1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng và giải pháp cải thiện sinh kế cho hộ nghèo, thoát nghèo bền vững trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi

88 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đền tài:Trong những năm qua, thực hiện chương trình, mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, với sự nỗ lực, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, thị trấn Đầm Dơi đã đạt được những k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ TẤN CÔNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN SINH KẾ CHO HỘ NGHÈO, THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN ĐẦM DƠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LÊ TẤN CÔNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN SINH KẾ CHO HỘ NGHÈO, THOÁT NGHÈO BỀN VỮNG

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN ĐẦM DƠI

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8340403

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Trần Tiến Khai

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 3

Luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, được thực hiện dưới

sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Tiến Khai

Các nội dung trích dẫn đều có dẫn nguồn cụ thể và được trích từ các văn bản chính thức của các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến lĩnh vực giảm nghèo, số liệu được thu thập thực tế trên địa bàn nghiên cứu và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên thực hiện

Lê Tấn Công

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

ABSTRACT

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 5

2.1 Các khái niệm liên quan 5

2.1.1 Khái niệm về nghèo 5

2.1.2 Đặc điểm của hộ nghèo 6

2.1.3 Lao động và lao động nông thôn 6

2.1.4 Khái niệm về sinh kế 8

2.1.5 Sinh kế bền vững 8

2.1.6 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững 9

2.1.6.1 Bối cảnh dễ bị tổn thương 9

2.1.6.2.Tài sản sinh kế 10

2.1.6.3 Chiến lược sinh kế 11

Trang 5

2.1.6.5 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo 12

2.2 Các nghiên cứu có liên quan 15

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Khung phân tích áp dụng 18

3.1.1 Tài sản sinh kế 18

3.1.1.1 Vốn con người: 18

3.1.1.2 Vốn xã hội: 19

3.1.1.3 Vốn tự nhiên: 19

3.1.1.4 Vốn vật chất: 19

3.1.1.5 Vốn tài chính: 19

3.1.2 Chiến lược sinh kế 19

3.1.3 Kết quả sinh kế 19

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

3.3.1 Chọn địa bàn nghiên cứu 20

3.3.2 Chọn mẫu điều tra 20

3.2.3 Thu thập số liệu 21

3.2.4 Phương pháp phân tích 22

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 23

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Đầm Dơi 23

4.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23

4.1.1.2 Vị trí địa lý 26

4.1.1.3 Đặc điểm về văn hóa - xã hội 26

4.1.1.4 Thực trạng nghèo trên địa bàn thị trấn 27

4.1.1.5 Nguyên nhân cơ bản về tình trạng nghèo ở thị trấn Đầm Dơi 28

4.2 Phân tích các nguồn vốn và tài sản sinh kế 30

4.2.1 Vốn con người 30

4.2.2 Vốn tự nhiên 34

4.2.3 Vốn vật chất 35

Trang 6

4.2.5 Vốn xã hội 40

4.3 Tình hình thực hiện chính sách, chương trình hỗ trợ giảm nghèo bền vững trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi 49

4.3.1 Chính sách hỗ trợ xây cất nhà 50

4.3.2 Chính sách hỗ trợ vay vốn từ ngân hàng chính sách - xã hội 50

4.3.3 Chính sách bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, cận nghèo 52

4.3.4 Chính sách về giáo dục đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo 52

4.3.5 Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho hộ nghèo, hộ cận nghèo 53

4.4 Kết quả phỏng vấn các chuyên gia về công tác giảm nghèo 55

4.4.1 Những nguyên nhân dẫn đến nghèo và tái nghèo 55

4.4.2 Tính hiệu quả đối với các chính sách hỗ trợ của Đảng, Nhà nước 56

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 58

5.1 Kết luận chung 58

5.1.1 Mức độ nghèo đói liên quan đến năm nguồn vốn sinh kế 58

5.1.2 Kết quả phỏng vấn ý kiến của chuyên gia 59

5.2 Khuyến nghị 59

5.3 Hạn chế đề tài 61

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội UBND UBND thị trấn Đầm Dơi

LĐ - TB&XH Lao động - Thương binh và Xã hội BHYT Bảo hiểm Y tế

XĐGN Xóa đói giảm nghèo

Trang 8

Hình 2.1 Vòng xoáy nghèo đói 7

Hình 2.2 Khung sinh kế 9

Hình 3.1 Khung phân tích sinh kế bền vững 18

Hình 4.1 Bản đồ tổng thể Thị trấn Đầm Dơi 24

Hình 4.2 Bản đồ chi tiết Thị trấn Đầm Dơi 25

Trang 9

Bảng 2.1 Quy định chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia Việt Nam 14

Bảng 3.1 Phân bố mẫu điều tra theo từng đơn vị khóm 20

Bảng 3.2 Sơ đồ tiến trình khảo sát cơ sở, chọn mẫu 21

Bảng 4.1 Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi 27

Bảng 4.2 Tỷ lệ hộ cận nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi 28

Bảng 4.3 Kết quả khảo sát hộ gia đình định cư ở địa phương 30

Bảng 4.4 Thống kê giới tính chủ hộ 31

Bảng 4.5 Kết quả khảo sát độ tuổi lao động chính trong gia đình 31

Bảng 4.6 Kết quả khảo sát trình độ học vấn chủ hộ gia đình 32

Bảng 4.7 Tình trạng nghề nghiệp của hộ nghèo 33

Bảng 4.8 Tình trạng sức khỏe của chủ hộ 34

Bảng 4.9 Đất sản xuất của chủ hộ 34

Bảng 4.10 Đất ở của hộ nghèo, hộ cận nghèo 35

Bảng 4.11 Nhà ở của hộ nghèo, cận nghèo 35

Bảng 4.12 Tài sản phục vụ sinh hoạt, đời sống 36

Bảng 4.13 Nhà vệ sinh trong hộ gia đình 37

Bảng 4.14 Nguồn nước sinh hoạt trong gia đình 37

Bảng 4.15 Phương tiện sản xuất trong gia đình chủ hộ 38

Bảng 4.16 Các khoản thu tiền mặt khác trong gia đình của chủ hộ 38

Bảng 4.17 Tình hình vay vốn của hộ gia đình 39

Bảng 4.18 Tổ chức vay vốn của hộ nghèo, cận nghèo 39

Bảng 4.19 Mục đích vay vốn 40

Bảng 4.20 Hộ gia đình tham gia các tổ chức chính trị - xã hội 41

Bảng 4.21 Tình hình miễn giảm học phí cho học sinh nghèo, cận nghèo 42

Trang 10

nước hoặc doanh nghiệp 42

Bảng 4.23 Nguồn thu nhập của hộ gia đình 43

Bảng 4.24 Những khó khăn trở ngại của hộ nghèo, hộ cận nghèo trong sản xuất 43

Bảng 4.25 Những khó khăn trở ngại của hộ nghèo, hộ cận nghèo trong làm thuê, làm công ăn lương 44

Bảng 4.26 Những khó khăn trở ngại của hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với việc chăm sóc y tế 45

Bảng 4.27 Những khó khăn trở ngại của hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với việc học hành của con, cháu 45

Bảng 4.28 Tình hình kinh tế đời sống của hộ gia đình so với hai năm trước đây 46

Bảng 4.29 Những trợ giúp để phát triển kinh tế gia đình hoặc giảm nghèo 46

Bảng 4.30 Các chương trình chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo 47

Bảng 4.31 Tình hình tiếp cận chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm 48

Bảng 4.32 Kết quả xây cất nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo 50

