LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai, là chi nhánh ngân hàng có thị phần về dư nợ tín dụng lớn trên địa bàn, hoạt động tín dụng không những mang lại thu nhập chủ yếu tron
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
LƯƠNG THỊ KIM HẰNG
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - ngân hàng
Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2010
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sỹ kinh tế “ Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CN tỉnh Đồng Nai” Đây là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập
và làm việc với tinh thần nghiêm túc Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy
Biên hoà, ngày 15 tháng 10 năm 2010 Tác giả thực hiện luận văn
Lương Thị Kim Hằng
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHNo Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTW Ngân hàng Trung Ương
NHLD Ngân hàng liên doanh
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh
Trang 4Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ xấu của một số chi nhánh NHNo 42
Bảng 2.8 So sánh chất lượng TD của các NHTM trên địa bàn tỉnh ĐN 44
Bảng 2.10 Trích lập dự phòng, xử lý và thu hồi rủi ro 45
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2 Hoàn thiện mộ hình quản trị rủi ro tín dụng 78
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG&QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG 1
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG 1
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 1
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 1
1.1.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro 2
1.1.2.2 Căn cứ vào tính khách quan, chủ quan 3
1.1.3 Các hình thức của rủi ro tín dụng 3
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 4
1.1.4.1 Đối với ngân hàng 4
1.1.4.2 Đối với hệ thống ngân hàng 5
1.1.4.3 Đối với nền kinh tế 5
1.1.4.4 Trong quan hệ kinh tế đối ngoại 5
1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 6
1.1.5.1 Nguyên nhân khách quan 6
1.1.5.2 Nguyên nhân chủ quan 6
1.1.6 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng 7
1.1.6.1 Tỷ lệ nợ quá hạn 7
1.1.6.2 Tỷ lệ nợ xấu 7
1.1.6.3 Phân loại nợ 8
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 9
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Vai trò của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 9
1.2.3 Nội dung cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng 9
1.2.3.1 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng 9
1.2.3.2 Chính sách phân bổ tín dụng 10
1.2.3.3 Thẩm quyền phán quyết 11
1.2.3.4 Chính sách phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng 11
1.2.3.5 Các quy định về báo cáo, kiểm tra giám sát rủi ro 11
1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 11
1.2.4.1 Nhận biết rủi ro 11
1.2.4.2 Đo lường rủi ro 13
1.2.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng 15
1.2.4.4 Kiểm soát và xử lý rủi ro 15
Trang 81.2.5 Nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro tín dụng 17
1.2.6 Một số mô hình quản trị rủi ro tín dụng 19
1.2.6.1 Mô hình định tính- Mô hình chất lượng 6 C19 1.2.6.2 Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 20
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới 23 1.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng 23
1.3.2 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp hạn mức cho vay 24
1.3.3 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, giám sát 24
1.3.4 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng 25 1.3.5 Kinh nghiệm từ việc cho vay dưới chuẩn của nước Mỹ 25
1.3.6 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI 28
2.1 Giới thiệu NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh tỉnh Đồng Nai 28
2.1.1 Giới thiệu khái quát đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai 28
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam 29
2.1.3 Giới thiệu về NHNo chi nhánh tỉnh Đồng Nai 29
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu tại chi nhánh 31
2.1.4.1 Huy động vốn 31
2.1.4.2 Dư nợ 34
2.1.4.3 Kết quả kinh doanh 37
2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai 38
2.2.1 Nợ quá hạn 38
2.2.2 Nợ xấu 40
2.3 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTCN tỉnh Đồng Nai 45 2.3.1 Kết quả đạt được 45
2.3.2 Những hạn chế 46
2.3.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 46
2.3.3.1 Từ phía khách hàng vay 46
2.3.3.2 Từ phía ngân hàng 48
2.3.3.3 Nguyên nhân khách quan 50
2.4 Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT CN tỉnh Đồng Nai 51 2.4.1 Bộ máy tổ chức cấp tín dụng 51
2.4.2 Chính sách tín dụng 53
2.4.3 Quy trình cấp tín dụng 55
Trang 92.4.4 Tài sản đảm bảo 56
2.4.5 Công tác trích lập dự phòng và xử lý nợ xấu 57
2.4.6 Công tác kiểm tra phòng ngừa rủi ro tín dụng 58
2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh 59
2.5.1 Kết quả đạt được 59
2.5.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 63
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT TỈNH ĐỒNG NAI 64
3.1 Mục tiêu phát triển của tỉnh Đồng Nai, NHNo&PTNT Việt Nam và CN tỉnh Đồng Nai năm 2010-2015 64
3.1.1 Mục tiêu tổng quát về KTXH của tỉnh Đồng Nai 64
3.1.2 Mục tiêu phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam 64
3.1.3 Mục tiêu hoạt động của NHNo chi nhánh tỉnh Đồng Nai 65
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT CN tỉnh Đồng Nai 65
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng&quy trình tín dụng 65
3.2.1.1 Cơ cấu lại bộ máy cấp tín dụng 65
3.2.1.2 Về quy trình tín dụng 66
3.2.2 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả 67
3.2.3 Giải pháp phòng ngừa rủi ro 69
3.2.3.1 Nhận biết rủi ro 69
3.2.3.2 Đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng 70
3.2.3.3 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 71
3.2.3.4 Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng nội bộ 73
3.2.3.5 Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát 74
3.2.3.6 Thường xuyên đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo 75
3.2.3.7 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ 75
3.2.4 Giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 75
3.2.4.1 Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề 75
3.2.4.2 Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng 76
3.2.5 Giải pháp về nhân sự 77
3.3 Kiến nghị đối với NHNo Việt Nam, Ngân hàng Nhà Nước và Chính Phủ 78 3.3.1 Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam 78
3.3.1.1 Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng 78
3.3.1.2 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng khách hàng 79
Trang 103.3.1.3 Sớm ban hành Quyết định “V/v quy trình cho vay doanh nghiệp trong hệ thống
NHNo&PTNT Việt Nam 82
3.3.1.4 Hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ 82
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 83
3.3.2.1 Chống sự cạnh tranh kém lành mạnh 83
3.3.2.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của Trung tâm CIC 83
3.3.3 Kiến nghị đối với Chính Phủ 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN 86 PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai, là chi nhánh ngân hàng có thị phần về dư nợ tín dụng lớn trên địa bàn, hoạt động tín dụng không những mang lại thu nhập chủ yếu trong tổng thu nhập hoạt động của chi nhánh, mà còn có những đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai đã cho các doanh nghiệp và hàng trăm ngàn hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc để đáp ứng nhu cầu về đời sống, từ đó tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, đời sống dân cư được tăng lên Tuy nhiên, do hoạt động tín dụng có tính hai mặt: vừa mang lại hiệu quả cho khách hàng vay, cho nền kinh tế và cho chính ngân hàng, vừa có thể gây tổn thất tài sản và làm suy giảm năng lực hoạt động của ngân hàng
Do đó cần thiết phải có những giải pháp để khắc phục tồn tại, khó khăn trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng và tăng trưởng tín dụng một cách an toàn, qua đó nâng cao hiệu quả tín dụng, góp phần duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh NHNo&PTNT CN tỉnh Đồng Nai
Chính vì những lý do trên, tơi chọn đề tài “Hồn thiện hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT CN tỉnh Đồng Nai”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài hướng đến giải quyết những vấn đề sau:
- Tổng quát các lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
- Phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hang Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn CN tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn từ năm 2006 đến tháng 9/2010
- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, những hạn chế cịn tồn tại trong hoạt động quản trị tín dụng, từ đĩ đưa ra những giải pháp nhằm hồn
Trang 12thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn CN tỉnh Đồng Nai
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo và PTNT
CN tỉnh Đồng Nai
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu thực tế rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian qua tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
CN tỉnh Đồng Nai
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra thống kê, phương pháp phân tích, quy nạp, tổng hợp, logic, so sánh giữa lý thuyết và thực tế, đồng thời tham khảo các tài liệu có liên quan để thực hiện nghiên cứu
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài lời mở đầu, kế luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Việt Nam
- Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh tỉnh Đồng Nai
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai
Sơ đồ: Tóm tắt nội dung đề tài nghiên cứu
Trang 12
Vấn đề nghiên cứu
Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT CN Tỉnh Đồng Nai
Cơ sở lý thuyết liên quan đến
vấn đề nghiên cứu
Giải pháp hoàn thiện
Lý do nghiên cứu
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
& QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 ỦI RO TÍN DỤNG
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng, đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi, khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thái xã hội khác nhau Hiểu một cách thông thường nhất, tín dụng là sự vay mượn
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì khái niệm rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Như vậy, có thể định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng ”
1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu Tùy thuộc tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau:
Trang 141.1.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia như sau: sơ đồ 1
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Theo sơ đồ trên, rủi ro tín dụng được chia thành hai loại: rủi ro giao dịch và rủi
ro danh mục
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay, hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Trang 15+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.1.2.2 Căn cứ vào tính khách quan, chủ quan rủi ro tín dụng được phân chia như sau:
- Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
dịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
- Rủi ro chủ quan: do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người
cho vay vì cố ý làm thất thoát vốn vay hay những lý do chủ quan khác
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.1.3 Các hình thức của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ gốc và lãi:
- Không thu được lãi đúng hạn: nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ cần đưa
vào mục lãi treo phát sinh
- Không thu được vốn đúng hạn: ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh
Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng vì
có thể vì lý do nào đó, khách hàng chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng
- Không thu đủ lãi: thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng băng, trừ những trường
hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho khách hàng
- Không thu đủ vốn (mất vốn): khoản này ngân hàng không thể thu hồi được
(do khách hàng bị phá sản chẳng hạn) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trường hợp đặc biệt, khách hàng vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xoá
nợ thì ngân hàng có thể xem xét để xoá nợ cho khách hàng
Khi nghiên cứu về rủi ro tín dụng người ta thường chú trọng vào các nguy cơ xảy
ra rủi ro như lãi treo và đặc biệt là nợ phát sinh, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn
Trang 16không có khả năng thu hồi được coi là các tình huống rủi ro thực sự, nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học
1.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống kinh tế-xã hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu
1.1.4.1 Đối với ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được nợ lãi, một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc tiền vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này làm cho ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ vay dẫn đến vòng quay vốn tín dụng giảm, ngân hàng kinh doanh không hiệu quả nếu rủi ro lớn có thể mất khả năng thanh khoản Điều này làm giảm lòng tin của người gửi tiền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngân hàng Ngân hàng không
có tiền chi trả lương cho nhân viên, những người có năng lực tốt sẽ rời khỏi ngân hàng làm cho ngân hàng càng khó khăn thêm và thậm chí nếu trầm trọng hơn thì ngân hàng
sẽ bị phá sản
1.1.4.2 Đối với hệ thống ngân hàng
Hoạt động ngân hàng có liên quan đến hệ thống ngân hàng, các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy nếu kết quả kinh doanh của ngân hàng không tốt, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu đến hệ thống ngân hàng và các hoạt động khác trong nền kinh
tế Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN, Chính phủ thì tâm lý sợ mất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại các NHTM làm cho các ngân hàng khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và
đổ vỡ dây chuyền
1.1.4.3 Đối với nền kinh tế
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng liên quan đến tất cả các ngành, thành phần kinh tế vì đó là kênh lớn thu hút vốn và bơm tiền cho nền kinh tế
Ngân hàng mất khả năng thanh khoản, phá sản ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư Các doanh nghiệp không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa sự khủng hoảng của
Trang 17các ngân hàng ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế, làm cho nền kinh tế bị suy thoái, sức mua giảm, thất nghiệp tăng và xã hội mất ổn định
Ngoài ra rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc ngày càng nhiều vào nền kinh tế khu vực và thế giới Điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á(1997), cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ(2001-2002) và mới đây là khủng hoảng cho vay dưới chuẩn Mỹ đã làm rung chuyển toàn cầu Mặt khác mối liên hệ tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan
1.1.4.4 Trong quan hệ kinh tế đối ngoại
Rủi ro tín dụng làm ảnh hưởng đến vai trò, vị thế và uy tín của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong khu vực và quốc tế đây là yếu tố quan trọng để thu hút các nguồn lực bên ngoài, cũng cố hơn nữa môi trường quốc tế thuận lợi phục vụ phát triển kinh
tế Với một nền kinh tế đang phát triển rất cần nhiều vốn trong và ngoài nước để đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư phát triển công nghệ cao, máy móc hiện đại… Với nguồn vốn bên ngoài chủ yếu là sự hình thành vốn ban đầu từ ODA và FDI Nếu hệ thống tài chính ngân hàng không lành mạnh cũng làm hạn chế các nguồn vốn từ bên ngoài
Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.1.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
1.1.5.1 Nguyên nhân khách quan
Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh Sự biến động bất thường của thị trường thế giới và thị trường trong nước ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng dẫn đến việc mất khả năng trả nợ của doanh nghiệp Sự tấn công của hàng nhập lậu Rủi ro
do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai
1.1.5.2 Nguyên nhân chủ quan
- Từ phía khách hàng : Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong
việc trả nợ vay Năng lực quản lý kinh doanh kém Tình trạng khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng nên khó theo dõi được dòng tiền và dễ dẫn đến mất khả năng
Trang 18thanh toán dây chuyền Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng
- Từ phía ngân hàng : Sự không đầy đủ và thiếu chính xác của các thông tin
mà ngân hàng có được (về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích và đánh giá khách hàng….) dẫn đến những đánh giá sai lệch về hiệu quả, thời hạn cho vay và trả
nợ của dự án xin vay Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay Việc tin tưởng vào tài sản thế chấp Bảo lãnh, bảo hiểm coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay Sự thiếu vắng một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản trị rủi ro, quản lý hạn mức tín dụng Sự yếu kém trong năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàng
1.1.6 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Để đánh giá chất lượng tín dụng của NH, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá
hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ
Tỷ lệ này là một trong những chỉ tiêu của hệ thống, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các NHTM, theo quy định tại Thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 03/6/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thì NHTM được xếp loại A khi trong nhóm chỉ tiêu an toàn vốn có tỷ lệ nợ quá hạn ở mức ≤ 5%
Trang 19Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại Quyết định số 06/2008/QĐ-NHNN ngày 12/3/2008 về việc ban hành quy định xếp loại NHTM thì tỷ lệ nợ xấu ≤ 3%
1.1.6.3 Phân loại nợ
Theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ – NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm sau:
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với ngân hàng mà
có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì ngân hàng buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro Khi ngân hàng cho vay hợp vốn không phải với vai trò là ngân hàng đầu mối, ngân hàng khi thực hiện phân loại các khoản nợ (bao gồm cả khoản vay hợp vốn) của khách hàng đó vào nhóm rủi ro cao hơn giữa đánh giá của ngân hàng đầu mối và đánh giá của ngân hàng
Trích lập dự phòng rủi ro: Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định, trên cơ
sở phân loại các khoản nợ theo 5 nhóm Các ngân hàng phải trích lập dự phòng cụ thể
để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, đồng thời trích lập dự phòng chung với tỷ lệ 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định Tuy nhiên việc phân loại nợ phải được NHNN chấp thuận và phải dựa trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ có xem xét đến đặc điểm hoạt động kinh doanh, đối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ từng ngân hàng
Trang 201.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là việc ngân hàng thực hiện các biện pháp để kiểm soát chất lượng tín dụng, nhằm hạn chế tổn thất do những khoản nợ xấu trong hoạt động tín dụng gây ra
Việc quản trị rủi ro tín dụng được dựa trên nhiều yếu tố như qui định quản lý của nhà nước, chiến lược, triết lý, văn hoá quản trị rủi ro tín dụng của mỗi ngân hàng, chính sách cho vay, quy trình cho vay, mức độ rủi ro có thể chấp nhận được của chính mỗi ngân hàng
1.2.2 Vai trò của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng ngừa rủi ro Phương hướng nhằm vào dự đoán xác định rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân dẫn đến rủi ro, hậu quả ra sao……
Phương hướng tổ chức phòng ngừa rủi ro có khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể chấp nhận được Tham gia xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng ngừa rủi
ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên Lựa chọn những biện pháp phòng ngừa rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết ảnh hưởng do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc
Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng ngừa rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, đánh giá hiệu quả công tác phòng chống rủi ro trên cơ sở đó đề nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
1.2.3 Nội dung cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng
Rủi ro tín dụng của khách hàng được quản lý theo nguyên tắc toàn diện, liên tục
ở tất cả các giai đoạn có khả năng phát sinh rủi ro tín dụng, thông qua các quy định cụ thể của từng loại nghiệp vụ tín dụng
- Giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng: tuân thủ các quy định về giới hạn cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định của NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam
- Giới hạn tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp: thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ nhằm lượng hóa mức độ rủi ro của từng khách hàng, xác định giới hạn tín
Trang 21dụng nhằm quản lý tổng mức rủi ro tín dụng Xếp hạng tín dụng nội bộ có 10 hạng: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D, những khách hàng có mức xếp hạng tín dụng từ CC trở xuống sẽ không cho vay Cơ cấu điểm, mức điểm, kỹ thuật chấm điểm
áp dụng trong xếp hạng tín dụng được cải tiến liên tục thông qua thực tiễn triển khai để phù hợp với thực tế
- Hạn chế cấp tín dụng đối với khách hàng: tuân thủ các quy định của pháp luật các trường hợp không được cấp tín dụng và hạn chế cấp tín dụng, đồng thời thực hiện chủ trương giảm dư nợ tín dụng, hạn chế cấp tín dụng mới đối với các khách hàng có dấu hiệu rủi ro (được quy định cụ thể cho từng loại khách hàng)
1.2.3.2 Chính sách phân bổ tín dụng
- Phân bổ theo vùng địa lý: thực hiện phân chia phạm vi cấp tín dụng theo khu vực địa lý dựa trên năng lực, vị trí của từng Chi nhánh; chủ trương ưu tiên mở rộng hoạt động tín dụng tại những nơi có điều kiện mở rộng tín dụng và chất lượng tín dụng bảo đảm, khống chế dư nợ tín dụng tối đa đối với những chi nhánh có chất lượng tín dụng thấp
- Phân bổ theo kỳ hạn vay và loại tiền vay: bảo đảm sự phù hợp giữa cơ cấu kỳ hạn và loại tiền vay với cơ cấu nguồn vốn
- Phân bổ theo loại hình sản phẩm, đối tượng khách hàng, mặt hàng và lĩnh vực đầu tư: đa dạng hóa các sản phẩm vay theo nguyên tắc hạn chế tối đa rủi ro, đa dạng hóa các đối tượng khách hàng nhằm giảm thiểu hóa rủi ro có thể xảy ra, đa dạng hóa mặt hàng và lĩnh vực đầu tư theo nguyên tắc phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế
1.2.3.3 Thẩm quyền phán quyết
Thẩm quyền phán quyết bao gồm thẩm quyền phê duyệt giới hạn tín dụng, thẩm quyền ra quyết định cấp tín dụng, thẩm quyền ký kết hợp đồng tín dụng Các thẩm quyền này được phân theo từng cấp bậc trong NHTM (Thẩm quyền phán quyết của Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc phụ trách tín dụng, các Trưởng/phó phòng chức năng tại Hội sở chính, Hội đồng tín dụng cơ sở, Giám đốc Chi nhánh…)
1.2.3.4 Chính sách phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
NHTM thực hiện phân loại nợ theo quy định của NHNN, đặc biệt những khoản
nợ xấu sẽ tăng cường phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ với tần suất nhiều hơn để phục vụ công tác quản lý chất lượng và rủi ro tín dụng Định hướng của NHTM trong
Trang 22thời gian tới sẽ thực hiện phân loại nợ trên cơ sở xếp hạng khách hàng và tiến tới trích lập dự phòng theo thông lệ quốc tế tốt nhất
1.2.3.5 Các quy định về báo cáo, kiểm tra giám sát rủi ro
Thực hiện các báo cáo theo định kỳ về chất lượng tín dụng trong toàn hệ thống
để đánh giá công tác quản lý rủi ro, đồng thời đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Trong hoạt động ngân hàng thương mại, việc quản trị rủi ro được thực hiện chủ yếu qua các bước sau: nhận biết rủi ro, đánh giá rủi ro, theo dõi rủi ro, kiểm soát và tài trợ rủi ro
ro hoặc là các chỉ số nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu vượt ngưỡng cửa cho phép, dự phòng rủi ro được sử dụng hết, ngân hàng đứng trước nguy cơ rủi ro
* Về phía khách hàng: khi khách hàng có những dấu hiệu khó có khả năng trả được nợ, tình hình tài chính xấu, nguy cơ rủi ro sẽ xảy ra Lúc đó, ngân hàng cần nhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ra quyết định kịp thời
Do đó, nhận biết rủi ro bao gồm các nội dung sau:
- Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: là phân tích chung toàn bộ danh mục tín dụng để nhận biết những rủi ro về quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền Cần kết hợp với dự báo kinh tế vĩ mô để đánh giá rủi ro chung của toàn bộ danh mục tín dụng
- Phân tích đánh giá khách hàng: là phân tích đánh giá khách hàng nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng, từng khoản nợ cụ thể Phân tích đánh giá khách hàng được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc khách hàng, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi cho vay Để có thể phân tích đánh giá khách
Trang 23hàng cần: thu thập thông tin về khách hàng; phân tích theo khách hàng theo các chỉ tiêu định lượng và định tính để có những kết luận chính xác về tình trạng của khách hàng; phân tích xử lý thông tin và xác định nguy cơ đối với khách hàng
Với những nội dung cơ bản này, ngân hàng luôn chú trọng đến công tác quản trị
hệ thống thông tin tín dụng, hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định khách hàng vay, phòng ngừa rủi ro từ khâu thẩm định hồ sơ vay
1.2.4.2 Đo lường rủi ro
* Đánh giá rủi ro khách hàng vay
Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng đối với khách hàng cá nhân Tuy nhiên, chấm điểm tín dụng chỉ áp dụng trong hệ thống ngân hàng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khoản vay của cá nhân, còn xếp hạng tín dụng áp dụng rộng rãi hơn, không những trong hoạt động ngân hàng, kinh doanh chứng khoán mà còn trong kinh doanh thương mại, đầu tư …
- Chấm điểm tín dụng: chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính, các thông
tin cần thiết trong giấy đề nghị vay vốn cùng với các thông tin khác về KH do
NH thu thập sẽ được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm Kết quả sẽ đưa ra một con số điểm tín dụng chỉ mức độ rủi ro tín dụng của người vay Hiệu quả kỹ thuật này cao, giúp ích đắc lực cho quản trị rủi ro đối với KH là cá nhân Vì đối tượng này không có báo cáo tài chính hoặc thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận ngân hàng
- Xếp loại tín dụng: áp dụng đối với doanh nghiệp lớn, có đủ báo cáo tài chính,
số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại
Bao gồm 2 loại phân tích:
+ Phân tích phi tài chính: Sử dụng các mô hình lượng như 6C, 5P …
Tuy tên gọi các tiêu chuẩn khác nhau, nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố
để cấp tín dụng thì các mô hình trên đều tương đồng nhau
+ Phân tích tài chính: Đối với khoản vay của doanh nghiệp, thì ngoài các yếu
tố phi tài chính, NH còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp Đây là việc phân tích hiện trạng tài chính, khái quát khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh
Trang 24nghiệp Một số chỉ tiêu phân tích tài chính thường áp dụng là: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản; Nhóm chỉ tiêu hoạt động; Nhóm chỉ tiêu cân nợ; Nhóm chỉ tiêu doanh lợi, … Tùy theo từng loại hình tín dụng mà NH quan tâm đến các chỉ số khác nhau: cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số vốn lưu động, chỉ số về nợ, cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ
* Đánh giá rủi ro danh mục: Mô hình xác định giá trị rủi ro tới hạn-Value at
Risk(VaR)
Giá trị tới hạn VaR của một danh mục tài sản được định nghĩa là khoản lỗ tối đa trong một thời gian nhất định nếu loại trừ những trường hợp xấu nhất hiếm khi xảy ra Đây là phương pháp đánh giá mức rủi ro của một danh nục đầu tư theo 2 tiêu chuẩn: giá trị danh mực đầu tư và khả năng chịu đựng rủi ro của nhà đầu tư
Có thể hiểu “ Nếu không tồn tại sự kiện đặc biệt thì tổn thất tối đa trong X% các trường hợp sẽ không vượt quá V đồng trong vòng N ngày” Biến số V là giá trị rủi ro tới hạn của danh mục tài sản, phụ thuộc vào 3 thông số:
- Độ tin cậy
- Thời gian đo lường VaR
Sự phân bổ lời/lỗ trong khoảng thời gian này Trong đó đường phân bổ khoản lời lỗ của danh mục đầu tư thể hiện thông số quan trọng nhất và khó xác định nhất
Nếu tính vốn của ngân hàng theo mức độ rủi ro của thị trường, thì các nhà quản trị sẽ sử dụng N=10 ngày và X=99 Điều này có nghĩa là họ tập trung vào mức thu lỗ trong thời gian 10 ngày mà nó được hy vọng rằng không vượt quá 1% Vốn mà họ yêu cầu ngân hàng duy trì ít nhất gấp 3 lần giá trị rủi ro tới hạn này
* Tính toán tổn thất tín dụng
Các ngân hàng sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để đánh giá rủi ro tín dụng,
từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năng tổn thất tín dụng
EL = PD x EAD x LGD
EL: Expected Loss: Tổn thất tín dụng ước tính
PD: Probability of Default: Xác xuất không trả được nợ
EAD : Exposure at Default : Tổng dư nợ của KH tại thời điểm không trả được nợ
Trang 25LGD: Loss Given Default: Tỷ trọng tổn thất ước tính
1.2.4.3 Quản trị rủi ro tín dụng
Sau khi đo lường rủi ro, việc cần thiết mà các ngân hàng cần quan tâm là quản trị rủi ro tín dụng: quản trị rủi ro bằng biện pháp tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng, quản trị rủi ro bằng biện pháp đặt ra hạn mức cho vay, quản trị rủi ro tín dụng bằng việc đưa ra định hướng cấp tín dụng và chính sách tín dụng: ngân hàng tham gia xây dựng và duy trì một chính sách tín dụng năng động với những tiêu chuẩn tín dụng cao nhất có thể áp dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đảm bảo các chính sách này đề cập đầy đủ đến các khía cạnh rủi ro và lợi nhuận Các chính sách tín dụng phải phù hợp với thực tế của từng khu vực nhằm bảo vệ được quyền lợi lâu dài của ngân hàng mà không kìm hãm tăng trưởng kinh doanh
1.2.4.4 Kiểm soát và xử lý rủi ro
Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay quá trình này chiếm 35% nhân lực của ngân hàng
Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, các kiểm tra viên thực hiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính chính xác của các số liệu tính toán và thẩm định trên hồ sơ tín dụng
Kiểm tra trong khi cho vay: kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng; kiểm tra quá trình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của khách hàng với số liệu tại ngân hàng để từ đó phát hiện các trường hợp vay hộ, lập hồ sơ giải ngân vay vốn thiếu giấy
tờ cần có…
Kiểm tra sau khi cho vay: kiểm tra việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng Tham gia quá trình này, cần có cơ quan Thanh tra Ngân hàng Trung Ương và bộ phận kiểm soát của ngân hàng( gồm bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ, quản trị tín dụng) Ngoài ra, cần có sự tham gia của các cơ chế giám sát từ bên ngoài như cơ quan kiểm toán độc lập, Uỷ ban giám sát ngân hàng
Nếu khoản nợ bị xét vào diện quá hạn và có vấn đề, hoạt động kiểm soát sau khi cho vay còn có hoạt động xử lý nợ
Trang 26Khi xếp hạng rủi ro tín dụng, một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu thì ngân hàng sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu, thực hiện rà soát khoản vay, lập phương án gặp gỡ khách hàng để tìm hướng khắc phục thông qua các hình thức:gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn thành vốn cổ phần nếu là doanh nghiệp cổ phần, chứng khoán hoá các khoản nợ Hiện nay, đang tồn tại 2 loại xử lý nợ xấu:
Một là: hình thức xử lý khai thác bao gồm cho vay thêm, bổ sung tài sản bảo
đảm, chuyển nợ quá hạn, thực hiện khoanh nợ, xoá nợ (chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp)
Hai là: hình thức xử lý các biện pháp thanh lý: xử lý nợ tồn ( có tài sản đảm bảo
và không có tài sản đảm bảo, đối tượng để thu nợ tồn động có tài sản đảm bảo và đối tượng còn hoạt động; thanh lý doanh nghiệp, khởi kiện, bán nợ), sử dụng dự phòng rủi
ro và sự trợ giúp của Chính phủ( đối với các khoản cho vay có chỉ định)
Trong các phương pháp trên, các NHTM thường hay sử dụng dự phòng rủi ro để
xử lý nợ, do có tính chủ động và nhanh chóng Tuy nhiên về bản chất, hình thức sử dụng dự phòng sẽ làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân
hàng vì khi đó vốn cho vay không thu hồi được
1.2.5 Nguyên tắc của Basel về quản lý rủi ro tín dụng
Như vậy từ chỗ là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanh tra và giám sát ngân hàng, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ngày nay đã trở thành cơ quan xây dựng và phát triển các chuẩn mực về giám sát ngân hàng được quốc tế công nhận Ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa
ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng.Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản:
+ Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp(3 nguyên tắc): trong nội dung này
Ủy ban Basel yêu cầu Hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt động của ngân hàng như tỷ lệ nợ xấu, mức độ chấp nhận rủi ro… Trên cơ sở đó, Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng này và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường, theo dõi và kiểm soát
nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ của từng khoản tín dụng và cả danh mục đầu
tư Các ngân hàng cần xác định quản trị rủi ro tín dụng trong tất cả các sản phẩm
và hoạt động của mình, đặc biệt là sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng
Trang 27quản trị hoặc Ủy ban của Hội đồng quản trị
+ Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh(4 nguyên tắc): các ngân hàng cần xác
định rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh như thị trường mục tiêu, đối tượng khách hàng, điều khoản và điều kiện cấp tín dụng Ngân hàng cần xây dựng các hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng vay vốn và nhóm khách hàng vay vốn để tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngân hàng cần phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia Đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, kiến thức nhằm đưa ra các nhận định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần được thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, đặc biệt cần có sự cẩn trọng và đánh giá hợp lý đối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan
+ Bảo đảm kiểm soát đầy đủ đối với rủi ro tín dụng( 4 nguyên tắc): Đồng thời
hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các cam kết của khách hàng để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm đối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Xây dựng hệ thống đánh giá liên tục, độc lập về các quá trình quản trị rủi ro tín dụng và kết quả đánh giá cần được báo cáo trực tiếp cho
Trang 28Hội Đồng Quản Trị và Ban (Tổng) giám đốc
Như vậy trong xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel có một số điểm cơ bản:
- Tách bạch bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia
- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng
- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhập thông tin hiệu quả để duy trì một quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng
1.2.6 Một số mô hình quản trị rủi ro tín dụng
Các mô hình này rất đa dạng bao gồm cả định lượng và định tính Một số mô hình phổ biến sau:
1.2.6.1 Mô hình định tính- Mô hình chất lượng 6 C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu tố:
- Tư cách người vay( Character ): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như từ Trung tâm thông phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng khác hoặc các cơ quan thông tin đại chúng…
- Năng lực của khách hàng ( Capacity ): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của quốc gia, đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
- Thu nhập của người vay( Cash ): Trước hết, phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán….Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các chỉ số tài chính
- Bảo đảm tiền vay( Collateral ): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và
là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
- Các điều kiện( Conditions ): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ
Trang 29- Kiểm soát( Control ): tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng KH đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế là phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD
Ngoài ra, còn có các mô hình đánh giá như 5P(dựa trên các yếu tố: Purpose: mục
đích, Payment: thanh toán, Protection: bảo vệ, Policy: chính sách, Pricing: Định giá)
hoặc nhóm đánh giá CAMPARI(dựa trên các yếu tố: Character: tư cách người vay,
Ability: năng lực vay và hoàn trả nợ vay, Magin: lãi cho vay, Purspose: mục đích vay, Amount: số tiền, Repayment: hoàn trả, Insurance: đảm bảo) Tuy tên gọi các tiêu chuẩn khác nhau nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố để cấp tín dụng thì cả 3 cách đánh giá trên đều tương đồng nhau
1.2.6.2 Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng:
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều sử dụng mô hình định lượng để lượng hóa được rủi ro và dự báo những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng Các
mô hình thường được sử dụng:
* Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay Trong đó Moody và Standard&Poor là những công ty cung cấp dịch vụ này tốt nhất Moody và Standard&Poor xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay theo 9 hạng chất lượng giảm dần Trong đó 4 hạng đầu ngân hàng nên cho vay, còn các hạng sau thì không nên đầu tư, cho vay
Moody Aaa Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
Ba Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ
Ca Mang tính đầu cơ, có thể vỡ nợ
Trang 30C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Standard & Poor AAA Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất
BB Chất lượng trung bình, mang yếu tố đầu cơ
Tóm lại: NH đánh giá xác suất rủi ro của người vay, từ đó định giá các khoản
vay Việc này phụ thuộc vào quy mô của khoản vay và chi phí thu nhập thông tin
* Mô hình điểm số Z
Do Giáo sư Edward I.Altman trường kinh doanh Leonard N Stern thuộc trường Đại học New York xây dựng dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ dùng để chấm điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn, nhằm mục đích phân loại mức độ rủi ro tín dụng dựa trên các chỉ tiêu ( Xj ) phản ánh đặc điểm tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp
Trong đó:
X1= Vốn lưu động/ tổng tài sản
X2= Lợi nhuận tích luỹ/tổng tài sản
X3= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/tổng tài sản
X4= Giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/giá trị hạch toán của tổng nợ
X5= Doanh thu/tổng tài sản có
Điểm số Z càng cao thì xác suất vỡ nợ càng thấp, như vậy khi trị số Z thấp hoặc
là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
* Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Z= 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 0,999X5
Z <1,8: DN nguy cơ phá sản cao
1,8 < Z <2.99: DN có thể có nguy cơ phá sản
Z > 2,99: DN chưa có nguy cơ phá sản
* Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Z= 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 0,999X5
Trang 31Z <1,8: DN nguy cơ phá sản cao
1,8 < Z <2.99: DN có thể có nguy cơ phá sản
Z > 2,99: DN chưa có nguy cơ phá sản
* Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Z’= 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,420X4 + 0,998X5
Z’ <1,23: DN nguy cơ phá sản cao
1,23 < Z’ <2.9: DN có thể có nguy cơ phá sản
Z’ > 2,9: DN chưa có nguy cơ phá sản
Các biến X1, X2, X3, X5 tính như trên, riêng X4 bằng giá trị sổ sách của vốn chủ
sở hữu/tổng nợ
* Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa, ngành sản xuất:
Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra Hình thức này nhằm tối thiểu hóa ảnh hưởng tiềm năng khi một biến số nhạy cảm của doanh nghiệp như doanh thu từ tài sản được tính vào
Z’’= 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4
Z’’ <1,1: DN nguy cơ phá sản cao
1,1 < Z’’ <2,6: DN có thể có nguy cơ phá sản
Z’’>2,6: DN chưa có nguy cơ phá sản
Ưu điểm: kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng tương đối đơn giản
Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép nhóm khách hàng vay có rủi ro và không rủi ro
* Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho điểm để xử
lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại
cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc
Mô hình này thường sử dụng khoảng 8 hạng mục, mỗi hạng mục được cho điểm
từ 1-10 Những hạng mục và mức điểm này được các ngân hàng ở Mỹ sử dụng Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 hạng mục là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Theo cách tính toán, các NH nhận thấy rằng ở mức 28 điểm là ranh giới giữa
Trang 32khách hàng có tín dụng tốt và tín dụng xấu Cho nên tổng số điểm của khách hàng có
28 điểm trở xuống từ chối cấp tín dụng
Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng
Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới 1.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng
- Hồng Kông: xếp loại rủi ro cho khách hàng và trích lập dự phòng tương ứng
- Hàn Quốc: các nguyên tắc dự phòng phân lập theo loại tín dụng
- Thái Lan: phân loại khoản vay được đưa vào luật Các cơ quan giám sát ngân hàng có quyền yêu cầu trích lập dự phòng cho các khoản vay cần chú ý
- Columbia: dự phòng cho tín dụng tiêu dùng, thương mại, cầm cố thế chấp và tín dụng nhỏ theo thời gian khoản vay từ 1-18 tháng
1.3.2 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp hạn mức cho vay
- Hồng Kông: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng
- Hàn Quốc: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 20% vốn tự có của ngân hàng và giới hạn cho vay nhóm khách hàng ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng
- Thái Lan: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự có của ngân hàng
- Columbia: giới hạn vay ở mức 40% giá trị ròng của khách hàng vay
1.3.3 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, giám sát
- Hồng Kông: sử dụng mô hình CAMEL( vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản) để đánh giá
- Hàn Quốc: sử dụng mô hình CAMELS( vốn, tài sản, quản lý, thu nhập, thanh khoản và thử nghiệm chịu đựng cực điểm).( Capital, Assets, Management, Earnings, Liquidity and Stress testing)
- Thái Lan: kiểm tra trong quá trình phát vay và sau khi cho vay Giám sát hệ số
đủ vốn dự báo Có hệ thống báo cáo định kỳ
Trang 33- Columbia: kiểm tra trong quá trình phát vay, kiểm tra bởi Ủy ban giám sát Ngân hàng
1.3.4 Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng
- Thái Lan: Cục thông tin tín dụng được quản lý bởi công ty tư nhân, tất cả các Ngân hàng báo cáo thông tin về Cục, sau đó Cục thông tin kết xuất báo cáo về khách hàng vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấp thông tin thẩm định tín dụng
- Columbia: Ngân hàng báo cáo các khoản vay cho cơ quan giám sát theo định kỳ hàng tháng Sau đó thông tin về giá trị khoản vay, lãi suất vay, chất lượng khoản vay
và tư cách khách hàng vay sẽ được tập hợp lại
1.3.5 Kinh nghiệm từ việc cho vay dưới chuẩn của nước Mỹ
Để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nước Mỹ đã nới lỏng chính sách tiền tệ trong suốt một thời gian dài với lãi suất thấp Đặc biệt, với chính sách “ nhà cho người có thu nhập thấp” tín dụng bất động sản tăng trưởng mạnh, trong đó có một phần lớn là tín dụng dưới chuẩn Do thị trường bất động sản giảm giá Vỡ bong bóng thị trường bất động sản luôn là một trong những nguyên nhân quen thuộc của các cuộc khủng hoảng tài chính và cuộc khủng hoảng lần này không phải là ngoại lệ
Do tính không hiệu quả của hệ thống giám sát tài chính nước Mỹ cùng với việc
áp dụng những tiêu chuẩn Basel II còn một số khiếm khuyết Nhiều phân tích cho thấy, bản thân Basel II đã tạo ra những khe hở trong quản lý và giám sát vào các đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm về trong số rủi ro của tài sản Basel II cũng đưa
ra nhiều cơ sở đánh giá rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro lường được các rủi ro
từ hành vi mang tính chủ quan của bản thân các nhà quản trị ngân hàng Bên cạnh đó, Basel II không áp dụng đối với các tổ chức cho vay phi ngân hàng cũng như các ngân hàng đầu tư và các tổ chức định mức tín nhiệm trong khi các tổ chức này tại Mỹ ngày càng phát triển cả về số lượng và quy mô Việc thiếu các chuẩn mực kiểm soát và giám sát các loại hình tổ chức này đã làm gia tăng rủi ro hệ thống trong ngành tài chính-ngân hàng nước Mỹ
1.3.6 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam
- Trích lập dự phòng là cách thức hữu hiệu để quản lý rủi ro do tổn thất tín dụng
Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứ vào khả năng
Trang 34trả nợ trong quá khứ của khách hàng Các nước chia sẻ kinh nghiệm rằng họ áp dụng các nguyên tắc dự phòng khác nhau dựa theo việc phân loại nợ vay có khả năng gây tổn thất ở mức độ khác nhau;
- Phòng ngừa rủi ro do tập trung tín dụng là hoạt động được xem là thường xuyên
của Ngân hàng các nước trong việc quản lý danh mục tín dụng của mình Biện pháp sử dụng là đặt ra các hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có của Ngân hàng đối với khách hàng vay riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay;
- Kiểm tra và giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khi cho vay, trong khi cho vay và sau khi cho vay;
- Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩm định khách hàng vay, giúp hạn chế phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ sơ vay
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu vốn cho nền kinh tế ngày càng tăng, dẫn đến mức độ tăng trưởng tín dụng cũng tăng lên tương ứng Sự tăng trưởng tín dụng của các NHTM phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế cả nước Tuy nhiên sự tăng trưởng tín dụng cũng kéo theo sự gia tăng rủi ro tín dụng, điều này làm ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả sử dụng vốn và làm hạn chế việc mở rộng tín dụng của các NHTM Do đó việc phát triển tín dụng phải đi đôi với quản trị rủi ro tín dụng
Vì vậy các giải pháp tốt trong quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề quan tâm hàng đầu của các ngân hàng nhằm tạo ra sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định, bền vững Chương 1 của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng, quản lý rủi
ro tín dụng cũng như đề cập các biện pháp đảm bảo giảm thiểu rủi ro tín dụng, làm cơ
sở cho các chương tiếp theo của luận văn
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI
2.1 Giới thiệu NHNo&PTNT Việt Nam và chi nhánh tỉnh Đồng Nai
2.1.1 Giới thiệu khái quát đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai là tỉnh nằm trong tam giác trọng điểm kinh tế phía Nam: Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai - Bà Rịa Vũng Tàu Với vị trí địa lý và địa hình thuận lợi Đồng Nai có rất nhiều ưu thế trong việc phát triển các khu công nghiệp, đến cuối tháng 9 năm 2010, toàn tỉnh đã có 30 khu công nghiệp với diện tích 9.572 ha, đến nay tất cả các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động Tỉnh Đồng Nai đã thực sự thành một trong những tỉnh công nghiệp hàng đầu cả nước với cơ cấu ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ lệ 57,2% GDP, tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp bình quân hàng năm từ 18% – 30% Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa - là trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; Thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu; Xuân Lộc; Định Quán; Tân Phú
Dân số toàn tỉnh theo số liệu thống kê năm 2009 là 2.483.211 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn tỉnh năm 2009 là 2,2%, GDP bình quân đầu người đạt 29,6 triệu đồng Trong những năm qua Đồng Nai vẫn liên tục giữ được tốc độ tăng trưởng cao: thời kỳ 2006-2010 là 13,2% Đến năm 2010, GDP bình quân đầu người theo giá thực tế là 29,65 triệu đồng (tương đương 1.629 USD)
Sự phát triển các KCN làm cho giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng rất cao giai đoạn 2006-2010 là 18%, đây là yếu tố quan trọng góp phần đưa tốc
độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tăng trưởng cao Đến cuối năm 2009, toàn tỉnh đã thu hút được 9,94 tỷ USD vốn FDI với gần 825 dự án và khoảng 103.000 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước với gần 196 dự án Tổng số doanh nghiệp được cấp phép thành lập đến cuối năm 2009 là 8.600 doanh nghiệp
Đồng Nai đang là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về sản xuất thức ăn gia súc và có nhiều trang trại chăn nuôi qui mô công nghiệp, tổng đàn trâu bò 76.000 con, heo 970.000 con, gia cầm 11 triệu con Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến
Trang 37Nguồn nhân lực tại chỗ dồi dào, dân số thành thị 670.000 người (33% dân số),
số người trong độ tuổi lao động 1.100.000 người (54% dân số), có trình độ văn hóa khá, quen với tác phong công nghiệp, có khả năng tiếp thu và thích nghi việc chuyển giao công nghệ để không ngừng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các TCTD Việt Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
NHNo&PTNT Việt Nam là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến tháng 12/2009, vị thế dẫn đầu của NHNo Việt Nam vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
2.1.3 Giới thiệu về NHNo chi nhánh tỉnh Đồng Nai
Từ tháng 3/1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp là tên gọi ban đầu khi thành lập theo Nghị định 53/HĐBT ngày 26/3/1988 Ngày 01/7/1988, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai chính thức được thành lập trên cơ sở nhận bàn giao từ Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Nai
Từ tháng 12/1990: Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai đổi tên thành Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh Đồng Nai trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, được thành lập theo quyết định 603/NH-QĐ ngày 22/12/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Sau đó, theo văn bản 927/TCCB- NHNo ngày 16/8/1994 của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam về việc thực hiện mô hình đổi mới hệ thống quản lý, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai là chi nhánh kinh doanh đa năng loại II theo văn bản 927/TCCB-NHNo ngày 16/8/1994 của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam về việc thực hiện mô hình đổi mới hệ thống quản lý
Trang 38Từ tháng 10/1996 đến nay: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Đồng Nai được thành lập lại, dưới tên gọi là Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai theo Quyết định 280/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trở thành chi nhánh cấp I theo mô hình Tổng công ty 90 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Với những thành quả đạt được trong quá trình hoạt động, từ năm 1993 đến nay, chi nhánh đã lần lượt nhận được những Huân chương, bằng khen, giải thưởng… được tổng hợp cụ thể sau :
- Năm 1994: Huân chương Lao động hạng III
- Năm 1999: Được Nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới
- Năm 2007: Chi nhánh đạt lá cờ đầu trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp khu vực Đông Nam Bộ
Đến nay mạng lưới hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Đồng Nai gồm: tổng số cán bộ nhân viên: 503 người.(Sơ đồ)
+ 01 Hội sở tỉnh và 2 phòng giao dịch trực thuộc
+ 13 chi nhánh loại 3 và 24 phòng giao dịch
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thành phần NH trên địa bàn năm 2009
NHTMNN 15%
NHTMCP 60%
NHLD
10%
PGD 10%
QTD 5%
NHTMNN NHTMCP NHLD PGD QTD
( Nguồn: Báo cáo tổng hợp-NHNN tỉnh Đồng Nai-Năm 2009 )
Mức độ cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng trên địa bàn ngày càng trở nên gay gắt, các ngân hàng thương mại cổ phần tiếp tục mở rộng thêm mạng lưới chi nhánh trực thuộc, làm cho thị trường huy động vốn và dịch vụ ngân hàng luôn có sự cạnh tranh quyết liệt Tính đến thời điểm cuối năm 2009 đã có 6 NHTMNN, 24 NHTMCP
Trang 39và 4 NHLD có mặt trên địa bàn với 4 PGD, riêng tại thành phố Biên Hoà có 48
phòng giao dịch của các tổ chức tín dụng
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu tại chi nhánh
2.1.4.1 Huy động vốn
Với chiến lược “ Tập trung huy động vốn trên địa bàn thành phố Biên Hòa và
trung tâm các thị xã, thị trấn, các khách hàng lớn và các khu dân cư tập trung để đảm
bảo nguồn vốn cho vay và phấn đấu giữ thị phần trên địa bàn Đồng Nai
NHNo&PTNT CN tỉnh Đồng Nai luôn chủ động đẩy mạnh công tác huy động vốn,
quảng bá sản phẩm huy động đến các đối tượng khách hàng Nên nguồn vốn huy động
tăng trưởng đều qua các năm
3 Theo thời gian 5.567 7.573 8.853 8.555 10.640
( Nguồn: Bcáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2006-2009 và 9/2010 NHNo ĐNai)
Năm 2007 vốn huy động tiếp tục tăng trưởng nhanh 36,03% so năm 2006 đạt
105,72% kế hoạch giao Đây là tốc độ tăng trưởng nhanh nhất từ trước đến nay Để
đạt được chỉ tiêu kế hoạch, chi nhánh đã thực hiện một số biện pháp: vận dụng linh
hoạt các hình thức huy động vốn theo quyết định 165/HĐQT-KHTH ngày 25/6/2006
của HĐQT NHNo&PTNT VN Triển khai các hình thức huy động vốn đa dạng, phong
phú về thời hạn và cách thức huy động, phương pháp trả lãi với nhiều mức lãi suất hấp
dẫn nhằm thu hút khách hàng, đặc biệt là các thành phần dân cư
Năm 2008 thị trường tiền tệ có nhiều biến động, đặc biệt lãi suất cơ bản của
NHNN thay đổi nhiều lần, cao nhất 14%/năm, đến cuối năm giảm còn 8,5%/năm, sự
Trang 40NHTM luôn phải đối diện với rủi ro lãi suất Mặc dù thị trường tiền tệ có nhiều biến động nhưng nguồn vốn huy động tại chi nhánh vẫn tiếp tục tăng cao so với năm 2007
tăng 1.280 tỷ(+16,9%)
+ Thành phần kinh tế : Tiền gởi dân cư tăng 2.046.42 tỷ (+57.65%) so với đầu
năm, trong khi đó tiền gửi các tổ chức kinh tế, tiền gửi Kho Bạc và TCTD đều giảm
+ Nguyên tệ: Tiền gửi nội tệ tăng 17.57% so với đầu năm, cao hơn tốc độ tăng
của tiền gửi ngoại tệ: 7.49%
+ Thời gian: Nguồn vốn tăng tập trung chủ yếu vào loại tiền gửi có kỳ hạn dưới
12 tháng: tăng 2,949 tỷ (+155%), tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác đều giảm so với đầu năm
Công tác thông tin tuyên truyền và chính sách chăm sóc khách hàng luôn được chú trọng, các ngày kỷ niệm, ngày lễ đều là những dịp để chi nhánh thực hiện cụ thể chương trình chăm sóc khách hàng, đặc biệt đối với ban lãnh đạo các tổ chức, công ty
và các khách hàng truyền thống, nên nhiều doanh nghiệp, TCKT và các khách hàng vẫn duy trì số dư tiền gửi qua đợt biến động lãi suất trong những tháng đầu năm
Năm 2009 trong tình hình nền kinh tế bị suy giảm chưa kịp phục hồi và trên địa bàn tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng quyết liệt hơn Một số NHTM áp dụng các mức lãi suất và trả các khoản chi phí huy động bất thường làm cho môi trường hoạt động ngày càng phức tạp Vì vậy công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn Tiền gửi dân cư đạt 5.980 tỷ, tăng 384,22 tỷ (+ 6,86%) so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 69,91 % trong tổng nguồn vốn Tiền gửi TCKT đạt 2.575 tỷ, giảm 42,47 tỷ (- 2,08%) so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 23,41 % trong tổng nguồn vốn Mặc dù đã nhiều lần điều chỉnh lãi suất nhưng mức lãi suất tại chi nhánh có những thời điểm không cạnh tranh được với các NHTMCP do các ngân hàng này chấp nhận giảm lợi nhuận áp dụng lãi suất huy động tăng lên sát ngưỡng lãi suất cho vay nhằm huy động vốn để đảm bảo khả năng thanh khoản Nguồn vốn huy động từ TCKT, TCTD, TCTC giảm mạnh so với đầu năm ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính và nguồn vốn huy động của chi nhánh