Tôi xin cam đoan luận văn “Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho công nhân cao su tại Công ty cổ phần cao su Tân Biên” là nghiên cứu của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
- -
ĐOÀN HẢI ĐĂNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN CAO SU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
- -
ĐOÀN HẢI ĐĂNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN CAO SU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂN BIÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS HỒ TIẾN DŨNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3doanh hướng nghề nghiệp - trường Đại học Kinh Tế Tp HCM Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn quý báu Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân siâu sắc đến PGS TS Hồ Tiến Dũng – người hướng dẫn trực tiếp cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cam đoan luận văn “Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho công nhân cao su tại Công ty cổ phần cao su Tân Biên” là nghiên cứu của bản
thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hồ Tiến Dũng
Cơ sở lý luận được tôi tham khảo từ các tài liệu được nêu ở phần tài liệu tham khảo, những trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép của bất cứ luận văn nào và chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Tp HCM, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Đoàn Hải Đăng
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TÓM TẮT
SUMARY
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 4
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu 5
4.1 Phương pháp nghiên cứu 5
4.2 Thu thập dữ liệu 5
5 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.1.1 Khái niệm động lực làm việc 7
1.1.2 Khái niệm tạo động lực lao động 7
1.2 Vai trò của động lực làm việc 8
1.3 Các học thuyết về tạo động lực làm việc 9
1.3.1 Thuyết nhu cầu của Maslow (1943) 9
1.3.2 Thuyết công bằng của Stacy Adam (1963) 10
1.3.3 Thuyết nhu cầu ERG của Alderfer (1972) 10
1.3.4 Thuyết hai yếu tố của Herzberg (1959) 11
1.3.5 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) 12
1.4 Một số nghiên cứu về tạo động lực làm việc 13
Trang 51.4.3 Nghiên cứu của Trần Kim Dung và Lê Thị Bích Phụng (2011) 15
1.4.4 Nghiên cứu của Trần Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011) 16
1.5 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân cao su Công ty cổ phần cao su Tân Biên 17
1.6 Kinh nghiệm tạo động lực làm việc 19
1.6.1 Kinh nghiệm tạo động lực làm việc tại công ty cổ phần Eurowindow 19
1.6.2 Kinh nghiệm tạo động lực làm việc tại P&G Việt Nam 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN CAO SU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂN BIÊN 24
2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần cao su Tân Biên 24
2.1.1 Thông tin tổng quát 24
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.3 Sơ đồ tổ chức 26
2.1.4 Tình hình lao động 29
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2016 đến 2018 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Quy trình nghiên cứu 31
2.2.2 Nghiên cứu định tính 31
2.2.3 Ngiên cứu định lượng 32
2.3 Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức về động lực làm việc của người lao động tại Công ty cổ phần cao su Tân Biên 33
2.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 33
2.3.2 Phân tích Cronbach’s Alpha kiểm định độ tin cậy của thang đo 33
2.3.3 Phân tích nhân tố EFA 34
2.3.4 Phân tích tương quan 35
2.3.5 Phân tích hồi quy tuyến tính 36 2.4 Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty cổ phần
Trang 62.4.2 Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố Thương hiệu và
văn hóa công ty 48
2.4.3 Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố Chính sách đãi ngộ 53
2.4.4 Thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tốCông việc 59
2.4.5 Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố đồng nghiệp 62
2.4.6 Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc theo yếu tố cấp trên 65
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN CAO SU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂN BIÊN 68
3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần cao su Tân Biên giai đoạn 2019-2025 68
3.2 Mục tiêu xây dựng giải pháp 68
3.3 Mộtsốgiải pháptạođộnglực 70
3.3.1 Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Thu nhập và phúc lợi 70
3.3.1.1 Nội dung giải pháp đề xuất 70
3.3.1.2 Điều kiện thực hiện 72
3.3.1.3 Đánh giá tính khả thi của giải pháp 72
3.3.2 Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Thương hiệu và văn hóa công ty 72 3.3.2.1 Nội dung giải pháp đề xuất 73
3.3.2.2 Điều kiện thực hiện 73
3.3.2.3 Đánh giá tính khả thi của giải pháp 74
3.3.3 Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Chính sách đãi ngộ 74
3.3.3.1 Nội dung giải pháp đề xuất 74
3.3.3.2 Điều kiện thực hiện 76
3.3.3.3 Đánh giá tính khả thi của giải pháp 76
3.3.4 Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Công việc 77
3.3.4.1 Nội dung giải pháp đề xuất 77
Trang 73.3.5 Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Đồng nghiệp 80
3.3.5.1 Nội dung giải pháp đề xuất 80
3.3.5.2 Điều kiện thực hiện 81
3.3.5.3 Đánh giá tính khả thi của giải pháp 81
3.3.6 Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố Cấp trên 81
3.3.6.1 Nội dung giải pháp đề xuất 81
3.3.6.2 Điều kiện thực hiện 82
3.3.6.3 Đánh giá tính khả thi của giải pháp 82
KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8BGĐ Ban Giám Đốc
BHTN Bảo hiểm tai nạn
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CB-CNV Cán bộ công nhân viên
SVR Cao su định chuẩn kỹ thuật
TBRC Công ity icổ iphần icao isu iTân iBiên TCHC Tổ chức hành chính
TCKT Tài chính kế toán
TL Tiền lương
TNHH MTV Công ty TNHH MTV
Tp HCM Thành iphố iHồ iChí iMinh
TTYT Trung tâm y tế
UNND Ủy ban nhân dân
XNCKCB Xí nghiệp cơ khí chế biến
XNK Xuất nhập khẩu
Trang 9Bảng l2.1 lTình lhình llao lđộng lcủa TBRC lgiai lđoạn 2016 -2018 29
,Bảng 2.2 Kết jquả jsản jxuất jkinh jdoanh jgiai jđoạn 2016 -2018 30
Bảng 2.3 Quy trình nghiên cứu của tác giả 31
Bảng 2.4 Mô ltả lmẫu lnghiên lcứu 33
lBảng 2.5 lKết lquả lkiểm lđịnh lCronbach’s lAlpha 34
Bảng 2.6 lKết lquả lphân tích tương quan 35
Bảng 2.7 Hệ số ước llượng lmô lhình lhồi lquy 36
Bảng 2.8 iTrung ibình ivà iđộ ilệch ichuẩn icủa iyếu itố iThu nhập và phúc lợi 38
Bảng 2.9 Quy định hệ số kỹ thuật đối với công nhân 39i Bảng 2.10 jQuy định hệ số tiền lương từng nhóm cây theo năng suất 39
Bảng 2.11 jQuy định định mức phần cây cạo 40
Bảng 2.12 Quy định chế độ cạo và nhịp độ cạo 40
Bảng 2.13 Thang bảng lương công nhân cao su 42
Bảng 2.14 Tổng hợp công nhân được nâng bậc lương của công ty cổ phần cao su Tân Biên 43
Bảng 2.15 lThu lnhập lbình lquân lcủa lcông lnhân lcao lsu 43
Bảng 2.16 Thống kê tổ chức du lịch cho CB-CNV 45
j Bảng 2.17 Khám sức khỏe định kỳ cho CB-CNV 45
Bảng 2.18 Trung fbìnhvà độ lệch fchuẩn fcủa fyếu tố fThương hiệu và văn hóa 48
Bảng 2.19 Sản phẩm của Công ty đã sản xuất giai đoạn 2016-2018 50
Bảng 2.20 Tổng hợp phiếu khảo sát khách hàng năm giai đoạn 2016-2018 51
Bảng 2.21 fTrung bình fvà fđộ lệch fchuẩn của yếu tố Chính đãi ngộ 53
Bảng 2.22 Quy định đánh giá tiêu chuẩn sản lượng 54
