n ư có iều hội thảo về cuộc sống tốt
Đối với tình hình nghiên cứu tro ước, Luậ vă t ạc ĩ với đề t i:” ác yếu
tố ả ưở đến chất lượng cuộc số dâ cư tại các c u cư cao tầng tại
TP ”, tác iả Nguyễn Hữu Hảo thực hiệ ăm 2016
Luậ vă t ạc ĩ: “ ất lượng cuộc sống của tỉnh Bình Thuận – Hiện trạng và giải p áp” uậ vă được thực hiệ ăm 2014, tro đó tác iả đ iới thiệu một
số khái niệm và chỉ tiêu đá iá c ất lượng cuộc sống, nêu lên những nhân tố ảnh ưởng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc số dâ cư tỉnh Bình Thuận
Trên tạp chí Báo mới y 06/11/2015 có b i:” N ận diện yếu tố cơ bản nâng cao chất lượng cuộc số ”, tro đó, p ó c ủ tịch quốc hội ô u ưu k ẳng
đị :” ô tác - GĐ, l một trong những vấn đề kinh tế xã hội đầu của ước ta, một yếu tố cơ bả để nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, mỗi ia đì của toàn xã hội”
Trong một hội thảo khoa học: Chất lượng cuộc sống của ư i dân TP.HCM trong bối cảnh kinh tế hiện nay, tác giả Hồ Bá Trâm có b i: “ ột số nhân tố tác
độ đến chất lượng cuộc số đối với dâ cư t p ố HCM trong bối cảnh hiện ay” Tro đó, tác iả đ b t êm về khái niệm chất lượng cuộc sống, bản chất và tiêu chí, giới thiệu một số nhân tố c tác độ đối với chất lượng sống, một số
Trang 18mặt của cuộc sống và chất lượng cuộc sống xuống cấp nhiều nhất v cư dâ c ịu
ả ưởng nhất
Và nhiều công trình nghiên cứu khác của Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố Hồ i , ư “ ất lượng sống tốt gồm nhữ tiêu c ì” phản ánh kết quả của quá trình nghiên cứu “ ác t p ố sống tốt” v có t ể ứng dụng tại thành phố Hồ Chí Minh Viện Nghiên cứu phát triển thành phố Hồ i cũ l đơ
vị được N TP “đặt ” iê cứu xây dựng và lấy ý kiến các tầng lớp nhân dâ đó óp để hoàn chỉnh bộ tiêu chí xây dựng thành phố có chất lượng sống tốt của TPHCM
2.1.5 Mô hình nghiên cứu lý thuyết
T eo iáo ư ic ael ou la , iê cứu về đô t ị, ư i đ đưa ra khái niệm ‘livability” v ‘livable citie ” Ô đ có một số công trình nghiên cứu về Việt Nam ư “Quá trì đô t ị hóa tại Việt Nam”, “ o á t ưu việt của một
số thành phố ở Đô Nam Á tro đó có t p ố Hồ Chí Minh theo hệ thống tiêu chí của “livability” ái iệm “livability” cũ k ó dịch ra tiếng Việt c o đú uyê ĩa Nó k ô c ỉ là phát triển bền vững, một khái niệm lâu nay vẫn
t ư ng dùng phổ biến ở Việt Nam, vối dĩ đặt nặng vấ đề môi trư ng Nội hàm của khái niệm y đề cập đến 3 thành tố quan trọ , đó l : ôi trư ng tự nhiên tốt; môi trư ng số đô t ị; sự phát triển bả t â co ư i trên bình diện cá nhân và khả
Hà Nội và Thành phố Hồ i đều xuất hiện trong bảng xếp hạng của Mercer với vị trí không khả quan Hà Nội được 60 điểm, xếp thứ 155/215, thành phố Hồ
i được 62 điểm, xếp thứ 148/215
Trang 19Các tác giả Michael Douglass và Mercer với các tiêu chí thành phố sống tốt và tiêu chí chất lượng số , được tóm tắt ư au:
Bảng 2.1 mô hình nghiên cứu lý thuyết
Tiêu chí thành phố sống tốt
(Michael Douglass)
Tiêu chí chất l ợng sống của Mercer
Nhóm yếu tố cơ sở hạ tầ và mô tr đô t ị
Giao t ô đi lại thuận lợi Giao thông, vận chuyển công
tiếng ồn
Ô nhiễm không khí, động vật và côn trùng gây hại
Chống ngập ước đô t ị -
Thu gom rác và xử lý ước thải tốt Việc thu gom rác và xử lý ước
thải
An toàn vệ sinh thực phẩm Nước uống
Nhóm yếu tố mô tr ng số đô t ị
Trang 20Giảm nghèo -
Hành vi ứng xử ư i dân -
