1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam

94 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 864,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vai trò và tác dụng Với nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp là phản ảnh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh; cung cấp thông tin về sử dụng nguồn kinh phí ngân sách, khai t

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS.TRẦN VĂN THẢO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2009

Trang 2

MỤC LỤC Trang

Chương 1 : Tổng quan về chế độ kế toán hành chính

sự nghiệp và chuẩn mực kế toán công quốc tế 05

1.1 Tổng quan về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 05 1.1.1 Kế toán công và kế toán hành chính sự nghiệp 05 1.1.2 Các đặc điểm của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 07 1.1.3 Các bộ phận của hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp 10 1.2 Tổng quan về chuẩn mực kế toán công quốc tế 11

Chương 2 : Thực trạng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 21

2.1 Các căn cứ pháp lý chi phối đến việc ban hành và thực hiện

Trang 3

2.3 Đánh giá chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành 29

2.4 Một số điểm khác biệt giữa nội dung chế độ kế toán

hành chính sự nghiệp ở Việt Nam so với những quy định trong

2.4.5 Phương pháp kế toán các đối tượng chủ yếu 36

Chương 3 : Các giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 42

3.1.1 Phù hợp với đặc điểm kinh tế chính trị xã hội Việt Nam 42 3.1.2 Thích nghi với sự đổi mới về cơ chế tài chính và cải cách

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành đã được thực hiện từ năm

2006, cho đến nay đã góp phần đảm bảo yêu cầu quản lý tài sản và các nguồn tài chính, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc kiểm tra, kiểm soát và điều hành hoạt động của đơn vị Tuy nhiên, việc quản lý các khoản thu, chi chưa chặt chẽ; các nội dung quy định về hệ thống chứng từ kế toán và hệ thống sổ kế toán còn có một số điểm phức tạp, mang tính hình thức; hệ thống tài khoản kế toán sắp xếp chưa đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin minh bạch, rõ ràng về tình hình hoạt động, tình hình tài chính trong hệ thống báo cáo tài chính

Yêu cầu của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các công cụ quản lý kinh tế trong đó có kế toán phải tiếp cận với các nguyên tắc, thông lệ chung của quốc tế, để có thể so sánh thông tin kế toán với các nước khác trên thế giới, có khả năng cung cấp thông tin đầy đủ, tin cậy về tình hình tài chính nhà nước khi tham gia các tổ chức quốc tế hoặc đàm phán để vay nợ hoặc nhận tài trợ của nước ngoài Hơn nữa, việc thực hiện công khai trong quản lý tài chính nhà nước đòi hỏi thông tin về tài chính, kế toán phải chính xác, minh bạch đối với các khoản chi và hoạt động đầu

tư của nhà nước

Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp Việt Nam là được ngân sách cấp kinh phí hoạt động, Nhà nước quản lý ngân sách theo dự toán được giao Trong khi

đó, đơn vị khu vực công ở các nước khác trên thế giới hoạt động theo nguyên tắc tự cân đối thu, chi, hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước, khi hoàn thành sẽ được nhà nước thanh toán Bên cạnh đó, hiện nay Việt Nam đang thực hiện đổi mới cơ chế tài chính cho đơn vị hành chính sự nghiệp theo hướng tăng quyền tự chủ cho đơn vị và đang triển khai Dự án cải cách quản lý tài chính công, trong đó có yêu cầu sửa đổi chế độ kế toán hành chính sự nghiệp phù hợp với hệ thống kế toán nhà nước thống nhất

Do đó việc sửa đổi, bổ sung chế độ tài chính kế toán vừa phải đáp ứng yêu cầu hài hòa với chuẩn mực kế toán công quốc tế, vừa phù hợp với đặc thù về trình

Trang 5

độ phát triển, đặc điểm chính trị, yêu cầu quản lý tài chính và quản lý ngân sách của Việt Nam

Từ những lý do trên đây, tác giả thực hiện đề tài “Vận dụng chuẩn mực kế

toán công quốc tế để hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam”

M ục đích nghiên cứu

Luận văn tập trung vào vấn đề: đánh giá thực trạng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; tìm ra ưu nhược điểm cần duy trì và khắc phục; những điểm khác biệt giữa nội dung của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp so với những quy định trong chuẩn mực kế toán công quốc tế; đề xuất giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành trên cơ sở vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc

tế và phù hợp với đặc thù nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung vào đối tượng là chế độ kế toán

và cơ chế tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp

Ph ạm vi nghiên cứu: hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống tài khoản kế

toán đơn vị hành chính sự nghiệp

Ph ương pháp nghiên cứu : Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, đối chiếu so sánh nhằm làm rõ những ưu nhược điểm, những thiếu sót của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán hành

chính sự nghiệp

K ết cấu luận văn : ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, các phụ lục, luận

văn gồm 3 chương :

Chương 1: Tổng quan về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và chuẩn mực

kế toán công quốc tế

Chương 2: Thực trạng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Trang 6

Ch ương 1

TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1.1 Kế toán công và kế toán hành chính sự nghiệp

1.1.1.1 Kế toán công

- Khái niệm

Đơn vị công là những đơn vị (sở hữu nhà nước và ngoài nhà nước) hoạt động với mục tiêu phục vụ lợi ích công, tức lợi ích cho xã hội mà không mang mục đích lợi nhuận, không mang tính sản xuất kinh doanh

Kế toán công là công việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của các đơn vị công

- Phân loại

Tùy theo đặc điểm của từng loại hình đơn vị công, kế toán công phân thành các loại sau : kế toán trong các cơ quan thu chi ngân sách; kế toán trong các cơ quan quản lý nhà nước; kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập (không

kể đơn vị sự nghiệp mang tính chất kinh doanh); kế toán trong tổ chức đoàn thể;

…Mỗi loại kế toán này có những quy định về xử lý, cung cấp thông tin khác nhau tùy thuộc vào cơ chế tài chính và quan hệ sở hữu của từng loại đơn vị

- Vai trò và tác dụng

Với nhiệm vụ của kế toán công là phản ảnh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh; cung cấp thông tin, số liệu về sử dụng nguồn tài chính vào trong quá trình thực hiện các hoạt động quản lý kinh tế tài chính và các dịch vụ công cho xã hội, thì kế toán công có vai trò là công cụ để đơn vị công quản lý và tính toán được hiệu quả hoạt động, quản lý được nguồn tài chính của mình; là công cụ để cấp thẩm quyền kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động của đơn vị công

Trang 7

Với việc thực hiện tốt vai trò của mình, kế toán công sẽ góp phần thực hiện tốt việc quản lý kinh tế tài chính nhà nước, việc tạo ra sản phẩm và dịch vụ công cho xã hội

1.1.1.2 Kế toán hành chính sự nghiệp

- Khái niệm

Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc thực hiện dịch vụ công cho xã hội Đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, Ban quản lý dự

án đầu tư có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (không

kể các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân)

Đặc điểm hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp là thực hiện theo nhiệm

vụ được cấp thẩm quyền giao hoặc cho phép thực hiện Nguồn kinh phí hoạt động

từ ngân sách nhà nước cấp hoặc từ nguồn thu hoạt động của đơn vị

Với đặc điểm này, kế toán hành chính sự nghiệp được hiểu là công việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho việc khai thác, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí và các khoản thu để thực hiện nhiệm vụ của đơn vị hành chính sự nghiệp

- Phân loại

Kế toán hành chính sự nghiệp được phân loại theo đơn vị hành chính sự nghiệp, bao gồm: kế toán trong cơ quan quản lý nhà nước; kế toán trong đơn vị sự nghiệp (không kể đơn vị sự nghiệp ngoài công lập); kế toán trong tổ chức đoàn thể

Mỗi loại kế toán này có những quy định về xử lý, cung cấp thông tin khác nhau tùy thuộc vào cơ chế tài chính của từng loại đơn vị

- Vai trò và tác dụng

Với nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp là phản ảnh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh; cung cấp thông tin về sử dụng nguồn kinh phí ngân sách, khai thác và sử dụng nguồn thu đúng quy định, thì kế toán hành chính sự nghiệp có vai trò là công cụ của nhà nước và của chính đơn vị đó quản lý việc sử

Trang 8

dụng nguồn kinh phí được giao, sử dụng các khoản thu đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của mình, đồng thời là công cụ để cấp thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động của đơn vị

Thực hiện tốt vai trò của mình, kế toán hành chính sự nghiệp sẽ góp phần làm tốt việc thực hiện dự toán thu chi ngân sách, việc thực hiện kế hoạch và kết quả hoạt động của đơn vị; việc quản lý, sử dụng tài sản được giao và tổ chức hoạt động của mình đúng pháp luật