Bảng 2.23 Quy định điểm lỗi kỹ thuật 54
Bảng 2.24 Hệ số thưởng tại công ty cổ phần cao su Tân Biên 55
Bảng 2.25 Tổng hợp khen thưởng của công ty cổ phần cao su Tân Biên giai đoạn 2016-2018 56
Trang 10Bảng 2.27 Tổng hợp các khóa học của công ty cổ phần cao su Tân Biên 57 Bảng 2.28fTrung bình và độ lệch chuẩn của yếu tố công việc 59 Bảng 2.29 Thống kê thực hiện chế độ người lao động của công ty cổ phần cao su Tân Biên 60 Bảng 2.30 Tình hình diện tích vườn cây, đội bảo vệ của Công ty CPCS Tân Biên 62
Bảng 2.31 Trung fbình fvà fđộ flệch fchuẩn fcủa fyếu ftố fđồng nghiệp 63 Bảng 2.32 Tổng hợp giải quyết khiếu nại của Công ty cổ phần cao su Tân Biên giai đoạn 2016-2018 64 Bảng 2.33 fTrung fbình fvà fđộ flệch fchuẩn fcủa yếu tố cấp trên 65 Bảng 3.1 fHệ số Beta chuẩn hóa và điểm trung bình các yếu tố tác động đến động lực làm việc của công nhân cao su tại TBRC 69
Trang 11Hình 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow 9 Hình 1.2 Mô hình 10 yếu tố của Kovach 14 Hình 1.3 iMô ihình của Trần Kim Dung - iLê iThị iBích iPhụng 16 Hình 1.4: Mô hình động lực làm việc inhân iviên của iTrần iKim iDung ivà iNguyễn
iNgọc iLan iVy (2011) 17 Hình l1.5 Mô lhình lnghiên lcứu lkế lthừa ltừ lmô lhình lcủa lTrần lKim lDung - Lê Thị Bích Phụng lcho Công ty cổ phần cao su Tân Biên 18 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần cao su Tân Biên 26 Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % sản phẩm rớt hạng và ngoại lệ trên tổng sản phẩm sản xuất giai đoạn 2016-2018 50
Trang 12lđộng, lcho ldoanh lnghiệp lvà lgián ltiếp lmang llại llợi lích lcho lxã lhội
Luận bvăn b“Một b số b giải b pháp b tạo b động b lực b làm b việc b cho b công b nhân b cao b su
b tại b Công b ty b cổ b phần b cao b su b Tân b Biên” bđược bthực bhiện bnhằm bxác bđịnh bcác bnhân
btố bảnh bhưởng bđến bđộng blực blàm bviệc bcủa bcông bnhân bcao bsu btại bcông bty bcổ bphần bcao
bsu bTân bBiên; btừ bđó bđưa bra bđề bxuất bcác bgiải bpháp bnhằm bnâng bcao bđộng blực blàm bviệc
bcho bcông bnhân bcủa bcông bty bcổ bphần bcao bsu bTân bBiên bgiai bđoạn b2019-2025. b
Dựa btrên bcác bcơ bsở blý bthuyết bvề bđộng blực blàm bviệc bvà bnhững bmô bhình bnghiên
bcứu btrước bđây. bĐể bthực bhiện bnghiên bcứu bnày, btác bgiả bsử bdụng bphương bpháp: bnghiên
bcứu bđịnh btính bvà bnghiên bcứu bđịnh blượng. bSử bdụng bphần bmềm bSPSS b20.0 bđể bthống
bkê, bphân btích bxử blý bsố bliệu. bKết bquả bphân btích bCronbach’s bAlpha, bnhân btố bkhám
bviệc bcủa bcông bnhân bcao bsu btại bcông ty cổ phần cao su Tân Biên. bTrong bđó, bbiến
bThu bnhập bvà bphúc blợi b(TN) btác bđộng bmạnh bnhất;tiếpđến blà bbiến bThương bhiệu bvà
bvăn bhóa bcông bty b(TH); btiếp btheo blà bbiến bChính bsách bđãi bngộ b(CS); bbiến bCông bviệc
b(CV) btác bđộng bthứ btư; bbiến bĐồng bnghiệp b(DN) bnhân btố btác bđộng bđứng bthứ bnăm bvà
bảnh bhưởng bthấp bnhất blà bbiến bCấp btrên b(CT)
Từ ikết iquả inghiên icứu, itác igiả iđề ixuất imột isố igiải ipháp ithiết ithực ivà icụ ithể
itheo itừng inhân itố itác iđộng. iVới icác igiải ipháp inày, itác igiả imong imuốn icông inhân
icao isu itại iCông ity icổ iphần icao isu iTân iBiên icó ithể icảm ithấy icó iđộng ilực ihơn, ihứng
ithú ihơn itrong icông iviệc, iphát ihuy ikhả inăng icủa ibản ithân iđể ităng ihiệu iquả itrong
icông iviệc ivà ingày icàng igắn ikết ivới icông ity
Từ khóa: Động lực, công nhân
Trang 13enterprise and indirectly brings benefits for society
The thesis "Some solutions to motivate working for rubber workers in Tan Bien Rubber Joint Stock Company" was implemented to identify factors affecting the working motivation of rubber workers at Tan Bien Rubber Joint Stock Company; from there, propose solutions to improve working motivation for workers
of Tan Bien Rubber Joint Stock Company in the period of 2019-2025
Based on the theoretical basis of working motivation and previous research models, to implement this study, the author used the method: qualitative and quantitative research Using SPSS20.0 software for statistics, data processing and analysis The results of Cronbach's Alpha analysis, the EFA discovery factor and the regression processing results shows six factors that affect the working motivation of rubber workers at Tan Bien Rubber Joint Stock Company In that, variable of income and welfare (TN) have the strongest impact; following variable
of brand and company culture (TH); following variable of Remuneration Policy (CS); variable of job is fourth impact (CV); variable of Colleagues (DN) is the fifth impact factor and the lowest influence is variable of Superior (CT)
From the research results, the author proposes some practical and specific solutions for each impact factor With these solutions, the author hope rubber workers at Tan Bien Rubber Joint Stock Company to feel more motivated, more interested in work, promote their ability to increase efficiency at work and increasingly engage with the company
Keyword: Motivation, worker
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Do jảnh jhưởng jcủa jnền jkinh jtế jthế jgiới jvà jtrong jnước, giá bán cao su thiên nhiên thế giới năm 2018 có chiều hướng giảm do lượng cao su tồn kho lớn ở các nước trong khu vực, trong khi nhu cầu nhập khẩu cao su và doanh số tiêu thụ ô tô tại thị trường Trung Quốc sụt giảm; giá dầu thô thế giới lao dốc mạnh trong quý IV/2018; đặc biệt là các nhà đầu tư thận trọng trước lo ngại jnguy jcơ jchiến jtranh thương jmại jgiữa jHoa jKỳ jvà jTrung jQuốc, dẫn đến sự biến động trên thị trường tài chính toàn cầu, kìm hãm tăng trưởng kinh tế thế giới qua đó gián tiếp tác động đến nhu cầu cao su thiên nhiên Tính đến hết năm 2018, tổng diện tích vườn cao su ở Việt Nam ước đạt 964.500 ha, giảm 0,4% so với năm 2017 Sản lượng đạt 1.141.900 tấn, tăng 4,3% so với năm 2017, là nước sản xuất cao su thiên nhiên đứng thứ ba thế giới sau Thái Lan và Indonesia Trong năm 2018, cả nước xuất khẩu cao
su thiên nhiên đạt 1,56 triệu tấn, với giá trị 2,1 tỷ USD, đơn giá xuất khẩu bình quân đạt 1.338 USD/tấn So với 2017, xuất khẩu cao su thiên nhiên tăng 13,3% về sản lượng, giảm 7% về giá trị
Trong fbối fcảnh fkhó fkhăn fhiện fnay, fmột fdoanh fnghiệp fdù fcó ftruyền fthống fvàfcó
fsự ftăng ftrưởng ftốt fđẹp nhưng fnếu fkhông ftìm fđược fnguồn fnhân fsự fthích fhợp fđể ftiếp
ftục fkế fthừa fvà fphát fhuy fnhững fgiá ftrị fđó fthì ftất fyếu fsẽ fdẫn fđến fsự fsuy fthoái. fBên
fcạnh fđó, frất fnhiều fnhân fviên fdễ fdàng frời fkhỏi fdoanh fnghiệp fđể ftìm fkiếm fmột fdoanh
fnghiệp fmới fcho fcông fviệc fmới fkhi fhọ fcảm fthấy fkhông fhài flòng fvới fthu fnhập, fkhông
fđược fđối fxử fcông fbằng, fkhông fđược ftôn ftrọng, fkhông fcó fcơ fhội fphát ftriển fbản
fthân, fkhông fnhận fđược fchia fsẻ fgiúp fđỡ ftừ fngười fquản flý fvà fđiều fkiện flàm fviệc
fkhông ftốt… fChính fvì fvậy, fnguồn flực fcon fngười fngày fcàng fđóng fvai ftrò frất fquan
ftrọng ftrong fsự fphát ftriển fvà fthành fcông fcủa fdoanh fnghiệp. fHiểu frõ fvai ftrò fcủa
fnguồn flực fđối fvới fsự fthành fcông fvà fphát ftriển fcủa fdoanh fnghiệp, fnhưng fkhông
fphải fbất fkỳ fdoanh fnghiệp fnào fcũng fcó fthể fphát fhuy fhết ftác fdụng fấy. fVì fthế, fđể fphát