Nhóm các yếu tố về quản lý
Hoạt độ các đo t ể, hội đo -
Cung cấp và thu thập thông tin từ
ư i dân
-
Chỉ số hài lòng của ư i dân qua
việc được phục vụ các dịch vụ công
Trang 212.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến và các giả thuyết
2.2.1 Đề xuất mô hình nghiêm cứu cho đề tài
Dựa vào tác giả Michael Douglass và Mercer với các tiêu chí thành phố sống tốt và tiêu chí chất lượng sống và các công trình nghiên cứu có liên quan Tác giả đưa ra mô ì iê cứu ư au:
2.2.2 Mô hình nghiên cứu
Hình 2.2 mô hình nghiên cứu (Nguồn: tác giả tự nghiên cứu)
2.2.3 Các giả thuyết
Để nghiên cứu các nhân tố ả ưở đến chất lượng cuộc số đối với dân
cư tỉnh Cà Mau, tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu Michael Douglass, kết hợp với tiêu chí chất lượng sống của ercer v đặc điểm mức số dâ cư trê địa bàn tỉnh
Cà Mau Với các giả thuyết ư au:
- Giả thiết H1 (+): ơ ở hạ tầ v môi trư có tác độ đến chất lượng cuộc số đối với dâ cư
Trang 22- Giả thiết H2 (+): ôi trư ng số có tác độ đến chất lượng cuộc số đối với dâ cư
- Giả thiết H3 (+): Y tế, c ăm óc ức khỏe có tác độ đến chất lượng cuộc
số đối với dâ cư
- Giả thiết H4 (+): Giáo dục v đ o tạo có tác độ đến chất lượng cuộc sống đối với dâ cư
- Gỉa thiết H5 (+): Thu nhập có tác độ đến chất lượng cuộc số đối với dân
2.2.4 Thiết kế thang đo về sự hài lòng
Tất cả các biến quan sát trong các thành phầ đều sử dụ t a đo ikert 5 mức độ với (1) o to k ô đồ ý đế (5) o to đồng ý với những phát biểu thể hiện các yếu tố ả ưởng đến chất lượng cuộc sống của dâ cư trê địa bàn tỉnh Cà Mau
2.3 G ớ t ệu tổ qua và t ực trạ mức số dâ c tỉ Cà au
Cà Mau là tỉnh ven biển cực Nam của Việt Nam, nằm trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí tự iê đặc biệt với ba mặt tiếp giáp biển, diện tích
Trang 235.294,87 km2, bằng 13,15% diệ t c v Đồng bằng sông Cửu Long và bằng 13,15% diện tích của cả ước Cà Mau là một v đất trẻ, được k ai p á các đây
ơ 300 ăm Quốc hội k óa X y 06 t á 11 ăm 1996 đ ra quyết định về việc phân ranh giới hành chính và lập một số tỉnh mới, t eo đó tỉnh Minh Hải được tách thành 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu
N y 01 t á 01 ăm 1997, tỉnh Cà Mau chính thức đi v o oạt động theo địa giới hành chính mới với 01 thị xã và 6 huyệ , tro đó có 8 thị trấ , 8 p ư ng
v 56 x Đế ay địa giới tỉnh Cà Mau có 08 huyện và 01 thành phố
Tỉnh Cà Mau nằm trong tọa độ từ 8030’ – 9010’ vĩ ắc và 104080’ – 10505’
ki Đô au l mả đất tận cùng của Tổ Quốc với 3 mặt tiếp giáp với biển,
p a Đô iáp với biể Đô , p a Tây v p a Nam iáp với vịnh Thái Lan, phía Bắc giáp với 2 tỉnh Bạc Liêu và Kiên Giang
au có địa hình bằng phẳng và thấp so với các tỉ v Đồng bằng sông Cửu Long; có hệ thống sông ngòi, kênh rạc đa xe c ằng chịt và phần lớn chúng tiếp giáp với biển nên rất thuận tiệ c o iao t ô đư ng thủy
Cà Mau với phần lớ đất đai l đồng ruộng lầy trũ v có iều rừng tự nhiên ngập ước rộng lớ ư rừng tràm U Minh hạ, rừ Đước Năm ă , N ọc Hiể ,…đ tạo ra cho Cà Mau có những lợi thế về phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp đa dạng kết hợp với nuôi trồng thủy sả v đặc biệt là khai thác thủy hải sản ven b , o i k ơi với qui mô và tốc độ cao ơ o với các địa p ươ k ác
v Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 24Hình 2.3 Bả đồ tỉnh Cà Mau