1.1.2 Các đặc điểm của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp có những đặc điểm sau :

1.1.2.1 Đặc điểm về đối tượng kế toán

Đối tượng kế toán hành chính sự nghiệp bao gồm tiền, vật tư, tài sản cố định, nguồn kinh phí, nguồn vốn, các quỹ, các khoản thu, chi và xử lý chênh lệch thu chi

Phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình, đối tượng kế toán hành chính sự nghiệp có đặc điểm là việc khai thác, quản lý, sử dụng tài sản và nguồn tài chính có nguồn gốc từ ngân sách phải thực hiện theo quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế

độ do cơ quan thẩm quyền ban hành Cụ thể đặc điểm từng nhóm đối tượng kế toán như sau :

- Tiền và các khoản tương đương tiền : chủ yếu là khoản tiền mặt chi lương, công tác phí; tiền gửi kho bạc, ngân hàng

- Vật tư, tài sản cố định : nhà cửa, thiết bị văn phòng, thiết bị chuyên môn dùng cho hoạt động sự nghiệp hoặc dùng chung cho hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ

- Các khoản thanh toán : chủ yếu là các khoản phải trả cho người bán hàng

và các khoản phải thu của người mua; ngoài ra còn phản ánh các khoản phải nộp nhà nước về phí, lệ phí và các khoản thuế

- Nguồn kinh phí, nguồn vốn, quỹ : kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách chiếm tỷ trọng lớn do hầu hết các đơn vị hành chính sự nghiệp sử dụng kinh phí ngân sách cấp để hoạt động; các đơn vị tự cân đối thu chi sử dụng nguồn thu sự

Trang 9

nghiệp có được từ dịch vụ công thu phí, lệ phí Một số ít đơn vị tự khai thác nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Các khoản thu, chi : chủ yếu là các khoản thu phí, lệ phí gắn với chức năng nhiệm vụ được giao, để bù đắp một phần chi phí hoạt động Các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ được thực hiện từ các đơn vị sự nghiệp có máy móc thiết bị chuyên môn cao và mở rộng đến các đối tượng ngoài đối tượng phục

vụ theo nhiệm vụ được giao

1.1.2.2 Đặc điểm về nguyên tắc kế toán

Nguyên tắc kế toán được áp dụng trên thế giới hiện nay chủ yếu bao gồm kế toán tiền mặt thuần túy, kế toán dồn tích đầy đủ Bên cạnh đó còn thực hiện theo nguyên tắc kế toán tiền mặt điều chỉnh và kế toán dồn tích điều chỉnh

Đối với kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp, việc phản ảnh đối tượng

kế toán được thực hiện trên cơ sở kế toán dồn tích có điều chỉnh Trong đó, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán theo số thực thu, thực chi; có các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh được hạch toán ngay khi phát sinh mà không chờ đến thời điểm thực thu hay thực chi Cụ thể như sau :

- Hạch toán đầy đủ các khoản phải thu, các khoản phải trả Các khoản phải thu bao gồm tiền bán sản phẩm, hàng hóa chưa thu tiền, thuế giá trị gia tăng phải khấu trừ, tài sản thiếu, các khoản xuất toán….; Các khoản phải trả bao gồm hàng hóa mua chưa trả tiền, tiền vay…Hầu hết là những khoản phải thu phải trả do nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa hoàn thành

- Các khoản tiền lương, tiền công đưa vào chi phí khi chưa thực chi tiền Một số nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh nhưng chưa hạch toán như :

- Các khoản đã thu về học phí, viện phí chưa được ghi tăng nguồn kinh phí khi chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi

Các nghiệp vụ đã thực chi nhưng sử dụng cho thời gian nhiều hơn kỳ báo cáo năm vẫn được ghi nhận hết vào thời điểm thực chi:

- Tài sản cố định được tính hết vào chi trong năm mà không phân bổ vào chi phí theo số hao mòn hàng năm

Trang 10

- Vật tư tính hết vào chi trong năm kể cả số chưa sử dụng còn tồn cuối năm

- Các khoản kinh phí cấp dùng cho hoạt động sửa chữa lớn, đầu tư xây dựng cơ bản tính hết vào chi trong năm khi xác định khối lượng hoàn thành, mà chưa tính đến việc năm sau số kinh phí đã cấp có quyết toán hết hay không

Ngoài ra, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc hạch toán thu chi ngân sách được chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước về chương, loại, khoản, mục, tiểu mục, để phản ánh đầy đủ thông tin về nội dung thu, chi ngân sách và đảm bảo yêu cầu tổng hợp số liệu quyết toán ngân sách nhà nước

1.1.2.3 Đặc điểm về đối tượng sử dụng thông tin

Với nhiệm vụ của kế toán hành chính sự nghiệp là cung cấp thông tin về tài sản, nguồn kinh phí và nguồn thu của đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, đặc biệt là đối với đơn vị có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, thì thủ trưởng đơn vị đó sẽ sử dụng thông tin do kế toán cung cấp để xác định hiệu quả việc

sử dụng nguồn kinh phí và điều hành hoạt động đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng thông tin do kế toán cung cấp

để kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí ngân sách cấp có đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ hay không, đồng thời giám sát kết quả và hiệu quả hoạt động của đơn

vị, làm cơ sở phân bổ kinh phí và xây dựng dự toán thu chi ngân sách cho phù hợp Đối với đơn vị tự cân đối thu chi, có nguồn thu sự nghiệp gắn với chức năng, nhiệm vụ được giao và có nguồn thu dịch vụ kinh doanh, thì thủ trưởng đơn vị sử dụng thông tin do kế toán cung cấp để xác định hiệu quả và điều hành hoạt động; cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng thông tin để giám sát hoạt động của đơn vị đảm bảo đúng phát luật

Một số đối tượng khác cũng sử dụng thông tin kế toán để phục vụ cho hoạt động chuyên môn của mình như cán bộ công chức, viên chức, người lao động khi đơn vị thực hiện công khai tài chính theo quy định của nhà nước và theo quy chế hoạt động của đơn vị

Trang 11

1.1.3 Các bộ phận của hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp

Hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp là quy trình thực hiện các bước từ khâu ban đầu là tiếp nhận thông tin đầu vào đến khâu cuối cùng là kiểm soát nội bộ,

cụ thể :

1.1.3.1 Hệ thống thông tin đầu vào

Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hệ thống thông tin đầu vào sẽ bao gồm các loại chứng từ kế toán dùng để ghi chép và chuyển tải đầy đủ nội dung nghiệp vụ đó Các loại chứng từ này sẽ được phân loại và sắp xếp có hệ thống, có quy định việc ghi chép, quản lý, trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ giữa các đơn vị kế toán

để chuyển sang bộ phận xử lý thông tin

1.1.3.2 Hệ thống xử lý thông tin

Hệ thống xử lý thông tin sẽ bao gồm hệ thống tài khoản kế toán để phân loại

và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hệ thống sổ kế toán để ghi chép, lưu trữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung và trình tự thời gian,

để tiếp tục chuyển sang bộ phận cung cấp thông tin đầu ra

1.1.3.3 Hệ thống thông tin đầu ra

Trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã lưu trữ, ghi chép thành hệ thống theo nội dung, thời gian, hệ thống thông tin đầu ra tiếp tục xử lý, tóm tắt lại thành báo cáo tài chính cung cấp đầy đủ các thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin có cơ sở đưa ra quyết định của mình

1.1.3.4 Hệ thống kiểm soát nội bộ

Đây là hệ thống bổ sung nhằm đánh giá tình hình thực hiện thu, chi; tình hình quản lý, sử dụng tài sản và các quỹ của đơn vị để từ đó chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, đồng thời đề ra giải pháp tăng cường công tác kế toán trong đơn vị Hệ thống này được thực hiện dưới hình thức : báo cáo tự kiểm tra được lập và gửi cùng với báo cáo quyết toán hàng năm; quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản công theo quy định của cơ chế tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp; thành lập Ban thanh tra nhân dân để kiểm soát toàn bộ hoạt động về tài chính, kế toán trong đơn vị

Trang 12

1.2 TỔNG QUAN VỀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ

1.2.1 Khái niệm

Chuẩn mực kế toán công là các chuẩn mực kế toán áp dụng cho lĩnh vực công, bao gồm những quy định có tính nguyên tắc, mực thước làm cơ sở cho đơn vị công tổ chức công tác kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo thu chi ngân sách.1