fhuy fđược fnguồn flực fvô fgiá fấy, fcác ftổ fchức fphải fcó fcách fthức fquản ftrị fnguồn fnhân
Trang 15flực fthực fsự fhiệu fquả, fnhằm fmang flại fhiệu fquả fcao fnhất ftrong fcông fviệc, fmang flại
flợi fích ftối fđa fcho ftổ fchức, fcho fdoanh fnghiệp
Theo qnhiều qkết qquả qnghiên qcứu qđã qcho qthấy qhiệu qquả qcông qviệc qlà qsự qkết qhợp
qgiữa qđộng qlực qlàm qviệc qvà qnăng qlực qlàm qviệc, qtrong qđó, qđộng qlực qlàm qviệc qchiếm qtỷ
qlệ qcao qhơn qnăng qlực qlàm qviệc “Thông qua động lực làm việc của nhân viên, một tổ chức có thể dành được lợi thế cạnh tranh nhờ vào năng suất làm việc cao hơn và dịch vụ phục vụ khách hàng được nâng cao” (Stone, 2005) Vậy làm thế nào để tạo được động lực làm việc cho nhân viên duy trì nguồn nhân lực nhiệt tình và tâm huyết, làm việc hiệu quả nhất luôn là câu hỏi được các nhà lãnh đạo quan tâm và bỏ nhiều công sức, thời gian để tìm câu trả lời
Công ty cổ phần cao su Tân Biên được thành lập từ năm 1985, là đơn vị sản xuất kinh doanh cao su thiên nhiên thuộc Tổng công ty cao su Việt Nam (hiên nay
là Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam) Trải qua hơn 33 năm hình thành và phát triển, công ty không ngừng đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ song song với việc đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên, nghiên cứu phát triển, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thị trường Một mặt khác Công ty coi trọng yếu tố nguồn nhân lực và các giá trị văn hóa truyền thống để xây dựng imột itập ithể iđoàn ikết, igắn ibó, cống hiến hết mình cho các mục tiêu sản xuất kinh doanh trong mỗi thời kỳ
Công ty cổ phần cao su Tân Biên đã thực hiện công tác cổ phần hóa thành công vào ngày 30/4/2016 Sau khi cổ phần hóa, Công ty có những biến chuyển về nhân sự như giải quyết lao động dôi dư, thuyên chuyển nhân sự do thay đổi cơ cấu, phát triển nhân viên hay luân chuyển cán bộ theo nhu cầu quản lý,… Điều đó đã có tác động khá lớn đến đội ngũ lao động trong các nông trường và xí nghiệp cơ khí chế biến, dẫn đến imột isố ingười ilao iđộng icảm ithấy chán nản, thái iđộ làm việc không tích cực, chưa hết mình hoặc đùn đẩy trách nhiệm Bên cạnh đó, trong năm
2018, không nằm ngoài khó khăn chung của ngành cao su Việt Nam, công ty cổ phần cao su Tân Biên cũng đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức như: thời tiết mưa giông nhiều trong năm đã làm gãy đổ cây cao su với số lượng lớn, giá mủ cao
Trang 16su diễn biến phức tạp và giảm dần, thu nhập, đời sống công nhân giảm sút do tiền lương giảm mạnh, tình ehình enhân esự eliên etục ebiến eđộng eđặc ebiệt elà ecông enhân etrực
etiếp, emặt ekhác ecông etác etuyển edụng ecông enhân egặp enhiều ekhó ekhăn, edẫn eđến ethiếu
ehụt enguồn elao eđộng ecó etrình eđộ etay enghề.Giá bán bình quân thành phẩm jcủa jcông
jty jcổ jphần jcao jsu jTân Biên jtrong jnăm 2018 đạt 33.700.000 đồng/tấn, giảm 16%
so với giá bán bình quân năm 2017 Việc giá bán giảm làm giảm lợi nhuận dẫn đến thu nhập của công nhân trong năm 2018 là 6.650.000 đồng giảm 16,8% so với thu nhập của công nhân năm 2017 Số lao động công nhân trực tiếp nghĩ việc năm 2016
là 210 người chiếm tỷ lệ 9,95% tổng số 2.111 lao động trực tiếp, năm 2017 là 542 người chiếm tỷ lệ 37,51% tổng số 1.445 lao động trực tiếp, năm 2018 là 309 người chiếm tỷ lệ 23,79% tổng số 1.299 lao động trực tiếp Điều này đã làm xảy ra tình trạng thiếu công nhân cạo mủ ở một số nông trường của công ty Biểu hiện cụ thể như sau:
+ Do tính chất đặc thù của công việc, có khi nhân viên phải tiến hành làm thêm giờ bắt buộc (trước đây thời gian bắt đầu làm việc đối với công nhân khai thác
là 5h sáng đến 10h trưa nhưng hiện nay họ phải bắt đầu công việc từ 2h sáng và xong việc vào khoản 12h trưa) Không ít những công nhân không chịu được áp lực
đã xin nghỉ, hoặc làm việc qua loa, thiếu nhiệt huyết dẫn đến chất lượng và sản lượng không đảm bảo
+ Sử idụng igiờ ilàm việc icủa icông ity iđể iphục ivụ imục iđích icá inhân inhư:
ifacebook, ixem iphim, ikinh idoanh ibán ihàng, imua ihàng, iđọc ibáo…
+ Có nhiều trường hợp mâu thuẫn trong giao tiếp giữa quản lý và công nhân, mâu thuẫn giữa công nhân với nhau, giữa các tổ, đội sản xuất… Nguyên nhân do việc đào tạo cũng như xử lý kỷ luật chưa cụ thể…
+ So jvới jcác jnăm jtrước, jngười jlao jđộng jđạt jloại jgiỏi jvà jxuất jsắc jgiảm. jSố
jlượng jcác jsáng jkiến jcủa jngười jlao jđộng jcũng jgiảm jđi
Thực jtế, jcông jtác jtạo jđộng jlực jở jCông jty jcổ jphần jcao jsu jTân jBiên jđã jvà jđang
jđược jthực jhiện jnhưng jvẫn jchưa jđạt jđược jkết jquả jnhư jmong jmuốn jvà jvẫn jchưa jkích
jthích jđược jnhân jviên jlàm jviệc jhết jmình jcho jtổ jchức. jTrong jkhi jđó jtại jđây jchưa jcó
Trang 17jnghiên jcứu jchuyên jsâu jnào jvề jvấn jđề jtạo jđộng jlực jcho jngười jlao jđộng. jTuy jnhiên,
jban jlãnh jđạo jcủa jCông jty jrất jquan jtâm jđến jnguồn jnhân jlực jhiện jnay
Theo chia sẻ và quan iđiểm icủa Tổng iGiám iđốc công ty ông Trương Văn Cư
“Người lao động là tài sản quý giá của doanh nghiệp, sự cam kết đối với tổ chức và kết quả làm việc của người lao động giữ vai trò quyết định then chốt đối với sự phát triển và thành công của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay” Vì vậy, làm thế nào để công nhân có động lực làm việc hơn, trở nên gắn bó hơn, cùng Công ty vượt qua khó khăn chung của ngành đã trở thành những yếu itố
iquan itrọng được ưu tiên hàng iđầu vì nó không những ảnh hưởng đến chiến lược phát triển lâu dài của Công ty mà còn góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện những kế hoạch của Công ty đề ra
Từ những thực tiễn tình hình của iCông ity, itác igiả ilựa ichọn iđề itài “Một số giải pháp tạo động lực làm việc cho công nhân cao su tại Công ty cổ phần cao
su Tân Biên” là đề tài inghiên icứu icủa imình Thông qua nghiên icứu, đề ra các giải pháp chính sách phù hợp nhằm nâng cao động lực làm việc cho công nhân cao su và
có thể itrở ithành itài iliệu tham khảo hữu iích cho Công ty khi ra các quyết định về nguồn nhân lực của mình
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân cao su tại công ty cổ phần cao su Tân Biên và jmức jđộ jquan jtrọng jcủa jtừng
Đề xuất một số giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho công nhân cao su tại Công ty cổ phần cao su Tân Biên đến năm 2025
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối itượng nghiên cứu: Động ilực ilàm iviệc của người lao động nói chung và
icông inhân icao isu itại iCông ty icổ iphần icao isu iTân iBiên nói riêng
Đối tượng khảo sát: Công inhân trực tiếp (icông nhân khai thác và công nhân chế biến)
Thời gian tiến hành khảo sát vào tháng 02-03/2019
Trang 184 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
4.1 Phương pháp nghiên cứu
jNghiên lcứu lđược ltiến lhành ltheo lphương lpháp lnghiên lcứu lđịnh ltính lvà lnghiên
lcứu lđịnh llượng
Nghiên lcứu lđịnh ltính: ldựa ltrên lmô lhình lnghiên lcứu lvà lcác llý lthuyết ltrước lđây
ltrên lthế lgiới lvà ltại lViệt lNam lvề lđộng llực llàm lviệc, lthực lhiện lphương lpháp lphỏng
lvấn l20 lý lkiến, lphỏng lvấn ltay lđôi, lthảo lluận lnhóm lđể lbổ lsung lhoặc lloại lbỏ lmột lsố
lbiến lquan lsát lvà lđề lxuất lmô lhình lnghiên lcứu lphù lhợp. l