(Nguồn: http://camau.gov.vn)
Dân số trung bình tỉ au ăm 2016 l 1 222 575 ư i, mật độ dân số
234 ư i/km Tổng số ư i từ 15 tuổi trở lê đa l m việc trê địa bàn tỉnh (1/7/2016) l 691 725 ư i ơ cấu lao động theo ngành chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản với 430 155 ư i, chiếm 62,2%
Tình hình kinh tế phát triển ổ định Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực
tế ăm 2016 đạt 44.850.176 triệu đồ , tă 4,07% o với ăm 2015 Tro đó, k u vực I (nông-lâm- ư iệp) đạt 13.526.249 triệu đồng, chiếm 30,2% tổng sản phẩm trê địa bàn tỉnh; khu vự II (công nghiệp-xây dự ) đạt 12.422.283 triệu
Trang 25đồng, chiếm 27,7% GDP toàn tỉnh và khu vực III (dịch vụ) đạt 17.190.082, chiếm 38,3% GDP toàn tỉnh, còn lại là thuế NK, thuế SP trừ trợ cấp SP là 1.711.563 triệu đồng, chiếm 3,8%
Kinh tế phát triển góp phần nâng cao thu nhập của ư i dâ , ăm 2016 t u nhập bì quâ đầu ư i/tháng tính chung toàn tỉnh (theo giá hiệ ) đạt
2 361,3 ì đồ , tă 293 đồng so với ăm 2014
Theo kết quả khảo sát mức sống hộ ia đì ăm 2014, t u ập bình quâ / ư i/tháng chung toàn tỉ au đạt 2.068,3 nghì đồng So với ăm
2010 bì quâ / ư i/t á , tă 818,03 ì đồ (tă 65,46%), o với ăm
2012 bì quâ / ư i/t á , tă 289,5 ì đồ (tă 16,28%), tă bì quâ iai đoạn 2010 – 2014 là 13,42%
Theo kết quả khảo sát tổng chi tiêu bình quân/ ư i/t á , tă từ 900 ngàn
đồ ăm 2010 lê 1 269 đồ ăm 2012 v đế ăm 2014 tă lê 1 700,8
đồ , tă 800,8 đồ (tă 88,98%) o với ăm 2010 v tă 431,8
đồ (tă 34,03%) o với ăm 2012, tốc độ tă bì quâ iai đoạn 2010 –
2014 là 17,25% Tỷ lệ quỹ chi tiêu trong thu nhập ăm 2014 c iếm 78,96% so với 72% ăm 2010 v 71,34% ăm 2012; điều này cho thấy khi thu nhập bình quân
tă lê , c i tiêu cũ tă t eo v tă iều ơ ức chi tiêu của tỉnh Cà Mau
ăm 2014 cao ơ mức chi tiêu của v Đ (1 601,5 đồng) và thấp ơ mức chi tiêu chung của cả ước (1 887,8 đồng)
Xóa đói, iảm nghèo là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm của Đảng và Chính quyền tỉ au Giai đoạn 2011 – 2014, tỉ đ l m tốt công tác tuyên truyền vậ động; thực hiệc các c ác đ o tạo nghề và giải quyết việc làm; thực hiện công tác giảm nghèo bền vững; thực hiện chính sách tín dụ , ưu
đ i,… Từ đó tỷ lệ giảm èo đ có ững chuyển biến tích cực (xem hình 2.1)
Trang 26Hình 2.4 Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Cà Mau so với cả ước và khu vực Đ qua các ăm ( ữ liệu khảo sát mức số dâ cư tỉnh Cà Mau 2014)
Theo Niên giám thống kê tỉ au măm 2016, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 9,94% ăm 2015 xuố cò 7,96 % ăm 2016
Trong nhữn ăm ầ đây cơ ở hạ tầ đô t ị thành phố Cà Mau, các thị trấn của huyện từ bước được qua tâm đầu tư mở rộng và chỉnh trang ngày một khang tra ơ , iều k u đô t ị mới được hình thành, hệ thống giao thông nông thôn được đầu tư mở rộng góp phần thay đổi cơ bản bộ mặt nông thôn, nhiều dự án, công trình lớ được Tru ươ đầu tư, ệ thống chợ được quy hoạch góp phần xây dựng nông thôn mới
Y tế v c ăm óc ức khỏe cho nhân dân trong tỉ y c được xã hội hóa cao, mạ lưới y tế từ tỉ đến xã/p ư ng/thị trấn, khóm/ấp tươ đối đầy đủ về số lượng, chất lượng và hiệ ay có 100% x /p ư ng/thị trấn, khóm/ấp có cán bộ y tế chuyên trách Trong nhữ ăm ầ đây, các cơ ở k ám, điều trị bệnh ho nhân dân tiếp tục được đầu tư cải tạo, nâng cấp và mở rộng.Năm 2016 to tỉnh có 81 xã có trạm y tế (đạt 98,78%), tro đó có 81 x đạt chuẩn quốc gia về y tế x (đạt 98,78%), so với ăm 2011 to tỉnh chỉ có 82 xã có trạm y tế (đạt 100,00%)
