Xuất phát từ các đặc điểm trên, trong quá trình công nghiệp hóa đất nước tư bản phát triển trước đây như Anh, Ýù Đức, Pháp … đến các nước công nghiệp mới, như : Hồng Kông, Đài Loan, Sing
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
ĐẬU QUANG LÀNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2000
Trang 2- 1 -
MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
Chương 1 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SXKD TẠI CÔNG TY 28
THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG TRONG NHỮNG NĂM QUA 06
1.1 Giới thiệu khái quát về sự hình thành và sự phát triển SXKD tại công ty 28
1.2 Tổng quát về quá trình hoạt động SXKD tại Công ty 28 thuộc Bộ quốc
Chương 2 : PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY 28 THUỘC BQP TỪ NĂM
2000 ĐẾN 2005 16
2.1 Môi trường vĩ mô 16
2.2 Môi trường vi mô 19
2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường 24
2.3 Môi trường nội bộ của công ty 28 27
2.3.1 Năng lực sản xuất, trình độ, máy móc, trang bị công nghệ 27
Chương 3 : Những giải pháp chiến lược nhằm phát triển SXKD tại
công ty 28 thuộc Bộ Quốc Phòng đến năm 2005 32
3.1 Mục tiêu phát triển SXKD của công ty 28 thuộc Bộ Quốc Phòng 32
Trang 3- 2 -
3.2 Về giải pháp chiến lược nhằm phát triển SXKD của công ty 28 33
3.2.1 Quan điểm đề xuất các giải pháp chiến lược 33
3.2.2 Các giải pháp nhằm phát triển SXKD của công ty 28 34
3.2.2.4 Tiếp tục sắp xếp lại chức năng 40
3.3.Một số kiến nghị với chính phủ, Bộ quốc phòng… 44
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 4- 3 -
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu :
Nền kinh tế văn hóa xã hội càng phát triển, nhu cầu đối với sản xuất dệt may của con người ngày càng đa dạng về số lượng và yêu cầu về chất lượng ngày càng cao Do đó ngành dệt may luôn có nhiều thử thách và cơ hội để phát triển sản xuất và kinh doanh
Ngành dệt may của Việt Nam, cũng như của quân đội có thể thu hút được nhiều lao động xã hội so với các ngành khác Vốn đầu tư ban đầu cho một doanh nghiệp dệt may không lớn Thậm chí, cơ sở sản xuất theo qui mô gia đình vẫn cung cấp cho thị trường các sản phẩm phù hợp với nhu cầu cả về số lượng lẫn chất lượng, mẫu mã Đồng thời, đây cũng là ngành tạo ra thu nhập quốc dân đáng kể cho nền kinh tế
Xuất phát từ các đặc điểm trên, trong quá trình công nghiệp hóa đất nước tư bản phát triển trước đây như Anh, Ýù Đức, Pháp … đến các nước công nghiệp mới, như : Hồng Kông, Đài Loan, Singapore , Hàn Quốc, thì ngành dệt may luôn chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia và được các nước rất coi trọng và phát triển
Việt Nam thực hiện công nghiệp hóa nền kinh tế, các nước chú trọng đến ngành dệt may là định hướng đúng đắn, phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội của đất nước, cũng như phù hợp với xu hướng chuyển dịch ngành dệt may đến các nước đang phát triển trên thế giới
Những năm qua công ty 28 của Bộ Quốc Phòng gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển Các nguồn lực của công ty chưa được tận dụng đúng mức, sự liên kết giữa các công ty Dệt may chưa chặt chẽ, sự hỗ trợ từ
cơ quan quản lý Nhà Nước về Đối với Công ty chưa mạnh mẽ, khủng hoảng kinh tế khu vực đã ảnh hưởng đến công ty
Vì vậy, việc củng cố và phát triển sản phẩm dệt may của công ty 28 thuộc Bộ Quốc Phòng trong thời gian sắp tới là nhu cầu cần thiết nhằm vừa đảm bảo cho quốc phòng, vừa thực hiện kinh doanh trên thị trường trong nước và quốc tế Với nhận thức sự cần thiết trên chúng tôi quyết định chọn đề tài:
“ Những giải pháp chiến lược nhằm phát triển sản xuất kinh doanh tại
công ty 28 của Bộ Quốc Phòng đến năm 2005 “ làm luận án Tốt nghiệp Cao
học
2 Đối tượng nghiên cứu :
Khảo sát thực trạng SXKD , đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến môi trưòng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty 28 Trên cơ sở đó , chúng tôi xin đề xuất một số giải pháp chiến lược nhằm phát triển sản xuất kinh doanh tại công ty 28
3 Mục đích , nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu :
Mục đích của đề tài luận án là dựa trên khái quát các lý thuyết về
