Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Toàn 2012 về “Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam” cho thấy trong giai đoạn phát triể
Trang 1Nguyễn Ngọc Hoàng Hải
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Ngọc Hoàng Hải
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS Trần Thị Mộng Tuyết
TP Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, Các
số liệu và kết quả trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều có nguồn gốc rõ ràng Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Mộng Tuyết
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này
HỌC VIÊN
NGUYỄN NGỌC HOÀNG HẢI
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài : 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: 4
1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể : 4
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu: 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn: 4
1.3.2 Phạm vi và dữ liệu nghiên cứu: 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 5
1.5 Ý nghĩa thực tiễn: 5
1.6 Kết cấu của luận văn: 6
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS VÀ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH .7
Trang 52.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Chứng khoán VPS: 7
2.2 Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS: 8
2.2.1 Các nghiệp vụ hoạt động tại công ty chứng khoán VPS : 8
2.2.1.1 Nghiệp vụ môi giới giao dịch chứng khoán : 8
2.2.1.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán: 9
2.2.1.3 Nghiệp vụ bão lãnh chứng khoán 11
2.2.1.4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán: 13
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty chứng khoán VPS: 14 2.3 Hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh: 14
2.3.1 Tổng quan về chứng khoán phái sinh: 14
2.3.1.1 Khái niệm về chứng khoán phái sinh: 14
2.3.1.2 Đặc điểm của chứng khoán phái sinh: 15
2.3.2 Phân loại các loại chứng khoán phái sinh: 16
2.3.2.1 Hợp đồng kỳ hạn: 17
2.3.2.2 Hợp đồng tương lai: 17
2.3.2.3 Hợp đồng quyền chọn : 19
2.3.2.4 Hợp đồng hoán đổi: 19
2.3.3 Thị trường chứng khoán phái sinh: 19
2.3.3.1 Khái niệm: 19
2.3.3.2 Các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán phái sinh: .20
2.4 Phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh: 21
2.4.1 Khái niệm phát triển: 21
2.4.2 Tiêu chí phản ánh sự phát triển trong hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán VPS: 22
2.4.2.1 Các tiêu chí định lượng: 22
2.4.2.2 Tiêu chí định tính: 23
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển: 24
Trang 62.5 Kinh nghiệm phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại một
số thị trường chứng khoán phát triển trên thế giới và bài học cho thị trường
chứng khoán Việt Nam: 25
2.5.1 Kinh nghiệm tại thị trường chứng khoán Singapore: 25
2.5.2 Kinh nghiệm tại thị trường chứng khoán phái sinh Hàn Quốc: 26 2.5.3 Kinh nghiệm phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Nhật Bản: 27
2.5.4 Bài học cho thị trường chứng khoán Việt Nam: 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 30
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS: 31
3.1 Thực trạng giao dịch chứng khoán phái sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam: 31
3.1.1 Thực trạng giao dịch chứng khoán phái sinh tại thị trường Việt Nam: 31
3.1.2 Thành tựu đạt được: 35
3.1.3 Những khó khăn và nguyên nhân: 36
3.1.3.1 Khó khăn : 36
3.1.3.2 Nguyên nhân : 36
3.2 Thực trạng phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty chứng khoán VPS: 37
3.2.1 Quy định mở tài khoản giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS: 37
3.2.1.1 Quy định mở tài khoản: 37
3.2.1.2 Hồ sơ mở tài khoản khách hàng cá nhân: 38
3.2.2 Quy trình môi giới chứng khoán phái sinh tại Công ty chứng khoán VPS: 38
Trang 73.2.3 Thực trạng khách hàng, số lượng tài khoản giao dịch chứng khoán
phái sinh tại công ty chứng khoán VPS 2017-2018: 41
3.2.4 Thực trạng nguồn nhân lực tại công ty chứng khoán VPS 2017-2018: 41
3.2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật tại VPS năm 2017-2018: 42
3.2.6 Thực trạng thị phần môi giới chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS năm 2017-2018: 43
3.3 Khảo sát đánh giá giao dịch chứng khoán phái sinh tại VPS: 48
3.3.1 Giới thiệu: 48
3.3.2 Kết quả khảo sát: 49
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán VPS: 54
3.4.1 Các yếu tố khách quan: 54
3.4.1.1 Yếu tố chính trị và pháp luật: 54
3.4.1.2 Yếu tố kinh tế: 55
3.4.2 Yếu tố nội tại của công ty: 55
3.4.2.1 Nguồn nhân lực của công ty chứng khoán VPS: 55
3.4.2.2 Yếu tố hạ tầng kỹ thuật- công nghệ thông tin tại VPS: 57 3.5 Đánh giá chung thực trạng phát triển giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán VPS: 57
3.5.1 Những thành công đạt được: 57
3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân: 58
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 59
CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS .60
4.1 Định hướng phát triển và hoàn thiện hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần chứng khoán VPS: 60
Trang 84.1.1 Củng cố và hoàn thiện nội hàm: 60
4.1.2 Tăng cường tìm kiếm và nắm bắt các cơ hội phát triển: 61
4.2 Các giải pháp phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán VPS: 61
4.2.1 Giải pháp gia tăng lượng khách hàng đến với công ty: 61
4.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng của nhân viên VPS: 62
4.2.3 Giải pháp phát triển hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật: 63
4.3 Kế hoạch cụ thể và lộ trình thực hiện 64
4.3.1 Kế hoạch thực hiện giải pháp cụ thể: 64
4.3.1.1 Giải pháp củng cố lượng khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng tiềm năng cho công ty: 64
4.3.1.2 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: 65
4.3.1.3 Đầu tư củng cố, phát triển hệ thống công nghệ thông tin hiện có tại công ty: 65
4.3.2 Lộ trình thực hiện 66
4.3.2.1 Nhiệm vụ trước mắt : 66
4.3.2.2 Nhiệm vụ lâu dài: 66
4.4 Hạn chế của đề tài: 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPS 2017-2018 14
Bảng 3 1 Tổng hợp giao dịch toàn thị trường năm 2017-2018 32
Bảng 3 2 Khối lượng giao dịch toàn thị trường năm 2017 33
Bảng 3 3 Khối lượng giao dịch toàn thị trường năm 2018 34
Bảng 3 4 Mẫu hợp đồng tương lai chỉ số VN30: 39
Bảng 3 5 Số lượng tài khoản khách hàng giao dịch chứng khoán phái sinh tại VPS năm 2017-2018 41
Bảng 3 6 Thị phần môi giới chứng khoán phái sinh các công ty trên thị trường 44
Bảng 3 7 Thị phần môi giới phái sinh của các công ty chứng khoán trên thị trường chứng khoán phái sinh trong Quý III/2018 45
Bảng 3 8 Thị phần môi giới của các công ty chứng khoán phái sinh năm 2018 45
Bảng 3 9 Thị phần môi giới của các công ty chứng khoán trên thị trường Quý 4/2018 47
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2 1 Đối tượng tham gia thị trường chứng khoán phái sinh 20
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3 1 Tóm tắt quy trình giao dịch chứng khoán phái sinh tại VPS 40
Biểu đồ 3 2 Độ tuổi khách hàng tham gia giao dịch tại công ty 50
Biểu đồ 3 3 Thời gian gắn bó của khách hàng với công ty VPS 51
Biểu đồ 3 4 Kênh tiếp cận của khách hàng 51
Biểu đồ 3 5 Lý do khách hàng sử dụng dịch vụ tại công ty 52
Biểu đồ 3 6 Đánh giá về quy trình tư vấn giao dịch tại VPS : 52
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
WTO
HXN
SIMEX
SGX
KOFEX
KRX
FSS
TSE
SSC
Tổ chức thương mại thế giới
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Thị trường trao đổi tiền tệ Singapore
Sở giao dịch chứng khoán Singapore
Sở giao dịch chứng khoán phái sinh Hàn Quốc Sàn giao dịch chứng khoán Hàn Quốc
Uỷ ban giám sát dịch vụ tài chính
Sàn giao dịch chứng khoán Tokyo
Uỷ ban chứng khoán nhà nước
Trang 10TÓM TẮT
Thị trường chứng khoán phái sinh là một sản phẩm cao cấp và tất yếu của quá
trình phát triển thị trường chứng khoán Qua thời gian hơn mười bảy năm phát triển
và lớn mạnh, thị trường chứng khoán cơ sở đã đạt được những kết quả nhất định và
đã đủ những điều kiện để hình thành thị trường chứng khoán bậc cao - thị trường
chứng khoán phái sinh
Thông qua luận văn, các vấn đề về tình hình thực tế trên thị trường chứng
khoán phái sinh Việt Nam nói chung, và tại Công ty chứng khoán VPS nói riêng đã
được tác giả phân tích, làm rõ Ngoài ra, người viết còn tìm hiểu các hạn chế còn tồn
đọng tại công ty Từ đó, phân tích nguyên nhân và đưa ra những giải pháp khắc phục
những nguyên nhân đó Kết quả của luận văn giúp công ty hiểu rõ những tồn tại hiện
có và có những biện pháp xử lý cũng như đưa ra những định hướng phát triển và mở
rộng quy mô đối với loại hình sản phẩm chứng khoán phái sinh
Từ khoá : Chứng khoán phái sinh, Công ty chứng khoán, phát triển
ABSTRACT
The derivative stock market is a premium product and is an indispensable
product of the stock market development Over more than 17 years of development
and growth, the securities market has achieved certain strengths and has met the
conditions to form a higher stock market - Derivative securities market
From the thesis, the author analyzed the situation of derivatives market in
Vietnam in general, and at VPS Securities Company in particular, to find out the
remaining limitations at the company From there, author analyzed the causes and
offered the solutions The results of the thesis will help the company understand
existing problems and take measures to handle as well as provide development and
scaling orientations for the derivative securities products
Keywords: Derivative securities, securities company, development
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Sự cần thiết của đề tài :
Xu thế hội nhập toàn cầu của các nền kinh tế và khu vực với sự ra đời của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), của liên minh Châu Âu, của các khối thị trường chung,…đòi hỏi các quốc gia phải thúc đẩy phát triển kinh tế Những bằng chứng về
sự phát triển kinh tế ở các nước trên thế giới nói chung, cũng như ở Việt Nam nói riêng đã khẳng định vai trò cực kỳ quan trọng của thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán từ lâu, đã được xem là trung tâm tập trung các nguồn vốn tiết kiệm lớn nhỏ từ các cá nhân, thu hút các nguồn vốn chưa được sử dụng đầu
tư sinh lời từ các doanh nghiệp lớn, nhỏ, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế Từ việc nguồn vốn bị phân tán nhỏ lẽ từ nhiều nơi, không có khả năng tạo ra lợi nhuận, cho đến khi có sự xuất hiện của thị trường chứng khoán thì việc đầu tư, tích lũy vốn sôi động và dồi dào hẳn lên Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán còn giúp cho các doanh nghiệp điều tiết và sử dụng các nguồn vốn kịp thời và hiệu quả trong việc mở rộng sản xuất, từ đó góp phần tạo ra lợi nhuận nhiều hơn Thị trường chứng khoán còn góp phần giải quyết các vấn
đề cơ bản ở mức độ vĩ mô như ngân sách nhà nước, hạ tầng cơ sở, từ đó nâng cao mức sống của người dân
Thực tế xuất hiện trên thị trường cho thấy, điểm hạn chế lớn nhất hiện nay tại Việt Nam là sự chuyển dịch một chiều của thị trường, tức là khi thị trường bắt đầu tăng trưởng, nhà đầu tư có xu hướng mua vào cổ phiếu, và ngược lại, khi thị trường
có dấu hiệu suy giảm, các nhà đầu tư thực hiện bán các cổ phiếu đang nắm giữ Điều này khiến cho thị trường dễ dẫn đến sự biến động lớn, tăng lên quá lớn hoặc giảm quá nhanh Thị trường chưa xuất hiện những công cụ cân bằng hoặc có khả năng sinh lời từ sự chuyển dịch liên tục này
Xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam gần hai mươi năm, nhu cầu tự bảo vệ mình đồng thời vẫn có thể thu được lợi nhuận khi thị trường thay đổi của nhà đầu tư là luôn tồn tại Các công ty chứng khoán
Trang 12luôn nỗ lực tìm kiếm, nghiên cứu và xây dựng các công cụ nhằm đáp ứng yêu cầu này trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Sự ra đời của thị trường bậc cao – thị trường chứng khoán phái sinh, dù chỉ hơn một năm hoạt động, đã cho thấy sự cần thiết của bản thân Thị trường chứng khoán phái sinh đã dần dần đáp ứng được các nhu cầu bảo vệ, các chức năng quan trọng của mình đối với thị trường chứng khoán cơ sở Đặc biệt là chức năng hạn chế thấp nhất các rủi ro, giúp giữ được các nguồn vốn trên thị trường Bởi với sự xuất hiện của các sản phẩm chứng khoán phái sinh, khi thị trường xuất hiện sự biến động, các nhà đầu tư sẽ sử dụng những sản phẩm này để phòng ngừa rủi ro cho các khoản đầu tư của bản thân Đây cũng là lời giải thích cho thực tế, tính thanh khoản trên thị trường phái sinh tăng mạnh khi thị trường chứng khoán cơ sở biến động giảm, điều chưa từng xuất hiện trước khi có sự xuất hiện của thị trường chứng khoán phái sinh
Bùi Thuỵ Nam (2010) với luận văn về đề tài “ Phát triển các công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán Việt Nam” đã làm rõ những định nghĩa và các lý luận cơ bản về chứng khoán phái sinh, phương pháp quản lý đối với chứng khoán phái sinh, cũng như đã đưa ra những nghiên cứu và nhận xét về điểm mạnh và điểm yếu của sản phẩm phái sinh khi đưa vào lưu thông thực tế tại thị trường chứng khoán Việt Nam Ngoài ra, người viết còn đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy thị trường khi thị trường chính thức đi vào hoạt động
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đăng Toàn (2012) về “Thị trường chứng khoán Việt Nam – Thực trạng và định hướng phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam” cho thấy trong giai đoạn phát triển của thị trường chứng khoán đến năm 2020,
sự xuất hiện và đi vào hoạt động của thị trường chứng khoán phái sinh là nhu cầu thiết yếu và là bước đi đúng đắn với điều kiện thực tế cũng như nhu cầu phát triển của đất nước, thông qua sự ra đời của thị trường chứng khoán phái sinh, góp phần từng bước hội nhập với các thị trường tài chính trong khu vực và quốc tế
Nguyễn Đình Tuấn (2013) với kết quả nghiên cứu về vấn đề quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng khoán tại công ty Tài chính Dầu khí đã đưa ra một số nhận định về việc triển khai sản phẩm phái sinh trong các kế hoạch dài hạn của công
ty, cũng như đưa ra những kiến nghị và phương hướng thay đổi hoạt động giao dịch
Trang 13chứng khoán phái sinh tại công ty khi chứng khoán phái sinh bắt đầu được thực tế giao dịch chính thức
Bùi Đăng Khoa (2017) với nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nâng cao hoạt động môi giới chứng khoán phái sinh của Công ty cổ phần chứng khoán Rồng Việt đã tìm hiểu thực tế hoạt động giao dịch sản phẩm phái sinh tại công ty và đề xuất các giải pháp nâng cao sự hiệu quả trong công tác môi giới các sản phẩm chứng khoán tại công ty Trong đó, tác giả đã đưa ra các điểm mạnh đạt được và các hạn chế cần khắc phục đối với công ty khi chứng khoán phái sinh được chính thức giao dịch tại công ty
Những nghiên cứu và phân tích trước đây về thị trường chứng khoán phái sinh hầu hết là trước khi thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam thực sự bắt đầu
đi vào hoạt động Đa phần nghiên cứu ở quy mô vĩ mô, mà chưa có một nghiên cứu
cụ thể về một công ty chứng khoán riêng biệt khi thị trường bắt đầu có sự giao dịch chính thức sản phẩm chứng khoán phái sinh
Ngày 10/08/2017, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của thị trường chứng khoán Việt Nam với việc đi vào hoạt động chính thức của thị trường chứng khoán phái sinh Sản phẩm đầu tiên được giao dịch là Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 Công ty cổ phần Chứng khoán VPS được vinh dự là một trong những thành viên tiên phong đầu tiên được phép giao dịch loại hình chứng khoán cực kỳ mới mẻ này Bước đi tiên phong đó, là thuận lợi nhưng cũng là một thách thức cực kỳ to lớn cho Công ty cổ phần Chứng khoán VPS Việc là một trong những công ty đầu tiên,
là một lợi thế, nhưng cũng là một bất lợi lớn đối với công ty khi tham gia vào giai đoạn thị trường sơ khai, bất lợi gặp phải là muôn vàn sự mới mẻ, lạ lẫm đối với khách hàng và cả công ty Là đầu tàu của doanh nghiệp, ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên công ty chỉ có thể tự học hỏi từ những kinh nghiệm thực tế gặp phải, về sự thay đổi của thị trường chứng khoán phái sinh khi đi vào hoạt động, và về sự chấp nhận đầu
tư của khách hàng đối với thị trường hoàn toàn mới này Đó là lý do tôi chọn đề tài :
“PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS” làm luận văn tốt nghiệp, nhằm giúp công ty có
một cái nhìn từ tổng quan đến chi tiết về thực trạng, về môi trường và tiềm lực phát
Trang 14triển của hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty, giúp công ty hiểu rõ hơn về thị trường, tìm ra những tồn tại hiện có và đề ra phương hướng phát triển công
ty hơn nữa từ thuận lợi ban đầu
1.2 Mục tiêu và Câu hỏi nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
- Phân tích thực trạng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS, từ đó tìm ra định hướng cho sự phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh trong tương lai tại công ty chứng khoán VPS nói riêng và thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam nói chung
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu:
- Tình hình giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS?
- Giải pháp nào có thể giúp phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
- Hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
Trang 151.3.2 Phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến khách hàng giao dịch chứng khoán tại Công
ty cổ phần Chứng khoán VPS
- Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu nội bộ tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
- Phạm vi thời gian : Giai đoạn 2017- 2018
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Thứ nhất, thu thập số liệu giao dịch, khách hàng, khối lượng giao dịch từ nguồn
dữ liệu của công ty
Thứ hai, thông qua phân tích thống kê, tổng hợp và đánh giá nhằm đưa ra giải pháp phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
- Phương pháp khảo sát: Phỏng vấn khách hàng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
- Mục tiêu khảo sát: Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán VPS thông qua khảo sát ý kiến của khách hàng
- Quy mô mẫu: Số lượng mẫu hợp lệ là 152 mẫu
Trang 16này nhằm giúp cho công ty chứng khoán VPS nói riêng, và các công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay nói chung, có một cái nhìn toàn cảnh, thấy được những hạn chế, khó khăn khi tham gia vào thị trường chứng khoán phái sinh mới này
Từ những hiểu biết đó, tìm ra giải pháp để có thể cải tiến, phát triển mảng chứng khoán phái sinh hơn nữa trong tương lai
- Bài nghiên cứu còn là tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán VPS nói riêng và thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung
1.6 Kết cấu của luận văn:
Luận văn có kết cấu gồm bốn chương, ngoài phần mục lục, lời nói đầu, kết luận và phụ lục
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2: Tổng quan về Công ty cổ phần Chứng khoán VPS và hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty
Chương 3: Thực trạng hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Công ty
Những vấn đề cần nghiên cứu, các lý luận cũng như ý nghĩa thực tiễn đã được
hệ thống hoá nêu trên là tiền đề cho việc phân tích và nghiên cứu trong các chương tiếp theo của luận văn
Trang 17CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN VPS VÀ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Chứng khoán VPS:
Tên công ty: Công ty cổ phần Chứng khoán VPS , tiền thân là công ty Chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Tên tiếng Anh: VPS Securities Joint Stock Company (VPS)
Logo nhận dạng:
Vốn điều lệ : 3.500.000.000.000 đồng
Hội sở: 362 Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: 76 Lê Lai, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Chi nhánh Đà Nẵng: 112 Phan Châu Trinh, Hải Châu, Đà Nẵng
- Tư vấn đầu tư chứng khoán
- Kinh doanh chứng khoán phái sinh và cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh
Công ty Chứng khoán VPS (VPS) được cấp phép chính thức theo Quyết định
số 30/QĐ-UBCKNN ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, và vào ngày 21/02/2019 được cấp phép đổi tên từ Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng ( VPBS) thành Công ty cổ phần Chứng khoán VPS Ngày 25/12/2006, VPS chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 50 tỷ đồng Vào ngày 28 tháng 8 năm 2007, VPS đã được Ngân hàng
Trang 18nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng Và từ ngày 13 tháng 12 năm
2007 đến nay, VPS đã tăng vốn điều lệ lên đến 3500 tỷ đồng
2.2 Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần Chứng khoán VPS:
2.2.1 Các nghiệp vụ hoạt động tại công ty chứng khoán VPS :
2.2.1.1 Nghiệp vụ môi giới giao dịch chứng khoán :
Khái niệm môi giới giao dịch chứng khoán:
Theo khoản 20, Điều 6 Luật chứng khoán sửa đổi năm 2010 quy định, môi giới giao dịch chứng khoán là một cá nhân hoặc một tổ chức trung gian liên kết giữa khách hàng và công ty phát hành chứng khoán, nắm giữ vai trò thực hiện việc mua, bán chứng khoán thay mặt khách hàng, bên cạnh đó, hoạt động môi giới giao dịch chứng khoán còn giữ vai trò bảo vệ các quyền lợi hợp pháp của khách hàng trong quá trình mua, bán trước sự xuất hiện rủi ro khi giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trường phi tập trung Môi giới chứng khoán có thể là một cá nhân, công ty hoặc một tổ chức
Quy trình môi giới chứng khoán tại VPS:
- Thực hiện mở mới tài khoản cho khách hàng: Nhà đầu tư thực hiện mở tài khoản chứng khoán cơ sở theo các quy định của Uỷ ban chứng khoán nhà nước tại Công ty cổ phần Chứng khoán VPS
- Nhận yêu cầu giao dịch từ khách hàng: Sau khi khách hàng đã hoàn tất quy trình mở tài khoản tại công ty, khách hàng đã có thể thực hiện đặt lệnh mua hoặc bán các loại chứng khoán tới công ty, các phương thức chuyển lệnh có thể thông qua điện thoại, SMS hoặc qua Internet
- Thanh toán và giao dịch chứng khoán: Hiện nay, các chứng khoán đều được lưu trữ tại Trung tâm lưu ký chứng khoán, các giao dịch đều được thực hiện qua việc môi giới và chuyển khoản Khi thanh toán, khách hàng sẽ phải thanh toán bổ sung phí giao dịch: là một khoản phí nhỏ gồm phí hoa hồng, được thoả thuận giữa công ty
và khách hàng, và một khoản phí bắt buộc, được Sở giao dịch chứng khoán niêm yết
cụ thể, gọi là phí môi giới lập giá
Trang 19Những điểm nổi trội khi sử dụng dịch vụ môi giới tại VPS :
- Hoàn toàn miễn phí dịch vụ mở tài khoản và chức năng quản lý tài khoản khách hàng
- Đội ngũ nhân viên môi giới được đào tạo chuyên nghiệp, luôn theo dõi chăm sóc, và tư vấn hỗ trợ khách hàng
- Công ty luôn chú trọng và thực hiện tổ chức hoàn toàn miễn phí các buổi hội thảo, tọa đàm với các chuyên gia kinh tế hàng đầu Việt Nam
- Các sự kiện nổi bật về thị trường Chứng khoán trong và ngoài nước luôn được theo dõi và thông tin đến khách hàng liên tục, kịp thời
- Nhận được những chính sách ưu đãi và cạnh tranh về phí giao dịch và phí các dịch vụ tài chính khi trở thành khách hàng thân thiết của công ty
2.2.1.2 Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán:
Khái niệm về tự doanh chứng khoán:
Theo Luật chứng khoán năm 2006, hoạt động tự doanh chứng khoán là việc công ty chứng khoán thực hiện việc mua bán, trao đổi các loại chứng khoán cho chính bản thân công ty, lợi nhuận thu được được tạo ra từ sự chênh lệch giá khi mua và bán các loại chứng khoán Tương tự với nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, các công
ty thực hiện giao dịch thông qua thị trường tập trung: trực tiếp tại sàn giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán hoặc trên thị trường phi tập trung
Hoạt động tự doanh chứng khoán có thể bao gồm:
-Hoạt động đầu tư ngân quỹ :
Hoạt động đầu tư ngân quỹ hình thành từ nhu cầu thanh toán chi trả, nhu cầu
dự phòng và dự trữ một khoản tiền lớn cho các nhu cầu của doanh nghiệp Tuy nhiên,
ở dạng tiền mặt, đây là một tài sản không có khả năng tạo ra lợi nhuận, nên khách hàng có xu hướng cất trữ nguồn vốn vào các tài sản sinh lời, như các chứng khoán ngắn hạn, có khả năng hoán đổi nhanh chóng thành tiền mặt, có tính thanh khoản cao Hoạt động đầu tư ngân quỹ được hình thành nhằm giúp các chủ thể có thể quản lý nhu cầu thanh toán tốt, và vừa có mức sinh lời nhất định
- Hoạt động đầu tư chênh lệch giá:
Trang 20Hoạt động đầu tư chênh lệch giá là hoạt động mà ở đó người đầu tư thu được lợi nhuận thông qua sự chênh lệch trong việc mua vào các chứng khoán khi mức giá của chúng thấp, và tiến hành bán chứng khoán đó khi giá chứng khoán cao hơn
- Hoạt động đầu cơ:
Hoạt động đầu cơ là việc các chủ thể tiến hành việc giao dịch một số lượng lớn chứng khoán với hi vọng thu được lợi nhuận từ sự chênh lệch giá giữa hoạt động mua và bán các chứng khoán này trong tương lai gần Đầu cơ là hoạt động rủi ro cao, tuy nhiên, khi thực hiện thành công các giao dịch đầu cơ, doanh thu đạt được cho các công ty là vô cùng lớn
- Hoạt động đầu tư phòng vệ :
Đầu tư phòng vệ là hoạt động thực hiện sử dụng các chứng khoán phái sinh với mục đích bảo vệ các cá nhân, công ty trước sự thay đổi không thể dự đoán trước được của thị trường chứng khoán Đầu tư phòng vệ là các giao dịch được thực hiện dựa trên yêu cầu tránh hoặc xoá bỏ hoàn toàn các rủi ro có thể xuất hiện đến một giao dịch đầu tư khác, mà vẫn đảm bảo thu được lợi nhuận đã đề ra
- Hoạt động tạo lập thị trường:
Ngày nay, hoạt động tạo lập thị trường đã trở nên phổ biến rộng rãi và xuất hiện nhiều hình thức khác nhau Khi thực hiện các giao dịch tạo lập thị trường, các công ty thực hiện việc hỗ trợ, tạo ra tính thanh khoản cho các chứng khoán mới phát hành, các chứng khoán có tính thanh khoản rất thấp hoặc không có hoạt động mua bán diễn ra Tạo lập thị trường là hoạt động thực hiện bằng cách các công ty tiến hành niêm yết giá mua, bán của các loại chứng khoán cần tạo lập thị trường thường xuyên,
và tiến hành mua bán theo các mức giá đã niêm yết
- Hoạt động đầu tư nắm quyền kiểm soát:
Theo pháp luật quy định, quyền kiểm soát và quản lý một tổ chức phát hành chứng khoán có thể xảy ra khi một tổ chức hoặc cá nhân nắm giữ một tỉ lệ chứng khoán nhất định mà các tổ chức này phát hành Vì vậy, mục đích của các cá nhân, tổ chức khi thực hiện hoạt động đầu tư nắm quyền kiểm soát là sẵn sàng chấp nhận một khoản tiền lớn, tiến hành nắm giữ số chứng khoán của một tổ chức phát hành nhằm
Trang 21giành quyền kiểm soát các tổ chức này, với mong muốn thu được lợi nhuận từ hoạt động kiểm soát này trong tương lai
Quy trình của nghiệp vụ tự doanh :
Quy trình của nghiệp vụ tự doanh được thực hiện qua năm giai đoạn:
- Xây dựng chiến lược đầu tư cho doanh nghiệp
- Tiến hành khai thác, tìm kiếm các cơ hội đầu tư
- Phân tích, đánh giá chất lượng trong các cơ hội đầu tư
- Thực hiện đầu tư
- Quản lý đầu tư và thu hồi vốn
2.2.1.3 Nghiệp vụ bão lãnh chứng khoán
Căn cứ vào luật số 70/2006/QH11 về chứng khoán ban hành năm 2006 và Nghị định số 108/2013/NĐ-CP, bảo lãnh phát hành chứng khoán là các thủ tục thoả thuận, cam kết xảy ra giữa hai bên hợp đồng: tổ chức bảo lãnh và tổ chức phát hành, được thực hiện trước khi chứng khoán được phát hành trên sàn chứng khoán Các thoả thuận có thể là mua toàn bộ hoặc một phần số lượng chứng khoán của tổ chức phát hành, hoặc tiến hành nắm giữ các chứng khoán chưa được phân phối, hoặc tiến hành hỗ trợ việc chào bán các chứng khoán ra thị trường cùng với tổ chức phát hành
Các phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán :
- Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: Là phương thức bảo lãnh mà số chứng khoán phát hành từ tổ chức phát hành chắc chắn được phân phối hoàn toàn Bão lãnh này được thực hiện dựa trên sự mua lại toàn bộ số chứng khoán từ tổ chức phát hành của tổ chức bảo lãnh Lợi nhuận mà tổ chức bảo lãnh thu được thông qua sự chênh lệch giá mua bán khi tiến hành giao dịch số chứng khoán mua được với bên thứ ba là nhà đầu tư
- Bão lãnh theo phương thức dự phòng: khi một tổ chức phát hành có nhu cầu
về vốn và tiến hành phát hành chứng khoán, chào bán cho các cổ đông hiện tại của tổ chức Tuy nhiên, nhu cầu mua thêm của các cổ đông này là khác nhau, và không dự đoán trước được Vì thế, để đảm bảo phân phối hết số chứng khoán cần thiết, tổ chức
Trang 22phát hành cần một bên thứ ba tiến hành thu mua số chứng khoán còn lại và chuyển thành các chứng khoán có thể phân phối tự do trên thị trường
- Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: là bảo lãnh mà tổ chức đồng ý bảo lãnh thoả thuận cam kết cố gắng cao nhất trong việc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối các chứng khoán đến nhà đầu tư Trong phương thức bảo lãnh này, vai trò của tổ chức bảo lãnh là đại lý phân phối cho tổ chức phát hành
- Bảo lãnh theo phương thức bán tất cả hoặc không: Là phương thức mà trong
đó thoả thuận giữa tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh đạt được khi tất cả lượng chứng khoán phát hành đều được phân phối hết, ngược lại, nếu việc thực hiện phân phối toàn bộ số lượng chứng khoán không thành công thì đợt phát hành chứng khoán này được huỷ bỏ
- Bảo lãnh theo phương thức tối thiểu - tối đa: trong phương thức bảo lãnh này, đơn vị bảo lãnh phát hành được thoả thuận chào bán chứng khoán đến một mức tối thiểu ( được gọi là mức sàn), nếu số lượng chứng khoán trong đợt phát hành được phân phối thấp hơn mức sàn thì thu hồi và huỷ bỏ toàn bộ đợt phát hành
Theo Luật chứng khoán quy định, một công ty chứng khoán cần thoả mãn các điều kiện tối thiểu sau để được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán:
- Có nghiệp vụ tự doanh chứng khoán
- Vốn pháp định tối thiểu 265 tỷ đồng, trong đó vốn dành cho nghiệp vụ tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng và vốn dành cho nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán là 165 tỷ đồng
- Trong liên tiếp sáu tháng liền kề đến thời điểm bảo lãnh phát hành chứng khoán, công ty không xuất hiện vi phạm trong luật chứng khoán
- Giá trị toàn bộ đợt bảo lãnh phát hành không được lớn hơn năm mươi phần trăm (50%) vốn chủ sỡ hữu của tổ chức bảo lãnh Tuy nhiên, trong trường hợp tổ chức bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh thì tổng giá trị bảo lãnh được vượt hơn năm mươi phần trăm
Trang 232.2.1.4 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán:
Đầu tư vào chứng khoán, hiện nay, là một trong những hình thức đầu tư phổ biến nhất nhờ khả năng sinh lời cao, và các yêu cầu đối với nhà đầu tư cũng không quá khó khăn Dù vậy, lợi nhuận càng cao thì rủi ro đi kèm càng lớn Vì thế, song song với sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán, nghiệp vụ tư vấn đầu tư đã và đang trưởng thành và khẳng định tầm quan trọng của mình đối với nhà đầu tư, là một giải phát tối ưu, giúp các khách hàng có thể nắm bắt sâu rộng hơn nữa các khoản đầu
tư của bản thân, từ đó đưa ra những quyết định hiệu quả trong việc phân phối nguồn vốn hợp lý
Hoạt động tư vấn đầu tư là việc các chuyên viên môi giới dựa trên các kết quả
có được từ sự phân tích, đánh giá các thông tin trên thị trường, phân tích các tình huống đã xuất hiện hoặc có thể xảy ra và từ đó cung cấp các nhận định, lời khuyên cho các khách hàng của công ty
Nguyên tắc hoạt động của nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán là việc mà chuyên viên tư vấn áp dụng các kiến thức và sự hiểu biết của bản thân để phân tích, đánh giá, từ đó đưa ra các hướng đầu tư hiệu quả cho công ty hoặc khách hàng Trong công tác tư vấn đầu tư, sự cẩn thận luôn là yếu tố tiên quyết, vì khi đưa ra nhận định cho nhà đầu tư hoặc công ty, các nhận định này có thể giúp thu được lợi nhuận lớn nhưng cũng có thể thông tin không chính xác dẫn đến sai lệch gây ảnh hưởng tiêu cực đến người đầu tư hoặc dẫn đến phá sản Tuy nhiên, người tư vấn luôn thu được lợi nhuận là phí dịch vụ
Trang 242.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty chứng khoán VPS:
Bảng 2 1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPS 2017-2018
( Đơn vị :Triệu đồng) Chỉ tiêu Năm 2017
( Đã kiểm toán) ( Đã kiểm toán) Năm 2018
So Sánh 2018/2017 Doanh thu từ kinh
so với mức lợi nhuận của năm 2017 (Xem bảng 2.1)
Kể từ phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 10/08/2017, đến sau hơn một năm hoạt động, thị trường chứng khoán phái sinh đã có sự phát triển vượt bậc về mọi mặt Vào thời gian cuối năm 2017, giá trị giao dịch của thị trường chỉ ở mức cao nhất khoảng 2500 tỷ đồng/phiên, nhưng đến cuối năm 2018, khối lượng giao dịch cao nhất
đã đạt gần 17 nghìn tỷ đồng/phiên (Số liệu thống kê từ HXN)
2.3 Hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh:
2.3.1 Tổng quan về chứng khoán phái sinh:
2.3.1.1 Khái niệm về chứng khoán phái sinh:
Căn cứ Luật 62/2010/QH12 về Luật sửa đổi và bổ sung Luật chứng khoán số 70/2006/QH11 và Nghị định số 42/2015/NĐ-CP về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh: Chứng khoán phái sinh là một loại chứng khoán theo quy định và được bổ sung một số chức năng đặc biệt nhằm trở thành một công cụ tài
Trang 25chính, tồn tại dưới dạng hợp đồng giữa các bên tham gia Nội dung hợp đồng quy định về vai trò của các bên tham gia, xác nhận quyền lợi có thể được mua, bán các loại tài sản cơ sở hoặc chứng khoán cũng như nghĩa vụ của các bên tham gia trong việc thanh toán tiền, hoặc các loại chứng khoán, các tài sản trong thời điểm hoặc ngày được quy định rõ ràng cụ thể trong tương lai theo một mức giá đã được đồng ý giữa các bên
2.3.1.2 Đặc điểm của chứng khoán phái sinh:
Tuỳ theo từng loại chứng khoán phái sinh khác nhau mà có nguồn gốc của tài sản gốc khác nhau Do đó, các tài sản cơ sở khác nhau quy định các tính chất riêng biệt cho từng chứng khoán phái sinh khác nhau Tuy vậy, về bản chất, các loại chứng khoán phái sinh đều có những đặc điểm cơ bản sau:
Đầu tiên, chứng khoán phái sinh luôn phải có ngày đến hạn (thời gian đáo hạn) Khi đến thời điểm ngày đáo hạn, các chứng khoán phái sinh trở nên hết giá trị hoặc tự động chấm dứt Ví dụ, một chứng khoán phái sinh quy định người nắm giữ
có thể bán chứng khoán theo mức giá đã thoả thuận giữa các bên tham gia trong tương lai Đến ngày đến hạn, chứng khoán phái sinh tự động hết hạn cho dù chủ sở hữu đã thực hiện quyền bán hay chưa
Thứ hai, chứng khoán phái sinh được hình thành bởi ít nhất một loại tài sản cơ
sở, và giá trị của chúng cũng bắt nguồn từ giá trị của tài sản cơ sở này Do vậy, khi
có sự biến động giá trị của các tài sản cơ sở mà giá trị của các hợp đồng này thay đổi
Có rất nhiều loại chứng khoán phái sinh trên thị trường như: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai,… Các hợp đồng này có thể có hình thái hoàn toàn khác nhau nhưng đều phải xuất phát từ một loại tài sản cơ sở nào đó Do sự gắn kết chặc chẽ này, mà
sự cấu thành và thay đổi của chứng khoán phái sinh liên kết chặc chẽ với sự thay đổi của hàng hoá hữu hình cấu thành nên chúng
Thứ ba, nhờ vào sự tồn tại của chứng khoán phái sinh, các chủ sở hữu của hợp đồng đạt được những sự thoả thuận, các quyền hoặc nghĩa vụ của các bên đối với tài sản gốc trong thời gian được xác định cụ thể, nhưng không có quyền sở hữu các tài sản này trong thời điểm hiện tại tạo lập hợp đồng Tuy không có quyền nắm giữ các
Trang 26tài sản cơ sở, nhưng nhà đầu tư nắm giữ các chứng khoán phái sinh này có toàn quyền quyết định trong thời điểm đã thoả thuận trong tương lai
Thứ tư, khi tham gia vào thị trường chứng khoán phái sinh, các khách hàng có
ưu thế về vốn rất lớn so với khi tham gia vào thị trường chứng khoán cơ sở Nếu như trên thị trường chứng khoán cơ sở, nhà đầu tư chỉ có thể tham gia giao dịch trên thị trường khi có đầy đủ số tiền tương ứng với toàn bộ giá trị của số chứng khoán, thì ở thị trường chứng khoán phái sinh, các khách hàng chỉ phải nắm giữ số tiền cần thiết tối thiểu là số tiền ký quỹ, tương đương với một phần rất nhỏ giá trị của hợp đồng
Do đó, khách hàng có thể thu về lợi nhuận lớn hơn rất nhiều so với các giao dịch đầu
tư vào thị trường chứng khoán cơ sở
Thứ năm, số lượng phát hành của chứng khoán phái sinh hoàn toàn không có giới hạn Nghĩa là, đối với chứng khoán phổ thông, số lượng giao dịch bị hạn chế bởi chủ thể phát hành, và được định trước, các bên tham gia không biết được thực tế sau khi phát hành thành công có thể đáp ứng tốt nhu cầu đầu tư trên thị trường hay không Còn đối với chứng khoán phái sinh, số lượng các chứng khoán phát hành xuất phát trực tiếp từ nhu cầu trực tiếp xuất phát từ các bên tham gia Bên cạnh đó, ngoài xuất phát từ một hàng hoá cơ sở, chứng khoán phái sinh còn tạo nên từ việc sử dụng chứng khoán phái sinh khác làm tài sản cơ sở, điều này khiến cho số lượng phát hành của chứng khoán phái sinh gần như không bị bất cứ hạn chế nào
Thứ sáu, khi tham gia vào thị trường chứng khoán truyền thống, ngay tại thời điểm giao dịch thực hiện, việc thanh toán đã hoàn tất Trên thị trường chứng khoán phái sinh, việc hoàn tất giao dịch được kết thúc tại một thời gian đã được hai bên thoả thuận trong tương tai Vì thế, các bên tham gia có thời gian chuẩn bị và không phải chịu áp lực về vốn và lãi vay cần thiết cho giao dịch Đây cũng là một trong những đặc điểm nổi trội, thu hút sự tham gia đầu tư từ khách hàng đến với thị trường chứng khoán phái sinh
2.3.2 Phân loại các loại chứng khoán phái sinh:
Về phân loại, chứng khoán phái sinh được chia thành các loại hợp đồng: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn
Trang 272.3.2.1 Hợp đồng kỳ hạn:
Hợp đồng kỳ hạn là một hợp đồng trong đó nêu rõ các thoả thuận được thành lập giữa các bên tham gia, trong đó bên mua có quyền hoặc nghĩa vụ được mua một tài sản, và người bán có quyền hoặc nghĩa vụ bán tài sản, với một mức giá đã được hai bên thống nhất đồng ý trong một thời điểm ở tương lai
Trong hợp đồng kỳ hạn, có rất nhiều loại sản phẩm được phép giao dịch: ngũ cốc, kim loại quý, dầu mỏ, khí đốt,…và ngày nay, ngoại tệ và các chứng khoán cũng được xem là một loại tài sản được tham gia giao dịch trên thị trường kỳ hạn
Ví dụ: Người nông dân dự định trồng 500 tạ thóc vào năm tới, nông dân có thể bán thóc của mình với giá cả không thể định trước mà dựa vào thị trường quyết định khi thóc được thu hoạch hoặc người nông dân có thể biết trước được lợi nhuận thu được bằng cách cố định giá ngay thời điểm hiện tại thông qua việc tham gia vào một hợp đồng kỳ hạn, trong đó các điều khoản của hợp đồng quy định số thóc thu hoạch được sẽ chắc chắn được mua bởi bên tham gia hợp đồng với mức giá định trước Bằng cách cố định giá bây giờ, người nông dân loại bỏ nguy cơ giá thóc giảm
2.3.2.2 Hợp đồng tương lai:
Hợp đồng tương lai về cơ bản cũng tương tự với hợp đồng kỳ hạn, là một hợp đồng trong đó quy định rõ về các trao đổi pháp lý xảy ra giữa các chủ thể tham gia hợp đồng về vấn đề trao đổi một loại hàng hoá hoặc tài sản cụ thể với một giá trị được thoả thuận trong một thời điểm cụ thể trong tương lai được xác định bởi các chủ thể trong hợp đồng Hợp đồng tương lai ra đời nhằm khắc phục và hoàn thiện hơn nữa các nhược điểm của hợp đồng kỳ hạn
Phân biệt hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai:
Hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn đều là các hợp đồng trong đó quy định người tham gia có quyền hoặc nghĩa vụ mua hoặc bán tài sản ở thời gian được thoả thuận trong tương lai Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai hợp đồng là hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hoá, và có thể được giao dịch trên sàn chứng khoán Đối với hợp đồng kỳ hạn, các thoả thuận là các trao đổi riêng, với các điều khoản không cố định,
có thể thay đổi liên tục tuỳ vào thoả thuận giữa các bên tham gia
Trang 28Ngoài ra, đối với hợp đồng kỳ hạn, giao dịch được hoàn tất vào thời gian đến hạn của hợp đồng kỳ hạn Tuy nhiên đối với hợp đồng tương lai, hai bên chủ thể tham gia hợp đồng có thể tự do giao dịch và điều chỉnh theo sự biến động về giá cả của tài sản trong suốt thời hạn hợp đồng còn hiệu lực pháp lý
Bên cạnh đó, khi tham gia vào hợp đồng kỳ hạn, các bên tham gia chịu rủi ro lớn về tín dụng Do hợp đồng kỳ hạn chưa có sự điều chỉnh từ các cơ quan thanh toán
bù trừ, các bên tham gia luôn tồn tại nguy cơ vỡ nợ và vi phạm hợp đồng Vì thế, khi
sở hữu một hợp đồng kỳ hạn, các bên thường chịu thêm một khoản phí bảo hiểm cho rủi ro có thể xuất hiện này
Sự tạo thành của hợp đồng tương lai là sự tiêu chuẩn hoá và cải thiện những đặc điểm còn thiếu sót tồn tại trên hợp đồng kỳ hạn, cụ thể như sau:
- Được chuẩn hoá: Trong hợp đồng tương lai, Sở giao dịch chứng khoán là cơ quan chịu trách nhiệm và hoàn thiện các tiêu chuẩn được qui định trong hợp đồng tương lai Khi tham gia vào hợp đồng , các bên tham gia theo các mẫu đã được chuẩn hoá theo quy định
- Được phép tham gia giao dịch trên thị trường chính quy: Đây là một trong những điểm nổi trội của hợp đồng tương lai, các hợp đồng tương lai đã được sự chuẩn hoá và theo quy định của pháp luật, do vậy, các hợp đồng tương lai có thể dễ dàng giao dịch trên thị trường tập trung, đặc điểm này khiến việc khách hàng sở hữu hợp đồng tương lai có thể thực hiện giao dịch như các giao dịch chứng khoán thông thường
- Sự thay đổi về giá của hợp đồng tương lai thay đổi theo sự biến đổi của thị trường tương tự với các chứng khoán thông thường Cụ thể, việc thanh toán sẽ diễn
ra hằng ngày từ các bên tham gia dựa trên sự thay đổi có lợi hay bất lợi với vị trí của các bên tham gia trong hợp đồng
- Rủi ro mất khả năng thanh toán được giảm thiểu tối đa nhờ vào sự can thiệp của tổ chức trung gian, trung tâm thanh toán bù trừ Nhờ vào sự tham gia đảm bảo của bên trung gian, rủi ro khi một bên tham gia không còn khả năng thanh toán được giảm thiểu
Trang 29-Yêu cầu số tiền ký quỹ: Đây là số tiền được xem như khoản bảo hiểm cho các bên tham gia, khoản tiền này được sử dụng để thanh toán vào các khoản biến động hàng ngày của hợp đồng, ngoài ra nó còn là khoản đảm bảo cho các bên tham gia phải hoàn tất thanh toán khi hợp đồng đến hạn
2.3.2.3 Hợp đồng quyền chọn :
Hợp đồng quyền chọn là một hợp đồng đại diện cho sự thoả thuận giữa người mua và người bán, trong đó vị trí người mua có quyền nhưng không bắt buộc phải hoàn tất quyền này Nhưng, với vị trí người bán trong hợp đồng, có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện việc bán (nếu người mua sở hữu quyền chọn mua) hoặc bắt buộc mua (nếu người mua sở hữu quyền chọn bán), tức là phải thực hiện toàn bộ các cam kết
đã thoả thuận trong hợp đồng khi chủ thể bên mua phát sinh nhu cầu
2.3.2.4 Hợp đồng hoán đổi:
Là thoả thuận giữa hai bên mua và bán, trong đó các bên đồng ý hoán đổi dòng tiền trong một khoản thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự lưu thông xuyên suốt của các dòng tiền
2.3.3 Thị trường chứng khoán phái sinh:
2.3.3.1 Khái niệm:
Căn cứ vào nghị định số 42/2015/NĐ-CP về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh, thị trường phái sinh là địa điểm, hình thức trao đổi thông tin mà ở đó tồn tại sự giao dịch, các công cụ tài chính phái sinh, thông qua hình thức hợp đồng, trong đó đại diện những thoả thuận đạt được giữa người mua và người bán Giá trị của hợp đồng được cấu thành dựa trên sự đồng thuận của các bên Thị trường chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành, trao đổi mua bán, và thực hiện
bù trừ các hợp đồng thoả thuận này
Trang 302.3.3.2 Các đối tượng tham gia thị trường chứng khoán phái sinh:
Sơ đồ 2 1 Đối tượng tham gia thị trường chứng khoán phái sinh
(Nguồn : Uỷ ban Chứng khoán nhà nước )
Cơ quan quản lí nhà nước: Là cơ quan được thành lập dựa trên yêu cầu tồn tại
sự quản lý cấp nhà nước đối với thị trường chứng khoán phái sinh, nhằm đảm bảo sự lưu thông ổn định và an toàn của thị trường Tuỳ từng thị trường chứng khoán phái sinh khác nhau tại các nước mà tên gọi khác nhau Tại Việt Nam, Uỷ ban chứng khoán nhà nước là cơ quan quản lí cấp nhà nước, được thành lập và đi vào hoạt động theo Nghị định 75/CP ban hành ngày 28/11/1996 Đây là cơ quan đóng vai trò quản
lí trực tiếp, tham gia vào việc cấp phép, kiểm tra, giám sát và xử lý sai phạm của các
tổ chức, các cá nhân tham gia đầu tư nhằm tạo một môi trường giao dịch an toàn, và
sự vận hành ổn định của thị trường chứng khoán phái sinh nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung
Cơ quan quản lý Nhà nước
Ngân hàng thương
mại Công ty chứng khoán
Các tổ chức tài chính
khác
Nhà đầu tư
Trang 31- Sở giao dịch chứng khoán: Vai trò quan trọng của Sở giao dịch chứng khoán
là cơ quan vận hành thị trường, Sở giao dịch chứng khoán phái sinh là nơi tạo ra và hoàn thiện các quy định, các hệ thống và tổ chức giao dịch cũng như giám sát các chứng khoán phái sinh đang được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Nói cách khác, Sở giao dịch chứng khoán là nơi chịu trách nhiệm điều hành và quản lý các giao dịch liên quan đến sản phẩm chứng khoán phái sinh
- Trung tâm lưu ký: là thành viên đóng vai trò cung cấp và đảm bảo các dịch
vụ chuyển giao, lưu ký các chứng khoán phái sinh diễn ra được thuận lợi, đảm bảo
an toàn và công bằng cho các bên tham gia
- Các đơn vị trung gian cung cấp dịch vụ trên thị trường chứng khoán: Các thành viên có vai trò cung cấp các dịch vụ môi giới, tư vấn, bảo lãnh phát hành, tự doanh chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư,…Bên cạnh đó, các đơn vị trung gian còn tham gia giao dịch và đóng vai trò tạo lập thị trường Các đơn vị này được sự cấp phép từ Uỷ ban chứng khoán nhà nước
- Các nhà đầu tư: Là các thành phần tham gia đầu tư vào thị trường chứng khoán phái sinh, bao gồm nhà đầu tư nhỏ lẻ hoặc các nhà đầu tư có tổ chức
2.4 Phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh:
2.4.1 Khái niệm phát triển:
Theo Triết học Mac-Lenin, phát triển là một quá trình thay đổi phát triển của một sự vật từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện Quá trình phát triển này là kết quả của sự thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
Sự phát triển của hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh được xây dựng dựa trên một số quy tắc cơ bản sau:
- Sự biến động về quy mô thị trường tạo nên sự thay đổi về giá trị và cả sự thay đổi về cơ cấu của thị trường chứng khoán phái sinh
- Sự thay đổi của thị trường chứng khoán phái sinh dẫn đến sự thay đổi trong
cơ cấu xã hội
Trang 32Tóm lại, sự phát triển trong hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh là sự thay đổi về lượng và chất trong giao dịch các sản phẩm phái sinh Theo đó, về mặt lượng là sự gia tăng về quy mô, số lượng khách hàng hoặc các sản phẩm của công ty;
về mặt chất là sự tăng lên về chất lượng các chứng khoán phái sinh mà công ty cung cấp đến khách hàng
2.4.2 Tiêu chí phản ánh sự phát triển trong hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán VPS:
Thực tế cho thấy, chưa có một hệ thống tiêu chí chung nào được công nhận cụ thể nhằm đo lường, đánh giá và phản ánh sự lớn mạnh của hoạt động chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán Sự đo lường và đánh giá này tại từng công ty là hoàn toàn khác nhau bởi sự phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong định hướng phát triển của công ty Tuy nhiên, các tiêu chí đều có thể phân thành hai nhóm lớn là các tiêu chí định lượng và các tiêu chí định tính Với mỗi loại tiêu chí, tác giả xin đưa ra một số tiêu chí đặc trưng nhằm đánh giá sự phát triển trong hoạt động chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán VPS:
Số lượng sản phẩm triển khai:
Việc phát triển của hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh còn thể hiện
ở sự đa dạng về sản phẩm mà công ty mang đến cho các nhà đầu tư Với sự phát triển
và nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng hiện nay, thì sự phát triển về tính khác nhau của các sản phẩm càng chiếm vị thế quan trọng hơn bao giờ hết, vì thực tế đòi hỏi từ khách hàng không chỉ dừng lại ở một lựa chọn đầu tư, mà còn là đa dạng hoá danh mục đầu tư Do đó, số lượng sản phẩm càng nhiều thì nhu cầu đầu tư của khách
Trang 33hàng càng được đáp ứng Vì thế, số lượng sản phẩm triển khai trên thị trường cũng là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá sự phát triển trong hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh của công ty
Số lượng khách hàng:
Đây là tiêu chí đặc biệt và có thể được dùng để đánh giá bất kỳ công ty hay tổ chức nào Một công ty chứng khoán càng hoạt động hiệu quả bao nhiêu thì số lượng khách hàng đến với công ty càng nhiều bấy nhiêu Đặc biệt, trong hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh, đối tượng nhà đầu tư mà công ty hướng đến là các khách hàng cá nhân nhỏ lẻ, do đó, để có thể có được lợi nhuận tốt, thì việc có thể tăng trưởng số lượng khách hàng ổn định là yêu cầu tiên quyết, từ đó mới có thể phát triển được thị phần công ty trên thị trường
Thị phần giao dịch chứng khoán phái sinh:
Trên thị trường chứng khoán phái sinh nói riêng, và thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung, số lượng khách hàng là một đại lượng hữu hạn, mà sự gia tăng
về số lượng của các công ty chứng khoán ngày càng nhiều, do vậy, với các công ty thu hút được nhiều khách hàng, thị phần giao dịch trên thị trường càng lớn, thì khả năng hấp dẫn và sức cạnh tranh từ công ty đó càng lớn Thị phần lớn hơn, vị thế đạt được trên thị trường sẽ càng lớn, lợi ích thu được từ các sản phẩm chứng khoán phái sinh cũng gia tăng Ngoài ra, khi thị phần giao dịch chứng khoán phái sinh tại công
ty cao hơn còn thể hiện sự tin tưởng đối với công ty cao hơn từ phía khách hàng
2.4.2.2 Tiêu chí định tính:
Mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng:
Mức độ thoả mãn của khách hàng được thể hiện thông qua sự đáp ứng của dịch vụ đối với các yêu cầu của nhà đầu tư khi đến giao dịch tại công ty Nếu như hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh tại công ty ngày càng lớn mạnh, thì yêu cầu về sự đáp ứng về dịch vụ và sản phẩm từ phía khách hàng ngày càng cao, và nếu được đáp ứng tốt, khách hàng sẽ gắn bó lâu dài và ngày càng tin tưởng đối với công
ty, hơn thế nữa, lượng khách hàng hiện tại sẽ hỗ trợ mở rộng lượng khách hàng mới
Trang 34cho công ty thông qua hoạt động giới thiệu đến những người khác có nhu cầu đầu tư tương tự tìm đến công ty
Khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường chứng khoán:
Sự phát triển của hoạt động kinh doanh chứng khoán phái sinh còn thể hiện thông qua sự cạnh tranh trên thị trường, sự thúc đẩy từ các đối thủ cùng ngành khiến các công ty muốn tồn tại và phát triển mạnh mẽ luôn phải thay đổi và phát triển nhằm cung cấp và thoả mãn được tốt nhất các yêu cầu đặt ra của khách hàng với chi phí tối thiểu
2.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển:
Hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố, Tuy nhiên, các yếu tố có thể phân loại thành hai nhóm yếu tố như sau:
- Các yếu tố khách quan: là các yếu tố bên ngoài thị trường chứng khoán ảnh hưởng đến các hoạt động giao dịch của thị trường mà không thể kiểm soát hoặc dự đoán chính xác Các yếu tố trong nhóm này có thể kể đến như yếu tố về chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hoá xã hội
Các thay đổi về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội không những ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán phái sinh nói riêng, mà sức lan toả còn tạo ra kết quả đến toàn
bộ các mặt khác của xã hội Sự đầy đủ, đồng bộ và ổn định về chính trị, pháp luật, là môi trường lý tưởng cho sự phát triển của hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh nói riêng và toàn xã hội nói chung
- Các yếu tố chủ quan: Là các yếu tố tạo thành từ bên trong các công ty chứng khoán, các yếu tố này hoàn toàn có thể kiểm soát như các yếu tố về công nghệ kỹ thuật, yếu tố nguồn nhân lực
Công nghệ kỹ thuật:
Là nơi trung gian thực hiện giao dịch cho khách hàng, vì thế sự hiện đại và đáp ứng tốt nhu cầu thực tế của khoa học kỹ thuật là yêu cầu tiên quyết đối với sự phát triển của công ty Cơ sở hạ tầng, các công nghệ kỹ thuật có tốt, thì các nhu cầu của nhà đầu tư mới được thực hiện hoàn thiện và nhanh chóng
Trang 35Nguồn nhân lực:
Con người là yếu tố quan trọng, quyết định trực tiếp đến chất lượng của hoạt động chứng khoán phái sinh nói riêng và của cả công ty chứng khoán nói chung Nguồn nhân lực càng mạnh về nghiệp vụ, lợi nhuận thu được đối với công ty sẽ càng lớn, dẫn đến số lượng khách hàng ngày càng gia tăng, và hơn thế nữa, sự tin tưởng của khách hàng đối với công ty sẽ ngày càng phát triển
2.5 Kinh nghiệm phát triển hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại một số thị trường chứng khoán phát triển trên thế giới và bài học cho thị trường chứng khoán Việt Nam:
2.5.1 Kinh nghiệm tại thị trường chứng khoán Singapore:
Thị trường chứng khoán phái sinh tại Singapore là một trong những thị trường chứng khoán phái sinh lâu đời trên thế giới Thị trường chứng khoán Singapore đi vào giao dịch lần đầu từ năm 1984 với sự ra đời thị trường trao đổi tiền tệ quốc tế Singapore (SIMEX) , sản phẩm giao dịch trên thị trường là hợp đồng tương lai chỉ số Nikkei 225 Đến ngày 01/12/1999, đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của thị trường chứng khoán Singapore, thể hiện sự phát triển lớn mạnh của thị trường, Sở giao dịch chứng khoán Singapore Exchange (SGX) được ra đời, với vai trò tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và phân bố nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm phục vụ sự vận hành của thị trường chứng khoán
Khi tham gia vào thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh Singapore, các khách hàng cũng phải đáp ứng được một số tiêu chí nhất định như: nhà đầu tư phải
có vốn hiểu biết về thị trường chứng khoán phái sinh, có tham gia các lớp đào tạo đặc thù Tuy nhiên khi tham gia vào thị trường, nhà đầu tư không cần đáp ứng nhu cầu
về vốn tối thiểu Các yêu cầu đặt ra trong thời gian đầu đi vào hoạt động của thị trường đã kêu gọi được sự tham gia từ rất nhiều khách hàng trong và ngoài nước, hơn thế nữa, với yêu cầu về sự hiểu biết khi tham gia thị trường đã tạo nền tảng cho sự phát triển nhanh và bền vững của thị trường Bên cạnh đó, Sở chứng khoán Singapore còn tổ chức đào tạo, thực hiện nhiều chương trình cung cấp kiến thức và sự hiểu biết sâu rộng về chuyên môn cho các nhà đầu tư
Trang 36Các hoạt động thanh, kiểm tra và giám sát sự hoạt động ổn định của thị trường được thực hiện bằng các phương pháp tân tiến như giám sát trực tuyến và giám sát thông qua hệ thống báo cáo tự động
2.5.2 Kinh nghiệm tại thị trường chứng khoán phái sinh Hàn Quốc:
Năm 1996, sau thời gian chuẩn bị về ý tưởng và các công tác tạo lập thị trường, thị trường chứng khoán phái sinh Hàn Quốc được đưa vào hoạt động với các sản phẩm đầu tiên là hợp đồng tương lai chỉ số KOSPI 200, hợp đồng quyền chọn chỉ số KOSPI 200 Nhờ vào sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt, đến những năm 2000, thị trường chứng khoán phái sinh Hàn Quốc đã liên tục đứng hàng đầu thế giới Nhận thấy sự ảnh hưởng sâu rộng đối với nền kinh tế và nhu cầu cần phải có của thị trường chứng khoán phái sinh đối với xã hội, năm 2005, Sở giao dịch chứng khoán phái sinh (KOFEX) được thành lập và sát nhập vào Sàn giao dịch chứng khoán Hàn Quốc (KRX)
Trong những năm giai đoạn 2012, khối lượng các giao dịch chứng khoán phái sinh tại Hàn Quốc chiếm khoảng 20% thị phần giao dịch toàn cầu ( Số liệu thu thập
từ Liên đoàn các Sàn giao dịch chứng khoán thế giới)
Sự phát triển mạnh mẽ và thành công của thị trường chứng khoán phái sinh Hàn Quốc là kết quả của sự chuẩn bị kỹ lưỡng về mọi mặt, đặc biệt là hệ thống pháp
lý đồng nhất, hiện đại, hoạt động ổn định của Chính phủ Hàn Quốc Hệ thống pháp
lý quản lý thị trường chứng khoán phái sinh của Hàn Quốc mang các đặc điểm cơ bản sau:
- Văn bản mang tính pháp lý cao nhất là Luật thị trường vốn và các dịch vụ đầu tư tài chính
- Bên cạnh đó, rất nhiều nghị định liên quan được ban hành nhằm hướng dẫn, điều chỉnh và thực thi các quy định trong Luật
Hoạt động thanh tra và giám sát thị trường được chịu trách nhiệm chính bởi
Uỷ ban giám sát dịch vụ tài chính (FSS) Bên cạnh đó, các quy định về trách nhiệm công bố thông tin về chứng khoán phái sinh như: khối lượng giao dịch từng ngày, giá
Trang 37thanh toán, giá đóng cửa/ mở cửa, …còn được Pháp luật Hàn Quốc quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch các thông tin với các bên trên thị trường
Hàn Quốc cũng là một trong số ít quốc gia quan tâm đến sự hiểu biết của các nhà đầu tư trên thị trường, Chính phủ và các công ty luôn tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nâng cao hiểu biết về kinh tế và tài chính Vì thế, Hàn Quốc còn là một trong
số ít các quốc gia có tỉ lệ người dân tham gia vào thị trường chứng khoán cao bậc nhất trên thế giới
2.5.3 Kinh nghiệm phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Nhật Bản:
Nhật Bản hiện nay là nền kinh tế lớn thứ ba toàn cầu, và là một trong các trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất thế giới Sự phát triển thần kỳ và vượt bật của nền kinh
tế Nhật Bản luôn là mục tiêu hướng đến của rất nhiều quốc gia trên thế giới Sự góp mặt, đóng góp quan trọng của thị trường tài chính, đặc biệt phải kể đến tầm quan trọng của thị trường chứng khoán đối với sự thành công về kinh tế của Nhật Bản là không thể không kể đến Nhật Bản, hiện nay đang đi vào hoạt động hai sàn giao dịch lớn: là Sàn giao dịch chứng khoán Tokyo (TSE) được đưa vào hoạt động năm 1878), Sàn giao dịch chủ yếu là các sản phẩm giao ngay, và sàn giao dịch chứng khoán Osaka (OSE – đi vào hoạt động vào tháng 06/1878) với sản phẩm chủ lực là sản phẩm chứng khoán phái sinh
Thị trường chứng khoán Nhật Bản được bảo vệ và quản lý bởi Luật giao dịch chứng khoán và các sản phẩm tài chính Ngoài ra, Sở giao dịch chứng khoán Nhật Bản còn ban hành các yêu cầu và nguyên tắc riêng biệt nhằm bảo vệ sự an toàn cho các nhà đầu tư trên thị trường như: hệ thống tự động cảnh báo giao dịch sẽ tạm thời dừng giao dịch mười lăm phút được tự động hoạt động khi giá thị trường của các chứng khoán phái sinh vượt quá giá của chỉ số tài sản cơ sở Nếu có sự thay đổi vị trí khi tham gia giao dịch mua bán TOPIX thì phải cung cấp báo cáo hàng ngày
Hệ thống bảo vệ, thanh tra và giám sát các giao dịch được hình thành độc lập tại từng sàn giao dịch chứng khoán riêng biệt, trong trường hợp xuất hiện những giao dịch mang dấu hiệu lừa đảo, các giao dịch bất hợp lý,… Các sàn giao dịch sẽ thông
Trang 38báo với Uỷ ban giám sát thị trường chứng khoán và giao dịch chứng khoán nhằm tiến hành rà soát, thanh tra và kiểm soát các giao dịch bất hợp lý này
2.5.4 Bài học cho thị trường chứng khoán Việt Nam:
Trải qua quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng, các bước đầu đi vào hoạt động thực tế thị trường trong thời gian hai năm 2017-2018, xét về quy mô của thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam vẫn còn khá khiêm tốn khi so sánh với các thị trường chứng khoán khác trong khu vực và các nước khác Sự non trẻ trong việc hình thành khi chỉ mới đi vào hoạt động thực tế hai năm 2017, 2018 đã khiến cho sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong nước và quốc tế còn hạn chế Là một thị trường cao cấp của thị trường tài chính, việc học tập và từ đó vận dụng phát triển từ kinh nghiệm hình thành
và phát triển của các quốc gia đã có loại hình chứng khoán bậc cao nhằm giúp cho sự vận hành và phát triển của chứng khoán phái sinh Việt Nam là điều vô cùng cần thiết
Từ thực tế xuất hiện ở thị trường chứng khoán phái sinh Singapore và Hàn Quốc, có thể thấy sự am hiểu sâu rộng cũng như sự chuẩn bị cần thiết về kiến thức khi tham gia vào thị trường từ phía các nhà đầu tư là một trong những nguyên nhân thành công tại các thị trường này Do đó, áp dụng các kiến thức và bài học kinh nghiệm từ các nước có thị trường chứng khoán phái sinh phát triển, thị trường chứng khoán Việt Nam cần chú trọng hơn nữa việc cung cấp các kiến thức từ cơ bản đến những sự hiểu biết sâu rộng chuyên môn về chứng khoán phái sinh nói riêng và thị trường chứng khoán nói chung, cung cấp các kiến thức cốt lõi về chuyên môn cho các nhà đầu tư, thông qua các hình thức tiếp cận như: đào tạo trực tiếp tại các lớp học, các buổi tập huấn, hoặc các buổi gặp mặt chuyên ngành; hoặc hình thức đào tạo gián tiếp như thông qua website công ty, báo chí truyền thông chuyên ngành,…
Phát triển thị trường chứng khoán phái sinh nói chung, điều cần thiết là phải
có sự hỗ trợ, quản lý từ phía nhà nước để tạo nên sự phát triển minh bạch và ổn định cho thị trường, đặc biệt là sự trợ giúp từ Uỷ ban chứng khoán nhà nước Có thể thấy
rõ nét vai trò từ phía nhà nước tại thị trường Nhật Bản, với các nguyên tắc riêng biệt như hệ thống tự động cảnh báo, bảo vệ tối đa sự an toàn cho các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường Qua đó, đối với Việt Nam, hệ thống pháp luật về thị trường chứng
Trang 39khoán phái sinh cần được tiếp tục hoàn thiện và phù hợp hơn nữa với thực tế phát triển của thị trường, cần chú trọng tầm quan trọng của Nhà nước trong việc lớn mạnh của thị trường
Tiếp theo, kinh nghiệm thực tế từ thị trường Hàn Quốc cho thấy, các công ty chứng khoán nói riêng, và các cơ quan có nhiệm vụ quản lý thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung cần chú trọng vào việc triển khai và hoạt động ổn định mô hình vận hành và cũng như công tác quản lý, có sự phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế và đặc biệt cần phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thị trường Xây dựng
và hoàn thiện hoá các hệ thống đánh giá, các kênh thông tin phản ánh sự chuyển động liên tục của thị trường một cách kịp thời và đáng tin cậy
Mặt khác, sự thành công và lớn mạnh của thị trường chứng khoán Singapore luôn luôn phải kể đến đến yếu tố then chốt là sự ứng dụng các phát triển tiên tiến của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin Từ bài học này, đối với thị trường Việt Nam,
sự tự động hoá và đồng nhất trong các giao dịch cần được chú trọng, các công tác kiểm tra, giám sát cần được áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật hơn nữa Hơn thế nữa, cần triển khai hệ thống thanh toán bù trừ trong thị trường chứng khoán phái sinh phù hợp với yêu cầu đang đặt ra của thị trường, đảm bảo lợi ích cho các nhà đầu tư
Trang 40TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trong chương 2, tác giả đã làm sáng tỏ về những vấn đề cơ bản của Công ty chứng khoán VPS cũng như một số lý thuyết, quan điểm về thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam Qua đó, cơ cấu tổ chức, nhân sự, các lĩnh vực hoạt động của công ty được hiểu rõ Tác giả cũng đã đưa ra các yếu tố và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty, là những tiêu chí thể hiện tình hình thực tế tại thời điểm hiện tại của VPS Đây là cơ sở để tác giả đánh giá thực trạng giao dịch chứng khoán phái sinh tại công ty Đánh giá này sẽ được trình bày chi tiết từng phần, được nêu rõ trong chương 3:" Thực trạng giao dịch chứng khoán phái sinh tại VPS"