1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone

120 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả của lần khảo sát thứ hai này cho thấy có 5 nhóm tiêu chí chính thức với 30 tiêu chí nhỏ mà khách hàng quan tâm khi tiêu dùng dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ và các tiêu thức này sẽ

Trang 3

ARPU Average Revenue per User – Doanh thu bình quân mỗi thuê bao

của công nghệ CDMA

Postel TMKH Thoả mãn khách hàng

Trang 4

Danh mục từ viết tắt

Mục lục

Danh mục bảng

Danh mục hình

Danh mục phụ lục

Trang

Phần mở đầu 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ THOẢ MÃN KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HẬU MÃI CỦA MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 6

1.1 Khái niệm chung về chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn khách hàng 6

1.1.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ 6

1.1.2 Khái niệm sự thoả mãn khách hàng 7

1.1.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn khách hàng 8

1.1.4 Các mô hình lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn khách hàng 8

1.2 Chất lượng dịch vụ, sự thoả mãn khách hàng đối với dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động 10

1.2.1 Khái niệm dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động 10

1.2.2 Khái niệm chất lượng dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động 11

1.2.3 Sự thoả mãn khách hàng đối với dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động 11

1.3 Thang đo chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn khách hàng đối với dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động thông qua ý kiến đánh giá của khách hàng 12

1.3.1 Thang đo chất lượng dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động .12

1.3.2 Thang đo mức độ thoả mãn khách hàng 15

1.4 Tóm tắt chương 1 15

Trang 5

thác mạng điện thoại di động S-Fone 16

2.1.1 Cơ cấu tổ chức, vận hành .16

2.1.2 Đặc điểm vận hành 18

2.1.3 Một số đặc điểm kinh doanh 18

2.1.3.1 Phạm vi kinh doanh 18

2.1.3.2 Thời hạn hoạt động 19

2.1.4 Mục tiêu của S-Telecom đến 2015 19

2.1.4.1 Mục tiêu tổng thể của S-Telecom 19

2.1.4.2 Các mục tiêu cụ thể đến 2015 20

2.1.4.3 Chiến lược phát triển 21

2.1.4.4 Cơ cấu hoạt động 21

2.1.5 Thị phần 21

2.1.6 Tình hình thuê bao mới và thuê bao khoá hai chiều 22

2.1.7 Tình hình doanh thu 23

2.1.8 Phòng Dịch vụ khách hàng 24

2.2 Thực trạng dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động S-Fone đến tháng 10/2008 25

2.2.1 Các chương trình ưu đãi khách hàng 25

2.2.2 Hệ thống tổng đài 26

2.2.3 Hệ thống các trung tâm dịch vụ khách hàng 28

2.2.4 Nhân sự cho công tác hậu mãi 30

2.3 Chất lượng dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động S-Fone thông qua các chỉ tiêu thống kê của S-Telecom 32

2.3.1 Chất lượng phục vụ khách hàng theo tiêu chí của Bộ Thông tin và Truyền thông 32

2.3.2 Chất lượng phục vụ khách hàng theo đánh giá của S-Telecom 32

2.4 Chất lượng dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động S-Fone thông qua đánh giá của khách hàng 34

2.4.1 Về mức độ tin cậy 37

Trang 6

2.5 Tóm tắt chương 2 44

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HẬU MÃI CỦA MẠNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG S-FONE 45

3.1 Điểm mạnh và điểm yếu trong dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động S-Fone .45

3.1.1 Điểm mạnh 45

3.1.2 Điểm yếu 45

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi của mạng điện thoại di động S-Fone .48

3.2.1 Giải pháp đối với các trung tâm dịch vụ khách hàng 49

3.2.2 Nâng cao kỹ năng, kiến thức của nhân viên hậu mãi 50

3.2.3 Cải tiến công tác quản trị nhân sự 51

3.2.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổng đài 52

3.2.5 Giải pháp quản lý thông tin khách hàng 53

3.2.6 Thay đổi quan niệm chăm sóc khách hàng không trực tiếp mang lại doanh thu 54

3.2.7 Nâng cao hiệu quả của chương trình ưu đãi 54

3.3 Tóm tắt chương 3 57

KẾT LUẬN 58 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

Bảng 1.1 Thang đo mức độ tin cậy 12

Bảng 1.2 Thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu hậu mãi 13

Bảng 1.3 Thang đo phong cách, thái độ phục vụ hậu mãi 13

Bảng 1.4 Thang đo mức độ đồng cảm 14

Bảng 1.5 Thang đo phương tiện hữu hình 14

Bảng 1.6 Thang đo mức độ thỏa mãn của khách hàng 15

Bảng 2.1 Thị phần của S-Telecom giai đoạn 2003 – T10/2008 21

Bảng 2.2 Tình hình thuê bao phát triển mới và thuê bao khóa 2 chiều 22

Bảng 2.3 Doanh thu dịch vụ của S-Telecom giai đoạn 2003 – T10/2008 23

Bảng 2.4 Các loại hình ưu đãi khách hàng 25

Bảng 2.5 Đường dây nóng và tổng đài tư vấn miễn phí của mạng ĐTDĐ S-Fone 27

Bảng 2.6 Số lượng máy tổng đài tư vấn của mạng ĐTDĐ S-Fone 27

Bảng 2.7 Hệ thống TTDVKH 28

Bảng 2.8 Tình hình phát triển các TTDVKH 29

Bảng 2.9 Nhân sự cho công tác hậu mãi 30

Bảng 2.10 Biến động nhân sự hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone 31

Bảng 2.11 Kết quả đo kiểm năm 2008 32

Bảng 2.12 Chất lượng phục vụ khách hàng 6 tháng đầu năm 2008 33

Bảng 2.13 Kết quả đánh giá CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone .35

Trang 8

Bảng 2.16 Chi tiết đánh giá về mức độ đáp ứng hậu mãi của S-Fone 38 Bảng 2.17 Chi tiết đánh giá về phong cách, thái độ phục vụ hậu mãi của S-Fone 40 Bảng 2.18 Chi tiết đánh giá về phương tiện hữu hình phục vụ hậu mãi của S-Fone 42

Trang 9

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của S-Telecom 17 Hình 2.2 Tốc độ phát triển hệ thống TTDVKH 29

Trang 10

Phụ lục 1.2 Các thang đo CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ đang áp dụng

ĐTDĐ Phụ lục 1.4 Dàn bài thảo luận nghiên cứu định tính

ĐTDĐ S-Fone

ĐTDĐ và sự TMKH đối với dịch vụ này

mạng ĐTDĐ

Trang 11

của các mạng ĐTDĐ Việt Nam

mãi của các mạng ĐTDĐ Việt Nam

của các mạng ĐTDĐ Việt Nam

ĐTDĐ tới chất lượng dịch vụ hậu mãi của các mạng ĐTDĐ Việt Nam

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

I Sự cần thiết của đề tài

Trong xu hướng hội nhập hoá - toàn cầu hoá, môi trường kinh doanh Việt Nam sẽ

có sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt từ các DN trong và ngoài nước Xu hướng này đồng thời cũng mang lại cho NTD ngày càng nhiều lựa chọn hơn trong việc tiêu dùng hàng hoá dịch vụ Khi này, CLDV hậu mãi, thái độ quan tâm săn sóc tới khách hàng là yếu tố quan trọng, nếu không nói là quyết định, để khách hàng gắn bó với DN và để thu hút khách hàng mới

Đối với thị trường dịch vụ ĐTDĐ Việt Nam, sức ép cạnh tranh nội bộ ngành ngày càng lớn trong khi cuộc đua giảm giá cước đang dần đi đến chặng cuối vì giá cước đã tiệm cận giá thành Trong bối cảnh này, để tăng sức cạnh tranh, việc cải tiến và hoàn thiện dịch vụ hậu mãi càng có tính quan trọng hơn với các DN khai thác mạng ĐTDĐ Việt Nam vì nó liên quan trực tiếp đến sự phát triển bền vững của DN, của sản phẩm - dịch vụ Do đó, việc nâng cao CLDV hậu mãi là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng trong chiến lược cạnh tranh của một DN khai thác mạng ĐTDĐ như Trung tâm ĐTDĐ CDMA S-Telecom Tuy nhiên, việc khảo sát, đánh giá và cải tiến CLDV hậu mãi của S-Telecom từ trước tới nay chỉ dừng ở việc nâng cao chỉ số đáp ứng các tiêu chí mà Bộ TTTT quy định và dựa trên ý kiến góp ý của khách hàng trong các “sổ tay góp ý”, chưa mang tính hệ thống, toàn diện và khách quan

Đây là lý do tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HẬU MÃI CỦA MẠNG ĐTDĐ S-FONE”

Xuất phát từ những lý thuyết đo lường CLDV và sự TMKH, luận văn xem xét, tìm hiểu các thành phần CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ; phân tích thực trạng, đánh giá CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone; so sánh với các mạng ĐTDĐ khác trên thị trường và đưa ra những giải pháp nâng cao CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone, qua đó, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của S-Fone

Trang 13

II Mục tiêu của đề tài

Đưa ra các giải pháp nâng cao CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone

III Quy trình thực hiện đề tài

Luận văn đưa ra các giải pháp nâng cao CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone thông qua việc phân tích thực trạng dịch vụ hậu mãi; đánh giá CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone và so sánh với CLDV hậu mãi của các mạng ĐTDĐ trên thị trường

1 Dữ liệu sử dụng

Trong luận văn, việc phân tích thực trạng và đánh giá chất lượng dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone được thực hiện dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp Dữ liệu thứ cấp về dịch vụ hậu mãi được tập hợp qua nghiên cứu của tác giả về hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone và các mạng ĐTDĐ MobiFone, VinaPhone va Viettel trong những năm gần đây và một số tài liệu của các nhà nghiên cứu đã công bố Dữ liệu sơ cấp về CLDV hậu mãi được thu thập thông qua hai bước nghiên cứu, nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức:

+ Nghiên cứu sơ bộ: thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính,

sử dụng kỹ thuật đóng vai, thảo luận tay đôi, thảo luận nhóm nhằm khám phá những mong muốn, kỳ vọng, những yếu tố tác động đến CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ Trước tiên, tác giả cùng một số bạn học, đồng nghiệp tự đặt mình vào vai trò chủ thuê bao ĐTDĐ sử dụng dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ để tìm hiểu những yếu tố khách hàng sẽ quan tâm khi sử dụng dịch vụ này Sau đó, thực hiện tiếp việc thảo luận tay đôi với 10 khách hàng thường xuyên sử dụng ĐTDĐ tại TPHCM đã trực tiếp sử dụng dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ, Trưởng phòng CSKH của mạng ĐTDĐ S-Fone, Trưởng bộ phận hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone, chuyên viên hậu mãi của MobiFone, VinaPhone và Viettel Kết quả này được sử dụng để điều chỉnh lần 1 các tiêu thức đánh giá CLDV cho phù hợp với lĩnh vực dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ (xem phụ lục 1.6) Sau đó, tác giả tiếp

Trang 14

tục thảo luận nhóm với 32 chủ thuê bao ĐTDĐ khác, bao gồm: 12 chủ thuê bao mạng ĐTDĐ Viettel, 9 chủ thuê bao MobiFone, 7 chủ thuê bao mạng ĐTDĐ VinaPhone và 4 chủ thuê bao S-Fone Sau thảo luận nhóm, kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố xác định được ở bước thảo luận tay đôi bị loại bỏ Cơ sở để loại bỏ là đa số chủ thuê bao được phỏng vấn cho rằng các yếu tố đó không quan trọng đối với họ hoặc là họ chưa quan tâm đến đặc điểm này khi dùng dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone hoặc có sự trùng lặp yếu tố, yếu tố này đã bao hàm trong yếu tố kia Kết quả của lần khảo sát thứ hai này cho thấy có 5 nhóm tiêu chí chính thức (với 30 tiêu chí nhỏ) mà khách hàng quan tâm khi tiêu dùng dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ và các tiêu thức này sẽ được sử dụng để nghiên cứu định lượng tiếp theo về CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone, MobiFone, VinaPhone và Viettel (xem phụ lục 1.7)

+ Nghiên cứu chính thức: Mục đích của nghiên cứu này là nhằm thu thập dữ

liệu, ý kiến đánh giá, đo lường CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone và các mạng ĐTDĐ MobiFone, VinaPhone, Viettel từ chính ý kiến của chủ thuê bao các mạng ĐTDĐ này Nghiên cứu này được thực hiện tại Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ

An, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Thừa Thiên Huế, Bình Định, TPHCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang và Vĩnh Long trong tháng 10, 11/2008 Phương pháp thu thập thông tin sử dụng trong nghiên cứu này

là phỏng vấn trực tiếp theo một bảng câu hỏi được soạn sẵn Bên cạnh đó, tác giả còn sử dụng và phân tích các dữ liệu thứ cấp đã được phía nhà cung cấp dịch vụ thống kê, tập hợp dựa trên những tiêu chuẩn của ngành được Bộ TTTT quy định,

để từ đó, luận văn có cái nhìn tổng quát hơn mối quan hệ giữa thực trạng CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone với sự thoả mãn khi tiêu dùng của khách hàng từ

cả hai phía, nhà cung cấp dịch vụ và người tiêu dùng dịch vụ cũng như có sự so sánh trực tiếp CLDV của nhà mạng này với ba mạng di động MobiFone, VinaPhone và Viettel

30 biến đo lường CLDV được phân thành 5 nhóm (xem chi tiết trong phần thang đo CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ thông qua ý kiến đánh giá của khách

Trang 15

hàng - Chương I) và 3 biến đo lường sự TMKH sẽ được đánh giá dựa trên việc khảo sát, thu thập, phỏng vấn, lấy ý kiến trực tiếp từ phía khách hàng theo phiếu điều tra cho điểm Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ từ thấp (1) đến cao (5)

Từ những thông tin, dữ liệu thu thập được, thông qua các bước xác định độ tin cậy của thang đo (Cronbach Alpha), phân tích nhân tố (EFA), kiểm định giá trị trung bình, xác định mối tương quan, … bằng phần mềm SPSS 13.0 sẽ cho phép luận văn có cái nhìn tổng quát về các thành phần CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ, đồng thời cũng tìm hiểu được mối liên quan giữa CLDV và sự TMKH đối với dịch

vụ này

Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên trong số các chủ thuê bao đến TTDVKH của các mạng ĐTDĐ để giao dịch Kích thước mẫu được xác định theo tiêu chuẩn 5:1, có nghĩa là trung bình 5 mẫu cho 1 biến đo lường [I11, trang 25] Nghiên cứu này có 4 mạng ĐTDĐ cần khảo sát và 33 biến đo lường, vì vậy, kích thước mẫu tối thiểu là 33 x 5 x 4 = 660 Để đạt được tối thiểu 660 mẫu nghiên cứu, 1.300 bảng câu hỏi đã được chuyển đến những khách hàng ngẫu nhiên Sau khi thu thập và kiểm tra, có 154 bảng bị loại do có quá nhiều ô trống hoặc lựa chọn đồng nhất một thang điểm Cuối cùng, còn 1.146 bảng câu hỏi hoàn tất và được sử dụng trong nghiên cứu này (xem thông tin mẫu tại phụ lục 1.8) Dữ liệu được nhập và xử lý trên phần mềm Excel và SPSS 13.0 (xem phụ lục 2.2 đến 2.8 và phụ lục 3.1 đến 3.6)

2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận văn:

Đối tượng nghiên cứu: chủ thuê bao của mạng ĐTDĐ S-Fone và của ba mạng ĐTDĐ MobiFone, VinaPhone, Viettel đã sử dụng qua dịch vụ hậu mãi của các mạng ĐTDĐ này

Phạm vi nghiên cứu: Hà Nội, Hải Phòng, Nghệ An, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Thừa Thiên Huế, Bình Định, TPHCM, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang và Vĩnh Long

Trang 16

IV Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về CLDV và sự TMKH đối với dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ

Nghiên cứu lý thuyết về CLDV và sự TMKH để đưa ra các thành phần chính

đo lường CLDV hậu mãi của các mạng ĐTDĐ Việt Nam

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ Fone

S-Giới thiệu chung về Trung tâm ĐTDĐ CDMA S-Telecom – nhà khai thác mạng ĐTDĐ S-Fone Phân tích thực trạng và đánh giá CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone

Chương 3: Các giải pháp nâng cao CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone

Nêu các giải pháp nâng cao CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ S-Fone dựa trên

cơ sở những phân tích trước đó

W—X

Trang 17

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CLDV VÀ SỰ TMKH

ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HẬU MÃI CỦA MẠNG ĐTDĐ

1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CLDV VÀ SỰ TMKH

1.1.1 Khái niệm CLDV

Lưu Văn Nghiêm (2001) định nghĩa dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp và khách hàng mà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩm dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất [I8, trang 6]

Dịch vụ được xem là sản phẩm vô hình, không đồng nhất nhau và không thể tách

ly chúng được Điều này có nghĩa là dịch vụ có 3 đặc điểm cơ bản: vô hình, không đồng nhất và không thể tách ly CLDV thể hiện trong suốt quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ và trong quá trình tương tác giữa khách hàng với nhân viên của công ty cung cấp dịch vụ [I11, trang 6] Chính vì vậy mà việc đánh giá và đo lường CLDV rất phức tạp

Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988:17) - những người tiên phong trong

nghiên cứu CLDV và được đánh giá là khá toàn diện - định nghĩa CLDV là mức độ

khác nhau giữa mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ Đây có thể xem là khái niệm tổng quát nhất, bao hàm đầy đủ ý

nghĩa của dịch vụ, đồng thời cũng chính xác nhất khi xem xét CLDV đứng trên quan điểm khách hàng, xem khách hàng là trung tâm Theo đó, CLDV được đo lường, đánh giá bởi chính những khách hàng tiêu dùng dịch vụ Vì thế, để đo lường, đánh giá và quản lý tốt CLDV của mình, các DN kinh doanh dịch vụ cần chú ý đến những yếu tố

cụ thể mà khách hàng quan tâm, mong muốn được đáp ứng tốt và chu đáo trong quá trình sử dụng dịch vụ Và vì dịch vụ có tính chất vô hình nên khách hàng thường đánh giá chất lượng một dịch vụ thông qua những yếu tố hữu hình và cụ thể qua những lần tiêu dùng dịch vụ của DN kinh doanh dịch vụ như con người (nhân viên, khách hàng

Trang 18

khác và chính bản thân khách hàng), các bước thực hiện dịch vụ, các yếu tố vật chất (trang thiết bị, TTDVKH, …)

Trong thực tế, một sản phẩm cụ thể được đánh giá qua hai phần: chất lượng tuyệt đối và chất lượng cảm nhận Chất lượng tuyệt đối là kết quả của một quy trình sản xuất, hoạt động của nhiều cá nhân, bộ phận để tạo ra một sản phẩm đáp ứng một nhu cầu cụ thể, xác định Chất lượng tuyệt đối tồn tại mặc nhiên trong sản phẩm và DN kinh doanh sản phẩm có thể chủ động định đoạt được chất lượng này thông qua việc kiểm soát một số chỉ tiêu nhất định Chất lượng cảm nhận là cảm nhận tâm sinh lý về mức độ thoả mãn các mong muốn của khách hàng trong quá trình tiêu dùng sản phẩm Như vậy, chất lượng cảm nhận phản ánh sự TMKH đối với sản phẩm, được hình thành trên cơ sở của việc so sánh mức độ đáp ứng của sản phẩm với kỳ vọng của khách hàng Đây cũng chính là khái niệm CLDV mà Parasuraman muốn đề cập đến Bởi tính chất vô hình của dịch vụ nên chất lượng của một sản phẩm dịch vụ được đánh giá, đo lường chủ yếu thông qua chất lượng cảm nhận

1.1.2 Khái niệm sự TMKH

Có nhiều quan điểm khác nhau về sự TMKH như:

với kinh nghiệm của họ về một sản phẩm hay một dịch vụ (Bachelet 1995:81)

việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của người đó (Kohler 2001)

Có khá nhiều định nghĩa khác nhau về sự TMKH cũng như khá nhiều tranh cãi

về nó, chính vì vậy việc định nghĩa chính xác sự thoả mãn trở nên khó khăn Một nhà nghiên cứu phát biểu rằng “Mọi người đều biết rằng thoả mãn là gì nhưng đến khi được yêu cầu cho một định nghĩa thì dường như không ai biết” (Fehr và Russell 1984:464) Tuy nhiên, sự TMKH có thể hiểu theo định nghĩa sau “Đây là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với việc được đáp ứng những mong muốn” (Oliver 1997:13)

Trang 19

Nói rõ hơn, sự TMKH đối với một dịch vụ là sự phản ứng của khách hàng đối với việc dịch vụ đó đáp ứng những mong muốn của họ Như vậy, sự TMKH là thành phần chất lượng cảm nhận về phương thức, mức độ mà dịch vụ đó thoả mãn các ước muốn của khách hàng trong quá trình tiêu dùng dịch vụ

1.1.3 Mối quan hệ giữa CLDV và sự TMKH

Thông thường, các nhà kinh doanh dịch vụ cho rằng CLDV chính là mức độ TMKH Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu khác cho rằng CLDV và TMKH là hai khái niệm hoàn toàn có thể phân biệt và đo lường được (Zeithaml va Bitner, 1996) CLDV chỉ tập trung vào những thành phần cụ thể của dịch vụ, trong khi đó, sự TMKH là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm

Bên cạnh đó, CLDV có thể được đánh giá bởi một người tiêu dùng chưa có kinh nghiệm thực tế đối với chủ thể cung cấp dịch vụ Trong trường hợp này, người tiêu dùng dựa vào thông tin đánh giá của những khách hàng đã từng trải nghiệm Trong khi đó, sự TMKH chỉ có thể được đánh giá bởi chính bản thân người sử dụng sau khi

họ có kinh nghiệm thực tế đối với dịch vụ thông qua các giao dịch với chủ thể cung cấp dịch vụ

Trong thực tế, có nhiều nhà nghiên cứu đã thiết lập mối quan hệ giữa CLDV và

sự TMKH như: Cronin & Tayler 1992; Spreng & Mackoy 1996; Nguyễn Đình Thọ

2003 … Các nghiên cứu này đều chỉ ra rằng sự TMKH chịu tác động bởi mức độ hài lòng về CLDV trong quá trình tiêu dùng Vấn đề đặt ra ở đây cho các DN muốn quản

lý tốt CLDV của mình là phải biết những mong muốn về dịch vụ của khách hàng có mức độ giống nhau hay khác nhau đối với từng DN trong cùng một ngành để từ đó đáp ứng tốt mong muốn đó, mang lại cho khách hàng sự thoả mãn ở mức cao nhất

1.1.4 Các mô hình lý thuyết đánh giá CLDV và sự TMKH

Có nhiều nghiên cứu khác nhau nhằm đưa ra được khái niệm và đo lường CLDV, trong đó:

- Theo Lehtinen và Lehtinen (1982), CLDV được đánh giá trên 2 mặt: quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ

Trang 20

- Gronroos (1984) lại đưa ra hai lĩnh vực của CLDV, đó là chất lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng Chất lượng kỹ thuật đề cập đến những gì được phục vụ, chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ như thế nào [I11, trang 6]

Parasuraman, Zeithaml và Berry (1988, 1991) sau nhiều lần nghiên cứu và kiểm định đã xây dựng thang đo SERVQUAL - một thang đo lường CLDV đa hướng gồm năm thành phần tạo nên sự TMKH (xem phụ lục 1.1 và 1.5), trong đó:

1 Tin cậy (reliability): Thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên

2 Đáp ứng (responsiveness): Thể hiện sự mong muốn và sẵn lòng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng

3 Phong cách, thái độ phục vụ (assurance): Thể hiện qua trình độ chuyên môn

và phong cách phục vụ của nhân viên đối với khách hàng nhằm tạo cho khách hàng sự yên tâm, tin tưởng

4 Đồng cảm (empathy): Thể hiện sự phục vụ chu đáo, sự quan tâm chăm sóc đối với khách hàng và khả năng am hiểu những nhu cầu riêng biệt của khách hàng

5 Phương tiện hữu hình (tangibles): Thể hiện qua trang phục, ngoại hình của nhân viên và trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ

Parasuraman và các tác giả (1991) khẳng định rằng SERVQUAL là thang đo hoàn chỉnh về CLDV, đạt giá trị và độ tin cậy và có thể được ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau Tuy nhiên, mỗi ngành dịch vụ cụ thể có những đặc thù riêng của chúng Nhiều nhà nghiên cứu đã kiểm định thang đo này với nhiều loại hình dịch

vụ cũng như tại nhiều thị trường khác nhau, kết quả kiểm định cho thấy CLDV không thống nhất với nhau ở từng ngành dịch vụ và ở từng thị trường khác nhau (Bojanic, 1991; Cronnin & Taylor, 1992; Lassar và các tác giả, 2000; Nguyễn và các tác giả, 2003) Cụ thể như nghiên cứu CLDV vui chơi giải trí ngoài trời của TS Nguyễn Đình Thọ và nhóm giảng viên khoa QTKD trường ĐHKT năm 2003 Trong đó, tác giả đã đưa ra mô hình CLDV vui chơi giải trí ngoài trời tại Việt Nam gồm 4 thành phần chính là: Mức độ đáp ứng, mức độ tin cậy, mức độ đồng cảm và phương tiện hữu

Trang 21

hình Tuy vậy, chỉ có 2 thành phần chính tạo nên sự TMKH là mức độ đáp ứng và phương tiện hữu hình

1.2 CLDV, SỰ TMKH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HẬU MÃI CỦA MẠNG ĐTDĐ 1.2.1 Khái niệm dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ

Dịch vụ hậu mãi là tất cả các dịch vụ DN cung cấp thêm cho khách hàng, với chi

phí rẻ hoặc không tính phí, trong và sau thời gian bảo hành sản phẩm/dịch vụ mà khách hàng đã mua

Như vậy, dịch vụ hậu mãi có tính chất khác với việc xử lý khiếu nại khách hàng Việc giải quyết khiếu nại khách hàng là việc làm bị động của DN sau khi phát sinh vấn đề Còn dịch vụ hậu mãi được triển khai trong tình hình kinh doanh trôi chảy, là kiểu phục vụ do DN chủ động cung cấp

Dịch vụ hậu mãi thường được tổ chức thực hiện tại các Trung tâm Bảo Hành, TTDVKH, Tổng đài tư vấn, … Dịch vụ hậu mãi thông thường bao gồm các hoạt động: Kiểm tra miễn phí, bảo dưỡng định kỳ, tu sửa, hướng dẫn sử dụng, tặng cho khách hàng những tư liệu mới về sản phẩm/dịch vụ, tặng cho khách hàng những tư liệu về ngành nghề liên quan, phục vụ miễn phí khác

Dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ là các hoạt động mà nhà khai thác mạng

ĐTDĐ cung cấp thêm cho chủ thuê bao ĐTDĐ (*) với chi phí rẻ hoặc không tính phí nhằm giúp chủ thuê bao thuận tiện hơn khi sử dụng dịch vụ ĐTDĐ

Dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ được thực hiện chủ yếu thông qua 2 kênh Tổng đài tư vấn và TTDVKH, bao gồm các hoạt động: kiểm tra thẻ SIM miễn phí; hỗ trợ sang tên thuê bao, tạm ngưng cung cấp dịch vụ, hủy tạm ngưng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của chủ thuê bao; hướng dẫn sử dụng dịch vụ, tư vấn khắc phục sự cố; cập nhật thông tin mới về dịch vụ; các ưu đãi cho chủ thuê bao;

(*) chủ thuê bao ĐTDĐ (viết tắt là chủ thuê bao) là khách hàng sử dụng dịch vụ ĐTDĐ của nhà khai thác mạng ĐTDĐ

Trang 22

1.2.2 Khái niệm CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ

CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ được định nghĩa là kết quả tổng hợp các chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của chủ thuê bao đối với dịch vụ này

CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ được đánh giá qua 2 phần:

1- Thông qua các chỉ tiêu thống kê của nhà cung cấp dịch vụ như: Thời gian cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại; Tỷ lệ cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợkhách hàng, chiếm mạch thành công và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 giây

2- Thông qua ý kiến đánh giá của khách hàng

1.2.3 Sự TMKH đối với dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ

Sự TMKH đối với dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ là khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của chủ thuê bao ĐTDĐ sau khi sử dụng dịch vụ hậu mãi Đây cũng chính là sự phản ứng của chủ thuê bao đối với việc ước lượng sự khác nhau giữa kỳ

khi dùng nó Sự TMKH đối với dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ được đo lường, đánh giá thông qua việc khảo sát, thu thập ý kiến các chủ thuê bao về mức độ hài lòng của họ sau khi sử dụng dịch vụ hậu mãi, đó là cảm nhận của họ về mức độ tin cậy họ dành cho nhà khai thác mạng ĐTDĐ trong lĩnh vực hậu mãi; mức độ nhà khai thác mạng ĐTDĐ đáp ứng yêu cầu về dịch vụ hậu mãi của chủ thuê bao; thái độ và phong cách phục vụ khách hàng của nhân viên công ty; mức độ đồng cảm thể hiện qua sự phục vụ chu đáo, sự quan tâm chăm sóc đối với khách hàng và khả năng am hiểu những nhu cầu riêng biệt của khách hàng và cả điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện hữu hình của công ty

Khi sử dụng dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ, mức độ thỏa mãn nhu cầu là quan trọng nhất đối với chủ thuê bao, điều này đòi hỏi tính sẵn sàng và khả năng đáp ứng mong muốn của chủ thuê bao về dịch vụ hậu mãi từ phía nhà khai thác mạng ĐTDĐ Như vậy, mức độ thỏa mãn của chủ thuê bao đối với dịch vụ hậu mãi sẽ được quyết định bởi chính CLDV hậu mãi mà họ sử dụng

Trang 23

1.3 THANG ĐO CLDV VÀ SỰ TMKH ĐỐI VỚI DỊCH VỤ HẬU MÃI CỦA MẠNG ĐTDĐ THÔNG QUA Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG

Luận văn nghiên cứu CLDV và sự TMKH đối với hậu mãi của mạng ĐTDĐ thông qua ý kiến đánh giá của khách hàng dựa trên mô hình 5 thành phần CLDV của Parasuraman (xem phụ lục 1.1) Theo đó, CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ bao gồm 5 thành phần là Tin cậy, Đáp ứng, Phong cách, thái độ phục vụ, Đồng cảm và Phương tiện hữu hình Các thành phần này có quan hệ dương với sự TMKH Tất cả các tiêu chí đánh giá CLDV và sự TMKH sẽ được đánh giá dựa trên việc khảo sát, thu thập, phỏng vấn lấy ý kiến trực tiếp của khách hàng theo phiếu điều tra cho điểm Thang đo

sử dụng là thang đo Likert 5 mức độ từ thấp đến cao

1.3.1 Thang đo CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ (Xem bảng câu hỏi phỏng

vấn tại phụ lục 1.7):

Thang đo CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ được xây dựng trên cơ sở lý thuyết

về thang đo CLDV SERVQUAL của Parasuraman và kết quả nghiên cứu khám phá của đề tài này (bằng phương pháp định tính với kỹ thuật đóng vai, thảo luận tay đôi và thảo luận nhóm) CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ được đánh giá thông qua khảo sát

ý kiến, cho điểm của khách hàng về 5 tiêu chí chính với 30 biến (các biến đều được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ) như sau:

1 Mức độ tin cậy của chủ thuê bao đối với dịch vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ

(ký hiệu TINCAY): đo lường mức độ tín nhiệm của chủ thuê bao đối với dịch vụ hậu

mãi của mạng ĐTDĐ Mức độ tin cậy của chủ thuê bao tác động đến sự đánh giá của

họ về CLDV cũng như sự hài lòng, thoả mãn của họ, được đo bởi 6 biến đo lường như tại bảng 1.1

Bảng 1.1 Thang đo mức độ tin cậy

Mạng ĐTDĐ tặng cho Anh/Chị những ưu đãi đúng theo chương trình đã công bố

Mạng ĐTDĐ thực hiện chương trình ưu đãi đúng thời gian đã công bố

TTDVKH của mạng ĐTDĐ thực hiện đúng cam kết về hậu mãi

Mạng ĐTDĐ thông báo kịp thời cho khách hàng khi có thay đổi làm ảnh hưởng đến

Trang 24

việc thực hiện các cam kết về dịch vụ hậu mãi

Nhân viên mạng ĐTDĐ nhiệt tình thực hiện yêu cầu về hậu mãi của Anh/Chị

Nhân viên mạng ĐTDĐ giải quyết thỏa đáng những khiếu nại về dịch vụ hậu mãi của

Anh/Chị

2 Mức độ đáp ứng yêu cầu về hậu mãi của mạng ĐTDĐ (ký hiệu DAPUNG):

đo lường sự đánh giá của chủ thuê bao về khả năng đáp ứng yêu cầu hậu mãi của mạng ĐTDĐ Khả năng đáp ứng yêu cầu hậu mãi của mạng ĐTDĐ thể hiện một phần chất lượng phục vụ hậu mãi, được đo bởi 7 biến đo lường như tại bảng 1.2

Bảng 1.2 Thang đo mức độ đáp ứng yêu cầu hậu mãi

Nhân viên mạng ĐTDĐ thực hiện yêu cầu về hậu mãi của Anh/Chị một cách nhanh chóng

TTDVKH của mạng ĐTDĐ thực hiện yêu cầu về hậu mãi của Anh/Chị đúng hạn

Dù giờ cao điểm, Nhân viên mạng ĐTDĐ vẫn thực hiện yêu cầu về hậu mãi của Anh/Chị một cách chu đáo

Mạng ĐTDĐ cập nhật nhanh chóng thông tin mới về dịch vụ (nâng cấp dịch vụ, dịch

vụ mới, ) cho Anh/Chị

Mạng ĐTDĐ luôn có chương trình ưu đãi nhân dịp Lễ Tết

TTDVKH của mạng ĐTDĐ dễ tìm

Tổng đài mạng ĐTDĐ dễ liên lạc

3 Phong cách, thái độ phục vụ hậu mãi của nhân viên mạng ĐTDĐ (ký hiệu

PHUCVU): đo lường mức độ đánh giá của chủ thuê bao về phong cách và thái độ

phục vụ hậu mãi của nhân viên mạng ĐTDĐ Thành phần này thể hiện một phần chất lượng phục vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ, được đo lường bởi 5 biến đo lường như tại bảng 1.3

Bảng 1.3 Thang đo phong cách, thái độ phục vụ hậu mãi

Chương trình ưu đãi của mạng ĐTDĐ hấp dẫn

Anh/Chị an tâm về nội dung tư vấn của tổng đài

Anh/Chị an tâm khi sử dụng dịch vụ hậu mãi tại các TTDVKH

Nhân viên mạng ĐTDĐ luôn lịch sự với Anh/Chị

Nhân viên mạng ĐTDĐ có kiến thức để trả lời các câu hỏi của Anh/Chị

Trang 25

4 Mức độ đồng cảm trong phục vụ hậu mãi với chủ thuê bao của mạng ĐTDĐ (ký hiệu DONGCAM): đo lường mức độ đánh giá của chủ thuê bao về mức độ

chu đáo, sự quan tâm chăm sóc đối với khách hàng và khả năng am hiểu những nhu cầu hậu mãi riêng biệt của khách hàng của mạng ĐTDĐ Mức độ đồng cảm của mạng ĐTDĐ là một phần chất lượng phục vụ hậu mãi của mạng ĐTDĐ, được đo bởi 6 biến

đo lường như tại bảng 1.4

Bảng 1.4 Thang đo mức độ đồng cảm

Mạng ĐTDĐ có chúc mừng sinh nhật Anh/Chị (VD: thư chúc mừng, thiệp sinh nhật, giảm cước, tặng số phút gọi miễn phí hay tặng tin nhắn miễn phí, …)

Mạng ĐTDĐ có các phương thức thanh toán cước thuận lợi cho Anh/Chị

Mạng ĐTDĐ có sự gia tăng ưu đãi theo thời gian gắn bó của Anh/Chị với mạng Mạng ĐTDĐ có sự gia tăng ưu đãi theo cước phí sử dụng của Anh/Chị

Nội dung chương trình ưu đãi của mạng ĐTDĐ dễ hiểu

Nhân viên mạng ĐTDĐ quan tâm đến vấn đề Anh/Chị gặp phải khi sử dụng dịch vụ

5 Phương tiện hữu hình, cơ sở vật chất cho công tác hậu mãi của mạng ĐTDĐ (ký hiệu HUUHINH): thể hiện sự đánh giá của khách hàng về cơ sở vật chất,

trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ hậu mãi và trang phục của nhân viên Được đo bởi 6 biến đo lường như tại bảng 1.5

Bảng 1.5 Thang đo phương tiện hữu hình

Nhân viên của mạng ĐTDĐ có trang phục lịch sự

TTDVKH của mạng ĐTDĐ có các bảng thông tin, hướng dẫn dành cho khách hàng

Trang 26

1.3.2 Thang đo mức độ TMKH

Sự TMKH được đo lường bằng mức độ hài lòng tổng quát của khách hàng với dịch vụ hậu mãi Thang đo sự thỏa mãn này trong luận văn dựa vào cơ sở đo lường của Hayes [I11, trang 24], gồm 3 biến quan sát đo lường và đánh giá ý kiến của khách hàng như tại bảng 1.6

Bảng 1.6: Thang đo mức độ thỏa mãn của khách hàng

Nhìn chung Anh/Chị hoàn toàn hài lòng với cung cách phục vụ hậu mãi của nhân viên mạng ĐTDĐ

Nhìn chung Anh/Chị hoàn toàn hài lòng với trang bị vật chất của TTDVKH mạng ĐTDĐ

Tóm lại Anh/Chị hoàn toàn hài lòng với CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ

1.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương này bản luận văn dựa trên lý thuyết về CLDV và sự TMKH trên thế giới để tìm hiểu các phương thức đánh giá CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ và các thành phần đo lường CLDV hậu mãi của mạng ĐTDĐ thông qua đánh giá của khách hàng

W—X

Trang 27

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HẬU MÃI CỦA MẠNG ĐTDĐ S-FONE

2.1 TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM ĐTDĐ CDMA S-TELECOM – NHÀ KHAI THÁC MẠNG ĐTDĐ S-FONE

Công ty SKTV (được thành lập tại Singapore gồm các thành viên SK Telecom, LG Electronics và Dong Ah Elecomm)

S-Telecom được thành lập theo giấy phép đầu tư số 2223/GP ngày 12/9/2001 do

Bộ Kế hoạch đầu tư cấp và chính thức cung cấp dịch vụ vào 01/07/2003

Tổ chức hành chính: Ban Điều hành gồm có: 01 Giám đốc Điều hành, 01 Phó

Giám đốc điều hành, 04 Giám đốc khối và các Giám đốc khu vực; Các khối gồm: Khối Marketing, Khối Tài chính - Kế toán, khối Chiến lược – Hỗ trợ, Khối Kỹ thuật

và các khu vực có chi nhánh gồm: khu vực 1 (các tỉnh miền Bắc), khu vực 2 (các tỉnh miền Nam), khu vực 3 (các tỉnh miền Trung), khu vực 4 (các tỉnh Tây Nam Bộ) Các chi nhánh được đặt ở các thành phố lớn như: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, dự kiến trong năm 2009 sẽ triển khai thêm ở các thành phố khác như Vinh, Nha Trang… Dưới khối là các phòng, bên trong các phòng chia ra các bộ phận

Trang 28

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của S-Telecom

Nguồn: Phòng Nhân sự - Trung tâm ĐTDĐ CDMA S-Telecom

Cố vấn

Bộ phận kiểm soát nội bộ

Cố vấn

Ban điều hành

Họp Nghị quyết chung (JRM)

Phòng Kế hoạch chiến lược Phòng Nhân sự

Cố vấn Khối Kỹ thuật Cố vấn Khối Hỗ trợ Cố vấn

Đề xuất, tư vấn và giám sát Hướng dẫn

Phòng Hành Chính

Chi nhánh ở các khu vực

Marketing

Hệ thống

Hỗ trợ

Chi nhánh Cửa hàng trực tiếp

Kế tóan

Khối Tài chính Kế Tóan

Cố vấn

Bộ phận Kế tóan

Bộ phận Tài Chính

SPT

Trang 29

Công tác điều hành: Mọi vấn đề của doanh nghiệp đều được giải quyết theo

nguyên tắc đồng thuận giữa hai bên thông qua cuộc họp và được ghi nhận là nghị quyết chung (JRM) Nghị quyết chung được Giám đốc các khối triển khai thực hiện với sự phân công, chỉ đạo, cố vấn, giám sát của Ủy Ban hợp tác (JCC) Bộ phận kiểm soát nội bộ sẽ theo dõi và báo cáo việc thực hiện nghị quyết của các khối ở các cuộc họp tổng kết nghị quyết chung Vai trò của bộ phận kiểm soát nội bộ đối với các khối tương tự vai trò của Ủy Ban hợp tác đối với Giám đốc các khối Cơ cấu tổ chức ở các cấp luôn bao gồm thành viên của hai bên: phía Việt Nam là đại chính chính thức trực tiếp điều hành doanh nghiệp, phía nước ngoài có vai trò hỗ trợ Mọi vấn đề đều phải được sự đồng thuận của hai bên từ cấp phòng trở lên

2.1.2 Đặc điểm vận hành:

S-Telecom vận hành theo hình thức BCC Trong đó phía Việt Nam đóng góp quyền truy nhập mạng và một phần vốn lưu động, còn nước ngoài đóng góp tiền cho nguồn vốn cố định và số tiền này đến cuối dự án sẽ là tài sản của phía Việt Nam Lợi nhuận chia theo sự thỏa thuận trong hợp đồng chứ không theo vốn góp Tỷ lệ phân chia lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp: là 50% cho phía Việt Nam và 50% cho phía nước ngoài

2.1.3 Một số đặc điểm kinh doanh

Trên cơ sở Hợp đồng hợp tác kinh doanh và Giấy phép đầu tư được cấp theo quy định của Luật Ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam, S-Telecom hoạt động với phạm vi và

thời hạn như sau:

2.1.3.1 Phạm vi kinh doanh:

- Xây dựng, khai thác, phát triển mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động tế bào

vô tuyến cố định (WLL) và các dịch vụ viễn thông khác bằng công nghệ CDMA trên băng tần 800 MHz, trên toàn lãnh thổ Việt Nam

- Mạng sẽ được nâng cấp lên mạng ĐTDĐ S-Fone thế hệ thứ 3 và hệ thống IS-2000 (IX)

Trang 30

- Cung cấp dịch vụ thoại và các dịch vụ GTGT khác trên mạng ĐTDĐ S-Fone tế bào, như fax, truyền số liệu, các cuộc gọi đường dài quốc tế, truy cập Internet trên toàn lãnh thổ Việt Nam

2.1.3.2 Thời hạn hoạt động

Thời hạn hoạt động theo giấy phép đầu tư là 15 năm kể từ ngày được cấp phép đầu tư (đến 2015) Tuy nhiên, tùy thuộc trường hợp (gia tăng đầu tư, mở rộng thị trường…) dự án sẽ được gia hạn bằng cách tái ký hợp đồng hợp tác kinh doanh Tổng mức vốn đầu tư cho dự án: 230 triệu USD Phía Việt Nam đóng góp quyền truy nhập mạng, thương hiệu và một phần vốn lưu động Phía nước ngoài đóng góp tiền cho nguồn vốn cố định mới và một phần vốn lưu động Khi hết thời gian hoạt động (BCC hết hạn) bên Nước Ngoài sẽ chuyển giao toàn bộ trang thiết bị và cơ cở

hạ tầng mạng của dự án, phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng các thuê bao hiện có của dự án cho bên Việt Nam với giá trị danh nghĩa 1USD

2.1.4 Mục tiêu của S-Telecom đến 2015

2.1.4.1 Mục tiêu tổng thể của S-Telecom

- Trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng đầu tại Việt Nam: Trong tương lai, mục tiêu của S-Telecom là trở thành nhà khai thác

mạng điện thoại di động (hạ tầng cơ sở) hàng đầu của Việt Nam (về công nghệ thông tin số hoá), thống lĩnh vị trí thứ nhất trên tất cả các chỉ tiêu về uy tín, độ

ổn định, số lượng thuê bao và mức tăng trưởng

- Tích hợp và hội tụ số: bằng việc phát triển giá trị gia tăng (VAS) trên nền

công nghệ vượt trội, S-Telecom tự hào mang đến cho khách hàng những tiện ích trong thông tin liên lạc, biến chiếc điện thoại di động thành công cụ đa năng (giải trí) hiện đại (tiện lợi) và thông dụng giúp cho khách hàng có thể liên lạc, kinh doanh và thư giãn mọi lúc, mọi nơi (S-Telecom đã biến chiếc ĐTDĐ trở thành một thiết bị được tích hợp) với nhiều chức năng giải trí, tiện lợi, hội

tụ các chức năng của radio, TV, máy tính, máy nghe nhạc và sẽ giúp khách hàng giải quyết được hầu như tất cả các mối tương tác của cuộc sống số, từ

Trang 31

mua hàng cho đến chăm sóc trẻ, chơi game, truy cập Internet, xem phim, đọc sách, kiểm tra mail và xem ảnh triển lãm gửi qua e-mail S-Telecom cùng với công nghệ CDMA sẽ mang “cả thế giới vào trong lòng bàn tay” cho khách

hàng

- Giúp khách hàng thu hẹp khoảng cách không gian: không ngừng hoàn

thiện & phát triển chất lượng dịch vụ Với S-Telecom khoảng cách về không gian dường như không còn là vấn đề Vì S-Telecom luôn mang đến cho khách hàng những cuộc gọi “chất lượng cao” và luôn luôn được kết nối cho dù ở bất

kỳ nơi đâu và bất kỳ lúc nào Với S-Telecom mọi người dường như ở gần nhau hơn

- Tiếp cận và tận hưởng những công nghệ tiên tiến của thế giới:

S-Telecom mang đến cho khách hàng sự tự hào và tin tưởng tuyệt đối vì được tiếp cận và sử dụng những công nghệ tiên tiến nhất trong lĩnh vực thông tin liên lạc-với chi phí hợp lý nhất

2.1.4.2 Các mục tiêu cụ thể đến năm 2015:

Đầu tư:

nhằm nâng cấp dung lượng hệ thống mạng đáp ứng mục tiêu chiếm khoảng 15% thị phần

công nghệ mới nhất mà tập đoàn đã ứng dụng thành công tại Hàn Quốc để đầu

tư vận hành mạng di động công nghệ CDMA cho S-Telecom

Thuê bao – ARPU – Lợi nhuận:

2007 trở đi sẽ dương và thời gian thu hồi vốn là năm 2010

Trang 32

2.1.4.3 Chiến lược phát triển:

- Thị trường: Khách hàng mục tiêu là giới trẻ có thu nhập cao Song mục tiêu

trước mắt là mở rộng thị trường thuê bao sử dụng di động CDMA tại Việt

Nam

- Dịch vụ:

ƒ Nâng cao và đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp

ƒ Tập trung phát triển điểm đặc biệt của dịch vụ cung cấp dựa trên công nghệ CDMA

ƒ Cung cấp các dịch vụ mang tính tích hợp viễn thông di động – thông tin – giải trí

ƒ Là mạng di động chăm sóc khách hàng tốt nhất

- Nhân sự: Xây dựng đội ngũ nhân viên có năng lực, kỹ năng , đồng thời có

chiến lược giữ chân người tài

2.1.4.4 Cơ cấu hoạt động: Xây dựng cơ cấu tổ chức khoa học Trong từng giai

đoạn phát triển của S-Telecom, cơ cấu sẽ được điều chỉnh cho phù hợp quy

mô và phát triển cao nhất hiệu quả hoạt động

2.1.5 Thị phần

Bảng 2.1 – Thị phần của S-Telecom giai đoạn 2003 – T10/2008

Đơn vị tính: thuê bao

10/2008 Thị trường Việt

Trang 33

S-Telecom bắt đầu cung cấp dịch vụ di động vào tháng 7 năm 2003, là nhà cung cấp dịch vụ thứ 3 sau MobiFone (VMS) và VinaPhone (GPC) Tuy nhiên S-Telecom

là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên dựa trên nền công nghệ CDMA Số lượng thuê bao của S-Telecom trong khoảng thời gian 2003 – 2005 rất ít, chỉ chiếm dưới 4% thị phần Nguyên nhân là do đa phần thuê bao di động của thị trường Viễn Thông Việt Nam là thuê bao trả trước Trong 55 triệu thuê bao tính đến đầu tháng 10 năm 2008 chỉ có hơn

nghệ CDMA cung cấp dịch vụ kèm theo máy, nghĩa là mỗi máy có một số thuê bao (không dùng Sim) Nhận ra đặc điểm của thị trường Việt Nam - ưa chuộng hình thức Sim, S-Telecom đã cải tiến công nghệ, tiến hành cung cấp dịch vụ theo Sim Kết quả năm 2006, số thuê bao S-Telecom đã tăng lên gấp 2,67 lần thuê bao trong giai đoạn

2003 – 2005, thị phần tăng lên trên 7,3% Đầu T10/2008, thị phần của S-Fone là 8,2%

2.1.6 Tình hình thuê bao mới và thuê bao khóa 2 chiều

Bảng 2.2: Tình hình thuê bao phát triển mới và thuê bao khóa 2 chiều

2 Số thuê bao tạm khoá 2

Tỉ lệ thuê bao tạm khoá 2

chiều/ thuê bao phát triển

mới (%)

Nguồn:Báo cáo quý III/2008 – Trung tâm ĐTDĐ CDMA S-Telecom

Số thuê bao phát triển mới của S-Fone tăng qua từng năm, đặc biệt trong 2 năm

2006 và 2007 tốc độ phát triển rất cao Nguyên nhân do bắt đầu từ năm 2006, dịch vụ S-Fone đã đạt phủ sóng cả nước, cung cấp dịch vụ theo Sim và có rất nhiều chương

Trang 34

trình khuyến mãi, dịch vụ mới Từ đó cho thấy các hoạt động chiêu thị, các cải tiến mới cho dịch vụ S-Fone có kết quả tốt đã ngày càng thu hút một lượng lớn thuê bao mới

Song song với tốc độ phát triển thuê bao, số thuê bao khóa 2 chiều của mạng Fone cũng ngày một tăng Tỉ lệ số thuê bao khóa 2 chiều trên số thuê bao phát triển mới có sự giảm mạnh vào năm 2006, tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu là do tốc độ tăng của thuê bao mới quá nhanh chứ không phải do công tác giữ chân khách hàng có cải tiến Và thực tế cho thấy khi tốc độ phát triển thuê bao không có đột biến trong những năm sau thì tỷ lệ này tiếp tục có xu hướng tăng trong năm 2007 Do đó, bên cạnh việc đẩy mạnh các hoạt động chiêu thị, khuyến mãi thì cần có những biện pháp tích cực, chú trọng về chất lượng mạng, chất lượng phục vụ CSKH để việc giảm số thuê bao rời mạng thật sự xuất phát từ chính sự hài lòng của khách hàng Có như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh mới hiệu quả

S-2.1.7 Tình hình doanh thu

Doanh thu của S-Telecom gồm: doanh thu bán thiết bị đầu cuối và doanh thu cung cấp dịch vụ (gồm doanh thu dịch vụ, doanh thu kết nối và doanh thu chuyển vùng quốc tế) – xem bảng 2.2

Bảng 2.3 – Doanh thu dịch vụ của S-Telecom giai đoạn 2003 – T10/2008

10/2008 Doanh thu cung cấp

dịch vụ (triệu đồng) 30,880 262,720 427,680 1,388,730 2,268,000 3,240,000Doanh thu trung

Trang 35

Doanh thu trung bình trên một thuê bao (ARPU) của S-Telecom giảm dần qua các năm và trong năm 2008 chỉ còn khoảng 60.000VND/ tháng Nguyên nhân ARPU giảm là do:

- Số lượng thuê bao phát triển nhanh bao gồm những thuê bao chỉ để nghe và có ít nhu cầu gọi làm cho ARPU giảm Đặc biệt đối với S-Telecom, gói cước Forever thu hút được rất nhiều thuê bao (Forever là gói cước không giới hạn thời hạn gọi

và thời hạn nghe Chỉ cần trong 1 năm thuê bao có ít nhất 1 cuộc gọi hoặc nghe)

- Khoa học công nghệ ngày càng tiến bộ đưa ra thị trường những dịch vụ liên lạc thông thoại phong phú thay thế dịch vụ ĐTDĐ như dịch vụ di động nội vùng, sóng wireless phát triển rộng hỗ trợ liên lạc thoại thông qua PC…đã tạo nên xu hướng chung của thị trường ARPU giảm

- Một số dịch vụ game không sử dụng được trên máy di động công nghệ CDMA, làm cho ARPU dịch vụ GTGT của S-Telecom tăng không đáng kể, không đủ bù đắp được sự sụt giảm của ARPU thoại

2.1.8 Phòng Dịch vụ khách hàng: Công tác hậu mãi của S-Fone được đảm

nhiệm bởi phòng Dịch vụ Khách hàng

Chức năng của phòng Dịch vụ khách hàng: Lập kế hoạch, triển khai, quản lí qui

trình CSKH tại S-Telecom, hướng dẫn nghiệp vụ khách hàng toàn quốc và thực hiện các công việc khác liên quan được phân công bởi Giám đốc khối Tiếp Thị- Kinh Doanh hoặc Ban Điều Hành

(Xem sơ đồ tổ chức phòng Dịch vụ khách hàng tại phụ lục 2.1)

Trang 36

2.2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ HẬU MÃI CỦA MẠNG ĐTDĐ S-FONE ĐẾN THÁNG 10-2008

Trong các mạng ĐTDĐ đang cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, S-Fone là mạng ĐTDĐ đầu tiên chú trọng triển khai công tác CSKH ngay từ khi khai trương dịch vụ

2.2.1 Các chương trình ưu đãi khách hàng

Các chương trình ưu đãi khách hàng của mạng ĐTDĐ S-Fone được triển khai đều đặn vào ngày kỷ niệm thành lập mạng ĐTDĐ S-Fone, các dịp Tết Nguyên Đán, 30/4, 2/9, Noel và Tết Dương Lịch Ngoài việc giảm cước và điều chỉnh cách tính cước, mạng ĐTDĐ S-Fone còn đưa ra những phương thức mới nhằm giữ chân các thuê bao

cũ như ưu đãi về giá cước cho nhóm khách hàng sử dụng cước nhiều trong tháng, các chương trình giảm cước nhắn tin, tặng số phút gọi miễn phí cho thuê bao cá nhân

Có thể liệt kê các chương trình ưu đãi hiện đang được áp dụng trên thị trường thành 6 loại hình chính như trong bảng 2.4

Bảng 2.4: Các loại hình ưu đãi khách hàng Loại chương trình S-Fone Viettel MobiFone VinaPhone

Trang 37

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, các nhà khai thác mạng viễn thông di động áp dụng rất nhiều chính sách khuyến mại, CSKH Các chương trình xoay quanh 7 loại hình chính: Giảm giá cước; Tặng tiền, phút gọi, tin nhắn miễn phí; Tặng thêm giá trị thẻ nạp; Gia tăng thời hạn sử dụng tài khoản; Tặng quà bằng hiện vật; Tích lũy điểm; Rút thăm trúng thưởng Đến háng 10/2008, S-Fone đã áp dụng hầu hết các loại hình chương trình CSKH trên thị trường viễn thông di động Việt Nam; đặc biệt hình thức quà tặng hiện vật cho khách hàng nhân các dịp lễ, Tết truyền thống của Việt Nam đã tạo nên giá trị truyền thống trong hoạt động CSKH của S-Fone, tạo nên điểm khác biệt

so với các nhà khai thác khác Riêng loại hình Gia tăng thời gian sử dụng cho khách hàng, vì phần lớn thuê bao S-Fone hiện nay sử dụng gói cước Forever với thời hạn nghe hầu như không hạn chế nên S-Fone không áp dụng hình thức này

Trong thời gian từ năm 2006 trở lại đây, ghi nhận tại “Sổ tay góp ý” và tổng đài cho thấy khách hàng thường có so sánh và đánh giá các chương trình ưu đãi của mạng ĐTDĐ MobiFone, Viettel cao hơn so với S-Fone Nguyên nhân chính là các chương trình ưu đãi của S-Fone được thực hiện khá dàn trải trong năm, không có chương trình chính gây được ấn tượng mạnh với khách hàng Mặt khác, chương trình ưu đãi của S-Fone đưa ra thường có nhiều ràng buộc về đối tượng tham gia nên không gây ấn tượng mạnh với thuê bao Trong khi đó, hai mạng ĐTDĐ MobiFone và Viettel thường dành ngân sách tập trung cho 1 đến 2 chương trình lớn trong năm, các chương trình còn lại

có thể triển khai trong ngắn ngày Nội dung các chương trình của mạng ĐTDĐ MobiFone lại thường áp dụng đại trà cho các thuê bao nên gây ảnh hưởng trên phạm

vi rộng hơn

2.2.2 Hệ thống tổng đài

Đến tháng 10/2008, S-Fone đã tổ chức hệ thống tổng đài tư vấn miễn phí thông qua 3 đầu số 905, 08 1800095, 095 905 8888 Số thuê bao bình quân một máy tổng đài của S-Fone phục vụ là 51 ngàn thuê bao, tốt nhất trong các mạng ĐTDĐ đang cung cấp dịch vụ (MobiFone, VinaPhone, S-Fone và Viettel) Bên cạnh hệ thống tổng đài, S-Fone cũng quy hoạch thêm 3 đầu số để tư vấn có thu phí, gọi là đường dây nóng (xem bảng 2.5) Với những cuộc gọi đến đường dây nóng, xác suất kết nối thành

Trang 38

công ngay từ lần gọi đầu tiên là rất cao và chất lượng thông tin giải đáp cũng được

đánh giá cao hơn do những người trả lời ở đường dây nóng thường rất có kiến thức về

S-Fone nên chất lượng tư vấn từ đường dây nóng khá cao [I5, trang 7]

Bảng 2.5: Đường dây nóng và tổng đài tư vấn miễn phí của mạng ĐTDĐ S-Fone

Mạng

ĐTDĐ

Đường dây nóng (có tính phí)

Tổng đài tư vấn miễn phí

Chỉ tiếp nhận khiếu nại và báo máy hỏng của khách hàng

Nguồn: tổng hợp từ trang web của các mạng ĐTDĐ

Bảng 2.6: Số lượng máy tổng đài tư vấn của mạng ĐTDĐ S-Fone

Số thuê bao bình quân 1 máy tổng

đài phục vụ (ngàn thuê bao)

51 62 67 79

Nguồn: Tổng hợp số liệu tháng 10/2008 từ Phòng CSKH của các mạng ĐTDĐ

Trang 39

2.2.3 Hệ thống các TTDVKH

Trước đây, các TTDVKH của S-Fone chỉ có ở các tỉnh thành lớn như Hà Nội và

TPHCM Nay, hệ thống này đã vươn rộng, vươn xa đến nhiều tỉnh thành khác trong cả

nước Tính đến tháng 10/2008, S-Fone có 23 TTDVKH, trải rộng trên 15 tỉnh thành

trên toàn quốc, tạo thuận tiện cho khách hàng khi cần giao dịch Số lượng TTDVKH

này là nhiều nhất trong các mạng ĐTDĐ đang cung cấp dịch vụ trên thị trường Tất cả

các TTDVKH của S-Fone đều có làm việc thứ bảy và chủ nhật Từ thứ hai đến thứ

sáu, TTDVKH có thời gian hoạt động bắt đầu từ 7h30 giờ sáng đến 8h tối Thứ bảy,

Long

Phân bố tại

Hà Nội, TPHCM, Đà Nẵng và Cần Thơ

Phân bố tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Tp.HCM, Thừa Thiên Huế, Gia Lai, Bến Tre, Tiền Giang và Kiên Giang

Phân bố tại Hà Nội, TPHCM

và Đà Nẵng

Trang 40

Sự phát triển hệ thống TTDVKH của S-Fone tương ứng với tốc độ phát triển

thuê bao của mạng ĐTDĐ Fone này qua từng năm Đặc biệt, trong năm 2006, Fone đã đẩy mạnh công tác phát triển hệ thống TTDVKH đáp ứng kịp sự phát triển nhảy vọt về số lượng thuê bao của năm này

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w