1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương

90 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kết quả đạt được của hệ thống QTDND trong những năm qua đã chứng tỏ đây là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác phù hợp với điều kiện thực tiễn nước ta, mang lại lợi ích thiết th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN VIỆT HẰNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN THANH TUYỀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013

Trang 3

Lời cam đoan

Tôi tên là Nguyễn Việt Hằng luận văn thạc sĩ kinh tế “ Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch, được trích dẫn từ các báo cáo đã công bố

Tác giả ký tên

Nguyễn Việt Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

Số thứ tự Nội dung Trang LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục đích của việc nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Kết câu và nội dung đề tài

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ

CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 1

1.1 Tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng 1

1.1.1 Tín dụng 1

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng 1

1.1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của tín dụng 1

1.1.2 Chất lượng hoạt động tín dụng 2

1.1.2.1 Nội dung về chất lượng hoạt động tín dụng 3

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng 6

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trong quá trình hội nhập 12

1.2 Nội dung cơ bản về tổ chức và hoạt động của QTDND 14

1.2.1 Khái niệm về QTDND 14

1.2.2 Nguyên tắc hoạt động của QTDND 15

1.2.3 Mô hình tổ chức và hoạt động của QTDND 16

1.2.4 Các nghiệp vụ hoạt động chủ yếu 16

Trang 5

1.3 Kinh nghiệm tổ chức và hoạt động QTDND ở một số nước đối

với Việt Nam 18

1.3.1 Quỹ tín dụng Canada 18

1.3.2 Quỹ tín dụng Đài Loan 23

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho QTDND ở Việt Nam 24

Kết luận chương 1 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 27

2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương 27

2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương 27

2.1.2 Tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian qua 28

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 28

2.1.2.2 Địa bàn hoạt động 30

2.1.2.3 Hoạt động nghiệp vụ 31

2.1.2.4 Hiệu quả kinh doanh 38

2.2 Phân tích hoạt động tín dụng của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương 40

2.2.1 Xét theo thời hạn cho vay 41

2.2.2 Xét theo đối tượng khách hàng 42

2.2.3 Xét theo ngành kinh tế 43

2.2.4 Nhận xét về quy mô và cơ cấu tín dụng các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương 44

Trang 6

2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng các QTDND trên địa bàn tỉnh

Bình Dương trên địa bàn tỉnh Bình Dương 46

2.3.1 Nợ xấu 46

2.3.2 Thời gian giải quyết hồ sơ tín dụng 48

2.3.3 Tỷ lệ từ chối cho vay 49

2.3.4 Mức độ hài lòng của khách hàng 49

2.3.5 Về công tác tín dụng 50

2.3.2.2 Về công tác tổ chức hoạt động tín dụng 52

2.3.2.3 Về nguồn nhân lực 53

2.3.2.4 Về công nghệ thông tin 54

2.4 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động tín dụng các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương 55

2.4.1 Những tồn tại 55

2.4.2 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong hoạt động tín dụng 58

Kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 61

3.1 Định hướng phát triển của hệ thống QTDND đến năm 2020 61

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại hệ thống QTDND trong thời gian tới 62

3.2.1 Giải pháp về quản trị, điều hành 62

3.2.1.1 Giải pháp về quản trị 62

3.2.1.2 Tăng cường và mở rộng huy động các nguồn vốn tín dụng 65

3.2.1.3 Kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt động 66

3.2.1.4 Giải pháp về nhân sự 66

3.2.1.5 Từng bước cải tiến công nghệ quản lý QTDND 67

Trang 7

3.2.2 Giải pháp hỗ trợ 68

3.2.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 68

3.2.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Bình Dương 70

3.2.2.3 Đối với hiệp hội QTDND Việt Nam 71

Kết luận chương 3 73

KẾT LUẬN CHUNG 74 Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

QTDNDTW Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.2 Vốn huy động qua các năm 34

Bảng 2.4 Nguồn vốn khác qua các năm 37

Bảng 2.5 Lợi nhuận đạt được qua các năm 38

Bảng 2.6 Dư nợ cho vay xét theo thời hạn

Bảng 2.10 Dư nợ của QTDND qua các năm 44

Bảng 2.11 Nợ xấu của QTDND qua các năm 46

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống QTDND là mô hình kinh tế Hợp tác xã kiểu mới được thành lập theo Quyết định số 390/TTg Ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành cho phép triển khai thí điểm thành lập QTDND Hệ thống này được thành lập với mục tiêu thay thế và xóa bỏ nhận thức của một bộ phận nhân dân về hợp tác xã kiểu cũ đã bị đỗ vỡ hàng loạt từ những thập niên 90 của thế

kỷ trước Sau gần 20 năm triển khai, đến nay đã hình thành và phát triển mô hình QTDND – một loại hình kinh tế hợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng trên địa bàn nông thôn Đến nay, hệ thống QTDND có QTDNDTW

và gần 1200 QTDND hoạt động tại 53/63 tỉnh, thành phố Bên cạnh đó, Hiệp hội QTDND Việt Nam được thành lập năm 2006 đã tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ cho hệ thống QTDND phát triển Các QTDND không ngừng phát triển và khai thác được nguồn vốn tại chỗ, góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống của thành viên, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn Các QTDND tuy mới ra đời nhưng đã tạo dựng được cơ sở vật chất tương đối ổn định, đáp ứng được phần lớn yêu cầu của thành viên và phục vụ phát triển kinh tế địa phương, đã xây dựng được đội ngũ cán bộ bước đầu đáp ứng được các đòi hỏi

về nghiệp vụ hoạt động của hệ thống QTDND ngày càng đi vào ốn định và phát triển lớn mạnh

Hoạt động của hệ thống QTDND thời gian qua đã góp phần khai thác nguồn vốn tại chỗ đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và cải thiện đời sống của thành viên; góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi và thực hiện có hiệu quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Hoạt động của hệ thống QTDND đã khẳng định chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước về phát triển loại hình hợp tác hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ - tín

Trang 11

dụng – ngân hàng Những kết quả đạt được của hệ thống QTDND trong những năm qua đã chứng tỏ đây là một loại hình tổ chức tín dụng hợp tác phù hợp với điều kiện thực tiễn nước ta, mang lại lợi ích thiết thực góp phần tích cực phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn Trong những năm qua, mô hình tổ chức của hệ thống QTDND dần được xác lập, đánh dấu một bước qua trọng trong giai đoạn hoàn thiện và phát triển hệ thống QTDND

Tại Bình Dương, sau 20 năm thành lập và đi vào hoạt động, các QTDND đã có đóng góp nhất định vào việc phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt ở lĩnh vực nông nghiệp – dịch vụ Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của QTDND, chất lượng tín dụng quyết định đến chất lượng hoạt động của QTDND Do vậy, tôi đã nghiên cứu đề tài “Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương” tập trung giải quyết các tồn tại chi phối hoạt động cấp tín dụng của QTDND thông qua các giải pháp như: cơ chế chính sách của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, của các cơ quan quản lý đối với hoạt động tín dụng của hệ thống QTDND và các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của bản thân QTDND

Đề tài nghiên cứu của tôi không trùng lắp với các đề tài khác, bởi đề tài này tập trung nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2 Mục đích của việc nghiên cứu:

Nghiên cứu sự cần thiết khách quan của quá trình vận dụng mô hình QTDND trong nền kinh tế Việt Nam

Nghiên cứu thực trạng, rút ra những thành tựu và nguyên nhân hạn chế đối với việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trong thời gian qua

Trang 12

Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài:

3.1 Đối tượng:

Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Các số liệu trong bảng tổng kết tài sản và báo cáo kết quả kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2010 đến tháng 03 năm 2013

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận giải thực tiễn: phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê, so sánh, phân tích, luận, giải

5 Kết cấu và nội dung đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn có 3 chương:

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Trang 13

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.1 Tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng

1.1.1 Tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế -

xã hội Nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì tín dụng là sự vay mượn trong đó 2 chủ thể người đi vay và người cho vay sẽ thỏa thuận một thời hạn nợ và mức lãi

cụ thể Nếu hiểu theo nghĩa rộng thì tín dụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu

Từ tín dụng được sử dụng ngày nay (tiếng anh: credit, tiếng pháp: Crédit) xuất phát từ gốc la tinh Creditum là lòng tin, là sự tín nhiệm Ở đây muốn nói về niềm tin mà người cho vay hướng về người về người đi vay khi đem tiền bạc, tài sản cho vay, họ phải có cơ sở tin rằng người đi vay sẽ hoàn trả nợ đúng hạn Nói cách khác để quan hệ tín dụng tồn tại đòi hỏi phải tạo lập được niềm tin và đây là cơ sở quan trọng cho quan hệ tín dụng hình thành

Như vậy có thể đưa ra khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: tín dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả (cả vốn lẫn lãi) sau một thời gian nhất định

1.1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại

và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa

Ban đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết đều là bằng hiện vật và một phần nhỏ là tín dụng hiện kim tồn tại với tên gọi là tín dụng nặng lãi, cơ sở của

Trang 14

quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hóa – tiền tệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển

Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiến hữu nô lệ và chế độ phong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ

lẻ

Chỉ đến khi phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện để phát triển Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại tín dụng khác ưu việt hơn như: tín dụng Ngân hàng, tín dụng Chính Phủ,…

1.1.2 Chất lượng hoạt động tín dụng

Chất lượng hoạt động tín dụng là tổng hợp những chỉ tiêu, đặc trưng đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng (người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng

Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (có thể đo lường qua các chỉ tiêu định lượng như kết quả kinh doanh, nợ xấu,…), vừa trừu tượng (có thể được xem xét thông qua những chỉ tiêu định tính như khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế, )

Về khía cạnh khách hàng: một giao dịch tín dụng được coi là có chất lượng, khi giao dịch đó phù hợp với mục đích và yêu cầu của họ về: quy mô đáp án, thời hạn đủ dài, thời gian giải ngân nhanh chóng, kịp thời, kỳ hạn phù hợp với tính chất phương án, dự án để thuận lợi cho việc trả nợ….; ngoài ra, thời gian thủ tục phải nhanh chóng gọn nhẹ…, tức là khi tham gia vào quan

hệ này thì khách hàng được tạo mọi điều kiện để tiếp cận và sử dụng nguồn tín dụng một cách thuận lợi nhất

Trang 15

Về khía cạnh ngân hàng: đối với ngân hàng, là trung gian đầu mối của của mọi quan hệ tín dụng, thì chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng hàng đầu khi tham gia vào một giao dịch vì chất lượng tín dụng không những quyết định đến khả năng thu hồi vốn

1.1.2.1 Nội dung về chất lượng hoạt động tín dụng

Có nhiều chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng, trong đó có các chỉ tiêu cơ bản sau:

Tỷ lệ nợ xấu: Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và

tổng dư nợ của

NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Chỉ tiêu này được tính theo công thức (1.1) dưới đây:

Khái niệm nợ xấu:

Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn thì chưa đánh giá chính xác về chất lượng tín dụng của các ngân hàng Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro

và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thay thế quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/06/2014

Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu của một ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường chấp nhận một tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ở mỗi nước là khác nhau, riêng ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%

Trang 16

Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam thì dư nợ của các tổ chức tín dụng được chia làm 05 nhóm:

Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc

và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn

Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải

có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng

kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; Nợ gia hạn nợ lần đầu; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra; Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công

ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Trang 17

khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ

lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;

Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; nợ quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày

kể từ ngày có quyết định thu hồi; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được

Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

Nợ quá hạn trên 360 ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được NHNN công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản; Các khoản nợ nếu có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của của khách hàng bị suy giảm thì phải phải tính một cách chính xác, minh bạch để phân

Trang 18

loại nợ vào các nhóm nợ phù hợp với mức độ rủi ro, cụ thể:

Thời gian giải quyết hồ sơ bình quân:

Thời gian giải quyết hồ sơ khách hàng là giai đoạn thẩm định và tác nghiệp trong nội bộ ngân hàng từ khi nhận đủ hồ sơ đến khi giải ngân cho khách hàng Đây là yếu tố phản ánh khía cạnh chất lượng sản phẩm vì lợi ích của khách hàng

Tỷ lệ từ chối cho vay:

Đây là tỷ lệ phần trăm giữa số hồ sơ mà TCTD từ chối cho vay so với tổng số hồ sơ tiếp nhận

Số hồ sơ từ chối cho vay

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng

Có hai nhóm nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng: nhóm nhân tố bên ngoài (khách quan) và nhóm nhân tố bên trong (chủ quan) Tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng quốc gia, từng TCTD hai nhóm nhân tố này có tác động khác nhau đến chất lượng hoạt động tín dụng

Nhóm nhân tố bên ngoài

* Môi trường kinh tế:

Trang 19

Hoạt động của các TCTD chủ yếu dựa vào việc huy động vốn nhàn rỗi của các thành phần kinh tế trong xã hội để tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế Mọi sự biến động của kinh tế vĩ mô trong điều hành chính sách tiền tệ đều có những tác động đến quy mô và chất lượng của huy động cũng như cho vay

Khi nền kinh tế phát triển ổn định, lạm phát vừa phải, không có khủng hoảng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy khả năng vay mượn và trả nợ vay không bị biến động lớn Ngân hàng không phải chiụ những thiệt hại do mất gía của đồng tiền, tránh được chất lượng tín dụng giảm, thấp

Một trong các yếu tố kinh tế tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng

là chu kỳ kinh tế Trong thời kỳ kinh tế đính trệ , sản xuất kinh doanh thu hẹp, hoạt động tín dụng gặp khó khăn trên tất cả các lĩnh vực Nhu cầu tín dụng giảm trong thời kỳ này, và nếu có thực hiện thì vốn tín dụng cũng khó có thể

sử dụng hiệu quả và trả nợ đúng hạn Ngược lại, trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh nhu cầu vốn tín dụng tăng cao trong khi những rủi ro gặp phải có thể giảm Tuy nhiên, cũng không loại trừ trường hợp chạy đua trong sản xuất kinh doanh, nạn đầu cơ tích trữ làm nhu cầu vốn tín dụng tăng lên quá mức và

có quá nhiều khoản tín dụng được thực hiện, những khoản tín dụng này cũng

có thể khó được hoàn trả nếu sự phát triển của sản xuất kinh doanh không có

kế hoạch nói trên dẫn đến khủng hoảng kinh tế

* Môi trường pháp lý:

Pháp luật là bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Hành lang pháp lý không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động trong nền kinh tế đó không thể tiến

Trang 20

hành trôi chảy được Một môi trường pháp lý hoàn chỉnh tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuận tiện và hiệu quả, và taọ cơ sở páp lý để gỉai quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống pháp luật đầy đủ, các văn bản của Nhà nước ban hành liên quan đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nền kinh tế càng phát triển thì hệ thống các văn bản này càng phải hoàn chỉnh để bắt kịp sự phát triển đó Hệ thống các văn bản pháp luật của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng có tác động hết sức mạnh mẽ tới rủi ro trong hoạt động tín dụng hay bảo toàn vốn mà ngân hàng bỏ ra, trong điều kiện các chủ thể tham gia quan

hệ tín dụng tuân thủ đúng các văn bản pháp luật thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho các bên tham gia

* Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng đến việc cấp tín dụng:

Cơ sở hạ tầng là cầu nối giúp nguồn vốn tín dụng đến được những nơi

có nhu cầu Đồng thời cũng là điều kiện giúp cho việc kiểm tra sau cho vay được thực hiện dễ dàng và nhanh chóng, giúp các TCTD có được các biện pháp kịp thời nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, từ đó cũng đảm bảo được chất lượng của khoản tín dụng

* Năng lực kinh doanh của khách hàng:

Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn của TCTD vào quá trình kinh doanh Cùng với vốn tự có, vốn tín dụng của TCTD được sử dụng cho mục tiêu kinh doanh do các nhà quản lý quyết định, tạo khối lượng tài sản mà khách hàng đang trực tiếp nắm giữ và khai thác trong kinh doanh Nếu năng lực kinh doanh yếu kém, công nghệ lạc hậu, hoặc thậm chí khách hàng cố tình lừa đảo và sử dụng vốn sai mục đích ,…dẫn đến kinh doanh khó khăn, tình hình tài chính mất cân đối, nguy cơ phá sản nên không trả được nợ, gây hậu quả nghiêm trọng đến TCTD

Nhóm nhân tố bên trong:

Trang 21

* Chính sách tín dụng:

Hoạt động tín dụng mang tính chất sống còn đối với các TCTD, hơn

nữa chức năng huy động và cho vay quyết định quy mô, chất lượng, sản phẩm TCTD tạo nên bộ mặt TCTD trước công chúng Chính sách tín dụng đóng vai trò then chốt điều tiết các mặt hoạt động như: huy động vốn và cho vay, lãi suất, sản phẩm tín dụng, kỹ thuật quản lý rủi ro tín dụng và thu hút khách hàng…nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra trong kinh doanh Vì vậy, trong từng thời kỳ nhất định, các TCTD phải định hướng xây dựng mục tiêu cụ thể để định hướng tích cực đến việc điều chỉnh mọi hoạt động của TCTD Một chính sách hợp lý sẽ tạo điều kiện cho TCTD sử dụng tối ưu hóa nguồn vốn của mình khi cho vay, đảm bảo an toàn trong kinh doanh là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng của TCTD

* Quy trình tín dụng:

Quy trình tín dụng là những quy định cụ thể trong công tác tín dụng từ khâu thẩm định khách hàng, thiết lập hồ sơ tín dụng đến việc giải ngân và thu nợ; đồng thời quyền hạn và nhiệm vụ của từng người, từ bộ phận nhân viên đến cấp lãnh đạo trong việc giải quyết hồ sơ tín dụng…

Từng bước, từng khâu trong quy trình tín dụng đều cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng Khâu thẩm định là khâu quan trọng đầu tiên giúp sàn lọc, lựa chọn ra những khách hàng tốt, những dự án đầu tư có hiệu quả để TCTD đầu tư vốn Khâu thiết lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng kế tiếp, bảo vệ TCTD trong trường hợp khách hàng mất khả năng thanh toán và duy trì vị thế được bảo đảm của TCTD đối với tài sản thế chấp của người vay Sau đó, để thu nợ và kết thúc giao dịch về tín dụng, Ngân hàng phải thực hiện kiểm tra sau khi cho vay Đây cũng là một khâu hết sức quan trọng giúp TCTD theo dõi diễn biến của khoản vay, sự tuân thủ những thỏa thuận và tình hình hoạt động kinh

Trang 22

doanh của bên vay Việc sớm phát hiện ra vấn đề của người vay có thể dẫn đến gián đoạn lưu chuyển tiền mặt và mất khả năng thanh toán có thể cho phép TCTD bảo vệ vị thế của mình trước khi tổn thất lớn xảy ra

Sự phối hợp nhịp nhàng các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, đúng kế hoạch từ

đó góp phần đảm bảo chất lượng tín dụng

* Kiểm soát nội bộ:

Đây là biện pháp giúp cho Ban điều hành TCTD biết được tình trạng của hoạt động tín dụng cũng như của toàn bộ hoạt động kinh doanh ngân hàng, nhằm phát huy những thế mạnh và hạn chế những điểm yếu trong hoạt động của toàn bộ TCTD Những biện pháp kịp thời và hiệu quả đều đem lại những phần thưởng xứng đáng về chất lượng hoạt động và hiệu quả kinh doanh của hoạt động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung

* Công tác tổ chức của TCTD:

Công tác tổ chức của TCTD có khoa học, có chặt chẽ thì mới đảm bảo được sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong TCTD, từ đó tạo ra chất lượng và hiệu quả trong từng hoạt động kinh doanh ngân hàng, trong

đó có hoạt động tín dụng

* Nhân tố con người :

Một nhân tố nữa ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng là các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng cán bộ ngân hàng và người vay tiền

Tín dụng là hoạt động được thực hiện trên cơ sở lòng tin, và sự tín nhiệm Điều đó có nghĩa là quan hệ tín dụng là sự kết hợp của ba yếu tố: nhu cầu của khách hàng, khả năng của ngân hàng và tín nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng Sự tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng càng cao thì càng thuận lợi cho việc vay vốn

Trang 23

Tuy nhiên, khi sự tín nhiệm này bị lợi dụng, ngân hàng quá tin tưởng vào khách hàng mà không có sự thẩm định kỹ lưỡng trước khi cho vay, thì chắc chắn khoản tín dụng cấp ra có chất lượng kém và rủi ro cao

Một trường hợp nữa liên quan đến yếu tố con người dẫn đến chất lượng tín dụng kém là bộ phận thẩm định không đủ năng lực để đánh giá một cách chính xác về khách hàng và khoản vay Tuy nhiên, lúc này phải xem xét thêm về công tác đào tạo và chiến lược phát triển con người của ngân hàng

Ngoài ra, còn có vấn đề lừa đảo trong hoạt động tín dụng, bộ phận thẩm định cấu kết với khách hàng tranh thủ kẻ hở để rút vốn của TCTD Lúc này, khoản tín dụng có chất lượng kém và hầu như không thể thu hồi, nếu có cũng tốn nhiều chi phí và thời gian của ngân hàng

* Công nghệ:

Bên cạnh các yếu tố đã được nêu ở trên, công nghệ cũng là một yếu tố không kém phần quan trọng tạo nên chất lượng trong hoạt động tín dụng Công nghệ hiện đại, một mặt giúp đáp ứng kịp thời và nhanh chóng nhu cầu của khách hàng trong mọi mặt dịch vụ, mặt khác giúp các cấp quản

lý TCTD nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động tín dụng nhằm điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng

Nói tóm lại, tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu

lớn và quan trọng đối với TCTD Tuy nhiên, nói đến tín dụng là nói đến rủi

ro Các TCTD không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể kiểm soát để giảm thiểu chúng Do đó, việc tổ chức quản lý và kiểm soát tín dụng một cách bài bản và có hệ thống sẽ giúp các TCTD quản trị được rủi

ro, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và tối đa hóa kết quả hoạt động kinh doanh của TCTD Những vấn đề trong nội bộ TCTD như việc hoạch định chính sách tín dụng, thiết lập quy trình tín dụng, tổ chức kiểm tra kiểm

Trang 24

soát nội bộ, công tác tổ chức - nhân sự, và nền tảng công nghệ phải được thực hiện thật tốt để hạn chế những yếu kém từ bên trong, từ đó hạn chế những tác động từ bên ngoài một cách hiệu quả nhất Trong mỗi thời kỳ nhất định, khi nhu cầu khách hàng thay đổi, môi trường kinh doanh thay đổi, nếu các TCTD có chính sách quản lý và kiểm soát tín dụng phù hợp thì chất lượng tín dụng sẽ được đảm bảo, nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như củng cố được chỗ đứng của TCTD đó trong thương trường

1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng trong quá trình hội nhập

Vốn huy động không ngừng tăng lên là điều kiện tiền đề giúp cho hệ thống ngân hàng đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho nền kinh tế thế giới nói chung và của mỗi quốc gia nói riêng thông qua hoạt động cấp tín dụng Khi chất lượng của hoạt động này được đảm bảo, tín dụng ngân hàng sẽ thực hiện tốt vai trò tích cực của mình đối với nền kinh tế, đối với xã hội, cũng như đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Đối với nền kinh tế:

Khi chất lượng tín dụng được đảm bảo, nói cách khác là cho vay đúng và đủ sẽ giải được cơn khát vốn của các doanh nghiệp trong quá trình

mở rộng sản xuất kinh doanh Cùng với việc thẩm định đúng bản chất và nhu cầu thực sự của các doanh nghiệp, TCTD có thể tư vấn và góp phần làm lành mạnh hóa cơ cấu tài chính của khách hàng, một mặt giúp giảm áp lực thanh toán khi đến hạn cho khách hàng, mặt khác giúp TCTD thu hồi được nợ đã cho vay Từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy phát triển kinh tế

Đảm bảo chất lượng tín dụng là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung tâm thanh toán Khi các khoản cho vay được thu hồi kịp thời và nhanh chóng sẽ làm gia tăng vòng quay vốn tín dụng Nghĩa là với một lượng

Trang 25

tiền như cũ, có thể thực hiện số lần giao dịch lớn hơn, từ đó tại điều kiện tiết kiệm tiền trong lưu thông và cũng cố sức mua của đồng tiền

Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, trước tiên phải tăng đầu tư Muốn vậy, hệ thống ngân hàng phải giảm lãi suất cho vay, tăng nguồn cung vốn tín dụng và đẩy tiền ra lưu thông Động thái này cũng sẽ làm gia tăng lạm phát

Từ đó ta thấy tín dụng cũng là một nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát Tuy nhiên, nếu chất lượng tín dụng được đảm bảo, cho vay đúng số lượng, đúng nhu cầu sẽ hạn chế việc mở rộng quy mô tín dụng quá mức, vừa kiểm soát được lạm phát vừa kích thích tăng trưởng kinh tế

Chất lượng tín dụng còn góp phần lành mạnh hóa quan hệ tín dụng

Và các khoản tín dụng có chất lượng sẽ là công cụ đắc lực để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội trong từng ngành, lĩnh vực

Chất lượng tín dụng giúp cải thiện tình hình tài chính của ngân hàng, lành mạnh hóa danh mục cho vay, nâng cao tiềm lực và vị thế cạnh tranh của ngân hàng trong quá trình hội nhập

Chất lượng tín dụng giúp ngân hàng có được những khách hàng trung thành và nguồn thu ổn định tạo điều kiện cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng

Nói tóm lại, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng là hoạt động cần thiết có ý nghĩa cực kỳ quan trọng tác động đến cả nền kinh tế và bản

Trang 26

cơ sở không phải là đơn vị thuộc chính quyền cơ sở (xã, phường, thị trấn) mà

là một tổ chức do các thành viên sáng lập nên (cổ đông sáng lập) Theo quy định thì các thành viên Hội Đồng quản trị và các chức danh Chủ tịch Hội Đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát và Trưởng Ban kiểm soát là do đại hội thành viên hoặc đại hội đại biểu thành viên bầu ra, Giám Đốc điều hành

do Hội đồng quản trị bổ nhiệm Chính quyền cơ sở chỉ đóng vai trò quản lý nhà nước đối với QTDND được phân công tại Khoản 3 Điều 68 của Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của QTDND: “ có trách nhiệm tham gia xem xét việc bố trí cán bộ quản trị, kiểm soát điều hành của QTDND cơ sở tạo điều kiện cho cán bộ của QTDND cơ sở làm việc ổn định, hiệu quả”

Với cơ chế là một “loại hình doanh nghiệp đặc biệt, trong đó các thành viên là hội viên, là chủ sở hữu đồng thời là khách hàng” QTDND là một loại hình kinh tế hợp tác không thể thiếu được đối với công cuộc phát triển kinh tế

xã hội ở phạm vi quốc gia nói chung và khu vực nông nghiệp nông thôn nói riêng, QTDND được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên

Trang 27

Nhưng trong thực tế chỉ đạo điều hành thì NHNN thường hướng đến gắn với chức danh chủ chốt của QTDND đều là lãnh đạo của chính quyền cơ

sở để tạo cơ chế phối hợp quản lý trước thực trạng cán bộ của các QTDND nhìn chung còn non kém nghiệp vụ về nhiều mặt Vì vậy mới có tình hình khi nhân sự của chính quyền cơ sở có thay đổi (do luân chuyển cán bộ hay do bầu

cử Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ) thay đổi thì thông thường các lãnh đạo chủ chốt của Quỹ thay đổi theo Đây cũng là tình huống gây khó khăn rất lớn cho công tác quản lý của NHNN Trong khi QTDND là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng đòi hỏi người quản lý phải có chuyên môn am hiểu sau về kinh tế, tiền tệ tín dụng, kinh nghiệm thực tiễn và đặc biệt phải có vốn góp tương đối để gắn bó trách nhiệm lâu dài nhưng cơ chế thiết lập các chức danh chủ chốt lại gây ra sự biến động

1.2.2 Nguyên tắc hoạt động của QTDND

Tự nguyện gia nhập và ra QTDND: Mọi công dân Việt Nam, các hộ gia đình và các đối tượng khác có đủ điều kiện theo quy định đều có thể trở thành thành viên QTDND, thành viên có quyền ra QTDND theo quy định của Điều

lệ QTDND

Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên QTDND có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau trong biểu quyết

Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi, QTDND tự chịu trách nhiệm về kết quả hợp đồng của mình, tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm QTDND và thành viên cùng có lợi

Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của QTDND: sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một phần

Trang 28

vào các quỹ QTDND, một phần chia cho thành viên theo định mức độ sử dụng nông thôn của QTDND do Đại hội thành viên quyết định

Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong QTDND và trong cộng đồng xã hội, hợp tác giữa các QTDND với nhau ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật

1.2.3 Mô hình tổ chức và hoạt động của QTDND

QTDND là một tổ chức tín dụng tập thể, do nhiều thể nhân, pháp nhân

tự nguyện gia nhập, góp cổ phần Nhằm mục dích cho vay tại chỗ để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống của các thành viên trên tinh thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau Quy mô thành lập QTDND tùy theo môi trường kinh tế và trình độ cán bộ từng nơi để tổ chức thích hợp trên cơ sở phường, xã, vùng phụ cận, vùng dân cư, xí nghiệp lớn mà không nhất thiết theo địa giới hành chính đơn thuần

1.2.4 Các nghiệp vụ hoạt động chủ yếu

Căn cứ theo Nghị định số 69/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2005

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2001/NĐ-CP ngày

13 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của QTDND,

các QTDND được thực hiện các nghiệp vụ như sau:

* Huy động vốn: các QTDND được huy động vốn theo nội dung sau:

QTDND được nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác theo quy định của NHNN

Trang 29

QTDND được vay vốn của QTDTW, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của NHNN

* Hoạt động tín dụng:

QTDND cho vay đối với thành viên và các hộ nghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của QTDND Việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo Điều lệ của QTDND, nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với hộ nghèo

so với tổng dư nợ không được vượt quá tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định QTDND được cho vay những khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính QTDND đó phát hành

Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng bảo đảm tiền vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điều chỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ cho vay của QTDND thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

QTDND thực hiện các hoạt động tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

* Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

QTDND được mở tài khoản tiền gửi tại NHNN, QTDTW và các TCTD khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

QTDND được thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ chủ yếu phục vụ các thành viên

* Các hoạt động khác:

Trang 30

QTDND được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn theo quy định của NHNN

QTDND được nhận ủy thác, làm đại lý và thực hiện các nghiệp vụ khác trong lĩnh vực hoạt động tiền tệ khi được NHNN cho phép

1.3 Kinh nghiệm tổ chức và hoạt động QTDND ở một số nước đối với Việt Nam

1.3.1 Quỹ tín dụng Canada

* Sự ra đời và phát triển

Vào những năm cuối thế kỷ XIX, đời sống người dân Québec, nhất là ở các vùng nông thôn gặp rất nhiều khó khăn Tình trạng mất mùa liên tục và khủng hoảng kinh tế đẩy người dân lâm vào cảnh nghèo đói, thất nghiệp tràn lan Do các ngân hàng hoạt động chủ yếu ở các thành phố lớn và phục vụ cho các thương nhân nên người dân ở các vùng nông thôn hầu như không có cơ hội được tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng Vì vậy, nạn cho vay nặng lãi trở nên phổ biến khiến cuộc sống người dân ngày càng khó khăn Thấu hiểu và cảm thông sâu sắc với cuộc sống khó khăn của người nông dân, ngày 06/12/1900 ông Alphonse Desjardins - một nhà báo và là nghị sĩ quốc hội là người sáng lập ra tổ chức có tên gọi QTDND đầu tiên ở bang Quebec, Canada với ba mục tiêu chính là cải thiện đời sống kinh tế và đời sống thành viên, đưa

ra các dịch vụ ngân hàng tốt nhất và đề cao tính tương trợ lẫn nhau Năm

1920, hai mươi năm sau kể từ khi QTDND đầu tiên ra đời, Liên đoàn được ra đời do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế nếu từng QTDND hoạt động riêng lẻ sẽ không trụ được Năm 1932, sau khi bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thị trường chứng khoán ở Mỹ, các Liên đoàn, QTDND bị ảnh hưởng và đứng trước nguy cơ sụp đổ Vì vậy các Liên đoàn phải tập hợp lại để thành lập

Trang 31

Tổng liên đoàn QTDND với tư cách là một tổ chức tài chính trung tâm của Tổng liên đoàn được thành lập năm 1980.Từ năm 2000 đến nay, để nâng cao khả năng cạnh tranh, hệ thống QTDND Desjardins đã thực hiện việc tái cơ cấu tổ chức bằng việc chuyển từ mô hình ba cấp (gồm các QTDND, các Liên đoàn khu vực và Tổng liên đoàn) thành mô hình hai cấp (gồm các QTDND và một Liên đoàn) thông qua việc sáp nhập các Liên đoàn khu vực vào Tổng liên

đoàn để trở thành một Liên đoàn duy nhất

Từ khi ra đời, phong trào QTDND Desjardins đã trải qua một quá trình đầy sóng gió và thăng trầm Đến nay, hoạt động của hệ thống QTDND Desjardins đã vượt ra khỏi Quebec - Canada Hệ thống QTDND Desjardins

đã cung ứng các dịch vụ quốc tế như các ngân hàng lớn, cạnh tranh ngang với các ngân hàng này về nhiều lĩnh vực như séc lữ hành, thẻ VISA, đầu tư, bảo hiểm Hơn 500 QTDND đã làm các dịch vụ ngân hàng quốc tế cho xã viên của mình

Thứ nhất, QTDND - cấp cơ sở

QTDND thực chất là một HTX kiểu cổ phần (sở hữu đan xen, ít nhất phải có 12 thành viên sáng lập, tổng số xã viên không hạn chế), mỗi quỹ độc lập với nhau, thành viên của QTD có thể là thể nhân, pháp nhân QTDND là cấp trực tiếp giao dịch với khách hàng, thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng theo kiểu tổng hợp và đa năng nhằm phục vụ trực tiếp cho xã viên QTDND thực hiện huy động vốn dưới nhiều hình thức nhận tiền gửi của mọi cá nhân

và tổ chức đồng thời nhận vốn của Liên đoàn và QTDTW QTDND cung cấp tín dụng dưới nhiều hình thức như: cho vay, đầu tư xây dựng doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay doanh nghiệp thành viên, mở thư tín dụng, tạm ứng có đảm bảo hoặc không, cho thuê tài chính, chiết khấu thương phiếu và hối phiếu

Trang 32

có chuyển nhượng, bảo lãnh thanh toán, đầu tư cho thành viên, tín dụng tiêu dùng QTDND cũng thực hiện đầu tư vào các trái phiếu, chứng khoán vay mượn, cổ phiếu hoặc cổ phần ưu tiên Đồng thời QTDND cung ứng các dịch

vụ như: bán hộ trái phiếu và các giấy tờ có giá khác của Chính phủ và chính quyền địa phương, làm môi giới chứng khoán, mua bán séc lữ hành, làm dịch

vụ thanh toán, thẻ tín dụng, tư vấn quản lý tài chính

Thứ hai, Liên đoàn

Liên đoàn như cơ quan chủ quản điều phối công việc toàn hệ thống với những nhiệm vụ chính là vạch kế hoạch phát triển toàn hệ thống; hoạch định chính sách, cơ chế và chiến lược hoàn thiện và phát triển toàn hệ thống, trong

đó có chuẩn mực và chiến lược hoạt động tài chính; phối hợp hoạt động nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ chung cho các QTDND thành viên của Liên đoàn; nghiên cứu và đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới, chuẩn mực công nghệ mới cho hoạt động của toàn hệ thống; trực tiếp cung cấp cho các Quỹ thành viên các dịch vụ về quản lý, tư vấn, đào tạo, tuyên truyền, trợ giúp kỹ thuật và các dịch vụ tương tự khác; là đại diện cho hệ thống QTDND Desjardins trong các mối quan hệ ở cấp khu vực, quốc gia và với thị trường quốc tế

Phong trào QTDND Desjardins được phân thành hai hệ thống riêng biệt:

Hệ thống hợp tác: gồm các QTDND, Liên đoàn, QTDTW, Quỹ an toàn Desjardins, Cơ quan lịch sử, Cơ quan phát triển quốc tế, Quỹ tín thác, Quỹ đầu tư Các tổ chức này chủ yếu hoạt động mang tính chất hợp tác, tương trợ

và đề cao tôn chỉ, mục đích của một hệ thống HTX

Hệ thống các doanh nghiệp: gồm các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận đơn thuần Việc thành lập nên các

Trang 33

doanh nghiệp này nhằm mục đích tăng cường năng lực tài chính và hiệu quả cạnh tranh của hệ thống hợp tác Các QTDND Desjardins vừa là chủ sở hữu đồng thời là khách hàng của các doanh nghiệp này Các doanh nghiệp của Phong trào QTDND Desjardins chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực chuyên biệt về bảo hiểm, chứng khoán, tín thác, bất động sản, đầu tư…

Cả hai hệ thống hợp tác và hệ thống doanh nghiệp của Phong trào QTDND Desjardins đều được đặt dưới sự kiểm soát của Liên đoàn

Quỹ tín dụng Trung ương

QTDTW là tổ chức tài chính của hệ thống, hoạt động như một ngân hàng lớn, thuộc quyền kiểm soát của Tổng Liên đoàn

Các nhiệm vụ chính của QTDTW là: Thực hiện vai trò đại lý tài chính,

tổ chức cân đối vốn cho toàn hệ thống: QTDTW là tổ chức quản lý vốn khả dụng của toàn hệ thống Giao dịch và cho vay những khách hàng lớn, QTDTW có cả phần hoạt động thị trường nhằm tìm kiếm chênh lệch để tồn tại, phần khác là tính hệ thống vì xã viên là thành viên

Đại diện cho hệ thống vay vốn trên thị trường bán buôn Tổ chức thanh toán bù trừ trong hệ thống và với các định chế tài chính khác.Làm các dịch vụ thu tiền điện, nước, điện thoại, thuế Làm đầu mối liên hệ với Ngân hàng Trung ương Canada, có tài khoản tại Ngân hàng Trung ương Canada để tham gia Hiệp hội thanh toán Canada

Đại diện cho hệ thống QTDND Desjardins trên thị trường tài chính quốc tế, duy trì quan hệ với các ngân hàng trên thế giới

Tham gia tổ chức đánh giá hệ thống các TCTD

Trang 34

Hiệu quả hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân Desjardins:

Các QTDND Desjardins đã đạt đến trình độ phát triển rất cao với quy

mô hoạt động và trang thiết bị hiện đại không hề thua kém các NHTM Các thành viên có thể thực hiện các giao dịch với QTDND Desjardins thông qua mạng Internet 24/24 giờ Có thể nói cho đến nay hệ thống QTDND Desjardins đã cung cấp đầy đủ tất cả các loại dịch vụ tài chính, ngân hàng cho khách hàng và thành viên của mình Ngoài việc bản thân mỗi QTDCS tự phát huy nội lực của mình, hệ thống QTDND Desjardins luôn nêu cao tính tự chủ,

tự chịu trách nhiệm và phát huy tinh thần đoàn kết tương trợ giữa các đơn vị cấu thành hệ thống

 Với cơ cấu tổ chức hoàn thiện và quy mô hoạt động ngày càng phát triển sâu rộng trong mọi tầng lớp dân cư và lĩnh vực kinh tế ở bang Québec (một trong những bang có nền kinh tế phát triển nhất ở Canada), Phong trào QTDND Desjardins đã thực sự trở thành một mô hình tập đoàn TCTDHT có quy mô hoạt động lớn nhất trong các định chế tài chính ở bang Québec và là

một trong năm tập đoàn tài chính lớn nhất ở Canada

Môi trường kinh tế: để tạo môi trường kinh tế cho hệ thống QTDND

hoạt động, ngoài việc thành lập Công ty an toàn vốn và quỹ bảo hiểm nhân thọ trong hệ thống QTDND Desjardins, Nhà nước đã lập ra tổ chức bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm mùa màng, giá cả nông sản và tổ chức bảo lãnh tín dụng,

các tổ chức này được xem như một hệ thống bên ngoài hệ thống QTDND

Nhờ có môi trường kinh tế bên trong và bên ngoài hệ thống QTDND Desjardins mà mọi trường hợp rủi ro của khách hàng vay vốn, gửi tiền ở QTDND đều được xử lý thỏa đáng Điều đó đã góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động của toàn hệ thống và tạo niềm tin giữa khách hàng và

QTDND

Trang 35

1.3.2 Quỹ tín dụng Đài Loan

Liên hội các Quỹ tín dụng

Vào năm 1910 khi Đài Loan còn dưới sự cai trị của người Nhật, một hệ thống các HTX tín dụng đã được hình thành và hoạt động trên cơ sở “Luật về các tổ chức HTX” gồm HTX tín dụng đô thị và HTX tín dụng nông thôn Mô hình của các HTX tín dụng này bắt nguồn từ Đức và được Chính phủ Nhật Bản nghiên cứu, áp dụng thành công tại Nhật

Mặc dù trong các chính sách của mình, Đài Loan vẫn giành những ưu tiên cho việc phát triển QTDND, song vẫn chưa có bộ luật riêng, và trong quá trình hoạt động các QTDND cũng gặp không ít khó khăn Hoạt động của các QTDND chỉ giới hạn trong việc nhận tiền tiết kiệm, cho vay và hoạt động bảo

hiểm

Hoạt động chính của Liên hội là giúp đỡ Liên đoàn trong việc: xúc tiến thành lập và tổ chức các quỹ mới, giáo dục thành viên, đào tạo lãnh đạo các quỹ cơ sở, nghiên cứu phương pháp nhằm cải thiện và củng cố hoạt động của quỹ, làm sợi dây liên lạc giữa các quỹ năm trong Liên hội, đại diện cho quỹ trong quan hệ với Liên đoàn, khuyến khích các quỹ cơ sở chia sẻ kinh nghiệm hoạt động

Liên đoàn QTDND Đài Loan

Ngày 10 tháng 10 năm 1971 Liên đoàn QTDND Đài Loan được thành lập nhằm đại diện cho toàn hệ thống trong quan hệ với các tổ chức trong nước, quốc tế, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các QTDND và đảm bảo an toàn trong hoạt động của hệ thống Liên đoàn có các ban chức năng khác nhau nhằm xúc tiến các hoạt động của mình: ban hành chính, ban giáo dục, ban bảo hiểm, phòng quản trị và ban đối nội Cán bộ nhân viên đều có trình độ chuyên

Trang 36

môn nghiệp vụ cao và quan trọng hơn hết là tất cả đều nhận thức được giá trị của công việc mình đang làm là hoạt động với mục đích phục vụ cộng đồng trên tinh thần tương trợ, hợp tác

Ngay sau khi thành lập, Liên đoàn nhận ra tầm quan trọng của công tác bảo hiểm, song không một công ty bảo hiểm nào trong nước nhận bảo hiểm cho các QTDND Năm 1969 Liên đoàn ký thỏa thuận với Công ty bảo hiểm tương hỗ của hiệp hội QTDND quốc gia Mỹ và đến năm 1995 đã ký kết kết một số hợp đồng quan trọng về chương trình bảo hiểm với các hình thức bảo hiểm tương đối đa dạng như bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm tiền cho vay, bảo hiểm nhân thọ

Liên đoàn QTDND Đài Loan còn có mối quan hệ chặt chẽ với Hiệp hội các Tổng Liên đoàn QTDND Châu Á, Hiệp hội QTDND thế giới và Liên đoàn các QTDND của Hàn Quốc và Nhật Bản Qua nhiều khó khăn, thử thách Liên đoàn QTDND Đài Loan đã có những bước đi vững chắc trong các mặt hoạt động: các chương trình đào tạo, tuyên truyền đã được tiến hành thành công và đã gặt hái được những kinh nghiệm đáng ghi nhận Điều quan trọng nhất là hệ thống đã giành được niềm tin thực sự từ dân chúng, đây chính là kết quả cao nhất mà hệ thống QTDND tại Đài Loan đạt được

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho QTDND ở Việt Nam

Qua nghiên cứu mô hình hoạt động Quỹ tín dụng ở Canada và Đài Loan, xin rút ra một số kinh nghiệm như sau:

 Các QTD ở những nước này, trong giai đoạn mới thành lập và đi vào hoạt động đều gặp những khó khăn, vướng mắc nhất định, đặc biệt là khó khăn về chi trả, thanh toán khi có biến động về tình hình kinh tế - xã hội Điều

Trang 37

này cho thấy các QTD không thể tồn tại và phát triển nếu hoạt động một cách độc lập, không liên kết với nhau

 Giữa các QTD có sự liên kết với nhau rất chặt chẽ nhằm hỗ trợ nhau

về tài chính cũng như chia sẻ kinh nghiệm hoạt động

 Bên cạnh các QTD hợp đồng vừa mang tính hỗ trợ phục vụ thành viên, vừa mang tính kinh doanh để tồn tại và phát triển, còn có các tổ chức như Liên đoàn, Tổng Liên đoàn (ở Canada) hay Liên hội, Liên đoàn QTD (ở Đài Loan) hoạt động không nhằm mục đích kinh doanh tìm lợi nhuận, mà hoạt động chủ yếu là hỗ trợ các QTD về mặt như: tuyên truyền, giáo dục thành viên, đào tạo cán bộ, trung gian liên lạc giữa các quỹ, nghiên cứu phương pháp nhằm cải thiện và củng cố hoạt động của QTD, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các QTD và góp phần đảm bảo an toàn trong hoạt động của hệ thống

 Công tác bảo hiểm cũng rất được chú trọng nhằm góp phần ổn định hoạt động của QTD Liên đoàn ở các nước này này thỏa thuận được với công

ty bảo hiểm với các hình thức bảo hiểm tương đối đa dạng như: bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm tiền vay, bảo hiểm nhân thọ Ở Canada, Nhà nước còn lập ra tổ chức bảo hiểm tiền gửi, bảo hiểm mùa màng, nông sản và tổ chức bảo lãnh tín dụng

 Môi trường pháp lý tương đối đầy đủ và ổn định: như ở Canada, Nhà nước đã ban hành một loạt các đạo luật liên quan đến QTD nhằm giúp cho QTD hoạt động an toàn như: Luật về Tổng liên đoàn các QTD, Luật về Tổng thanh tra các định chế tài chính, Luật về bảo hiểm cho nông nghiệp

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Bên cạnh việc gia tăng về khối lượng tín dụng, càng ngày người ta càng quan tâm đến chất lượng của các khoản tín dụng được cấp phát Vừa chịu tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô, vừa chịu tác động của các nhân tố trong nội bộ TCTD, một khoản tín dụng được xem là có chất lượng khi đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách hàng, đảm bảo hiệu quả hoạt động của TCTD và góp phần phát triển kinh tế

Do đó việc củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng là điều thực sự cần thiết và vô cùng quan trọng vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của mỗi TCTD nói chung và QTDND nói riêng Nhưng thực tế cho thấy chất lượng tín dụng của QTDND còn nhiều vấn đề cần giải quyết, tháo gỡ

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương

2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Trên cơ sở kết quả khảo sát tình hình thực tế và căn cứ theo quyết định 390/TTG ngày 27/07/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thí điểm thành lập QTDND, Ngân hàng Nhà nước lập tờ trình số 125/NHSB ngày 07/10/1994 trình lên UBND tỉnh về việc thí điểm thành lập QTDND Ngày 26/01/1995 Ban chỉ đạo thí điểm thành lập QTDND ra thông báo số 40/TB-BCĐ chấp thuận cho tỉnh Sông Bé thành lập QTDND

Ngày 11/04/1995 Ban chỉ đạo thông qua kế hoạch triển khai mở rộng thí điểm mô hình QTDND và giao cho tổ chuyên viên xúc tiến công tác tuyên truyền và các phương tiện thông tin đại chúng để giới thiệu kỹ về mô hình QTDND Đặc biệt chú ý giới thiệu những ưu điểm nổi bật của các QTDND so với hợp tác xã tín dụng trước đây Cũng trong tháng 4/1995 dưới sự chủ trì của UBND, ban chỉ đạo tiến hành hội nghị triển khai thành lập QTDND tới tất cả cán bộ lãnh đạo huyện thị, các ngành các cấp có liên quan

Qua hội nghị này Ban chỉ đạo đã quyết định chọn huyện Thuận An làm thí điểm xây dựng QTDND, qua đó rút kinh nghiệm và chọn lọc nhân tố điển hình để nhân rộng

Vào cuối năm 1995, tỉnh đã có 2 QTDND là QTDND An Thạnh và QTDND Lái Thiêu Các QTDND trong giai đoạn này gặp rất nhiều khó khăn,

Trang 40

vì chưa có QTDND Trung Ương cho nên không có QTDND nào được trợ vốn Tuy nhiên, với sự cố gắng của các cán bộ điều hành QTDND và sự hướng dẫn tận tình của cán bộ Ngân hàng Nhà nước, các QTDND cũng đã vượt qua được những khó khăn và đạt được kết qủa khả quan

Từ năm 1996 đến 1997 có thêm 8 QTDND được thành lập và đi vào hoạt động đó là QTDND Chánh Nghĩa, QTDND Hiệp Thành, QTDND Phú Hòa, QTDND Phú Thọ, QTDND Phước Hòa, QTDND Bình An, QTDND Thanh Tuyền, QTDND Dĩ An

2.1.2 Tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian qua

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trong mô hình tổ chức của QTDND, đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất: quyết định phương hướng hoạt động, bổ sung vốn điều lệ, bầu hội đồng quản trị, kiểm soát viên,…Việc tổ chức đại hội thành viên, số lượng

Đại hội thành viên

Chủ tịch HĐQT

Ban kiểm soát

Phó giám đốc Giám đốc

Tín dụng

Hội đồng quản trị

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w