TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH THỊ NHƯ QUỲNH ỨNG DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ NHƯ QUỲNH
ỨNG DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HUỲNH THỊ NHƯ QUỲNH
ỨNG DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng ( Hướng Ứng dụng)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG ĐỨC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Hoàng Đức Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Tác giả luận văn,
Huỳnh Thị Như Quỳnh
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các sơ đồ, bảng
Danh mục các biểu đồ
Tóm tắt
Abstract
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn đề tài .3
1.7 Kết cấu các chương 3
CHƯƠNG 2 NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ ỨNG DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG .5
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 5
2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển 5
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) 7
2.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II từ một số Ngân hàng trên thế giới .17
2.2.1 Kinh nghiệm triển khai Hiệp ước Basel II tại Nhật Bản 17
2.2.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại Hệ thống Ngân hàng Trung Quốc 18
2.2.3 Bài học kinh nghiệm khi triển khai Hiệp ước Basel tại Việt Nam 20
Trang 5CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II 22
3.1 Rủi ro tín dụng và Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 22
3.1.1 Rủi ro tín dụng: 22
3.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 22
3.1.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 23
3.1.3.1 Nguyên nhân từ bên ngoài 23
3.1.3.2 Nguyên nhân từ người vay 24
3.1.3.3 Nguyên nhân từ Ngân hàng 25
3.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng 25
3.1.4.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 25
3.1.4.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 26
3.1.4.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 26
3.1.4.4 Ứng phó rủi ro 32
3.1.4.5 Kiểm soát rủi ro tín dụng 32
3.2 Hiệp ước Basel 33
3.2.1 Quản lý rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II 33
3.2.2 Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II 36
3.2.2.1 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel 36
3.2.2.2 Chiến lược quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II 38
3.2.2.3 Quy trình quản trị rủi ro theo Basel II 40
3.2.3 Quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý rủi ro tín dụng và lộ trình áp dụng Basel II của Hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam 43
3.3 Những khảo lược của nghiên cứu trước về Ứng dụng Basel II vào Quản trị rủi ro tín dụng 45
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 48
4.1.Tổ chức Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam .48
4.2 Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam .49
4.2.1 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam .50
4.2.1.1 Nhận biết rủi ro 50
4.2.1.2 Đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng 51
Trang 64.2.1.3 Theo dõi rủi ro tín dụng 52
4.2.1.4 Kiểm soát rủi ro 53
4.2.1.5 Báo cáo rủi ro tín dụng 53
4.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của Vietinbank 56
4.2.3 Quá trình áp dụng Basel II tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam .61
4.3 Những kết quả đạt được 63
4.3.1 Chất lượng nợ, cơ cấu tín dụng chuyển biến theo hướng tích cực 63
4.3.2 Xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ 63
4.3.3 Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng được xây dựng 63
4.4 Những mặt còn tồn tại và nguyên nhân 64
4.4.1 Những mặt còn tồn tại 64
4.4.2 Nguyên nhân 66
4.4.2.1 Từ phía khách hàng 66
4.4.2.2 Từ phía ngân hàng 67
CHƯƠNG 5.GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM .70
5.1 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II 70
5.2 Giải pháp ứng dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN .70
5.2.1 Nhóm giải pháp do bản thân Ngân hàng TMCP Công Thương VN tổ chức thực hiện .71
5.2.1.1 Hệ số an toàn vốn – CAR 71
5.2.1.2 Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát 71
5.2.1.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71
5.2.1.4 Nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu và Một số biện pháp ứng xử đối với ngân hàng khi xảy ra nợ có vấn đề 72
5.2.1.5 Xây dựng chính sách tăng trưởng tín dụng hợp lý, đảm bảo chỉ tiêu tăng trưởng và kiểm soát chất lượng tín dụng .75
5.2.1.6 Minh bạch thông tin đáp ứng Basel II 75
5.2.2 Nhóm giải pháp hỗ trợ 75
5.3.2.1 Từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 75
5.3.2.2 Từ Chính phủ 76
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công ty TNHH MTV : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG
Bảng 2.1 : Các chỉ tiêu về hoạt động huy động vốn
Bảng 2.2 : Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của Vietinbank
Bảng 2.3 : Các chỉ tiêu về hoạt động dịch vụ của Vietinbank
Bảng 2.4 : Một số chỉ tiêu cơ bản của Vietinbank
Bảng 3.2 : Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard & Poor’s Bảng 3.3 : Trọng số rủi ro theo Basel II
Bảng 3.4 : Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 3.1 : Bảng phân loại Rủi ro tín dụng
Sơ đồ 3.5 : Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1 : Dư nợ cho vay
Biểu đồ 2 : Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp của Vietinbank
Biểu đồ 3 : Dư nợ cho vay theo ngành nghề của Vietinbank
Biểu đồ 4 : Dư nợ cho vay theo ngành nghề của Vietinbank
Biểu đồ 5 : Tổng tài sản và dư nợ cho vay
Biểu đồ 6 : Tổng Nguồn vốn huy động của Vietinbank
Biểu đồ 7 : Hệ số an toàn vốn của Vietinbank
Biểu đồ 8 : ROA và ROE của Vietinbank
Biểu đồ 9 : Tỷ lệ nợ xấu ngành Ngân hàng
Biểu đồ 10 : Tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank
Biểu đồ 11 : Tổng dư nợ xấu tại Vietinbank
Biểu đồ 12 : Tỷ lệ trích lập dự phòng của Vietinbank
Biểu đồ 13 : Trích lập dự phòng của Vietinbank
Trang 10TÓM TẮT
Vietinbank triển khai áp dụng Basel II không chỉ để đáp ứng kỳ vọng của Ngân hàng Nhà nước mà còn nhằm mục đích hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn quốc tế Trước đây, đã có những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về việc áp dụng Basel II vào quản trị rủi ro nói chung, quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, từ những hạn chế trong quá trình thực hiện và bài học kinh nghiệm luận văn đề xuất những giải pháp thúc đẩy Vietinbank đạt chuẩn Basel
II theo đúng lộ trình Đó là lý do nghiên cứu của luận văn với đề tài “Ứng dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam” Luận văn mang lại cái nhìn tổng quan, gợi ý những giải pháp cho các nhà quản lý của Vietinbank và các nhà nghiên cứu, người quan tâm
có thể tham khảo để hiểu sâu hơn nội dung Basel II về quản trị rủi ro tín dụng từ
đó nghiên cứu sâu hơn hoặc tham khảo bài học kinh nghiệm cho những ngân hàng đang hoặc sẽ triển khai áp dụng Basel II trong thời gian tới
Trang 11ABSTRACT
Vietinbank implemented Basel II not only to meet the expectation of the State Bank but also to improve the risk management system according to international standards Previously, there were domestic and foreign studies on the application
of Basel II in risk management in general, credit risk management in particular, from limitations in the implementation process and lessons learned Experimental thesis proposes solutions to promote Vietinbank to achieve Basel
II standards in accordance with the roadmap That is the reason for the study of the thesis with the topic "Application of Basel II on credit risk management at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade" The thesis brings an overview, suggestions for solutions for Vietinbank's managers and researchers, who are interested to refer to understand Basel II content more about credit risk management from study further or refer to lessons learned for banks that are or will be implementing Basel II in the future
Trang 12
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành nghề của nước ta phát triển, từ đó thị trường tài chính - ngân hàng cũng có nhiều bước phát triển mới Với đặc thù của một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố cả trực tiếp và gián tiếp, rủi
ro mà ngân hàng gánh chịu là không thể tránh khỏi và có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển bền vững của các ngân hàng nói riêng, thị trường tài chính và nền kinh tế nói chung Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là nghiệp vụ cơ bản và chủ yếu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, nghiệp vụ này mang lại 70%-80% thu nhập của mỗi ngân hàng Thông qua hoạt động cho vay của mình, các ngân hàng đã thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành nghề trong nền kinh tế Mặc dù vậy, cùng với việc đem lại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng mang trong mình rủi ro rất lớn Trong những năm qua, ngành ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với rất nhiều vấn đề về rủi ro tín dụng như tình trạng nợ xấu, rủi ro đạo đức, tín dụng đen, Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất về tài chính, giảm giá trị thị trường của ngân hàng, gây tổn hại đến uy tín và vị thế, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thậm chí là phá sản ngân hàng Do tính chất lây lan, rủi ro tín dụng có thể là đầu mối của những cuộc khủng hoảng tài chính, vì vậy
vấn đề nâng cao quản lý rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại ngày càng trở nên cấp thiết
Với thực tế và yêu cầu khách quan của quá trình hội nhập và phát triển, việc chuẩn hóa hoạt động của các NHTM theo chuẩn mực quốc tế là rất cần thiết Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) đưa ra lộ trình áp dụng Basel II tại 10 NHTM Việt Nam là một bước đi phù hợp trong quá trình hội nhập quốc tế của ngành ngân hàng Định hướng triển khai thực hiện Basel II trong hệ thống ngân hàng
đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngân hàng tại Đề án “Phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm
Trang 132010 và định hướng đến 2020” ban hành theo Quyết định 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ Trên cơ sở định hướng này, Ngân hàng Nhà nước có Công văn số 1601/NHNN-TTGSNH ngày 17/3/2014 lựa chọn 10 ngân hàng trong nước thí điểm triển khai Basel II
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là ngân hàng thuộc top đầu ngành về quy mô tài sản và có nhiều đóng góp lớn đến ngành tài chính – ngân hàng tại Việt Nam Là một trong 10 Ngân hàng thương mại thí điểm áp dụng Basel II và Vietinbank đang từng bước hoàn thành các quy định theo Basel II, định hình xây dựng trở thành Ngân hàng ngang tầm khu vực, phát triển bền vững theo chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, Vietinbank cũng gặp không ít thách thức trong quá trình triển khai Basel vào quản trị rủi ro tín dụng nên việc nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và tình hình áp dụng Basel II của Vietinbank là cần thiết Từ đó hình thành cái nhìn tổng quan và định hướng thích hợp giúp tăng hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, thúc đẩy Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đi theo đúng lộ trình áp dụng Basel II mà Ngân hàng Nhà nước đề ra Đó là lý do mà tôi chọn đề tài “ Ứng dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ”
- Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và thực trạng ứng dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam để tìm ra những vấn đề còn tồn đọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
- Đề xuất những giải pháp để triển khai công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam theo chuẩn mực Basel II
- Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
?
- Những đề xuất giải pháp để triển khai Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II ?
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 14Ứng dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu theo không gian: tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu theo thời gian: giai đoạn 2011 - 2018
Phương pháp thống kê: thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam giai đoạn 2011 - 2018 từ các tài liệu, văn bản,
số liệu trên báo cáo tài chính, báo cáo thường niên đã kiểm toán, thông tin trên website của ngân hàng nhà nước, kết hợp với so sánh, phân tích để thực hiện đề tài luận văn
1.6 Ý nghĩa thực tiễn đề tài
Luận văn góp phần cung cấp cho các nhà quản lý của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam cái nhìn tổng thể về thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Công Thương Việt Nam Bên cạnh đó, luận văn đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Vietinbank áp dụng Basel II vào công tác quản trị rủi ro để hoàn thiện hệ thống quản trị theo chuẩn mực quốc tế và hoàn thành nhiệm
vụ được Ngân hàng Nhà nước giao
Chương 1: Giới thiệu luận văn Thạc sĩ
Chương 2: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và dấu hiệu cảnh báo các hạn chế về ứng dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng
Chương 3: Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Thương mại và phương pháp tiếp cận nghiên cứu ứng dụng Basel II vào Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Chương 4: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng và ứng dụng Basel II trong quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trang 15Chương 5: Giải pháp ứng dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Trang 16CHƯƠNG 2 NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ ỨNG DỤNG BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển
Tiền thân là Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam, được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Sự ra đời của Ngân hàng đã đánh dấu sự khởi đầu của hệ thống ngân hàng hai cấp, tách bạch rõ chức năng quản lý Nhà nước với chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng Ngày 14/11/1990, theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam chuyển thành Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 27/03/1993, theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam, thành lập doanh nghiệp Nhà nước có tên là Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 21/09/1996, theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam được thành lập lại Ngày 15/04/2008, Ngân hàng Công thương đổi tên thương hiệu từ IncomBank sang thương hiệu mới VietinBank Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội, nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn ngày càng lớn, điều đó đòi hỏi sự đổi mới của ngành ngân hàng Ngày 23/09/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1354/QĐ-TTg phê duyệt Phương án Cổ phần hóa Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 25/12/2008, Ngân hàng tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần Ngày 03/07/2009, NHNN ký Quyết định số 14/GP- NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Tên đăng ký tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
- Tên đăng ký tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade
- Tên giao dịch: VietinBank
- Hội sở: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP.Hà Nội, Việt Nam
Trang 17- Có 3 đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm thẻ, Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Có 7 công ty hạch toán độc lập: Công ty TNHH MTV Cho thuê Tài chính NHTMCP Công thương Việt Nam, Công ty Cổ phần Chứng khoán NH Công thương Việt Nam, Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác Tài sản Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Công ty TNHH MTV chuyển tiền toàn cầu - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Ngân hàng TNHH Công Thương Việt Nam (tại Lào)
- Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) chấp thuận niêm yết từ ngày 16/7/2009 + Loại cổ phiếu: Cổ phiếu phố thông
+ Mã cổ phiếu: CTG
+ Mệnh giá cố phần: 10.000 đồng
+ Tổng số cổ phần: 3.723.404.556 cổ phiếu (tại thời điểm 31/12/2017)
- Với 30 năm xây dựng và phát triển:
+ Giai đoạn 1: Từ 1988 – 2000
Xây dựng và chuyển đổi từ Ngân hang một cấp thành ngân hàng hai cấp, đưa Ngân hàng Công Thương Việt Nam đi vào hoạt động
Trang 18+ Giai đoạn 2: Từ 2001 – 2008
Thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu Ngân hàng Công Thương Việt Nam về xử
lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh
+ Giai đoạn 3: Từ 2009 đến nay
Thực hiện thành công cổ phần hoá, đổi mới mạnh mẽ, hiện đại hoá, chuẩn hoá các mặt hoạt động ngân hàng; chuyển đổi mô hình tổ chức, quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế
Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã khẳng định được vị thế và vai trò của mình trong ngành Ngân hàng Việt Nam cũng như đóng góp một phần lớn vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước trong hơn hai thập kỷ qua Hiện tại, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong những NHTM lớn nhất Việt Nam cả về quy mô vốn cũng như tổng tài sản
thương Việt Nam (Vietinbank)
Bám sát những định hướng đã được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thông qua, HĐQT Vietinbank đã chỉ đạo triển khai quyết liệt các giải pháp kinh doanh ngay từ đầu năm, linh hoạt trong chỉ đạo điều hành, thúc đẩy triển khai mạnh mẽ các giải pháp kinh doanh hướng tới mục tiêu tăng trưởng an toàn, bền vững
Trang 19(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank)
Tính đến 31/12/2011 tổng vốn huy động của Vietinbank đạt 420,212 tỷ đồng, chỉ tiêu này vào thời điểm cuối năm 2012 tăng 9,5% so với vốn huy động năm 2011, đạt 460,082 tỷ đồng Nguồn vốn huy động từ dân cư chiếm chủ yếu trong cơ cấu vốn huy động của Vietinbank, nguồn vốn này tiếp tục tăng trưởng vào các năm tiếp theo Cho thấy độ phủ thương hiệu của Vietinbank trong dân cư khá lớn, cùng với chiến lược phát triển các hoạt động khách hàng bán lẻ đã hỗ trợ cho tổng nguồn vốn huy động đạt được của Vietinbank vào năm 2016, 2017 lần lượt là 870,163 tỷ đồng và 1,011,314 tỷ đồng Trong đó khoản mục tiền gửi khách hàng trong năm 2017 đạt hơn 752,935 tỷ đồng, khoản mục này tiếp tục tăng và đạt gần 826 nghìn tỷ đồng trong năm 2018, tăng 9,7%
so với năm 2017 Mặc dù sự cạnh tranh giữa các NHTM tại Việt Nam ngày càng cao, nhưng Vietinbank với uy tín gần 30 năm cùng với việc phát triển các chính sách ưu đãi
đa dạng, phát triển hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện đại để thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và tổ chức kinh tế, nguồn vốn chi phí rẻ và CASA, đảm bảo an toàn thanh khoản và hiệu quả kinh doanh cuả hệ thống
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Với vai trò là NHTM lớn, chủ lực của nền kinh tế, Vietinbank nhanh chóng cung ứng đầy đủ và kịp thời vốn cho các thành phần trong nền kinh tế Điều này có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất kinh doanh, khuyến khích tiêu dùng,
hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững VietinBank đã tích cực thu xếp, tài trợ vốn cho nhiều dự án lớn, dự án trọng điểm quốc gia và các chương trình thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo định hướng tập trung vốn giải ngân cho vay đối với các lĩnh vực trực tiếp sản xuất kinh doanh, khu vực kinh tế được Chính phủ khuyến khích phát triển Bên cạnh đó, Vietinbank duy trì chính sách lãi
Trang 20suất ổn định, sản phẩm cho vay đa dạng và luôn là lựa chọn hàng đầu đối với các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay
Biểu đồ 1: Dư nợ cho vay
Đvt: tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank)
Cơ cấu dư nợ của Vietinbank
a Dư nợ theo kỳ hạn vay
Trong giai đoạn 2011-2017, cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất, chiếm khoảng 60% trong tổng cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của Vietinbank Trong giai đoạn
2011 -2017, nợ ngắn hạn liên tục gia tăng Dư nợ cho vay ngắn hạn vào thời điểm cuối năm 2011 là 176,912 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng dư nợ vay ngắn hạn năm 2014,
2015 lần lượt là 16,9% và 22,3% Đến 31/12/2017 nợ vay ngắn hạn đạt 790,688 tỷ đồng, tăng hơn 128,701 tỷ đồng so với dư nợ vay ngắn hạn đạt được vào cuối năm
2016 Cho vay ngắn hạn cũng giúp Vietinbank giảm thiểu rủi ro so với cho vay trung
và dài hạn do thời gian thu hồi vốn nhanh, giảm thiểu rủi ro và mang lại lợi nhuận cao hơn so với các khoản cho vay trung dài hạn Tỷ trọng nợ trung hạn và dài hạn trong tổng cơ cấu nợ theo kỳ hạn vay lần lượt là 10% và 30% Nợ vay trung dài hạn liên tục tăng qua các năm, tuy nợ có thời hạn càng dài thì rủi ro càng cao nhưng đây
Tổng Dư nợ cho vay 293.434 405.744 460.079 542.674 609.652 712.642 840.156 888.216
100.000 200.000 300.000 400.000 500.000 600.000 700.000 800.000 900.000 1.000.000
-Tổng Dư nợ cho vay
Trang 21là nguồn vốn quan trọng đối với nhiều thành phần trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn cho xã hội Dư nợ tín dụng cuối kỳ năm 2018 tăng 6,1%, không đạt kế hoạch HĐQT đề ra Tuy nhiên, dư nợ cho vay cả năm bình quân 2018 tăng gần 18%, đảm bảo chỉ tiêu hiệu quả Dư nợ bình quân phân khúc khách hàng bán lẻ và khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng gần 30% Tín dụng được ưu tên cho khách hàng
có dự án/phương án kinh doanh khả thi, xếp hạng tín dụng tốt, hiệu quả cao
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của Vietinbank
b Dư nợ theo loại hình doanh nghiệp
Trong giai đoạn 2011 -2018, Vietinbank có những chuyển dịch trong phân khúc khách hàng Cụ thể, NHCT giảm cho vay đối với các Công ty Nhà nước, Công ty TNHH MTV có vốn nhà nước, … đối với loại hình Công ty TNHH, Công ty Cổ phần,
Hộ kinh doanh, cá nhân thì ngày càng tăng trưởng Thời gian qua, một số Công ty Nhà nước hoạt động không hiệu quả, tăng trưởng chậm hoặc thậm chí là lỗ, dẫn đến nguồn vốn của Ngân hàng khi cho vay các Công ty này gặp rủi ro mất vốn cao Sự phát triển đối với phân khúc khách hàng Công ty TNHH, Công ty Cổ Phần, Hộ kinh doanh, cá nhân ngày càng lớn Các dự án kinh doanh của các loại hình công ty, hộ kinh doanh cũng khả thi hơn, cá nhân ngày càng có nhu cầu vay vốn để phục vụ đời sống Nhu cầu càng cao, các sản phẩm và chính sách lãi suất đối với phân khúc này cũng đa dạng và hấp dẫn khách hàng
Trang 22Biểu đồ 2: Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp của Vietinbank
Đvt: tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank)
Dư nợ cho vay theo ngành nghề của Vietinbank được phân chia khá đa dạng, từ nông lâm nghiệp, khai khoán, xây dựng đến các ngành về y tế, giáo dục, các hoạt động dịch vụ,…Dư nợ theo ngành nghề khá đa dạng cho thấy Vietinbank có nhiều sản phẩm và chính sách cho vay nhằm phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng
Biểu đồ 3: Dư nợ cho vay theo ngành nghề của Vietinbank
Đvt: tỷ đồng
100.000
20.000
Trang 23(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank)
Biểu đồ 4: Dư nợ cho vay theo ngành nghề của Vietinbank
Đvt: tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank)
Đối với dư nợ cho vay theo ngành nghề có những thay đổi đáng kể Giai đoạn
2016 -2018 dư nợ ngành nghề cho vay được phân loại đơn giản hơn so với giai đoạn
2011 -2015 Nhưng chủ yếu dư nợ cho vay được phân bổ nhiều vào các ngành sản xuất, gia công, chế biến, ngành khai khoán, bán buôn, bán lẻ, sửa chữa otô, xe máy
và các ngành thương mại dịch vụ
NHTM nói chung và Vietinbank nói riêng ngày càng tăng cường kiểm soát chặt chẽ dòng vốn tín dụng, tập trung vào những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, giám sát chặt lượng vốn đưa vào các lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro như bất động sản, chứng khoán, … ngân hàng đang nỗ lực thay đổi chất lượng tín dụng theo hướng an toàn và hiệu quả hơn Vietinbank có xu hướng chuyển dịch cơ cấu tín dụng, đẩy mạnh tỷ lệ cho vay ngắn hạn để hạn chế rủi ro Các khoản đầu tư dài hạn của ngân hàng cũng được chuyển dịch theo hướng tích cực hơn, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp công nghệ cao, khai khoáng, Đây đều là các ngành nghề then chốt có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, và ít chịu rủi ro hơn lĩnh vực chứng khoán hay bất động sản
50.000
Trang 242.1.2.3 Hoạt động dịch vụ
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh
tế Việt Nam, hoạt động cho vay, huy động vốn của các Ngân hàng gặp nhiều khó khăn Các hoạt động nhằm tăng thu ngoài lãi được các NHTM nói chung và Vietinbank nói riêng chú trọng phát triển Doanh thu từ hoạt động dịch vụ không chỉ tạo tạo ra nguồn thu ổn định mà còn giảm thiểu các rủi ro phát sinh, giảm chi phí vốn khi không phải trích lập dự phòng Do đó, các chính sách phát triển hoạt động dịch
vụ được Vietinbank chú trọng đẩy mạnh
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu về hoạt động dịch vụ của Vietinbank
Đvt: tỷ đồng
NĂM CHỈ TIÊU 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Thu nhập từ hoạt
động dịch vụ 1,923 1,807 2,096 2,117 2,650 3,334 4,302 5,954
Thu từ dịch vụ thanh
toán 733 517 1,041 1,140 1,303 1,618 2,016 2,626 Thu từ dịch vụ ngân
quỹ và bảo lãnh 391 340 316 - - - - - Thu từ nghiệp vụ uỷ
thác và đại lý 181 251 12 23 52 84 51 51 Thu khác 617 697 725 953 1,294 1,630 2,234 3,276
Chi phí từ hoạt
động dịch vụ 771 333 576 938 1,190 1,636 2,447 3,186
Chi về dịch vụ thanh
toán 69 45 88 105 117 251 1,175 1,547 chi về dịch vụ ngân
Trang 25Thu nhập từ hoạt động dịch vụ của Vietinbank giai đoạn 2011 -2017 có sự tăng trưởng qua các năm Thu nhập hoạt động dịch vụ vào năm 2011 đạt 1,923 tỷ đồng tăng lên đến 4,302 tỷ đồng vào năm 2017, và tổng thu phí dịch vụ của Vietinbank năm 2018 đạt gần 6 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 38,4% so với năm 2017 Từ năm 2014 chi phí từ hoạt động dịch vụ tăng mạnh do tài trợ phát triển các hệ thống dịch vụ hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng Tỷ trọng thu từ hoạt động thanh toán chiếm tỷ trọng cao nhất, luôn chiếm hơn 50% trong tổng cơ cấu thu nhập từ hoạt động dịch vụ Khoản mục thu khác chiếm tỷ trong cao thứ 2, trung bình dao động khoảng 30% trong tổng thu nhập từ dịch vụ Đây là các khoản thu từ thẻ ATM, thẻ tín dụng, phí sử dụng ngân hàng điện tử, …Vietinbank tăng cường phát triển dịch vụ liên kết, đẩy mạnh bán chéo, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp và người dân tiếp cận, sử dụng đầy đủ, kịp thời các dịch vụ ngân hàng an toàn, hiện đại với chất lượng tốt
2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2017 là năm thành công đôi với nền kinh tế Việt Nam Đặc biệt, ngành tài chính – ngân hàng cũng có nhiều khởi sắc Vietinbank duy trì vị thế là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu về quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu Xếp hạng về huy động vốn, Vietinbank đứng thứ hai về thị phần với tỷ lệ 12,5% và đứng vị trí thứ hai về thị phần cho vay với tỷ lệ là 11,6% Hoạt động kinh doanh thẻ của VietinBank đã phát triển vượt bậc cả về quy mô, số lượng thẻ phát hành cũng như chất lượng dịch vụ Nhờ những tiện ích vượt trội, VietinBank đã vươn lên trở thành ngân hàng dẫn đầu thị trường thẻ tại Việt Nam với 22,59% thị phần thẻ ghi nợ nội địa; 28,9% thị phần thẻ tín dụng quốc tế; 29,9% thị phần phát triển máy chấp nhận thẻ (POS)… VietinBank đã có những bước phát triển vững chắc, đạt được nhiều thành tựu quan trọng
Trang 26Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu cơ bản của Vietinbank
Tổng Nguồn
vốn huy động 370,062 417,373 461,672 537,975 626,216 768,868 905,800 1,046,031 Tổng Dư nợ
cho vay 293,434 405,744 460,079 542,674 609,652 712,642 840,156 888,216 Lợi nhuận
trước thuế 8,392 8,168 7,751 7,303 7,345 8,454 9,206 6,730
ROE 20.7% 19.9% 13.7% 10.5% 10.3% 11.6% 12.02% 8,3%
Tỷ lệ nợ xấu 0.75% 1.35% 0.82% 0.9% 0.81% 0.93% 1.07% 1,6%
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank)
Cùng với sự tăng trưởng của ngành Ngân hàng Việt Nam, Vietinbank đã có sự phát triển mạnh trong thời gian qua Giai đoạn 2011 - 2017, tổng tài sản của Vietinbank tăng gần 2,4 lần tương đương tăng từ 460,200 tỷ đồng lên 1,095,061 tỷ đồng Năm 2017, Vietinbank là ngân hàng có tổng tài sản lớn thứ 2 trong hệ thống Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Tổng tài sản của Vietinbank đến 31/12/2018 đạt 1,19 nghìn tỷ đồng, tăng hơn 6,3% so với 2017
Trang 27Biểu đồ 5: Tổng tài sản và dư nợ cho vay
(Đvt: tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank)
Trong tổng cơ cấu tài sản của Vietinbank, dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 76,7% tổng tài sản Vietinbank tại thời điểm 31/12/2017 Tỷ trọng dư nợ cho vay trong tổng tài sản có xu hướng giảm qua các năm, cụ thể tỷ trọng dư nợ vay trong tổng tài sản năm 2014 là 82% và đạt 78% vào cuối năm 2015 Giải thích cho sự thay đổi này là do Vietinbank còn đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ của ngân hàng hiện đại, phù hợp với thông lệ quốc tế và nhu cầu của thị trường Tuy nhiên hoạt động tín dụng vẫn đóng vai trò chủ yếu và mang lại nguồn thu nhập chính cho Vietinbank Việc đa dạng hoá nguồn thu nhập cũng giúp Vietinbank giảm thiểu rủi ro tín dụng, cải thiện hệ số an toàn vốn và thu hút nhiều khách hàng, tạo động lực phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại
200.000
Tổng Tài sản và Dư nợ cho vay
Tổng tài sản Tổng Dư nợ cho vay
Trang 28Biểu đồ 6: ROA và ROE của Vietinbank
Đvt: %
(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất Vietinbank)
Các chỉ số về khả năng sinh lời của Vietinbank tăng qua các năm mặc dù thị trường có nhiều biến động, gia tăng cạnh tranh giữa các NHTM nhưng chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Vietinbank khá tốt Lợi nhuận trước thuế đạt được của Vietinbank năm 2017 đạt 9.206 tỷ đồng, hoàn thành 105% kế hoạch đề ra Năm 2018, Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của Vietinbank đạt 6.730 tỷ đồng Với thương hiệu uy tín, nguồn lực vững mạnh, sản phẩm đa dạng nhờ đó Vietinbank đã xây dựng được nguồn khách hàng dồi dào, xứng đáng với vị thế là một trong các Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam Hoạt động kinh doanh bền vững qua các năm, đảm bảo tuân thủ các chỉ tiêu an toàn theo quy định của NHNN
2.2 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng theo Basel II từ một số Ngân hàng trên thế giới
2.2.1 Kinh nghiệm triển khai Hiệp ước Basel II tại Nhật Bản
Ngân hàng trung ương Nhật Bản và Cơ quan dịch vụ tài chính (FSA) cùng quản
lý hoạt động của các Ngân hàng Nhật Bản FSA là cơ quan giám sát tích hợp đối với các hoạt động của ngành ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán Tất cả các Ngân hàng Nhật Bản đều bắt buộc phải thực hiện các quy định của Hiệp ước Basel II từ năm
Trang 29Hầu hết các ngân hàng đều đáp ứng được hệ số CAR ở mức 8% theo tiêu chuẩn quốc tế và 4% theo tiêu chuẩn nội địa Cách tính vốn của các Ngân hàng Nhật Bản phản ánh được những yêu cầu mới trong kỹ thuật QTRR mà Uỷ ban Basel đã đưa ra Hệ số An toàn vốn ổn định nhờ vào việc các ngân hàng đã tích cực tăng vốn, các ngân hàng lớn đã tăng vốn khoảng 4,5 nghìn tỷ Yên trong năm 2009 -2010 Từ
đó, nâng tổng số vốn lên cao hơn, tăng vốn cấp 1, cải thiện Hệ số CAR
Giá trị tài sản rủi ro của hệ thông Ngân hàng có xu hướng giảm xuống Các ngân hàng TMCP thường xuyên đánh giá, phân loại tài sản theo các loại rủi ro sau đó tính toán và trích vốn dự phòng Các NHTM luôn nổ lực kiểm soát rủi ro, giữ mức vốn ở mức đảm bảo an toàn về mặt tài chính
Khung pháp lý được xây dựng chặt chẽ, đầy đủ cho hoạt động giám sát đã tạo điều kiện cho hoạt động điều hành phối hợp giữa FSA và BOJ Hoạt động thanh tra được giám sát bởi FSA và BOJ được thực hiện một cách toàn diện đã tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động giám sát các rủi ro được quy định trong Basel II
Về công khai, minh bạch thông tin: Từ tháng 10/2004, FSA đã ra danh sách các mục mà ngân hàng phải công bố thông tin theo quy định của Basel II Đến tháng 03/2007, bản danh sách này đã được hoàn thiện thành Pháp lệnh riêng của FSA
(Nguồn: Trần Việt Dung, 2016)
2.2.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại Hệ thống Ngân hàng Trung Quốc
- Khái quát về hệ thống ngân hàng Trung Quốc
Hệ thống tài chính Trung Quốc hoạt động dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBC) Tháng 3/2003, Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung Quốc (CBRC) được thành lập để giám sát lĩnh vực ngân hàng, tách biệt chức năng giám sát của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc CBRC tập trung vào việc thống nhất công tác giám sát để giúp các ngân hàng đo lường và quản trị rủi ro, cải tiến các phương pháp đánh giá cho phù hợp với với các tiêu chuẩn và quy tắc thực hành quốc tế Hệ thống Ngân hàng Trung Quốc đã sớm triển khai thành công Hiệp ước Basel II từ năm 2012
- Công tác chuẩn bị cho việc áp dụng Basel II của Ủy ban quản lý ngân hàng Trung Quốc
Trang 30Đối với hiệp ước vốn quốc tế Basel II, Ủy ban Quản lý Ngân hàng Trung Quốc (CBRC) đã lựa chọn phương thức tiếp cận rất thận trọng bằng cách lựa chọn 5 Ngân hàng tham gia vào nghiên cứu tác động định lượng của Basel II bao gồm Ngân hàng Phát triển, Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Xây dựng, Ngân hàng Trung Quốc
và Ngân hàng CITIC Trung Quốc
Trong giai đoạn 2006-2008, các cuộc hội thảo lên kế hoạch áp dụng Basel II vào
hệ thống ngân hàng đã được CBRC tổ chức liên tiếp Theo đó, CBRC đã yêu cầu tất
cả các NHTM lớn của Trung Quốc đã hoạt động hải ngoại và kinh doanh quốc tế bắt buộc phải áp dụng Basel II Kế đến là các ngân hàng thương mại có quy mô lớn của Trung Quốc sẽ áp dụng Basel II từ năm 2010 Nếu các Ngân hàng này không thể thực hiện được thì CBRC sẽ xem xét và gia hạn tối đa thêm 3 năm Ngoài ra, CBRC cho phép các ngân hàng được từng bước thực hiện các tiêu chuẩn Basel II, sử dụng các phương pháp tiếp cận đơn giản nhất như phương pháp chuẩn để đảm bảo tính hiệu quả trong áp dụng Basel II
Trong tháng 10/2008, CBRC ban hành các thông báo đầu tiên liên quan đến việc thực hiện Basel II tại Trung Quốc như ban hành Thông báo về các tiêu chí giám sát liên quan đến việc thực hiện các quy định về vốn tập trung vào việc đo lường vốn, phân loại rủi ro, hệ thống xếp hàng nội bộ, xếp hạng cho vay chuyên ngành, giảm thiểu rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro hoạt động
- Kinh nghiệm áp dụng Hiệp ước vốn Basel II trong hệ thống ngân hàng ở Trung Quốc
Trung quốc đã lựa chọn phương pháp chuẩn hoá (SA – Standardized Approach)
để đo lường và tính toán hệ số rủi ro đối với các khoản mục tài sản có khi xem xét rủi
ro tín dụng và áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ để đánh giá rủi ro tín dụng Đây
là những phương pháp đơn giản nhất trong số các phương pháp Basel II đưa ra Việc lựa chọn áp dụng 2 phương pháp này xuất phát từ việc đánh giá tình hình thực tế của các ngân hàng thương mại tại Trung Quốc và cũng vì vậy mà kết quả đạt được khá khả quan: Hầu hết các ngân hàng thương mại cổ phần thành công trong việc triển khai áp dụng những quy định của Basel II
Trang 31Các ngân hàng được lựa chọn thí điểm Basel II như ngân hàng Công thương Trung Quốc, ngân hàng Xây dựng Trung Quốc và ngân hàng Viễn thông Trung Quốc
đã xây được hệ thống cơ sở dữ liệu tương đối đầy đủ và hệ thống xếp hạng nội bộ toàn diện Đặc biệt, hệ thống đánh giá rủi ro của ngân hàng Công thương Trung Quốc được Morgan Stanley và Standard & Poor đánh giá cao hơn mô hình của các ngân hàng châu Á khác
Đến cuối năm 2010, Hệ số An toàn vốn của tất cả các NHTM đều đã vượt qua mức yêu cầu tối thiểu là 8%, duy trì mức an toàn so với tiêu chuẩn quốc tế nhờ việc nâng cao hoạt động quản trị doanh nghiệp, chủ động tăng vốn, tăng trích lập dự phòng
và giảm các tài sản có rủi ro
Bên cạnh đó, CBRC rất nổ lực trong việc thực hiện công tác giám sát và hướng dẫn các Ngân hàng Trung Quốc thực hiện Basel II theo lộ trình chi tiết Theo đánh giá của IMF, Cơ quan giám sát Ngân hàng Trung Quốc đã tuân thủ hoàn toàn 16 nguyên tắc và tuân thủ phần lớn 09 nguyên tắc Ngoài ra, vấn đề công khai thông tin trên thị trường cũng được các Ngân hàng Trung Quốc thực hiện nghiêm túc
Tuy nhiên, vẫn tồn tại như trong giai đoạn đầu bộ phận công nghệ thông tin của các Ngân hàng không cung cấp những thông tin cần thiết để Ngân hàng tính toán mức vốn tiêu chuẩn theo phương pháp chuẩn hoá Các ngân hàng Trung Quốc còn gặp khó khăn khi tính toán trọng số rủi ro cho các loại tài sản và các khoản nợ Các Ngân hàng thường phải sử dụng mức rủi ro 100% đối với các khách hàng là tổ chức vì thiếu các tố chức xếp hạng tín dụng trong nước, thiếu dữ liệu và hệ thống thông tin chưa đầy đủ, các cơ quan quản lý Trung Quốc không có khả năng đánh giá các tổ chức xếp hạng
(Nguồn: Trần Việt Dung, 2016)
2.2.3 Bài học kinh nghiệm khi triển khai Hiệp ước Basel tại Việt Nam
Từ quá trình triển khai Basel II tại Nhật Bản và Trung Quốc, một số bài học kinh nghiệm có thể rút ra cho Việt Nam:
Lộ trình triển khai Basel II không có kịch bản chung cho tất cả các ngân hàng thương mại mà mỗi ngân hàng phải căn cứ vào đặc điểm văn hoá quản trị rủi ro tín
Trang 32dụng và năng lực quản trị rủi ro của từng Ngân hàng Trên cơ sở tận dụng nguồn lực sẵn có, ngân hàng có thể lựa chọn phương pháp tiếp cận cơ bản sau đó tiến lên các phương pháp nâng cao hơn
Xây dựng pháp lý đầy đủ cho các Ngân hàng thực hiện Hiệp ước Basel II theo
lộ trình đã được Thông đốc NHNN phê duyệt thông qua ban hành văn bản: Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định về an toàn vốn theo phương pháp tiêu chuẩn Basel II; Thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định hệ thống kiểm soát nội bộ
Việc áp dụng Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng đòi hỏi các ngân hàng thương mại chủ động trong công tác chuẩn bị từ việc thành lập Ban triển khai dự án Basel chuyên biệt cho đến các điều kiện tối thiểu như vốn, nhân sự, công nghệ, cơ sở dữ liệu tuỳ thuộc vào nguồn lực sẵn có hiện tại
Tạo cơ hội để các NHTM chia sẻ kinh nghiệm với các chuyên gia giàu kinh nghiệm của các Ngân hàng Quốc tế về công tác triển khai Basel II, mức độ đáp ứng vốn nội bộ, hay quản lý hệ thống, dữ liệu phục vụ cho công tác đo lường, … những vấn đề đang còn là thách thức khi triển khai Basel II đối với các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Hỗ trợ và giám sát các Ngân hàng thương mại trong quá trình triển khai Basel II
Tóm tắt Chương 2
Chương 2 được tác giả giới thiệu về lịch sử ra đời và phát triển, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Ngoài ra còn có một số bài học kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng trên thế giới
Trang 33CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II
Hiện nay hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động mang lại thu nhập chính cho các NHTM Việt Nam, vì thế rủi ro tín dụng vẫn là loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn nhất và gây ra hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM Theo Joel Bessis (2015) trong Risk Management in Banking định nghĩa rủi ro tín dụng là tổn thất do khách hàng hoặc sự giảm chất lượng khoản vay Rủi ro vỡ nợ là rủi ro mà người vay không thực hiện nghĩa vụ nợ của họ
Rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền đã cam kết của những khoản vay và chứng khoán không được thanh toán đầy đủ (Hellen Lange, 2015)
Rủi ro tín dụng được định nghĩa trong Hiệp ước Basel II là khả năng mà ngân hàng sẽ mất một phần hoặc toàn bộ khoản vay từ những sự kiện đe dọa khả năng thanh toán của khách hàng Các sự kiện không mong muốn này bao gồm phá sản của khách hàng hoặc sự cố tình từ chối thanh toán khoản nợ của khách hàng
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN liên quan đến việc sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất
có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.” Mặc dù có nhiều định nghĩa rủi ro tín dụng nhưng các khái niệm đều chỉ ra rằng rủi ro tín dụng chính là tổn thất mà ngân hàng
có thể gặp phải từ sự không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính của khách hàng
3.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Trang 34Sơ đồ 3.1: Bảng phân loại Rủi ro tín dụng
(Nguồn: Theo Basel II)
Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng
Rủi ro tín dụng có thể do nhiều lý do khác nhau từ cả nội bộ và các tác nhân bên ngoài theo Duaka, Credit Risk and Management in Comercial bank Theo đó, Duaka cũng liệt kê nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng như thiếu sự giám sát của Ngân hàng trung ương, can thiệp của chính phủ, lỏng lẽo trong đánh giá tín dụng, cho vay liều lĩnh (reckless lending), cấp phép lớn cho các Ngân hàng, cho vay được chỉ định, chính sách tín dụng không phù hợp, năng lực thể chế hạn chế (limited institutional capacity), luật không phù hợp (inappropriate laws) Ngoài ra, bất cân xứng thông tin
và rủi ro đạo đức cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng được phân loại như sau:
3.1.3.1 Nguyên nhân từ bên ngoài
Sự thay đổi chính sách của Chính phủ: Để điều hành nền kinh tế thì các chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, hay các hoạt động khác phù hợp với mục tiêu kinh tế theo từng thời kỳ Các yếu tố vĩ mô như lạm phát, thất nghiệp, tốc độ tăng trưởng GDP có ảnh hưởng tới các thành phần trong nền kinh tế, từ đó gây ra những ảnh hưởng đến thị trường tài chính, ngân hàng
Rủi ro tín dụng
Rủi ro danh mục
Rủi ro giao dịch
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Trang 35 Môi trường pháp lý: Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại liên quan đến nhiều lĩnh vực của nền kinh tế Khi hệ thống pháp luật ổn định và lành mạnh giúp ổn định môi trường kinh doanh của các thành phần trong nền kinh tế, hoạt động của ngân hàng thương mại sẽ có nhiều thuận lợi Chính sách, quy định, luật lệ là những công cụ không thể thiếu để điều hành nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển công bằng, hiệu quả và bền vững Hệ thống pháp luật của các nước đang phát triển thường được xây dựng dựa trên nhu cầu điều chỉnh của thực tế để đáp ứng các nhu cầu phát triển của các ngành nghề kinh tế trong nước Ngược lại, nếu môi trường pháp lý thiếu đồng bộ, các chính sách hỗ trợ chậm trễ sẽ gây khó khăn trong hoạt động doanh của các khu vực kinh tế, có nhiều khe hở thì rất
dễ dẫn đến hành vi lách luật Kinh tế xã hội kém ổn định dẫn đến kinh doanh gặp nhiều khó khăn, ngân hàng gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ
Môi trường tự nhiên: Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự đoán, thường xảy ra bất ngờ với thiệt hại lớn Thiệt hại do thiên tai (bão lụt, động đất, lốc xoáy ) rất khó lường trước và có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho khách hàng Vì vậy, khi thiên tai xảy ra cả khách hàng
và ngân hàng cho vay có thể đối mặt với nguy cơ tổn thất
Kinh tế thế giới: Quá trình hội nhập quốc tế, bên cạnh những cơ hội thì kinh tế Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức Những biến động từ nền kinh tế thế giới hay sự thay đổi các mối quan hệ quốc tế, chiến tranh thương mại, các quan
hệ ngoại giao của chính phủ cũng là nguyên nhân tác động ít nhiều đến nền kinh
tế Việt Nam
3.1.3.2 Nguyên nhân từ người vay
Cố tình che giấu, thiếu minh bạch khi cung cấp thông tin: Khách hàng cố tình che giấu, làm sai lệch thông tin cung cấp cho Ngân hàng Số liệu kế toán được cung cấp chỉ mang tính chất hình thức Từ đó các phân tích tài chính phục vụ cho công tác thẩm định tín dụng của ngân hàng thiếu tính xác thực Dẫn đến các sai lầm khi ra quyết định cho vay
Trang 36 Thiếu thiện chí thực hiện nghĩa vụ nợ đã cam kết: Vấn đề liên quan đến đạo đức,
uy tín của người đi vay khi chây ì trong việc thanh toán gốc lãi cho Ngân hàng đúng hạn, hoặc có chủ đích chiếm dụng vốn của Ngân hàng
3.1.3.3 Nguyên nhân từ Ngân hàng
Chính sách cho vay của Ngân hàng: Chính sách tăng trưởng tín dụng nóng, đặt mục tiêu lợi nhuận cao, cho vay các phân khúc khách hàng, ngành nghề có rủi ro cao Việc này có thể làm tăng rủi ro tín dụng, áp lực tăng trưởng tín dụng dễ dẫn đến việc lựa chọn khách hàng kém kỹ càng, không thực hiện đầy đủ các quy trình cấp tín dụng, khâu phê duyệt tín dụng lỏng lẽo, dẫn đến sai lầm trong việc ra quyết định cho vay
Rủi ro đạo đức: đây là vấn đề mà các NHTM tại Việt Nam đang đau đầu khi khó kiểm soát Nhân viên ngân hàng thiếu trách nhiệm, có trình độ năng lực yếu, đạo đức nghề nghiệp kém khi cấu kết với khách hàng thực hiện cấp tín dụng cho những doanh nghiệp, cá nhân không đủ điều kiện vay vốn Vì vậy, cán bộ tín dụng có thể cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản đảm bảo, làm giả nguồn thu nhập, hỗ trợ phương án vay vốn cho khách hàng
Thiếu sự giám sát và quản lý sau khi vay: CBTD thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định cho vay mà không chú ý đến quá trình kiểm tra sau vay Công tác chăm sóc, kiểm tra khách hàng sau cho vay khá quan trọng khi có thể kịp thời xử lý khi phát hiện các rủi ro về khả năng trả nợ, hay hoạt động kinh doanh khách hàng Mặt khác hoạt động này còn có thể hỗ trợ chăm sóc và phát triển nguồn khách hàng từ khách hàng hiện hữu hay hỗ trợ các nhu cầu tài chính khác của khách hàng
3.1.4 Quản trị rủi ro tín dụng
3.1.4.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Cơ quan tiền tệ trực thuộc chính phủ của Singapore (Moneytary Authority of Singapore) định nghĩa: “ Quản trị rủi ro tín dụng là thiết lập quá trình quản trị rủi ro
để nhận diện, đo lường, đánh giá, giám sát, kiểm soát và báo cáo rủi ro tín dụng trong một thời gian nhất định, đảm bảo mức vốn thích hợp để chống đỡ rủi ro tín dụng.”
Trang 37Thông tư 13/2018/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có định nghĩa: “Quản lý rủi ro là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” Như vậy, quản trị rủi ro tín dụng là việc nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Theo Uỷ ban Basel thì quản lý rủi ro tín dụng là việc thiết lập cơ chế nhận biết, đo lường, quản lý và kiểm soát được các rủi ro hiện tại và rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng một cách đầy đủ, nhằm tối đa hoá lợi nhuận được điều chỉnh theo yếu tố rủi
ro bằng cách duy trì mức độ rủi ro tín dụng trong phạm vi chấp nhận được
Hay Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu an toàn, phát triển bền vững, tang cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng, từ đó tang doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại
3.1.4.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
Đánh giá nguy cơ gây tổn thất của khách hàng trước khi cho vay, làm cơ sở để đưa
ra quyết định phù hợp khi rủi ro xảy ra
Đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng nói riêng và toàn bộ hoạt động của ngân hang nói chung
Giảm khả năng tổn thất, nâng cao chất lượng tín dụng, tăng hiệu quả kinh doanh
và lợi nhuận
3.1.4.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Quy trình quản lý rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận biết rủi ro, đo lường rủi ro; ứng phó lũi ro, kiềm soát rủi ro Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình quản lý rủi ro tín dụng song một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ra trong quy trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu trình liên tục có vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định
Trang 38 Nhận biết rủi ro
Nhận biết rủi ro là việc làm của bản thân mỗi NHTM Một số quan điểm cho rằng ngân hàng nhìn nhận từ phía khách hàng vay vốn để nhận biết rủi ro qua các dấu hiệu báo trước Tuy nhiên, bản thân mỗi ngân hàng phải tự nhìn nhận từ chính mình để thấy nguy cơ rủi ro có thể xảy ra Do đó, công việc quản lý rủi ro tín dụng sẽ được xét trên 2 góc độ từ phía ngân hàng và phía khách hàng
+ Về phía Ngân hàng: Rủi ro tín dụng được thể hiện thông qua quy mô, cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và dự phòng rủi ro Do đó, khi các yếu tố này có xu hướng thiên lệch như: quy mô tín dụng tăng quá nóng vượt tầm quản lý của ngân hàng, hay là cơ cấu tín dụng tập trung quá cao vào một lĩnh vực, một ngành nào đó rủi ro, hoặc là chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu vượt ngưỡng cho phép, do phòng rủi ro được sử dụng hết, đó là những dấu hiệu ngân hàng đang đứng trước các nguy cơ rủi ro tín dụng
+ Về phía khách hàng: đó là khi khách hàng có những dấu hiệu gặp khó khăn trong việc trả được nợ, tình hình tài chính chuyển biến xấu, nguy cơ rủi ro sẽ xảy ra Lúc
đó, ngân hàng cần nhận diện được khả năng xảy ra rủi ro để ra quyết định kịp thời
Do đó, để nhận biết rủi ro, những công việc mà ngân hàng cần phải làm:
- Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng
Phân tích chung toàn bộ danh mục của ngân hàng để nhận biết những rủi ro về quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền Cần kết hợp với dự báo kinh
tế vĩ mô trong nước và quốc tế để có cái nhìn toàn diện, đánh giá đúng và đủ rủi ro chung cuả toàn bộ danh mục tín dụng
- Phân tích đánh giá từng khách hàng
Phân tích đánh giá từng khách hàng nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng trường hợp một, từng khoản cụ thể Phân tích đánh giá khách hàng được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc khách hàng, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi cho vay Bằng cách thu thập các thông tin khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cấp tín dụng
Đo lường rủi ro
Trang 39Đo lường rủi ro tín dụng còn được đánh giá qua việc tính toán quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro
- Ý nghĩa của việc đo lường rủi ro tín dụng
Một là, loại bỏ những khách hàng có mức độ rủi ro quá cao và nhận biết trước
những rủi ro có thể xảy ra
Hai là, giúp khách hàng hiểu rõ hơn những điểm mạnh, điểm yếu của chính khách
hang để từ đó tư vấn cho khách hàng những biện pháp đảm bảo vay vốn phù hợp
Ba là, tiến hành phân tích một cách khách quan, theo quy định ngân hàng, bảo đảm
khách hàng có thể trả nợ, mong muốn trả nợ
Bốn là, ngân hàng có thể đưa ra nhiều sản phẩm hơn, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội
Các chuyên gia đã đưa ra nhiều mô hình khác nhau để phân tích và đo lường rủi
ro Các mô hình này rất đa dạng, bao gồm mô hình phản ánh về khía cạnh định tính hoặc định lượng về rủi ro tín dụng Ngoài ra, các mô hình này không loại trừ nhau nên có thể sử dụng nhiều mô hình để đánh giá rủi ro tín dụng từ nhiều góc độ
Một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng
1 Mô hình chất lượng 6C
(1) Tư cách người vay – Character
Cán bộ tín dụng thu thập thông tin về lịch sử vay vốn để đánh giá về thiện chí trả
nợ, mức độ thực hiện nghĩa vụ của khách hàng Việc đánh giá tư cách khách hàng rất quan trọng, trong quá trình vay vốn nhiều khách hàng chây ì trong việc thanh toán gốc lãi cho Ngân hàng mặc dù có khả năng trả nợ, họ chiếm dụng vốn để phục vụ các mục đích khác
(2) Năng lực của người vay ( Capacity)
Người đi vay phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự và Người đại diện công ty phải là người được uỷ quyền hợp pháp, có tư cách pháp nhân
để có thể thực hiện ký kết các Hợp đồng bảo đảm, hợp đồng tín dụng, …
(3) Thu nhập của người vay (Cash)
Trang 40Cán bộ tín dụng phải xác định nguồn thu nhập của khách hang, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, tiền thu được từ thanh lý tài sản hoặc tiền từ các khoản đầu tư Trong đó, nguồn thu từ thanh lý tài sản khá rủi ro và cũng là biểu hiện tài chính không lành mạnh
(4) Bảo đảm tiền vay ( Collateral)
Khoản tín dụng được cấp của khác hang dựa trên giá trị của tài sản bảo đảm Cho vay
có tài sản bảo đảm thì Ngân hàng sẽ hạn chế được rủi ro mất vốn vì tài sản bảo đảm
sẽ ràng buộc người vay có trách nhiệm khi thực hiện nghĩa vụ đã thoả thuận với bên cho vay Trong trường hợp xấu nhất, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sản để thu hồi nợ
Ngân hàng sẽ xem xét các yếu tố như
- Tình trạng pháp lý của tài sản;
- Khả năng bị lỗi thời, mất giá;
- Giá trị tài sản;
- Mức độ chuyên biệt của tài sản;
- Tình trạng đã/đang bị dùng để đảm bảo cho món vay khác;
- Tình trạng bảo hiểm;
- Vị thế của ngân hàng đối với tiền thu hồi từ thanh lý tài sản
(5) Các điều kiện ( Conditions)
- Địa vị cạnh tranh hiện tại;
- Kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành;