1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An Giang : Luận văn thạc sĩ

85 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 824,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---- K --- LÂM THỊ THÙY TRANG ỨNG DỤNG SẢN PHẨM PHÁI SINH ĐỂ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN... 34 2.3 Thực trạng ứng dụn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

K -

LÂM THỊ THÙY TRANG

ỨNG DỤNG SẢN PHẨM PHÁI SINH ĐỂ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN

Trang 2

MỤC LỤC

- Lời cảm ơn

- Lời cam đoan

- Danh mục các từ viết tắt

- Danh mục bảng biểu

- Danh mục hình ảnh

- Lời mở đầu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI

CHÍNH BẰNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH 1

1.1 Tổng quan về rủi ro tài chính 1

1.1.1 Rủi ro tài chính phát sinh thế nào 1

1.1.2 Quản trị rủi ro là gì? Rủi ro kiệt giá tài chính là gì 2

1.1.3 Các tình huống phòng ngừa rủi ro 3

1.1.3.1 Phòng ngừa vị thế bán 3

1.1.3.2 Phòng ngừa vị thế mua 3

1.1.4 Quy trình quản trị rủi ro 3

1.2 Một số loại công cụ tài chính phái sinh phổ biến hiện nay 6

1.2.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forward contract) 6

1.2.1.1 Khái niệm 6

1.2.1.2 Đặc điểm 6

Trang 3

1.2.2 Hợp đồng tương lai (hợp đồng giao sau - Future contract) 7

1.2.2.1 Khái niệm 7

1.2.2.2 Đặc điểm 8

1.2.3 Quyền chọn (Option) 10

1.2.3.1 Khái niệm 10

1.2.3.2 Các loại quyền chọn 11

1.2.4 Hoán đổi (Swap) 14

1.2.4.1 Khái niệm 14

1.2.4.2 Đặc điểm 15

1.2.4.3 Các loại hoán đổi 15

1.3 Lợi ích của công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro kiệt giá tài chính 17

1.4 Một số kinh nghiệm ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản trị rủi ro kiệt giá tài chính trên thế giới 18

1.4.1 Bài học kinh nghiệm thứ 1 18

1.4.2 Bài học kinh nghiệm thứ 2 19

1.4.3 Bài học kinh nghiệm thứ 3 20

1.5 Mặt trái của các công cụ phái sinh 21

Kết luận chương I 22

Trang 4

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG SẢN PHẨM PHÁI SINH ĐỂ QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

XUẤT KHẨU THUỶ SẢN AN GIANG 23

2.1 Tổng quan và thực trạng về các doanh nghiệp xuất khẩu Thủy Sản trong những năm gần đây( từ năm 2006 đến 2009) 23

2.2 Các loại rủi ro tài chính mà các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản đối mặt 27

2.2.1 Quy trình vòng quay vốn của các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản 27

2.2.2 Các loại rủi ro tài chính mà các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản An Giang phải đối mặt 29

2.2.2.1 Rủi ro tỷ giá 29

2.2.2.2 Rủi ro về lãi suất 33

2.2.2.3 Rủi ro về giá cả hàng hoá 34

2.3 Thực trạng ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản lý rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An Giang 38

2.3.1 Thực trạng ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản lý rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An Giang 38

2.3.2 Những nguyên nhân hạn chế sử dụng sản phẩm phái sinh để quản trị rủi ro tài chính tại các DNXKTS Việt Nam nói chung và An Giang nói riêng: 39

Kết luận chương II 45

Trang 5

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH VIỆC ỨNG DỤNG SẢN PHẨM PHÁI SINH ĐỂ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN AN GIANG 46

3.1 Sự cần thiết phải đẩy mạnh sử dụng sản phẩm phái sinh để quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản ở Việt Nam nói chung

và An Giang nói riêng 46

3.2 Các giải pháp vĩ mô nhằm phát triển thị trường phái sinh trong nước 49 3.2.1 Điều kiện để thị trường các sản phẩm phái sinh hoạt động hiệu quả 50

3.2.1.1 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thiết bị cho sàn giao dịch 50 3.2.1.2 Vận động nhiều chủ thể tham gia thị trường 50 3.2.1.3 Xây dựng sàn giao dịch ảo trước khi hình thành sàn giao dịch chính thức 50

3.2.1.4 Điều kiện để phát triển sản phẩm phái sinh tài chính 51 3.2.2 Đề xuất một số quy định về hành lang pháp lý để hạn chế các rủi ro trong giao dịch phái sinh 52

3.2.2.1 Yêu cầu bắt buộc tái phòng ngừa rủi ro trên các thị trường quốc tế 52

3.2.2.2 Yêu cầu về vốn và thế chấp trong giao dịch công cụ tài chính phái sinh 53

3.2.2.3 Yêu cầu mở cửa thị trường tự do cho tất cả các định chế triển khai các hợp đồng phái sinh 53

Trang 6

3.2.2.5 Hoàn thiện những quy định và tài chính kế toán liên quan, nâng cao tính thanh khoản của các sản phẩm phái sinh 54

3.2.2.6 Không đánh thuế đối với các giao dịch sản phẩm phái sinh 56

3.2.3 Vai trò của nhà nước trong việc xúc tiến các sản phẩm phái sinh 56

3.3 Các giải pháp đẩy mạnh ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản trị rủi ro tài chính tại các DNXK thủy sản An Giang 56

3.3.1 Các giải pháp đối với ngành xuất khẩu Thủy sản 56 3.3.1.1 Chủ động tìm hiểu các quy định luật pháp trong nước và quốc tế liên quan tới lĩnh vực hoạt động của mình 57

3.3.1.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm phát triển ngành nuôi trồng thủy sản phù hợp với tiêu chuẩn các nước xuất khẩu 57

3.3.1.3 Các nhà quản trị doanh nghiệp tự mình trao dồi, củng cố kiến thức về quản trị rủi ro, phương thức nắm bắt và xử thông tin trên thị trường 58

3.3.2 Giải pháp hỗ trợ để ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào 58 3.3.2.1 Hình thành chợ đầu mối giao dịch thủy sản 58 3.3.2.2 Hợp tác ký hợp đồng kinh doanh giữa 3 bên gồm doanh nghiệp, người nuôi cá và ngân hàng 60

3.3.2.3 Các cơ quan quản lý cần xây dựng tiêu chuẩn và điều kiện thành lập nhà máy chế biến thủy sản 61

3.4 Các giải pháp hỗ trợ 62

Trang 7

Kết luận chương III 63

KẾT LUẬN 65

- Phụ lục

- Tài liệu tham khảo

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này hoàn thành với sự giúp đỡ của các thầy cô trường Đại học Kinh tế TP.HCM, các thầy cơ đã tận tâm truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quí giá cho tôi trong suốt quá trình học tại trường Qua quá trình nghiên cứu của tôi tại các công ty xuất khẩu thủy sản tại tỉnh An Giang, dưới sự giúp đỡ của các đơn vị cộng với sự hỗ trợ của tiến sĩ Ung Thị Minh Lệ, người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hết lòng với tất cả trách nhiệm của người hướng dẫn mẫu mực, tôi đã hoàn tất luận văn tốt nghiệp của mình

Thời gian học tại trường là những ngày tháng vô cùng quý giá và quan trọng đối với tôi, quí thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị những kiến thức để tôi có thêm tự tin và ứng dụng trong công việc sau này Bài luận văn này, chính là những bước đi cuối trong quá trình học tập và nghiên cứu nhưng chính là bước đi đầu tiên hướng tôi vào tương lai

Tôi xin trân trọng cảm ơn quí thầy cô trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã hết lòng truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong thời gian tại trường Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến tiến sĩ Ung Thị Minh Lệ người trực tiếp hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian tôi làm luận văn

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến ông Tô Thiện Hữu, giám đốc công

ty Xổ Số Kiến Thiết An Giang cùng tập thể cán bộ công nhân viên công ty Xổ Số Kiến Thiết An Giang nơi tôi làm việc đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình

Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến lãnh đạo các công ty xuất khẩu thủy sản, nơi tôi thực tập, xin cảm ơn bạn bè, gia đình, những người đã giúp đỡ động viên tôi để tôi hoàn thành khóa học của mình

Trang 9

Tôi xin hứa sẽ mang những kiến thức mình đã học và nghiên cứu được để phục vụ cho xã hội, cho công cuộc phát triển kinh tế và đổi mới của đất nước

Xin chân thành cám ơn!

LỜI CAM ĐOAN

Qua quá trình được học tập tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM, dướí sự nổ lực của bản thân và sự hướng dẫn chân thành của cơ Ung Thị Minh Lệ, tơi đã hồn thành Luận văn này Tơi xin cam đoan Luận văn với đề tài :” Ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản trị rủi ro kiệt giá tài chính tại các doanh nghiệp xuất khẩu Thủy sản An Giang” do tơi nổ lực hồn thành, khơng sao chép của các tác giả khác, chỉ sử dụng tài liệu tham khảo từ các nguồn như đã trích dẫn trong Luận văn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

+ CBOT: Sàn thương mại Chicago (Chicago Board Of Trade)

+ DNXKTS: Doanh nghiệp xuất khẩu Thủy sản

Trang 10

+ Bảng 3: Phương sai và độ lệch chuẩn lãi suất vay của các DNXKTS An Giang tại ngân hàng Ngoại Thương An Giang

+ Bảng 4: Phương sai và độ lệch chuẩn của giá xuất khẩu Thủy sản

DANH MỤC HÌNH ẢNH

+ Hình 1: Cơ cấu GDP tỉnh An Giang năm 2008

+ Hình 2: Giá trị xuất khẩu tỉnh An Giang

+ Hình 3: Tỷ giá USD/VND qua các năm

+ Hình 4: Giá xuất khẩu Thuỷ sản tỉnh An Giang

+ Hình 5: Mô hình chợ đầu mối giao dịch Thủy Sản

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài:

Hằng năm, xuất khẩu thủy sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam, Việt Nam thuộc top các quốc gia có kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới Các công ty xuất khẩu thủy sản tại An Giang đã đóng góp một phần quan trọng trong đó Vì vậy, việc nghiên cứu và ứng dụng những công cụ tài chính hiện đại để quản trị rủi ro nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp và góp phần làm cho doanh nghiệp tăng trưởng ổn định

và bền vững trên bước đường hội nhập kinh tế quốc tế là rất cần thiết

Thời gian gần đây với sự bất ổn của tỷ giá, lãi suất, lam phát,… đã làm cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam, trong đó có các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An Giang, rơi vào tình thế khó khăn về tài chính vì đã không dự đoán được tình hình kinh tế cũng như không ứng dụng kịp thời có các biện pháp quản trị rủi ro thích hợp, vì vậy cần thiết phải sử

Trang 11

dụng những biện pháp quản trị rủi ro hữu hiệu nhằm phòng ngừa những bất

ổn trên

Sản phẩm phái sinh được các nước có nền kinh tế phát triển trên thế

giới phát minh và ứng dụng từ rất lâu Nó được các nhà quản trị rủi ro doanh

nghiệp trên thế giới tin tưởng và sử dụng để phòng ngừa rủi ro tài chính Thực

tế đã chứng minh được tính hữu ích của nó cũng như những thiệt hại mà các

doanh nghiệp phải gánh chịu khi không sử dụng bất cứ biện pháp rủi ro tài

chính nào để bảo vệ doanh nghiệp mình trước những biến động trên thị

trường tài chính Chính vì vậy, luận văn với đề tài “Ứng dụng sản phẩm phái

sinh để quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An

Giang” cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp cụ thể là các nhà quản trị

tại các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An Giang một cái nhìn về sản phẩm

phái sinh và ứng dụng chúng trong thực tiễn nhằm góp phần duy trì phát triển

doanh nghiệp một cách bền vững

2 Mục đích nghiên cứu đề tài:

Đánh giá tình hình hoạt động xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp tại An Giang, nhận diện những rủi ro hạn chế phát sinh do không dùng

các biện pháp quản trị rủi ro kiệt giá tài chính Nghiên cứu ứng dụng các sản

phẩm phái sinh vào trong quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp xuất khẩu thủy

sản An Giang Với các chứng minh về lợi ích của việc ứng dụng các công cụ

phát sinh, đề tài muốn kêu gọi và khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu

thủy sản đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An Giang ứng dụng

các công cụ phát sinh trong quản trị rủi ro doanh nghiệp của mình góp phần

tăng cao giá trị doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ Việt

Nam gia nhập WTO

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là ứng dụng sản phẩm phái sinh trong quản trị

rủi ro các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tỉnh An Giang Phạm vi nghiên

cứu ứng dụng các công cụ phái sinh hiện đang sử dụng rộng rãi trên thế giới

để quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Nghiên cứu tài liệu

- Thu thập dữ liệu: thu thập cả dữ liệu sơ cấp lẫn dữ liệu thứ cấp,

trong đó dữ liệu thứ cấp được lấy từ nhiều nguồn như: công ty Agifish, công

ty Navifish, ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang, Cục Thống kê An Giang,

các bài báo, tạp chí và các thông tin trên internet,…

- Phỏng vấn các nhà quản lý doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An

Giang, cán bộ quản lý tại ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang

- Sưu tầm, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu các tài

liệu liên quan đến đề tài

5 Kết cấu luận văn:

- Nội dung luận văn

+ Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tài chính bằng các công

cụ phái sinh

+ Chương II: Thực trạng ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản lý rủi

ro tài chính tại các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản An Giang

Trang 13

+ Chương III: Các giải pháp đẩy mạnh việc ứng dụng sản phẩm phái

sinh để quản trị rủi ro tài chính tại các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An

Giang

- Phụ lục

- Tài liệu tham khảo

Trang 14

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI

CHÍNH BẰNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH

1.1 Tổng quan về rủi ro tài chính:

1.1.1 Rủi ro tài chính phát sinh thế nào?

Bên cạnh không ít những cơ hội dành cho những ai biết tính toán và tận

dụng trên thị trường tài chính thì thị trường tài chính luôn là nơi rủi ro rình

rập, chính vì thế, việc nhận diện những nguy cơ này và có biện pháp khắc chế

thích hợp luôn là điều mà các nhà quản trị tài chính phải quan tâm

Rủi ro tài chính bắt nguồn từ vô số các giao dịch liên quan đến doanh

nghiệp như mua, bán, đầu tư, vay nợ, và một số các hoạt động kinh doanh

khác là hệ quả gián tiếp của các chính sách thay đổi trong quản lý, trong cạnh

tranh, trong các quan hệ quốc tế, thậm chí chỉ có thể do sự thay đổi của thời

tiết, khí hậu Nếu quan sát kỹ các biến động về tài chính có thể nhận ra 3

nguồn chính gây ra rủi ro về tài chính bao gồm:

