1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần Nam Việt

212 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng của công ty: kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin kịp thời về các mặt hoạt ñộng của công ty, ñể nhà quản lý xem xét và

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HUỲNH ĐỨC LỘNG

TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2009

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn với ñề tài: “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt” là do tôi nghiên cứu thực hiện Các số liệu trích dẫn trong luận văn là những số liệu thu thập tại công ty cổ phần Nam Việt Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam ñoan của mình

Tác giả luận văn Trần Kim Tuyến

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất ñến thầy hướng dẫn Huỳnh Đức Lộng, cùng toàn thể quý thầy cô của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh ñã tận tình giảng dạy và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua Đồng thời tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám ñốc Công ty cổ phần Nam Việt, ñặc biệt là anh Nguyễn Duy Nhứt (Phó Tổng Giám ñốc) ñã tạo ñiều kiện tốt

và quan tâm giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn Trần Kim Tuyến

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang bìa

Trang phụ bìa

Lời cam ñoan

Lời cảm ơn

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ ñồ, hình

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Lời mở ñầu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị 1

1.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị 2

1.2.1 Định nghĩa về kế toán tài chính 2

1.2.2 Định nghĩa về kế toán quản trị 2

1.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 2

1.3.1 Những ñiểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 2

1.3.2 Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 3

1.4 Chức năng của quản trị 4

1.5 Nhu cầu thông tin của nhà quản trị 5

1.6 Nội dung của kế toán quản trị 5

1.6.1 Lập dự toán 6

1.6.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm 11

1.6.3 Hệ thống kế toán chi phí và phân tích sai biệt trong quản trị chi phí sản xuất kinh doanh 18

1.6.4 Thiết lập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết ñịnh 18

1.6.5 Nội dung kế toán quản trị theo thông tư 53/BTC 18

1.3 Một số yêu cầu ñể thực hiện kế toán quản trị tại các doanh nghiệp 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT 30

2.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 30

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 30

2.1.1.2 Tình hình hoạt ñộng kinh doanh 31

2.1.1.3 Sản phẩm của công ty 33

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 34

2.1.2.1 Chức năng của công ty 34

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 34

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 34

2.1.3.1 Sơ ñồ tổ chức 34

2.1.3.2 Nhiệm vụ các bộ phận 36

2.1.4 Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển của công ty 37

2.1.4.1 Thuận lợi 38

2.1.4.2 Khó khăn 39

2.1.4.3 Định hướng phát triển của công ty 40

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty 42

2.2.1 Tổ chức vận dụng chế ñộ chứng từ kế toán 42

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 43

2.2.3 Tổ chức vận dụng chế ñộ sổ kế toán 43

2.2.4 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo tài chính 44

2.2.5 Tổ chức công tác kiểm tra công tác kế toán 45

2.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán 45

2.2.6.1 Bộ máy kế toán 45

2.2.6.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận phòng kế toán 47

2.2.7 Tổ chức công tác phân tích 48

2.2.8 Tổ chức công tác lưu trữ 49

2.2.9 Những ưu nhược ñiểm của tổ chức công tác kế toán tại công ty 49

Trang 7

2.2.9.1 Ưu ñiểm 49

2.2.9.2 Nhược ñiểm 50

2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty Nam Việt 51

2.3.1 Những nội dung kế toán quản trị ñang ñược thực hiện tại công ty 51

2.3.1.1 Công tác dự toán ngân sách 51

2.3.1.2 Hệ thống kiểm soát 56

2.3.1.3 Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 58

2.3.2 Những nguyên nhân dẫn ñến việc chưa hoàn thiện công tác kế toán quản trị tại công ty 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT 65

3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán quản trị 65

3.2 Các quan ñiểm về tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty 66

3.2.1 Phù hợp với tình hình tổ chức quản lý của công ty 66

3.2.2 Phù hợp với yêu cầu về trình ñộ quản lý của công ty 66

3.2.3 Tính phù hợp và hài hòa giữa chi phí và lợi ích 66

3.3 Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt 67

3.3.1 Xác ñịnh những nội dung kế toán quản trị nên thực hiện tại Công ty cổ phần Nam Việt 67

3.3.2 Tổ chức thực hiện nội dung kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt 68

3.3.2.1 Tổ chức dự toán ngân sách 68

3.3.2.2 Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại công ty 93

3.3.2.3 Tổ chức hạch toán chi phí và phân tích biến ñộng chi phí 101

3.3.2.4 Thiết lập hệ thống thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết ñịnh 110

3.3.3 Các giải pháp khác ñể tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty 114

3.3.3.1 Xây dựng hệ thống chứng từ kế toán 115

3.3.3.2 Xây dựng hệ thống sổ sách báo cáo 115

Trang 8

3.3.3.3 Xây dựng tổ chức bộ máy kế toán và kế toán quản trị Mối quan hệ giữa

kế toán quản trị và các phòng ban 116

3.3.3.4 Chuẩn bị nguồn nhân lực cho bộ phận kế toán quản trị 117

3.3.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán 119

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 120 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 3 Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Nam Việt qua 2 năm 2007 - 2008 32 Bảng 2.2: Thuế phải nộp ngân sách nhà nước 33 Bảng 2.3: Báo cáo tình hình công nợ chi tiết theo từng khu vực ñịa lý và theo từng khách hàng 51 Bảng 2.4: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2009 55 Bảng 3.1: Mối quan hệ giữa các trung tâm trách nhiệm, bộ phận thực hiện với các chỉ tiêu ñánh giá kết quả, hiệu quả thể hiện qua bảng sau 99

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ ñồ 1.1: Quá trình dự toán ngân sách 10

Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu, bộ máy quản lý công ty 35

Sơ ñồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 46

Sơ ñồ 3.1: Mối quan hệ giữa các dự toán bộ phận trong hệ thống dự toán ngân sách 74

Sơ ñồ 3.2: Sơ ñồ các trung tâm trách nhiệm 94 Hình 3.1: Phân tích biến ñộng chi phí theo mùa vụ 109

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KQHĐKD Kết quả hoạt ñộng kinh doanh

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ngày nay, trong ñiều kiện thực hiện cơ chế thị trường, việc cạnh tranh diễn ra thường xuyên và mang tính khốc liệt thì ta càng thấy rõ tầm quan trọng của kế toán quản trị trong doanh nghiệp Kế toán quản trị giúp cho các nhà quản lý trong việc hoạch ñịnh, kiểm tra, kiểm soát hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của ñơn vị và ñưa ra các quyết ñịnh kinh tế

Thế nhưng cho ñến nay việc nhận thức và hiểu biết về kế toán quản trị ở các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, vẫn chưa ñược áp dụng rộng rãi một cách có hiệu quả tại các doanh nghiệp Do ñó, việc hiểu và vận dụng có hiệu quả kế toán quản trị vào thực tiễn công tác kế toán tại các doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn, tạo thêm sức mạnh cho các doanh nghiệp khi hội nhập vào hệ thống kinh tế khu vực và thế giới Tại Việt Nam, chế biến thủy sản là một trong những ngành ñem lại kim ngạch xuất khẩu cao cho kinh tế nước nhà và thực tế ñã chứng minh ñiều ñó Nhưng những năm gần ñây các doanh nghiệp chế biến còn gặp rất nhiều khó khăn về thị trường tiêu thụ, nguồn nguyên liệu, công nghệ sản xuất, trình ñộ quản lý,… là do việc ứng dụng kế toán quản trị vào hoạt ñộng quản lý tại các doanh nghiệp chưa ñược quan tâm một cách ñúng mức

Công ty cổ phần Nam Việt, công ty ñứng ñầu cả nước về xuất khẩu chế biến thủy sản là một trường hợp ñiển hình Hiện tại, công ty có thực hiện phân tích, ñánh giá kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh sau mỗi kỳ kinh doanh nhưng vẫn chưa thực hiện tổ chức công tác kế toán quản trị một cách ñầy ñủ và có hiệu quả

Chính vì những lý do trên, tác giả ñã chọn ñề tài “Tổ chức công tác kế toán

quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt” làm luận văn tốt nghiệp, với hy vọng ñề

tài giúp cho ban lãnh ñạo công ty có cái nhìn ñúng ñắn về kế toán quản trị và áp dụng vào công ty nhằm góp phần hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh, quản lý tại công ty này Mặt khác, ñề tài cũng có thể là tài liệu tham khảo cho

Trang 12

những công ty cùng ngành hoặc có quy trình sản xuất và quản lý tương tự như Công

ty cổ phần Nam Việt

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn tập trung vào 3 mục tiêu chính sau ñây:

- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về tổ chức công tác kế toán quản trị

- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại CTCP Nam Việt

- Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt

3 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung của kế toán quản trị rất ña dạng và phong phú, vì thế trong phạm vi giới hạn của luận văn này, tác giả không nghiên cứu toàn bộ nội dung của kế toán quản trị mà chỉ nghiên cứu, ứng dụng những nội dung phù hợp với ñặc ñiểm sản xuất, kinh doanh tại Công ty cổ phần Nam Việt Cụ thể là những nội dung về lập dự toán ngân sách, kế toán trách nhiệm, tổ chức hạch toán chi phí, phân tích sự biến ñộng chi phí và thiết lập hệ thống thông tin kế toán quản trị trong việc ra quyết ñịnh của nhà quản lý

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn ñã sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp ñể phù hợp với từng ñối tượng nghiên cứu như: phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp, so sánh số liệu, phân tích chi tiết số liệu thu ñược từ hoạt ñộng thực tiễn của Công ty cổ phần Nam Việt

5 Bố cục của luận văn

Ngoại trừ phần mở ñầu, phần kết luận, phần phụ lục, luận văn gồm có ba chương:

Chương 1: Tổng quan về kế toán và kế toán quản trị

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công ty

cổ phần Nam Việt

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty cổ phần Nam Việt

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN

QUẢN TRỊ

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán quản trị

Kế toán quản trị xuất hiện ñầu tiên ở Mỹ vào những năm ñầu của thế kỷ XIX

Sự phát triển mạnh cả về quy mô và phạm vi hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong giai ñoạn này ñặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị phải kiểm soát và ñánh giá ñược hoạt ñộng của chúng Một trong các doanh nghiệp áp dụng kế toán quản trị ñầu tiên

ở Mỹ là công ty dệt Lyman Mills Kế toán quản trị cũng ñược áp dụng trong ngành ñường sắt vào năm 1840, sau ñó là ngành luyện kim, các ngành dầu khí, hoá chất và

cơ khí chế tạo Tuy nhiên, trong giai ñoạn này các nhà quản trị mới chỉ kiểm soát ñược các chi phí sản xuất trực tiếp Các phương pháp phân bổ chi phí chung cho các sản phẩm và các thông tin về sử dụng tài sản cố ñịnh vẫn bị bỏ qua

Kế toán quản trị tiếp tục phát triển mạnh vào những năm ñầu của thế kỷ XX, thời kỳ này các doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc “phân quyền trách nhiệm ñể kiểm soát tập trung” tạo ñiều kiện cho các nhà quản trị phát huy hết năng lực và chủ ñộng sáng tạo của họ trong ñiều kiện ñược trực tiếp tiếp cận với thông tin do kế toán quản trị cung cấp ñể ra các quyết ñịnh phù hợp và kịp thời

Cho ñến thập kỷ 80, do sức ép cạnh tranh và sự thành công vượt bậc của các doanh nghiệp ở châu Á, ñặc biệt ở Nhật Bản, kế toán quản trị ở Mỹ mới lại ñược tiếp tục nghiên cứu và phát triển Các phương pháp JIT (Just in time) và kế toán chi phí, … ñược áp dụng rộng rãi và lần ñầu tiên kế toán quản trị cũng ñược ñưa vào giảng dạy tại Đại học Kinh doanh Harvard và Viện Công Nghệ Massachusets

Ở Châu Á, sau chiến tranh thế giới thứ 2, cùng với sự phát triển của các trường phái quản trị theo kiểu Nhật Bản, kế toán quản trị cũng ñược hình thành ñể phục vụ cho nhu cầu thông tin của các nhà quản trị doanh nghiệp Các phương pháp kế toán quản trị theo kiểu Nhật Bản ñược nói nhiều ñến là Target costing và Kaizen costing

Trang 14

Nghiên cứu sự phát triển của kế toán quản trị cho thấy, kế toán quản trị hình thành và phát triển xuất phát từ nhu cầu thông tin quản trị doanh nghiệp Môi trường cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp mở rộng và phát triển thị trường, giảm chi phí nâng cao lợi nhuận Kế toán quản trị là công cụ hữu hiệu cho phép các nhà quản trị kiểm soát quá trình sản xuất, ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng của từng bộ phận trong doanh nghiệp ñể có các quyết ñịnh phù hợp và hiệu quả [4]

1.2 Định nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.2.1 Định nghĩa về kế toán tài chính

Kế toán tài chính là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan ñến quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp cho người quản lý và những ñối tượng ngoài doanh nghiệp, giúp họ ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm

1.2.2 Định nghĩa về kế toán quản trị

Kế toán quản trị là việc thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin cho những người trong nội bộ doanh nghiệp sử dụng, giúp cho việc ñưa ra các quyết ñịnh ñể vận hành công việc kinh doanh và vạch kế hoạch cho tương lai, phù hợp với chiến lược và sách lược kinh doanh

1.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.3.1 Những ñiểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Kế toán tài chính và kế toán quản trị có nhiều ñiểm giống nhau và là hai bộ phận không thể tách rời của kế toán doanh nghiệp Những ñiểm giống nhau cơ bản là:

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều ñề cập ñến các sự kiện kinh tế tài chính diễn ra trong doanh nghiệp và ñều quan tâm ñến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều dựa trên hệ thống ghi chép ban ñầu của kế toán Hệ thống ghi chép ban ñầu là cơ sở ñể kế toán tài chính ghi chép, hạch toán và từ ñó soạn thảo các báo cáo tài chính ñịnh kỳ, cung cấp cho các ñối tượng

Trang 15

bên ngoài Đối với kế toán quản trị, hệ thống ñó cũng là cơ sở ñể vận dụng và xử lý nhằm tạo ra các thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh của các nhà quản trị

- Kế toán tài chính và kế toán quản trị ñều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý Kế toán tài chính thể hiện trách nhiệm của người quản lý cấp cao, còn kế toán quản trị thể hiện trách nhiệm của nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp

1.3.2 Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Để phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị, có thể dựa vào những ñặc ñiểm cơ bản sau:

Bảng 1.1: Những ñiểm khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Thông tin thích hợp và linh hoạt phù hợp với vấn ñề cần giải quyết

Thước ño sử dụng Chủ yếu là thước ño giá trị Cả giá trị và hiện vật, thời gian Các nguyên tắc sử

dụng trong việc

lập báo cáo

Phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung ñã ñược thừa nhận, mang tính bắt buộc

Doanh nghiệp tự xây dựng, tự triển khai, có tính linh hoạt, không mang tính pháp lệnh

Các thành phần bên trong công ty: Giám ñốc, quản lý hội ñồng quản trị, các giám sát viên, quản ñốc

Các báo cáo kế

toán chủ yếu

• Bảng cân ñối kế toán

• Báo cáo kết quả kinh doanh

• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Các báo cáo cung cấp, dự trữ vật tư, hàng hóa

• Các báo cáo về quá trình sản

Trang 16

• Thuyết minh báo cáo tài chính xuất (tiến ñộ, chi phí, kết quả)

• Các báo cáo về bán hàng (Chi phí giá vốn, doanh thu)

Phạm vi thông tin Toàn doanh nghiệp Gắn với các bộ phận trực thuộc

doanh nghiệp Trọng tâm thông

tin

Chính xác, khách quan, tổng thể Kịp thời, thích hợp, linh ñộng, ít

chú ý ñến ñộ chính xác

1.4 Chức năng của quản trị

Quản trị tổ chức có các chức năng sau:

- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: thông tin trong dự toán ngân sách sẽ giúp các nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng của công ty:

kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin kịp thời về các mặt hoạt ñộng của công ty, ñể nhà quản lý xem xét và ra các quyết ñịnh ñúng ñắn trong quá trình tổ chức và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu ñã ñề ra

- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch, các hoạt ñộng bất thường từ ñó giúp các nhà quản trị thấy ñược những vấn ñề cần ñiều chỉnh, thay ñổi nhằm hướng các hoạt ñộng của tổ chức theo ñúng mục tiêu ñã ñề ra

- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết ñịnh: ra quyết ñịnh là chức năng cơ bản nhất của nhà quản trị Ra quyết ñịnh chính là lựa chọn phương án thích hợp nhất Để có quyết ñịnh ñúng ñắn kịp thời phải có thông tin nhanh chóng, phù hợp, chính xác ñó chính là thông tin của kế toán quản trị

Tất cả các quyết ñịnh ñều từ nền tảng thông tin, thông tin do kế toán quản trị cung cấp phần lớn nhằm phục vụ cho chức năng ra quyết ñịnh của nhà quản trị Vì vậy, kế toán quản trị cung cấp những thông tin linh hoạt, kịp thời và mang tính hệ

Trang 17

thống, trên cơ sở ñó phân tích các phương án nhằm ra quyết ñịnh lựa chọn phương

án tối ưu nhất

1.5 Nhu cầu thông tin của nhà quản trị

Để tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình Từ kế hoạch chung của doanh nghiệp, các bộ phận triển khai thành các mục tiêu thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện các mục tiêu này Có nhiều nguồn thông tin cung cấp từ các bộ phận khác nhau trong công ty giúp cho các nhà quản lý thực hiện ñiều này Một trong những nguồn thông tin ñóng vai trò quan trọng, giúp các nhà quản lý ra các quyết ñịnh ñúng ñắn

ñó là thông tin kế toán quản trị Vì vậy, nhà quản trị cần những thông tin cụ thể như sau:

- Nhu cầu thông tin cho lập kế hoạch: ñể lập ñược kế hoạch cho kỳ sau, nhà quản trị cần có kế hoạch của kỳ trước, báo cáo thực hiện kế hoạch, ñịnh mức chi phí, … và nguồn cung cấp thông tin là các bộ phận, trong ñó có thông tin do kế toán cung cấp, như báo cáo thực hiện kế hoạch, ñịnh mức chi phí, …

- Nhu cầu thông tin cho tổ chức ñiều hành: ñể có thể tổ chức công tác ñiều hành quản lý tốt, nhà quản trị cần nắm rõ những thông tin về khả năng tài chính, kỹ thuật, khó khăn, thuận lợi, sự thay ñổi chi phí, dự tính ảnh hưởng kết quả, … và nguồn cung cấp thông tin là nhiều bộ phận, và trong ñó không thể không có thông tin từ bộ phận kế toán

- Nhu cầu thông tin cho kiểm tra nhằm ñánh giá tình hình thực hiện của các bộ phận thông qua những thông tin về kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch, … và nguồn cung cấp thông tin là các bộ phận, trong ñó có bộ phận kế toán

- Nhu cầu thông tin ñể ra quyết ñịnh Nhà quản trị cần những thông tin về ñịnh mức kỹ thuật, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, vốn, …ñể có thể thấy ñược nơi nào có vấn ñề, và ở ñâu cần phải bỏ thời gian ra ñể cải tiến việc quản lý có hiệu quả hơn

1.6 Nội dung của kế toán quản trị

Trang 18

Với vai trò cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán quản trị bao gồm những nội dung sau:

1.6.1 Lập dự toán

* Khái niệm

- Dự toán: là những tính toán, dự kiến, một cách toàn diện mục tiêu mà tổ chức cần ñạt ñược, ñồng thời nó chỉ rõ cách thức huy ñộng các nguồn lực ñể thực hiện các mục tiêu mà tổ chức ñã ñặt ra Dự toán ñược xác ñịnh bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị cho một khoảng thời gian xác ñịnh trong tương lai

Dự toán là cơ sở là trung tâm của kế hoạch và tiền ñề cho việc dự toán là dự báo

- Dự toán ngân sách: là sự tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu kinh

tế, tài chính mà doanh nghiệp cần ñạt ñược trong kỳ hoạt ñộng, ñồng thời chỉ rõ cách thức huy ñộng, sử dụng vốn và các nguồn lực khác ñể thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Dự toán ngân sách là một hệ thống gồm nhiều dự toán như: dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng,

dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán giá vốn hàng bán, dự toán vốn ñầu tư,

dự toán tiền, dự toán báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, dự toán bảng cân ñối kế toán Dự toán ngân sách là cơ sở ñể ñánh giá thành quả hoạt ñộng của từng bộ phận, của mỗi cá nhân phụ trách từng bộ phận, từ ñó xác ñịnh rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và hoạch ñịnh Dự toán ngân sách ñược lập cho kỳ kế hoạch một năm hoặc dưới một năm

* Mục ñích của dự toán ngân sách: gồm năm mục ñích cụ thể:

- Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị cụ thể hóa các mục tiêu của doanh nghiệp bằng số liệu;

- Dự toán ngân sách cung cấp cho nhà quản trị doanh nghiệp toàn bộ thông tin

về kế hoạch sản xuất kinh doanh trong từng thời gian cụ thể và cả quá trình sản xuất kinh doanh;

Trang 19

- Dự toán ngân sách là căn cứ ñể ñánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Trên cơ sở ñó, ñề ra các giải pháp ñể thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ theo ñúng tiến ñộ;

- Dự toán ngân sách giúp nhà quản trị kiểm soát quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp, ñánh giá trách nhiệm quản lý của từng bộ phận, từng cá nhân trong tổ chức;

- Dự toán ngân sách là căn cứ ñể khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh

* Chức năng của dự toán ngân sách

- Chức năng dự báo

Chức năng này ñề cập ñến việc dự báo các tác ñộng từ bên ngoài ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp Một vài bộ phận của dự toán không khác hơn là dự báo, vì trong thực tế dự toán có thể ñược sử dụng cho kiểm soát nhưng ñôi khi lại không thể, do có những yếu tố khách quan không thể kiểm soát ñược Có thể nói dự toán trong những trường hợp này chỉ mang tính chất dự báo mà thôi

- Chức năng hoạch ñịnh

Chức năng hoạch ñịnh của dự toán ngân sách thể hiện ở việc hoạch ñịnh các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể như hoạch ñịnh về sản lượng tiêu thụ, sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng … dự toán ngân sách ñược xem là công cụ

ñể lượng hóa các kế hoạch của nhà quản trị

- Chức năng ñiều phối

Chức năng ñiều phối của dự toán ngân sách thể hiện ở việc huy ñộng và phân phối các nguồn lực ñể thực hiện các mục tiêu của nhà quản trị Nhà quản trị kết hợp giữa hoạch ñịnh các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và việc ñánh giá năng lực sản xuất kinh doanh thực tế của từng bộ phận ñể ñiều phối các nguồn lực của doanh nghiệp tới các bộ phận sao cho việc sử dụng ñạt hiệu quả cao nhất

- Chức năng kiểm soát

Chức năng kiểm soát thể hiện ở việc dự toán ngân sách ñược xem là cơ sở, là thước ño chuẩn ñể so sánh, ñối chiếu với số liệu thực tế ñạt ñược của công ty thông

Trang 20

qua các báo cáo kế toán quản trị Thông qua vai trò kiểm tra, kiểm soát, dự toán ngân sách quan sát việc thực hiện các kế hoạch chiến lược, ñánh giá mức ñộ thành công và trong trường hợp cần thiết có thể có phương án sửa chữa, khắc phục yếu ñiểm

- Chức năng thông tin

Chức năng thông tin thể hiện ở chỗ dự toán ngân sách là văn bản cụ thể, súc tích truyền ñạt các mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ñến nhà quản

lý các bộ phận, phòng ban Thông qua các con số trong báo cáo dự toán, nhà quản trị ñã truyền thông ñiệp hoạt ñộng cho các bộ phận và các bộ phận xem các chỉ tiêu này là kim chỉ nam cho mọi hoạt ñộng hằng ngày

- Chức năng ño lường, ñánh giá

Chức năng ño lường, ñánh giá của dự toán ngân sách thể hiện ở việc dự toán ngân sách cung cấp một thước ño chuẩn ñể ñánh giá hiệu quả của nhà quản lý trong việc ñạt ñược các mục tiêu ñã ñặt ra

Dự toán là công cụ quản lý ña chức năng Tuy nhiên chức năng cơ bản nhất của dự toán ngân sách là hoạch ñịnh và kiểm soát

* Lợi ích của việc lập dự toán

Dự toán ngân sách là một công việc tốn kém và chiếm khá nhiều thời gian Tuy nhiên, nếu dự toán ñược lập một cách cẩn thận và phù hợp thì các lợi ích ñạt ñược thông qua việc dự toán sẽ lớn hơn nhiều so với thời gian và công sức bỏ ra Dưới ñây là những lợi ích có thể ñạt ñược khi lập dự toán ngân sách:

- Dự toán ngân sách buộc nhà quản trị phải nghĩ ñến kế hoạch hoạt ñộng trong tương lai và xem lập kế hoạch như là khẩu lệnh ñối với từng cá nhân trong doanh nghiệp nhằm giúp hạn chế bớt những tình huống không mong ñợi có thể xảy ra Dự toán thúc ép các nhà quản lý luôn nhìn về phía trước và xem xét mọi thứ ñể sẵn sàng ứng phó khi các ñiều kiện hoạt ñộng thay ñổi

- Dùng ñể ñánh giá kết quả thực hiện công việc Các chỉ tiêu kết quả trong dự toán ñược xem là cơ sở cho việc ñánh giá kết quả thực tế công việc

Trang 21

- Giúp cho hoạt ñộng giữa các bộ phận trong doanh nghiệp ñược phối hợp một cách nhịp nhàng Thông qua dự toán, tất cả các yếu tố của sản xuất, của các bộ phận, các phòng ban chức năng sẽ ñược kết nối và cân ñối ñể ñáp ứng các mục tiêu của tổ chức Ví dụ, bộ phận mua hàng sẽ lập kế hoạch mua hàng dựa trên yêu cầu của bộ phận sản xuất, bộ phận sản xuất sẽ lập kế hoạch sản xuất và các vấn ñề có liên quan dựa trên số lượng hàng bán theo kế hoạch của bộ phận kinh doanh, còn bộ phận kinh doanh sẽ dựa vào các ñơn ñặt hàng, tình hình kinh doanh và dự toán của phòng tiếp thị … Cứ như vậy, thông qua dự toán các nhà quản lý cấp cao có thể thiết kế một hệ thống mà trong ñó tất cả các mối quan hệ trong tổ chức là ăn khớp với nhau

- Giúp tìm ra những ñiểm yếu trong cơ cấu tổ chức, nhận dạng ñược các vấn ñề trong truyền thông, mối quan hệ trong công việc, quyền và trách nhiệm ñược giao

* Quy trình lập dự toán ngân sách

Dự toán ngân sách là công việc vô cùng quan trọng, việc lập dự toán một cách chính xác ngay từ lần ñầu tiên là rất khó Việc lập dự toán có thể ñược hiểu như việc hoạch ñịnh cho tương lai, mà tương lai thì không chắc chắn ñược Ngoài ra, trong kinh doanh thường xuyên xảy ra những tình huống không lường trước ñược Vì vậy, trước khi lập dự toán cần phải hoạch ñịnh một quy trình dự toán ngân sách

Quy trình lập dự toán ngân sách sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng công ty, tùy thuộc vào phong cách quản lý của nhà quản trị Sau ñây là quy trình dự toán ngân sách cơ bản ñược trình bày trong sách Managing budgets của nhà xuất bản Dorling Kindersley Limited

Trang 22

Sơ ñồ 1.1: Quá trình dự toán ngân sách

Xác ñịnh rõ mục tiêu

chung của công ty

Chuẩn hoá ngân sách

Đánh giá hệ thống

Thu thập thông tin, số liệu chuẩn bị dự thảo ngân sách ñầu tiên

Kiểm tra các con số dự toán bằng cách chất vấn và phân tích

Lập dự toán tiền mặt ñể theo dõi dòng tiền từ bảng CĐKT và báo cáo

KQHĐKD

Xem lại quy trình hoạch ñịnh ngân sách và chuẩn bị ngân sách tổng thể

Phân tích sự khác nhau giữa kết quả thực tế và dự toán

Theo dõi các khác biệt và phân tích các sai số, kiểm tra những ñiều không ngờ ñến

Dự báo lại và ñiều chỉnh, xem xét sử dụng những dạng ngân sách khác, rút kinh nghiệm

Trang 23

Theo tác giả quá trình dự toán ngân sách ñược chia làm 3 giai ñoạn:

- Giai ñoạn chuẩn bị

Trước khi lập dự toán ngân sách cần phải làm rõ mục tiêu của doanh nghiệp

Dự toán ngân sách phải lấy chiến lược và mục tiêu kinh doanh của công ty làm nền tảng Sau khi xác ñịnh rõ mục tiêu, doanh nghiệp sẽ xây dựng một mẫu dự toán ngân sách chuẩn Điều này giúp cho nhà quản lý cấp cao dễ phối hợp với các dự toán ngân sách của các bộ phận trong doanh nghiệp, cho phép so sánh, kết nối giữa các nội dung một cách dễ dàng Khi mọi vấn ñề ñã ñược chuẩn bị ñầy ñủ cho việc lập dự toán ngân sách thì trước khi soạn thảo hãy xem xét lại hệ thống ñể ñảm bảo rằng ngân sách sẽ cung cấp thông tin chính xác và phù hợp

- Giai ñoạn soạn thảo

Giai ñoạn soạn thảo ñược tiến hành sau giai ñoạn chuẩn bị Trước tiên, những

cá nhân có liên quan trong việc lập dự toán ngân sách phải tập hợp toàn bộ thông tin

về các nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp và các yếu tố bên trong, bên ngoài doanh nghiệp tác ñộng ñến công tác dự toán ngân sách ñồng thời ước tính thu, chi

… trên cơ sở ñó soạn thảo các báo cáo dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán nguyên vật liệu, dự toán tiền mặt, dự toán bảng cân ñối kế toán, dự toán báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh

- Giai ñoạn theo dõi

Việc lập dự toán ngân sách tại doanh nghiệp phải ñược lập liên tục từ năm này sang năm khác, từ tháng này sang tháng khác Vì vậy, sau mỗi kỳ dự toán ngân sách cần phải thường xuyên theo dõi, ñánh giá tình hình dự toán, từ ñó xem xét lại các số liệu, cơ sở lập dự toán ngân sách và ñiều chỉnh khi cần thiết ñể rút kinh nghiệm cho lần lập dự toán ngân sách tiếp theo

1.6.2 Kế toán các trung tâm trách nhiệm

* Khái niệm

Trong quá trình quản lý, các cá nhân, các bộ phận ñược giao quyền ra quyết ñịnh và trách nhiệm ñể thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nào ñó Việc phân quyền trong tổ chức tạo nên cơ cấu phức tạp và ñòi hỏi cấp trên phải nắm ñược kết

Trang 24

quả thực hiện của cấp dưới Vì thế, kế toán trách nhiệm ñược xây dựng ñể theo dõi kết quả, hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp

Kế toán trách nhiệm là một hệ thống kế toán cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt ñộng của các bộ phận, các ñơn vị trong một doanh nghiệp Đó là công

cụ ño lường, ñánh giá hoạt ñộng của những bộ phận liên quan ñến ñầu tư, lợi nhuận, doanh thu, chi phí mà bộ phận ñó có quyền kiểm soát và trách nhiệm tương ứng Gắn với kế toán trách nhiệm là các trung tâm trách nhiệm Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận hay một phòng ban chức năng mà kết quả của nó ñược gắn trách nhiệm trực tiếp của một nhà quản lý cụ thể Vậy mỗi trung tâm trách nhiệm sẽ ñược giao cho một người quản lý cụ thể thực hiện các nhiệm vụ ñược giao Trung tâm trách nhiệm bao gồm: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm ñầu tư

Vậy hệ thống kế toán trách nhiệm ñược xây dựng dựa trên cơ cấu tổ chức các

bộ phận trong doanh nghiệp có liên quan ñến việc sử dụng chi phí, thực hiện doanh thu và lợi nhuận, ñầu tư Kế toán trách nhiệm nhằm mục ñích thông tin về hiệu quả hoạt ñộng của các bộ phận ñó

* Vai trò của kế toán trách nhiệm

- Cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức và ñiều hành của doanh nghiệp Kế toán trách nhiệm xác ñịnh các trung tâm trách nhiệm, qua ñó nhà quản lý có thể hệ thống hóa các công việc của từng trung tâm mà thiết lập các chỉ tiêu ñánh giá Kế toán trách nhiệm giúp nhà quản trị ñánh giá và ñiều chỉnh các bộ phận cho thích hợp

- Cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng kiểm soát tài chính và kiểm soát quản lý Thông qua kế toán trách nhiệm, nhà quản lý có thể phân tích, ñánh giá chi phí ñã chi, doanh thu và lợi nhuận thực hiện của bộ phận Báo cáo trách nhiệm phản hồi cho người quản lý biết kế hoạch thực hiện ra sao, nhận diện các vấn ñề hạn chế ñể có sự ñiều chỉnh các chiến lược, mục tiêu sao cho kết quả kinh doanh là tốt nhất Đây là nguồn thông tin ñể nhà quản lý nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, tăng doanh thu, giảm chi phí một cách hợp lý, tối ña hóa lợi nhuận

Trang 25

- Khuyến khích nhà quản lý hướng ñến mục tiêu chung của tổ chức Mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp ñược gắn với các trung tâm trách nhiệm Khi kế toán trách nhiệm có thể kiểm soát và quản lý ñược tài chính thì nhà quản lý sẽ ñiều hành hoạt ñộng hướng ñến các mục tiêu chung Đồng thời, bản thân các giám ñốc trung tâm trách nhiệm ñược khích lệ hoạt ñộng sao cho phù hợp với các mục tiêu cơ bản của toàn công ty

* Nội dung của kế toán trách nhiệm

- Phân cấp quản lý và xác ñịnh các trung tâm trách nhiệm

• Phân cấp quản lý là việc người quản lý giao quyền ra quyết ñịnh cho cấp quản lý thấp hơn trong quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp, và cấp dưới ñó chỉ ra quyết ñịnh trong phạm vi trách nhiệm của mình Tùy theo từng doanh nghiệp, mức

ñộ phân chia có thể khác nhau, gồm nhiều cấp ñộ hay chỉ một cấp và việc giao quyền quyết ñịnh có thể nhiều hay ít

Mỗi cấp ñộ sẽ có người quản lý riêng và có thể thuộc về một trong các trung tâm từ thấp lên cao như sau: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm ñầu tư Người quản lý sẽ ñiều phối các nguồn lực và hoạt ñộng trong trung tâm mình ñể thực hiện các chỉ tiêu do cấp trên ñã giao

Có nhiều cách phân quyền quản lý mà chủ yếu là phân chia theo chức năng kinh doanh, theo sản phẩm sản xuất kinh doanh và theo khu vực ñịa lý Đối với doanh nghiệp phân chia theo chức năng kinh doanh ta có các phòng ban như tiếp thị, sản xuất, nghiên cứu và phát triển, tài vụ, … Đối với cách phân chia theo sản phẩm hay khu vực ñịa lý, các phòng ban ñược chia theo các loại sản phẩm kinh doanh, khu vực ñịa lý, và thường mỗi sản phẩm kinh doanh và khu vực ñó gắn với các ñầu vào và ñầu ra riêng ñể xác ñịnh hiệu quả kinh doanh của nó

Khi tiến hành phân cấp quản lý, nếu doanh nghiệp chia ra qua nhiều cấp sẽ có thể dẫn ñến bộ máy tổ chức cồng kềnh, hoặc nếu tập trung quá nhiều quyền quyết ñịnh một nơi sẽ làm giảm hiệu quả hoạt ñộng Vì thế, nhà quản lý cần phải cân nhắc giữa ưu ñiểm và khuyết ñiểm khi thực hiện việc phân cấp ñó

•Xác ñịnh các trung tâm trách nhiệm

Trang 26

Trong kế toán quản trị, trung tâm trách nhiệm ñược phân loại theo chức năng tài chính Đó chính là trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận

và trung tâm ñầu tư

Trung tâm chi phí

Trung tâm chi phí là trung tâm mà người quản lý chỉ có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm ñối với các chi phí phát sinh ở trung tâm ñó Thường ñây là trung tâm trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc gián tiếp phục vụ kinh doanh Trung tâm này không có quyền hạn ñối với các thu nhập, lợi nhuận kinh doanh và ñầu tư vốn Tùy theo tính chất của chi phí và kết quả làm ra mà người ta chia trung tâm chi phí thành trung tâm chi phí ñịnh mức và trung tâm chi phí tùy ý

Trung tâm chi phí ñịnh mức là trung tâm có chi phí ñầu vào ñược xác ñịnh tương ứng với ñầu ra là các sản phẩm, dịch vụ Thông thường chi phí ñịnh mức ñược xác ñịnh ñể tính mức hiệu quả công việc, tức bằng cách xác ñịnh tỷ số giữa ñầu ra và ñầu vào Ngoài ra, ta còn ñánh giá kết quả thực hiện với kế hoạch dự toán

và xét chúng theo thời gian thực hiện và chất lượng sản phẩm, dịch vụ

Trung tâm chi phí tùy ý là trung tâm có chi phí không xác ñịnh ñược mối quan

hệ giữa ñầu vào và ñầu ra, hay không thể tính ñược ñầu ra rõ ràng ñược Lấy ví dụ như trung tâm chi phí là các khối hành chính sự nghiệp, bộ phận nghiên cứu và phát triển, hoạt ñộng tiếp thị và khuyến mại, kho bãi, … Công ty thường kiểm soát các

bộ phận này bằng cách giám sát nguồn lực cung cấp như: con người, thiết bị, chi phí vật dụng, …

Trung tâm doanh thu

Trung tâm doanh thu là trung tâm mà người quản lý chỉ có trách nhiệm với doanh thu cần tạo ra, không chịu trách nhiệm với chi phí, lợi nhuận và vốn ñầu tư Trung tâm doanh thu có quyền quyết ñịnh công việc bán hàng trong khung giá cả cho phép ñể tạo ra doanh số, tức nguồn thu nhập cho công ty

Một số ñiều cần chú ý là khi xác ñịnh chỉ tiêu ñánh giá trung tâm doanh thu cần xem xét giá thành sản phẩm ñể khuyến khích trung tâm doanh thu ñó tạo ra lợi nhuận chứ không chỉ ñơn thuần là tạo ra doanh số Và các quản lý bán hàng thường

Trang 27

chiết khấu giảm giá hàng bán khi bán hàng số lượng lớn, hay thực hiện các chiến dịch quảng cáo, khuyến mãi, hoặc chỉ tập trung sản phẩm có thu nhập thấp Các loại hoạt ñộng này sẽ làm tăng doanh số nhưng ñều làm giảm lợi nhuận mà doanh nghiệp chỉ chấp nhận trong một thời gian kinh doanh có hạn Tức trung tâm này phải có chính sách giá cả bán hàng, không chỉ dựa trên tình hình thị trường mà còn dựa trên giá thành, chi phí và các mục tiêu lâu dài của công ty Ngoài ra, trung tâm doanh thu sẽ phản hồi kịp thời sự biến ñổi về giá, khuyến mãi của các ñối thủ cạnh tranh trên thị trường ñể so sánh ñánh giá các mặt hàng hay hoạt ñộng kinh doanh

Trung tâm lợi nhuận

Trung tâm lợi nhuận là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của trung tâm ñó, nhưng không có quyền quyết ñịnh ñến vốn ñầu tư của công ty Trong ñó, trung tâm lợi nhuận có thể quyết ñịnh về chi phí và doanh thu như: sản xuất sản phẩm nào, sản xuất ra sao, chất lượng, giá cả và phân phối bán hàng ra sao, … Tùy theo cơ cấu tổ chức, trung tâm lợi nhuận là một ñơn vị ñộc lập riêng biệt hay nó ñiều hành cả trung tâm chi phí, doanh thu

Điều kiện ñể một trung tâm lợi nhuận có thể thực hiện tốt chức năng của mình

là nó cần ñược hoàn toàn ñộc lập trong quản lý Tức có quyền quyết ñịnh mọi hoạt ñộng doanh thu, chi phí của mình, không chịu ảnh hưởng của các trung tâm trách nhiệm khác Mặt khác, mục tiêu của trung tâm lợi nhuận không mâu thuẫn với mục tiêu của toàn doanh nghiệp Và cuối cùng là giám ñốc trung tâm này ñược tự do quyết ñịnh và phải kiên trì thực hiện các quyết ñịnh ñó theo kế hoạch ñã vạch ra

Trung tâm ñầu tư

Trung tâm ñầu tư là trung tâm có quyền cao nhất, không chỉ có quyền và trách nhiệm ñối với trung tâm lợi nhuận, doanh thu, chi phí mà còn có quyền và trách nhiệm ñối với vốn hoạt ñộng và tài sản kinh doanh Chỉ tiêu ño lường là hiệu quả sử dụng tài sản và vốn trong doanh nghiệp Các chỉ tiêu ñầu tư là mối tương quan giữa lợi nhuận tạo ra với tài sản, vốn sử dụng kinh doanh Trung tâm ñầu tư sẽ là cấp ñộ

Trang 28

quản lý cao nhất, và nó thường thuộc về các chủ ñầu tư, hay ñại diện của một nhóm người bỏ vốn vào công ty

- Xác ñịnh các chỉ tiêu ñánh giá kết quả và hiệu quả của các trung tâm trách nhiệm

Để ño lường ñánh giá các trung tâm trách nhiệm, có hai loại chỉ tiêu cơ bản là chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu hiệu quả Chỉ tiêu kết quả là mức ñộ các trung tâm trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ ñề ra, có thể là số tuyệt ñối hay số tương ñối Ví dụ: nhà quản lý ñặt ra doanh thu cần ñạt cho trung tâm doanh thu, mức tỷ lệ hoàn vốn của trung tâm lợi nhuận, mức thực hiện thực tế so với kế hoạch của mỗi bộ phận … Đối với chỉ tiêu hiệu quả, là tỷ lệ so sánh giữa tổng ñầu ra và tổng ñầu vào của một trung tâm trách nhiệm Nó cho thấy kết quả thực tế ñạt ñược so với các nguồn lực ñược sử dụng ñể tạo ra kết quả ñó, tức trung bình kết quả mang lại trên mỗi ñơn

vị ñầu vào Ví dụ như chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn, trên tài sản Ngược lại, tỷ lệ so sánh giữa ñầu vào và ñầu ra cho ta trung bình số lượng ñầu vào tiêu hao trên mỗi ñơn vị ñầu ra như tỷ lệ chi phí trên mỗi sản phẩm làm ñược, chi phí vốn

- Xác ñịnh các báo cáo kết quả và hiệu quả hoạt ñộng của các trung tâm trách nhiệm

Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng của mỗi trung tâm trách nhiệm ñược tổng hợp trên các báo cáo kết quả Báo cáo trình bày một cách hệ thống các chỉ tiêu dự toán

và thực tế của mỗi trung tâm Như trung tâm chi phí tập trung các chi phí thực tế phát sinh và chi phí dự toán, trung tâm doanh thu phản ánh tình hình kinh doanh so với các chỉ tiêu doanh số ñề ra

Báo cáo kết quả chú trọng vào việc thực hiện các dự toán và phân tích các chênh lệch Vì thế ñể so sánh ñánh giá các khoản chênh lệch một cách phù hợp, ñúng ñắn, kế toán trách nhiệm cần sử dụng dự toán linh hoạt nhằm cung cấp một mức chuẩn cho việc so sánh, ñánh giá tình hình thực hiện dự toán doanh thu, chi phí, và lợi nhuận

- Một số nội dung liên quan ñến kế toán trách nhiệm

Trang 29

Song song với quá trình xác ñịnh các trung tâm trách nhiệm, chỉ tiêu ñánh giá kết quả và hiệu quả của các trung tâm và lập nên hệ thống báo cáo, kế toán trách nhiệm còn kết hợp với một số công việc khác ñể ñánh giá các trung tâm Các công việc có liên quan là cơ sở phân tích, ñánh giá các trung tâm một cách chính xác hơn

Đó là một số nội dung sau:

• Hệ thống dự toán cho các trung tâm trách nhiệm

Khi xây dựng các mục tiêu chiến lược cho doanh nghiệp, dự toán tổng hợp ñược ñề ra ñể hoàn thành mục tiêu ñó Đồng thời, nó ñược phân chia nhỏ thành các

dự toán trách nhiệm Việc phân chia này sẽ giúp cho mỗi người quản lý biết rõ ñược các chỉ tiêu và phần việc của mình cần hoàn thành Dựa vào hệ thống dự toán, kế toán trách nhiệm có thể ñánh giá ñược khả năng quản lý và hoàn thành các công việc của mỗi bộ phận Ngoài ra, thông tin dự toán có thể ñược dự báo trước một số vấn ñề có thể phát sinh, từ ñó ban quản trị ñưa ra một số giải pháp nhằm ñảm bảo tính khả thi của dự toán

• Định giá sản phẩm, dịch vụ luân chuyển nội bộ (giá chuyển ñổi nội bộ) Khi các bộ phận trong cùng ñơn vị cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ qua lại lẫn nhau sẽ phát sinh việc tính giá chuyển ñổi nội bộ Giá chuyển ñối có thể xác ñịnh theo chi phí sử dụng, giá thị trường và giá thương lượng Việc xác ñịnh giá này sẽ ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng của các trung tâm tham gia chuyển ñổi nên cần thiết ñịnh giá một cách phù hợp, có thể chấp nhận ñược

• Phân bổ chi phí cho các trung tâm trách nhiệm

Chi phí phát sinh trực tiếp tại trung tâm ñược ñưa trực tiếp vào tính kết quả, nhưng chi phí gián tiếp có liên quan ñến nhiều trung tâm thì kế toán cần phân bổ

Kế toán cần lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý ñể ñánh giá ñúng kết quả và hiệu quả của các trung tâm, và ñó cũng là mục ñích của việc kiểm soát trung tâm chi phí, khuyến khích các trung tâm tiết kiệm chi phí, làm việc hiệu quả hơn

• Phân tích biến ñộng chi phí, doanh thu và lợi nhuận

Việc phân tích biến ñộng của các chỉ tiêu ñược dựa trên dự toán kế hoạch là chủ yếu Kế toán trách nhiệm phân tích sai biệt giữa chỉ tiêu thực hiện với chỉ tiêu

Trang 30

dự tốn của các trung tâm, rút ra các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả của bộ phận đĩ Đây là nội dung cần thiết để đánh giá trách nhiệm quản lý của các trung tâm, kết quả và hiệu quả hơn hoạt động của nĩ

• Mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP)

Đây là việc tính ra số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí, địn bẩy kinh tế và nĩ chỉ cĩ ý nghĩa đối với các trung tâm lợi nhuận cùng cấp Thơng qua việc tính tốn các chỉ tiêu về số dư đảm phí, kế tốn trách nhiệm phân tích các số dư của các trung tâm lợi nhuận để lại, tức phần đĩng gĩp trong doanh số bán hàng để cân đối chi phí hoạt động, phản ánh được kết quả, hiệu quả hoạt động của các trung tâm lợi nhuận

•Tỷ giá hối đối

Trong khi lập báo cáo của các trung tâm, đơi khi các trung tâm được bố trí ở các quốc gia khác nhau, kế tốn thường phải chuyển đổi tỷ giá để tính tốn Hoặc các nghiệp vụ phát sinh cĩ liên quan đến đối tác nước ngồi, doanh thu và chi phí được tính bằng ngoại tệ Vì vậy, việc ghi nhận và tính tốn giao dịch cĩ thể tạo nên chênh lệch tỷ giá giữa các trung tâm, giữa các thời điểm báo cáo

1.6.3 Hệ thống kế tốn chi phí và phân tích sai biệt trong quản trị chi phí sản xuất kinh doanh

Để kiểm sốt tốt được các khoản chi phí, vấn đề đặt ra là phải nhận diện, phân tích chi phí và sai biệt chi phí phát sinh là điều mấu chốt để từ đĩ cĩ những quyết định đúng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

1.6.4 Thiết lập thơng tin kế tốn quản trị cho việc ra quyết định

Để cĩ được quyết định đúng đắn cho mỗi tình huống quyết định ngắn hạn cũng như dài hạn, nhà quản trị phải thực hiện một quy trình từ thu thập, xử lý và cung cấp thơng tin thích hợp cho quá trình ra quyết định Cụ thể bao gồm nội dung phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C-P-V) và điểm hịa vốn để ra quyết định về sản xuất và tiêu thụ; Phân tích thơng tin kế tốn quản trị để ra các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn

1.6.5 Nội dung kế tốn quản trị theo thơng tư 53/BTC

Trang 31

Ngày 12 tháng 6 năm 2006 Bộ Tài chính ñã ban hành thông tư số 53/2006/TT-BTC về việc “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp”, nhưng việc triển khai, áp dụng tổ chức công tác kế toán quản trị cụ thể vào thực tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn vì còn tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Cho nên, tùy theo ñặc ñiểm và tình hình của từng doanh nghiệp mà cần phải

tổ chức công tác kế toán quản trị sao cho phù hợp

* Khái niệm

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết ñịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ ñơn vị

kế toán (Luật Kế toán, khoản 3, ñiều 4)

* Nhiệm vụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị của ñơn vị xác ñịnh theo từng thời kỳ

- Kiểm tra, giám sát các ñịnh mức, tiêu chuẩn, dự toán

- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của ñơn vị bằng báo cáo kế toán quản trị

- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết ñịnh của Ban lãnh ñạo doanh nghiệp

* Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị

Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị không bắt buộc phải tuân thủ ñầy ñủ các nguyên tắc kế toán và có thể ñược thực hiện theo những quy ñịnh nội bộ của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích hợp theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp Doanh nghiệp ñược toàn quyền quyết ñịnh việc vận dụng các chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, vận dụng và chi tiết hoá các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toán quản trị cần thiết phục vụ cho kế toán quản trị của ñơn vị

* Nguyên tắc tổ chức vận dụng Chứng từ kế toán

- Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp về lập, luân chuyển, quản lý và sử dụng chứng từ kế toán phù hợp với ñiều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Trang 32

- Cụ thể hoá và bổ sung các nội dung cần thiết vào từng mẫu chứng từ kế toán

ñã ñược quy ñịnh phục vụ cho việc thu thập thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp

- Sử dụng các chứng từ ban ñầu, chứng từ thống kê trong ñiều hành sản xuất, kinh doanh của doanh ñể kế toán quản trị khối lượng sản phẩm (công việc), thời gian lao ñộng, lập kế hoạch

- Được thiết kế và sử dụng các chứng từ nội bộ dùng cho kế toán quản trị mà không có quy ñịnh của Nhà nước; Được thiết lập hệ thống thu thập và cung cấp thông tin nhanh, kịp thời qua Email, Fax và các phương tiện thông tin khác

* Nguyên tắc tổ chức vận dụng Tài khoản kế toán

Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc ñược Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng cho doanh nghiệp ñể chi tiết hoá theo các cấp (cấp 2, 3, 4) phù hợp với kế hoạch, dự toán ñã lập và yêu cầu cung cấp thông tin của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Việc chi tiết hoá các cấp tài khoản kế toán dựa trên các yêu cầu sau

- Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị của từng cấp quản

- Kế toán hàng tồn kho theo từng thứ, loại

- Kế toán các nguồn vốn, các khoản vay, các khoản nợ phải thu, phải trả, theo chủ thể và từng loại

Trang 33

Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin kế toán quản trị mà doanh nghiệp thiết kế chi tiết hoá các tài khoản kế toán cho phù hợp

* Nguyên tắc tổ chức vận dụng Sổ kế toán

- Doanh nghiệp căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc ñược Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng cho doanh nghiệp ñể bổ sung các chỉ tiêu, yêu cầu cụ thể phục vụ cho kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việc bổ sung hoặc thiết kế các nội dung của sổ kế toán không ñược làm sai lệch nội dung các chỉ tiêu

ñã quy ñịnh trên sổ kế toán và cần phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có thể thiết kế các sổ kế toán mới phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí, doanh thu và xác ñịnh kết quả kinh doanh theo bộ phận, mặt hàng, công việc và các yêu cầu khác của kế toán quản trị (Phiếu tính giá thành sản phẩm; Báo cáo sản xuất; Sổ chi tiết bán hàng theo khách hàng, …)

*Hệ thống báo cáo kế toán quản trị

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chủ yếu của một doanh nghiệp thường bao gồm:

Báo cáo tình hình thực hiện

- Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ;

- Báo cáo chi tiết nợ phải thu theo thời hạn nợ, khách nợ và khả năng thu nợ;

- Báo cáo chi tiết các khoản nợ vay, nợ phải trả theo thời hạn nợ và chủ nợ;

- Báo cáo bộ phận lập cho trung tâm trách nhiệm;

………

Báo cáo phân tích

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận;

- Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp;

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

và tài chính;

Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, ñiều hành của từng giai ñoạn cụ thể, doanh nghiệp có thể lập các báo cáo kế toán quản trị khác

Trang 34

* Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

- Kế toán quản trị chi phí

Doanh nghiệp căn cứ vào ñặc ñiểm hoạt ñộng và yêu cầu quản lý ñể tổ chức tập hợp chi phí theo từng trung tâm phát sinh chi phí như: Tổ, ñội, phân xưởng hoặc cho từng công việc, từng sản phẩm, từng công ñoạn sản xuất hoặc cho cả quá trình sản xuất và xác ñịnh các loại chi phí của doanh nghiệp theo các nội dung sau:

Phân loại chi phí

Việc phân loại chi phí của doanh nghiệp là nhằm mục ñích phục vụ cho quản trị hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, do ñó tuỳ thuộc vào mục ñích, yêu cầu quản trị của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng hoàn cảnh ñể lựa chọn tiêu thức phân loại phù hợp

Phương pháp phân bổ: Áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh liên quan ñến nhiều ñối tượng chịu chi phí Khi thực hiện phương pháp phân bổ chi phí doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các căn cứ phân bổ sau: Giờ công, ngày công, giờ máy hoạt ñộng, diện tích sử dụng, … và phương pháp phân bổ là trực tiếp hoặc phân bổ theo cấp bậc

Xác ñịnh trung tâm chi phí

Việc xác ñịnh trung tâm chi phí phụ thuộc vào quy trình sản xuất và quy mô của từng doanh nghiệp Các trung tâm chi phí thường ñược phân loại là:

Trung tâm chính như: trung tâm mua hàng, trung tâm sản xuất (các phân xưởng, bộ phận sản xuất);

Trung tâm phụ như: trung tâm hành chính, quản trị, trung tâm kế toán, tài chính, …

Trang 35

- Kế toán quản trị giá thành sản phẩm

• Phương pháp tính giá thành

Tuỳ theo ñặc ñiểm của sản phẩm hoặc mối quan hệ giữa ñối tượng hạch toán chi phí và ñối tượng tính giá thành sản phẩm ñể doanh nghiệp lựa chọn một phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành sản phẩm

Các phương pháp tính giá thành chủ yếu là:

+ Phương pháp tính giá thành theo công việc, sản phẩm

+ Phương pháp tính giá thành theo quá trình sản xuất (Phương pháp tổng cộng chi phí);

+ Phương pháp tính giá thành theo ñịnh mức;

+ Phương pháp hệ số;

+ Phương pháp loại trừ chi phí theo các sản phẩm phụ

• Đối tượng và kỳ tính giá thành

• Kỳ tính giá thành thông thường là theo tháng, quý, hoặc theo năm

• Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các bước như sau:

+ Tập hợp chi phí (trực tiếp, gián tiếp và phân bổ);

+ Tổng hợp chi phí, xử lý chênh lệch thừa, thiếu;

+ Kiểm kê, ñánh giá sản phẩm dở dang, xác ñịnh chi phí dở dang;

+ Xác ñịnh phương pháp tính giá thành áp dụng;

+ Lập báo cáo (thẻ tính) giá thành sản phẩm

- Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh

Trang 36

(Ví dụ: căn cứ vào giá thành sản xuất, căn cứ vào biến phí trong giá thành toàn bộ của sản phẩm, dựa vào chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công, )

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

Mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận là mối quan hệ giữa các nhân tố giá bán, khối lượng (số lượng, mức ñộ hoạt ñộng), kết cấu hàng bán chi phí (cố ñịnh, biến ñổi) và sự tác ñộng của các nhân tố này ñến lợi nhuận của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần phân tích mối quan hệ này thông qua hệ thống chỉ tiêu phân tích, gồm:

+ Lãi tính trên biến phí ñơn vị (còn gọi là số dư ñảm phí);

+ Tỷ suất lãi tính trên biến phí;

- Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh

Ra quyết ñịnh là chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp Quyết ñịnh phổ biến ở doanh nghiệp gồm: quyết ñịnh ngắn hạn và quyết ñịnh dài hạn

Thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh ngắn hạn

Để lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh ngắn hạn, kế toán quản trị doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

+ Thu thập thông tin (chi phí, doanh thu) liên quan ñến các phương án kinh doanh cần ra quyết ñịnh;

+ Loại bỏ các thông tin không thích hợp: các chi phí chìm, chi phí giống nhau (cả lượng và tính chất) và doanh thu như nhau của các phương án ñang xem xét; + Xác ñịnh các thông tin thích hợp;

+ Ra quyết ñịnh

Trang 37

Thông tin thích hợp cho việc ra quyết ñịnh ñầu tư dài hạn

Quyết ñịnh ñầu tư dài hạn thường là: quyết ñịnh ñầu tư tài sản mới hay tiếp tục

sử dụng tài sản cũ; mở rộng quy mô sản xuất; thuê hay mua TSCĐ; lựa chọn các thiết bị khác trong thời gian thích hợp; …

Để cung cấp thông tin cho lãnh ñạo ra quyết ñịnh ñầu tư, kế toán quản trị của doanh nghiệp cần thực hiện các việc sau:

• Phân loại các quyết ñịnh thành hai loại sau:

+ Quyết ñịnh có tính sàng lọc;

+ Quyết ñịnh có tính ưu tiên

•Thu thập thông tin và phân loại thông tin phù hợp với loại quyết ñịnh

• Lựa chọn một trong các phương pháp thích hợp ñể xác ñịnh thông tin (lập dự

án ñầu tư) phù hợp với loại quyết ñịnh:

+ Phương pháp kỳ hoàn vốn;

+ Phương pháp giá trị hiện tại ròng;

+ Phương pháp tỷ lệ sinh lời ñiều chỉnh theo thời gian;

+ Phương pháp chỉ số sinh lời ñiều chỉnh theo thời gian

•Quyết ñịnh lựa chọn phương án sau khi ñã có thông tin thích hợp

- Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh

Yêu cầu lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh

a/ Hệ thống chỉ tiêu dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh ñược xây dựng riêng cho từng quá trình, như: Quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ sản phẩm của hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và chi tiết cho từng nội dung: Vốn bằng tiền; Hàng tồn kho; Từng loại chi phí nghiệp vụ kinh doanh: Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Từng loại báo cáo tổng hợp: Bảng cân ñối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, …

b/ Dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh ñược lập cho cả năm và chia ra các quý, các tháng trong năm Song, ñể việc lập dự toán ñược chính xác và có tính khả thi thì cuối tháng, cuối quý doanh nghiệp căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán tháng, quý ñó và các yếu tố ảnh hưởng của tháng, quý tiếp theo ñể lập dự toán

Trang 38

Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng từng chỉ tiêu dự toán, doanh nghiệp cần gắn với các chỉ tiêu dự toán khác nhằm tạo thành hệ thống các chỉ tiêu dự toán

- Kế toán quản trị một số khoản mục khác

Kế toán quản trị TSCĐ

a/ Doanh nghiệp cần phải mở sổ kế toán chi tiết và tổng hợp ñể phản ánh ñược các chỉ tiêu về giá trị hiện vật của quá trình quản lý, sử dụng và phân tích ñánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của toàn ñơn vị, các bộ phận, các ñối tượng TSCĐ chủ yếu, ñồng thời cung cấp ñược nhu cầu sử dụng tài sản cố ñịnh của từng bộ phận cũng như toàn doanh nghiệp một cách cụ thể ñể giúp lãnh ñạo doanh nghiệp có cơ sở quyết ñịnh các phương án khai thác năng lực tài sản cố ñịnh hiện có và ñầu tư mới thích hợp, hiệu quả

b/ Doanh nghiệp có thể xác ñịnh cơ cấu TSCĐ theo cách phân loại TSCĐ phù hợp, ñồng thời kết hợp kế toán theo từng ñối tượng TSCĐ của doanh nghiệp ñể ñáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch ñầu tư dài hạn cho từng thời

kỳ, phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng như các khoản tổn thất do sử dụng TSCĐ không ñúng mục ñích

c/ Doanh nghiệp cần xác ñịnh phạm vi tổ chức kế toán quản trị cụ thể ñể xây dựng mô hình tài khoản, sổ kế toán TSCĐ thích hợp hoặc sử dụng các tài liệu của

kế toán tài chính ñể phân tích

Kế toán quản trị hàng tồn kho

a/ Doanh nghiệp cần lập danh ñiểm vật tư và tổ chức kế toán quản trị về số hiện có, số ñã sử dụng, ñã bán cả về số lượng và giá trị phù hợp danh ñiểm vật tư, sản phẩm, hàng hoá ñã lập theo yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp

b/ Để kế toán ñược số vật tư ñã sử dụng và số tồn kho hợp lý, doanh nghiệp cần xác ñịnh ñược phương pháp tính giá hàng tồn kho phù hợp với ñiều kiện và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp, ñáp ứng ñược yêu cầu quản lý cũng như lập kế hoạch cho tương lai

c/ Doanh nghiệp lập ñịnh mức chi phí nguyên liệu, vật liệu cho từng công việc, sản phẩm và lập ñịnh mức dự trữ cho từng danh ñiểm hàng tồn kho

Trang 39

d/ So sánh giữa ñịnh mức ñã lập và thực tế thực hiện, ñưa ra nhận xét và kiến nghị

Kế toán quản trị lao ñộng và tiền lương

a/ Yêu cầu doanh nghiệp cần thực hiện ñược các việc sau:

+ Lập ñược ñịnh mức giờ công và ñơn giá tiền lương cho các bậc thợ, nhân viên của doanh nghiệp;

+ Lập ñược ñịnh mức chi phí nhân công tiêu hao cho từng giai ñoạn công việc, sản phẩm, dịch vụ, ;

+ Xác ñịnh và kiểm soát ñược thời gian làm việc của từng lao ñộng;

+ Tính toán ñầy ñủ và phân bổ chi phí nhân công vào các giá phí, trung tâm chi phí và giá thành hợp lý, phù hợp

b/ Phương pháp thực hiện:

+ Doanh nghiệp cần thiết kế và vận hành tốt hệ thống chấm công, tính lương

và bảng thanh toán lương phù hợp với các trung tâm chi phí và giá thành

+ Áp dụng phương pháp kế toán chi phí nhân công phù hợp (với từng thời gian, ñiều kiện): phương pháp trực tiếp và phương pháp phân bổ (phương pháp này

áp dụng trong trường hợp người lao ñộng cùng một lúc tham gia nhiều công việc và doanh nghiệp cần lựa chọn căn cứ phân bổ thích hợp)

Kế toán quản trị các khoản nợ

a/ Yêu cầu kế toán quản trị các khoản nợ là ñảm bảo cung cấp ñược các thông tin về: Chủ nợ, loại nợ theo kỳ hạn, thời hạn thanh toán và chất lượng của khoản nợ vào bất kỳ lúc nào khi nhà quản lý cần;

b/ Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp ñể thiết kế các tài khoản phản ánh các khoản nợ theo chủ nợ, khách nợ ñồng thời phân tích theo chất lượng

nợ và kỳ hạn thanh toán hoặc phản ánh các khoản nợ theo thời hạn nợ, ñồng thời phân tích theo chủ nợ, chất lượng của khoản nợ

1.3 Một số yêu cầu ñể thực hiện kế toán quản trị tại các doanh nghiệp

Trang 40

Kế toán quản trị có vai trò quan trọng trong công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp, nhưng ñể tổ chức thực hiện công tác này một cách có hiệu quả tại các doanh nghiệp ñòi hỏi môi trường doanh nghiệp phải tồn tại những ñiều kiện sau:

- Một là, các doanh nghiệp có quy mô và phạm vi hoạt ñộng kinh doanh trong giai ñoạn hiện nay ngày càng phát triển mạnh, ñặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị phải kiểm soát và ñánh giá ñược hoạt ñộng của doanh nghiệp

- Hai là, chi phí phát sinh trong kỳ lớn, cần phải phân loại, theo dõi chi phí một cách cụ thể và ñánh giá ñược kết quả hoạt ñộng một cách chính xác, theo dõi tình hình sử dụng vật tư, chi phí nhân công và các chi phí trực tiếp phát sinh hàng ngày

- Ba là, môi trường kinh doanh không chắc chắn, các nhà quản trị doanh nghiệp thường xuyên phải ñối mặt với các ñiều kiện và tình huống kinh doanh có tính rủi ro cao Để chỉ ñạo và ra quyết ñịnh kinh doanh có hiệu quả, ñòi hỏi nhà quản trị phải biết rõ giá trị phát sinh thực tế của các yếu tố giá bán, sản lượng tiêu thụ, chi phí lãi vay … sẽ chênh lệch với dự tính như thế nào

- Để thực hiện công tác kế toán quản trị tại các doanh nghiệp có hiệu quả, một ñiều kiện ñóng vai trò quan trọng là công tác tổ chức về nhân sự (tập huấn, ñào tạo, tuyển dụng, phân công trách nhiệm công việc cụ thể: ñúng người - ñúng việc …) và các công cụ, phương tiện làm việc (ứng dụng công nghệ thông tin …), ñây là vấn ñề cần ñược quan tâm hàng ñầu Ngoài ra, sự phối hợp, trao ñổi và xử lý thông tin tốt giữa các người quản lý cũng như các bộ phận là rất cần thiết

- Các doanh nghiệp cần nhận thức vai trò của kế toán quản trị ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñể tăng cường khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này luận văn ñã nêu ñược ñịnh nghĩa về kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán là thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin liên quan ñến quá trình hoạt ñộng cho người quản lý và những ñối tượng ngoài doanh nghiệp, giúp họ ñưa ra các quyết ñịnh phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Kế toán quản trị là

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w