Các chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASs - International Public Sector Accounting Standards) là những chuẩn mực chính thức do Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB – International Public Sector Accounting Standards Board) soạn thảo IPSASs được thiết kế để áp dụng cho các báo cáo tài chính mục đích chung của các đơn vị thuộc lĩnh vực công Đơn vị thuộc lĩnh vực công bao gồm các chính quyền trung ương, các chính quyền khu vực (ví dụ, các bang, các tỉnh hoặc vùng lãnh thổ), chính quyền địa phương (ví dụ, thành phố, thị trấn) và các đơn vị trực thuộc các đơn vị này (ví dụ, phòng ban, cơ quan, hội đồng, uỷ ban) Các đơn vị không áp dụng chuẩn mực kế toán công gồm: Các đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước2 Các đơn vị này áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế do

Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành

1.2.2 Nội dung

Chuẩn mực kế toán công quốc tế gồm :

+ 01 Chuẩn mực kế toán cơ sở tiền mặt

+ 26 Chuẩn mực kế toán cơ sở dồn tích

Chuẩn mực kế toán công quốc tế quy định về báo cáo tài chính, thông tin tài chính, tài sản và thanh toán, cụ thể nội dung từng c huẩn mực như sau :

Chuẩn mực này gồm 2 phần:

1

Bùi Văn Mai, nguyên Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm toán – Bộ Tài chính, Tài liệu Hội thảo về định hướng và lộ trình áp dụng

chu ẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam (2007).

2

Bộ Tài chính (2007), Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế Tr.24

Trang 13

Phần I là các yêu cầu bắt buộc, đưa ra yêu cầu giải trình thông tin trên báo cáo của đơn vị kế toán và báo cáo hợp nhất: bao gồm báo cáo thu chi tiền mặt, chính sách kế toán và thuyết minh giải trình

Phần II là các giải trình bổ sung được khuyến khích về giao dịch, doanh thu, luồng tiền…nhằm tăng cường trách nhiệm về tính minh bạch của báo cáo tài chính,

kể cả đối với Chính phủ và đơn vị công dự định chuyển sang sử dụng cơ sở kế toán dồn tích

IPSAS 1 “Trình bày các báo cáo tài chính”: quy định thành phần báo cáo

tài chính, gồm:

+ Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị;

Hướng dẫn cấu trúc các báo cáo và những yêu cầu tối thiểu về nội dung các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở kế toán dồn tích Riêng thông tin về báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chuyển sang giới thiệu riêng ở IPSAS 2

IPSAS 2 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”: quy định việc trình bày báo cáo các

luồng tiền trong kỳ theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính; đưa ra hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

Thông tin trên báo cáo giúp đánh giá khả năng tạo tiền và các khoản tương đương tiền, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng luồng tiền

nh ững thay đổi trong chính sách kế toán”: yêu cầu phân loại và trình bày các khoản

mục bất thường và trình bày riêng biệt các khoản mục nhất định trong các báo cáo

Trang 14

tài chính Quy định việc xử lý kế toán đối với những thay đổi trong ước tính kế toán, những thay đổi trong chính sách kế toán và việc sửa chữa các sai sót cơ bản

IPSAS 4 “Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái”: quy định các vấn đề

cơ bản trong kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ và các hoạt động ở nước ngoài của một đơn vị, tỷ giá hối đoái sử dụng và việc ghi nhận trong báo cáo tài chính những tác động về mặt tài chính của sự thay đổi tỷ giá hối đoái

IPSAS 5 “Chi phí đi vay”: quy định phương pháp kế toán đối với chi phí đi

vay, hướng dẫn việc vốn hoá các chi phí đi vay trực tiếp liên quan đến việc mua, xây dựng hoặc sản xuất các tài sản dở dang

IPSAS 6 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị

b ị kiểm soát”: đưa ra các yêu cầu trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp

nhất và kế toán các khoản đầu tư vào các đơn vị bị kiểm soát trong báo cáo tài chính riêng của đơn vị kiểm soát, kể cả các đơn vị kiểm soát có đơn vị bị kiểm soát là đơn

vị kinh doanh bằng vốn nhà nước

IPSAS 7 “Kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết”: qui định phương

pháp kế toán các phần sở hữu của nhà đầu tư trong các đơn vị liên kết, là các khoản đầu tư mang lại cho các nhà đầu tư những rủi ro và những lợi ích thêm vào ngoài những cổ phần họ đã mua Chuẩn mực này chỉ áp dụng đối với những khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn hoặc tài sản tương đương khác

Chuẩn mực đưa ra 2 phương pháp hạch toán các khoản đầu tư: phương pháp giá gốc và phương pháp vốn chủ sở hữu

IPSAS 8 “Báo cáo tài chính đối với các khoản lợi ích từ hoạt động liên

động liên doanh, và phản ánh các tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí liên doanh trong báo cáo tài chính của bên góp vốn liên doanh và nhà đầu tư, dù liên doanh đó hoạt động dưới bất kỳ hình thức nào

IPSAS 9 “Doanh thu từ các giao dịch trao đổi”: đưa ra các tiêu chuẩn để

ghi nhận doanh thu và hướng dẫn cho việc áp dụng các tiêu chuẩn đó Quy định

Trang 15

hạch toán doanh thu phát sinh từ các nghiệp vụ : cung cấp dịch vụ, bán hàng hóa, tiền lãi, tiền bản quyền và cổ tức

IPSAS 10 “Báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát”: thực hiện các

điều chỉnh cần thiết cho các báo cáo tài chính trong điều kiện siêu lạm phát Báo cáo tài chính lúc này phải được trình bày lại theo đơn vị tiền tệ tại thời điểm báo cáo

IPSAS 11 “Hợp đồng xây dựng”: quy định phương pháp hạch toán kế toán

đối với doanh thu và chi phí liên quan đến các hợp đồng xây dựng Xác định các thoả thuận được phân loại là hợp đồng xây dựng; cung cấp các hướng dẫn cho các loại hợp đồng xây dựng có thể phát sinh trong các đơn vị thuộc khu vực công; và chỉ rõ cơ sở ghi nhận và trình bày đối với doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng

theo nguyên tắc giá gốc và được ghi nhận như một tài sản và được theo dõi cho đến khi doanh thu liên quan được ghi nhận Chuẩn mực cung cấp những hướng dẫn cụ thể về việc xác định giá gốc và sau đó ghi nhận nó là một khoản chi phí, bao gồm khoản ghi giảm tới mức giá trị thuần có thể thực hiện được Chuẩn mực này cũng hướng dẫn các phương pháp được sử dụng để xác định giá gốc hàng tồn kho theo phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp bình quân gia quyền, không dùng phương pháp nhập sau xuất trước; giá gốc hàng tồn kho được coi là chi phí phát sinh trong kỳ khi doanh thu được công nhận

IPSAS 13 “Thuê tài sản”: quy định những chính sách kế toán và trình bày

thông tin kế toán phù hợp đối với bên thuê và bên cho thuê tài sản về thuê tài chính

và thuê hoạt động

IPSAS 14 “Các sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo”: quy định thời điểm

điều chỉnh báo cáo tài chính do các sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo; các giải trình về ngày phát hành báo cáo tài chính và các sự kiện phát sinh sau ngày báo cáo

IPSAS 15 “Công cụ tài chính: Thuyết minh và trình bày”: mô tả các yêu cầu

đối với việc trình bày các công cụ tài chính trong báo cáo tình hình tài chính và

Trang 16

nhận diện thông tin cần phải được giải trình của công cụ tài chính ngoài bảng (không được ghi nhận) và trong bảng (được ghi nhận) Chuẩn mực đề cập việc phân loại công cụ tài chính thành công cụ nợ và công cụ vốn /tài sản thuần; phân loại lãi suất, cổ tức, doanh thu và chi phí liên quan và các trường hợp trong đó tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính được bù trừ cho nhau Giải trình thông tin về các yếu

tố ảnh hưởng đến giá trị, thời gian và sự chắc chắn của dòng tiền trong tương lai liên quan đến công cụ tài chính và chính sách kế toán áp dụng cho công cụ tài chính của đơn vị

nhận giá trị bất động sản đầu tư trong báo cáo tài chính của bên đi thuê theo hợp đồng thuê tài chính và phương pháp xác định giá trị bất động sản đầu tư cho thuê trong báo cáo tài chính của bên cho thuê theo hợp đồng thuê hoạt động

toán đối với bất động sản, nhà xưởng và thiết bị tại thời điểm ghi nhận tài sản, xác định giá trị còn lại và giá trị khấu hao Chuẩn mực này áp dụng cho cả các thiết bị quân sự đặc chủng và cơ sở hạ tầng nhưng không áp dụng cho việc ghi nhận đối với rừng, tài nguyên thiên nhiên, quyền khai thác khoáng sản, dầu, khí tự nhiên

IPSAS 18 “Báo cáo bộ phận”: qui định cho việc lập và trình bày các báo

cáo thông tin tài chính theo bộ phận (ngành dịch vụ, khu vực địa lý, đa chức năng)

IPSAS 19 “Các khoản dự phòng, nợ phải trả tiềm tàng và tài sản tiềm

phải trả tiềm tàng và tài sản tiềm tàng Quy định trình bày một số thông tin liên quan đến các khoản nợ tiềm tàng và tài sản tiềm tàng trong thuyết minh báo cáo tài chính để giúp cho người sử dụng hiểu được về bản chất, thời gian xác định và số tiền của các khoản mục đó

IPSAS 20 “ Thông tin về các bên liên quan”: yêu cầu trình bày sự tồn tại của mối quan hệ với các bên liên quan khi có sự kiểm soát và trình bày thông tin về các giao dịch giữa đơn vị với các bên liên quan trong một số trường hợp cụ thể Bao

Trang 17

gồm các giao dịch giữa những người quản lý chủ chốt và thành viên gần gũi trong gia đình như vợ chồng, bố, mẹ, vợ , chồng, ông, bà, cháu, con, anh, chị em

IPSAS 21 “Tổn thất của các tài sản không tạo tiền”: mô tả các thủ tục mà

một đơn vị phải áp dụng để xác định liệu tài sản không tạo tiền có bị tổn thất hay không và để đảm bảo rằng lỗ tổn thất được ghi nhận Chuẩn mực cũng chỉ rõ khi nào một đơn vị phải hoàn nhập lỗ tổn thất và đưa ra hướng dẫn trình bày

việc trình bày yêu cầu của Chính phủ quyết định đưa ra những thông tin về khu vực Chính phủ trong báo cáo tài chính hợp nhất Việc trình bày của những thông tin thích hợp của Chính phủ về khu vực Chính phủ có thể làm nổi bật tính minh bạch của báo cáo tài chính, và cung cấp những hiểu biết tốt hơn của mối quan hệ giữa hoạt động thị trường và không thị trường, và giữa báo cáo tài chính và cơ sở thống

kê của việc lập báo cáo tài chính

IPSAS 23 “Doanh thu từ các giao dịch không trao đổi” : quy định yêu cầu báo cáo tài chính về doanh thu xảy ra từ giao dịch không trao đổi, trừ những giao dịch không trao đổi của liên đơn vị Chuẩn mực này đề cập đến những vấn đề cần chú ý khi ghi nhận và đo lường doanh thu từ giao dịch không trao đổi bao gồm cả

sự nhận biết phần đóng góp của chủ sở hữu

IPSAS 24 “Trình bày thông tin dự toán trong báo cáo tài chính” : yêu cầu

sự so sánh giữa số liệu dự toán và số liệu thực tế xảy ra khi thực hiện dự toán bao gồm cả so sánh báo cáo tài chính của các đơn vị và thực hiện công khai dự toán và

kế toán Chuẩn mực này cũng yêu cầu giải trình nguyên nhân có sự chênh lệch giữa

số liệu dự toán và số liệu thực tế

IPSAS 25 “Trợ cấp lao động” : đưa ra hướng dẫn hạch toán về trợ cấp

người lao động, bao gồm trợ cấp ngắn hạn, trợ cấp nghỉ hưu, trợ cấp dài hạn khác

và trợ cấp hoàn thành

IPSAS 26 “Tổn thất của các tài sản tạo tiền”: mô tả các thủ tục mà một đơn

vị phải áp dụng để xác định liệu tài sản tạo tiền có bị tổn thất hay không và để đảm

Trang 18

bảo rằng lỗ tổn thất được ghi nhận Chuẩn mực này cũng chỉ rõ khi nào một đơn vị phải hoàn nhập lỗ tổn thất và đưa ra hướng dẫn trình bày vấn đề này

1.2.3 Tình hình áp dụng

1.2.3.1 Tình hình quốc tế 3

Các quốc gia trên thế giới xây dựng chuẩn mực kế toán công dựa trên chuẩn mực kế toán công quốc tế tuy mức độ áp dụng có khác nhau, vì phụ thuộc vào mục đích và điều kiện đặc thù của quốc gia đó

Căn cứ vào tài liệu hàng năm của IPSASB thì có các nước sau đang áp dụng hoàn toàn IPSAS: Azerbaidjan, Cambodia, Laos, Cyprus, Đông TiMo, Fiji, Israel, Maldives, Nepal, Uganda, … Có thể thấy rằng đây là các nước chưa phát triển về nghề nghiệp kế toán, thậm chí một số nước không có Ủy ban xây dựng chuẩn mực Chính vì vậy mà họ lựa chọn cách làm là áp dụng hoàn toàn chuẩn mực kế toán công quốc tế để thực hiện cho quốc gia mình

Một số nước hiện đang áp dụng kế toán tiền mặt hoặc tiền mặt có điều chỉnh, một số nước khác áp dụng kế toán dồn tích hoặc dồn tích có điều chỉnh Qua đó, có thể đánh giá về tình hình vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế về mức độ áp dụng và hình thức trình bày, như sau:

Về mức độ áp dụng: các nước áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế

thực hiện theo 1 trong 4 mô hình sau:

có phần phụ tách riêng để thêm hoặc bớt vào từng chuẩn mực

toán quốc tế, sửa đổi, bổ sung để xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia cho phù hợp với đặc thù của nền kinh tế, đồng thời ban hành thêm các chuẩn mực kế toán quốc gia

3

Bùi Văn Mai, nguyên Vụ trưởng Vụ chế độ kế toán và kiểm toán – Bộ Tài chính, Tài liệu Hội thảo về định hướng và lộ trình áp dụng

ẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam (2007).

Trang 19

+ Mô hình th ứ ba: Áp dụng 100% chuẩn mực kế toán công quốc tế mà

không có sửa đổi, bổ sung Đối với những chuẩn mực kế toán không thể áp dụng thì soạn thảo, ban hành riêng chuẩn mực kế toán quốc gia

+ Mô hình thứ tư: Không sử dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế mà tự xây

dựng, ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia

Về cách thức trình bày và ban hành chuẩn mực kế toán quốc gia: Các

nước có xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc gia lựa chọn 1 trong 2 cách sau:

Được làm phổ biến nhất đối với nhiều quốc gia trên thế giới

hành riêng theo từng chuẩn mực mà theo kiểu truyền thống của mỗi nước, chuẩn mực kế toán được trình bày trong hệ thống các quy định pháp luật về kế toán

Như vậy có thể nói nhiều nước trên thế giới đã và đang áp dụng các chuẩn mực kế toán công quốc tế hoặc căn cứ vào chuẩn mực kế toán công quốc tế để xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia áp dụng vào nước mình một cách phù hợp

1.2.3.2 Tình hình trong nước

Năm 2007, Bộ Tài chính đã ban hành quyết định phê duyệt nội dung, lộ trình nghiên cứu, ban hành và công bố chuẩn mực kế toán công áp dụng tại Việt Nam Trong đó đưa ra mục tiêu là hệ thống chuẩn mực kế toán công phải đảm bảo các yêu cầu hội nhập kinh tế, đồng bộ với việc cải cách đổi mới chính sách quản lý kinh tế của Việt Nam trong thời gian tới, làm căn cứ để cung cấp hệ thống thông tin tài chính kịp thời, trung thực của Chính phủ, cụ thể :

- Đảm bảo phù hợp với hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế do Hội đồng chuẩn mực kế toán công quốc tế công bố, phù hợp với yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, góp phần thúc đẩy hội nhập về kế toán của Việt Nam với khu vực và thế giới

Trang 20

- Đáp ứng yêu cầu cải cách quản lý tài chính công của Việt Nam, được cụ thể hóa phù hợp với tính đặc thù của các quy định pháp luật của Việt Nam nói chung và về tài chính trong lĩnh vực công của Việt Nam nói riêng Qua đó, hệ thống văn bản về tài chính, ngân sách cũng cần được sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng lại phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu đổi mới của nền kinh tế thị trường, đảm bảo một hệ thống văn bản pháp lý đồng bộ, thống nhất trong lĩnh vực tài chính công