Nghiên lcứu lđịnh llượng: lThông lqua lgửi lphiếu lkhảo lsát lđể lthu lthập lthông ltin ltừ
lcông lnhân lđang llàm lviệc ltại lcác lnông ltrường lcủa lCông lty lcổ lphần lcao lsu lTân lBiên
lDựa ltrên lkết lquả lkhảo lsát lthu lđược, lđo llường lvà lkiểm lđịnh lthang lđo lbằng lcách lxử
llý lsố lliệu ltrên lphần lmềm lSPSS l20, lkiểm lđịnh lđộ ltin lcậy lthang lđo lCronbach’s
lAlpha, lphân ltích lnhân ltố lkhám lphá lEFA lvà lphân ltích ltương lquan lhồi lquy lđể lxác
lđịnh lcác lnhân ltố lảnh lhưởng lvà lmức lđộ lảnh lhưởng lcủa ltừng lnhân ltố lđến lđộng llực
llàm lviệc lcủa lcông lnhân lcao lsu
4.2 Thu thập dữ liệu
Dữ jliệu jsơ jcấp: jđiều jtra jphỏng jvấn jtrực jtiếp jvà jbảng jcâu jhỏi jkhảo jsát jý jkiến
jcác jnhân jtố jtác jđộng jđến jđộng jlực jlàm jviệc jcủa jcông jnhân jcao jsu jtại jCông jty jcổ
jphần jcao jsu jTân jBiên
Dữ jliệu jthứ jcấp: jbáo jcáo jhàng jnăm, jtài jliệu jcủa jCông jty jtrong jgiai jđoạn jnăm
j2016 j- j2018, jnguồn jdữ jliệu jbên jngoài jnhư jcác jbài jnghiên jcứu, jbài jbáo, jtạp jchí
jchuyên jđề, jsách jgiáo jtrình,jnguồnjinternet
5 Kết cấu của luận văn
Phần l mở l đầu
Trang 19Chương l 1: lCơ lsở llý lthuyết về động lực làm việc l
Ở lchương lnày, lbài lnghiên lcứu lcung lcấp lmột lsố lkhái lniệm lvề lđộng llực llàm lviệc
lcủa lnhân lviên lnói lchung, lcác llý lthuyết lliên lquan lvà lmô lhình lnghiên lcứu lvề lđộng llực
llàm lviệc
Chương l 2: lThực ltrạng ltạo lđộng llực llàm lviệc lcho lcông lnhân lcao lsu ltại lcông lty
lcổ lphần lcao lsu lTân lBiên
Ở lchương lnày, lbài lnghiên lcứu lgiới lthiệu lchung lvề lCông lty lcổ lphần lcao lsu lTân
lBiên, lphân ltích lkết lquả lkhảo lsát lvà lđánh lgiá lthực ltrạng lcác lyếu ltố ltạo lđộng llực llàm
lviệc lcủa lcông lnhân ltại lCông lty lcổ lphần lcao lsu lTân lBiên
Chương l 3: lMột lsố lgiải lpháp ltạo lđộng llực llàm lviệc lcho lcông lnhân lcao lsu ltại
lCông lty lcổ lphần lcao lsu lTân lBiên lgiai lđoạn l2019-2025
Ở lchương lnày, ldựa ltrên lcơ lsở lphương lhướng, lmục ltiêu lhoạt lđộng lcủa lcông lty
lvà lthực ltrạng lđộng llực llàm lviệc lcủa lcông lnhân lđể lđề lxuất lgiải lpháp
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm động lực làm việc
Khi fđề fcập fđến fđộng flực flàm fviệc, fđã fcó frất fnhiều fnhà fnghiên fcứu ftrên fthế
fgiới fvà fViệt fNam fquan ftâm. fMột fsố fkhái fniệm fkhác fnhau fvề fđộng flực flàm fviệc, fcụ
fthể fnhư fsau:
Động jlực jchính jlà “Sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hướng tới các mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện một số cá nhân được thỏa mãn theo khả năng nỗ lực của họ” (jRobbins, 1998)
Theo Mitchell (1982): “Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới
và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình”
Theo William (1977): “Động lực có nghĩa là một quá trình kích thích con người hành động để đạt được mục tiêu mong muốn”
Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2011): “Động lực lao động là
sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”
Nhìn jchung, jtuy jcó jrất jnhiều jkhái jniệm jkhác jnhau jvề jđộng jlực jlàm jviệc jnhưng
jtất jcả jkhái jniệm jđều jcó jnhững jđiểm jchung jcơ jbản jnhất jđịnh: jĐộng jlực jlà jtất jcả
jnhững jgì jnhằm jkích jthích jcon jngười jlàm jviệc jmột jcách jhăng jsay, jtích jcực jvà j jnỗ jlực
jbản jthân jthực jhiện jnhững jmục jtiêu jcủa jtổ jchức jcũng jnhư jbản jthân jngười jlao jđộng
1.1.2 Khái niệm tạo động lực lao động
Tạo động lực làm việc là “xây dựng và thực thi một hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản trị tác động đến người lao động khiến cho người lao động yêu thích và sáng tạo hơn trong công việc để đạt được kết quả tốt nhất có thể đối với mỗi nhiệm vụ cụ thể được giao” (Lê Thanh Hà, 2009)
Theo Nguyễn Văn Điềm và cộng sự (2007): “Tất cả những hoạt động mà doanh nghiệp có thể thực hiện được đối với người lao động, tác động đến khả năng làm việc tinh thần thái độ làm việc nhằm đem lại hiệu quả cao trong lao động
Hay tạo động lực làm việc là “Sự vận dụng hệ thống các chính sách, biện
Trang 21pháp, cách thức quản lý tác động tới nhân viên nhằm làm cho họ có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn đóng góp cho tổ chức” (Vũ Thị Uyên, 2008)
Vậy ltạo lđộng llực lcho lngười llao lđộng lđược lhiểu llà ltất lcả lcác lbiện lpháp lcủa lnhà
lquản ltrị láp ldụng lvào lngười llao lđộng lnhằm ltạo lra lđộng lcơ lcho lngười llao lđộng, lví ldụ
lnhư: lthiết llập lnên lnhững lmục ltiêu lthiết lthực lvừa lphù lhợp lvới lmục ltiêu lcủa lngười
llao lđộng lvừa lthoả lmãn lđược lmục lđích lcủa ldoanh lnghiệp, lsử ldụng lcác lbiện lpháp
lkích lthích lvề lvật lchất llẫn ltinh lthần lthỏa lmãn lcác lnhu lcầu lhợp llý lcủa lngười llao lđộng,
llàm ltăng lthêm llợi lích lcho lhọ lđể lhọ llàm lviệc ltự lgiác, ltích lcực, lphát lhuy lsáng ltạo lvà
lhiệu lquả lnhất
1.2 Vai trò của động lực làm việc
Động ilực ilàm iviệc icó ivai itrò irất iquan itrọng, inó ikhông inhững imang ilại ilợi iích
icho ingười ilao iđộng, icho idoanh inghiệp imà icòn igián itiếp imang ilại ilợi iích icho ixã ihội. iĐối fvới fngười flao fđộng: f
+ fCó fđược ftinh fthần ftốt, flàm fviệc fthoải fmái, fphát fhuy fđược ftính fsáng ftạo fvà
flàm ftăng fnăng fsuất flao fđộng. fCông fviệc fđược ftiến fhành fthuận flợi, ftăng fkhả fnăng
fgắn fbó flâu fdài fvới fcông fty. f
+ fKhi fngười flao fđộng fnhận fthấy fđược fcông fsức fmình fbỏ fra flà fcó fích, fhọ fsẽ fcó
fthái fđộ fvà fsuy fnghĩ ftích fcực fvới fcông fviệc fcủa fmình, fkhông fngừng fhoàn fthiện fbản
fthân fvà fphấn fđấu fhoàn fthành fmục ftiêu fđã fđề fra fcủa ftổ fchức fcũng fnhư fcá fnhân
Đối fvới fxã fhội: f
+ fĐộng flực flàm fviệc fgiúp fcác fcá fnhân fcó fthể fthực fhiện fđược fmục ftiêu, fmục
fđích fcủa fmình, fđời fsống ftinh fthần fcủa fmỗi fngười fsẽ ftrở fnên fphong fphú fhơn, ftừ fđó
Trang 22fhình fthành fnên fnhững fgiá ftrị fmới fcho fxã fhội. f
+ Với sự phát triển của các doanh nghiệp đã gián tiếp góp phần xây dừng xã hội ngày càng phồn vinh
1.3 Các học thuyết về tạo động lực làm việc
1.3.1 Thuyết nhu cầu của Maslow (1943)
Abraham lMaslow (1908 - 1970) là một nhà tâm lý học nổi tiếng của Mỹ lÔng
đã xây dựng học thuyết về nhu lcầu của lcon người ltheo hình lkim tự tháp với một hệ thống trật tự cấp bậc ltừ lthấp tới lcao gồm: lnhu cầu sinh lý, lnhu cầu an toàn, lnhu cầu lxã lhội, lnhu lcầu lđược ltôn ltrọng và lnhu lcầu ltự thể hiện Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân bắt đầu từ nhu cầu cấp thấp, các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn thì nhu cầu cấp cao mới được thực hiện Chính vì vậy, sự thỏa mãn ở nhu cầu cấp thấp sẽ là động lực thúc đẩy inhu icầu iở icấp icao ihơn
l Hình 1.1 Tháp nhu cầu của Maslow
(Nguồn: Maslow, 1943)
• Nhu fcầu fsinh fhọc: fđây flà fnhững fnhu fcầu fmà fcon fngười fluôn fcố fgắng fthỏa
fmãn fvà fduy ftrì fbởi fsự ftồn ftại ftự fnhiên fcủa fcơ fthể fbao fgồm: făn, fở, fmặc, fđi flại
Trang 23• Nhu fcầu fan ftoàn: fnhu fcầu fnày fsẽ fxuất fhiện ftiếp ftheo fkhi fnhu fcầu fsinh flý fđã
fđược fthỏa fmãn. fBao fgồm fđảm fbảo fcuộc fsống fan ftoàn, fkhông fbị fđe fdọa fhay fmối
fnguy fhiểm fnào fvề ftính fmạng, fcông fviệc f
• Nhu fcầu fxã fhội: fgồm fnhu fcầu fgiao ftiếp, ftrao fđổi fvới fngười fkhác fđể fđược fthể
fhiện fvà fchấp fnhận ftình fcảm, fsự fchăm fsóc fvà fhợp ftác, fnhu fcầu fđược fchia fsẻ fyêu
fthương
• Nhu fcầu fđược ftôn ftrọng: fđó flà fnhu fcầu fmong fmuốn fsự fcông fnhận, fđánh fgiá
fcao ftừ fngười fkhác. fKhi fđược fngười fkhác ftôn ftrọng, fcá fnhân fsẽ ftìm fmọi fcách fđể flàm
ftốt fcông fviệc fđược fgiao. f
• Nhu fcầu ftự fthể fhiện: fđây flà fnhu fcầu fcao fnhất, fthúc fđẩy fcon fngười flàm fviệc
ftheo fđam fmê, fsở fthích, fphát fhuy ftính fsáng ftạo… fđể fkhẳng fđịnh fgiá ftrị fbản fthân Như jvậy, jtheo jMaslow, jđể jtạo jđộng jlực jcho jnhân jviên, jngười jquản jlý jcần jphải
jhiểu jnhân jviên jđó jđang jở jđâu jtrong jhệ jthống jthứ jbậc jnày jvà jhướng jvào jsự jthỏa jmãn
jcác jnhu jcầu jở jthứ jbậc jđó
1.3.2 Thuyết công bằng của Stacy Adam (1963)
Theo thuyết này, nếu lngười llao lđộng lđược lnhìn lnhận, đánh giá lvà jđối jxử jmột cách jcông jbằng, jhọ jcó jxu jhướng làm việc có hiệu quả và gắn bó với tổ chức hơn Người lao động cảm thấy tổ chức đối xử với họ công bằng khi tỷ lệ giữa quyền lợi
họ nhận được và sự đóng góp của họ bằng tỷ lệ giữa quyền lợi và sự đóng góp của người khác
Ngược lại, người lao động cảm nhận họ bị đối xử bất công, không công bằng
so với người khác, họ sẽ mất đi sự nhiệt tình trong công việc, thiếu nỗ lực, giảm sự hào hứng, làm việc một cách đối phó, quấy phá trong tổ chức…
Do jvậy, jtrong jmột jtổ jchức jnhà jquản jlý jcần jphải jtạo jra jvà jduy jtrì jsự jcông jbằng,
jtạo jcảm jgiác jan jtâm jgiữa jquyền jlợi jvà jđóng jgóp jcủa jmỗi jnhân jviên jđể jhọ jtập jtrung
jvào jcông jviệc, jhoàn jthành jtốt jcông jviệc jvà jhướng jtới jmục jtiêu jchung jcủa jtổ jchức
1.3.3 Thuyết nhu cầu ERG của Alderfer (1972)
Vào jnăm j1972, jsau jnhiều jnghiên jcứu jvề jnhu jcầu con người và jdựa jtrên thuyết jnhu jcầu lcủa lMaslow, giáol sư Claytonl Alderferl đãl sắp lxếp llại lnghiên lcứu
Trang 24thuyết nhu cầu jcủa jMaslow jvà phát triển nó thành thuyết nhu cầu ERG bằng cách nhóm và phân chia lại như sau:
Nhu jcầu jtồn jtại j(Existence): jgồm jnhu jcầu jsinh jhọc jvà jnhu jcầu jan jtoàn jtrong
jtháp jphân jcấp jcủa jMaslow. jĐó jlà jnhững jnhu jcầu jcơ jbản jcủa jcon jngười jvề jvật jchất Nhu jcầu jgiao jtiếp j(Relationaship): jlà jnhu jcầu jxã jhội jtrong jtháp jphân jcấp jcủa
jMaslow. jLà jnhững jmong jmuốn jđược jgiao jlưu, jtrao jđổi jgiữa jcác jcá jnhân jvới jnhau Nhu jcầu jphát jtriển j(Grow): jLà jkhát jvọng jtrưởng jthành jcủa jmỗi jcá jnhân
jTương jứng jvới jtháp jphân jcấp jcủa jMaslow jlà jnhu jcầu jđược jtôn jtrọng jvà jtự jthể jhiện Khác jbiệt jthứ jhai jđó jlà jmột jnhu jcầu jkhông jđược jđáp jứng jcó jthể jđược jbù jđắp
jbởi jnhu jcầu jkhác. jKhác jbiệt jthứ jba jlà jtrong jcùng jmột jthời jđiểm jcác jnhu jcầu jcó jthể
jđồng jthời jxuất jhiện jvà jdiễn jra jtrong jkhi jMaslow jcho jrằng jở jmột jthời jđiểm jnhất jđịnh
jchỉ jcó jmột jnhu jcầu jxuất jhiện. j
Vì jvậy, jcác jnhà jquản jtrị jcần jquan jtâm jđến jcác jnhu jcầu jchưa jthỏa jmãn jcủa
jnhân jviên jđể jcó jbiện jpháp jtạo jđộng jlực. jNgoài jra, jcác jnhu jcầu jcủa jthuyết jnày jkhông
jnhất jthiêt jphải jtheo jthứ jtự jmà jcó jthể jđảo jlộn jtrật jtự jcủa jnhau. jChính jvì jthế, jnhà jquản
jtrị jcó jthể jlựa jchọn jnhu jcầu jđể jphù jhợp jvới jđiều jkiện jcủa jcông jty
1.3.4 Thuyết hai yếu tố của Herzberg (1959)
jNăm l1959, lF. lHerzberg lvà lcác lđồng lnghiệp lcủa lmình lsau lkhi lthực lhiện lcác lcuộc
lphỏng lvấn, lkhảo lsát lvới l200 lngười lkỹ lsư lvà lkế ltoán lcủa lngành lcông lnghiệp lkhác
lnhau lđã lrút lra lrằng lnhững lnhân ltố lảnh lhưởng ltới lhành lvi lcon lngười lchủ lyếu lcó lhai
lloại: lnhân ltố lduy ltrì lvà lnhân ltố lđộng lviên
jBảng 1.1 jThuyết jhai jnhân jtố jcủa jHerzberg Nhân ltố lduy ltrì Nhân ltố lđộng lviên
1 jQuan jhệ jvới jđồng jnghiệp
2 jĐiều jkiện jlàm jviệc
3 Chính sách và các chế độ
4 Chất lượng giám sát và quản lý
5 Lương và thưởng
1 Thành đạt
2 Sự tôn vinh, công nhận
3 Bản chất, đặc điểm công việc
4 Tinh thần trách nhiệm
5 Sự thăng tiến
(Nguồn: Herzberg, 1959)
Trang 25Nhân ftố fduy ftrì flà fnhững fnhân ftố fliên fquan fđến ftâm flý fkhông fhài flòng fcủa
fngười flao fđộng. fNếu ftổ fchức fkhông fđáp fứng ftốt fvề fnhân ftố fnày fcó fthể fgây fra fsự fbất
fmãn fđối fvới fcông fviệc. fNhững fnhân ftố fnày fmang ftính ftích fcực, fgiúp fngăn fngừa fsự
fkhông fthỏa fmãn fcủa fngười flao fđộng fở fnơi flàm fviệc
Nhân ftố fđộng fviên flà fnhững fnhân ftố fliên fquan fđến fmức fđộ fhài flòng fcủa fngười
flao fđộng. fĐặc fđiểm fcủa fnhóm fnày flà fkhi fgiải fquyết fkhông fthỏa fđáng fthì fsẽ fkhông
ftạo fra ftâm flý fbất fmãn fmà fchỉ fmang ftâm flý fkhông fhài flòng. fNếu fcác fnhân ftố fnày
fđược fgiải fquyết fthỏa fđáng fsẽ fgiúp fnhân fviên flàm fviệc fmột fcách fhăng fsay, ftích fcực
fhơn
Thuyết fhai fyếu ftố fcủa fHerzberg fđã fđưa fra fđược fcác fnhân ftố fảnh fhưởng fđến fsự
fthỏa fmãn fcủa fngười flao fđộng fvà fđộng flực flàm fviệc. fViệc fgiải fquyết fcả f2 fnhóm
fnhân ftố ftrên flà fcần fthiết. fThuyết fnày fgiúp fcho fngười flãnh fđạo, fquản flý fbiết fđược
fcác fyếu ftố ftạo fnên fsự fbất fmãn ftrong ftổ fchức fvà fchủ fđộng fđưa fra fbiện fpháp floại fbỏ
fcác fyếu ftố fnày
1.3.5 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)
Lý lthuyết lkỳ lvọng lđược Victor Vrom đưa ra vào năm 1964, ông cho rằng
“Động lực của mỗi người được quyết định bởi nỗ lực và nhận thức về những kỳ vọng trong tương lai” Theo ông, mức độ và động lực làm việc của một cá nhân phụ thuôc vào ba yếu tố:
lnhững lphải lbiết ltạo lnên lsự lkỳ lvọng lcho lnhân lviên lmà lcòn lphải ltạo lđiều lkiện llàm
Trang 26lviệc ltốt, lcung lcấp lđầu lđủ lnguồn llực, lhỗ ltrợ lđể lnhân lviên lđể lnhân lviên ltin lvào lnỗ llực
lcủa lmình lsẽ lhoàn lthành lcông lviệc lvà lđạt lkết lquả lnhư lmong lđợt,. l
Như lvậy, lcó lthể lthấy lmuốn lngười llao lđộng lcó lđộng llực llàm lviệc lđể lhướng ltới
lmục ltiêu lcủa ltổ lchức lthì lngười lquản llý lphải ltạo lnhận lthức lcho lngười llao lđộng lrằng
lnỗ llực lphấn lđấu ltrong lcông lviệc lcủa lhọ lsẽ lmang llại lnhững lphần lthưởng ltương lxứng
lvới lkỳ lvọng
1.4 Một số nghiên cứu về tạo động lực làm việc
1.4.1 Nghiên cứu của Kenneth A Kovach (1987)
jNghiên icứuicủaiKennethiA.Kovachiđượcicôngibốivàoinămi1987, iKenneth
iKovach iđã itiến ihành ikhảo isát itrên i1000 inhân iviên iđể iliệt ikê i10 iyếu itố ikhiến ihọ iyêu
ithích itrong icông iviệc iKết iquả icủa inghiên icứu inày iđã ichỉ ira imười inhân itố itác iđộng
iđến iđộng ilực ilàm iviệc icủa inhân iviên, ibao igồm iyếu itố isau:
1 Công l việc l thú l vị l(Interesting lwork): lthể lhiện lsự lđa ldạng, lsáng ltạo, lthách
lthức lcủa lcông lviệc lvà lcơ lhội lđể lsử ldụng lnăng llực lcá lnhân
2 Được l công l nhận l đầy l đủ l việc l đã l làm l(Full lappreciation lof lwork ldone): lthể
lhiện lsự lđánh lgiá lđúng, lghi lnhận lđầy lđủ lnhững lđóng lgóp lcủa lnhân lviên
3 Sự l tự l chủ l trong l công l việc l(Feeling lof lbeing lin lon lthings): lthể lhiện lqua
lviệc lnhân lviên lcó lquyền ltự lkiểm lsoát lvà lchịu ltrách lnhiệm lvới lcông lviệc, lđược
lkhuyến lkhích ltham lgia lvào lcác lquyết lđịnh lvà lcác lsáng lkiến lliên lquan ltới lcông lviệc
4 Công l việc l ổn l định l(Job lsecurity): lthể lhiện lsự lổn lđịnh ltrong lcông lviệc,
lkhông lphải llo llắng lbị lsa lthải, lmất lviệc, lđảm lbảo llâu ldài
5 Lương l cao l(Good lwages): lthể lhiện lqua ltiền llương ltương lxứng lvới lkết lquả
llàm lviệc, lmức llương lphải lđảm lbảo lđược lcuộc lsống, lđồng lthời lđược lkhen lthưởng
lhay ltăng llương lmỗi lkhi lhoàn lthành ltốt lcông lviệc
6 Sự l thăng l tiến l và l phát l triển l nghề l nghiệp l(Promotion land lgrowth lin lthe
lorganization): lthể lhiện lqua lcơ lhội lthăng ltiến lvà lphát ltriển lhơn lkhi llàm lviệc ltrong ltổ
lchức
7 Điều l kiện l làm l việc l tốt l(Good lworking lconditions): lthông lqua lcơ lsở lvật
lchất, lsự lđảm lbảo lan ltoàn, lvệ lsinh lhay lthời lgian llàm lviệc
Trang 278 Sự l gắn l bó l của l cấp l trên l với l nhân l viên l(Personal lloyalty lto lemployees): lthể
lhiện lqua lviệc lcấp ltrên ltôn ltrọng, ltin ltuởng, lgiao lphó lnhững lnhiệm lvụ lquan ltrọng lvà ltạo
lđiều lkiện ltốt lcho lnhân lviên lhoàn lthành lcông lviệc
9 Xử l lý l kỷ l luật l khéo l léo, l tế l nhị l(Tactful ldiscipline): lthể lhiện lsự ltế lnhị, lkhéo
lléo ltrong lviệc lgóp lý, lphê lbình, lkỷ lluật lnhân lviên lcủa lcấp ltrên
10 Sự igiúp iđỡ icủa cấp trên iđể igiải iquyết inhững vấn iđề icá inhân i
(Sympathetic ihelp iwith ipersonal l iproblems): thể lhiện lsự lquan ltâm, lđồng lcảm lvà
lhỗ ltrợ lcủa lcấp ltrên ltrong lviệc lgiải lquyết lnhững lvấn lđề lcá lnhân lvà lkhó lkhăn
lcủa lnhân lviên
Hình 1.2 Mô hình 10 yếu tố l của l Kovach
1.4.2 Nghiên cứu của Islam & Ismall (2008)
Năm j2008, jIslam jvà jIsmall jđã jtiến jhành jthực jhiện jkhảo jsát j j505 jnhân jviên jtại j96
jtổ jchức jkhác jnhau jtrên jlãnh jthổ jMalaysia jđể jxác jđịnh jcác jyếu jtố jthúc jđẩy jnhân jviên
jlàm jviệc. jKết jquả jcho jthấy jcó j6 jyếu jtố jtạo jđộng jlực jlàm jviệc jcho jnhân jviên jđược
jsắp jxếp jtheo jthứ jtự jquan jtrọng jtừ jthấp jđến jcao jnhư jsau: j
Trang 28(1) jLương jcao;
(2) jĐiều jkiện jlàm jviệc jtốt; j
(3) jCơ jhội jthăng jtiến; j
(4) jSự jđảm jbảo jtrong jcông jviệc; j
(5) jCông jviệc jthú jvị; j
(6) jSự jcông jnhận jđầy jđủ jcông jviệc jđã jlàm
Ngoài lra, lnghiên lcứu lcòn lđưa lra lnhận lđịnh ltrong lmôi ltrường lcạnh ltranh lngày
lcàng lcao, lnhân lviên lsẽ llà llực llượng lnòng lcốt lđể ldoanh lnghiệp, ltổ lchức lphát ltriển lvà
llớn lmạnh, ldo lđó, lcần lchú lý lđến lviệc lthúc lđẩy lđộng llực llàm lviệc lcủa lnhân lviên 1.4.3 Nghiên cứu của Trần Kim Dung và Lê Thị Bích Phụng (2011)
iDựa itrên imô ihình icủa iKovach, itác igiả iTrần iKim iDung ivà iLê iThị iBích iPhụng
i(2011) iđã ithực ihiện inghiên icứu ikhoa ihọc ivới iđề itài i“Các iyếu itố iảnh ihưởng iđến
iđộng ilực ilàm iviệc icủa inhân iviên itại icác idoanh inghiệp iTP.HCM”, inghiên icứu iđã
ithực ihiện iphương ipháp iđịnh itính iđể iđiều ichỉnh ithang iđo itừ imô ihình i10 inhân itố itạo
iđộng ilực icho inhân iviên icủa iKovach isang icho inhân iviên icác idoanh inghiệp itại
iTP.HCM. i
Tiến ihành ivới imẫu ikhảo isát itrên i201 inhân iviên iđang ilàm iviệc itoàn ithời igian
inhằm ikiểm iđịnh ivà iđánh igiá imức iđộ iảnh ihưởng iđến iđộng ilực ilàm iviệc. iKết iquả
inghiên icứu icho ithấy imô ihình iđã iđiều ichỉnh igồm i29 ibiến iquan isát ithuộc i6 inhân itố
ivới imức iđộ iảnh ihuởng iđến iđộng ilực ilàm iviệc ilần ilượt itừ icao iđến ithấp ilà: i
Trang 29I
Hình 1.3 liMô lihình của Trần Kim Dung - iLê iThị iBích iPhụng
1.4.4 Nghiên cứu của Trần Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011)
Thang lđo lđộng lviên lnhân lviên lcủa lTrần lKim lDung l& lNguyễn lNgọc lLan lVy
lđăng ltrên ltạp lchí lPhát ltriển lkinh ltế lsố l244 ltháng l2/2011. lNghiên lcứu ldựa ltrên lmẫu
lkhảo lsát lvới l445 lcán lbộ lnhân lviên lđang llàm lviệc ltoàn lthời lgian ltrên lđịa lbàn
lTP.HCM lđể lphát ltriển lthang lđo lđộng lviên lnhân lviên. l
Kết lquả lcho lthấy, lthang lđo lđộng lviên lnhân lviên lgồm lcó l4 lthành lphần: l(1)
lCông lviệc lphù lhợp; l(2) lChính lsách, lchế lđộ lđãi lngộ lhợp llý l(lương lthưởng, lphúc llợi,
lthăng ltiến); l(3) lQuan lhệ ltốt ltrong lcông lviệc l(cấp ltrên, lđồng lnghiệp); l(4) lThương
lhiệu lcông lty. lTrong lđó, lcác lyếu ltố lthuộc lChính lsách, lchế lđộ lđãi lngộ lhợp llý lcó ltác
lđộng lmạnh lnhất lđối lvới lviệc lđộng lviên lkích lthích lcán lbộ lnhân lviên
Trang 30Hình 1.4 lMô lhình lđộng llực llàm lviệc inhân iviên của iTrần iKim iDung ivà
i
Nguyễn iNgọc iLan iVy (2011)
1.5 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân cao su Công ty cổ phần cao su Tân Biên
Ở luận văn này, ftrước ftiên ftác fgiả fdựa ftrên fmô fhình fnghiên fcứu fcủa fTrần fKim
fDung f- fLê fThị fBích fPhụng f(2011), fdo fmô fhình fnày fcó ftính fđại fdiện fcao, có tính bao quát tốt fvà fđã fđược fnghiên fcứu fđiều fchỉnh fcho fnhân fviên fcủa fcác fdoanh fnghiệp
ftại fthành fphố fHồ fChí fMinh Ngoài ra, các biến độc lập được sử dụng trong mô hình khá sát thực tế của công ty cổ phần cao su Tân Biên. fTuy fnhiên fđể fứng fdụng fcho
fCông fty fcổ fphần fCao fsu fTân fBiên fcần fđược fđiều fchỉnh fvà fbổ fsung fcho fphù fhợp fvới
ftình fhình fthực ftế fcủa fdoanh fnghiệp
Như fvậy, fcác yếu tố fđề fxuất fcủa ftác fgiả fgồm f6 fyếu ftố fđộc flập fvà f1 fyếu ftố fphụ
fthuộc, fnhư fhình f1.5 fdưới fđây:
Đặc điểm công việc
Thương hiệu công ty
Chính sách, chế độ đãi
ngộ
Quan hệ công việc
Động lực làm việc
Trang 31Hình l1.5 Mô lhình lnghiên lcứu lkế lthừa ltừ lmô lhình lcủa lTrần lKim lDung - Lê
Thị Bích Phụng lcho Công ty cổ phần cao su Tân Biên
1) Đặc j điểm j công j việc:Việc ftổ fchức fcông fviệc fhợp flý fsẽ ftạo fđộng flực flàm
fviệc fngay ftừ fbên ftrong fnhân fviên f(Hackman fvà fOldham, f1976). fĐặc fđiểm fhay fbản
fchất fcông fviệc fcó fảnh fhưởng fđáng fkể fđến fđộng flực flàm fviệc fcủa fngười flao fđộng
f(Larwood, f1984)
2) Thương j hiệu j và j văn j hóa j công j ty: jThương jfhiệu jfcông jfty jfxem jfnhư jfmột
jfyếu jftố jfquan jftrọng jftrong jfviệc jfcam jfkết jfcủa jfcông jfty jfvới jfkhách jfhàng, jfvới jfnhân
jfviên jfvà jfthu jfhút jfnguồn jfnhân jflực. jfViệc jftin jftưởng jfchất jflượng jfsản jfphẩm jfcủa jfcông
jfty jfgóp jfphần jflàm jftăng jfniềm jftin jfcủa jfnhân jfviên jfvà jfkỳ jfvọng jfvào jftương jflai jfcủa
jfcông jfty. jfBên jfcạnh jfđó, jfmột jfmổi jftrường jfvăn jfhóa jftốt jfsẽ jflàm jfgia jftăng jfyếu jftố
jfđộng jfviên jfnhân jfviên, jflàm jfgia jftăng jfnăng jfsuất jfvà jfhiệu jfquả jflàm jfviệc
3) Cấp j trên j trực j tiếp: jĐộng jllực jllàm jlviệc jlcủa jlnhân jlviên jlphụ jlthuộc jlrất
jlnhiều jlvào jlnhững jlgì jlngười jllãnh jlđạo jlthể jlhiện. jlMỗi jlhành jlđộng jlcủa jlhọ jlđều jlcó jlảnh
jlhưởng jltrực jltiếp jlhoặc jlgián jltiếp jlđến jlđộng jllực jllàm jlviệc jlcủa jlnhân jlviên jltrên jlcả jlhai
jlmặt jltích jlcực jlhay jltiêu jlcực jltùy jlvào jlthâm jlniên jlđiều jlhành, jllãnh jlđạo jl(Grant, jl2007)
jlViệc jlgiao jltiếp jlkhông jltốt jlgiữa jlquản jllý jlvà jlnhân jlviên jllàm jlgiảm jlđộng jllực jllàm jlviệc
jl(Nelson, jl1996)
4) Đồng i nghiệp: ithể I hiện mối iquan hệ igiữa inhân iviên ivới inhân iviên itrong icông
Trang 32ity inhư isự igiúp iđỡ, ikhả inăng ilàm iviệc iđội inhóm, ithái iđộ ivui ivẻ ivà ithân ithiện ivới inhau.
iTheo iNguyễn iNgọc iLan iVy i(2010), imột imôi itrường ilàm iviệc imà iở iđó icác iđồng
inghiệp icởi imở, ithân ithiện, isẵn isàng igiúp iđỡ, ichia isẻ ikinh inghiệm, iphối ihợp ilàm iviệc
iảnh ihưởng irất inhiều iđến iđộng ilực ilàm iviệc icủa inhân iviên ivà ingược ilại. i
5) Chính i sách i đãi i ngộ: ibao igồm icác ichính isách ivề iđào itạo, icơ ihội ithăng itiến
iđể iphát itriển ibản ithân. iĐào itạo ivà ithăng itiến ilà idấu ihiệu icủa isự igắn ikết itrong inhân
iviên i(Storey ivà iSisson, i1993). iĐào itạo ivà ithăng itiến icũng igiúp igiảm isự iluân ichuyển
icông iviệc i(Wetland, i2003). i
6) Thu i nhập i và i phúc i lợi: iThu inhập ivà iphúc ilợi ithể ihiện iở inhu icầu isinh ilý ivà
ian itoàn itrong ithuyết inhu icầu icủa iMaslow i(1943), ilà iyếu itố iquan itrọng inhất iđối ivới
inhân iviên itrong inghiên icứu icủa iBùi iThị iMinh iThu ivà iLê iNguyễn iĐoan iKhôi i(2014)
iPhúc ilợi ithể ihiện isự iquan itâm icủa idoanh inghiệp iđến iđời isống icủa ingười ilao iđộng, icó
itác idụng ikích ithích inhân iviên ilàm iviệc ivà igắn ibó ivới idoanh inghiệp i(Trần iKim iDung,
i2011). i
1.6 Kinh nghiệm tạo động lực làm việc
1.6.1 Kinh nghiệm tạo động lực làm việc tại công ty cổ phần Eurowindow
Được thành lập ngày vào năm 2002, từ công ty tiên phong trong việc cung cấp cửa nhựa uPVC tiêu chuẩn Châu Âu, đến nay, Công ty cổ phần Eurowindow đã khẳng định vị thế nhà cung cấp tổng thể về cửa hàng đầu Việt Nam Với những dòng sản phẩm đa dạng như: cửa nhựa uPVC; cửa nhôm và hệ vách nhôm kính lớn; cửa gỗ chống cháy; sàn gỗ; cửa nhôm gỗ, cửa cuốn; cửa tự động; các sản phẩm kính
và đồ gỗ nội thất, Eurowindow đáp ứng những nhu cầu đa đạng của khách hàng, nhận được sự tín nhiệm từ phía khách hàng, là sự lựa chọn hàng đầu của hàng chục nghìn công trình Tạo công ăn việc làm cho hơn 5.000 CB-CNV
Với những thành tích trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, Eurowindow đã vinh dự nhận được những giải thưởng uy tín như: Huân chương Lao động hạng Nhì; Giải vàng chất lượng Việt Nam; Top 10 thương hiệu nổi tiếng Quốc gia; Hàng Việt Nam chất lượng; Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam
Với hơn 15 năm phát triển và đổi mới, Eurowindow vinh dự được đánh giá là
Trang 33một trong những công ty có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam Đội ngũ nhân viên công ty sẽ được làm việc trong một môi trường năng động, chuyên nghiệp, an toàn Và đặc biệt, Eurowindow luôn tạo các cơ hội để nhân viên của mình phát triển nghể nghiệp
Văn hóa con người: Eurowindow xây dựng bản sắc văn hoá riêng, tôn trọng quyền con người, quyền được đối xử công bằng, chú trọng các hoạt động gắn kết tập thể Bên cạnh đó, các cơ hội được học hỏi, đào tạo, phát triển nghề nghiệp được trao công bằng cho tất cả cán bộ nhân viên Mọi người được làm việc ổn định, gắn
bó lâu dài với công ty thông qua chế độ lương, thưởng, chế độ đãi ngộ, chế độ phúc lợi xứng đáng với năng lực và sự cống hiến của mỗi người
Chính sách đào tạo dành cho nhân viên: Eurowindow luôn quan tâm thực hiện những chính sách đào tạo, hỗ trợ học tập dành cho đội ngũ nhân sự Tại đây, nhân viên không chỉ được đào tạo nội bộ từ các cấp quản lý mà còn được thường xuyên tham gia những chương trình đào tạo uy tín với các giảng viên, chuyên gia
Cân bằng công việc và cuộc sống: Ngoài công việc, các thành viên công ty thường xuyên được tham gia các hoạt động team building, các câu lạc bộ bóng đá, bóng bàn, yoga… Để nâng cao đời sống tinh thần, tâm lý thoải mái sau những giờ làm việc căng thẳng
Chính sách đãi ngộ xứng đáng: Với mong muốn thu hút và phát triển nhân tài, Eurowindow xây dựng chính sách lương thưởng dựa theo năng lực của từng thành viên Từng cá nhân sẽ được tạo điều kiện để thể hiện năng lực bản thân và họ sẽ nhận được những đãi ngộ xứng đáng Các phần thưởng hấp dẫn như: Thưởng jcác
jngày jLễ, jTết, jthưởng jthi jđua, jthưởng jsáng jkiến jcải jtiến, jthưởng jtháng jlương j13,
jthưởng jkinh jdoanh jcuối jnăm
Chế jđộ jphúc jlợi jhấp jdẫn: jNgoài jlương jthưởng, jđội jngũ jcông jty jcòn jđược
jhưởng jcác jchế jđộ jphúc jlợi jnhư jchăm jsóc jsức jkhỏe jđịnh jkỳ, j ithăm ihỏi iốm iđau, ihiếu
ihỉ iđối ivới inhân iviên ivà ingười ithân, ichế iđộ iBảo ihiểm ixã ihội, iốm iđau, ithai isản, ingày
isinh inhật, ingày inghỉ iphép, idu ilịch ithường iniên…
1.6.2 Kinh nghiệm tạo động lực làm việc tại P&G Việt Nam
Trang 34P&G ilà imột itrong inhững itập iđoàn iđầu itiên icủa iMỹ iđầu itư ivào ithị itrường iViệt
iNam. iP&G iViệt iNam iđược ira iđời ivào inăm i1995, igóp iphần ikhông inhỏ ivào isự iphát
itriển icủa iViệt iNam ithông iqua iviệc iđầu itư ivề icông inghệ, imáy imóc, inhà imáy ihàng
iđầu ithế igiới
Hơn j20 jnăm jhoạt jđộng jtại jViệt jNam, jP&G jđã jcó jsự jtăng jtrưởng jmạnh jmẽ. jVới
jđội jngũ jhơn j1.200 jnhân jviên jchuyên jnghiệp, jP&G jViệt jNam jtăng jtrưởng jgấp j15 jlần
jso jvới j10 jnăm jtrước jđây, jvà jđược jđánh jgiá jlà jmột jtrong jnhững jchi jnhánh jphát jtriển
jnhanh jnhất jcủa jtập jđoàn jP&G jtoàn jcầu P&G zViệt zNam ztrở zthành zmột ztrong znhững
zcông zty zhàng ztiêu zdùng znhanh zhàng zđầu. zP&G zViệt zNam zkhông zngừng zđổi zmới
zđể zđem zđến znhững zđột zphá zcho znhững zsản zphẩm zthân zthiện zvới zngười ztiêu zdùng,
zgiúp zcải zthiện zchất zlượng zcuộc zsống. jQua jđó, jP&G jViệt jNam jvinh jdự jnhận jđược
jrất jnhiều jgiải jthưởng juy jtín jtrong jvà jngoài jnước jghi jnhận jcho jsự jphát jtriển jvượt jbậc
jcũng jnhư jnhững jđóng jgóp jcủa jmình
Bên cạnh mức lương đáng mơ ước thì môi trường làm việc thân thiện, năng động và khuyến khích sáng tạo cũng như hàng loạt chế độ phúc lợi đã trở thành một trong những điểm mạnh của P&G nhằm thu hút nhân tài trong cả nước
Môi jtrường jlàm jviệc: jP&G jViệt jNam jxây jdựng jvăn jphòng jlàm jviệc jdễ jchịu, jđa
jdạng, jhòa jnhập jgiúp jmọi jngười jphát jhuy jkhả jnăng jsáng jtạo, jthể jhiện jmình jvà jthành
jcông jhơn. jTất jcả jmọi jngười jđều jngồi jlàm jviệc jhòa jđồng jvà jbình jđẳng jtrong jkhông
jgian jchung jvới jcơ jsở jvật jchất jnhư jnhau, jkhông jcó jrào jcản jvề jcấp jbậc, jgiới jtính,
jquốc jtịch… j iChính imôi itrường ilàm iviệc icởi imở igiúp icác ibạn itrẻ inăng iđộng iphát
ihuy isự ihọc ihỏi, icho ira iđời inhững iý itưởng iđộc iđáo, igạt ibỏ itâm ilý ingại ingần
Thời jgian jlàm jviệc: jP&G jViệt jNam jluôn jtin jtưởng jvà jđề jcao jđến jtính jtự jgiác
jvà jhiệu jquả jcông jviệc jcủa jnhân jviên jmình jnên jP&G jlà jcông jty jtiên jphong jtrong
jviệc jthực jhiện jchương jtrình jlàm jviệc jtại jnhà jvà jkhuyến jkhích jnhân jviên jsắp jxếp
jcông jviệc jlinh jđộng jvề jthời jgian, jđể jhọ jcó jthể jcân jbằng jcông jviệc jvà jcuộc jsống,
jdành jthời jgian jcho jgia jđình
P&G ithực ihiện ichính isách icho iphép inhân iviên ilinh iđộng iquản ilý ithời igian, icho
iphép ihọ icó ithể itự isắp ixếp icông iviệc icủa imình, ichia isẻ icông iviệc, ilàm iviệc itại inhà,
Trang 35inghỉ iphép iđể ichăm isóc igia iđình. iQuy jđịnh jthời jgian jlàm jviệc jcố jđịnh jtại jP&G jlà j10
jgiờ jsáng jđến j3 jgiờ jchiều, jthời jgian jcòn jlại jlà jlinh jđộng
Văn zhóa zcông zty: zĐẩy zmạnh zhoạt zđộng zcộng zđồng zxã zhội. zTừ zkhi zthành zlập
ztại zViệt zNam, zP&G zvẫn zluôn ztrung zthành zvới zmục ztiêu “tiếp cận và cải thiện chất lượng cuộc sống cho thêm nhiều người dân Việt Nam trên khắp mọi miền đất nước.” Thông iqua icác ichương itrình ixã ihội, icộng iđồng iý inghĩa ivà icác isản iphẩm ichất
ilượng, iđột iphá iđể ilàm icho icuộc isống itốt iđẹp ihơn.
Đào jtạo jphát jtriển: jVới jtriết jlý jtuyển jdụng jvà jphát jtriển jnhân jlực j“Thăng jtiến
jnội jbộ”. jKế jthừa jnền jvăn jhóa jchung jcủa jtập jđoàn jtoàn jcầu, jP&G jViệt jNam jchú
jtrọng jphát jtriển jnăng jlực jcho jđội jngũ jnhân jviên jthông jqua jnhững jchương jtrình jđào
jtạo jphát jtriển jtại jnước jngoài, jgiúp jhọ jcó jmột jmôi jtrường jlàm jviệc jcởi jmở, isáng itạo
ivà icơ ihội iphát itriển itài inăng iđể iđảm inhận inhững ivị itrí ichủ ichốt itrong icông ity. iTại
iP&G iViệt iNam iphát ihuy ivăn ihóa ilàm iviệc icủa iP&G itoàn icầu: itin itưởng, ihợp itác ivà
ichia isẻ ikinh inghiệm, ikhuyến ikhích isự iđa idạng icủa itừng icá inhân
Ngoài những chính sách về đào tạo và phát triển sự nghiệp, thì chính sách phúc lợi của P&G cũng có nhiều điểm thu hút:
Chính sách lương: hàng năm nhân viên được đánh giá công việc 1 lần vào cuối năm tài chính Dựa vào kết quả công việc đạt được trong năm mà cấp quản lý sẽ quyết định mức tăng lương của nhân viên Nếu nhân viên hoàn thành công việc một cách cực kỳ xuất sắc, tần suất tăng lương có thể tăng lên 2 lần/năm
Chính sách thưởng: mỗi nhân viên đều nhận được một khoản tiền thưởng cố định hàng năm là hai tháng lương trước thuế, nhận vào kỳ lương cuối cùng trước tết Nguyên Đán (trong trường hợp nhân viên đi làm đầy đủ thời gian – không tính thời gian nghỉ phép và 5 ngày nghỉ bệnh)
Chế độ bảo hiểm: ngoài Bảo hiểm Y Tế, Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm thất nghiệp Bên cạnh đó, hàng năm công ty đều tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ nhân viên
Các ngày nghỉ lễ: hàng năm, ngoài những ngày nghỉ lễ do nhà nước quy định như 30/4 – 1/5, 2/9, tết dương lịch, tết âm lịch…
Trang 36TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong jchương j1, jtác jgiả jđã jgiới jthiệu jkhái jquát jvề jmột jsố jkhái jniệm, jcác jlý
jthuyết, jhọc jthuyết jvề jđộng jlực jvà jvai jtrò jcủa jđộng jlực jlàm jviệc jđối jvới jnhân jviên
jtrong jtổ jchức. jĐồng jthời, jtác jgiả jcũng jtrình jbày jmột jsố jnghiên jcứu jứng jdụng jvề
jviệc jtạo jđộng jlực jlàm jviệc jcho jnhân jviên. jTrên jcơ jsở jlý jthuyết jtrên jcùng jvới jmột jsố
jmô jhình jnghiên jcứu jthực jtiễn, jtác jgiả jđã jvận jdụng jmô jhình jnghiên jcứu jcủa jTrần
jKim jDung jvà jLê jThị jBích jPhụng j(2011) jlàm jmô jhình jkế jthừa jcho jquá jtrình jnghiên
jcứu, jbằng jphương jpháp jnghiên jcứu jđịnh jtừ jđó jphát jtriển jthang jđo jchính jthức jcho
jbài jnghiên jcứu. jTác jgiả jsẽ jtiến jhành jphân jtích jthực jtrạng jvà jkết jquả jkhảo jsát jvề jđộng
jlực jlàm jviệc jcủa jcông jnhân jcao jsu jtại jCông jty jcổ jphần jcao jsu jTân jBiên jtrong
jchương jtiếp jtheo
Trang 37CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN CAO SU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂN BIÊN 2.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần cao su Tân Biên
2.1.1 Thông tin tổng quát
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU TÂN BIÊN
- Tên tiếng anh: TAN BIEN RUBBER JOINT STOCK COMPANY
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: 3900242832
- Vốn điều lệ: 879.450.000.000 đồng
- Vốn nhà nước: 98,46%
- Địa chỉ: iTổ 2, iấp iThạnh iPhú, ixã iTân iHiệp, ihuyện iTân iChâu, itỉnh iTây iNinh
- Số điện thoại: 0276.3875.193 Fax: 0276.3875.307
- Website: tabiruco.vn/ Email: tbrc@tabiruco.vn
vị thành viên của Tổng Công ty cao su Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp cao
su Việt Nam)
Từ ikhi ithành ilập iđến itháng i12/2009, ivới itên igọi: iCông ity icao isu iTân iBiên, itừ
isau itháng i12/2009 iđến inăm i2016, ithực ihiện iNghị iđịnh isố: i95/2006/NĐ_CP, ingày
i08/9/2006 icủa iChính iphủ ivề iviệc ichuyển iđổi iCông ity iNhà inước ithành iCông ity itránh
inhiệm ihữu ihạn iMột ithành iViên, iCông ity icao isu iTân iBiên iđược iđổi ithành iCông ity
iTNHH iMTV icao isu iTân iBiên
Trang 38Thực fhiện fchủ ftrương fcổ fphần fhóa fdoanh fnghiệp, fngày f01/05/2016 fCông fty
fTNHH fMTV fcao fsu fTân fBiên fchuyển fđổi floại fhình ftừ fCông fty fTNHH fMTV fsang
floại fhình fCông fty fcổ fphần fcao fsu fTân fBiên ftheo fQuyết fđịnh fsố fHĐTVCSVN fngày f15/01/2016 fvề fviệc fphê fduyệt fphương fán fcổ fphần fhóa fCông fty
15A/QĐ-fTNHH fMTV fCao fsu fTân fBiên
Trải jqua jhơn j33 jnăm jxây jdựng jvà jphát jtriển, từng giai đoạn thăng trầm, có những khó khăn, thuận lợi khác nhau, nhưng thành quả Công jty jcổ jphần jcao su Tân Biên đạt được như ngày nay là đáng ghi nhận Công ty đã giành được nhiều thành công trên lĩnh vực: Kinh tế - đời sống – văn hóa xã hội Công ty góp phần tích cực vào quá trình phát triển của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam; cùng địa phương đẩy mạnh nhanh nhịp độ phát triển, xây dựng nông thôn mới
Hiện inay, iCông ity icó idiện itích ivườn icây ilà i6.795 iha. iĐược isự icho iphép icủa
iChính iphủ inước iCộng iHòa iXã iHội iChủ iNghĩa iViệt iNam ivà iTập iđoàn iCông inghiệp
icao isu iViệt iNam, iCông ity icổ iphần icao isu iTân iBiên iđã iđầu itư itrồng imới i17.000 iha
icao isu itại itỉnh iKampongthom, iVương iQuốc iCampuchia. i
Ngành inghề ikinh idoanh ichính icủa iCông ity ilà: iKhai ihoang, itrồng imới, ichăm
isóc, ikhai ithác, ichế ibiến icao isu, ithương inghiệp ibuôn ibán
Các isản iphẩm icủa iCông ity:
i+ iCao isu ithiên inhiên idạng icốm: iSVR3L, iSVR5, iSVR10, iSVR20, iSVRCV50,
iSVRCV60;
i i+ iCao isu ithiên inhiên idạng ikem: iLatex iHA; iLatex iLA;
i i+ iNước iuống iđóng ichai icác iloại
Công ity iđã ixây idựng ivà iáp idụng ithành icông ihệ ithống iquản ilý ichất ilượng itheo
itiêu ichuẩn iISO i9001:2015 ivà iHệ ithống iquản ilý imôi itrường iISO i14001:2015. iNăm
i2006, i2007 iCông ity iđược itrao igiải ithưởng ichất ilượng iViệt iNam icủa iBộ iKhoa ihọc
ivà iCông inghệ ivà iđược itrao ichứng inhận iDoanh inghiệp iViệt iNam iuy itín ivà ichất
ilượng
Thị itrường itiêu ithụ isản phẩm của Công ty không chỉ bán nội địa cho các công
ty thương mại và sản xuất khắp cả nước mà còn xuất khẩu đi nhiều nước và vùng
Trang 39lãnh thổ trên thế giới như: Hàn Quốc, Mỹ, Netherland, Canada, Nga, Belarus……
2.1.3 Sơ đồ tổ chức
l Hình 2.1: l Sơ l đồ l tổ l chức l của ll Công l ty l cổ l phần l cao l su l Tân l Biên
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
CÁC CÔNG TY CÓ
VỐN LIÊN KẾT
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG NGHIỆP
VỤ, CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY
CA SẢN XUẤT
CÁC ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 40Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, Đại hội biểu quyết các nội dung cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Số lượng thành viên Hội đồng quản trị là 05 thành viên (gồm Chủ tịch và 04 thành viên)
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành Công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao Số lượng thành viên Ban kiểm soát là 03 thành viên (gồm Trưởng ban và 02 thành viên)
Ban Tổng giám đốc
Gồm Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc Tổng giám đốc là người đứng đầu Công ty, trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của các phòng ban, xí nghiệp cơ khí chế biến và các đơn vị trực thuộc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được phân công Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông về kết quả kinh doanh của Công ty Phó Tổng giám đốc tham mưu cho Tổng giám đốc thực hiện các công tác quản lý
Phòng Tổ chức hành chính
Thực hiện công tác xử lý thông tin đối nội và đối ngoại theo chức năng, quyền hạn của phòng Tham mưu công tác tuyển dụng, quản lý, điều động người lao động Quản lý hồ sơ và công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, phó phòng công ty thành viên trở lên Lưu giữ và bổ sung hồ sơ cán bộ công nhân viên kịp thời, chính xác
Giải quyết các chế độ chính sách đối cho người lao động theo luật định và quy chế công ty Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty Tổ chức cá