Trang 5- 4 -
quản trị kinh doanh , dựa trên phân tích dự báo các yếu tố môi trưòng ảnh hưỏng đến công ty để Làm rõ những giải pháp chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh công ty 28 thuộc Bộ Quốc Phòng đến 2005
Nhiệm vụ của đề tài :
+ Đánh giá thực trạng hoạt động SXKD của công ty 28 từ đó đứng trên giác độ chiến lược rút ra các nhận xét về những điểm thành công và chưa thành công
+ Phân tích và dự báo các yếu tố môi trưòng ảnh hưỏng đến SXKD của công
4 Phương pháp nghiên cứu :
Để có thông tin làm nền tảng đề xuất những giải pháp, người nghiên cứu sử dụng những phương pháp cơ bản như: phương pháp đọc tài liệu, phương pháp phỏng vấn họặc trò chuyện ( người tiêu dùng, chuyên gia ngành dệt may, người quản lý và người lao động một số doanh nghiệp may), phương pháp quan sát (các dây chuyền may công nghiệp, may thủ công, hoạt động mua bán hàng dệt may trên thị trường), phương pháp thống kê đơn giản và sử dụng lý luận triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để phân tích các yếu tố thuộc môi trường ảnh hưởng đến ngành may Việt Nam Phương pháp phân tích tổng hợp, lịch sử, logic và sử dụng các văn kiện của Đảng, chủ trương của Chính phủ của Bộ Quốc Phòng có liên quan đến ngành dệt may
5 Phạm vi nghiên cứu :
Trong nghiên cứu, luận án đã sử dụng các tài liệu, số liệu qua niên giám thống kê, tổng kết của Tổng công ty Dệt May Việt Nam, tổng kết của công ty 28 Bộ Quốc Phòng, thông tin của bộ Công Nghiệp, các tạp chí, các báo, sách tham khảo và một số luận án đã bảo vệ có liên quan đến dệt may Việt Nam
Trong nghiên cứu, luận án đã sử dụng các tài liệu như niên giám thống kê, tổng kết của Tổng công ty Dệt May Việt Nam, tổng kết của công ty 28, thông tin của bộ Công Nghiệp, các tạp chí, các báo, sách tham khảo và một số luận án đã bảo vệ có liên quan đến dệt may Việt Nam
Trang 6- 5 -
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY 28 THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG
TRONG NHỮNG NĂM QUA
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY 28 THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG
Trước năm 1975, các công ty 28 là cơ sở sản xuất tồn trữ quân nhu của chế độ cũ Sau năm 1975, Bộ Quốc phòng tiếp quản và chuyển thành Xí nghiệp dệt – may 28 trực thuộc Tổng cục Hậu cần
Trước năm 1986, Xí nghiệp 28 được giao nhiệm vụ sản xuất quân trang cho quốc phòng va ølàm nhiện vụ quốc tế , không có chức năng kinh doanh Trong thời kỳ này, Xí nghiệp dệt may 28 sản xuất theo kế họach cấp trên và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập theo qui định của Nhà nước
Từ năm 1987 đến nay, sự chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế họach hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Xí nghiệp
28 thực hiện 2 nhiệm vụ:
• Sản xuất quân trang đảm bảo cho quốc phòng
• Phần năng lực dư thừa chuyển sang làm kinh tế
Năm1992 đến 1995, để thực hiện hiệu quả sản xuất sản phẩm dệt may cho quốc phòng và từng bước đi vào kinh doanh đảm bảo có lãi, thực hiện nộp ngân sách cho Nhà nước, công ty 28 đã tiến hành từng bước đầu tư đưa sản xuất dệt may đi vào chuyên môn hóa để đạt năng suất cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành tạo lợi thế cho việc thâm nhập thị trường trong và ngoài nước
Trong thời kỳ này, công ty từ chủ yếu sản xuất theo kế hoạch trực tiếp của Bộ Quốc phòng sang kết hợp thăm dò thị trường để lên kế hoạch sản xuất kinh doanh
Để thực hiện mục tiêu trên, cơ cấu tổ chức công ty cũng thay đổi Các đơn vị chức năng phục vụ cho kinh doanh cũng được hình thành như: phòng kinh doanh, phòng xuất nhập khẩu, kiểm tra chất lượng sản phẩm …
Để hoạt động hiệu qủa, công ty đã tiến hành đổi cơ chế điều hành, cơ chế phối hợp và cơ sở kiểm soát Đó là giao cho các xí nghiệp thành viên quyền chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh và xây dựng các quy chế hoạt động cho từng đơn vị thành viên của công ty
Mỗi thành viên trong công ty phát triển theo hướng chuyên môn hóa sản xuất, như: xí nghiệp dệt, xí nghiệp may, cửa hàng may đo giới thiệu sản phẩm Các xí nghiệp được quy hoạch sản xuất ổn định theo nhóm sản phẩm
Từ năm 1995 đến nay Công ty 28 được Bộ Quốc Phòng đầu tư hơn
Trang 7- 6 -
30 triệu USD nhập các máy móc thiết bị tiên tiến từ Thụy sĩ, Bỉ, Hà Lan,
Ý, Nhật, Đức để phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường quốc tế
1.2 TỔNG QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG SXKD TẠI CÔNG TY 28 THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG TỪ NĂM 1975 ĐẾN NĂM 2000
1.2.1 Thời kỳ 1975 – 1986, là thời kỳ vượt khó khăn để tồn tại và hoàn thành nhiệm vụ quốc phòng
Ngày mới thành lập, tổ chức của xí nghiệp gồm có 6 phân xưởng , 7 phòng ban Với trên 1000 người bao gồm đủ trình độ chuyện môn Máy móc thiết bị do từ chế độ cũ để lại, do sử dụng nhiều năm , đã hưng hỏng nhiều mà lại thiếu phụ tùng sửa chữa và thay thế Mặt hàng thì thay đổi thường xuyên Chất lượng chỉ và vải may hàng quốc phòng kém Ngoài ra, xí nghiệp còn thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ đột xuất Với điều kiện sản xuất đó có thể nói đây là thời kỳ năng lực sản xuất còn rất hạn chế
1.2.2 Thời kỳ 1987 – 1992, là thời kỳ công ty phát triển trên cơ sở gắn chặt hai nhiệm vụ quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng
Năm 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI của Đảng ta đã mở ra thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước Đường lối về đổi mới kinh tế đã được cụ thể hóa từng bước và đã làm cho các lĩnh vực của đời sống kinh tế trở nên sôi động
Hòa nhịp với sự đổi mới và phát triển đó, công ty 28 , đã có những bước chuyển mình quan trọng để phát triển và tăng trưởng trên cơ sở định hướng chiến lược của Đảng: kết hợp chặt chẻ giữa nhiệm vụ kinh tế với quốc phòng và an ninh
Bước vào đầu thời kỳ đổi mới ( 1987 – 1990 ), quy mô sản xuất của công ty còn nhỏ Cơ sở vật chất và trang thiết bị, hầu như chưa được đổi mới Sản xuất chủ yếu là làm hàng quốc phòng và xuất khẩu cho Liên Xô ( cũ) và Tiệp Khắc ( cũ) Đến năm 1990, Hiệp định 19/5 giữa Nhà Nước ta và Liên Xô không còn nữa, đồng thời hệ thống các nước XHCN Đông Âu tan rã, đã làm mất đi hầu như toàn bộ thị trường tiêu thụ cũng như nơi cung cấp nguồn hàng Ở giai đoạn này đời sống kinh tế CNCNV lại hết sức khó khăn Đây là thời kỳ căng thẳng nhất đối với Công ty 28 Tuy vậy, trong giai đoạn này Công ty đã đạt được một số kết quả nhất định (xem bảng số 1):
Bảng 1: Một số chỉ tiêu chính đạt được của Công ty 28 [2 ]
Các chỉ tiêu Năm 1987 Năm 1990
Trang 8Cơ cấu bộ máy công ty được tổ chức theo mô hình các xí nghiệp thành viên gồm :
Ban giám đốc công ty gồm có : 01 giám đốc – 03 phó giám đốc Có 6 đơn vị chức năng :
- Phòng Kế Họach Tổng Hợp
- Phòng Tài chính kế tóan
- Phòng Đầu tư phát triển
- Phòng Kỹ thuật – công nghệ
- Phòng Chính trị
- Văn phòng công ty ( có tổ pháp chế)
Các đơn vị thành viên của công ty ( 9 đơn vị )
- Xí nghiệp may 1 : đ/c số 3 Nguyễn Oanh , GV , TP HCM : chuyên sản xuất bộ quân phục cán bộ đông kết hợp sản xuất bộ Veston nam nữ
- Xí nghiệp may 2 : đ/c số 168 Quang Trung , GV, TPHCM ; chuyên sản xuất bộ cán bộ hè kết hợp sản xuất áo sơ mi cao cấp xuất khẩu
- Xí nghiệp may 3 : đ/c số 7/7A Hiệp Bình Chánh Thủ Đức , Tp HCM: chuyên sản xuất quần tây áo gió xuất khẩu kết hợp sản xuất QPCS
- Xí nghiệp đo may : chuyên đo may hàng đo may quốc phòng kết hợp với hàng đồng phục cho các ngành
- Xí nghiệp dệt quân đội: 6 Phan Văn Trị , Tp HCM, chuyên sản xuất vải quốc phòng, vải đồng phục cho các ngành và vải xuất khẩu
- Xí nghiệp Thương mại : số 3 C Nguyễn Oanh, quận GV, Tp HCM chuyên kinh doanh các sản phẩm dệt may và các dịch vụ thương mại khác
- Chi nhánh công ty 28 tại Hà Nội ; 14 Lý Nam Đế – Hà Nội ; nhiệm vụ làm đại diện thường trực của công ty tại phía Bắc đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành và quản lý xưởng may Mỹ Đình: Chuyên sản xuất QPCS kết hợp sản xuất hàng đồng phục
- Chi nhánh Công ty 28 tại Đồng Nai: có nhiệm vụ đại diện cho Công ty tại Đồng Nai và quản lý phát triển KCN
Trang 9Công ty liên doanh LOTECO, đ/c tại phường Long Bình ,Tp Biên Hòa Công ty liên doanh KEPPEL LAND AGTEX tại số 4 Thái Văn Lung , Q.1 TP.HCM
Công ty có tổng số cán bộ , công nhân viên là 3166 người trong đó : + Biên chế : 487 người
+ Hợp đồng : 2679 người
Trình độ chuyên môn nghiệp vu ï của các cán bộ công nhân viên công ty
+ Đại học và trên đại học : 230 người
+ Thợ bậc cao : 346 người
Các đơn vị thành viên hoạt động với cơ chế:
- Aùp dụng cơ chế hạch tóan độc lập có phân cấp nhằm tăng cường trách nhiệm, tính độc lập tự chủ cho các xí nghiệp trên cơ sở đó phát huy tính năng động, sáng tạo trong sản xuất - kinh doanh theo định hướng chiến lược của công ty Để thực hiện được điều này, Công ty đã thực hiện giao vốn, tài sản, quyền hạn và trách nhiệm, nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch hàng năm cho các xí nghiệp
- Trên cơ sở cơ chế quản lý điều hành, công ty xậy dưng điều lệ và quy chế quản lý hoạt động của các đơn vị thành viên Đây là một khung pháp lý căn bản cho các hoạt động của Công ty và đồng thời là, cơ sở để Công ty kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của các đơn vị thành viên theo hướng tuân thủ pháp luật Nhà nước, các quy định của quân đội và của Công
ty
Mô hình mới này giúp công ty từng bước đầu tư đổi mới toàn diện cơ sở vật chất kỹ thuật từ nhà xưởng, máy móc thiết bị, và trình độ chuyên môn của đội ngũ quản lý Hiện nay các xí nghiệp trong công ty đã có những trang thiết bị bằng máy vi tính và đội ngũ công nhân viên đáp ứng được mọi yêu cầu phục vụ cho quốc phòng và tham gia sản xuất sản phẩm xuất khẩu cho các nước, như: Hugo Boss (Thụy Siõ), Just – Jamie, Helene ( Anh ), Nichimen ( Nhật Bản) với các sản phẩm, như: Bộ Complet nam, nữ và áo sơ mi Hugo Boss Sự phát triển của công ty trong giai đoạn này thể hiện qua các chỉ tiêu (xem Bảng số 2)
Trang 101 Tổng doanh thu
2 Lợi nhuận ( sau thuế )
3 Vốn kinh doanh
4 Tổng chi phí
5 Tổng số CB-CNV
6 Tổng quỹ lương
7 Tỷ suất lợi nhuận /doanh
thu
8 Tỷ suất lợi nhuận / vốn
9 Lợi nhuận / Tổng chi phí
10 Lợi nhuận / Tổng lao động
11 Doanh thu / vốn
12 Doanh thu / chi phí
13 Doanh thu / Tổng lao động
Triệu Triệu Triệu Triệu Người Triệu
%
%
% Triệu Triệu Triệu Triệu
167.576,753.138,61103.423,29162.042,582.71235.157,341,873,031,941,161,621,0361,79
306.169,06 3.282,08 120.524,85 301.119,70 2.904 38.508,55 1,072 2,72 1,09 1,13 2,54 1,02 105,43
340.006,0010.223,00170.524,85324.276,003.00035.000,003,00763,153,411,991,05113,34
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ,công ty đã thực hiện dự án
xây dựng xí nghiệp liên hợp dệt quân đội nhằm chủ động đảm bảo cung cấp
quân trang với chất lượng cao, ổn định Đây là xí nghiệp duy nhất được thành
lập để sản xuất đảm bảo nguồn nguyên liệu, cung cấp cho vải may quân trang
Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng,nó còn giúp công ty 28 chủ động
nắm bắt thị trường, chuyển từ phương thức sản xuất gia công sang phương
thức sản xuất sản phẩm tự doanh Điều này phản ánh tiềm lực và khả năng
cạnh tranh của công ty trên thương trường
1.3 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
28 TRONG NHỮNG NĂM QUA
1.3.1 Những kết quản đạt được
Thường xuyên cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm quân trang,
phục vụ quốc phòng
Công ty 28 đã từng bước mở rộng thị trường, chuyển từ gia công
sang hàng tự doanh
Đã tạo được uy tín và những khách hàng gắn bó lâu dài với Công ty,
như: Hugo Boss, Just –Jamie, Nissho Iwai …
Đã tạo được sự hỗ trợ của khách hàng trong việc đầu tư máy móc
thiết bị chuyên dùng ( với giá trị gần 6 tỷ đồng )
Đã mở rộng và phát triển phát triển các hoạt động đối ngoại Cụ
thể công ty đã liên doanh, liên kết với nước ngoài, như: với tập
đòan Nissho Iwai – Nhật bản, liên doanh với Keppel Land –
Singapore và liên doanh với Becco- Hàn Quốc Từ các hoạt động
liên doanh này công ty đã thu được trên 30 tỷ đồng để
Trang 11- 10 -
đầu tư cho xí nghiệp dệt Quân đội và góp phần xây dựng khu công
nghiệp hậu cần tại Long Bình – Biên Hòa – Đồng Nai
1.3.2 Những hạn chế
• Đây là công ty của bộ Quốc phòng , do đó cơ chế quản lý còn thiên về tính pháp lệnh Sản xuất được thực hiện theo đơn đặt hàng của các đơn vị quốc phòng với giá thấp và lợi nhuận thu về không cao
• Việc sản xuất kinh doanh của công ty đòi hỏi phải đáp ứng được cả yêu cầu của quốc phòng Điều này làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khó khăn
• Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh chủ yếu là vốn vay ngoài, nên hàng năm công ty phải trả một lãi vay lớn
• Thị trường trong nước và quốc tế của công ty bước đầu đã hình thành tương đối ổn định Song, qui mô thị trường chưa lớn và tính ổn định chưa cao
• Trình độ tay nghề của côn nhân chưa cao Điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh, uy tín của công ty
• Công ty chưa đề ra được một chiến lược kinh doanh dài hạn nhằm làm cơ sở cho việc soạn thảo kế hoạch hàng năm Vì vậy, tính chủ động trong sản xuất kinh doanh còn bị hạn chế
• Công ty có lợi về mặt, máy móc thiết bị và về sự ủng hộ tích cực của Nhà nưóc Nhưng, các lợi thế đó chưa được phát huy để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
• Công ty còn thiếu cần thêm một số phòng chức năng rất cần cho sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, như : Marketing, Nghiên cứu và phát triển
• Sản phẩm của công ty có giá thành cao, không cạnh tranh được với giá thị trường
• Kinh nghiệm và năng lực quản lý điều hành của Công ty còn yếu
• Cơ chế quản lý điều hành sản xuất hàng quốc phòng của Tổng cục và của Cục quân nhu có nhiều mặt chưa hợp lý
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 28 THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG TỪ NĂM
2000 ĐẾN 2005
Như chương I đã trình bày, bên cạnh những kết quả đạt được, hiện nay công ty đang gặp một số khó khăn nhất định, như : khả năng mở rộng kinh doanh trên thị trường quốc tế, thiếu chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh đến năm 2005
Nguyên nhân gây ra các khó khăn trên có nhiều Song theo chúng tôi, nguyên nhân cơ bản nhất là thiếu dự báo chính xác các yếu tố môi trường vĩ mô, vi mô tác động đến hoạt động của Từ đó, công ty chưa tận dụng được những mặt thuận lợi, cơ hội và hạn chế bớt các khó khăn và nguy cơ, để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ nhận thức ý nghĩa của các yếu tố vĩ mô, vi mô, chúng tôi xin đi sâu phân tích các yếu tố này nhằm tìm kiếm các giải pháp chiến lược thích hợp để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh của công ty từ nay đến năm 2005
2.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
2.1.1 Các yếu tố kinh tế
Cũng như các doanh nghiệp khác, công ty 28 phát triển trong bối cảnh một nền kinh tế Việt Nam đang từng bước đổi mới, chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng XHCN Liên tục suốt mấy năm liền từ 1991-1997 kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng với tốc độ cao ( 8 – 9% ); tình hình chính trị xã hội ổn định, lạm pháp được kìm giữ ở mức độ thấp (5 – 6%), đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đạt 34 tỷ USD ( xem bảng 3)
Bảng 3: GDP của Việt Nam những năm qua [68]
Trang 13- 12 -
Bảng 4 : Cơ cấu chi tiêu dân cư [ 25 ]
Đơn vị tính : % Năm
1 Chi ăn uống
2 Chi may mặc
3 Chi đi lại
4 Chi học hành
77,0 3,3 2,3 3,0 5,2 1,6 7,6
69,9 4,0 4,0 3,8 6,2 2,1 10,0
68,946,8 4,5 7,5 2,7 4,7
65 6,7 7,3 4,7 8,5 3,8 4,0
64,8 6,8 7,5 4,8 8,5 3,7 3,9
64,7 6,8 7,5 4,9 8,6 3,8 3,7
64,8 6,8 7,5 5,0 8,5 3,8 3,6
Với cơ cấu chi tiêu may mặc càng tăng đã tạo cơ hội thuận lợi cho ngành may mặc Việt nam nói chung và công ty 28 nói riêng
2.1.2 Các yếu tố về chính trị, pháp luật
Những năm qua, chính phủ đã ban hành nhiều bộ luật có liên quan đến các doanh nghiệp dệt may Bộ Quốc Phòng, trong đó có công ty 28 như: luật khuyến khích đầu tư nước ngòai, luật công ty, luật khuyến khích đầu tư trong nước , luật thương mại, luật lao động, pháp lệnh về ngân hàng v v
Dệt may là ngành có thể phát triển rộng rãi ở mọi thành phần kinh tế, là ngành sử dụng nhiều lao động nên có nhiều thuận lợi trong việc phát triển theo luật pháp
Tuy nhiên, việc vận dụng luật pháp hiện nay chưa đầy đủ, thiếu các văn bản hướng dẫn dưới luật nên việc áp dụng khó khăn Đặc biệt là các chính sách hỗ trợ các cho các ngành nghề cần ưu tiên phát triển, như: ngành sử dụng nhiều lao động, chưa thích đáng, chưa công bằng
Việc ra đời của hệ thống luật pháp còn thúc ép các doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ pháp lý của Nhà Nước, phục vụ đúng mức khách hàng của mình Thí dụ như hàng may mặc Việt Nam muốn xâm nhập được vào thị trường Mỹ cần có qui chế tối huệ quốc (The most favored nations – MFN ) thì mới có thể cạnh tranh được với hàng hóa các nước đang được hưởng quy chế này như Trung Quốc Hoặc hàng hóa xuất sang các nước thành viên của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (International Standard Organization – ISO) còn phải chịu sự chi phối nghiêm ngặt tiêu chuẩn của các tổ chức này như: tiêu chẩun ISO 9000 ( tiêu chuẩn quản lý chất lượng), công bố năm 1987 và mới đây tiêu chuẩn ISO 14000 ( công bố vào tháng 9 / 1996 – tiêu chuẩn quản lý môi trường) Như vậy, về mặt luật pháp, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang được hệ thống luật pháp bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời doanh nghiệp còn phải cố gắng thích nghi với Luật pháp quốc tế
Trong thời gian gần đây, hoạt động của chính phủ Việt Nam đã tạo
Trang 14- 13 -
nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và ngành may nói riêng có cơ hội hòa nhập vào thị trường thế giới
2.1.3 Các yếu tố văn hóa xã hội
Dân số Việt Nam hiện nay có khỏang 76,6 triệu người trong đó lực lượng lao động có 46 triệu người Phần lớn làm việc trong ngành nông nghiệp với năng suất rất thấp Tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta còn ở mức cao Trong cơ cấu dân số Việt Nam hiện nay tỷ lệ thanh thiếu niên cao Đây là một thuận lợi cho việc phát triển lực lượng lao động, nếu có một chính sách định hướng và đào tạo nghề nghiệp tốt Tiền lưong của người lao động ở Việt Nam còn rẻ hơn so với những nước đang phát triển khác trong vùng Đây là một thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp sản xuất có sử dụng nhiều lao động như ngành dệt may Tuy nhiên, gần đây, lợi thế này có phần giảm sút do giá lao động ở Việt Nam có xu hướng tăng, trong khi giá lao động ở Trung Quốc, Indonexia lại có xu hướng không tăng hoặc thậm chí giảm Ngoài ra, với bàn tay khéo léo, bản tính cần cù chăm chỉ chịu khó có khả năng tiếp thu cộng với những giá trị truyền thống của xã hội Việt Nam; coi trọng lao động, coi trọng Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín cũng là những thuận lợi lớn trong việc tăng cuờng độ, năng suất lao động của dệt may
2.1.4 Các yếu tố công nghệ
Hiện nay, với quan hệ kinh tế đối ngoại của Việt Nam ngày càng mở rộng, các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội nắm bắt được dòng công nghệ đang được chuyển giao từ các nước công nghiệp sang các nước đang phát triển, đặc biệt là công nghệ trong các ngành sử dụng nhiều lao động như dệt may Mặt khác, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ sẽ làm xuất hiện các sản phẩm dệt may mới có sức cạnh tranh cao Điều này đòi hỏi công
ty phải thường xuyên cải tiến công nghệ, nếu không sẽ bị thất bại trong sản xuất kinh doanh
2.2 M ÔI TRƯỜNG VI MÔ
2.2.1 Khách hàng
2.2.1.1 Khách hàng trong nước
Theo số liệu thống kê, dân số nước ta đến năm 2000 sẽ hơn 82 triệu dân Mỗi người dân có thể xem là một khách hàng của ngành may Tuy vậy, khách hàng trong nước chưa gắn đến các sản phẩm của công ty 28, vì trong thời gian qua, công ty sản xuất chủ yếu cho quốc phòng và chỉ sản xuất quần áo đồng phục cho các ngành, như: Công an, Thuế vụ, Hải quan và quần áo bảo hộ lao động cho các ngành, như: Tổng công ty than, dầu khí, xây dựng, cao su v v…
Trong thời gian từ 2000 - 2005, nhu cầu của khách hàng về hàng may mặc sẽ đòi hỏi ngày càng nhiều Song yêu cầu của khách hàng về chất lượng phù hợp với môi trường lao động của từng ngành là cao Điều này phù hợp với năng lực sản xuất và là thế mạnh của công ty 28
Như vậy, nhu cầu thị trường trong nước rất lớn và nhu cầu mới
Trang 15- 14 -
không ngừng xuất hiện Đây là cơ hội cho công ty 28 trong việc phát triển chiến lược sản xuất kinh doanh trên thị trưòng trong nước đến năm 2005
2.2.1.2 Khách hàng nước ngòai
Hằng năm, ngành may xuất khẩu Việt Nam đã cung cấp khoảng 30 triệu sản phẩm dệt may sang các nước EU Chỉ riêng năm 1996 , Việt Nam xuất khẩu sang EU hơn 400 triệu USD hàng dệt may và trong 11 tháng đầu năm 1997 kim ngạch xuất khẩu sang khối này hơn 430 triệu USD Những quốc gia thuộc khối EU có nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may từ Việt Nam ngày càng nhiều
Tuy nhiên, EU là một thị trường khó tính Khách hàng chọn lựa kỹ lưỡng các mặt hàng dệt may khi họ quyết định mua Các tiêu chuẩn về sản phẩm , như : chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng, hợp thời trang họ đòi hỏi rất cao Ngoài ra, EU là thị trường có hạn ngạch Nếu trong tương lai các chủng lọai mặt hàng không bị khống chế về hạn ngạch thì ngành dệt may Việt Nam có khả năng tăng doanh số bán trên thị trường này
Những năm qua, thị trường nước ngoài của Công ty 28 thuộc Bộ Quốc Phòng bao gồm các thị trường có hạn ngạch là: Đức, Hà Lan, Ý, Na Uy, và thị trường không hạn ngạch Nhật , Singapore , Đài Loan , Thụy Sĩ Các thị trường này chủ yếu là các thị trường cấp cao , như : Hurgo Boss ( Thụy Sĩ ) Jest Jamie ( Anh ) Nike ( Mỹ) (Xem bảng số 5)
Bảng số 5 : Tỷ trọng từng thị trường trong tổng doanh thu và tổng sản lượng của Cty[ 2 ]
Thị trường Giá trị
( ngàn USD )
Tỷ trọng (%)
Doanh Thu ( ngàn USD )
Tỷ Trọng ( %)
Bên cạnh việc phát triển thị trường hạn ngạch như đã nói trên, thì công
ty còn tìm cách mở rộng thị trường không hạn ngạch Điều này thể hiện qua bảng số liệu sau đây (xem bảng số 6):
Bảng số 6: Giá trị hàng xuất năm 1997 của thị trường không hạn ngạch [ 58 ]
Thị trường Lọai hàng Số lượng
(Cái) Giá trị ( ngàn
Trang 16Qua số liệu trên cho thấy, thị trường không hạn ngạch của Công ty 28
chủ yếu là Nhật bản ( 60, 26% ), Singapore 33, 99%, thị trường khác chiếm tỷ
trọng không đáng kể Công ty rất quan tâm và coi trọng thị trường hạn ngạch
và luôn tìm cách phát triển chúng Điều này thể hiện qua bảng số liệu sau
đây (xem bảng số 7):
Bảng số 7: Giá trị hàng xuất năm 1997 của thị trường hạn ngạch [ 58 ]
(Cái)
Giá trị ( ngàn USD )
Qua số liệu trong bảng 7 cho thấy thị trường hạn ngạch chủ yếu của
Công ty trong những năm qua là thị trường Liên Bang Đức 78,03%, Hà Lan :
16, 59%, các thị trường hạn ngạch khác chưa đáng kể
Tóm lại: Thị trường của công ty trong những năm qua còn chiếm thị
Trang 17- 16 -
phần nhỏ so với công ty dệt Việt thắng, Thắng lợi, Thành công Điều này
chứng tỏ công ty chưa khai thác hết tiềm năng của mình để mở rộng thị trường
phát triển sản xuất kinh doanh ở thị trường trong và ngoài nước
2.2.2 Nhà cung cấp
Lâu nay, việc cung cấp máy móc, trang thiết bị, công nghệ, hoá chất,
sợi cho công ty 28 là do các nhà cung ứng nước ngoài Các mặt hàng cao cấp
và xuất khẩu, của công ty phần lớn dùng nguyên phụ liệu nhập Điều này
cũng một phần do Việt Nam chưa đủ cung ứng bông cho ngành dệt Mặt khác,
chất lượng sợi chưa đảm bảo để sản xuất các lọai vải cao cấp Vì vậy, vải
sản xuất trong nước không chỉ có giá thành cao, chưa hợp với thiết kế mẫu
mốt thời trang xuất khẩu, mà còn chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu
xuất khẩu Với điều kiện như hiện nay, các khách hàng thường yêu cầu phải
sử dụng vải nhập ngọai từ Hàn Quốc , Đài Loan , Hong Kong , Singapore
Tóm lại, về lâu dài, muốn chủ động phát triển sản xuất kinh doanh, công ty
cần phải tạo ra nhiều nhà cung cấp trong nước nhằm hạn chế phụ thuộc vào
các nhà cung ứng nước ngoài
2.2.3 Các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Đối thủ cạnh tranh của Công ty 28 thuộc Bộ quốc phòng được xem xét
trên thị trường nước ngoài và thị trường nội địa
Đối thủ cạnh tranh nước ngoài của ngành may mặc Việt Nam, cũng
như công ty 28 , chủ yếu là các nước : Hong Kong, Trung Quốc, Nam Triều
Tiên, Đài Loan, Thái Lan Đối với Công ty 28, đối thủ cạnh tranh trong nước
chủ yếu là các công ty : dệt Việt Thắng, dệt Thắng Lợi, dệt Nam Định, dệt Hà
Dệt Thắng Lợi
Dệt Việt Thắng Công ty 28
1 Các trang thiết bị sợi:
1.1 Tổng số cọc hiện có 105.256 140.048 104.992 47.200 12.000
1.3 Sản lượng (tấn/năm) 1.000 9.200 7.000 4.000 1.700
3 Hoạt động marketing Chưa
thiết lập Chưa thiết lập Chưa thiết lập Có Bộ phận Marketing riêng Chưa thiết lập 3.1 Tổ chức Chưa
thiết lập Chưa thiết lập Chưa thiết lập Mới thiết lập 7/1997 thuộc phòng KHKD Chưa thiết lập
phảm may mặc
ĐH
Trang 18- 17 -
3.4 Hoạt động Mới
tham gia hội trợ để giới thiệu sản phẩm Ít bán
Mới tham gia hội chợ để giới thiệu sản phẩm
Mới tham gia hội chợ để giới thiệu sản phẩm Ít bán hàng
Quảng cáo trên 5 loại báo Tích cực tham gia các hội chợ, các buổi trình diễn thời trang, giới thiệu qua catalog, tập mẫu sản phẩm, bao bì, khuyến mãi:
giảm giá, sổ số có thưởng, gối đầu cho đạilý
Mới tham gia hội chợ để giới thiệu sản phẩm
Ít bán hàng
3.5 Bán hàng Bán
hàng tại các nơi mà công
ty có đại diện
Bán hàng tại các nơi mà công
ty có đại diện
40%
xuất khẩu, 60% nội địa
Có các cửa hàng và đại lý bán sản phẩm dệt và may
Cả sợi và vải đều có xuất khẩu và tiêu thụ nội địa Có mạng lưới cửa hàng và đại lý rộng ở các thành phố lớn bán sản phẩm dệt và may
50% xuất khẩu và 50% nội địa
Có hệ thống cửa hàng Bắc Trung Nam theo khu vực của các chi nhánh
4 Năng lực quản trị
4.1 Kế hoạch Tập
trung ở công ty
Lập kế hoạch chi tiết chặt chẽ
Tập trung ở công ty
Lập kế hoạch chi tiết chặt chẽ
Tập trung, ít chi tiết
Chưa có chiến lược rõ nét
Tập trung, ít chi tiết, chặt chẽ, đang thử nghiệm chiến lược thâm nhập và phát triển thị trường
Tập trung ở công ty Lập kế hoạch chi tiết chặt chẽ Đang xây dựng chiến lược
4.2 Tổ chức Chưa ổn
định Ổn định Ổn định Oån định Chưa ổn định 4.3 Lãnh đạo Có kinh
nghiệm
Chuyên môn hoá, năng động, có kinh nghiệm
Chuyên môn hoá, năng động, có kinh nghiệm
Chuyên môn hoá, năng động, có kinh nghiệm
Năng động, trách nhiệm, tiền thưởng ít tác dung
Lương sản phẩm toàn công
ty Kỷ luật nghiêm
Trang 192.3 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CÔNG TY 28
2.3.1 Năng lực sản xuất, trình độ, máy móc, trang bị công nghệ
Ở Công ty 28, do có sự đầu tư của Bộ Quốc phòng nên, máy móc trang thiết bị đạt trình độ tương đối hiện đại với hệ thống nhà xưởng, kho bãi khang trang, rộng rãi, và thuận tiện cho việc vận chuyển container nguyên liệu và hàng hoá
Công ty được trang bị hệ thống các thiết bị tương đối hoàn chỉnh có khả năng sản xuất 12000 000 m/năm (khổ 1,6 m) với các loại vải thời trang có chất lượng cao, như: vải cotton chải kỹ có chỉ số sợi từ Ne 20 đến Ne 80; các loại vải cao cấp có trọng lượng đến 500 gr/ m ; vải polyester pha len, la viscose, pha cotton và các loại đặc chủng như vải chống cháy, vải chống thấm, vải bảo hộ đặc biệt v v… Nếu so với các doanh nghiệp ngành dệt may Việt Nam trình độ hiện đại của máy móc trang thiết bị của công ty 28 được xếp hàng đầu Đây là một ưu thế đòi hỏi Công ty 28 phải có chiến lược khai thác
2.3.2 Tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Tình hình tài chính của công ty được thể hiện trên bảng số liệu sau đây (xem bảng số 9):
Bảng số 9 : Các chỉ tiêu đánh giá tài chính [ 3 ]
(%)
Nhận xét
qủa sử dụng thấp
3 Tỷ suất thanh toán ngằn hạn 1,6 Đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
4 Tỷ xuất thanh toán của VLĐ 0,16 Tình hình tài chính tốt
quả sử dụng vốn thấp
6 Tỷ suất tài trợ TSCĐ 0,3 Tính tự chủ về tài chính thấp, không tốt
Tỉ suất tự tài trợ trong bảng 14 cho thấy, công ty đầu tư mở rộng quy mô sản xuất chủ yếu bằng vốn vay Do đó, trên lý thuyết, tính tự chủ tài chính thấp Nguồn vốn vay chủ yếu của công ty là các khoản ứng trước để dự trữ hàng quốc phòng của quân đội, các khoản vay từ ngân hàng thương mại cổ phần quân đội và các khoản vay của cán bộ công nhân viên trong công ty Ngoài ra, hàng năm công ty đều được cấp thêm một lượng lớn vốn kinh doanh từ ngân sách nhà nước với lãi suất ưu đãi dài hạn Từ đó có thể nói, trên thực tế, công ty có thế mạnh trong việc tìm kiếm các nguồn vốn để đầu tư dài hạn nhằm mở rộng, hiện đại hoá sản xuất kinh doanh về lâu dài
Tóm lại, qua các số liệu trong bảng 14 có thể đánh giá về tình hình