- Được xây dựng theo quy trình riêng được Bộ Tài chính công bố dựa trên quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tuân thủ theo trình tự, bố cục của chuẩn mực kế toán công quốc tế, đảm bảo trình bày rõ những nội dung tuân thủ, và những nội dung khác biệt đối với chuẩn mực kế toán công quốc tế, đảm bảo dễ làm,

dễ hiểu, dễ kiểm tra

Việc nghiên cứu, ban hành và công bố các chuẩn mực kế toán công được Bộ Tài chính quy định theo từng giai đoạn, từ khâu nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng kế toán trong lĩnh vực công của Việt Nam vào tháng 01/2003 đến giai đoạn cuối là tổng kết, đánh giá vào tháng 12/2012

Đến nay, Bộ Tài chính đã thực hiện được các nội dung gồm tổ chức hội thảo; biên dịch tài liệu; ban hành quy trình công bố; xác định đối tượng áp dụng, kiểm soát, lập báo cáo và tổng hợp thông tin Những nội dung khác vẫn đang triển khai thực hiện Tuy nhiên, nhiều khả năng đến hết năm 2009 chưa công bố chuẩn mực kế toán công như đã dự kiến

K ết luận

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tập trung chủ yếu vào đối tượng kế toán là tài sản và nguồn kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách, thực hiện trên cơ sở kế

Trang 21

toán dồn tích có điều chỉnh, chủ yếu cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của đơn vị

Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế được công bố và áp dụng rộng rãi bắt đầu từ năm 2000, là cơ hội cho các nước tiếp cận với hệ thống chuẩn mực chung, giúp cho các nước có thể so sánh về thông tin kế toán

Việt Nam đang đứng trước cơ hội vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế để hoàn thiện các quy định về kế toán cho đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 22

2.1.1 Luật Ngân sách nhà nước

Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 quy định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, quyết toán ngân sách nhà nước, nhằm tăng cường quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả

Luật Ngân sách nhà nước quy định về công tác kế toán thu, chi ngân sách nhà nước, như sau:

- Hạch toán kế toán các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ;

- Chứng từ thu, chi ngân sách được phát hành, sử dụng và quản lý theo quy định của Bộ Tài chính;

- Dự toán, quyết toán, kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước phải công bố công khai;

- Các khoản thu thuộc ngân sách năm trước nộp trong năm sau phải hạch toán vào ngân sách năm sau;

- Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra và duyệt quyết toán thu, chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc Lập quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp;

- Cơ quan kiểm toán nhà nước thực hiện việc kiểm toán, xác định tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước của đơn vị

Trang 23

Như vậy, với mục tiêu quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả, với quy định về công tác kế toán, Luật Ngân sách nhà nước đã chi phối đến tổ chức công tác kế toán tại đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị cấp trên, quy trình xét duyệt quyết toán, lập báo cáo quyết toán toàn ngành và công khai số liệu dự toán, quyết toán của đơn vị

2.1.2 Luật Kế toán

Luật Kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003 quy định nội dung công tác kế toán,

tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán, nhằm bảo đảm cho kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu của đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Đơn vị hành chính sự nghiệp là một trong những đối tượng áp dụng Luật Kế toán, Luật Kế toán quy định các nội dung tổng thể về công tác kế toán cho đơn vị hành chính sự nghiệp, bao gồm : nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc và đối tượng kế toán; đơn vị tính, chữ viết và số sử dụng, kỳ kế toán; chứng từ, tài khoản và sổ kế toán, báo cáo tài chính và kiểm tra kế toán …

Trên cơ sở những quy định của Luật Kế toán, để thực hiện được công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tiếp tục quy định chi tiết nội dung và hướng dẫn thực hiện công tác kế toán

2.1.3 Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp

Cơ chế tài chính áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp hiện đang áp dụng

Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự

ch ủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính nhà

n ước; và Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định

quy ền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

Các cơ chế tài chính nêu trên quy định về: phạm vi thu, chi hoạt động; quyền

và trách nhiệm trong việc sử dụng biên chế, nguồn tài chính, tổ chức hoạt động và khai thác nguồn thu; sử dụng chênh lệch thu chi Trong đó, có các nội dung chi phối

Trang 24

đến công tác kế toán như : kế toán sử dụng kinh phí tiết kiệm, kế toán về hoạt động khai thác nguồn thu, kế toán các khoản thuế phải nộp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán về trích khấu hao tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán về trích lập các quỹ…

2.1.4 Các quy định về công bố thông tin đối với đơn vị hành chính sự nghiệp

Các quy định về công bố thông tin kế toán đối với đơn vị hành chính sự nghiệp được thực hiện qua các hoạt động : thanh tra, kiểm toán, công khai tài chính,

cụ thể như sau :

2.1.4.1 Hoạt động thanh tra

Luật thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004 quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân Hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với quan nhà nước có thẩm quyền về các biện pháp khắc phục, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản

lý nhà nước, góp phần nâng cao quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức Hoạt động thanh tra gồm thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và thanh tra nhân dân Trong đó, thanh tra chuyên ngành tài chính trực tiếp thanh tra công tác tổ chức kế toán Tại đơn vị hành chính sự nghiệp, hoạt động thanh tra tài chính được tiến hành bởi cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan tài chính cấp trên hoặc ban thanh tra nhân dân của đơn vị Thông tin trên Báo cáo kết quả thanh tra và Kết luận thanh tra trong lĩnh vực thanh tra tài chính là cơ sở để đối tượng thanh tra thực hiện công tác kế toán đúng quy định, góp phần kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và Bộ Tài chính hoàn thiện các quy định về chính sách tài chính và quy định về kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp

2.1.4.2 Hoạt động kiểm toán

Hoạt động kiểm toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp được quy định tại Luật kiểm toán nhà nước ngày 14 tháng 6 năm 2005 Mục đích của hoạt động kiểm toán nhà nước nhằm phục vụ việc kiểm tra, giám sát của Nhà nước trong quản lý, sử

Trang 25

dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước

Đối với công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ quan kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính để kiểm tra, đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính Nội dung kiểm toán bao gồm : tiền và các khoản tương đương tiền; vật tư và tài sản cố định; nguồn kinh phí, quỹ; Các khoản thanh toán; thu chi và xử lý chênh lệch thu, chi; đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước; …

Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp được công khai nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên,

cơ quan tài chính cùng cấp đối với hoạt động quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước, góp phần ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật trong kế toán và góp phần nâng cao việc thực hiện tốt công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp

2.1.4.3 Công khai tài chính

Việc công khai tài chính đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ Nội dung công khai gồm dự toán được giao, quyết toán thu chi tài chính được duyệt, cơ sở xác định mức

hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, báo cáo và biên bản kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và được thực hiện theo hình thức niêm yết hoặc công bố trong hội nghị và ấn phẩm

Công khai tài chính đối với loại hình đơn vị nêu trên nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức đơn vị thực hiện quyền kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng vốn, tài sản Nhà nước, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm chế độ quản lý tài chính, từ đó giám sát việc thực hiện chế độ kế toán, bảo đảm sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu quả

Trang 26

2.2 GIỚI THIỆU NỘI DUNG CỦA CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP HIỆN HÀNH

Chế độ kế toán đang thực hiện tại các đơn vị hành chính sự nghiệp (cơ quan

v ị vũ trang nhân dân, kể cả Tòa án quân sự và Viện kiểm sát quân sự; và đơn vị sự

nghi ệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, trừ đơn vị sự nghiệp

của Bộ Tài chính, gồm các quy định về : hệ thống chứng từ kế toán; hệ thống tài khoản kế toán; hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán; hệ thống báo cáo tài chính

Nội dung tổng quát như sau :

2.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán bao gồm chứng từ kế toán chung (38 mẫu) và chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác (27 mẫu) Chứng từ kế toán chung gồm 4 chỉ tiêu : chỉ tiêu lao động tiền lương (15 mẫu), chỉ tiêu vật tư (6 mẫu), chỉ tiêu tiền tệ (10 mẫu), chỉ tiêu tài sản cố định (7 mẫu) Trong

hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán, có 10 mẫu chứng từ bắt buộc gồm 4 mẫu thuộc

chỉ tiêu tiền tệ (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy thanh toán tạm ứng, Biên lai thu tiền) và

6 mẫu chứng từ thuộc các văn bản pháp luật khác (Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn bán hàng thông thường, Bảng kê mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn,

Phi ếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý)

Ngoài việc quy định Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán, Chế độ kế toán còn quy định về : việc lập, ký, luân chuyển và kiểm tra chứng từ; dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt; sử dụng, quản lý và in biểu mẫu chứng từ Có kèm theo giải thích nội dung và phương pháp lập chứng từ kế toán