Bảng 4.33 Kết quả giải ngân cho hộ nghèo, cận nghèo từ năm 2014 - 2018 51

Bảng 4.34 Việc thực hiện mua BHYT cho hộ nghèo, cận nghèo từ năm 2014 - 2018 52

Bảng 4.35 Kết quả miễn giảm học phí và hỗ trợ từ nguồn xã hội hóa 53

Bảng 4.36 Kết quả đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho hộ nghèo, hộ cận nghèo từ năm 2014 - 2018 54

Bảng 4.37 Cần có những chính sách gì để giúp cải thiện 54

Bảng 4.38 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói 55

Bảng 4.39 Nguyên nhân dẫn đến nghèo 56

Bảng 4.40 Hiệu quả mang lại từ các chính sách của Đảng, Nhà nước 57

Trang 11

Lý do chọn đền tài:

Trong những năm qua, thực hiện chương trình, mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, với sự nỗ lực, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, thị trấn Đầm Dơi đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo hằng năm giảm dưới 2% Tuy nhiên, thành tựu xóa đói, giảm nghèo ở địa bàn thị trấn Đầm Dơi trong thời gian qua chưa thật sự vững chắc, số hộ nghèo giảm nhanh, nhưng không ổn định, hộ nghèo còn cao, tình trạng hộ nghèo còn diễn ra hằng năm Đây là thách thức lớn đối với Đảng bộ, Chính quyền thị trấn Đầm Dơi trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới

Chính vì vậy, xóa đói, giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ đang được cả nước nói chung, thị trấn Đầm Dơi nói riêng đặc biệt quan tâm Do vậy, việc đề xuất những định hướng và giải pháp cho công tác giảm nghèo có tính khả thi nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi là những nội dung quan trọng trong giai đoạn hiện nay Với lý do đó, tác giả chọn đề tài nhằm mục đích khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng nghèo ở thị trấn Đầm Dơi, đặc biệt là những hộ thoát nghèo chưa bền vững, thấy được kết quả đạt được và những hạn chế cần khắc phục trong quá trình thực hiện công tác giảm nghèo Từ đó đề ra những mục tiêu cụ thể cho công tác giảm nghèo ở thị trấn Đầm Dơi trong thời gian tới

Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống của những hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi, qua đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác giảm nghèo cũng như tạo sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi thoát nghèo bền vững, phù hợp với nhu cầu và tình hình hiện nay

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng vào phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để đánh giá việc cải thiện sinh kế cho hộ nghèo, thoát nghèo bền vững Để phục vụ cho công tác

Trang 12

2018, trích từ báo cáo của UBND thị trấn Đầm Dơi; báo cáo của UBND huyện Đầm Dơi, các báo cáo có liên quan đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn

Đầm Dơi, những bài báo, tạp chí và một số đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan

Tôi đã áp dụng vào phương pháp thống kê mô tả Phương pháp đánh giá sinh kế giảm nghèo bền vững, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để làm rõ thêm vấn đề nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu:

Cho thấy nguyên nhân cơ bản về tình trạng nghèo ở thị trấn Đầm Dơi, thiếu thốn đáng kể về hầu hết các nguồn lực cho sản xuất, việc làm không ổn định, thu nhập thấp, nhận thức và năng lực tự vươn lên thoát nghèo của người dân còn hạn chế

Kết luận và hàm ý nghiên cứu:

Qua các vấn đề đã được thực hiện, đề tài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp, cùng với các cơ chế, chính sách chăm lo cho người nghèo của Đảng và Nhà nước, tin tưởng rằng trong thời gian tới công tác xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi sẽ đạt được kết quả quan trọng góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

Từ khóa: Sinh kế, hộ nghèo, thoát nghèo

Trang 13

Reason to choose the topic:

In the past years, implementing the program and goal of poverty reduction, with great efforts and determination of the political system, Dam Doi town has achieved certain results in poverty reduction The annual poverty rate drops below 2% However, the achievements in poverty reduction in Dam Doi town in recent years have not been really stable, the number of poor households has decreased rapidly, but not stable, the poor households are still high, the situation of poor households still takes place yearly This is a big challenge for Dam Doi Party Committee and Government in implementing socio-economic development goals in the coming time

Therefore, hunger eradication and poverty alleviation is one of the tasks that are being taken care of by the country in general and Dam Doi town in particular Therefore, proposing feasible orientations and solutions for poverty reduction in order to effectively implement the poverty reduction program in Dam Doi town is important in the current period now on For that reason, the author chooses the topic for the purpose of surveying, analyzing and assessing the situation of poverty

in Dam Doi town, especially those who have escaped from poverty, are unsustainable, see the results and deadlines mechanisms need to be overcome in the process of implementing poverty reduction Since then set out specific goals for poverty reduction in Dam Doi town in the coming time

Objectives of the study:

Understanding the factors affecting the lives of poor and near poor households in Dam Doi town, proposing some solutions and recommendations to improve the effectiveness of poverty alleviation as well as creating livelihoods Design for poor and near poor households in Dam town to escape poverty sustainably, in accordance with current needs and situation

Research Methods:

The author applies the descriptive statistical method used to evaluate the improvement of livelihoods for poor households and sustainable poverty escape

Trang 14

from 2014 to 2018, extracted from the report of Dam Doi Town People's Committee; reports of Dam Doi District People's Committee, reports related to the socio-economic development of Dam Doi town, articles, magazines and some related scientific research topics I have applied to descriptive statistical methods Methods of evaluating sustainable livelihoods for poverty reduction, methods of analysis, synthesis and comparison to clarify research issues

Research results:

Showing the basic cause of poverty in Dam Doi town, a significant shortage

of resources for production, unstable employment, low income, awareness and rising capacity escape poverty limited people

self-Conclusion and implications of research:

Through the issues that have been implemented, the research proposes a number of solutions, along with mechanisms and policies to care for the poor of the Party and the State, believing that in the coming time, the work will eliminate hunger Poverty reduction in Dam Doi town will achieve important results contributing to improving the material and spiritual life for the people

Keywords: Livelihoods, poor households, escaping from poverty

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Đặt vấn đề

Nghèo đói là một vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc của nhiều quốc gia trên thế giới Đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển thì nghèo không những là vấn đề xã hội mà còn là một trong những thách thức đối với sự phát triển Chính vì vậy, trong những năm qua, một số quốc gia, một số tổ chức quốc tế đã nỗ lực, quyết tâm đề ra những định hướng để giảm nghèo, thu hẹp dần khoảng cách giữa người giàu và người nghèo ở phạm vi quốc gia và quốc tế Nghèo không chỉ làm cho hàng triệu con người không có cơ hội được hưởng những thành quả văn minh tiến bộ của loài người, mà còn gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng về kinh tế - xã hội đối với sự phát triển, tàn phá môi trường sinh thái Do vậy, nghèo không được giải quyết, thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, cũng như quốc gia đặc ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hòa bình ổn định, bảo đảm các quyền con người được thực hiện

Cũng như các nước trong khu vực và trên thế giới, Đảng, Nhà nước ta luôn luôn đặt con người là vị trí trung tâm hàng đầu của sự phát triển, xem công tác giảm nghèo là một trong những mục tiêu cơ bản của chiến luợc phát triển kinh tế - xã hội

Trong quá trình triển khai, thực hiện công tác giảm nghèo ở nước ta thời gian qua đã đạt được một số thành tựu nhất định, như số hộ nghèo theo chuẩn mới giảm

cả tuyệt đối và tương đối, số hộ nghèo vươn lên làm giàu ngày một nhiều hơn, Việt Nam được Ngân hàng thế giới đánh giá là nước có thành tích vượt trội trong xóa đói, giảm nghèo… Tuy nhiên, kết quả xóa đói, giảm nghèo ở nước ta trong thời gian qua vẫn chưa vững chắc, số hộ nghèo theo chuẩn mới còn cao Đại hội Đại

biểu toàn quốc lần thứ XII nhận định “Thành tựu xóa đói, giảm nghèo chưa thật sự

vững chắc” Số hộ nghèo và tái nghèo ở một số vùng còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo theo

chuẩn mới còn cao Đời sống của người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng thường bị thiên tai còn gặp rất nhiều khó khăn, nhiều vùng dân tộc thiểu số có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn so với bình quân của cả nước Trước thực trạng đó đòi hỏi các ngành, các cấp cần phải nỗ lực, quyết tâm nhiều hơn nữa, tìm ra các giải pháp hiệu quả để tiếp tục tổ chức thực hiện chương trình giảm nghèo ở tầm cao hơn

Trong những năm gần đây, nhờ có những chủ trương được đổi mới, nền kinh

tế nước ta phát triển nhanh, đời sống kinh tế của đại bộ phận người dân đã được

Trang 16

phát triển một cách rõ nét Chính sách xóa đói, giảm nghèo từ chỗ là phong trào

“giai đoạn 1990-1997” đến năm 1998 đã trở thành một chương trình mục tiêu Quốc

gia Qua 7 năm triển khai thực hiện phong trào và 10 năm thực hiện chương trình giảm nghèo, số hộ nghèo đã giảm đáng kể, bình quân hằng năm giảm 2% Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt là ở những vùng cao, vùng sâu và vùng xa…người dân vẫn còn chịu cảnh nghèo, đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu cho cuộc sống của họ

Thị trấn Đầm Dơi là một trong những địa phương đông dân số, có hơn 11.093 người, địa giới hành chính được chia thành 6 khóm Trong thời gian qua, thực hiện chương trình, mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, với sự nỗ lực, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị Thị trấn đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo hằng năm giảm dưới 2% Tuy nhiên, thành tựu xóa đói, giảm nghèo ở địa bàn thị trấn Đầm Dơi trong thời gian qua chưa thật sự vững chắc, số hộ nghèo giảm nhanh, nhưng không ổn định, hộ nghèo còn cao, tình trạng

hộ nghèo còn diễn ra hằng năm Đây là thách thức lớn đối với Đảng bộ, chính quyền thị trấn Đầm Dơi trong việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới

Chính vì vậy, xóa đói, giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ đang được cả nước nói chung, thị trấn Đầm Dơi nói riêng đặc biệt quan tâm Do vậy, việc đề xuất những định hướng và giải pháp cho công tác giảm nghèo có tính khả thi nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi là những nội dung quan trọng trong giai đoạn hiện nay Với lý do đó, tôi quyết định

chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp cải thiện sinh kế cho hộ nghèo, thoát nghèo bền vững trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi” nghiên cứu cho Luận văn thạc sĩ với mong

muốn tìm hiểu được một phần nào đó về thực trạng nghèo ở thị trấn Đầm Dơi, đặc biệt là những hộ thoát nghèo chưa bền vững, thấy được kết quả đạt được và những hạn chế cần khắc phục trong quá trình thực hiện công tác giảm nghèo Từ đó đề ra những mục tiêu cụ thể cho công tác giảm nghèo nơi tôi đang công tác

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu đánh giá, phân tích thực trạng sinh kế của những hộ nghèo và cận nghèo, cụ thể là các tài sản sinh kế, chiến lược sinh kế, những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động sinh kế của những hộ nghèo ở

Trang 17

thị trấn Đầm Dơi Qua đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác giảm nghèo cũng như tạo sinh kế cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi thoát nghèo bền vững, phù hợp với nhu cầu và tình hình hiện nay

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Các hộ nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi hiện nay có sinh kế như thế nào?

- Yếu tố nào đã tác động đến sự thay đổi về thu nhập và tạo sinh kế cho hộ nghèo trong thời gian qua?

- Chính quyền thị trấn Đầm Dơi cần làm gì để có thể hỗ trợ tốt nhất cho hộ nghèo thoát nghèo bền vững?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh kế của những hộ nghèo ở thị trấn Đầm Dơi và những chính sách giảm nghèo của huyện Đầm Dơi, thị trấn Đầm Dơi thực hiện công tác giảm nghèo bền vững trong giai đoạn hiện nay

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu vấn đề nghèo và công tác giảm nghèo đối với người dân ở thành thị Phân tích thực trạng nghèo tại thị trấn Đầm Dơi, các giải pháp để triển khai giảm nghèo trong khoảng thời gian 5 năm (2014 - 2018) đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững từ nay đến năm 2020

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng vào phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để đánh giá việc cải thiện sinh kế cho hộ nghèo, thoát nghèo bền vững trong khoảng thời gian

2014 - 2018

Dữ liệu thứ cấp: Tôi đã chọn và sử dụng những dữ liệu trong thời gian 5

năm, từ 2014 - 2018, trích từ báo cáo của UBND thị trấn Đầm Dơi; báo cáo của UBND huyện Đầm Dơi, các báo cáo có liên quan đến tình hình phát triển kinh tế -

xã hội của thị trấn Đầm Dơi, những bài báo, tạp chí và một số đề tài nghiên cứu khoa học có liên quan

Phương pháp phân tích dữ liệu: Tôi đã áp dụng vào phương pháp thống kê

mô tả Phương pháp đánh giá sinh kế giảm nghèo bền vững, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để làm rõ thêm vấn đề nghiên cứu

Trang 18

1.6 Kết cấu luận văn

Chương 1 Giới thiệu nghiên cứu Chương này trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, kết cấu luận văn

Chương 2 Tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu, khảo sát thực tế, phân tích, thảo luận đánh giá kết quả nhằm phát hiện ra nguyên nhân của vấn đề nghiên cứu

Chương 5 Trình bày ý kiến kết luận và các khuyến nghị những giải pháp khả thi để giải quyết chính sách

Trang 19

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN 2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Khái niệm về nghèo

“Đói nghèo được hiểu như một tình trạng thiếu các nguồn lực của những cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng để tạo ra các nguồn thu nhập để có thể duy trì mức tiêu dùng đủ đáp ứng nhu cầu cho một cuộc sống đầy đủ, sung túc Theo cách tiếp cận này, đói nghèo là tình trạng thiếu vật chất Sự thiếu thốn vật chất còn có thể được thể hiện qua những nét đặc trưng cơ bản của những khu vực mà người nghèo hay sinh sống, là những nơi thiếu nước sạch, thiếu ánh sáng (điện) hay nhà vệ sinh

và các dịch vụ khác” (UNDP, 2012)

Hiện nay có rất nhiều quan niệm về nghèo cụ thể là: Tại hội nghị bàn về giảm đói nghèo trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tháng

9 năm 1993 tại Bangkok, Thái Lan đã đưa ra định nghĩa về nghèo: “Nghèo là tình

trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình

độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”

Cũng tại Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995

đưa ra định nghĩa về nghèo: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn

dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm cần thiết để tồn tại” Các nhóm nghiên cứu của UNDP, UNFPA, UNICEF

trong công trình xóa đói giảm nghèo Việt Nam - 1995 đã đưa ra định nghĩa “Nghèo

là tình trạng thiếu khả năng trong việc tham gia vào đời sống quốc gia, nhất là tham gia vào lĩnh vực kinh tế”

Một cách hiểu khác “Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống trung bình

dưới ngưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm của từng vùng, miền, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế

xã hội cụ thể của từng vùng, miền hay từng quốc gia” Kể từ năm 2000, Ủy ban

kinh tế và xã hội châu Á Thái Bình Dương của Liên hiệp quốc (UNESCAP) đã đưa

ra khái niệm liên quan chặt chẽ với nhau để mô tả nghèo đói, đó là “nghèo thu

nhập, nghèo tiếp cận và nghèo sức mạnh”

Trang 20

Nghèo thu nhập: là khi thu nhập dưới một ngưỡng nghèo “Nghèo thu nhập thường được sử dụng để đánh giá nghèo đói, cách biệt giàu nghèo, bất bình đẳng

và mức độ thoát nghèo của một quốc gia”

Nghèo tiếp cận: làm vững chắc hơn nữa cái nghèo thu nhập và vòng lẫn quẩn

đói nghèo “Người nghèo không tiếp cận được với rất nhiều dịch vụ và cơ sở hạ

tầng cơ bản, từ giao thông đến giáo dục, nguồn vốn, nước sạch, nhà ở, an sinh xã hội, thông tin và chính sách”

Nghèo sức mạnh: “Thể hiện ở chỗ cho dù có thể tiếp cận được, thì những

chính sách và thông tin có thực sự giúp được những người nghèo không? Câu trả lời

là “có” chỉ khi nó đáp ứng nhu cầu và bắt nguồn từ thực tế của họ Điều đó liên

quan đến việc người nghèo có được tạo điều kiện, và có đủ năng lực, sức mạnh, để

có thể có ý kiến tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và những quyết định liên quan đến họ hay không”

2.1.2 Đặc điểm của hộ nghèo

Qui định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015), “Người nghèo

đa phần là người nông dân sống ở vùng nông thôn, do họ thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức sản xuất nên đời sống gặp nhiều khó khăn Đa phần họ bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh nên họ thường tổ chức sản xuất theo thói quen, không biết mở mang ngành nghề, không có điều kiện tiếp xúc thị trường Những hộ nghèo đa phần là đông con hoặc ít lao động chính trong gia đình, chịu áp lực lớn về chi phí y tế, giáo dục và không thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của đời sống”

Khái niệm nghèo có rất nhiều tác giả đề cập đến Tuy nhiên, các tác giả đều

đề cập đến khái niệm nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành

“Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn một phần các nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện” Để thực hiện thống nhất theo quan

điểm chung, đề tài thống nhất khái niệm của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

2.1.3 Lao động và lao động nông thôn

Vòng xoáy của nghèo, đói được định nghĩa là sự tiếp diễn dường như không

thể kết thúc của đói nghèo “Là tập hợp những nhân tố, những sự kiện mà người

Trang 21

nghèo một khi đã xuất hiện thì tiếp tục từ đời này sang đời khác trừ khi có một sự tác động can thiệp từ bên ngoài” (Bussiness Dictionary)

Theo vòng xoáy nghèo đói, đa phần hộ nghèo bị vướn hàng loạt các tình huống bất lợi của xã hội: Nguồn thu nhập thì thấp, giáo dục thấp không được học hành, thiếu thốn về nhà ở, sức khỏe yếu kém thường bệnh tật thu nhập thấp làm giảm khả năng tiếp cận nguồn lực như giáo dục, tín dụng, không có đủ lương thực, thực phẩm và nguồn nước sạch cho sinh hoạt trong gia đình do vậy không đủ điều kiện để cải thiện cho thu nhập Từ đó các hộ gia đình vướng vào tình trạng nghèo đói, kéo theo bệnh tật, suy dinh dưỡng và chết chóc; kết quả kiệt quệ về sức khỏe lao động và dẫn đến kinh tế hộ gia đình càng ngày càng giảm hơn, thu nhập thấp hơn

Hình 2.1 Vòng xoáy nghèo đói

Nguồn: CRNA ministries, Dự án Seo to Sea, Ending the cycleof Poverty

Cần có những giải pháp tốt nhất, giúp cho hộ nghèo thoát khỏi vòng xoáy của cảnh đói nghèo thì vấn đề cần thiết là phải cải thiện sinh kế cho hộ nghèo thoát nghèo bền vững, bằng những chính sách giải quyết việc làm, đào tạo nghề, hỗ trợ vay vốn, từ đó giúp cho người nghèo có được nguồn vốn để họ tự sản xuất, nhờ đó thực hiện tốt hơn các nhu cầu cơ bản như lương thực, thực phẩm, nước sạch Cung cấp thuốc men hoặc hỗ trợ các dịch vụ về y tế, khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo sẽ giúp họ có sức khỏe tốt hơn, khỏe mạnh hơn để làm việc và nuôi sống bản thân, vượt qua khỏi vòng lẫn quẩn của bệnh tật, nợ nần và nghèo đói

Thu nhập

cá nhân

Kết quả sức lao động

Suy giảm kinh tế

Bệnh tật suy dinh dưỡng

và tử vong

Tình trạng nghèo và đói

Khó tiếp cận đến nguồn lương thực và nước sạch

Trang 22

2.1.4 Khái niệm về sinh kế

“Sinh kế là một khái niệm rộng bao gồm các phương tiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sở hữu có thể tạo

ra thu nhập hoặc có thể sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ”

Khái niệm của DFID (Bộ phát triển Quốc tế Anh) đưa ra thì:“Một sinh kế có

thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực, khả năng con người có được kết hợp với những quyết định, hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như

để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”

Trên cơ sở các khái niệm được thể hiện nêu trên cho thấy rằng, sinh kế là tổng hợp toàn bộ các hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu dựa trên cơ

sở những nguồn lực sẵn có của con người như:“Nguồn tài nguyên thiên nhiên,

nguồn vốn, lao động và trình độ phát triển của khoa học công nghệ”

Tiếp cận sinh kế là vấn đề tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho phát triển, nhằm thúc đẩy quá trình trong công tác xóa đói, giảm nghèo Đây được xem là một trong nội dung tiếp cận với mục đích nắm giữ, cung cấp các phương tiện

để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt quan trọng của đói nghèo tập trung vào một số yêu tố như: các vấn đề về kinh tế, an ninh lương thực

Phương pháp tiếp cận sinh kế với mục đích nhằm giúp người dân đạt được những kết quả lâu dài trong việc sinh kế, các kết quả đó được tính bằng các chỉ số

do bản thân họ tự xác lập, chính vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài

2.1.5 Sinh kế bền vững

Sinh kế chỉ bền vững khi nó phải phát huy được tiềm năng của con người để

sản xuất và duy trì phương tiện sống của họ “Sinh kế bền vững là những sinh kế có

thể ứng phó và hồi phục ngay sau những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường khả năng, tài sản và quyền, trong khi không tổn hại nền tảng tài nguyên thiên nhiên”(Chambers & Conway, 1991)

“Sinh kế được xem là bền vững khi nó có khả năng đương đầu với những tổn thương mà không sự hỗ trợ nhất thời từ bên ngoài, đồng thời không gây ra tác động bất lợi đến sinh kế của người khác và không làm giảm sút nguồn tài nguyên có thể khai thác của các thế hệ tiếp theo” (DFID, 20001)

Trang 23

2.1.6 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững

Theo DFID, 1999 “Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính

ảnh hưởng đến sinh kế của con người và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng Nó

có thể sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự

đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động hiện tại”

2.1.6.1 Bối cảnh dễ bị tổn thương

Bối cảnh thường hay dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con

người Sinh kế của con người và tài sản sẵn có bị ảnh hưởng cơ bản do những xu

hướng chủ yếu, cũng như bởi tính thời vụ và các cú sốc Chính vì vậy, các yếu tố

khiến tài sản và sinh kế trở nên bị hạn chế, không kiểm soát được

Xu hướng: xu hướng thể chế “Bao gồm những chính sách, xu hướng kỹ thuật và

những xu hướng như dân số, tài nguyên kể cả xung đột, kinh tế quốc gia, quốc tế”

Cú sốc: “Cú sốc bị ảnh hưởng do tác động từ những biến đổi khí hậu, thiên

tai, dịch bệnh, sức khỏe của con người và trong cây trồng vật nuôi”

Tính thời vụ: “Giá cả thị trường thường hay biến động, sản xuất, sức khỏe,

những cơ hội làm việc Các nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thương, vì chúng

có tác động trực tiếp đến tài sản và sự lựa chọn của con người mà với chúng sẽ mở

ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi”

và khả năng tiếp cận

Tiến trình thay đổi cấu trúc

Cấu trúc

- Mức độ chính quyền

- Lĩnh vực

-Chính sách

- Văn hóa

- Thể chế

Tiến trình

Chiến lược sinh kế

Kết quả sinh kế

H

F

P

Trang 24

Nguồn: Dựa trên khung phân tích DFID, 1999 2.1.6.2.Tài sản sinh kế

Theo DFID (1999) “Tài sản sinh kế là việc kết hợp 5 loại tài sản gồm nguồn

vốn con người, nguồn vốn tự nhiên, nguồn vốn tài chính, nguồn vốn vật chất, nguồn vốn xã hội, để tạo ra sinh kế tích cực cho đời sống” Giữa chúng có hai mối quan hệ

rất quan trọng là xác định trình tự (sequencing) và thay thế (Subtitution) Năm loại tài sản sinh kế này được xem là một trong những yếu tố cơ bản nhất trong khung phân tích về sinh kế bền vững

Nguồn vốn con người: Vốn con người “Bao gồm tri thức, khả năng làm việc, sức khỏe tốt và các kỹ năng Tất cả cộng lại tạo điều kiện thuận lợi giúp con người tạo ra những ý tưởng theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiếu sinh kế” Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là yếu tố về số lượng, chất

lượng lao động của hộ; yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào trình độ giáo dục và các

kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức và kích cỡ của

hộ về các cấu trúc sở hữu chính thống và chi phí chính thống (như các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục)

Vốn con người là một trong những nguồn vốn rất quan trọng trong tài sản sinh

kế Bởi vì, vốn con người tạo ra bốn tài sản còn lại, nó được đầu tư nâng cao trong giáo dục, huấn luyện những kỹ năng để có thể đáp ứng với một hoặc nhiều nghề nghiệp

Nguồn vốn xã hội: “Là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình Chúng được phát triển thông qua các mạng lưới, hợp tác giữa các thành viên nhóm chính thức, các mối quan hệ được thực hiện dựa trên niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau, trao đổi và ảnh hưởng lẫn nhau”

Vốn xã hội là bao gồm các mối quan hệ với họ hàng, những người xung quanh, các mạng lưới xã hội, bao gồm ngôn ngữ, các giá trị về niềm tin tín ngưỡng, văn hóa - xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau Việc con người tham gia vào xã hội và sử dụng nguồn vốn này cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình tạo ra sinh kế của họ Vốn xã hội được thực hiện duy trì, phát triển tạo ra những lợi ích mà người sở hữu nó mong muốn đạt được những khả năng tiếp cận và huy động nguồn lực có từ các mối quan hệ, chia sẽ thông tin, kiến thức hay các giá trị chuẩn mực

Trang 25

Nguồn vốn tự nhiên: “Bao gồm nguồn nước, đất đai và các nguồn tài nguyên sinh học được sử dụng bởi con người để tạo ra phương tiện cho sự tồn tại” (Ellis,

2000), gồm cả tài nguyên có thể sinh tái và không thể tái sinh, là những yếu tố tài nguyên thiên nhiên con người có thể khai thác, sử dụng để trực tiếp hay gián tiếp tạo ra giá trị (Natural Capital -14- Committee, 2013, tr.10)

Nguồn vốn vật chất: “Bao gồm tài sản công cộng như đường sá phương tiện giao thông công cộng, nguồn nước sạch, hệ thống điện, hệ thống truyền thông tin, trường học, cơ sở y tế và tài sản sở hữu tư nhân, phương tiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất của cá nhân”

Tài sản hộ gia đình, bao gồm những tài sản sinh hoạt và tài sản phục vụ sản xuất của hộ, vốn vật chất là trang thiết bị sản xuất như nhà xưởng, máy móc, dụng

cụ sản xuất hay các tài sản nhằm phục vụ nhu cầu cuộc sống hằng ngày của hộ như nhà cửa và các thiết bị sinh hoạt trong gia đình

Nguồn vốn tài chính: “Được hiểu đơn giản là tiền và các khoản tương đương tiền hay dễ dàng, quy đổi thành tiền để phục vụ cho việc đạt được các mục tiêu sinh kế” Vốn tài chính được thể hiện dưới dạng tiền mặt, tiền tiết kiệm, tiền

gửi ngân hàng, các khoản vay tín dụng, bảo hiểm, trang sức, trợ cấp

Vốn tài chính mục đích muốn nói đến các nguồn lực tài chính mà con người

sử dụng để đạt được các mục tiêu sinh kế của mình Đây là một trong những loại tài sản linh hoạt nhất trong năm loại tài sản, có thể chuyển đổi với mức độ khác nhau một cách dễ dàng, vai trò trung gian và có ý nghĩa rất quan trọng việc sử dụng hiệu quả bốn loại tài sản kia

2.1.6.3 Chiến lược sinh kế

Chiến lược sinh kế là hình thức sinh nhai để người dân đạt được mục tiêu của

họ Những hộ gia đình, các cộng đồng thường theo đuổi chiến lược đa sinh kế của

họ (nhiều cách sinh sống) Các chiến lược sinh kế đó có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào điều kiện môi trường sống, chúng phụ thuộc ít nhiều vào thị trường, việc làm trong nền kinh tế và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Người dân có thể sử dụng và tiếp cận những gì mà họ cho là có thể tồn tại hoặc cải thiện được cuộc sống hiện tại

Chiến lược sinh kế của người dân bao gồm những quyết định, sự lựa chọn của họ về đầu tư và sự kết hợp giữa các nguồn lực sinh kế với nhau Quy mô của

Trang 26

các hoạt động tạo nên thu nhập mà họ đang theo đuổi Quản lý như thế nào để bảo tồn được các nguồn lực sinh kế và thu nhập của họ? Cách người dân thu thập kiến thức và phát triển nâng cao kĩ năng cần thiết để kiếm sống? Cách sử dụng thời gian

và công sức để tạo ra thu nhập? Cách họ đối phó với rủi ro mà trong cuộc sống họ thường gặp phải

2.1.6.4 Kết quả sinh kế

Kết quả sinh kế là tiêu chí mang tính chất cao nhất trong khung sinh kế bền vững kết quả sinh kế là vấn đề thuộc về an sinh - xã hội, cuộc sống, thu nhập của người dân ra sao và như thế nào? An ninh lương thực, khả năng ứng phó trước những thay đổi sinh kế của gia đình, cải thiện công bằng xã hội Đây là kết quả cuối cùng mà người dân, cộng đồng và các tổ chức mong muốn đạt được từ những thay đổi của sinh kế

2.1.6.5 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo

Nghèo được hiểu là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người mà nhu cầu tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, mức độ nghèo thông qua chuẩn nghèo và chuẩn nghèo thay đổi cùng với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội

Chuẩn nghèo của Việt Nam được điều chỉnh theo không gian và thời gian

Về thời gian, chuẩn nghèo của Việt Nam biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội của ba vùng sinh thái khác nhau: Vùng thành thị, vùng nông thôn đồng bằng và vùng nông thôn miền núi Về thời gian, chuẩn nghèo được điều chỉnh theo trình độ phát triển kinh tế và nhu cầu con người trong từng giai đoạn cụ thể

Căn cứ tình hình mức sống thực tế từ năm 1993 đến nay nước ta đã 6 lần công bố tiêu chí cụ thể để đánh gía hộ nghèo (chuẩn lần 1: năm 1993 - 1995; chuẩn lần 2: năm 1996 - 2000; chuẩn lần 3: năm 2001 - 2005; chuẩn lần 4: năm 2006 - 2010; chuẩn lần 5: năm 2011 - 2015; chuẩn lần 6: năm 2016 - 2020

- Từ năm 2001 theo Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐ-TBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hộ đói nghèo ở nước ta giai đoạn 2001 - 2005 được điều chỉnh theo mức chuẩn mới với mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ cho từng vùng như sau:

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000đồng/tháng;

Trang 27

Vùng thành thị: 150.000đồng/tháng;

- Chuẩn nghèo 2006 - 2010 được áp dụng theo Quyết định số TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ, quy định những người có mức sống thu nhập sau được xếp vào nhóm hộ nghèo

170/2005/QĐ-Thu nhập bình quân dưới 200.000 đồng/người/tháng, tính cho khu vực nông thôn (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống

Thu nhập bình quân dưới 260.000 đồng/người/tháng, tính cho khu vực thành thị (3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống

- Chuẩn nghèo 2011 - 2015 được áp dụng theo Quyết định số TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy định những người có mức sống thu nhập sau được xếp vào nhóm hộ nghèo

09/2011/QĐ-Thu nhập bình quân dưới 400.000 đồng/người/tháng, tính cho khu vực nông thôn (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống

Thu nhập bình quân dưới 500.000 đồng/người/tháng, tính cho khu vực thành thị (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

- Chuẩn nghèo 2016 - 2020 được áp dụng theo Quyết định số TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 được quy định như sau:

59/2015/QĐ-* Hộ nghèo khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

* Hộ nghèo khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp các các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên

(Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: tiếp cận dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng

đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn

Trang 28

nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục

vụ tiếp cận thông tin)

Bảng 2.1 Quy định chuẩn nghèo đói theo chuẩn quốc gia Việt Nam

Chuẩn nghèo đói qua các

Mức thu nhập bình quân/người/tháng

1993 - 1995

(Mức thu nhập qui ra gạo)

1996 - 2000

(mức thu nhập qui ra gạo

tương đương với số tiền)

Nghèo khu vực nông thôn miền núi, hải đảo

Nghèo khu vực nông thôn

Nghèo khu vực nông thôn,

Nguồn: Bộ LĐ-TB&XH,chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo

Những khái niệm về nghèo đói nêu trên đều phản ảnh ba khía cạnh chủ yếu của người nghèo: i) mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư; ii) không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản, tối thiểu dành cho con người trong cộng đồng đó; iii) thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng

Từ tổng quan quy định về chuẩn nghèo của Việt Nam giai đoạn 1993 – 2016 nhận thấy rằng chuẩn nghèo của nước ta được tăng dần cụ thể: Năm 1993 mức thu nhập

Trang 29

được qui ra gạo 20kg/người/tháng, năm 1996 mức thu nhập 25kg gạo, tương đương 90.000 nghìn đồng, năm 2001 mức thu nhập 150.000 nghìn đồng, năm 2006 mức thu nhập 260.000 nghìn đồng, năm 2011 mức thu nhập 500.000 nghìn đồng, năm 2016 mức thu nhập 900.000 nghìn đồng Luận văn được áp dụng móc đo lường theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020 Chính vì vậy, dựa trên tiêu chuẩn nghèo giai đoạn 2016 – 2020,

tác giả đã tiếp cận và thực hiện theo chuẩn nghèo tuyệt đối

2.2 Các nghiên cứu có liên quan

Nội dung tiếp cận, sử dụng lý thuyết khung phân tích sinh kế bền vững để phân tích, đánh giá thực trạng cuộc sống, những tổn thương và các giải pháp cụ thể đề ra để nâng cao đời sống của các đối tượng nghiên cứu đã được sử dụng trong nhiều đề tài nghiên cứu Ở Việt Nam trong thời gian qua, khung phân tích sinh kế bền vững đã được nghiên cứu tiếp cận của nhiều tác giả:

Vương Thị Bích Thủy (2012) đã sử dụng khung phân tích sinh kế bền vững

để nghiên cứu “sinh kế cho các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp” Tác giả đã tiến

hành khảo sát trực tiếp 65 hộ dân đã bị thu hồi đất và cho rằng sinh kế những hộ dân sau khi thu hồi đất cuộc sống của họ gặp khó khăn, đa phần các tài sản tự nhiên đã chuyển sang vốn tài chính, các nguồn vốn này đã chuyển sang vốn vật chất mà chủ yếu là tài sản sinh hoạt Nguồn vốn con người là quan trọng nhất trong việc đóng góp vào tăng tài sản sinh kế thì lại không có nhiều thay đổi Chưa có sự kết nối vững chắc giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân trong việc hỗ trợ sinh kế bền vững cho người dân

Đinh Thị Hồng Thắm (2017) nghiên cứu đề tài về “Thực thi chính sách giảm

nghèo bền vững trên địa bàn huyện an minh, tỉnh Kiên Giang” Tác giả đã nghiên cứu

về thực thi chính sách giảm nghèo bền vững, khái quát được thực trạng, đưa ra cơ sở

lý luận về “Thực thi chính sách giảm nghèo bền vững huyện An Minh, tỉnh Kiên

Giang” từ đó đánh giá những hạn chế trong việc triển khai thực thi chính sách Đồng

thời cũng đã đề ra các nhóm giải pháp quan trọng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả cho công tác giảm nghèo trong thời gian tới

Châu Thị Út (2017) “Đánh giá thực trạng nghèo và chính sách hỗ trợ giảm

nghèo trên địa bàn huyện Đức Huệ, tỉnh Long An giai đoạn 2011 - 2014” Tác giả cũng

đã tiến hành khảo sát 120 hộ nghèo, cận nghèo và phân ra từng nhóm hộ gia đình để tiến hành khảo sát, kết quả cho thấy sau khi thực thi hỗ trợ các chính sách về nhà ở; chính

Trang 30

sách tín dụng; chính sách bảo hiểm y tế; chính sách giáo dục; chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm, nhận thấy rằng cuộc sống của họ có bước phát triển tốt hơn, đây là tiền đề để giúp hộ nghèo, thoát nghèo bền vững trong thời gian tới

Trần Quế Anh “Hoạt động công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại

Thành phố Nam Định” Qua nghiên cứu cho thấy công tác hoạt động xã hội trong

giảm nghèo là một hướng đi mới vừa đáp ứng mục tiêu giảm nghèo vững, vừa tạo điều kiện cho ngành công tác xã hội phát triển ở nước ta Tuy nhiên, việc thực hiện vai trò này chưa đồng đều và chưa đem lại hiệu quả cao do các hạn chế về chính sách, đội ngũ nhân viên xã hội, bản thân người nghèo, cộng đồng dân cư Từ đó tác giả đã đề ra một số định hướng giúp cho chính quyền đại phương, cán bộ chính sách, các ban ngành đoàn thể và cộng đồng dân cư sẽ nhận thấy tầm quan trọng của công tác xã hội, những lợi ích mà nó đem lại không chỉ cho đối tượng thụ hưởng mà cho cả cộng đồng