+ Rủi ro phát sinh từ sự thay đổi bên ngoài về giá cả trên thị trường như

lãi suất, tỷ giá, giá các loại hàng hóa, …

+ Rủi ro phát sinh từ hoạt động hay giao dịch với các đối tác kinh doanh như nhà cung cấp, khách hàng, các đối tác trong các giao dịch phát

sinh hoặc trong các liên doanh góp vốn đầu tư

+ Rủi ro phát sinh ngay trong chính nội bộ doanh nghiệp, những thay

đổi từ bên trong liên quan đến nhân sự, cơ cấu tổ chức hoặc quy trình sản xuất

kinh doanh

Trang 15

Tóm lại, rủi ro chính là các khả năng gây ra tổn thất hay thiệt hại

Thông thường các rủi ro không đứng riêng lẻ mà chúng tiềm ẩn trong mối

quan hệ có tính tương tác khiến cho việc dự đoán rủi ro càng trở nên phức tạp,

khó khăn hơn

Tùy vào mức độ và khả năng chấp nhận rủi ro, doanh nghiệp sẽ chấp

nhận những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm giảm thiểu mức độ thiệt

hại Trên thực tế doanh nghiệp có thể có một số lựa chọn, một trong những

lựa chọn đơn giản nhất là không làm gì cả, bằng cách chủ động hoặc bị động

chấp nhận mọi rủi ro có thể xảy ra, điều này thích hợp với những rủi ro nhỏ vì

chi phí phòng ngừa có thể cao hơn mức thiệt hại phải chấp nhận khi thị

trường biến động Tuy nhiên, phương pháp này lại tỏ ra rất nguy hiểm đối với

những rủi ro lớn, khi đó các công cụ phòng chống rủi ro đặc biệt tỏ ra hữu

hiệu nhằm ngăn chặn một phần tổn thất có khả năng xảy ra hoặc ngăn chặn

khả năng xảy ra rủi ro có thể lường trước được

1.1.2 Quản trị rủi ro là gì? Rủi ro kiệt giá tài chính là gì?

Quản trị rủi ro là việc xác định mức độ rủi ro mà một công ty có thể

chấp nhận, nhận diện được mức độ rủi ro có thể có và sử dụng các công cụ

phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro sự theo

mức rủi ro mà mình mong muốn

Độ nhạy cảm từ các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả

hàng hóa và chứng khoán tác động đến thu nhập của doanh nghiệp được gọi

là rủi ro kiệt giá tài chính (trang 6 sách quản trị rủi ro Tài chính, TS Nguyễn

Thị Ngọc Trang)

Để quản trị rủi ro kiệt giá tài chính trước tiên nhà quản trị phải tính toán

Trang 16

+ Tính toán mức thu lợi có thể đạt được hoặc quan trọng hơn cả là tính

toán mức tổn thất có thể chấp nhận được trong trường hợp xảy ra biến động

xấu nhất Nói cách khác, đo lường rủi ro chính là trả lời câu hỏi: “doanh nghiệp có thể chấp nhận tổn thất đến mức độ nào ?”

+ Xác định khả năng xảy ra biến động trên thị trường, dựa trên những

khả năng biến động để tính toán mức thu lợi hoặc tổn thất

1.1.3 Các tình huống phòng ngừa rủi ro:

1.1.3.1 Phòng ngừa vị thế bán nghĩa là phòng ngừa bằng cách bán trên

thị trường giao sau Người đang phòng ngừa hiện đang nắm giữ một tài sản và

đang lo ngại về một sự sụt giá cả một tài sản có thể xem xét phòng ngừa với

vị thế bán trên hợp đồng giao sau Ví dụ nếu giá bán giao ngay giảm, giá giao

sau cũng sẽ giảm bởi vì người phòng ngừa ở vị thế bán trên hợp đồng giao

sau, giao dịch giao sau sẽ tạo ra một khoản lãi ít nhất đủ để bù đắp phần lỗ

xảy ra trên vị thế giao ngay, đây được gọi là phòng ngừa vị thế bán

1.1.3.2 Phòng ngừa vị thế mua nghĩa là phòng ngừa bằng cách mua trên

thị trường giao sau Nếu một người dự định mua một tài sản vào một ngày

trong tương lai, do lo ngại giá tài sản sẽ tăng lên nên người đó sẽ mua một

hợp đồng giao sau Sau đó nếu giá tài sản tăng lên, giá giao sau cũng sẽ tăng

lên tạo một khoản lãi trên vị thế giao sau Khoản lãi ít nhất đủ để bù đắp phần

chi phí cao hơn khi mua tài sản, đây gọi là phòng ngừa vị thế mua

1.1.4 Quy trình quản trị rủi ro :

Bước 1: Nhận diện rủi ro

Mọi rủi ro trên thị trường đều xuất phát từ những thay đổi về giá cả thị

trường như lãi suất, tỷ giá, cũng như giá các loại hàng hóa khác Ngoài ra ta

còn có một số rủi ro khác ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp như rủi ro tín

Trang 17

dụng, rủi ro trong hoạt động sản xuất, rủi ro thanh khoản và rủi ro hệ thống

tác động chung lên toàn thị trường Những rủi ro trên đều có tính liên kết và

tác động qua lại lẫn nhau nên khi thị trường đi xuống sự cộng hưởng của

chúng sẽ gây nên tổn thất khôn lường đối với doanh nghiệp

Trước khi ban quản trị có thể bắt đầu đưa ra bất kỳ một quyết định nào

về quản trị rủi ro, trước tiên họ cần phải nhận diện tất cả những rủi ro mà

công ty có thể gặp phải Những rủi ro này thường nằm trong hai nhóm là rủi

ro kinh doanh và rủi ro tài chính Đối với hầu hết các tổ chức phi tài chính, rủi

ro kinh doanh là rủi ro có liên quan đến các hoạt động sản xuất và kinh doanh

bán hàng, ví dụ, một nhà sản xuất máy tính gặp rủi ro kinh doanh khi đối thủ

cạnh tranh giới thiệu ra thị trường một sản phẩm ưu việt hơn về mặt công

nghệ làm mất thị phần của nhà sản xuất Loại rủi ro thứ hai là rủi ro tài chính

hay rủi ro kiệt giá tài chính, hầu hết những rủi ro tài chính là có thể quản trị

rủi ro được bởi vì có sự tồn tại của nhiều thị trường lớn và một thị trường hiệu

quả mà thông qua đó những rủi ro này có thể trao đổi cho nhau

Xem xét tính trọng yếu của khoản lỗ tiềm năng có thể xảy ra nếu doanh

nghiệp không phòng ngừa độ nhạy cảm đối với rủi ro, nếu những khoản lỗ

tiềm năng quá lớn, tức là đủ lớn để tác động nghiêm trọng đến thu nhập của

doanh nghiệp thì phải thực hiện phòng ngừa rủi ro

Bước 2: Đánh giá chi phí cho quản trị rủi ro

Chi phí là một trong những nguyên nhân khiến nhà quản trị lưỡng lự

trong việc quyết định thực hiện các biện pháp quản trị rủi ro Trong thực tế,

một số chiến lược quản trị rủi ro rất tốn kém Để đánh giá chính xác chi phí

quản trị rủi ro nhà quản trị phải xem xét chúng trên phương diện chi phí tiềm

ẩn khi không thực hiện quản trị rủi ro Chi phí tiềm ẩn này là tổn thất mà

Trang 18

doanh nghiệp phải gánh chịu nếu các yếu tố thị trường như lãi suất hay tỷ giá

dao động theo chiều hướng xấu đi

Ngày nay, doanh nghiệp ở các nước phát triển có xu hướng ứng dụng

sản phẩm phái sinh nhiều hơn để quản trị rủi ro tài chính vì chi phí rẻ Các sản

phẩm phái sinh tại các nước phát triển có xu hướng rẻ hơn vì chi phí giao dịch

của chúng tại các thị trường quyền chọn, giao sau và kỳ hạn có tính thanh

khoản cao ngày càng thấp so với trước đây

Bước 3: Đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro

Để quản trị rủi ro hiệu quả thì mỗi công ty phải thiết lập các mục tiêu

hợp lý cho mình ngay từ ban đầu và phải đạt được mục tiêu đó

Bên cạnh đó, công ty cần nhận dạng xem mình phải đương đầu với

những loại rủi ro nào và thực hiện một hệ thống đo lường độ rủi ro, xem xét

rủi ro nào mình cần phải bỏ chi phí để kiểm soát

Ngoài ra, công ty cần đánh giá và kiểm soát chức năng quản trị rủi ro

Ví dụ, nếu công ty muốn làm giảm biến động của một số nhân tố trên thị

trường như nhân tố lãi suất, tỷ giá,… để làm tăng giá trị công ty thì cần phải

đo lường xem mức độ giảm biến động thất thường của các nhân tố lãi suất, tỷ

giá,… đó là bao nhiêu so với khi không có phòng ngừa rủi ro, đo lường chi

phí tiền tệ chi trả để đạt được việc giảm biến động này và đo lường mức độ

đạt được mục tiêu thực

Trang 19

1.2 Một số loại công cụ tài chính phái sinh phổ biến hiện nay:

1.2 1 Hợp đồng kỳ hạn (forward contract)

1.2.1.1 Khái niệm:

Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng giữa hai bên người mua và người bán để

mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá thỏa thuận ngày

hôm nay Nếu vào ngày đáo hạn giá thực tế cao hơn giá thực hiện người sở

hữu hợp đồng sẽ kiếm được lợi nhuận, nếu giá thấp hơn người sở hữu hợp

đồng sẽ chịu một khoản lỗ

Hợp đồng kỳ hạn thực chất là những thỏa thuận giữa 2 bên tham gia

nhằm mục đích trao đổi hàng hóa tại một thời điểm trong tương lai Về cơ bản

hợp đồng kỳ hạn bao gồm 4 nội dung:

+ Chỉ định hàng hóa được trao đổi trong tương lai

+ Khối lượng và chất lượng hàng hóa

+ Giá cả hàng hóa tại thời điểm trao đổi

+ Ngày hàng hóa được trao đổi trong tương lai

Hợp đồng kỳ hạn xảy ra khi bên bán kỳ vọng giá sản phẩm sẽ giảm

trong tương lai và bên mua kỳ vọng giá sẽ tăng trong tương lai Như vậy hợp

đồng kỳ hạn được thiết lập do hai bên có kỳ vọng khác nhau

1.2.1.2 Đặc điểm

a Ưu điểm:

+ Hợp đồng kỳ hạn là có thể được thiết kế một cách linh hoạt tùy thuộc

vào sự thỏa thuận của hai bên

Trang 20

+ Nếu giá thực tế vào ngày đáo hạn hợp đồng cao hơn giá mong đợi, rủi

ro vốn có của công ty sẽ làm giảm giá trị công ty nhưng sự sụt giảm này sẽ

được đền bù bằng lợi nhuận của hợp đồng kỳ hạn Vì vậy, hợp đồng kỳ hạn là

một trong những cách phòng ngừa rủi ro tài chính

b Nhược điểm : bản thân hợp đồng kỳ hạn tiềm ẩn 3 loại rủi ro

Thứ 1: Khó tìm được đối tác có sở thích phù hợp với mình, do vậy, nếu

tìm được đối tác thì hợp đồng kỳ hạn cũng rất dễ bị đối tác ép giá, và vì vậy,

chi phí cao

Thứ 2: Rủi ro tín dụng hay rủi ro về khả năng chi trả theo hợp đồng Rủi

ro này có hai chiều, người sở hữu hợp đồng hoặc là người nhận được hoặc là

người chi trả, phụ thuộc vào biến động giá cả thực tế của tài sản cơ sở Nếu

vào ngày đáo hạn hợp đồng, một bên từ chối thực hiện hợp đồng thì rủi ro vỡ

nợ xảy ra Trong tình huống này thì các bên có thể đưa nhau ra tòa, tuy nhiên

thời gian giải quyết có thể kéo dài và chi phí lớn Việc thực hiện một hợp

đồng kỳ hạn trong trường hợp này có lẽ tùy thuộc nhiều vào uy tín của bên

đối tác

Thứ 3: giá trị của hợp đồng kỳ hạn chỉ được xác định vào ngày đến hạn,

không có khoản chi trả nào được thực hiện vào ngày ký kết hoặc trong thời

hạn của hợp đồng Vậy nên, bản thân những hợp đồng kỳ hạn chứa đựng

nhiều rủi ro nhất trong các công cụ phái sinh

1.2.2 Hợp đồng tương lai (hợp đồng giao sau - future contract)

1.2.2.1 Khái niệm:

Hợp đồng giao sau là hợp đồng giữa hai bên người mua và người bán

để mua và bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận

ngày hôm nay

Trang 21

Hợp đồng giao sau tiến triển từ hợp đồng kỳ hạn, về bản chất, chúng

giống tính thanh khoản của hợp đồng kỳ hạn Tuy nhiên, hợp đồng giao sau

khác với hợp đồng kỳ hạn ở chỗ là chúng được giao dịch trên thị trường có tổ

chức, được gọi là sàn giao dịch sau Người mua hợp đồng giao sau là người

có nghĩa vụ mua hàng hóa vào một ngày trong tương lai và người này có thể

bán hợp đồng trên thị trường giao sau, điều này làm họ thoát khỏi nghĩa vụ

mua hàng hóa Và tương tự, người bán hợp đồng giao sau là người có nghĩa

vụ bán hàng vào một ngày trong tương lai và có thể mua lại hợp đồng trên thị

trường giao sau, điều này cũng làm cho họ thoát khỏi nghĩa vụ bán hàng Đặc

trưng này giúp những người tham gia mua bán công cụ tài chính phái sinh

tránh được những thiệt hại kinh tế đáng kể nếu trong thời hạn hợp đồng giá cả

của tài sản cơ sở có sự biến động bất lợi cho mỗi bên

1.2.2.2 Đặc điểm

Hợp đồng giao sau có tính thanh khoản cao hơn hợp đồng kỳ hạn vì

phòng giao hoán sẵn sàng đứng ra “đảo hợp đồng” khi nào có một bên yêu

cầu Khi đảo hợp đồng thì hợp đồng cũ bị xóa bỏ và hai bên thanh toán cho

nhau phần chênh lệch phần giá trị tại thời điểm đảo hợp đồng

Đặc điểm này khiến cho hầu hết các hợp đồng giao sau được tất toán

thông qua đảo hợp đồng và đặc điểm này cũng khiến cho hợp đồng giao sau

thường là công cụ cho các nhà đầu cơ Nhà đầu cơ dự báo một ngoại tệ nào

lên giá trong tương lai sẽ mua hợp đồng giao sau ngoại tệ đó Ngược lại, khi

nhà đầu cơ dự báo ngoại tệ đó sẽ xuống giá trong tương lai sẽ bán hợp đồng

giao sau Sở giao dịch với tư cách là nhà tổ chức trung gian giao dịch sẽ đứng

ra thu xếp các hợp đồng này

Trang 22

a Ưu điểm:

Hợp đồng giao sau khắc phục được các nhược điểm của hợp đồng

tương lai là:

+ Khối lượng và ngày phân phát chỉ định được chuẩn hóa làm các bên

tham gia tương thích nhau trong thị trường tương lai, điều này làm tăng tính

thanh khoản thị trường tương lai

+ Sau khi hợp đồng tương lai được thiết lập ta có thể trao đổi trên thị

trường cho đến ngày đáo hạn, đặc điểm này làm tăng tính thanh khoản của

hợp đồng tương lai so với hợp đồng kỳ hạn

+ Các bên tham gia hợp đồng tương lai không trực tiếp tạo ra hợp đồng

mà thông qua các hãng môi giới Hãng môi giới thường là các ngân hàng có

uy tín và các bên tham gia không lo lắng nhiều về rủi ro vỡ nợ khi một bên

nào đó không thực hiện đúng theo cam kết trong hợp đồng Thông thường,

mỗi bên sẽ đặt một lượng tiền cố định vào hãng môi giới gọi là yêu cầu dự trữ

vào tài khoản dự trữ của họ

+ Sẵn sàng cung cấp những hợp đồng có giá trị nhỏ cho phép các bên

tham gia có thể nhượng lại hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp

đồng hết hạn

b Nhược điểm

Hợp đồng giao sau chỉ cung cấp giới hạn một vài ngoại tệ mạnh hay

một vài loại thông dụng và một vài ngày giao dịch chuyển giao ngoại tệ trong

năm mà thôi

Hợp đồng giao sau bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn chứ không cho

người ta quyền được chọn như trong hợp đồng quyền chọn

Trang 23

Hợp đồng giao dịch giao sau có yếu tố bổ sung cho giao dịch kỳ hạn và

hoán đổi tính chất thực hiện thanh toán hằng ngày nhằm đảm bảo cho các nhà

đầu cơ tận dụng cơ hội nếu thị trường biến động có lợi cho họ, tuy nhiên nếu

thị trường biến động bất lợi nhà đầu cơ không có quyền rút khỏi thị trường

Người mua quyền chọn trả cho người bán một số tiền gọi là phí quyền

chọn, người bán quyền chọn sẵn sàng bán hoặc tiếp tục nắm giữ tài sản theo

các điều khoản của hợp đồng nếu người mua muốn thế Một quyền chọn để

mua tài sản gọi là quyền chọn mua, một quyền chọn để bán tài sản gọi là

quyền chọn bán Mặc dù quyền chọn được giao dịch trên một thị trường có tổ

chức nhưng phần lớn các quyền chọn được quản lý riêng giữa hai bên, những

người này tự tìm đến với nhau và họ cho rằng họ thích như vậy hơn là giao

dịch trên sàn giao dịch, loại thị trường này gọi là thị trường OTC

Quyền chọn là công cụ tài chính cho phép người mua có quyền được

mua nhưng không bắt buộc mua (Call) bán (Put) một công cụ tài chính khác ở

một mức giá và thời hạn xác định trước Người bán chọn hợp đồng quyền

chọn phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu người mua yêu cầu Bởi vì quyền

chọn là một tài sản tài chính nên nó có giá trị và người mua phải trả một

khoản chi phí nhất định (premium cost) khi mua nó

Trang 24

1.2.3.2 Các loại quyền chọn:

a Tiêu chí phân loại quyền chọn:

Quyền chọn có thể áp dụng cho nhiều loại thị trường với nhiều loại

hàng hóa khác nhau Do vậy có nhiều loại quyền chọn khác nhau trên những

loại thị trường khác nhau chẳng hạn như quyền chọn trên thị trường hàng hóa,

quyền chọn trên thị trường chứng khoán, quyền chọn trên thị trường ngoại

hối,…

b Các kiểu quyền chọn

Hiện nay trên thế giới đang áp dụng 2 kiểu quyền chọn là quyền chọn

theo kiểu Mỹ có thể thực hiện tại bất kỳ thời gian nào cho tới ngày đáo hạn

của hợp đồng và quyền chọn theo kiểu Châu Âu chỉ được thực hiện hợp đồng

này tại ngày đáo hạn Có 2 loại quyền chọn:

Quyền chọn mua: là loại hợp đồng cho phép người mua có quyền

nhưng không bắt buộc được mua một số lượng ngoại tệ ở một mức giá trong

thời hạn xác định trước

Quyền chọn bán: là loại hợp đồng cho phép người mua có quyền nhưng

không bắt buộc, được bán một số lượng ngoại tệ ở một mức giá và trong một

thời hạn xác định trước

Để nhận được các quyền này người mua phải trả một khoản phí gọi là

phí quyền chọn

Nếu tỷ giá biến động thuận lợi người mua sẽ thực hiện hợp đồng

(exercise the contact), ngược lại, người mua sẽ không thực hiện cho đến khi

hợp đồng hết hạn

Trang 25

Bảng 1: Sự khác nhau giữa hợp đồng giao sau, hợp đồng tương lai

Điều khoản thỏa

thuận linh hoạt giữa

các bên tham gia

Được sàn giao dịch tiêu chuẩn hoá các điều khoản hợp đồng

Được sàn giao dịch tiêu chuẩn hóa nếu giao dịch trên thị trường chính thức, các bên tham gia tự thỏa thuận nếu giao dịch trên thị trường phi chính thức

Tính thanh khoản cao khi giao dịch trên thị trường chính thức, ngược lại tính thanh khoản thấp khi giao dịch trên thị trường phi chính thức

Trang 26

Thanh toán phí mua ngay khi mua quyền hoặc thanh toán hằng ngày giống như hợp đồng tương lai

Loại

hợp

đồng

Thỏa thuận giữa các

bên tham gia Điều

khoản thỏa thuận,

linh hoạt

Được sàn giao dịch tiêu chuẩn hóa các điều khoản của hợp đồng

Các điều khoản được tiêu chuẩn hóa nếu tham gia giao dịch trên thị trường chính thức, ngược lại các điều khoản trên hợp đồng sẽ được các bên tự thỏa thuận nếu giao dịch trên thị trường phi chính thức

Chống lại sự biến động giá bất lợi không đánh mất cơ hội kinh doanh nếu biến động giá có lợi

Rủi ro Đánh mất lợi nhuận

nếu thị trường biến

Đánh mất lợi nhuận nếu thị trường biến

Mất phí mua quyền chọn

Trang 27

động theo hướng có

lợi

động theo hướng có lợi

Mặc dù vậy, chúng ta cũng thấy xuất hiện loại thỏa thuận tài chính khác

như hạn mức tín dụng, đảm bảo khoản vay và bảo hiểm cũng là một hình thức

khác của quyền chọn Quyền chọn cũng có những nét giống với một hợp đồng

kỳ hạn nhưng quyền chọn không bắt buộc phải thực hiện giao dịch còn người

sở hữu hợp đồng kỳ hạn bắt buộc phải thực hiện giao dịch Hai bên trong hợp

đồng kỳ hạn có nghĩa vụ phải mua và bán hàng hóa nhưng người nắm giữ

quyền chọn có thể quyết định mua hoặc bán tài sản với giá cố định nếu giá trị

của nó thay đổi

1.2.4 Hoán đổi (Swap)

1.2.4.1 Khái niệm:

Hoán đổi là một hợp đồng trong đó hai bên đồng ý hoán đổi dòng tiền,

một giao dịch mà cả hai bên đồng ý thanh toán cho bên còn lại một chuỗi các

dòng tiền trong một khoảng thời gian xác định Ví dụ, một bên đối tác đang

nhận được một dòng tiền từ một khoản đầu tư, nhưng lại thích một loại đầu tư

khác với dòng tiền không giống dòng tiền mà mình đang thụ hưởng, bên đối

tác này sẽ liên lạc với một công ty hoạt động trên OTC và họ sẽ thực hiện vị

thế đối nghịch trong giao dịch Tùy thuộc vào sự lên xuống của lãi suất hay

giá sau đó mà mỗi bên sẽ thu được lợi nhuận hay là bị lỗ, lãi của bên này

chính là lỗ của bên kia

Trang 28

1.2.4.2 Đặc điểm

Các hoán đổi đều có quy định một ngày bắt đầu, một ngày kết thúc và

những ngày mà việc thanh toán được thực hiện Ngày mà việc thanh toán được thực hiện gọi là ngày thanh toán và khoảng thời gian giữa hai kỳ thanh

toán gọi là kỳ thanh toán

Và cũng giống như hợp đồng kỳ hạn, các hoán đổi cũng có rủi ro nếu

một bên bị vỡ nợ Hoán đổi được xem như là kết hợp giữa các hợp đồng kỳ

hạn

Lợi ích của công cụ hoán đổi là nó loại bỏ nguy cơ phát sinh lỗ tỷ giá

do biến động bất lợi của tỷ giá hối đoái (tuy nhiên, doanh nghiệp không tận

dụng được những thay đổi có lợi) Tăng tính thanh toán cho dòng ngân lưu

1.2.4.3 Các loại hoán đổi:

a Hoán đổi tiền tệ:

Trong một hoán đổi tiền tệ các bên giao dịch thực hiện thanh toán theo

lãi suất cố định hoặc thả nổi cho bên còn lại trên những đồng tiền khác nhau,

có thể có hoặc không có việc thanh toán tiền gốc

b Hoán đổi lãi suất

Hai bên giao dịch thực hiện một chuỗi các thanh toán tiền lãi cho bên

còn lại, cả hai khoản thanh toán đều trên một đồng tiền Một bên thanh toán

theo lãi suất thả nổi, bên còn lại thanh toán theo lãi suất thả nổi hoặc cố định

Số tiền vốn là cơ sở cho việc thanh toán sẽ không được hoán đổi Lợi ích của

hoán đổi lãi suất là:

+ Phòng ngừa sự biến động bất lợi của lãi suất

+ Không phải trả phí khi tham gia vào nghiệp vụ hoán đổi

Trang 29

+ Sản phẩm có tính linh hoạt cao vì nghiệp vụ này hoàn toàn độc lập

với các khoản vay hay các khoản đầu tư thực tế

+ Chuyển đổi từ lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định để tránh các rủi ro

tăng lãi suất

c Hoán đổi chứng khoán

Trong một hoán đổi chứng khoán tối thiểu một trong hai dòng tiền xác

định bởi giá của một chứng khoán, giá trị của một danh mục chứng khoán

hoặc chỉ số chứng khoán, dòng tiền còn lại có thể được xác định bởi lãi suất

cố định, lãi suất thả nổi hoặc được xác định bởi giá trị của một chứng khoán,

danh mục chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán khác

Các hoán đổi chứng khoán cũng giống như hoán đổi lãi suất và hoán

đổi tiền tệ, tuy nhiên chúng cũng có một số điểm khác biệt đáng kể Thứ nhất

là thanh toán của hoán đổi chứng khoán được xác định dựa trên tỷ suất sinh

lợi của một chứng khoán Thứ hai là khoản thanh toán sắp tới trong hoán đổi

chứng khoán không thể biết trước, khoản thanh toán thả nổi trong hoán đổi lãi

suất hay hoán đổi tiền tệ thì luôn luôn biết trước và đương nhiên khoản thanh

toán cố định cũng được biết trong khi trong một hoán đổi chứng khoán tỷ suất

sinh lợi của chứng khoán không được xác định cho đến ngày cuối cùng của kỳ

thanh toán Thứ ba, không có sự điều chỉnh, chẳng hạn như số ngày/360 cho

các khoản thanh toán trong một hoán đổi chứng khoán, tuy nhiên nếu bên đối

tác trong giao dịch thực hiện thanh toán theo lãi suất cố định hoặc thả nổi thì

sự điều chỉnh (số ngày/360 hoặc 365) sẽ được sử dụng

Trang 30

d Hoán đổi hàng hóa:

Trong hoán đổi hàng hóa một khoản thanh toán được dựa vào giá cả

hàng hóa chẳng hạn dầu lửa hoặc vàng, khoản thanh toán còn lại thường được

cố định dựa trên một vài loại tài sản có giá biến động

1.3 Lợi ích của công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro kiệt giá tài

chính:

Công cụ tài chính phái sinh được sử dụng để phòng tránh, phân tán rủi

ro, bảo vệ, tạo lợi nhuận, chống biến động giá trị hoặc để đầu cơ thu lợi

nhuận

Các sản phẩm phái sinh cho phép chuyển rủi ro từ những người muốn

loại trừ hay giảm thiểu rủi ro sang những người muốn chấp nhận hay gia tăng

rủi ro vì vậy sản phẩm phái sinh giúp cho thị trường tài chính trở nên hiệu quả

hơn và tạo ra những cơ hội tốt để phòng ngừa rủi ro

Dịch vụ giao dịch hàng hóa tương lai mang lại rất nhiều lợi ích cho

doanh nghiệp, doanh nghiệp thay vì phải chấp nhận rủi ro thì có thể chuyển

giao nó cho các nhà đầu tư chấp nhận mạo hiểm, các nhà đầu cơ Với mức

quy định ký quỹ thấp tại các sàn giao dịch tương lai, thay vì bỏ ra một khoản

tiền tương đương với lượng hàng hóa được bán thì người mua chỉ phải bỏ một

mức phí ký quỹ rất thấp mà người bán cũng chỉ mất một khoản phí nhỏ

Doanh nghiệp vẫn có thể thu được lợi nhuận từ sự biến đổi của thị trường

trong khi vẫn thiết lập được phương án bảo hiểm rủi ro

Thị trường giao dịch tương lai còn có tính thanh khoản cũng như tính

minh bạch rất cao Những thông tin về giá cả và khối lượng giao dịch đều

được niêm yết công khai trên sàn giao dịch tập trung và khách hàng có thể

theo dõi trực tiếp qua các phương tiện thông tin Chính nhờ những lợi ích này

Trang 31

mà các hợp đồng tương lai thu hút được rất nhiều các quỹ tài chính, các tổ

chức doanh nghiệp, các nhà đầu tư lớn tham gia

1.4 Một số kinh nghiệm ứng dụng sản phẩm phái sinh để quản trị

rủi ro kiệt giá tài chính trên thế giới

1.4.1 Bài học kinh nghiệm thứ 1:

Vào năm 1840, Chicago nhanh chóng trở thành trung tâm phân phối và

vận chuyển của vùng Trung Tây nước Mỹ Nông dân chở ngũ cốc từ các nông

trại vành đai đến Chicago để bán và sau đó phân phối đến về hướng Tây dọc

đường ray và hồ lớn Do ngũ cốc có tính chất thời vụ nên phần lớn ngũ cốc

chở đến Chicago vào cuối mùa hạ và mùa thu vì thế các kho bãi của thành

phố không đủ để dự trữ cho những gia tăng tạm thời cho nguồn cung ứng, giá

cả giảm đáng kể vào thời kỳ thu hoạch khi cung tăng nhưng sau đó giá lại

tăng đều đặn

Đến 1948 một nhóm thương gia đã tìm cách giải quyết vấn đề này bằng

cách thành lập CBOT ( Chicago Board Of Trade), lúc đầu CBOT được tổ

chức với mục đích chuẩn hóa số lượng và chất lượng ngũ cốc Một vài năm

sau hợp đồng kỳ hạn đầu tiên được thực hiện cho phép nông dân có thể giao

ngũ cốc vào một ngày trong tương lai với một giá xác định trước Không lâu

sau sàn giao dịch CBOT thiết lập các điều luật và quy định điều hành các giao

dịch kỳ hạn Năm 1920 công ty thanh toán bù được thành lập 1874 Chicago

Product Exchange được thành lập và sau đó trở thành Chicago Butter and Egg

Board Vào 1898 tổ chức này được sắp xếp lại thành sàn giao dịch hàng hóa

Chicago (Chicago Mercantile Exchange – CME), hiện nay đây là sàn giao dịch hợp đồng giao sau lớn thứ hai trên thế giới

Trang 32

chức các loại chứng khoán phái sinh Mỹ trở thành quốc gia tiên phong phòng

ngừa rủi ro giá cả hàng hóa nông sản trên thế giới và đạt được những thành

công đáng kể

Một thực trạng hiện nay tại các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt

Nam, trong đó có các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An Giang là ở thời

điểm hiện tại giá thuỷ sản nguyên liệu tăng thì các ngư dân bắt đầu tập trung

nuôi nhiều cá, lượng cá nuôi tăng vọt một cách đột biến vì vậy khi đến mùa

thu hoạch cung nhiều hơn cầu dẫn đến tình trạng giá giảm Khi lỗ nặng, một

số ngư dân không nuôi thủy sản nữa, đến mùa thu hoạch, cung thấp hơn cầu

dẫn đến tình trạng giá tăng Học tập kinh nghiệm của Mỹ, các ngư dân và các

doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam cần sử dụng sản phẩm phái sinh

như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai,… để quản trị rủi ro giá cả hàng hoá

hàng thủy sản nhằm đảm bảo doanh thu trong hoạt động chăn nuôi và kinh

doanh của mình Các doanh nghiệp và ngư dân cần gặp gỡ k ý hợp đồng sản

phẩm phái sinh, chốt lại mức giá và sau đó ngư dân mới tiến hành nuôi thuỷ

sản, như vậy tránh được tình trạng ngư dân phải tìm kiếm đối tác tiêu thụ sản

phẩm đầu ra và doanh nghiệp thiếu lượng nguyên liệu đầu vào

1.4.2 Bài học kinh nghiệm thứ 2

Vào cuối thập kỷ 1970 hãng hàng không Laker gặp một vấn đề là có

nhiều người Anh đang nghỉ hè xếp hàng chờ máy bay của hãng nhiều hơn số

chỗ mà hãng có thể đáp ứng (trong lúc đó đồng đô la Mỹ đang suy yếu vì vậy

đi nghỉ hè Mỹ sẽ có lợi) Freddie Laker giải quyết vấn đề này bằng cách mua

thêm 5 chiếc DC-10s tài trợ bằng đô la Mỹ trong khi doanh thu của Laker

Airlines chủ yếu bằng bảng Anh Kết quả là Laker Airlines không có sự tương

thích giữa doanh thu và chi phí Năm 1981 đồng đô la Mỹ mạnh lên và rủi ro

giao dịch liên quan đến tỷ giá bắt đầu xuất hiện khi chi phí Laker tăng lên

Trang 33

Laker phải chi ra nhiều bảng Anh hơn để trả nợ, những rủi ro giao dịch liên

quan đến tỷ giá này là một trong những nguyên nhân góp phần đưa Laker đến

tình trạng phá sản

Tương tự Laker Airlines, các doanh nghiệp xuất khẩu Thủy sản An Giang hiện nay đang phải vay đồng Việt Nam để thu mua và xuất khẩu Thủy

sản, doanh thu chủ yếu là đồng USD, nếu các doanh nghiệp không tính toán

và có biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả thì dễ rơi vào tình trạng như

Laker Airlines mắc phải

1.4.3 Bài học kinh nghiệm thứ 3:

Ngày 2/8/1990, Iraq xâm lược Kuwait Tháng 10, giá nhiên liệu máy

bay phản lực tăng hơn 2 lần so với giai đoạn trước cuộc xâm lược, điều này

làm cho chi phí hãng hàng không Continental tăng 81 triệu USD so với tháng

6, tỷ số nợ/vốn của Cotinental gần gấp đôi mức bình quân ngành Chi phí

năng lượng tăng quá mức làm cho Continental phải gánh chịu một khoản nợ

lớn, mặc dù chi phí năng lượng có giảm nhẹ trong tháng 11 nhưng nó vẫn cao

hơn mức trước khi xảy ra cuộc xâm lược 80%, đó là thất bại của Continental

Năm 1996 giá dầu tăng tăng đột biến, do rút kinh nghiệm sự cố năm 1990, lần

này Continental Airlines được giới báo chí hết lời khen ngợi vì đã thành công

trong việc phòng ngừa trước sự gia tăng chi phí năng lượng máy bay phản

lực Bằng cách phòng ngừa chi phí năng lượng của mình Continental đã có lợi

nhuận ngay cả khi giá của một trong những nhân tố nhập lượng chủ yếu gia

tăng đột ngột

Đây là sự thành công trong việc phòng ngừa rủi ro kiệt giá tài chính mà

các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản An Giang cần thấy được và có kế họach

phòng ngừa rủi ro cho mình trong môi trường kinh tế đầy các nhân tố biến

Trang 34

1.5 Mặt trái của các công cụ phái sinh:

Thứ 1: Các công cụ tài chính phái sinh còn được xem là công cụ để các

nhà đầu cơ tìm kiếm lợi nhuận và thực hiện các hoạt động đầu cơ, chính vì

điều này đôi khi gây nên sự bất ổn của thị trường làm việc phòng ngừa rủi ro

không phải lúc nào cũng hiệu quả Chỉ cần mở một tài khoản bảo chứng

khoảng 1% so với giá trị hợp đồng cần mua, một doanh nghiệp có thể khống

chế một số lượng hợp đồng lớn hơn 100 lần Và nếu như có nhiều nhà đầu tư

cùng giao dịch như thế, giá cả của các hàng hóa cơ sở như chứng khoán sẽ

biến động theo và thị trường chứng khoán biến động mỗi khi có những bất ổn

xảy ra Một số ví dụ điển hình là ngân hàng Sumitomo, ngân hàng lâu đời

nhất ở châu Âu, đã bị phá sản sau khi bị lỗ khoảng 1 tỷ USD trong các giao

dịch phái sinh Hay như Great Britain’s Bearing, một trong những ngân hàng

lâu đời nhất thế giới đã phá sản năm 1995 khi đầu cơ các hợp đồng tương lai

trong một thương vụ ở Singapore Cuộc khủng hoảng tài chính châu Âu vào

năm 1992, khủng hoảng Mexico năm 1994 và khủng hoảng châu Âu năm

1997 cũng có nguyên nhân từ các hợp đồng phái sinh giao sau nhằm tận dụng

cơ chế các nước neo tỷ giá vào một đồng tiền mạnh để tấn công đầu cơ

Thứ 2: những rủi ro tín dụng được xem là một trong những nguyên

nhân bất lợi trong việc ứng dụng sản phẩm phái sinh Đặc biệt, các giao dịch

phái sinh trên thị trường OTC, chỉ cần một dao động mạnh trong giá vàng

chẳng hạn, các ngân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

do không có khả năng thực hiện nghĩa vụ với bên mua và tình trạng mất khả

năng thanh toán này sẽ lây lan sang toàn hệ thống ngân hàng

Thứ 3: Những hợp đồng phái sinh còn có thể được sử dụng cho các mục

đích bất chính như trốn thuế, làm sai lệch các báo cáo tài chính, luồn lách để

tránh né các chuẩn mực kế toán hoặc các quy chế về giám sát tài chính của

Trang 35

Chính phủ Các doanh nghiệp sử dụng các mức giá có lợi cho mình để trốn

thuế hoặc làm tăng hoặc làm giảm lãi có lợi cho mình Một trong những hình

thức mà các doanh nghiệp sử dụng là làm thay đổi kỳ hạn của thời gian nộp

thuế thông qua cách đặt thời gian đáo hạn trên các hợp đồng quyền chọn hoặc

giao sau dài hơn Nói chung là các nhà đầu tư có thể thực hiện mọi thay đổi

trạng thái, quy mô, thời gian và không gian của các giao dịch để thực hiện

những quyết định có lợi cho mình nhưng không có lợi trong dài hạn cho thị

trường tài chính Ngoài ra các doanh nghiệp sử dụng hợp đồng phái sinh thao

túng thị trường mỗi khi họ nắm bắt được những thông tin có lợi cho mình

Chẳng hạn, các doanh nghiệp biết trước tình trạng tài chính thật của minh là

đang thua lỗ, nhưng thị trường chưa nắm bắt được các thông tin này Sau đó,

họ có thể thông qua một định chế nào đó, đặt lệnh bán khống (đầu cơ giá

xuống) trên các hợp đồng giao sau hoặc là bán quyền chọn, đến khi giá xuống

họ sẽ thực hiện hợp đồng để kiếm lời

Kết luận chương I:

Theo điều tra đối với 500 công ty lớn nhất thế giới tại 26 quốc gia khác

nhau thì có tới 92% các công ty trả lời rằng họ thường xuyên sử dụng công cụ

tài chính phái sinh để phòng ngừa và quản lý rủi ro Quá khứ và hiện tại cho

thấy các sản phẩm phái sinh đã mang lại những thành công vang dội trong các

giao dịch thương mại và tài chính ở các quốc gia trên thế giới Các công cụ tài

chính phái sinh phát triển mạnh mẽ và được sử dụng rộng rãi tại các thị

trường tài chính lớn của thế giới vì đến thời điểm hiện tại đó là phương thức

để các chủ thể trên thị trường phòng chống rủi ro kiệt giá tài chính hữu hiệu

nhất

Trang 36

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG SẢN PHẨM PHÁI

SINH ĐỂ QUẢN LÝ RỦI RO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

XUẤT KHẨU THUỶ SẢN AN GIANG 2.1 Tổng quan và thực trạng về các doanh nghiệp xuất khẩu Thủy

Sản trong những năm gần đây( từ năm 2006 đến 2009)

Trong những năm qua, ngành Thủy Sản An Giang là một trong những

ngành mang lại GDP cao cho tỉnh Theo thống kê của cục thống kê tỉnh An

Giang năm 2008, ngành nông, lâm nghiệp và Thủy Sản chiếm 37,1%, ngành

dịch vụ chiếm tỷ trọng 51,4%, ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 11,5%

Hình 1: Cơ cấu GDP tỉnh An Giang năm 2008

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh An Giang, niên giám thống kê 2008, xuất

bản tháng 6/2009

Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu Thủy sản An Giang chiếm tỷ trọng đáng kể so

với các tỉnh xuất khẩu Thủy sản khu vực đồng bằng sông Cửu Long, kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng vượt bậc qua các năm, điển hình 2006 là 445,7

ngàn tỷ, năm 2007 là 553,7 ngàn tỷ, năm 2008 là 750 ngàn tỷ, điều này đã

góp phần nâng cao GDP toàn tỉnh vì vậy việc phát triển ngành xuất khẩu thủy

Cơ cấu GDP tỉnh An Giang năm 2008

Trang 37

sản và tìm ra những biện pháp để hạn chế những rủi ro cho ngành là một vấn

Trang 38

Giá trị xuất khẩu tỉnh An Giang

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh An Giang, niên giám thống kê 2008, xuất

bản tháng 6/2009

Thu nhập từ ngành Thủy Sản đã cuốn hút nhiều doanh nghiệp trong tỉnh

tham gia vào lĩnh vực kinh doanh này Số doanh nghiệp tăng dần qua các

năm, năm 2006 chỉ có 8 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, đến năm 2007

có 10 doanh nghiệp, năm 2008 là 11 doanh nghiệp, đầu năm 2009 đã lên đến

con số 13 doanh nghiệp Qua số liệu thống kê cho thấy giá trị xuất khẩu Thủy

Sản An Giang là cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh

Hình 2: Giá trị xuất khẩu tỉnh An Giang

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh An Giang, niên giám thống kê 2008, xuất

bản tháng 6/2009

Năm 2009, các doanh nghiệp An Giang xuất khẩu sản phẩm cá tra sang

90 quốc gia và vùng lãnh thổ, chủ yếu xuất vào thị trường EU 39,3%, Nga

Trang 39

20,5%, Ucraina 10,6% Đây là những thị trường khó tính, rào cản kỹ thuật rất

khắt khe về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Đầu năm 2009, xuất

hiện nhiều thị trường mới và tiềm năng cho cá tra, cá basa Việt Nam như thị

trường Đông Âu, Nam Mỹ và một số thị trường châu Á… Thêm vào đó là

nhiều tín hiệu vui từ các thị trường Anh, Côlômbia, sau khi Bộ Y tế Tây Ban

Nha khẳng định sản phẩm cá tra cá basa Việt Nam đáp ứng các yêu cầu về an

toàn vệ sinh thực phẩm của EU Vì vậy, các nhà chăn nuôi chế biến xuất khẩu

cá tra, cá basa Việt Nam cần cải tiến nâng cao chất lượng cũng như cách thức

kinh doanh để mặt hàng cá tra trụ vững thị trường EU

Sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng và xuất khẩu chủ yếu của tỉnh là cá tra,

cá basa và tôm càng xanh Toàn tỉnh có 16 nhà máy chế biến thủy sản(13

doanh nghiệp), hiện có 13 nhà máy đang hoạt động với tổng công suất khoảng

120.000 tấn/năm Thị trường tiêu thụ thủy sản chế biến chủ yếu của tỉnh là

xuất khẩu, tiêu thụ trong nước chỉ chiếm 5%

Năm 2009, trong số 13 doanh nghiệp thủy sản của tỉnh, chỉ có 6 doanh

nghiệp được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO, 7 doanh nghiệp được chứng

nhận đạt tiêu HACCP, 7 doanh nghiệp được chứng nhận đạt tiêu chuẩn Code

EU, 4 doanh nghiệp được chứng nhận đạt tiêu chuẩn SQF, 3 doanh nghiệp

được chứng nhận đạt tiêu chuẩn HALAL, số còn lại đang xây dựng hoặc chưa

được chứng nhận

Khi gia nhập WTO, bên cạnh việc phải đối mặt với nhiều rào cản

thương mại quốc tế về thuế quan (thuế phần trăm; thuế hạn ngạch, thuế đối

kháng, thuế chống bán phá giá, thuế thời vụ, thuế bổ sung …), ngành Thủy

Sản cả nước nói chung và ngành Thủy sản An Giang nói riêng sẽ phải đương

đầu với những khó khăn, thách thức từ rào cản phi thuế quan và các xu

Trang 40

khe về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm; đảm bảo an toàn và bảo vệ

môi trường, phù hợp những quy định về nhãn mác sản phẩm; kiểm soát được

các hành động về thương mại; tuân theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và

các quy định về xuất xứ sản phẩm

Khi hội nhập kinh tế quốc tế, với thực trạng sản xuất còn manh mún,

nhỏ lẻ, nuôi đơn loài, việc thực hiện quy hoạch còn chậm, đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng vùng nuôi còn kém; sản xuất thiếu liên kết có tính chiến lược ở quy

mô cấp vùng; chưa chú trọng xây dựng thương hiệu sản phẩm, công tác quản

lý chất lượng giống, dịch bệnh, chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản nguyên

liệu, quản lý môi trường yếu kém, chưa đồng bộ, chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm cao, khả năng cạnh tranh giảm và với xu hướng giá giảm đối với

thủy sản nuôi, nhu cầu ngày càng cao về bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm

và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, các yêu cầu về bảo vệ môi trường, các vụ

kiện chống bán phá giá và tranh chấp thương mại, cạnh tranh ngày càng khốc

liệt… nếu không có sự tích cực chuẩn bị đối phó với những rào cản, khó khăn, thách thức thì ngành thủy sản của tỉnh khó có thể đứng vững trong thời

Trung bình một vòng quay vốn của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy

sản là 90 ngày gồm các bước sau:

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w