2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán là toàn bộ tài khoản kế toán được sử dụng tùy theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung và theo trình tự thời gian Tài khoản kế toán được mở cho từng đối

Trang 27

tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt, phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; tình hình thu chi và kết quả hoạt động tại đơn vị hành chính sự nghiệp

Danh mục hệ thống tài khoản kế toán gồm 7 loại, gồm 6 loại trong bảng cân đối tài khoản và 01 loại ngoài bảng cân đối tài khoản Cụ thể :

- Loại tài khoản 1 – Tiền và vật tư, có 7 tài khoản cấp 1, chia thành 3 nhóm

- Loại tài khoản 2 – Tài sản cố định, có 5 tài khoản cấp 1, chia thành 3

nhóm

- Loại tài khoản 3 – Thanh toán, có 12 tài khoản cấp 1, chia thành 3 nhóm

- Loại tài khoản 4 – Nguồn kinh phí, có 10 tài khoản cấp 1, chia thành 5

- Loại tài khoản ngoài bảng, có 7 tài khoản cấp 1

Về phương pháp mã hóa tài khoản kế toán, hệ thống tài khoản chia thành 3

cấp như sau : Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân; Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ

số thập phân, ba chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1, chữ số 4 thể hiện Tài khoản

cấp 2; Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân, ba chữ số đầu thể hiện Tài khoản

cấp 1, chữ số 4 thể hiện Tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài khoản cấp 3 Ngoài danh mục hệ thống tài khoản, chế độ kế toán còn giải thích nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép tài khoản kế toán, làm cơ sở cho đơn vị hành chính sự nghiệp xử lý tốt thông tin, phản ảnh đúng bản chất của các nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh tại đơn vị

2.2.3 Hệ thống sổ kế toán

Trang 28

Hệ thống sổ kế toán dùng để ghi chép, lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và được hệ thống theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian,

và được thực hiện cho một kỳ kế toán năm

Danh mục và mẫu sổ kế toán được quy định cụ thể phần giải thích nội dung

và phương pháp ghi sổ, gồm 31 loại sổ kế toán dùng cho đơn vị kế toán cấp cơ sở

và 01 loại sổ kế toán áp dụng cho đơn vị kế toán cấp trên Các loại sổ kế toán dùng cho đơn vị kế toán cấp cơ sở gồm có sổ kế toán tổng hợp ghi chép toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên tài khoản kế toán (như : sổ nhật ký sổ cái, sổ cái, sổ nhật ký chung), và sổ kế toán chi tiết ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán theo yêu cầu quản lý Sổ liệu trên sổ kế toán cung cấp các thông tin chi tiết phục vụ cho việc quản lý trong nội bộ đơn vị, và việc tính, lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán (như các sổ : sổ quỹ tiền mặt; sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa; sổ theo dõi dự toán ngân sách, sổ chi tiết doanh thu…)

Hình thức kế toán được quy định áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm : hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức kế toán nhật ký - sổ cái, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán trên máy vi tính Đơn vị kế toán được phép lựa chọn một trong bốn hình thức sổ kế toán này và phải đảm bảo về loại

sổ, số lượng, kết cấu, mối quan hệ giữa các sổ, trình tự và kỹ thuật ghi chép các loại

sổ kế toán

Mỗi loại hình thức kế toán có đặc trưng cơ bản riêng : Đối với hình thức kế toán nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế tài chính đều được ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu trên

sổ nhật ký, sẽ ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh; Đối với hình thức kế toán nhật ký – sổ cái, các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được ghi chép kết hợp theo trình tự thời gian và được phân loại, hệ thống hóa theo nội dung kinh tế theo tài khoản kế toán trên một sổ kế toán nhật ký sổ cái; Đối với hình thức

kế toán chứng từ ghi sổ, căn cứ từ “Chứng từ ghi sổ” để phân loại, hệ thống hóa và xác định nội dung ghi Nợ, Có của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Theo đó,

Trang 29

ghi theo trình tự thời gian của nghiệp vụ trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ trên sổ cái ; Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính, công việc kế toán thực hiện theo chương trình phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán nêu trên Phần mềm kế toán tuy không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng vẫn đảm bảo đủ sổ kế toán theo quy định

2.2.4 Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính quy định danh mục và mẫu báo cáo, nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính, gồm 6 biểu cáo cáo và 4 phụ biểu dùng cho đơn

vị kế toán cấp cơ sở, 3 biểu báo cáo dùng cho đơn vị kế toán cấp trên, cụ thể như sau :

06 biểu báo cáo dùng cho đơn vị kế toán cấp cơ sở :

- T ổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

04 phụ biểu dùng cho đơn vị kế toán cấp cơ sở :

03 biểu báo cáo dùng cho đơn vị kế toán cấp trên :

kinh doanh

Trang 30

Ngoài quy định về việc lập báo cáo, chế độ kế toán còn quy định : trách nhiệm, trình tự nộp báo cáo của đơn vị kế toán cơ sở lên đơn vị kế toán cấp trên; trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt quyết toán của đơn vị kế toán cấp trên đối với đơn

vị kế toán cấp dưới; trách nhiệm của cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước, cơ quan thuế; quy định kỳ hạn lập và nộp báo cáo tài chính, lập và nộp báo cáo quyết toán ngân sách

Thông tin trên báo cáo sẽ giúp đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP HIỆN HÀNH

2.3.1 Ưu điểm

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp đã đảm bảo được yêu cầu về : quản lý tài sản, nguồn kinh phí, nguồn vốn, các quỹ tại đơn vị; cung cấp thông tin phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng tài sản và nguồn kinh phí, tình hình thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách; và tổng hợp quyết toán ngân sách

- Hệ thống Chứng từ kế toán được thiết kế chi tiết, phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh, có những loại mẫu hướng dẫn giúp đơn vị chủ động trong việc ghi chép các chỉ tiêu phù hợp với yêu cầu quản lý

- Hệ thống tài khoản kế toán quy định cụ thể phạm vi áp dụng tài khoản, có hướng dẫn hạch toán kế toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thuận lợi cho công tác ghi chép tài khoản và công tác kiểm tra, kiểm soát hạch toán kế toán

- Hệ thống sổ kế toán quy định cụ thể các loại sổ theo từng hình thức, giúp đơn vị chủ động lựa chọn phù hợp với đặc điểm hoạt động Các loại sổ có mối quan

hệ với nhau giúp đối chiếu và tổng hợp số liệu

- Hệ thống báo cáo tài chính phản ảnh tình hình thực hiện thu chi ngân sách, phản ảnh đầy đủ số liệu quyết toán chi tiết theo các nguồn tài chính, phục vụ yêu cầu tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước

Trang 31

2.3.2 Nhược điểm, hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm, trong quá trình thực hiện, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp đã bộc lộ những nhược điểm sau :

2.3.2.1 Liên quan đến việc thực hiện nguyên tắc kế toán

Kế toán hành chính sự nghiệp đang áp dụng theo cơ sở kế toán dồn tích có điều chỉnh, có nghiệp vụ hạch toán theo cơ sở kế toán tiền mặt, có nghiệp vụ hạch toán theo cơ sở kế toán dồn tích Việc thực hiện chưa thống nhất cơ sở kế toán đã thể hiện các hạn chế như sau :

- Đối với các khoản thu phải hạch toán vào ngân sách (học phí, viện phí), mặc dù đã thu, đã sử dụng nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi, vẫn không ghi tăng nguồn kinh phí Thực hiện như vậy thì số liệu tổng hợp quyết toán ngân sách

sẽ không đảm bảo quy định về quyết toán ngân sách, do thời gian chỉnh lý quyết toán chỉ kéo dài đến ngày 31/1 năm sau Như vậy trong vòng tháng đầu tiên của năm sau, sẽ không kịp lập báo cáo tài chính, xét duyệt và thẩm tra quyết toán thu và chi từ khoản thu này Trường hợp chưa kịp làm thủ tục ghi thu ghi chi, thì số thu của năm này lại được hạch toán vào niên độ năm sau là không phản ánh đúng kết quả thu ngân sách

- Chi mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được hạch toán chi trong năm mà không tính đến số vật tư này đã sử dụng hết hay còn tồn Như vậy, số chi đưa vào quyết toán ngân sách của năm đó không phản ánh đúng số thực chi vật tư Bên cạnh đó, việc quản lý, sử dụng vật tư chưa sử dụng không được quy định chặt chẽ, phần nhiều mang tính chủ quan của đơn vị sử dụng

- Chi mua tài sản cố định tại các đơn vị có thực hiện thu phí dịch vụ công được phân bổ vào chi ngân sách trong năm, trong khi lợi ích thu được từ việc sử dụng tài sản đó sẽ kéo dài cho nhiều năm Việc thanh lý tài sản khi chưa tính hết giá trị hao mòn lại chưa có biện pháp thu hồi đủ số giá trị còn lại cho ngân sách (kể cả chi phí thanh lý), do đó sử dụng tài sản nhà nước có hiệu quả hay không cũng còn mang tính chủ quan của đơn vị

2.3.2.2 Liên quan đến các bộ phận cấu thành

Trang 32

Th ứ nhất, về hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán quá nhiều chỉ tiêu, mang tính hình thức như Bảng thanh

ứng yêu cầu quản lý như Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định…

Th ứ hai, về hệ thống tài khoản kế toán

- Một số nghiệp vụ kế toán chưa được quy định như : thuê tài sản, chi phí

đi vay, các khoản dự phòng

- Tài khoản 466 - nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định chưa quy định tài khoản cấp 2 để phân biệt nguồn hình thành tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình Bên cạnh đó, các ghi nhận tài sản cố định chưa chặt chẽ, như Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ghi nhận vào tài sản cố định cả công cụ làm việc như điện thoại để bàn

- Kế toán các quỹ chưa phân biệt riêng cho cơ quan hành chính, đơn sự nghiệp, do vậy khi thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, thực tế nhiều đơn vị hành chính vẫn hạch toán kế toán các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi như các đơn vị sự nghiệp Thậm chí có cơ quan hành chính còn trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

- Đối với việc đánh giá lại vật tư, tài sản, theo Quyết định số BTC thì chỉ đánh giá lại khi có quyết định của nhà nước về kiểm kê đánh giá lại tài sản Như vậy trong điều kiện giá thị trường biến động, vật tư, tài sản chưa được đánh giá lại, sẽ phần nào ảnh hưởng đến chênh lệch thu, chi hoạt động, nhất là hoạt động sản xuất kinh doanh

19/2006/QĐ-Th ứ ba, về hệ thống sổ kế toán

- Các sổ kế toán có nhiều chỉ tiêu trùng lắp, khi thực hiện kế toán ghi sổ bằng tay phải ghi lặp lại nhiều lần

- Có nhiều loại sổ kế toán, nhưng thực tế đơn vị dự toán chỉ lập và in một

số loại sổ để phục vụ lấy số liệu lập báo cáo tài chính và phục vụ công tác xét duyệt,

Trang 33

thẩm tra quyết toán của đơn vị dự toán cấp trên và cơ quan tài chính, như các sổ : sổ cái, sổ tài sản cố định, sổ chi tiết chi hoạt động

Th ứ tư, về hệ thống báo cáo tài chính

- Chỉ tiêu trùng lắp trên các biểu

- Không so sánh được tình hình hoạt động, thu, chi so với năm trước, khó

dự kiến về tình hình cho năm sau

- Số liệu quyết toán thu, chi trên biểu tổng hợp ghi trùng lắp số giao dịch nội bộ, làm tăng tổng thu, tổng chi, không phản ánh thực tế nguồn lực

- Chỉ tiêu phải thu, phải trả không được chú trọng, do đó không thấy được yêu cầu về nguồn lực cho năm sau

- Số chênh lệch thu – chi là chỉ tiêu quan trọng nhưng chưa thể hiện trên

biểu Tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

- Phân biệt báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán chỉ dựa vào kỳ hạn lập báo cáo Hệ thống báo cáo quyết toán lập hàng năm chỉ có tính cung cấp số liệu quyết toán, chưa thể hiện được tình hình tài chính và hoạt động của đơn vị Số liệu trên báo cáo còn trùng lắp, khi tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách sẽ không chính xác

- Chưa quy định lập báo cáo tài chính hợp nhất của ngành và báo cáo tài chính hợp nhất của Chính phủ, ảnh hưởng đến việc đánh giá năng lực tài chính và kết quả hoạt động khu vực công trong phạm vi quốc gia

2.3.2.3 Liên quan đến tính minh bạch, rõ ràng của thông tin

Đối với công tác quyết toán ngân sách

Báo cáo quyết toán là căn cứ quan trọng để đơn vị dự toán cấp trên và cơ quan tài chính tổ chức xét duyệt, thẩm tra quyết toán kinh phí Tuy nhiên thông tin trên báo cáo không phục vụ cho việc lập báo cáo quyết toán ngân sách của cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước, do một số trường hợp không trùng khớp giữa số liệu quyết toán của cơ quan tài chính so với số rút dự toán tại kho bạc, do đó, chưa cung cấp thông tin minh bạch, rõ ràng cho báo cáo quyết toán , như :

Trang 34

- Rút dự toán ngân sách không hạch toán đúng mục lục ngân sách Nguyên nhân một phần do yếu kém về năng lực của cán bộ Kho bạc nhà nước khi kiểm tra

và một phần do đơn vị cố tình che dấu các khoản chi vượt mức chế độ quy định, như các khoản chi thuộc nội dung chi phúc lợi, khen thưởng, đơn vị đề nghị rút chi vào mục chi khác để tránh vượt mức tối đa 3 tháng lương theo quy định của cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp

- Do loại trừ, giảm chi do xuất toán các khoản chi sai chế độ, nhưng chưa kịp thông báo cho Kho bạc nhà nước điều chỉnh

Trong những trường hợp này, để lập báo cáo quyết toán ngân sách, thường

cơ quan tài chính sẽ nhập số liệu theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước

Đối với công tác xây dựng dự toán :

Công tác xây dựng dự toán ngân sách hàng năm đối với đơn vị hành chính sự nghiệp được thực hiện chủ yếu dựa trên cơ sở : dự toán thu năm hiện hành, dự kiến kết quả thu năm hiện hành, dự kiến các khoản thu phát sinh năm dự toán; định mức chi theo đầu người, kinh phí bảo đảm cho hoạt động đặc thù tính ngoài định mức Các thông tin này được lập theo biểu mẫu hướng dẫn xây dựng dự toán hàng năm Trong khi đó, thông tin trên báo cáo tài chính hiện hành không phản ánh được tình hình biến động của tài sản, nguồn kinh phí và khả năng tạo nguồn so với yêu cầu hoạt động, không phản ánh được hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí Do đó, báo cáo tài chính hiện hành không phát huy hết được khả năng cung cấp thông tin trong công tác xây dựng dự toán hàng năm

2.4 MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA NỘI DUNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Ở VIỆT NAM SO VỚI NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG CHUẨN MỰC

KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ở Việt Nam có những điểm khác biệt

so với những quy định của chuẩn mực kế toán công quốc tế như sau:

2.4.1 Cơ sở pháp lý :

Chu ẩn mực kế toán công quốc tế

Trang 35

Các hướng dẫn về kế toán được tập hợp chung trong hệ thống chuẩn mực kế toán công

K ế toán hành chính sự nghiệp:

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp thực hiện theo :

- Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước

- Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước

- Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán HCSN

Nh ận xét :

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp được quy định theo nhiều văn bản, không như chuẩn mực kế toán công quốc tế được tập hợp thành một hệ thống để thực hiện thống nhất Do đó, các đơn vị hành chính sự nghiệp sẽ gặp khó khăn khi phải sử dụng nhiều văn bản để thực hiện

2.4.2 Đối tượng áp dụng :

Chu ẩn mực kế toán công quốc tế

Các đơn vị thuộc lĩnh vực công áp dụng IPSASs gồm : chính quyền trung ương, các chính quyền khu vực (các bang, tỉnh, vùng lãnh thổ); chính quyền địa phương (thành phố, thị trấn) và các đơn vị trực thuộc (phòng ban, hội đồng, ủy ban) Và không áp dụng đối với đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước

K ế toán hành chính sự nghiệp

Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC quy định đối tượng áp dụng là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ; đơn vị vũ trang nhân dân, kể cả Tòa án quân sự và Viện Kiểm sát quân sự; đơn vị sự nghiệp,

tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước

Trang 36

Nh ận xét :

Mặc dù có điểm phù hợp là cả chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và chuẩn mực kế toán công quốc tế đều không quy định áp dụng cho đơn vị kinh doanh bằng vốn nhà nước (doanh nghiệp nhà nước) Nhưng hiện nay, chế độ kế toán hành chính

sự nghiệp tách rời chế độ kế toán ngân sách đối với cơ quan thực hiện thu, chi ngân sách Còn Chuẩn mực kế toán công quốc tế áp dụng chung đối với các cấp chính quyền và đơn vị trực thuộc