Nguyễn Kim Đức (2017) “Cải thiện sinh kế cho hộ nghèo, cận nghèo trước

chính sách quản lý trật tự đô thị Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh” Cho biết việc

triển khai thực hiện đến công tác quản lý trật tự đô thị cũng như trật tự lòng, lề đường, vỉa hè bước đầu tạo sự đồng thuận rất lớn của người dân trên địa bàn Thành phố nói chung, địa bàn Quận nói riêng Tuy nhiên, trước thực trạng trên nhận thấy cuộc sống của người nghèo gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống, đa phần các hộ này không có nghề nghiệp ổn định chỉ biết mua bán trên vỉa hè để nuôi sống gia đình Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã nghiên cứu đề ra nhiều chính sách trật tự đô thị và hỗ trợ

để giúp đỡ người nghèo có thể đảm bảo sinh kế thoát nghèo bền vững

Phan Duy Linh (2011) “Giải pháp xóa đói giảm nghèo của huyện Kon Rẫy,

tỉnh Kon Tum” Tác giả cũng đã nghiên cứu rõ thực trạng và nguyên nhân đói

nghèo của huyện, khái quát một số lý luận về đói nghèo, tiêu chuẩn về đói nghèo của quốc tế và trong nước, đồng thời nghiên cứu sâu về kinh nghiệm giảm nghèo của tỉnh, từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp, kiến nghị chủ yếu cho việc giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo của huyện trong thời gian tới

Võ Hoàng Thơ (2016) “Sinh kế đồng bào dân tộc Khmer tại xã Tham Đôn,

huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng” Tác giả tiến hành nghiên cứu việc sinh kế của

đồng bào dân tộc Khmer, sinh kế của nông hộ nơi đây chủ yếu là nông nghiệp, chủ lực là cây lúa, chăn nuôi và trồng màu Tuy nhiên, vẫn còn không ít trở ngại nhất

Trang 31

định đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo Từ đó tác giả đã nghiên cứu, đề ra nhiều chính sách tạo sinh kế cho hộ nghèo dân tộc Khmer thoát nghèo bền vững

Từ các kết quả nghiên cứu trên, tác giả cũng đã rút ra được bài học kinh nghiệm cụ thể như sau:

- Việc thực hiện phương pháp nghiên cứu, tác giả đã sử dụng từ các nghiên cứu trước để áp dụng vào phương pháp nghiên cứu của mình đó là: phương pháp khảo sát, thống kê mô tả, đánh giá sinh kế giảm nghèo bền vững, phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

- Từ những kết quả có được của các nghiên cứu trước, tác giả cũng đã định hướng được kết quả có thể xảy ra đối với nghiên cứu của mình, đồng thời tìm ra một số chính sách quan trọng, giúp cho chính quyền địa phương, cán bộ thực hiện chính sách, các ban ngành đoàn thể và cộng đồng dân cư thấy được tầm quan trọng của công tác xóa đói giảm nghèo, từ đó triển khai, thực hiện đạt kết quả cao nhất

Trang 32

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Khung phân tích áp dụng

Đề tài áp dụng khung phân tích sinh kế bền vững của Bộ Phát triển Quốc tế

Vương Quốc Anh (DFID, 2001) để xác định những yếu tố hình thành sinh kế của

hộ dân, mối quan hệ tác động lẫn nhau của chính sách đến những yếu tố đó

Hình 3.1 Khung phân tích sinh kế bền vững

Nguồn: Dựa trên khung phân tích DFID, 1999

3.1.1 Tài sản sinh kế

3.1.1.1 Vốn con người:

Bao gồm các kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động, sức khỏe và thể lực

Trong nghiên cứu này vốn con người được đại diện gồm thành phần sau: Quy mô

hộ gia đình; thành phần hộ gia đình; trình độ học vấn; khả năng sử dụng ngôn ngữ;

tình trạng sức khỏe

3.1.1.2 Vốn xã hội:

Được định nghĩa là các nguồn lực xã hội mà người dân sử dụng trong cuộc

sống Trong nghiên cứu này vốn xã hội bao gồm các mạng xã hội và thành viên

trong các tổ chức chính quyền địa phương

Bối cảnh dễ bị

tổn thương

Cú sốc (Người nghèo

thường bệnh tật,

đông con, thiếu vốn,

không có tư liệu sả n

và khả năng tiếp cận

Chính sách

- Hỗ trợ vay vốn, đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm

- Hỗ trợ nơi ở, xây cất nhà cho người nghèo

- Hỗ trợ các chính sách: như bảo hiểm

y tế

Chiến lược sinh kế

Kết quả sinh kế

H

F

P

Trang 33

3.1.1.5 Vốn tài chính:

Đề cập đến các nguồn lực tài chính có giá trị như tiền tiết kiệm, các nguồn tín dụng, trợ cấp thường xuyên, lương cho phép hộ gia đình để có thể lựa chọn các chiến lược sinh kế khác nhau Trong nghiên cứu này vốn tài chính bao gồm động vật, nông sản và các khoản vay từ những nguồn vốn chính thức và không chính thức

3.1.2 Chiến lược sinh kế

Thông tin thu được từ việc điều tra phỏng vấn hộ cùng với thảo luận nhóm được sử dụng để đánh giá các chiến lược sinh kế Chiến lược sinh kế hộ gia đình sẽ được phân loại và đánh giá theo thu nhập và thành phần thu nhập của hộ

3.1.3 Kết quả sinh kế

Là những kết quả đạt được thông qua chiến lược sinh kế, một sinh kế được coi là bền vững nếu nó góp phần làm giảm tính dễ bị tổn thương, gia tăng thu nhập

và góp phần vào việc sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên

Trong nghiên cứu này, kết quả sinh kế tập trung vào việc thực hiện chính sách giảm nghèo thông qua các chỉ tiêu về thu nhập hộ gia đình ngày càng tăng, tạo được việc làm cho nông hộ Thu nhập của hộ tại thời điểm nghiên cứu gồm thu từ nuôi tôm, chăn nuôi, trồng trọt, mua bán nhỏ lẽ, tiền lương và các nguồn thu khác

Như vậy thông qua khung phân tích sinh kế có thể thấy sự khác biệt trong việc sở hữu các nguồn lực và việc áp dụng các chiến lược sinh kế khác nhau giữa người nghèo và người giàu, từ đó có thể chỉ ra đâu là lý do có thể thoát nghèo của

hộ gia đình

Trang 34

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Chọn địa bàn nghiên cứu

Địa bàn được chọn để nghiên cứu tại thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi là một địa bàn trung tâm của huyện về chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, thu nhập của người dân ở mức cao so với các xã trong toàn huyện Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ dân có mức thu nhập rất thấp, cuộc sống của họ gặp nhiều khó khăn, rơi vào hộ nghèo, hộ cận nghèo, sinh kế chính của các hộ dân nghèo chủ yếu là “mua gánh, bán bưng” làm thuê, làm mướn không có nghề nghiệp ổn định

3.3.2 Chọn mẫu điều tra

Tác giả chọn tổng số 100 hộ, trong đó 63 hộ nghèo và 37 hộ cận nghèo, chiếm

tỷ lệ 2,44% tổng số hộ dân trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi Qua khảo sát thực tế trên địa bàn 6 khóm cho thấy có 100 hộ nghèo, hộ cận nghèo không có đất sản xuất, đông con, không có nghề nghiệp ổn định Những vấn đề này, được xem là đối tượng rất dễ

bị tổn thương, chịu ảnh hưởng lớn trước vấn đề phát triển kinh tế - xã hội

Bảng 3.1 Phân bố mẫu điều tra theo từng đơn vị khóm

STT

Khóm

Tổng

số hộ dân

Tổng

số hộ nghèo

Tổng

số hộ cận nghèo

Số hộ có nghề nghiệp

Hộ nghèo

Nguồn: Báo cáo UBND thị trấn Đầm Dơi, năm 2018

Qua khảo sát, phỏng vấn và tìm hiểu thực tế ở địa bàn thị trấn Đầm Dơi, tác giả đã đánh giá về điều kiện cuộc sống của hộ nghèo, và cận nghèo Đặc biệt về

Trang 35

Chọn địa bàn khảo sát

Nhận xét sơ bộ thực trạng hộ gia đình đã khảo sát

Chọn hộ gia đình khảo sátKhảo sát toàn bộ mẫu

sinh kế, nguồn thu nhập của họ tác giả tiến hành chọn mẫu nghiên cứu qua các bước sau đây:

Bước 1: Ủy ban nhân dân thị trấn Đầm Dơi cung cấp số liệu hộ nghèo, hộ

cận nghèo của 6 khóm

Bước 2: Trên cơ sở các hộ đã được chọn ở bước 1, tác giả phối hợp Công

chức lao động thương binh xã hội thị trấn Đầm Dơi cùng với điều tra viên của khóm, khảo sát thực tế 15 hộ nghèo và 15 hộ cận nghèo, từ đó đánh giá thực trạng

hộ nghèo ở thị trấn Đầm Dơi hiện nay, việc sinh kế của họ, sau phỏng vấn, điều tra phục vụ cho vấn đề cần nghiên cứu

Bước 3: Căn cứ vào kết quả phỏng vấn trên, mẫu điều tra trong nghiên cứu

chính thức được chọn bằng cách lấy mẫu thuận tiện của 100 hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi Lý do chọn thực hiện phương pháp này là vì người trả lời sẽ tiếp cận dễ dàng, sẵn sàng trả lời phiếu điều tra cũng như sẽ ít tốn kém về thời gian và chi phí cho việc thu thập thông tin cần nghiên cứu”

Bảng 3.2 Sơ đồ tiến trình khảo sát cơ sở, chọn mẫu

Cùng với công chức lao động thương binh và xã hội thị trấn Đầm Dơi tiến hành khảo sát hộ gia đình

Trang 36

Đại diện người đi phỏng vấn trực tiếp đặc ra từng câu hỏi đối với hộ gia đình Việc trả lời của hộ gia đình được ghi nhận đánh dấu vào từng câu hỏi của trên phiếu khảo sát Các cuộc phỏng vấn trên từng hộ gia đình trung bình khoảng từ 20 - 30 phút

Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để diễn tả bức tranh tổng thể về tình hình địa bàn nghiên cứu, thực trạng nghèo, thực trạng các nguồn lực sinh kế cho việc giảm nghèo bền vững tại thị trấn Đầm Dơi Bằng các phương pháp này có thể mô tả áp dụng ở các số liệu để nhận dạng và phân tích đánh giá từng nội dung ảnh hưởng nguồn vốn sinh kế đối với hộ nghèo

Trang 37

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Đầm Dơi

4.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Thị trấn Đầm Dơi địa giới hành chính được chia thành 6 khóm, là trung tâm chính trị, kinh tế - văn hóa - xã hội của huyện Đầm Dơi Vị trí địa lý hành chính thị trấn Đầm Dơi, phía Đông giáp xã Tạ An Khương Nam, phía Tây giáp xã Tân Duyệt, phía Nam giáp xã Tân Duyệt, phía Bắc giáp với xã Tạ An Khương Diện tích

tự nhiên 1.056,86ha, dân số 2.586 hộ với 11.093 khẩu, (Trong đó, thường trú 9.513 khẩu, tạm trú 1.580 khẩu) có 04 dân tộc sinh sống, (Kinh, Hoa, Khmer, Chăm) dân

số chủ yếu người kinh và 02 điểm sinh hoạt tôn giáo Chùa Long Khánh và Thánh thất Ngọc điện đàn với 650 phật tử tín đồ; kết cấu hạ tầng phát triển khá, thị trấn Đầm Dơi nối liền với các xã trong huyện và tỉnh Cà Mau

Diện tích tự nhiên, số dân và số khẩu trên từng khóm:

- Khóm 1, diện tích 163,62 ha, dân số 322 hộ với 1.285 khẩu

- Khóm 2, diện tích 285,77 ha, dân số 348 hộ với 1.452 khẩu

- Khóm 3, diện tích 169,05 ha, dân số 126 hộ với 590 khẩu

- Khóm 4, diện tích 120,87 ha, dân số 1.400 hộ với 6.200 khẩu

- Khóm 5, diện tích 169,04 ha, dân số 235 hộ với 920 khẩu

- Khóm 6, diện tích 148,51 ha, dân số 155 hộ với 646 khẩu

Khóm có diện tích nhỏ nhất Khóm 4 với 120,87 ha, khóm có diện tích lớn nhất Khóm 2 với diện tích 285,77 ha, khóm có dân số ít nhất Khóm 3 dân số 126 hộ với 590 khẩu, khóm có dân số đông nhất Khóm 4, dân số 1.400 hộ với 6.200 khẩu Đặc thù của các khóm nuôi trồng thủy sản, riêng Khóm 4 là khóm Trung tâm chợ, người dân sống chủ yếu là thương mại và dịch vụ

Trang 38

Hình 4.1 Bản đồ tổng thể Thị trấn Đầm Dơi

Trang 39

Hình 4.2 Bản đồ chi tiết Thị trấn Đầm Dơi

Trang 40

4.1.1.2 Vị trí địa lý

Thị trấn Đầm Dơi là một trong 16 xã (thị trấn) thuộc huyện Đầm Dơi, so với các xã điều kiện kinh tế - xã hội của thị trấn có nhiều thuận lợi như: Thương mại - dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, thuỷ sản đã tạo đà thúc đẩy cho nền kinh tế - xã hội phát triển nhanh và bền vững Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15%/năm đến năm 2018, chiếm tỷ trọng 2,11%/ cơ cấu kinh tế Công nghiệp tăng bình quân 8,2%/năm, thị trấn đang chuyển dịch đúng hướng Điện, đường, trường, trạm được đầu tư xây dựng đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn, luôn quan tâm, chỉ đạo

và tạo điều kiện, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh; phát triển các ngành, nghề, loại hình dịch vụ có tiềm năng lợi thế đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương

Sản xuất nông nghiệp: Diện tích đất nuôi tôm chỉ còn 646ha, diện tích đất

canh tác giảm đáng kể, do tốc độ đô thị hóa trên địa bàn thị trấn Đầm Dơi phát triển nhanh trong những năm gần đây

Thương mại dịch vụ: Trong những năm qua, thị trấn Đầm Dơi luôn quan tâm

đầu tư cơ sở hạ tầng, chỉnh trang nâng cấp mở rộng khu vực chợ, từ đó tạo điều kiện thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế đầu tư phát triển về thương mại, dịch vụ, kéo theo phát triển hệ thống siêu thị nhỏ, ngân hàng, khách sạn, viễn thông, vận tải…cùng với chính sách ổn định thuế góp phần tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển

Thu chi ngân sách: Công tác thu, chi ngân sách được đổi mới theo cơ chế phân cấp nguồn thu cho thị trấn, góp phần ổn định, thúc đẩy phát triển kinh tế

4.1.1.3 Đặc điểm về văn hóa - xã hội

Về giáo dục và đào tạo: Công tác giáo dục và đào tạo của thị trấn có bước

phát triển mạnh, chất lượng dạy và học được nâng cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy được đầu tư nâng cấp, duy trì phổ cập Tiểu học và Trung học cơ

sở; thực hiện cuộc vận động “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Thi đua

dạy tốt, học tốt”, duy trì và phát huy 4 trường giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia,

công nhận học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 99,15% xét tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 99,73% tỷ lệ trẻ em vào lớp 1 đạt 100%

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w