Trang 27Trong nhữ ăm ầ đây, qui mô iáo dục tỉnh Cà Mau tiếp tục phát triển, đáp ứ được yêu cấu các bậc học mầm non, tiểu học, phát triển nhanh bậc trung học ở cả 2 cấp trung học cơ ở và trung học phổ thông, góp phầ â cao trì độ dân trí ở các vùng, nhất l đối với các địa p ươ k ó k ă N iáo dục đ có cải tiến dạy và học, nâng cao chất lượng giảng dạy, tiếp tục đổi mới và phát triển các hình thức đ o tạo ơ ở vật chất y c được qua tâm đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho việc dạy và học Đế t i điểm 01/7/2016 to tỉ có 81/82 x có trư tiểu ọc, với ố lượ 225 trư , tro đó: ố trư tiểu ọc xây dự kiê cố 225 trư Nếu ư o với ăm 2011 c ất lượ xây dự các trư tiểu
ọc tă lê đá kể, cụ t ể ăm 2011 tỷ lệ trư tiểu ọc xây dự kiê cố c ỉ đạt 76,82%, ăm 2016 tă lê 97,78%
Trong nhữ ăm ầ đây ền kinh tế tỉnh Cà Mau có chuyển biến tốt, làm cho thu nhập hộ dâ cư tă lê đá kể Năm 2014 t u ập bình quâ / ư i/tháng chung toàn tỉ au đạt 2 068,3 ì đồng so với ăm 2010
bì quâ / ư i/t á tă 818,03 ì đồng, so với ăm 2012 bì quâ / ư i/t á tă 289,5 ì đồng Thu nhập ư i dâ tă lê ê mức chi tiêu cho giáo dục, y tế được tă lê ê cạ đó, các ộ nghèo, cậ èo đ được N ước quan tâm miễn, giảm một phần lớn trong các khoản chi về giáo dục,
y tế, tạo điều kiện cho con em hộ èo được tham gia học tập đầy đủ N ước đ
có chủ trươ cấp thẻ bảo hiểm y tế c o ư i nghèo, từ đó các ộ èo k i đến bệnh việ điều trị bệnh không phải mất tiền
Xác định cải cách thủ tục hành ch ước là nhiệm vụ trọng tâm, khâu đột p á, l động lực t úc đẩy quan trọng, góp phần nâng cao sức cạnh tranh, quyết định sự phát triển nhanh, bền vững kinh tế- xã hội Tạo môi trư ng kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính
Trang 28TÓM TẮT CHƯƠNG 2
ươ 2 đ iới thiệu tổng quan các lý thuyết về chất lượng cuộc sống, bao gồm khái niệm, một số yếu tố c tác độ đến chất lượng cuộc sống, một số mặt của cuộc sống và chất lượng cuộc sống xuống cấp nhiều nhất và tổng quan về tỉnh
au cũ ư t ực trạng về mức sống của dâ cư
Tro c ươ y, tác iả cũ đ iới thiệu một số mô hình nghiên cứu chất lượng cuộc số ư iới thiệu một số tiêu chí sống tốt của ic ael ou la cũ
ư tiêu c c ất lượng sống của cô ty tư vấn Mercer; tổng quan các nghiên cứu trước đây, từ đó tác iả đ iới thiệu mô hình nghiên cứu trong luậ vă ằm đá giá xem với thực trạng mức sống hiệ ay ư vậy ư i dân có hài lòng với chất lượng cuộc sống với mức độ ả ưởng của các nhân tố nhằm có được nhữ điều chỉnh phù hợp để chất lượng sống của ư i dân tỉnh Cà Mau ngày càng trở nên tốt
ơ
Trang 29CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ
Nghiện cứu định lượng
Xây dựng bảng câu hỏi nháp
Phỏng vấn chuyên gia bên trong trongtrong
Phỏng vấn chuyên gia bên ngoài
Khảo sát thí điểm, điều chỉnh
Bảng câu hỏi chính thức
Thu thập dữ liệu
Đánh giá, kiểm định dữ liệu
Kết quả nghiên cứu
Kết luận, kiến nghị
Trang 30Quy trình nghiên cứu chủ yếu được cụ thể óa t eo các bước au đây:
au k i xác đị được vấ đề, mục tiêu nghiên cứu và tổng quan các lý thuyết nghiên cứu về chất lượng cuộc số (được trì b y tro c ươ 1 v 2) Tác iả kết hợp với các biế được sử dụng trong các cuộc điều tra mức số dâ cư tỉnh Cà Mau do Cục Thống kê tỉnh Cà Mau thực hiệ 2 ăm một lần, thông qua phỏng vấn
ý kiến chuyên gia bên ngoài và trong ngành thống kê của tỉnh Cà Mau, tác giả đ thiết kế bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu đị lượng với các biế độc lập được gom lại thành 6 yếu tố được diễn tả trong mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả Xây dự t a đo: Qui trình xây dự t a đo tro iê cứu này dựa vào qui trì do urc ill (1979) đưa ra với t a đo được sử dụn l t a đo ikert 5 mức độ, từ (1): o to k ô đồ ý đế (5): o to đồ ý au đó t ực hiện kiểm đị ro bac ’ lp a để đá iá độ tin cậy của t a đo Từ bảng câu hỏi chính thức và từ đó bắt đầu thu thập dữ liệu với t a đo y
3.2 Than đo các k á ệm trong mô hình nghiên cứu
Bảng 3.2 T a đo các k ái iệm trong mô hình nghiên cứu
Tên biến Nội dung câu hỏ để thu thập dữ liệu sơ cấp
Cơ sở hạ tầng và
mô tr ng
Giao t ô đi lại thuận tiện Được cung cấp ước sạch Không khí trong sạch Điệ được cấp đầy đủ
Xử lý tốt rác và ước thải
An toàn vệ sinh thực phẩm
ô tr ng sống
Bảo vệ và phát huy tốt các giá trị vă óa
ă óa đặc thù các dân tộc được trân trọng
ôi trư t ư iả được trân trọng
An ninh, trật tựxã hội ổ định Mọi ư i dân có chổ ở
Trang 31Tệ nạn xã hội giảm
Y tế Sức khỏe
ơ ở khám chữa bệ đáp ứng yêu cầu Chất lượng khám chữa bệ đảm bảo Phần lớ ư i dân tham gia BHYT Chất lượng thuốc đảm bảo
Dịch vụ y tế đáp ứng yêu cầu
Giáo dục đào tạo
Mọi ư i dâ được khuyế k c đi ọc
ơ ở đ o tạo đáp ứng yêu cầu học tập Chất lượ đ o tạo đảm bảo
Chất lượ iáo viê đáp ứng yêu cầu đổi mới đ o tạo
N ư i dân sẳn sàng chi cho giáo dục
Thu nhập
Thu nhập ư i dâ đảm bảo sống tốt
N ư i dân có nhiều môi trư ng tạo thu nhập Thu nhập ổ định
Có thể cải thiện thu nhập bằng cách làm thêm Nông nghiệp, c ă uôi hộ ia đì
Thu nhập đủ chi tiêu
N ư i dân có thể t c lũy từ thu nhập
Hài lòng chất
l ợng cuộc sống
Tôi rất yêu cuộc sống ở ơi đây Tôi cảm thấy sống tốt ở ơi đây Tôi rất hài lòng về chất lượng cuộc sống ở tỉnh Cà Mau
(Nguồn: tác giả tổng hợp)
Trang 323.3 T ết kế ê cứu
Nghiên cứu sử dụ ai p ươ p áp: iê cứu đị t v đị lượng
- Nghiên cứu p ươ p áp định tính bằng cách tham khảo ý kiến chuyên gia trê địa bàn tỉnh Cà Mau, qua nhữ tiêu c đá iá c ất lượng sống tốt của các
c uyê ia ước ngoài qua các công trình nghiên cứu của họ
- Nghiên cứu p ươ p áp đị lượng bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp qua bảng câu hỏi chi tiết đối với đối tượng nghiên cứu:
+ Thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu khảo sát (hay là dữ liệu nghiên cứu) Số liệu nghiên cứu là dữ liệu t u được từ bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các đối tượ cư trú trê địa bàn tỉnh Cà Mau Các câu hỏi dựa trê t a đo ikert 5 mức độ Mẫu nghiên cứu chính thức l 300 ư i
+ Thông qua nguồn dữ liệu thu thập được để xác định các yếu tố ả ưởng đến chất lượng cuộc số đối với dâ cư tỉnh Cà Mau
+ Ứng dụ p ươ p áp t ống kê mô tả mẫu khảo sát với thực hiệ đá iá
độ tin cậy t a đo ( ro bac ’ lp a) cũ ư p â t c â tố khám phá EFA nhằm đá iá độ tin cậy của t a đo, qua đó loại bỏ các biế qua át k ô đạt
độ tin cậy cao
+ Phân tích sự tươ qua iữa các biến, phân tích hồi quy và kiểm định mô hình lý thuyết đề xuất
* Nghiên cứu định tính
Mục tiêu nghiên cứu: được thực hiệ để tìm hiểu v đo lư ng sự chính xác cho
mục tiêu nghiên cứu v t a đo các k ái iệm nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu định t được thực hiệ t ô qua p ươ
pháp thảo luậ óm v p ươ p áp p ỏng vấn sâu 10 chuyên gia
Nội dung nghiên cứu được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm và kỹ thuật phỏng vấn thử 10 chuyên gia
Tác giả tiến hành thảo luận nhóm gồm 10 chuyên gia với các câu hỏi mở với nội du liê qua đến mô hình nghiên cứu (Bảng câu hỏi nghiên cứu định tính phụ
Trang 33lục 1) v t a đo, từ đó lấy ý kiến về các yếu tố nào ả ưởng đến chất lượng cuộc số đối với của dâ cư tỉnh Cà Mau
Sau khi tiến hành nghiên cứu định tính, những biế độc lập đ được loại bỏ những biến không phù hợp và kiểm tra mối quan hệ với biến phụ thuộc Cụ thể: kết quả cho thấy các chuyên gia đều đồng ý với các biến quan sát mà tác giả đ đề cập trong bảng câu hỏi đ được chuẩn bị trước (Phụ lục 1) gồm 6 yếu tố với 33 biến có
ả ưởng đến chất lượng cuộc số đối với của dâ cư tỉnh Cà Mau, kết quả của nghiên cứu này là nhằm mục đ c xây dựng bảng khảo sát sao cho thích hợp với nội dung nghiên cứu
3.4 P ơ p áp c ọ mẫu
Dữ liệu thứ cấp: Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp được công bố bởi Cục Thống
kê tỉnh Cà Mau: Thực trạng mức số dâ cư tỉ au, ăm 2012, 2014 cũ
ư ố liệu Thống kê từ Niên giám Thống kê tỉ au ăm 2010 đế ăm 2016 Đây l uồn dữ liệu quan trọn được hệ thống lại, t toá , p â t c v đá iá
thực trạng mức số dâ cư tỉnh Cà Mau
Dữ liệu ơ cấp: Dữ liệu ơ cấp được sử dụ t eo ai ướng tiếp cận: Một là tiếp cậ định tính thông qua phỏng vấn một số nhà chuyên môn trong và ngoài lĩnh vực thống kê, bài viết sử dụng các phát biểu của họ để hình thành một số yếu tố quan trọng ả ưở đến mức độ hài lòng về chất lượng cuộc sống của dân cư
Cỡ mẫu, tác giả dựa vào các gợi ý của các nhà khoa học ư: a v Ti ley (1979) đề nghị số quan sát (cỡ mẫu) ít nhất phải bằng 5 và 10 lần số biến Song song với điều trê , để phân tích hồi qui một cách tốt nhất, Green (1991) cho rằng
k c t ước mẫu cần phải đảm bảo theo công thức: n>= 6m (Tro đó, - cỡ mẫu
và k - số biến của mô hình
Trong luậ vă , tác iả có sữ dụng phân tích nhân tố và hồi quy đa biến với 33 biế độc lập và 3 biến phụ thuộc, do đó cỡ mẫu ít nhất là: (6x33) = 198 úc điều tra tác giả đ p át ra 300 p iếu, sau khi kiểm tra tính hợp lệ của các câu trả l i, chỉ
có 255 phiếu là sử dụ được Điều y cũ t ỏa mãn theo yêu cầu của Green (1991) N ư vậy, cỡ mẫu trê cũ có t ể xem là phù hợp
Trang 34P ươ p áp c ọn mẫu được sử dụng trong luậ vă l mẫu thuận tiện, tuy
iê ó cũ được r i đều ở 08 huyện mỗi huyện 30 hộ và thành phố Cà Mau 60
hộ v được r i đều cho các đối tượng nam, nữ, nghề nghiệp, lĩ vực thành thị và
ô t ô cũ ư t u ập của họ Để đạt được k c t ước mẫu ư trê , 300 bảng câu hỏi được phát ra Bảng câu hỏi do đối tượng nghiên cứu tự trả l i là công
cụ c để thu thập dữ liệu Mỗi câu hỏi được đo lư ng dựa trê t a đo ikert gồm 5 điểm Quá trình khảo át được tiến hành từ tháng 10/2017 và kết thúc vào 12/2017 Sau 03 tháng tiến hành thu thập dữ liệu, sẽ chọn ra các mẫu trả l i hữu ích nhất để nhập v o c ươ trì P 20.0 và phân tích dữ liệu
3.5 Xử lý dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả, hệ số độ tin cậy ro bac ’ lp a v loại
bỏ các biến có hệ số tươ qua iữa biến tổng nhỏ, đo lư ng bằng phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích hồi quy
3.5.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu
Đầu tiên, tác giả phân tích thống kê mô tả cho mẫu nghiên cứu Thống kê mô
tả cho phép các nhà nghiên cứu trình bày các dữ liệu t u được dưới hình thức cơ cấu và tổng kết, các thống kê mô tả sử dụng trong nghiên cứu y để phân tích, mô
tả dữ liệu bao gồm các tần số, tỷ lệ, tỷ lệ t c lũy,…
3.5.2 Đá á độ tin cậy của t a đo bằng hệ số tin cậy Cro bac ’s Alpha
Mục đ c p ươ p áp đá iá độ tin cậy của t a đo bằng hệ số
ro bac ’ lp a l c o p ép p â t c để tìm ra các câu hỏi được giữ lại và những câu hỏi cần loại bỏ đi tro các mục đưa v o kiểm tra (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) hay nói cách khác là giúp loại bỏ các biến quan sát, nhữ t a đo k ô đạt Các biến quan sát thuộc hệ số tươ quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ ơ 0 3 ẽ bị loại trừ và tiêu chuẩn cho các biế qua át được chọ , l t a đo k i có ệ số ro bac ’ lp a từ 0.6 hoặc cao
ơ
Trang 35Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằ k i ro bac ’ Alpha lớ ơ 0 8 oặc
gầ 1 t ì t a đo lư ng tốt, từ 0 7 đến 0.8 là sử dụ được Nhiều nhà nghiên cứu
cũ ợi ý rằ ro bac ’ lp a từ 0.6 hoặc cao ơ l có t ể sử dụ được trong trư ng hợp khái niệm đo lư ng là mới hoặc mới đối với ư i trả l i trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
3.5.3 P â t c â tố k ám p á EF :
P â t c â tố k ám p á EFA được ử dụ c ủ yếu để đá iá iá trị ội
tụ v iá trị p â biệt P ươ p áp y được ử dụ rất có lợi c o việc xác đị biế tập ợp cầ t iết c o các vấ đề cầ iê cứu v được ử dụ để tìm kiếm mối qua ệ iữa các biế với au Tro p â t c â tố k ám p á EF , các
iê cứu t ư qua tâm đế một ố tiêu c uẩ bao ồm:
Chỉ số KMO là một chỉ số được d để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố khám phá EFA Trị số của KMO lớn (giữa 0 5 v 1) l điều kiệ đủ để phân tích nhân tố là thích hợp Nếu chỉ số KMO nhỏ ơ 0 5 t ì p â t c â tố có khả
ă k ô t c ợp với các dữ liệu Kiểm đị artlett’ tro p â t c â tố, cần kiểm định mối tươ qua của các biến với nhau (H0: các biế k ô có tươ quan với nhau trong tổng thể) Nếu giả thuyết H0 k ô được bác bỏ thì phân tích nhân tố có khả ă k ô t c ợp Nếu kiểm định này có ý ĩa ( i < 0 05) t ì các biế qua át có tươ qua với nhau trong tổng thể (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố (Factor loadings): là những hệ số tươ qua đơ iữa các biến và các nhân tố, hệ số n y ≥ 0 5 air v cộng sự (1998)
T a đo được chấp nhận khi tổ p ươ ai tr c lớ ơ 50% Gerbi v der o (1988) P ươ p áp tr c (Pri cipal ompo e t aly i ) được sử dụng trong phân tích nhân tố t a đo các t p ầ độc lập
Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0 5 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố
Trang 363.5.4 Phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy đa biế để đá iá mức độ phù hợp của mô ì , p ươ
p áp được sử dụ l p ươ p áp đưa v o lầ lượt (Enter) Các nhà nghiên cứu
t ư ng sử dụng hệ số R2 (R quare) để đá iá mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu Kiểm định F trong bả p â t c p ươ ai ẽ cho biết biến phụ thuộc có mối liên hệ với toàn bộ biế độc lập hay không (Sig < 0.05, mô hình xây dựng phù hợp v ược lại)
Phân tích hồi quy: Dựa trên các nhân tố đ rút tr c , đề tài sử dụng hàm hồi quy đa biế để mô tả mối liên hệ giữa các biế độc lập: cơ ở hạ tầng và môi trư ; môi trư ng sống; y tế c ăm óc ức khỏe; giáo dục v đ o tạo; thu nhập và cuối cùng là quản lý công - là các yếu tố ả ưở đến chất lượng cuộc số đối với dâ cư tỉnh Cà Mau
Cuối cùng, tác giả kiểm định xem có sự khác biệt giữa giới tính, nghề nghiệp, khu vực thành thị - nông thôn và thu nhập về 6 nhân tố được nghiên cứu đ được trình bày ở phầ trước
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Dựa trên tổng quan lý thuyết, các mô hình nghiên cứu và tình hình thực tế về mức số cư dâ tỉnh Cà Mau, tác giả xây dự được quy trình nghiên cứu gồm các bước cơ bản, giới thiệu cỡ mẫu cũ ư xác đị k c t ước mẫu thế nào cho phù hợp và giới thiệu các bước xử lý dữ liệu phục vụ cho mục đ c p â t c được trình
b y tro c ươ 4 dưới đây
Trang 37CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT Q Ả NGHIÊN CỨ VÀ THẢO L N
Trang 38tính ăm 2016 tỉnh Cà Mau nam chiếm 50,11%, nữ chiếm 49,89% Tỷ lệ này có thể xem là hợp lý vì trong thực tế đa ố công nhân viên chức, cô â , lao động trong nông nghiệp là nam chiếm nhiều ơ
Về nghề nghiệp
Trong tổng số 255 ư i được phỏng vấn có 23,5 % là công nhân viên chức, 29,8% là công nhân và có 46,7% là nhữ ư i làm việc ở lĩ vực ô v ư nghiệp Từ số liệu trên so với ăm 2016 tỉnh Cà Mau công nhân viên chức chiếm 23,57%, công nhân chiếm 19,17%, lĩ vực ô , lâm ư iệp chiếm 57,26% Qua số liệu trên cho thấy lao động trong nông, lâm ư iệp chiếm tỷ lệ cao Điều y đ p ả á đú t ực trạ v tì ì lao động của ư i dâ trê địa bàn tỉnh Cà Mau chủ yếu là ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản nhất là nuôi trồng
và khai thác thủy hải sản vẫn là thế mạnh của tỉnh trong th i gian qua
Hình 4.2 Phân loại nghề nghiệp
(Nguồn: tác giả vẽ)
Theo khu vực: Từ tổng số 255 ư i, có 48,6% sống ở khu vực thành thị và có
51,4% sống ở khu vực nông thôn Qua số liệu cho thấy lao động khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ cao Điều y đ p ả á đú t ực trạ v tì ì lao động của
ư i dâ trê địa bàn tỉnh Cà Mau chủ yếu là ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Trang 39nhất là nuôi trồng và khai thác thủy hải sản vẫn là thế mạnh của tỉnh trong th i gian qua
Hình 4.3 Phân loại theo khu vực (Nguồn: tác giả vẽ)
Xét theo mức thu nhập
Thu nhập và chi tiêu là một trong những chỉ tiêu rất quan trọ để đá iá
mức sống của các tầng lớp dâ cư
Bả 4.2 Cơ cấu theo thu nhập
Trang 40
Hình 4.4 Phân loại theo thu nhập
(Nguồn: tác giả vẽ)
Về thu nhập: Từ tổng số 255 ư i, có 89 ư i, chiếm 34,9% thu nhập dưới
05 triệu đồng, có 95 ư i, chiếm 37,3% thu nhập từ 05-10 triệu đồ , có 71 ư i, chiếm 27,8% thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên Phân theo nhóm thu nhập, nhóm 1 thu từ dưới 05 triệu đồng, nhóm 2 từ 5-10 ttriệu đồng, nhóm 3 trên 10 triệu đồng Qua số liệu cho thấy nhóm 2 chiếm tỷ trọng cao nhất là 37.3% và nhóm 1 thấp nhất
là 27,8% Điều y đ p ả á đú t ực trạng và tình hình thu nhập của ư i
dâ trê địa bàn tỉnh Cà Mau thu nhập từ ô , lâm ư iệp là chủ yếu
4.2 P â t c kết quả ê cứu
4.2.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
Thang đo cơ sở hạ tầng và môi trường
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định t a đo cơ sở hạ tầ và mô tr ng
Cronbach's Alpha Cronbach's Alpha Based
on Standardized Items
N of Items