2.4.3 Cơ sở kế toán :

Chu ẩn mực kế toán công quốc tế

Chuẩn mực quốc tế quy định rõ 2 cơ sở kế toán : gồm chuẩn mực báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán tiền mặt và 26 chuẩn mực kế toán cho mục đích báo cáo tài chính chung theo cơ sở kế toán dồn tích, từ IPSAS 1 đến IPSAS 26

K ế toán hành chính sự nghiệp

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp được thực hiện theo cơ sở kế toán dồn tích có điều chỉnh, các đối tượng kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh đã áp dụng cơ sở kế toán dồn tích, hạch toán các khoản phải thu, phải trả Nhưng chưa thực hiện đầy đủ cơ sở dồn tích đối với tài sản cố định và nguồn kinh phí

Nh ận xét :

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp cần tiếp tục thực hiện cơ sở dồn tích như : trích khấu hao tài sản cố định đối với hoạt động dịch vụ công có thu phí; ghi nhận cam kết chi ngân sách

2.4.4 Danh mục báo cáo tài chính

Chu ẩn mực kế toán công quốc tế

Chuẩn mực kế toán công quốc tế quy định lập báo cáo tài chính theo 2 cơ sở

kế toán : cơ sở kế toán tiền mặt và cơ sở kế toán dồn tích

Báo cáo tài chính theo cơ sở tiền mặt gồm 2 biểu: báo cáo thu, chi tiền mặt; các chính sách kế toán và các thuyết minh giải trình

Trang 37

Báo cáo tài chính theo cơ sở kế toán dồn tích (quy định tại IPSAS 1) gồm 5 biểu

và kết quả hoạt động trong kỳ kế toán

Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kế toán công quốc tế được lập nhằm mục đích cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và thể hiện khả năng tính toán phân bổ, sử dụng các nguồn lực được giao, như : thông tin về phân bổ, sử dụng các nguồn lực; thông tin tìm đủ vốn cho hoạt động; thông tin về khả năng trả nợ và thực hiện cam kết; thông tin về điều kiện tài chính và những thay đổi về điều kiện tài chính; thông tin về xác định chi phí, hiệu quả hoạt động

Như vậy, do đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp được ngân sách bảo đảm kinh phí hoạt động, mà hiện nay biểu mẫu báo cáo chủ yếu sử dụng cho mục đích tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách Biểu mẫu báo cáo tài chính này chưa thể hiện tình hình hiện có về tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn; tình hình các khoản

nợ phải trả, nợ phải thu

Do đó, biểu mẫu báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp cần được điều chỉnh, bổ sung để đáp ứng thêm yêu cầu cung cấp thông tin về nguồn lực tài chính

2.4.5 Phương pháp kế toán các đối tượng chủ yếu :

2.4.5.1 Kế toán hàng tồn kho

Chu ẩn mực kế toán công quốc tế

Trang 38

IPSAS 12 xác định giá gốc hàng tồn kho bao gồm toàn bộ chi phí mua, chi

phí ch ế biến và những chi phí khác phát sinh; Đoạn 37, IPSAS 12 (tài liệu “Hệ

thống chuẩn mực kế toán công quốc tế” do Bộ Tài chính dịch và phát hành, trang

270) ghi nhận chi phí hàng tồn kho như sau : khi hàng tồn kho được bán, trao đổi

ho ặc phân phối, giá gốc của hàng tồn kho được coi là chi phí phát sinh trong kỳ

d ịch vụ được cung cấp

K ế toán hành chính sự nghiệp

Theo Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, khoản a, điểm 5, Điều 66 quy định :

“Hàng hóa, vật tư tồn kho được quyết toán vào chi ngân sách năm trước, nếu còn

s ử dụng tiếp cho năm sau, đơn vị tổ chức theo dõi, sử dụng chặt chẽ và có báo cáo

thanh lý bán, n ộp tiền vào ngân sách nhà nước, đối với đơn vị sự nghiệp có thu được sử dụng theo quy định của pháp luật.”

Khoản a, điểm 4.1.6, mục V, Thông tư số 59/2003/TT-BTC, quy định :

“Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, tiền thanh lý tài sản được để lại đơn vị để đầu

t ư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị theo quy định của Chính phủ và

Chế độ hạch toán kế toán theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC thuộc tài khoản nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, có quy định về : đối với hoạt động

hành chính sự nghiệp, thì giá thực tế nhập kho được tính theo giá mua thực tế ghi

của năm báo cáo (hạch toán vào có tài khoản 337 – kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau); đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, giá nhập kho sản phẩm hàng hóa

công cụ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh không quy định về thành phần

Trang 39

giá thực tế nhập kho, nhưng được hiểu là đã bao gồm chi phí thu mua, vận chuyển…

Nh ận xét :

Trong hoạt động hành chính sự nghiệp, giá nhập kho nguyên vật liệu, công

cụ, dụng cụ không tính chi phí thu mua, vận chuyển như Chuẩn mực kế toán công quốc tế Giá trị nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ kể cả số dư chưa sử dụng được đưa vào quyết toán hết trong năm Khác với chuẩn mực quốc tế, chỉ đưa vào quyết toán số chi hàng tồn kho phải bảo đảm nguyên tắc phù hợp với doanh thu, thời điểm được ghi nhận là thời điểm cung cấp dịch vụ hoặc đã có hóa đơn thanh toán Việc ghi nhận hàng tồn kho như chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện nay là chưa phù hợp với nguyên tắc phù hợp với doanh thu, nhất là với xu hướng đổi mới cơ chế tính giá phí và giá dịch vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ công của Việt Nam hiện nay Ngoài ra, số dư hàng tồn kho cũng đưa vào quyết toán sẽ khó kiểm soát được việc sử dụng chúng vào kỳ kế toán sau có đúng mục đích hoặc thất thoát hay không

Vì vậy cần sửa đổi cách hạch toán hàng tồn kho, đảm bảo tính đủ chi phí trong kỳ

2.4.5.2 Kế toán tài sản cố định

Chu ẩn mực kế toán công quốc tế :

Tài sản cố định hữu hình được quy định tại IPSAS 17 gồm thiết bị quân sự

là tài sản cố định hữu hình được đơn vị nắm giữ nhằm mục đích sản xuất hoặc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cho bên khác thuê, hay mục đích quản lý; và có thời gian sử dụng nhiều hơn một kỳ báo cáo Tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản khi : đơn vị

có thể thu được lợi ích kinh tế hoặc tiềm tàng phục vụ trong tương lai từ việc sử dụng tài sản này; nguyên giá hoặc giá trị hợp lý của tài sản có thể được xác định một cách đáng tin cậy

Phương pháp khấu hao gồm : phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Trang 40

Số khấu hao cho mỗi kỳ được ghi nhận là chi phí trừ trường hợp được tính là một phần của nguyên giá tài sản khác (tính vào giá trị ghi sổ) khi lợi ích kinh tế gắn liền với một tài sản được sử dụng để sản xuất ra tài sản khác

K ế toán hành chính sự nghiệp

Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/5/2008 của Bộ Tài chính ban hành

ch ế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự

nghi ệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước Trong đó Điều 3

quy định tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn : có thời gian sử dụng từ một năm trở lên; có nguyên giá từ 10 triệu đồng trở lên

Điều 11 Quyết định này quy định tài sản cố định (không kể tài sản đặc thù) dùng trong hoạt động hành chính sự nghiệp được tính hao mòn với thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn theo phương pháp đường thẳng cho trước

Điều 13 quy định về trích khấu hao đối với tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và góp vốn liên doanh, thực hiện như chế độ kế toán doanh nghiệp

Nh ận xét :

Khác với chuẩn mực kế toán công quốc tế quy định về danh mục tài sản cố định hữu hình, kế toán hành chính sự nghiệp quy định cụ thể mức tối thiểu nguyên giá tài sản cố định đưa vào tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định (trừ những tài sản đặc thù) để phân biệt tài sản cố định và công cụ, dụng cụ

Kế toán hành chính sự nghiệp tách riêng việc tính hao mòn tài sản cố định dùng trong hoạt động hành chính sự nghiệp và trích khấu hao tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là để phù hợp với mục đích sử dụng tài sản

Tuy nhiên, để đảm bảo xác định đầy đủ chi phí và đúng bản chất các khoản chi trong kỳ đối với từng loại hoạt động trong đơn vị hành chính sự nghiệp, cần điều chỉnh việc hạch toán khấu hao tài sản đưa vào chi phí đối với hoạt động dịch

vụ công có thu phí

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm