1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiếp cận tín dụng của họ đồng bào dân tộc Eđê trường hợp nghiên cứu tại xã Cuôr Đăng huyện Cư M''''gar - tỉnh Đak Lak

65 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rào cản ngôn ngữ giữa người đi vay và người cho vay làm cho thông tin trở nên bất cân xứng hơn, ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay và tiếp cận của hộ đối với các tổ chức tín dụng chính t

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Trong phạm vi hiểu biết của

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC ÊĐÊ TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÃ CUÔR ĐĂNG,

HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP Hồ Chí Minh, năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THẢO

TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC ÊĐÊ TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI XÃ CUÔR ĐĂNG,

HUYỆN CƯ M’GAR – TỈNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Chính sách công

Mã số: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

T.S TRẦN TIẾN KHAI

TP.Hồ Chí Minh, năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Tiếp cận tín dụng của hộ đồng bào dân tộc Êđê: trường hợp nghiên cứu tại xã CuôrĐăng, huyện Cư M’Gar, tỉnh ĐăkLăk” là do tôi thực hiện Với khả năng và sự hiểu biết của mình, tôi đã thực hiện trích nguồn các tài liệu tham khảo đầy đủ và chính xác Những quan điểm được trình bày trong Luận văn không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

TP Buôn Ma Thuột, tháng 05 năm 2014

Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh chính sách của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 3

1.5 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cung tín dụng tại khu vực nông thôn 4

2.1.1 Tín dụng nông thôn và đặc điểm của thị trường tín dụng nông thôn 4

2.1.2 Các tổ chức tài chính nông thôn 4

2.1.3 Thông tin bất cân xứng và cơ chế sàng lọc trong thị trường tín dụng 7

2.2 Cầu tín dụng tại khu vực nông thôn 8

2.2.1 Đặc điểm cầu tín dụng tại khu vực nông thôn 8

2.3 Dân tộc thiểu số 9

2.3.1 Định nghĩa 9

2.3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của người Êđê tại tỉnh Đắk Lắk 9

2.4 Các nghiên cứu có liên quan 10

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Khung phân tích 13

3.2 Phương pháp lấy mẫu 14

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 14

3.2.2 Chọn mẫu điều tra 15

3.2.3 Thu thập số liệu 15

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu và phân tích 16

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 17

4.2 Nguồn cung tín dụng tại điểm nghiên cứu 19

4.3 Tiếp cận tín dụng của các hộ người Êđê thông qua khảo sát tại điểm nghiên cứu 21

4.4 Đánh giá tiếp cận tín dụng của hộ thông qua khảo sát 30

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

Trang 5

5.1 Kết luận 34

5.2 Khuyến nghị chính sách 35

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 41

Trang 6

bị hạn chế tiếp cận tín dụng còn ở mức cao, tập trung vào nhóm hộ nghèo và cận nghèo Người phụ nữ Êđê có vai trò quan trọng trong quá trình vay vốn của hộ Thiết kế chính sách tín dụng-cần-lồng-ghép-giới để hỗ trợ tiếp cận tín dụng của hộ tại điểm nghiên cứu

Chất lượng bình xét hộ nghèo tại địa phương khiến một số hộ thuộc nhóm này bị hạn chế tín dụng hoàn toàn Vai trò của chính quyền địa phương và các tổ chức Hội cần tăng cường hơn nữa nhằm chọn đúng đối tượng để nhận nguồn vốn hỗ trợ từ Chính phủ Chính mỗi hộ nghèo phải có quyết tâm thoát nghèo thì việc bình xét mới thực sự có ý nghĩa và nâng cao chất lượng, giảm tình trạng chính quyền địa phương chạy theo thành tích giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm

Rào cản ngôn ngữ giữa người đi vay và người cho vay làm cho thông tin trở nên bất cân xứng hơn, ảnh hưởng đến chất lượng khoản vay và tiếp cận của hộ đối với các tổ chức tín dụng chính thức Việc thiếu tài sản thế chấp trong quan hệ vay mượn với các tổ chức tín dụng chính thức cũng là nguyên nhân khiến cho hạn chế tiếp cận tín dụng của hộ

bị trầm trọng hơn trong khi nguồn thu không ổn định, chủ yếu dựa vào cây cà phê với tình hình giá cả bấp bênh và tồn tại nhiều rủi ro Đặc điểm này có ý nghĩa trong việc thiết kế các sản phẩm tín dụng dành cho hộ đối với các tổ chức cung ứng cũng như việc thu hút nhằm đa dạng hóa nguồn cung tại điểm nghiên cứu đối với vai trò của chính quyền địa

phương

Từ khóa: Tín dụng nông thôn, thông tin bất cân xứng, Êđê, lồng ghép giới

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Organization of the United Nations

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

Agriculture and Rural Development

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Policies

Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Danh mục Bảng:

Bảng 3.1:Thống kê số mẫu phân loại theo thu nhập dự kiến điều tra tại 3 Buôn 15

Bảng 4.1: Đặc điểm nhân khẩu và kinh tế của hộ có nhu cầu tín dụng 25

Bảng 4.2: Thông tin về đất sản xuất của hộ 26

Bảng 4.3: Thông tin về vay vốn của hộ năm 2013 28

Danh mục Hình: Hình 2.1: Cơ cấu thị trường tín dụng tại Việt Nam phân đoạn theo thu nhập của khách hàng 6

Hình 3.1: Quá trình tiếp cận tín dụng của hộ 13

Hình 3.2: Khung phân tích về tiếp cận tín dụng của hộ 14

Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Cư M’Gar 17

Hình 4.2: Phân loại hộ nghiên cứu theo yêu cầu vay vốn và thu nhập 23

Hình 4.3: Tỷ lệ các mức tuổi của chủ hộ có nhu cầu tín dụng 24

Hình 4.4: Trình độ học vấn của hộ có nhu cầu tín dụng 24

Hình 4.5: Cơ cấu nguồn thu của hộ có nhu cầu tín dụng 25

Hình 4.6: Mức độ tác động của các yếu tố đến thu nhập của hộ 26

Hình 4.7: Thông tin về người đứng tên Giấy Chứng nhận Quyền sử đất 29

Hình 4.8: Tỷ trọng người đưa ra quyết định vay vốn trong hộ 30

Hình 4.9: Tiếp cận tín dụng của hộ 31

Trang 9

DANH MỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: Quyết định số 9/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ : Về việc ban hành

chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015 41

PHỤ LỤC 2: BẢNG HỎI 42

PHỤ LỤC 3: Tình hình cho vay của Ngân hàng Chính sách thông qua đơn vị ủy thác tại 3 Buôn nghiên cứu 52

PHỤ LỤC 4: Danh sách các tổ chức cung tín dụng có sản phẩm dành cho thị trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, huyện Cư M’Gar và Xã Cuôr Đăng, tính đến 31/12/2013 53 PHỤ LỤC 5: Dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk phân theo mục đích, chương trình vay, tính đến 31/08/2013 54

PHỤ LỤC 6: Thông tin cơ bản về 2 hộ nghèo có nhu cầu nhưng không xin vay vốn 54

PHỤ LỤC 7: Nguồn thông tin và chất lượng thông tin mà hộ nhận được 54

PHỤ LỤC 8: Đánh giá về dịch vụ tín dụng mà hộ đã sử dụng trong thời gian qua 55

PHỤ LỤC 9: Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của hộ 55

PHỤ LỤC 10: Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của hộ 56

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh chính sách của đề tài

Nguồn vốn tài chính là một trong những nguồn sinh kế quan trọng của người dân trong phát triển sản xuất kinh doanh Riêng đối với khu vực nông thôn, trong hầu hết các nghiên cứu về tiếp cận tín dụng thì các giả định đều cho rằng, vốn tín dụng là một yếu tố đầu vào rất quan trọng trong phát triển kinh tế hộ và thiếu vốn là trở ngại chính đối với tăng trưởng

ở khu vực nông thôn1

Nhu cầu về việc tiếp cận vốn tín dụng trở nên khá phổ biến với quy

mô và mức độ khác nhau tùy thuộc vào đặc trưng sản xuất của từng vùng, đặc điểm sản xuất của hộ, ảnh hưởng của tập quán, văn hóa, v.v Khu-vực-nông-thôn-với-đặc-điểm-tỷ-

lệ-hộ nghèo cao, mức sống nhìn chung thấp hơn với khu vực thành thị nên nhu cầu về vốn tín dụng ở quy mô nhỏ Tín dụng nông thôn Việt Nam gắn liền với tín dụng vi mô, tác động tích cực-đến-việc-nâng-cao-mức-sống, hỗ-trợ-tốt-trong-việc-tạo-ra-thu-nhập-hoặc-

tăng-thu-nhập cho hộ2 Tỷ lệ người nghèo tiếp cận được với các dịch vụ tài chính vi mô tại Việt Nam, ít nhất là dịch vụ tín dụng và tiền gửi hiện được đánh giá khoảng 70% đến 80%3

VBSP và VBARD cùng với Quỹ Tín dụng Nhân dân là những định chế tài chính chính thức cung cấp rộng rãi nhất đến cho người dân ở nông thôn dịch vụ tín dụng Bên cạnh đó, TDPCT cũng đóng vai trò rất quan trọng trong cộng đồng nông thôn Việt Nam Năm 2010, 49,07% (tỷ lệ khá cao so với khu vực nông thôn các nước khác) số hộ được khảo sát trong Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình nông thôn Việt Nam tiếp cận được với các dịch vụ tín dụng, trong đó, khoảng 66% là từ nguồn chính thức, gần 26% từ nguồn phi chính thức

và còn lại là từ các nguồn khác4 Tuy nhiên, xét về nhóm dân tộc thì còn tồn tại sự khác nhau khá lớn Những lợi ích mà công cuộc đổi mới trong những năm qua của Việt Nam đem lại cho người dân nông thôn nói chung và DTTS nói riêng từ việc mở rộng cơ sở vật chất (điện, đường, trường, trạm) là không thể phủ nhận Nhưng ở khía cạnh tiếp cận và sử dụng dịch vụ liên quan đến quá trình phát triển kinh tế hộ, thì còn tồn tại rất nhiều hạn chế

và rào cản đối với các nhóm DTTS nghèo khiến cho “DTTS được hưởng lợi từ quá trình

1

Trần Ái Kết, Huỳnh Trung Thời (2013)

2 Nguyễn Kim Anh và đ.t.g (2011)

3 WB (2007)

4

Nhóm nghiên cứu Kinh tế Phát triển - Đại học Copenhagen và đ.t.g (2011)

Trang 11

tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ít hơn so với nhóm đa số”5

Việc-tiếp-cận-với-nguồn-tài

-chính-một-cách-hiệu quả-còn-liên-quan-đến-vấn-đề-sử-dụng-nguồn-vốn-đó-như-thế nào trong phát triển kinh tế hộ, điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiến trình xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững Hệ quả là tỷ lệ người nghèo của các hộ DTTS cao hơn khá nhiều so với tỷ lệ nghèo của các hộ dân tộc đa số và “Nghèo-ở-Việt-Nam-đã-trở-thành-

một-hiện-tượng-gắn-liền-với-đồng bào DTTS”6

Vì-vậy, việc-tìm-hiểu-khả-năng-tiếp-cận

-tín dụng-của các hộ DTTS là một vấn đề cần-phải-nghiên-cứu

Theo kết quả của Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009, tỉnh Đắk Lắk có 50 dân tộc sinh sống trên địa bàn, trong đó DTTS chiếm khoảng 33% tổng dân số toàn tỉnh Dân cư tập trung phân bố ở nông thôn với tỷ lệ khoảng 76%, sinh sống ở 125/170 xã vùng cao, vùng xa trên địa bàn tỉnh7 Tỷ lệ nghèo đói cao ở khu vực nông thôn Tây Nguyên nói chung, trong đó có tỉnh Đắk Lắk với tỷ lệ hộ nghèo tính theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2011 – 2015 là 22,2%, cao thứ 2 cả nước sau Trung du và miền núi phía Bắc Mạng lưới tổ chức tín dụng phát triển rất mạnh, tập trung ở trung tâm Thành phố Buôn Ma Thuột và các huyện, thị trấn nên việc tiếp cận với các dịch vụ tài chính càng hạn chế đối với đồng bào DTTS Xã CuôrĐăng – huyện CưM’gar – tỉnh Đắk Lắk được chọn là điểm nghiên cứu Tỷ lệ người đồng bào Êđê tập trung khá cao, chiếm trên 85% dân số toàn xã, hoạt động kinh tế là nông nghiệp với cây trồng chính là cà phê Xã nằm trên trục quốc lộ

14, đất đai màu mỡ Đời sống kinh tế hiện nay của người dân, nhất là các hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn Tác giả đặt nghi vấn về khả năng tiếp cận tín dụng của hộ, liệu đồng bào dân tộc Êđê tại điểm nghiên cứu có bị hạn chế tiếp cận tín dụng hay không? Từ đó, tác giả tìm hiểu khả năng-tiếp cận tín dụng của các hộ đồng bào Êđê tại xã CuôrĐăng – huyện

Cư M’Gar Mục tiêu-nghiên-cứu-nhằm đưa-ra-những-khuyến-nghị-chính sách-giúp-tăng

-cường-tiếp-cận-tín dụng-của-hộ-người-Êđê-tại-đây-dựa trên khả năng của mình, góp phần

-vào-việc-thúc-đẩy-phát-triển-kinh-tế-hộ, nâng-cao-đời-sống-và-thu nhập-ổn định

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung xem xét đánh giá khả năng tiếp-cận-tín dụng hiện có trên địa bàn điểm nghiên cứu của các hộ người đồng bào Êđê Từ đó đưa ra các đề xuất tăng cường khả năng-tiếp-cận-tín dụng-cho-nhóm-đối-tượng-này

Trang 12

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Tình hình tiếp-cận-tín dụng của các hộ đồng bào Êđê tại điểm nghiên cứu

-đang-diễn-ra-như-thế-nào? Những thuận lợi và khó khăn từ phía chính sách tín dụng, từ tổ chức cung ứng, từ phía người dân và các cơ quan hỗ trợ có ảnh hưởng như thế nào đến tiếp cận tín dụng của hộ?

Câu hỏi 2: Giải pháp chính sách nào nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng của hộ

tại điểm nghiên cứu?

1.4 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến khả năng tiếp cận tín dụng của hộ đồng bào dân tộc Êđê tại điểm-nghiên-cứu

Nội dung nghiên cứu:

Về phía cung tín dụng: Các chính sách và sản phẩm tín dụng hiện có trên địa bàn nghiên cứu đối với hộ Êđê, cụ thể về mục tiêu chung, các điều kiện cho vay, chính sách lãi suất, quản lý nợ, những thuận lợi và khó khăn của các tổ chức cung ứng dịch vụ tín dụng dành cho nhóm-đối-tượng-người-đồng-bào-Êđê

Về phía cầu tín dụng: Các đặc trưng của hộ người Êđê tại điểm nghiên cứu, họat động sản xuất kinh doanh chính là gì, nhu cầu đối với tín dụng, những mong muốn-chính-sách-của-

hộ-đối-với-việc-tiếp-cận-vốn-trong-quá-trình-phát-triển-kinh-tế-hộ

1.5 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được thiết kế gồm 5 chương:

Chương 1 nêu bối cảnh nghiên cứu, lý do vì sao tác giả chọn nghiên cứu về tiếp cận tín dụng của hộ đồng bào dân tộc Ê đê tại xã Cuôr Đăng, huyện Cư M’Gar tỉnh Đắk Lắk Chương 2 tác giả đề cập đến lý thuyết về thị trường tín dụng nông thôn, vấn đề thông tin bất cân xứng và những phản ứng của các tổ chức cung ứng nhằm hạn chế vấn đề này Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu, khung phân tích tác giả sử dụng để làm cơ

sở lập Bảng hỏi và thu thập thông tin

Chương 4 là những phân tích về tình hình kinh tế xã hội tại điểm nghiên cứu có ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của hộ Những đặc điểm kinh tế xã hội, các yếu tố tác động đến tiếp cận tín dụng của hộ từ phía chính sách, sự hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức xã hội và năng lực tiếp cận của hộ

Chương 5 đưa ra một số kết luận chính trên cơ sở phân tích của chương 4 và khuyến nghị chính sách tại địa phương

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 2.1 Cung tín dụng tại khu vực nông thôn

2.1.1 Tín dụng nông thôn và đặc điểm của thị trường tín dụng nông thôn

Tín dụng-nông-thôn là các khoản vay dành cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn nông thôn, phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác liên quan đến nông trại và phi nông trại

Nông nghiệp nông thôn với những đặc điểm như quy mô rộng lớn, các hoạt động liên quan trực tiếp đến yếu tố tự nhiên, giá cả đầu vào và đầu ra thường xuyên biến động, v.v nên thị trường tín dụng-nông-thôn cũng mang những đặc trưng riêng, khác với các thị trường khác, cụ thể:

(i) Chi phí giao dịch cao: Đối tượng khách hàng của thị trường tín dụng-nông-thôn khá phong phú như hộ gia đình nông dân, các trang trại, cơ sở kinh doanh nông sản, các doanh nghiệp nông thôn và người lao động không có đất canh tác Việc thiết kế các sản phẩm dịch vụ tín dụng phù hợp cho từng đối tượng trở nên rất khó khăn Khách hàng cư trú trên quy mô rộng lớn, mức độ phân tán cao cộng với cơ sở hạ tầng của khu vực nông-thôn còn yếu về giao thông vận tải và thông tin liên lạc đã đẩy chi phí giao dịch lên cao Quá trình tiếp thị sản phẩm, thời gian đi lại trước, trong và sau khi cho vay thường phải kéo dài nhưng lại chỉ cho vay được những món vay nhỏ khiến các tổ chức-tài-chính-e-ngại-khi-

tham-gia-vào-phân-khúc-thị-trường-này

(ii) Tồn tại nhiều rủi ro: Thị trường tín dụng-nông-thôn tồn tại nhiều rủi ro là do bản chất của hoạt động nông nghiệp mang lại Thứ nhất, mọi hoạt động nông nghiệp đều phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên, môi trường, sự biến đổi của khí hậu thời tiết ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất Nguồn trả nợ từ khoản lợi nhuận ít ỏi của hoạt động sản xuất trong khi tài sản thế chấp chỉ là đất, các danh mục tài sản khác thường có giá trị thấp và ít được chấp nhận Bên cạnh đó, giá cả các mặt hàng nông sản lại thường xuyên-biến-động, gây-

khó-khăn-cho-cả-bên-đi-vay-và-bên-cho-vay

2.1.2 Các tổ chức tài chính nông thôn

Theo Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD), tín dụng-nông-thôn được cung ứng bởi các tổ chức tài chính nông-thôn bao gồm Ngân hàng nông-thôn, Hợp tác xã tín dụng tiết kiệm, các Ngân hàng theo mô hình Grameen Bank, các tổ chức phi chính phủ (NGOs) có

Trang 14

chương trình tín dụng, v.v Phạm vi hoạt động của các tổ chức này gói gọn trong khu vực nông-thôn, cung ứng các sản phẩm tín dụng và các dịch vụ khác theo quy định của Ngân hàng-trung-ương Các tổ chức tài chính nông-thôn là các tổ chức cung ứng các sản phẩm tài chính, trong đó-có-tín dụng-cho-khu-vực-nông-thôn, hướng-đến-đối-tượng-khách-hàng-

nông-thôn

Có sự đồng nhất trong cách hiểu của các nhà hoạt động thực tế đối với tín dụng-nông-thôn

và tín dụng vi mô do các tổ chức TCVM cung ứng nhưng hai tổ chức này là hoàn toàn độc lập Tổ chức TCVM hoạt động trên quy mô rộng lớn hơn, bao gồm cả khu vực đô thị và nông-thôn, hướng đến nhóm đối tượng khách hàng là người nghèo, giá trị khoản vay nhỏ Trong quá trình cung ứng các dịch vụ TCVM cho khách hàng, tổ chức này còn lồng ghép các hoạt động hỗ trợ như hình thành tổ nhóm, phát triển tính tự tin, đào tạo kiến thức về tài chính và khả năng quản lý chéo giữa các thành viên với nhau Các tổ chức tài chính nông thôn chỉ hoạt động tại khu vực nông-thôn, cung ứng các sản phẩm tài chính cho đối tượng khách hàng mang-tính-đặc thù-của-khu-vực-này

Hiện nay, tổ chức tài chính tham gia cung cấp dịch vụ tín dụng cho khu vực nông-thôn được chia thành 3 nhóm: chính thức, bán chính thức và phi chính thức Khu vực chính thức được hiểu là những tổ chức hoạt động theo quy định và quản lý của ngân hàng trung ương, được Chính phủ ủy quyền thực hiện các giao dịch tài chính Khu vực bán chính thức vẫn chịu sự quản lý của ngân hàng trung ương và hệ thống ngân hàng, được các cơ quan này cấp phép hoạt động nhưng không phải tuân theo các quy định của hoạt động ngân hàng Các tổ chức phi chính thức thì hoàn toàn không nằm dưới sự quản lý, kiểm soát của chính phủ, hoạt động không cần sự cấp phép của cơ quan có thẩm quyền nào, dựa vào cam kết, điều lệ do chính-các-thành-viên-trong-nhóm-đặt-ra

Nghiên cứu của Ngân hàng thế giới (2007) đã mô tả về thị trường cung ứng các dịch vụ

-tài-chính-ở-Việt-Nam-cho-từng-phân-khúc-khách-hàng-được-phục-vụ

Trang 15

Hình 2.1: Cơ cấu thị trường tín dụng tại Việt Nam phân đoạn theo thu nhập của khách hàng

Nguồn: Ngân hàng thế giới (2007)

Phân đoạn thu nhập thấp và người nghèo, chiếm 24% tổng thị phần, trong đó 74% là ở nông-thôn, không có sự tham gia của các NHTM nhà nước và cổ phần VBSP, các chương trình bán chính thức và TDPCT đảm nhiệm vai trò chủ đạo trong việc cung ứng các dịch

vụ tài chính cho phân đoạn này VBARD hướng đến thị trường tài chính nông-thôn thông qua việc-cam-kết-tài-trợ-vốn-thông-qua-Hội-Phụ-nữ, Hội-Nông-dân

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (VBARD), Ngân hàng Chính sách Xã hội (VBSP) là hai tổ chức cung ứng đa dạng và phổ biến nhất đến thị trường nông-thôn Việt Nam VBARD hoạt động theo nguyên tắc thương mại, còn VBSP hoạt động trên nguyên tắc tái phân phối8, cung ứng những khoản tín dụng rẻ hoặc mức chi phí bằng không cho các đối tượng người nghèo, người có thu nhập thấp không đủ các tiêu chuẩn vay ở các NHTM Từ số liệu của cuộc điều tra Tiếp cận nguồn lực của hộ gia đình Việt Nam qua các năm 2006 – 2008 – 2010, Nhóm nghiên cứu của Đại học Tổng hợp Copenhagen đã cho thấy, thông qua TDCT từ VBARD và VBSP: “Tín dụng làm tăng thu nhập thông qua cải thiện năng suất lao động” và “cung cấp tiếp-cận-tín dụng có tiềm năng nâng cao phúc lợi cho nông dân trong dài hạn”

Ở mảng bán chính thức, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-op Bank, chuyển đổi từ Quỹ tín dụng Nhân dân từ năm 2013) cùng với hàng loạt các Quỹ tín dụng, tổ chức TCVM bán chính thức khác đã đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông-thôn Mảng tín dụng bán chính thức còn được cung ứng thông qua các Hội phụ nữ, Hội cựu

8

Nhóm nghiên cứu Kinh tế Phát triển - trường Đại học Tổng hợp Copenhagen và c.t.g (2011)

Trang 16

chiến binh, Hội Nông dân, v.v hoạt động rộng khắp với những món vay nhỏ, lãi suất thấp,

hỗ trợ-người-vay-trong-quá-trình-sử-dụng-vốn-vay

Việt Nam hiện có hơn 51% các khoản tín dụng cung ứng cho khu vực nông-thôn là tín dụng phi chính thức9 Hình thức cho vay theo tổ, nhóm tự phát, vay qua các đại lý cung-

ứng-vật-tư-nông-nghiệp-đầu-vào-như-phân-bón, cây-giống, cho-vay-xoay-vòng

2.1.3 Thông tin bất cân xứng và cơ chế sàng lọc trong thị trường tín dụng

Xuất phát từ nhu cầu tối đa hóa lợi ích từ một khoản tiền nhất định mà người đi vay cân nhắc về việc đi vay để mở rộng sản xuất hoặc phục vụ nhu cầu chi tiêu Theo lý thuyết cung – cầu tín dụng, nếu lượng cầu vượt quá lượng cung, giá – lãi suất – sẽ tăng, khi đó, phản ứng sẽ là giảm lượng cầu hoặc tăng lượng cung cho đến khi cung – cầu được cân bằng tại mức giá cân bằng mới Trên thực tế, việc phân phối tín dụng vẫn đang diễn ra, tồn tại những người được vay, không được vay hoặc được vay ít hơn so với nhu cầu Điều này

có nghĩa là việc cung ứng các khoản tín dụng không chỉ đơn thuần dựa trên cung – cầu tín dụng và lãi suất cho vay Theo Stiglitz và Weiss (1981), phân phối tín dụng tồn tại được giải thích bởi lý thuyết về thông tin bất-cân-xứng-tồn-tại-trong-thị-trường-tín dụng, đặc-

biệt-là-thị-trường-tín dụng-nông-thôn

Thông tin bất cân xứng xảy ra khi trong một giao dịch, một bên có thông tin đầy đủ hơn và tốt hơn so với (các) bên còn lại Đối với việc vay – mượn giữa tổ chức cung ứng tín dụng

và khách hàng, các điều kiện ràng buộc được cụ thể hóa trong hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng lại là một dạng hợp đồng đặc biệt, hợp đồng không hoàn chỉnh, nghĩa là sau khi ký kết, việc thực hiện các điều khoản mới thực sự diễn ra, khác với các hợp đồng hoàn chỉnh trong các giao dịch khác, mọi điều khoản thực thi hoàn thành trước khi ký kết Các tình huống phát sinh sau khi ký kết thường không được dự đoán một cách chính xác Thông tin bất cân xứng và hành vi đi kèm trong hoạt động tín dụng thường diễn ra ở hai giai đoạn: trước và sau khi ký hợp đồng Trước khi ký hợp đồng, tổ chức cung ứng tín

dụng thường có ít thông tin về người đi vay, dẫn đến việc lựa chọn bất lợi, nghĩa là trong

quá trình sàng lọc trước cho vay, việc thiếu thông tin đã khiến người cho vay không phân biệt được mức độ “tốt – xấu” của khách hàng, quyết định không cho vay hoặc cho vay ít hơn nhu cầu đối với những khách hàng tốt và ngược lại Khi nguồn vốn tín dụng đã được

cung ứng đến khách hàng không tốt, tâm lý ỷ lại hay rủi ro đạo đức sẽ diễn ra do hợp đồng

9

Putzeys (2002) trích trong Phan Đình Khôi (2012)

Trang 17

tín dụng đã được ký kết, người đi vay chắc chắn về việc người cho vay sẽ chia sẻ rủi ro với mình Họ sẽ không có động lực để thực hiện các điều khoản cam kết, việc giám sát và thực thi sau cho vay của người cho vay gặp nhiều khó khăn Để tránh những rủi ro có thể xảy ra

do thông tin bất cân xứng, trong hoạt động tín dụng, các tổ chức cung ứng đã tạo nên một

cơ chế thanh lọc đối với bất kỳ một khách hàng nào Việc thanh lọc khách hàng có thể được thực hiện theo một trong hai cơ chế sau, hoặc kết hợp cả hai:

(i) Cơ chế gián tiếp: sử dụng lãi suất để hạn chế tín dụng trước khi cho vay Đối với các biện pháp bảo đảm khả năng chi trả, có thể thực hiện các tác động khuyến khích như đe-

dọa-cắt-tín dụng

(ii) Cơ chế trực tiếp: sử dụng các nguồn lực nhằm thanh lọc trực tiếp người vay như giới hạn đối tượng vay; thực hiện các biện pháp nhằm hạn chế vấn đề bất cân xứng thông tin-

và-thi-hành-nghĩa-vụ-trả-nợ-như-tài-sản-đảm-bảo

Trên thực tế, một tổ chức cung ứng tín dụng không thể tự mình thực hiện được cơ chế thanh lọc khách hàng, xử lý vấn đề bất cân xứng thông tin mà cần phải có một cơ sở hạ tầng và những điều kiện cần thiết nhất định Riêng với thị trường tín dụng-nông-thôn, để hạn chế thất bại của thị trường do bất cân xứng thông tin đem lại, Nhà nước có thể can thiệp bằng việc phân bố hành chính các quỹ tín dụng cho các hoạt động nông nghiệp ở các vùng nông-thôn; áp đặt lãi suất trần và xây dựng, hỗ trợ thường xuyên các thể chế tín dụng nông nghiệp chuyên nghiệp hóa Bên cạnh đó, giải pháp tư nhân hiện đang được người dân

ở nhiều vùng nông thôn chấp nhận là việc hình thành các nhóm cho vay phi chính thức Hình thức này giải quyết được tình trạng bất cân xứng thông tin do quan hệ giữa người cho vay và đi vay là những quan hệ gần gũi, quen biết như họ hàng, làng xóm, anh chị em, v.v Quan hệ vay mượn dựa trên niềm tin nên thường không phải sử dụng đến tài sản thế chấp – điều kiện tiên quyết của hầu hết các món vay đến từ khu vực chính thức – thời gian giải ngân nhanh chóng, đáp ứng được sự tiện lợi và nhu cầu vay đa dạng của người dân, nhược điểm lớn nhất của những món vay phi chính thức là lãi suất rất cao, thời hạn cho vay thường ngắn, ít cho vay trung và dài hạn

2.2 Cầu tín dụng tại khu vực nông thôn

2.2.1 Đặc điểm cầu tín dụng tại khu vực nông thôn

Trong giai đoạn từ 2000 – 2010, ở Việt Nam, tỷ trọng thấp của đầu tư nhà nước vào lĩnh vực nông, lâm, thủy sản liên tục giảm sút trong khi so với các lĩnh vực khác (giảm từ 15% năm 2000 xuống còn khoảng 6% năm 2010) Nền nông nghiệp Việt Nam luôn đóng góp

Trang 18

một tỷ trọng khá lớn và ổn định, khoảng 20%, vào GDP của cả nước trong suốt các năm từ

2004 - 201210 Việc đầu tư vào nông nghiệp nông thôn Việt Nam hiện chưa tương xứng với mức đóng góp Hơn 70% dân số Việt Nam hiện sinh sống ở nông-thôn, tỷ lệ người nghèo ở nông-thôn là 59% chiếm hơn 90% tổng số người nghèo11 Hơn 48% người dân nông-thôn dựa vào nông nghiệp làm sinh kế với năng suất lao động thấp, là lao động chân tay, việc ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế Nhu cầu tín dụng của người dân nông-thôn ngày càng tăng lên, không chỉ thiếu vốn trong xóa đói giảm nghèo mà nguồn vốn chảy về nông-thôn còn với mục tiêu phục vụ cho quá trình chuyển đổi đang diễn ra mạnh mẽ, thay đổi công nghệ, kỹ-thuật-sản-xuất, phục-vụ-các-hoạt-động-phi-nông-trại-khác

Không chỉ có người nghèo ở nông-thôn, thiếu đất canh tác, thiếu kiến thức kỹ năng sản xuất cần đến nguồn vốn tín dụng mà các hộ nông dân, các trang trại, các doanh nghiệp nông-thôn vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh nông sản, v.v cũng cần đến những nguồn lực tài chính-phong-phú, thường-xuyên-cho-quá-trình-phát-triển-của-mình

2.3 Dân tộc thiểu số

2.3.1 Định nghĩa

Từ năm 1979, Việt Nam đã phân chia thành 54 nhóm dân tộc khác nhau sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam12 Theo nghị định số 05/2011/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ về công tác dân tộc: “Dân-tộc-thiểu-số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam” “Dân tộc đa số là dân tộc

có-số-dân-chiếm-trên-50%-tổng-số-dân-của-cả-nước, theo-điều-tra-dân-số-quốc-gia.” Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, tổng dân số Việt Nam tính đến 01/04/2009 là 85.846,997 nghìn người, trong đó, người Êđê có 331,194 nghìn người (chiếm trên 3,86% dân số cả nước) Như vậy, người Êđê là dân-tộc-thiểu-số và được hưởng các chính-sách-liên-quan-đến-DTTS

2.3.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của người Êđê tại tỉnh Đắk Lắk

Theo số liệu điều tra về dân số và nhà ở năm 2009, cả nước có 331.194 người Êđê, tập trung sinh sống ở 3 tỉnh Đắk Lắk (298.534 người), Phú Yên (20.905 người) và ĐăkNông (5.217 người)

Trang 19

Người Êđê có ngôn ngữ riêng, phong tục tập quán đặc trưng và các nghi lễ truyền thống Trong bối cảnh mới hiện nay, sự quần cư thuần nhất của người Êđê đã không còn tồn tại, việc sống chung trong một cộng đồng với các dân tộc khác đã làm cho nhiều nét văn hóa bị mai một, nhiều lễ hội truyền thống (lễ hội đâm trâu, lễ cúng nước, v.v) chỉ còn được tổ chức ở một vài nơi trong tỉnh trong những tháng đầu năm Những phong tục tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan đã suy giảm đáng kể nhờ việc tiếp xúc với kiến thức khoa học và vận động của chính quyền

Cũng như hầu hết các nhóm dân-tộc-thiểu-số khác, tính cộng đồng của người Êđê rất cao,

họ hỗ trợ nhau trong sinh hoạt và sản xuất Về sinh kế, người Êđê ở Đắk Lắk hiện dựa vào trồng trọt, chăn nuôi gia súc gia cầm, ở một số Buôn còn duy trì được các Hợp tác xã dệt thổ-cẩm Các-cây-trồng-của-người-Êđê-ở-Đắk-Lắk-là-cà-phê, cao-su, ca-cao, lúa

Chế độ mẫu hệ của người Êđê là một trong những nét văn hóa truyền thống tiêu biểu Người phụ nữ trong gia đình người Êđê có quyền sở hữu tài sản, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong gia đình trong khi nam giới đóng vai trò hỗ trợ Theo Thu Nhung Mlo (1998)13, người đàn ông là lao động chính trong gia đình nhưng người phụ nữ mới là người quyết định và chịu mọi trách nhiệm trong các khoản chi tiêu, quản lý tài sản

Cụ thể đối với những khoản vay mượn trong gia đình, người phụ nữ Êđê có quyền quyết định vay bao-nhiêu, chi-tiêu-như-thế-nào-và-có-trách-nhiệm-hoàn-trả-chúng

2.4 Các nghiên cứu có liên quan

Nghiên cứu về tiếp-cận-tín dụng ở thị trường nông-thôn được thực hiện rất nhiều tại Việt Nam và các nước trên thế giới Về phía cầu, các nghiên cứu định tính và định lượng đã chỉ

ra các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp-cận-tín dụng, vai trò của tín dụng nông-thôn đến sản xuất kinh doanh của hộ, mức độ tiếp-cận-tín dụng của hộ Về phía cung, các nghiên cứu cho thấy ý nghĩa của các chương trình tín dụng nông thôn, cách thức phát triển thị trường tài chính nông-thôn-để-nâng-cao-hiệu-quả-hoạt-động-và-tăng-cường-tiếp-cận-cho-người-

dân

Về tính sẵn có và hiệu quả của tín dụng-nông-thôn ở Việt Nam qua hai nguồn chính thức là VBSP và VBARD, nhóm nghiên cứu Kinh tế phát triển thuộc Đại học Copenhagen (2011) cho biết hai ngân hàng này đang làm nhiệm vụ rất tốt trong việc cung ứng các sản phẩm tài chính đến thị trường nông-thôn Việt Nam VBARD cung ứng các món vay phục vụ cho

13

Thu Nhung Mlo (1998), trích trong Nguyễn Thị Minh Phương (2011)

Trang 20

sản xuất nhiều hơn là VBSP, có tác động tích cực đến thu nhập của hộ trong những năm tiếp theo đồng thời làm tăng năng suất lao động VBSP được người dân sử dụng nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập hơn là cải thiện năng suất lao động VBSP có tác dụng quan trọng hỗ-trợ-người-nghèo-vượt-qua-các-cú-sốc-ngắn-hạn-nhưng-không-có-ý-nghĩa-trong-

dài-hạn

Phan Đình Khôi (2012) chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp-cận-tín dụng chính thức và không chính thức của các hộ gia đình ở nông thôn ĐBSCL, cụ thể: sở hữu đất đai, lãi suất chính thức và thời hạn cho vay không chính thức là các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp-cận các khoản vay không chính thức

Theo Paul Mpuga (2008)14, có hai yếu tố chính ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng, từ đó-tác

-động-trực-tiếp-đến-tiếp-cận-tín dụng-của-hộ:

Thứ nhất: Đặc-điểm-của-cá-nhân-và-hộ-gia-đình

Các đặc điểm của cá nhân có ý nghĩa lớn đến nhu cầu tín dụng gồm tuổi tác, giới tính, giáo dục, nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân Người trẻ thường có xu hướng vay mượn nhiều hơn để đầu tư do bản thân họ có sức khỏe, thời gian để tích lũy và làm giàu hơn so với người già Nhu cầu chi tiêu phi nông nghiệp của người trẻ cũng phong phú hơn so với nông nghiệp Sự-thay-đổi-của-tuổi-tác-có-thể-làm-thay-đổi-nhu-cầu-tín dụng-theo-thời-gian Giới tính cũng là yếu tố quyết định đến nhu cầu tín dụng của cá nhân Ở khu vực nông-

thôn, người phụ nữ thường làm những công việc nhà, chăm sóc con cái trong khi người đàn ông làm những công việc tạo ra thu nhập chính trong gia đình kèm theo những quyết định chi tiêu với số tiền lớn Quyền kiểm soát tài sản, sở hữu đất đai cũng có sự phân biệt giữa nam và nữ trong khi đây là những tài sản thế chấp cơ bản để có được những món vay tương đối lớn Phụ nữ có ít nhu cầu tín dụng hơn so với nam giới, trong trường hợp có nhu cầu thì lượng vốn vay họ nhận được cũng ít hơn Cá nhân có trình độ giáo dục càng cao thì càng có nhiều khả năng để tạo ra thu nhập ổn định và cao hơn những người không được giáo-dục,tạo-ra-nhiều-tài-sản-hơn, có-thể-tiến-hành-nhiều-hoạt-động-sản-xuất-kinh-doanh Thêm một năm được giáo dục làm tăng nhu cầu tín dụng khoảng 0,3% và làm tăng cơ hội cho việc tiếp-cận-tín dụng thành công lên đến 17%15 Tình trạng hôn nhân cũng ảnh hưởng đến nhu cầu tín dụng do cá nhân đã lập gia đình sẽ có nhu cầu chi tiêu gia tăng hơn so với

14 Paul Mpuga (2008)

15

Paul Mpuga (2008)

Trang 21

người chưa lập gia đình Nghề nghiệp, tình trạng nhà ở hiện tại, sự giàu có của hộ gia đình

-cũng-là-những-yếu-tố-ảnh-hưởng-đến tiếp-cận-tín dụng

Thứ hai: Các thuộc tính của tổ chức tài chính có thể ảnh hưởng đến quyết định vay/không vay của-cá-nhân/hộ-gia-đình-là-mức-lãi-suất-và-các-điều-khoản-cho-vay

Bên cạnh những yếu tố nêu trên, bằng chứng thực nghiệm cũng đã chỉ ra một số yếu tố khác ảnh hưởng đến tiếp-cận-tín dụng của các hộ gia đình Việt Nam như cú sốc thu nhập của hộ, thành viên của các Hội16 Tỷ lệ những hộ gặp phải cú sốc thu nhập trong năm có một khoản vay nhất định thường lớn hơn tỷ lệ này ở những hộ không gặp cú sốc nào Tương tự như với các hộ có thành viên tham gia vào Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, v.v Điều này tương xứng với những nỗ lực không ngừng của Hội Phụ nữ trong thời gian gần đây nhằm đem lại nguồn vốn và kinh nghiệm phát triển kinh tế cho các thành viên Nguồn tín dụng chảy về nông-thôn Việt Nam hiện nay thông qua các kênh Hội/nhóm/Đoàn thể cũng khá phổ biến và được-người-dân-ưa-chuộng

Cuong H Nguyen (2007) cho biết, TDCT và phi chính có tác động đáng kể đến tiêu dùng của hộ gia đình nông thôn Việt Nam, giai đoạn 1992 – 1998 TDPCT cung cấp khoản vay nhỏ có lãi suất cao gấp 4 lần so với TDCT, thời gian vay ngắn nhưng đáp ứng tốt những khoản-tiêu-dùng-nhỏ-và-ổn-định-sản-xuất, giúp-hộ-vượt-qua-những-cú-sốc-riêng-của-hộ Riêng về nhóm DTTS ở các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn II, Phạm Thái Hưng, Lê Đặng Trung và Nguyễn Việt Cường (2011) cho biết DTTS có xu hướng ít tiếp cận được với cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công sẵn có ở địa phương hơn so với nhóm đa số Bên cạnh đó, những chính sách hướng đến giảm nghèo hiện nay của Chính phủ còn mang tính đại trà cho tất cả nhóm người nghèo, không mang tính đặc thù cho từng nhóm DTTS-

Trang 22

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khung phân tích

Phân tích khả năng tiếp-cận-tín dụng của hộ được dựa trên những mô tả cụ thể về nhu cầu tiếp-cận-tín dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiếp-cận-tín dụng của hộ như sau: Thứ nhất, về nhu cầu tín dụng và quá trình tiếp-cận-tín dụng của hộ Một hộ nếu có nhu cầu vay vốn sẽ có thể có những quyết định: yêu cầu vay vốn đến các tổ chức cung ứng hoặc không yêu cầu vay vốn Khi yêu cầu vay vốn, có thể hộ sẽ được vay đúng bằng mức

họ đã yêu cầu, khi đó, hộ được xem là không bị hạn chế trong tiếp-cận-tín dụng Nếu chỉ được vay một phần hoặc bị từ chối cho vay, hộ được xem là bị hạn chế trong tiếp-cận-tín dụng Đối với những hộ có nhu cầu nhưng không yêu cầu vay vốn, có thể họ tự nhận thấy rằng mình không đủ điều kiện để được vay điều này cũng thể hiện sự hạn chế trong tiếp-

cận-tín dụng Nếu hộ không có nhu cầu vay vốn thì tất yếu sẽ không có yêu cầu vay vốn, những hộ này-cũng-thuộc-diện-không-hạn-chế-trong tiếp-cận-tín dụng

Hình 3.1: Quá trình tiếp cận tín dụng của hộ

Nguồn: Ferede (2012)

Trang 23

Thứ hai, về các yếu tố tác động trực tiếp đến tiếp-cận-TD của hộ: Tác giả dựa trên cơ sở lý thuyết, các công trình nghiên cứu thực nghiệm đã nêu ở các phần trên cùng với việc tìm hiểu về địa bàn nghiên cứu, đặc thù đối tượng hộ người Êđê để xây dựng nên khung phân-

tích-như-sau:

Hình 3.2: Khung phân tích về tiếp cận tín dụng của hộ

Nguồn: Tác giả tự thiết kế

3.2 Phương pháp lấy mẫu

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Xã CuôrĐăng, huyện Cư M’gar là xã có tỷ lệ hộ đồng bào Êđê cao, chiếm hơn 85% dân số toàn xã Hoạt động chính tạo thu nhập của hộ sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là cây

cà phê đòi hỏi-chi-phí-chăm-sóc-cao Do đó, tác giả tìm hiểu khả năng tiếp cận tín dụng của hộ nhằm tăng cường tiếp cận, giúp hộ có đủ vốn phục vụ sản xuất

Trang 24

3.2.2 Chọn mẫu điều tra

Lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện với 10% số hộ dân tộc Êđê hiện có tại điểm nghiên cứu: khoảng-92-hộ-thực-hiện-khảo-sát-tại-3-Buôn/6 Buôn-của-xã

Bảng 3.1:Thống kê số mẫu phân loại theo thu nhập dự kiến điều tra tại 3 Buôn

Số mẫu (hộ) phân theo thu nhập

Nguồn: Tính toán của tác giả

Danh sách cụ thể các hộ tại từng Buôn sẽ được lập trước khi tiến hành điều tra thực địa trên diện rộng Việc tiến hành điều tra sẽ được thực hiện theo các bước sau:

Khảo sát địa bàn, chọn 3/6 Buôn điều tra do những Buôn này có tỷ lệ hộ Êđê cao, tình hình kinh tế xã hội đặc trưng cho xã

Tại từng Buôn, danh sách các hộ được lập và phân thành 3 nhóm thu nhập: nghèo, cận nghèo và khá17 Danh sách hộ điều tra được chọn mẫu thuận tiện do Buôn trưởng mỗi Buôn lập-nên-từ-tỷ-lệ-hộ-nghèo, cận-nghèo-và-khá-đã-có-trước-đó

3.2.3 Thu thập số liệu

Thu thập tài liệu thứ cấp: thực hiện trên cơ sở rà soát các tài liệu liên quan đến tín dụng nông thôn, TCVM, DTTS và các vấn đề về xóa đói giảm nghèo cho DTTS Về phía các ngân hàng, tổ chức TCVM thực hiện việc cung ứng tín dụng đến các hộ DTTS, tìm hiểu báo cáo về tình hình dư nợ, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, nợ xấu, các chính sách cho vay đối với đối tượng-là-DTTS-tại-điểm-nghiên-cứu

Thông tin sơ cấp: Số liệu và thông tin thu thập từ Phiếu phỏng vấn các hộ dân tộc Êđê tại điểm nghiên cứu Việc thu thập thông tin trong quá trình điều tra chỉ tiến hành với các hộ

có nhu cầu vay vốn, trong đó phân thành 2 nhóm là đã đi vay và không đi vay, việc thiết kế

17 Tiêu chí phân loại hộ theo thu nhập dựa trên Quyết định 09/2011/QĐ-Ttg của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/01/2011 về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo cho giai đoạn 2011 – 2015 (Phụ lục 1)

Trang 25

Bảng hỏi18 cũng với mục đích lọc ra được từng nhóm đối tượng Riêng với nhóm không có nhu cầu vay, cũng tiến hành tìm hiểu nguyên nhân vì sao để có thể tìm ra một số rào cản đối với-việc-tiếp-cận-tín dụng-tại điểm-nghiên-cứu

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu và phân tích

Tác giả thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp định tính

Thực hiện tổng hợp dữ liệu bằng Microsoft Ecxel Áp dụng thống kê mô tả và thống kê-so

-sánh-để-đưa-ra-bằng-chứng-và-dữ-liệu-định-tính-cho-nghiên-cứu

Thực hiện điều tra khảo sát hộ và tổng hợp, tìm ra các thông tin định tính để phân tích thực trạng về nhu cầu vốn cũng như các thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến khả năng tiếp-cận-

tín dụng-của-hộ-người Êđê-tại-điểm-nghiên-cứu

18

Phụ lục 2

Trang 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ‘Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Cư M’Gar

Nguồn: Cổng thông tin điện tử huyện Cư M’Gar

Vị trí địa lý: Xã CuôrĐăng nằm ở phía Đông Nam huyện Cư M’Gar cách thành phố Buôn

Ma Thuột 17km về hướng Đông, có vị trí tiếp giáp các vùng như sau:

Phía Bắc giáp xã Ea Đrơng – huyện Cư M’Gar;

Phía Nam giáp xã Hòa Đông – huyện Krông Păk;

Phía Đông giáp xã Cư Bao – Thị xã Buôn Hồ;

Phía Tây giáp xã Hòa Thuận – TP Buôn Ma Thuột

Dân số: Toàn xã có 6 Buôn với 2.161 hộ, 10.504 nhân khẩu Có 4 dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn xã nhưng là người Êđê với 1.762 hộ, 8.356 khẩu, chiếm 81,5% tổng số toàn xã; người Kinh với 393 hộ, 1.761 khẩu, chiếm 18,2%; người H’rê có 5 hộ, người Thái có 1

hộ Dân cư tập trung sinh sống dọc theo tuyến quốc lộ 14, đường liên xã, đường giao thông nông thôn, phân thành 3 cụm dân cư chính: Buôn CuôrĐăngA - Buôn CuôrĐăng B, Buôn KroaB – Buôn KroaC và Buôn KoH’neh – Buôn Aring Phần lớn là đồng bào dân

Trang 27

tộc tại chỗ được quy hoạch theo chính sách định canh định cư của Nhà nước nên các cụm dân cư có mức độ-tập-trung-khá-cao

Ngành kinh tế chủ lực của xã là nông nghiệp, chiếm trên 65% trong cơ cấu kinh tế chung của toàn xã trong năm 2013 Trong đó, trồng trọt là chủ lực với cây cà phê, hồ tiêu, cao su

và lúa Tổng diện tích cà phê của toàn xã là 2.300ha, trong đó dân địa phương chăm sóc 1.775ha Các cây trồng còn lại chỉ chiếm tỷ trọng thấp: hồ tiêu 20ha, cao su 52ha, lúa 45ha Địa phương có lợi thế về thổ nhưỡng cho sự phát triển của cây cà phê nhưng năng suất vẫn thấp, năm 2013 đạt 2,2 tấn cà phê nhân/ha, thấp hơn từ 1,7 đến 3 tạ cà phê nhân/ha so với các-niên-vụ-trước

Tình hình-chăn nuôi gia súc, gia cầm của xã cũng khá phát triển Tính đến cuối năm 2013, toàn xã có tổng đàn heo 1.700 con, tổng đàn dê 385 con, tổng đàn bò 980 con, tổng đàn gia cầm 21.160 con Việc chăn thả ở mỗi hộ là tự nhiên nên năng suất không cao, việc quản

lý-và-phòng-chống-dịch-bệnh-gặp-nhiều-khó-khăn

Thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đến hết năm 2013 xã đã đạt được 08/19 tiêu chí về Nông thôn mới, bao gồm: Tiêu chí điện, Tiêu chí Chợ nông thôn, tiêu chí Bưu điện, Tiêu chí thu nhập, Tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất, Tiêu chí Y tế, Tiêu chí-Văn-hóa, Tiêu-chí-giáo-dục

Hoạt động thương mại như vật liệu xây dựng, xăng dầu, nông sản, phân bón là từ các nhà kinh doanh ngoài địa phương với 6 đại lý vật liệu xây dựng, 13 đại lý thu mua nông sản, 2

cơ sở chế biến lâm sản, 4 cây xăng dầu và 1 cơ sở chế biến phân vi sinh Hoạt động này đang phục vụ tốt nhu cầu của dân địa phương đồng thời tạo thêm việc làm cho họ Riêng đối với các đại lý thu mua nông sản, đây còn là một kênh TD phổ biến cho các hộ trồng cà phê, cụ-thể-sẽ-được-trình-bày-trong-phần-kết-quả-nghiên-cứu

Theo điều tra năm 2013, toàn xã có 244 hộ nhèo, chiếm 11,3%, 85 hộ cận nghèo, chiếm gần 4% Nguyên nhân của nghèo đói nhìn chung là do thiếu đất sản xuất, thiếu vốn, do đông-con, trình- độ dân-trí-thấp-và-bệnh-tật

So với các vùng khác trong tỉnh thì xã nằm trong khu vực có đất đai màu mỡ, rất tốt cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây cà phê Bên cạnh đó, người Êđê nơi đây đã gắn bó với cây công nghiệp này từ rất lâu đời, có kinh nghiệm trong chăm sóc Việc sinh sống tập trung tạo điều kiện cho quá trình hỗ trợ nhau trong sản xuất về vốn, kỹ thuật chăm bón, nhân công thiếu hụt trong lúc chính vụ Mùa mưa với lượng mưa phong phú giúp người dân-giảm-chi-phí-nước-tưới

Trang 28

Hạn hán là khó khăn lớn nhất cho người trồng cà phê tại Đắk Lắk nói chung Điều này làm gia tăng chi phí sản xuất về tưới tiêu, sản lượng, chất lượng giảm sút, ảnh hưởng đến giá bán và lợi nhuận của hộ trồng cà phê Mặc dù có kinh nghiệm lâu năm trong chăm sóc cây

cà phê nhưng trình độ dân trí của người lao động là đồng bào Êđê còn thấp, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế, phản ứng với những biến đổi của thị trường về giá

cả cà phê, phân bón phục vụ sản xuất còn chậm Đường giao thông liên thôn nối các Buôn trong xã đều là đường đất nên vào mùa mưa, cộng thêm việc xe máy cày đi lại nhiều, khiến cho việc đi lại của bà con gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến việc-tiếp-cận-các-dịch vụ, trong-đó-có-tiếp-cận-vốn

4.2 Nguồn cung tín dụng tại điểm nghiên cứu

Nguồn cung tín dụng tại xã chia làm 2 nhóm: chính thức và phi chính thức Nhóm TDCT gồm các NHTM mà chiếm ưu thế là VBARD, VBSP VBARD Đắk Lắk với mạng lưới rộng khắp gồm 31 Chi nhánh và 35 Phòng Giao dịch trên toàn tỉnh, cung cấp các dịch vụ tài chính như tiết kiệm, cho vay, thanh toán, v.v Đắk Lắk có diện tích trồng cà phê lớn nhất cả nước nên VBARD xác định đây là đối tượng đầu tư chủ đạo Tính đến 31/03/2013, tổng dư nợ cho vay lĩnh vực cà phê của VBARD đạt 3.570,92 tỷ đồng, chiếm 37,6% tổng

dư nợ cho vay lĩnh vực cà phê của các tổ chức tín dụng trên địa bàn.Khách hàng của VBARD là hộ nông dân với mức thu nhập-trung-bình-và-mức-thu-nhập-khá

VBSP Đắk Lắk được thành lập từ năm 2003, cũng như toàn hệ thống VBSP, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhận nguồn vốn được tài trợ từ Ngân sách Nhà nước và một phần từ các nguồn tài trợ khác để thực hiện nhiệm vụ cho vay đến các đối tượng chính sách VBSP Đắk Lắk hiện đã có 15 Phòng Giao dịch tại Thành Phố Buôn Ma Thuột và trên tất cả các huyện của tỉnh, mạng lưới điểm giao dịch phủ kín 184/tổng số 184 xã Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi để hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được tiếp cận với nguồn vốn TD giá rẻ mà không cần có tài sản thế chấp Điểm giao dịch của VBSP tại

xã trong thời gian qua đã tích cực hỗ trợ vốn thông qua 3 đơn vị ủy thác là Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và Hội Cựu Chiến binh Tại 3 Buôn mà tác giả tiến hành điều tra, Hội Phụ nữ thực hiện cho vay đối với Buôn CuôrĐăng A, Buôn CuôrĐăngB, Hội Cựu Chiến Binh cho vay-đối-với-Buôn-KroaC19

19

Phụ lục 3

Trang 29

Một hộ tại điểm nghiên cứu vay vốn từ VBSP có thể tham gia nhiều chương trình vay ưu đãi trong cùng một thời kỳ Đối với hộ nghèo nếu được vay theo gói cho vay dành cho hộ nghèo thì hạn mức tín dụng tối đa không được vượt quá 30 triệu đồng/hộ Mức vay trung bình một hộ nghèo nhận được tại điểm nghiên cứu cho mỗi chương trình vay không vượt quá 20 triệu đồng/hộ, mức vay này là rất thấp đối với những hộ cần vốn để chăm sóc vườn

cà phê Lãi suất cho vay đối với các đối tượng chính sách và hộ nghèo hiện ở mức 0,25%/tháng - 0,9%/tháng, tương đương từ 3%/năm - 10,8%/năm So với lãi suất cho vay trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn dành cho đối tượng khách hàng là hộ gia đình ở nhóm các NHTM nhà nước thì mức lãi suất này chưa thực sự được gọi là ưu đãi và hỗ trợ cho người nghèo, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách ở địa bàn nông thôn Theo Vũ Minh, Thời báo Ngân hàng (15/04/2014), “hiện nay, lãi suất cho vay phổ biến đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 8%/năm theo quy định của NHNN, lãi suất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 9% - 10,5%/năm đối với ngắn hạn, 11% - 12,5%/năm đối với trung và dài hạn.” Một số chương trình cho vay của VBSP có lãi suất tương đương với lãi suất cho-vay-ở-các-NHTM-Nhà-nước-và-NHTM-Cổ-phần-trong-lĩnh-

vực-nông-nghiệp, nông thôn

Về quy trình cho vay, việc cho vay vốn ủy thác tại VBSP không chỉ giảm được tình trạng thông tin bất cân xứng giữa ngân hàng với khách hàng, là cầu nối thông tin hữu ích mà còn

có vai trò hỗ trợ người vay trong quá trình sử dụng vốn, hỗ trợ ngân hàng trong việc giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích Là thành viên của các tổ, nhóm tiết kiệm, người vay còn được hỗ trợ về kinh nghiệm sản xuất, phát triển kinh tế hộ Việc phân chia từng Hội quản lý từng Buôn cụ thể đã giúp các đơn vị được ủy thác này nắm rõ hơn nữa tình hình sản xuất kinh-doanh-của-hộ, nhu-cầu-vay-vốn, khả-năng-trả-nợ, v.v

Số lượng các tổ chức tài chính có cho vay nông nghiệp nông-thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là khá phong phú, tập trung ở trung tâm Thành phố Buôn Ma Thuột Riêng một số tổ chức có Chi nhánh tại huyện Cư M’gar thì cũng chỉ tập trung ở trung tâm huyện là Thị trấn Quảng Phú, cách xã CuôrĐăng hơn 30km20 Việc tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của người dân tại điểm nghiên cứu thông qua điểm giao dịch của VBSP, VBARD Chi nhánh Hòa Thuận (cách-trung-tâm-xã-khoảng-10km)và-các tổ chức TDPCT

20

Phụ lục 4

Trang 30

4.2 Các chính sách tín dụng và sự hỗ trợ của Chính phủ trong tiếp cận tín dụng của

hộ

Về chính sách tín dụng, không có sự khác biệt trong việc áp dụng các sản phẩm tín dụng cho hộ người-Êđê-tại-điểm-nghiên-cứu-so-với-các-khách-hàng-là-người-dân-tộc-đa-số-

khác

Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối

với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Theo đó, người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện-đời-sống

Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/04/2004 về tín dụng thực hiện chiến lược quốc

gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông-thôn Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg

ngày 03/03/2014 sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg

Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển

nông-nghiệp-nông-thôn

Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 về tín dụng đối với hộ cận nghèo

Từ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, nguồn vốn tín dụng cho khu vực nông-nghiệp

-nông-thôn của tỉnh đã có sự chuyển biến đáng kể, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch kinh tế cùng với quá trình xây dựng nông-thôn mới Bên cạnh đó, nguồn vốn này còn góp phần đáng kể vào công cuộc xóa đói giảm nghèo ở khu vực này Nguồn vốn được cung ứng từ tất cả các tổ chức- tín dụng, không-chỉ-tập-trung-vào-đầu-mối-là VBARD-và VBSP như trước đây Tính đến cuối tháng 08/2013, dư nợ cho vay lĩnh vực nông-nghiệp-nông-thôn trên toàn tỉnh Đắk Lắk đạt 17.225 tỷ đồng, chiếm 45,8% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế với tổng số 324.418 khách hàng còn dư nợ Vay ngắn hạn 10.673 tỷ đồng chiếm 61,9%, vay trung và dài-hạn-đạt-6.552 tỷ-đồng, chiếm-38,1% dư-nợ-cho-vay-lĩnh-vực-nông-

nghiệp-nông-thôn21

4.3 Tiếp cận tín dụng của các hộ người Êđê thông qua khảo sát tại điểm nghiên cứu

Quá trình điều tra phỏng vấn hộ Êđê trên nguyên tắc phân loại hộ bằng tiêu chí thu nhập và nhu cầu vay vốn như đã dự kiến Trong quá trình điều tra, phỏng vấn, số hộ và tỷ lệ hộ phân loại theo thu nhập được điều chỉnh lại cụ thể trong các bảng dưới đây Tổng số mẫu

hộ phỏng vấn được giảm xuống do hạn chế về nguồn lực trong quá trình điều tra, mặt khác,

21

Phụ lục 5

Trang 31

điều tra thêm sau 58 mẫu, không cho thấy thông tin mới về tiếp-cận- tín dụng Tỷ lệ hộ nghèo chỉ chiếm hơn 11% số hộ toàn xã nhưng trong tổng số 58 mẫu điều tra, nhóm hộ nghèo được phỏng vấn chiếm tỷ lệ cao nhất, 34 hộ chiếm 59% do nhóm hộ này cho thấy nhiều thông tin phong phú hơn các nhóm còn lại về tiếp-cận- tín dụng Nhóm hộ cận nghèo (9 hộ) và nhóm hộ khá (15 hộ) không tăng thêm mẫu vì không có sự khác biệt khi tiến hành điều tra thêm tại các Buôn nghiên cứu

Nhu cầu tiếp-cận- tín dụng của hộ thể hiện ở việc hộ có nhu cầu vay vốn, từ đó phát sinh yêu cầu vay hoặc tự nhận thấy mình không đủ điều kiện để vay vốn nên tự nguyện không xin vay vốn Thông tin cho thấy nhu cầu tín dụng (ở tất cả các nguồn) của các hộ chiếm đến 91,38% Từ nhu cầu đó, tỷ lệ hộ có yêu cầu vay vốn đến các tổ chức cung ứng đạt 87,93% tổng số mẫu điều tra và chiếm đến 96,22% số hộ có nhu cầu vay vốn Có 7 hộ, chiếm 12,07% lượng mẫu, không có yêu cầu vay vốn đến bất kỳ tổ chức cung ứng nào Trong đó, 5 hộ không có nhu cầu tín dụng và 2 hộ không yêu cầu vì nhận định điều kiện của hộ không đáp ứng được lịch trả nợ cũng như yêu cầu về tài sản thế chấp và điều kiện vay vốn Theo số liệu khảo sát22, hai hộ này thuộc diện hộ-nghèo nhưng lại không có tên trong danh sách hộ nghèo của Buôn – một trong những điều kiện tiên quyết khi muốn vay vốn tại VBSP Như vậy, công tác bình xét hộ-nghèo và chất lượng bình xét tại địa phương

có ảnh hưởng đáng kể đến việc tiếp cận tín dụng của hộ

22

Phụ lục 6

Trang 32

Hình 4.2: Phân loại hộ nghiên cứu theo yêu cầu vay vốn và thu nhập

Nguồn: Tính toán của tác giả

Một hộ có yêu cầu vay vốn có khả năng sẽ được vay như đề nghị hoặc được vay ít hơn đề nghị hoặc hoàn toàn bị từ chối Việc thống kê số lượng hộ trong năm 2013 tại điểm nghiên cứu được vay như đề nghị, vay ít hơn đề nghị hoặc bị từ chối chỉ xét yêu cầu vay tại các tổ chức TDCT do khuyến nghị chính sách là dành cho nhóm này Hộ có vay tại các tổ chức TDPCT là những hộ được vay ít hơn đề nghị, bị từ chối hoặc được vay như đề nghị tại tổ-

chức-TDCT Trong nhóm 51 hộ có yêu cầu vay vốn, có đến 12 hộ (chiếm 20,7%) bị từ chối khi có yêu cầu vay tại NTDCT 9/12 hộ bị từ chối vay tại VBSP do không hoàn trả nợ theo đúng lịch của món vay năm 2012, không được tổ chức ủy thác là Hội phụ nữ xét cho vay trong năm 2013 Thông tin từ trưởng nhóm tiết kiệm của Hội phụ nữ, lười biếng, không chịu lao động sản xuất là nguyên nhân chính 3/12 hộ bị từ chối vay tại VABRD và NHTM khác do không-có-tài-sản-thế-chấp, đất-sản-xuất-hiện-tại-là-đất-thuê-của-nông-

trường

7 hộ không yêu cầu vay

vốn

17 hộ nghèo

5 hộ khá không

có nhu cầu vay vốn

51 hộ có yêu cầu vay

vốn

có xin vay nhưng được vay ít hơn đề nghị

4 hộ cận nghèo

3 hộ khá

có xin vay và được vay như

đề nghị

3 hộ cận nghèo

7 hộ khá

2 hộ nghèo

có nhu cầu nhưng không xin vay vì thiếu điều kiện

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w