1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định giai đoạn 2016 2018, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019, định hướng đến năm 2020

100 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 760,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của cả tỉnh thì huyện Nghĩa Hưng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ra quyết định thực hiện phương án quy hoạch do Phòng Tài nguyên Môi trường huyện phối hợp vớ

Trang 1

TRẦN NGỌC DOANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2018, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019,

ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

TRẦN NGỌC DOANH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN NGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2018, LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Ngọc Doanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo cùng các thầy giáo, cô giáo người đã giảng dạy, đào tạo và hướng dẫn em; đặc biệt là thầy giáo TS Hà Xuân Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách tốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức viên chức Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Nghĩa Hưng; đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Ngọc Doanh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

3.1 Ý nghĩa khoa học 4

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai 5

1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội 6

1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất 7

1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất 9

1.1.5 Quan điểm sử dụng đất 9

1.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất 11

1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất 11

1.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 15

1.3 Cơ sở pháp lý và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 17

1.3.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 17

1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 21

1.4 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới và việt nam 21

1.4.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 21

1.4.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 31

Trang 6

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018, để từ đó lập ra kế hoạch sử dụng đất năm 2019 31

2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai 31

2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018 32

2.2.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 32

2.2.5 Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch 32

2.2.6 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 33

2.3.2 Phương pháp thống kê, phân tích, xử lý tổng hợp 33

2.3.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 34

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Hưng 35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 39

3.1.3 Nhận xét 45

3.2 Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất đai huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2016-2018 47

3.2.1 Tình hình quản lý đất đai 47

3.2.3 Biến động đất đai của huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2016-2018 56

3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018 58

Trang 7

3.3.1 So sánh chỉ tiêu quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai

đoạn 2016-2018, định hướng đến năm 2020 58

3.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016- 2018 59

3.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định 67

3.4.1 Phân bổ, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm 2019 67

3.4.2 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2019 huyện Nghĩa Hưng 70

3.4.3 Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong năm 2019 huyện Nghĩa Hưng 71

3.5 Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch 72

3.5.1 Những thuận lợi trong việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất 72 3.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong việc lập quy hoạch sử dụng đất 73

3.5.3 Những tồn tại và nguyên nhân trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất 75

3.6 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 76

3.6.1 Giải pháp về chính sách 76

3.6.2 Giải pháp tăng cường vốn đầu tư 77

3.6.3 Giải pháp tăng cao sự hiểu biết, ý thức người dân về thực hiện quy hoạch 77

3.6.4 Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng đất 78

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 79

1 Kết luận 79

2 Đề nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2018 52 Bảng 3.2 Biến động đất đai của huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2016 - 2018 56 Bảng 3.3 So sánh chỉ tiêu quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng

đất giai đoạn 2016-2018, định hướng đến năm 2020 58 Bảng 3.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2016 –

2018 so với các chỉ tiêu đã được duyệt trong quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng 60 Bảng 3.5 Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn

2016 - 2018 huyện Nghĩa Hưng 64 Bảng 3.6 Kết quả việc thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 65 Bảng 3.7 Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất theo hạng

mục công trình, dự án theo một số loại đất 66 Bảng 3.8 Phân bố, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm 2019 của kỳ điều

chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nghĩa Hưng 68 Bảng 3.9 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất trong

năm 2019 huyện Nghĩa Hưng 70 Bảng 3.10 Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2019

huyện Nghĩa Hưng 71

Trang 9

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý và hiệu quả đang là mối quan tâm của toàn xã hội Bởi đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất, lại là công cụ sản xuất, chứa đựng môi trường sống của con người, xây dựng cơ quan công trình sự nghiệp phục vụ quá trình phát triển, nhất là quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay Quá trình phát triển kinh tế của một địa phương luôn gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định, trong đó quy hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng không thể thiếu Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia Vì vậy quy hoạch sử dụng đất là một yêu cầu đặc biệt quan trọng để sắp xếp quỹ đất cho các lĩnh vực và đối tượng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng - an ninh, tránh sự chồng chéo gây lãng phí trong việc sử dụng đất, hạn chế sự hủy hoại đất, phá

vỡ môi trường sinh thái, không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi đây là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu, một nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai Hiến pháp quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về đất đai Điều 54, Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp

luật ” Theo Điều 3, Luật đất đai năm 2013 “Quy hoạch sử dụng đất là việc

Trang 10

phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế-xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” Luật Đất đai năm 2013 tại Điều 22 Khoản 4 quy định "Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về đất đai" Công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên phạm vi cả nước luôn được quan tâm triển khai rộng khắp và đã đạt được một số kết quả nhất định trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai năm 2013 đi vào cuộc sống Tuy nhiên, tại mỗi địa phương, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn nhiều bất cập Việc lập Quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) được thực hiện theo các quy định của Luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2013 quy định không thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã Ngoài ra, việc lập quy hoạch sử dụng đất đối với các dự án, công trình xây dựng ở các cấp thiếu đồng bộ, chưa thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng, giữa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết

Nghĩa Hưng là một trong 9 huyện của tỉnh Nam Định, đất đai chủ yếu

là đất phù sa do hệ thống sông Hồng bồi đắp, có lợi thế 3 mặt giáp sông và một mặt giáp biển do đó có lợi thế về giao thông và kinh tế biển Cùng với sự phát triển của cả tỉnh thì huyện Nghĩa Hưng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ra quyết định thực hiện phương án quy hoạch do Phòng Tài nguyên Môi trường huyện phối hợp với các phòng chức năng xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2018 của huyện Nghĩa Hưng đã và đang được huyện triển khai Kết quả đạt được trong giai đoạn quy hoạch là cơ bản hoàn thành

Trang 11

đáp ứng được các mục tiêu, góp phần tích cực trong phát triển kinh tế xã hội, góp phần sử dụng có hiệu quả tiềm năng đất đai, tuy nhiên cũng đã nảy sinh nhiều vấn dề chưa hợp lý trong công tác quy hoạch và sử dụng đất Luật Đất đai 2013, cùng các văn bản dưới luật được ban hành theo để hướng dẫn thi hành luật mới Do đó có nhiều thay đổi và chồng chéo lên nhau, bên cạnh đó

là các tồn tại của quá trình quy hoạch cũ không đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất Đặc biệt trong những năm gần đây do quy hoạch sử dụng đất không đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của các dự án đầu tư và xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện, bên cạnh đó nhu cầu sử dụng đất có nhiều biến chuyển do tăng dân số, đầu tư quy hoạch cho các khu công nghiệp, chuyển đổi mục đích

sử dụng, công tác giám sát chưa đầy đủ hay chưa kịp điều chỉnh những biến động

Mặc dù quy hoạch sử dụng đất đã giai đoạn 2016-2018 đã và đang được thực hiện nhưng những công việc tổ chức ra sao, kết quả đạt được như thế nào, tồn tại vướng mắc gì, nguyên nhân do đâu, Cho đến nay chưa được thực sự nghiên cứu đánh giá, bàn luận một cách đầy đủ và toàn diện

Nhận thức được điều đó đồng thời được sự phân công của khoa Quản

lý đất đai trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Hà Xuân Linh là cán bộ công tác tại Đại Học Thái Nguyên và sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nghĩa Hưng, tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất

huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019, định hướng đến năm 2020.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018;

- Lập được kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội tại địa phương;

Trang 12

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phù hợp với thực tiễn phát triển của huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Những kết quả khoa học thu được thông qua thực hiện đề tài sẽ bổ sung

cơ sở dữ liệu trong đánh giá tình hình thực hiện công tác kế hoạch sử dụng đất

cấp huyện và xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài sẽ đóng góp để giải quyết vấn đề thực tiễn bức xúc đang đặt ra hiện nay ở huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định; ngoài ra kết quả nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cho các địa phương có cùng điều kiện

tương tự

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Những chức năng chủ yếu của đất đai

Theo Nguyễn Thế Đặng và cs (2014), Khái niệm về đất đai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay đổi theo thời gian Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ

yếu sau đây:

* Chức năng môi trường sống

Đất đai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật sống trên lục địa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền để bảo tồn

cho thực vật, động vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt đất

* Chức năng sản xuất

Đất đai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia

súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản

* Chức năng cân bằng sinh thái

Đất đai và việc sử dụng nó là nguồn và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái đất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển đổi năng

lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển địa cầu

* Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

Đất đai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác động mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò điều tiết nước

rất to lớn

Trang 14

* Chức năng dự trữ

Đất đai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử

dụng của con người

* Chức năng không gian sự sống

Đất đai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường đệm và làm thay

đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại

* Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu, thời tiết trong quá

khứ và cả về việc sử dụng đất đai trong quá khứ

* Chức năng vật mang sự sống

Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho đầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giữa các vùng khác nhau

của hệ sinh thái tự nhiên

1.1.2 Đất đai và sự phát triển kinh tế, xã hội

Luật Đất đai 2013 cho biết: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh

và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Điều đó đã được khẳng định trong luật

đất đai

Trong số những điều kiện vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất và đời sống của con người, đất với lớp phủ thổ nhưỡng, khoáng sản trong lòng đất, rừng và mặt nước chiếm vị trí đặc biệt Đất là điều kiện đầu tiên và là nền

tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sản xuất nào

Các Mác cho rằng, đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể

Trang 15

Khi nói về vai trò và ý nghĩa của đất đối với nền sản xuất xã hội, Mác đã khẳng định: "Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất

và giá trị tiêu thụ - như William Petti đã nói - Lao động chỉ là cha của của cải

vật chất, còn đất là mẹ"

Chúng ta đều biết rằng, không có đất thì không thể có sản xuất, cũng như không có sự tồn tại của con người Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người và tồn tại ngoài ý muốn của con người Đất tồn tại như

một vật thể lịch sử - tự nhiên

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của đất là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi xã hội phát triển ở mức độ cao hơn, công năng của đất từng bước được mở rộng, sử dụng đất cũng phức tạp hơn Đất đai không chỉ cung cấp cho con người các tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển mà còn cung cấp các điều kiện cần thiết để hưởng thụ và đáp ứng

nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng trở nên căng thẳng Những sai lầm (có ý thức hoặc vô ý thức) của con người trong quá trình sử dụng đất cùng với sự tác động của thiên nhiên đã và đang làm huỷ hoại môi trường đất, một số công năng của đất đai bị suy yếu đi Vấn đề tổ chức sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững càng trở nên quan trọng, bức xúc và mang tính toàn cầu Cùng với sự phát triển không ngừng của sức sản xuất, công năng của đất cần được nâng cao theo hướng đa dạng,

nhiều tầng nấc để truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau

1.1.3 Những yếu tố quan hệ đến việc sử dụng đất

(Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014), Việc sử dụng đất được xây dựng trên

cơ sở một hệ thống các yếu tố tự nhiên và kinh tế, xã hội:

Trang 16

- Về yếu tố tự nhiên:

+ Điều kiện khí hậu: Đất được hình thành và phát triển trong từng điều

kiện khí hậu cụ thể, do đó sử dụng đất theo vùng, theo mùa

+ Điều kiện địa hình: Đất cũng được hình thành và phát triển trong ðiều kiện ðịa hình cụ thể, theo độ cao, do đó sử dụng đất theo điều kiện địa hình,

theo độ cao

+ Điều kiện thổ nhưỡng: Đất có những tính chất hoá học, lý học, sinh học nhất định, đối tượng sử dụng đất có những nhu cầu sử dụng đất riêng biệt,

do đó sử dụng đất dựa theo kết quả đánh giá, phân hạng đất thích hợp

+ Điều kiện thuỷ văn: Mỗi vùng đều có hệ thống và chế độ thuỷ văn, thuỷ địa chất cụ thể, quyết định nguồn nước cung cấp cho các yêu cầu sử dụng đất, do đó sử dụng đất theo các đặc điểm của nguồn nước và chịu sự

chuyển đổi của nguồn nước

+ Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy

mô diện tích, hình thể mảnh đất

+ Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo

ra tiền đề sử dụng đất

- Về yếu tố kinh tế xã hội:

+ Điều kiện dân số và lao động: Dân số và lao động là nguồn lực, điều kiện để sử dụng đất, song trình độ lao động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng,

cải tạo đất

+ Điều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và

cơ sở vật chất kỹ thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử

dụng đất

+ Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp Do đó cũng quyết

định hình thức và mức độ khai thác sử dụng đất

+ Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: Tiềm năng

đất đai phụ thuộc vào sự phát triển khoa học và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Trang 17

+ Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển phương thức sản xuất, quy định mục đích sử dụng đất cho lợi ích của tầng

lớp nào, do đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất

1.1.4 Xu thế phát triển trong tiến trình sử dụng đất

Theo Nguyễn Đình Bồng (2006), Trong thời đại hiện nay, tiến trình sử

dụng đất phát triển theo các xu thế sau:

- Khai thác tiềm năng đất đai theo cả hai chiều rộng và sâu: mở rộng quy mô và diện tích đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng đất ổn định

- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa và

toàn cầu hóa

- Sử dụng đất trong hệ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường

1.1.5 Quan điểm sử dụng đất

- Đất đai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại

là điều kiện không thể thiếu được trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc

sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết định tương lai của nền kinh tế đất nước, mà còn là sự đảm bảo cho mục tiêu ổn định chính trị và phát triển xã hội Xã hội càng phát triển thì giá trị của đất đai sẽ càng cao và

yêu cầu về sử dụng đất càng phải tốt hơn với hiệu qủa kinh tế xã hội cao hơn

Đất đai vốn là tặng vật của thiên nhiên cho con người, được các dân tộc bảo vệ để trở thành đất nước của mình, vốn mang trong đó tính bình đẳng về quyền và quyền lợi giữa mọi người Chính sách đất đai hợp lý tạo nên tính bền vững xã hội, bảo đảm quyền lợi hợp lý của từng gia đình, từng cá nhân, đồng thời bảo đảm quyền lợi của cộng đồng, của toàn dân tộc Sử dụng đất hợp

Trang 18

lý là một tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững trong quá trình phát triển bền

vững của đất nước, của dân tộc

- Quy hoạch sử dụng đất là biện pháp quản lý không thể thiếu trong việc tổ chức sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội và các địa phương Phương án quy hoạch sử dụng đất là kết quả hoạt động thực tiễn của bộ máy quản lý Nhà nước kết hợp với những dự báo có cơ sở khoa học cho tương lai Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất vừa đảm bảo tính thống nhất của quản lý Nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất để đạt đến mục tiêu dân

giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh

- Về kinh tế, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên đất đai cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo an toàn lương thực quốc gia, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp đồng thời phải cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hóa đất nước, nâng cao độ phì nhiêu và hệ số sử dụng đất, vừa

mở rộng diện tích để đạt ít nhất 10 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp và 40 triệu tấn lương thực Đối với đất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hình thành các khu công nghiệp mới phù hợp với

nhịp độ phát triển

- Về mặt xã hội và môi trường, quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo độ che phủ thực vật của các hệ sinh thái bền vững, phải đáp ứng được nhu cầu tăng lên về đất ở và chất lượng của môi trường sống, đặc biệt chú ý đến tác động của môi trường của quá trình sử dụng đất để công nghiệp hoá và đô thị hoá, nhất là ở các khu vực mới phát triển Quy hoạch sử dụng đất đai phải phản ánh được xu hướng cân đối giữa các vùng phát triển và phần còn lại của

lãnh thổ để không phát sinh nhiều chênh lệch quá xa trên cùng một địa bàn

- Quy hoạch sử dụng đất để phát triển hệ thống đường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộng…sẽ làm

Trang 19

cho giá trị đất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng đất, đồng thời còn nâng cao hiệu quả sử dụng đất Do đó, các phương án quy hoạch sử dụng đất

đều phải cân đối quỹ đất cho nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng

- Đến sau những năm 20 của thế kỷ tới, khi đất nước đã cơ bản hoàn thành công nghiệp hóa, phát triển dân số đã đến mức ổn định (126-130 triệu

người) thì bức tranh toàn cảnh về sử dụng đất sẽ là:

+ Hơn một nửa lãnh thổ (18 triệu ha) được che phủ bằng cây rừng với

một môi trường trong lành và hệ sinh thái bền vững

+ Trên 19 triệu ha đất nông nghiệp (có 3,8-4,0 triệu ha đất trồng lúa và

3 triệu ha đất trồng cây công nghiệp lâu năm), đáp ứng được yêu cầu an toàn lương thực, nhu cầu thực phẩm của toàn xã hội và nguyên liệu cho công

nghiệp chế biến

+ Gần 3 triệu ha sử dung vào các mục đích chuyên dùng, thỏa mãn các

nhu cầu về công nghiệp, dịch vụ, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng

+ Hơn 3% lãnh thổ (1,1 triệu ha) dùng để xây dựng khu dân cư, về cơ bản đã được đô thị hoá (0,7- 0,8 triệu ha, kể cả các thị tứ) đảm bảo một mức

sống có chất lượng cao cho toàn dân

+ Cả nước chỉ còn lại 1,7 triệu ha, chủ yếu là sông suối và núi đá trọc,

là tồn tại dưới dạng hoàn toàn tự nhiên với nhiệm vụ đảm bảo cảnh quan,

môi trường

1.2 Cơ sở khoa học về quy hoạch sử dụng đất

1.2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng đất

a Khái niệm chung về quy hoạch

Theo FAO (1993): “Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế -

xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và đưa ra phương án đã lựa chọn vào thực tiễn

để đáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ được

Trang 20

nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và điều kiện thực tế sử dụng đất thay đổi nên phải

nâng cao kỹ năng sử dụng đất”

Theo Đoàn Công Quỳ và cs (2006) cho rằng:

- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai

nhằm đạt những mục tiêu nhất định

- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết

định của Nhà nước trên một lãnh thổ nhất định

Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách phát triển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân

bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội

b Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất

Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất được xác định theo những quan

điểm sau:

- Xét trên quan điểm đất đai là địa điểm của một quá trình sản xuất, là

tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng đất nằm trong phạm trù kinh tế - xã hội ; có thể xác định khái niệm quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng và định hướng tổ chức sử dụng đất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức đơn vị và người sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

xã hội, thực hiện đường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan

điểm sinh thái, bền vững

- Xét trên quan điểm đất đai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai, những loại hình sử dụng đất và những dữ kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn các

Trang 21

giải pháp sử dụng đất tối ưu, đáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở

bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài

- Xét trên quan điểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, đất đai là tài sản quốc gia được sử dụng trong sự điều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng đất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các

cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội

c Phân loại quy hoạch sử dụng đất theo các cấp

Điều 42 Luật Đất đai năm 2013 quy định trách nhiệm lập quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính:

Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

d Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch

Điều 45 Luật Đất đai năm 2013 quy định thẩm quyền quyết định, phê

duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt

Trang 22

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện

* Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Qui hoạch sử dụng đất cấp huyện dưới sự chỉ đạo của qui hoạch cấp tỉnh, căn cứ vào đặc tính của nguồn tài nguyên đất và mục tiêu dài hạn phát

triển kinh tế xã hội để xác định nội dung qui hoạch:

+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương châm cơ bản

sử dụng đất của huyện

+ Xác định qui mô, cơ cấu và bố cục sử dụng đất của các ngành

+ Xác định bố cục, cơ cấu và phạm vi dùng đất của các công trình hạ tầng chủ yếu,đất dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp , thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cư nông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm vụ đặc biệt Đề xuất chỉ tiêu có tính khống chế sử dụng các

loại đất

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phân chia các khu đất và đề xuất phương hướng, nguyên tắc biện pháp quản lý và thực hiện sử dụng đất của các khu vực khác nhau Đồng thời phân chia các chỉ tiêu làm cơ sở sử dụng đất cho các xã trong huyện Phân chia các khu đất sử dụng và dùng nó để khống chế bố cục sử dụng đất các loại và điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, là

vấn đề cốt lõi của qui hoạch sử dụng đất cấp huyện

Trang 23

Trọng điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là:

+ Phân chia loại đất sử dụng cho các xã và thể hiện trên từng mảnh đất cụ thể

+ Xác định vị trí các quy mô của điểm dân cư tại các xã và tiến hành

điều hoà giữa các xã

+ Hoạch định khu bảo vệ nông nghiệp, những khu vực đã được xác định là khu bảo vệ cần phải được liền khoảnh, thể hiện diện tích, vị trí, ranh

giới và biện pháp quản lý vào thuyết minh qui hoạch và bản đồ

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là cơ sở, thông qua việc khoanh định

cụ thể các khu vực sử dụng với những công năng khác nhau, trực tiếp khống chế và thực hiện nhu cầu sử dụng đất của các dự án cụ thể, cũng là điểm mấu

chốt thực hiện quy hoạch của cấp tỉnh và cả nước

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ở nước ta là một cấp cơ bản trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất, là cơ sở và kéo dài của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và cả nước, có tác dụng trực tiếp chỉ đạo và khống chế quy hoạch sử dụng đất của nội bộ các ngành, các xí nghiệp, kế thừa cấp trên và gợi ý cho cấp dưới Do đó, phải được tổ chức dưới sự chỉ đạo chủ chốt của cấp huyện,

do phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện, có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều nhà khoa học, thực hiện một cách thiết thực, làm cho quy hoạch

có tính khoa học, tính tiên tiến, tính thực tế, tính khả thi cao

1.2.2 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất

a Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất

Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của

cả nước; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương được thể hiện

qua từng cấp như sau:

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của cả nước thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của cả nước với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả nước, quy hoạch

phát triển của các ngành và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Trang 24

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của tỉnh với quy hoạch sử dụng đất của cả nước, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển

của các ngành tại địa phương và các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh được thể hiện trong Nghị quyết của Đại hội

Đảng bộ, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất của huyện với quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện, định hướng phát

triển của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện

Trường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xă hội của huyện th́ đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện trong nghị quyết của Đại

hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của xã với quy hoạch sử dụng đất của cấp huyện, định hướng phát triển của xã được thể hiện trong nghị quyết của

Đại hội Đảng bộ, nghị quyết của Hội đồng nhân dân

- Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử dụng đất chi tiết của khu công nghệ cao, khu kinh tế với mục tiêu phát triển khu kinh tế, khu công

nghệ cao đã được xét duyệt

b Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

Thẩm định việc khái quát hiệu quả phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên mặt bằng sử dụng đất theo từng phương án quy hoạch

sử dụng đất

Trang 25

Thẩm định việc đánh giá hiệu quả kinh tế đất của từng phương án quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; theo dự kiến thu ngân sách từ việc đấu giá thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã và chi phí

cho quản lý đất đai tại xã

Thẩm định yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của từng phương án

quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định việc đánh giá hiệu quả xã hội của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ nhà ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi

đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất

Thẩm định sự phù hợp của từng phương án quy hoạch sử dụng đất đối với yêu cầu khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đánh giá tác động đến

môi trường

Thẩm định yêu cầu phát triển diện tích phủ rừng của từng phương án quy hoạch sử dụng đất nhằm bảo vệ môi trường thiên nhiên và bảo tồn hệ

sinh thái

Thẩm định yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng

cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của từng phương án quy hoạch sử dụng đất

c Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất

Thẩm định tính khả thi của từng phương án quy hoạch sử dụng đất gồm khả năng thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, khả năng thu hồi đất, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích; cơ sở khoa học

và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

1.3 Cơ sở pháp lý và tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1.3.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

Trong bất kỳ một quốc gia nào, đất đai đều giữ vai trò quan trọng, trong

đó hình thức sở hữu đất đai là cơ sở cho mối quan hệ đất của mỗi chế độ xã hội

Trang 26

Ở nước ta Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

2013 đã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp

luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”

Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ:

+ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu + Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai

+ Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua

các chính sách tài chính về đất đai

+ Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người

đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Điều 22 Luật Đất đai năm 2013, xác định một trong 15 nội dung quản

lý Nhà nước về đất đai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý và sử dụng đất Ngoài việc đảm bảo cho việc sử dụng đất đai hợp lý

và tiết kiệm, đảm bảo các mục tiêu nhất định phù hợp với các quy định của Nhà nước, cần phải đồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá

trình sử dụng đất

Để thực hiện Luật tổ chức chính quyền địa phương và Luật đất đai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị định, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên

ngành để chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp

Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về giá đất

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền sử dụng đất

Trang 27

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu

tiền thuê đất, thuê mặt nước

- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;

- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính

- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT về bản đồ địa chính

-Thông tư 26/2014/TT-BTNMT về Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ

thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về Quy định chi tiết việc lập, điều

chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về Quy định quy định về hồ sơ giao

đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy địnsh chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định

giá đất

- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết về bối thường, hỗ trợ

và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

- Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất

- Thông tư 77/2014/TT- BTC hướng dẫn Nghị định 46 về thu tiền thuê

đất, thuê mặt nước

- Quyết định số 2341/QĐ-TTg Ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Trang 28

- Văn bản số 2343/TTg-KTN ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nam Định đến năm 2020;

- Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ

về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất

kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Nam Định;

- Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh Nam Định phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 1721/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020;

- Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản

và muối tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 672/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;

- Quyết định số 738/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;

- Công văn số 190/UBND-VP3 ngày 26 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc triển khai điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 2015-2020

- Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 25/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Hưng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Trang 29

- Công văn số 93/UBND-VP3 ngày 3/1/2018 của UBND tỉnh Nam Định về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 cấp tỉnh

- Công văn số 408/STNMT-QHKH ngày 8/2/2018 của Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Nam Định về việc hướng dẫn một số nội dung lập báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 cấp huyện

- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện khóa XXII tại Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXIII (nhiệm kỳ 2015-2020);

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm hàng năm của huyện Nghĩa Hưng;

- Niên giám thống kê huyện Nghĩa Hưng hàng năm

1.3.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và cấp tỉnh:

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

+ Nêu vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

1.4 Tổng quan kết quả nghiên cứu trên thế giới và việt nam

1.4.1 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới

Ở Pháp, quy hoạch đất đai được sử dụng theo mô hình ngoài nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao động; bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc và cơ cấu áp dụng bài toán quy

hoạch tuyến tính có cấu trúc sản xuất hợp lý, tăng hiệu quả sản phẩm xã hội

Ở Đức, quy hoạch đất đai gắn liền với môi trường, xây dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể đảm bảo cảnh quan và sử dụng đất hiệu quả bền

vững, vì vậy quy hoạch sử dụng đất tại các nước này có tính khả thi cao

Ở Thái Lan, quy hoạch đất đai được được phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và địa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình

Trang 30

kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước phối hợp với chính phủ và chính quyền địa phương Dự án phát triển Hoàng gia đã xác định vùng nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính trị của Thái Lan Các dự án đều tập trung vào vấn đề

quan trọng là nguồn nước, đất đai nông nghiệp, thị trường lao động

Ở Đài Loan, trong vài thập kỷ gần đây, quá trình đô thị hoá đô thị hoá

và bùng nổ kinh tế đang diễn ra hết sức sôi động, thành phố Cao Hùng (thành phố phía Nam của Đài Loan) đã phải đối mặt với áp lực tăng dân số đô thị nhanh chóng, làm thay đổi mạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chính quyền thành phố đã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tích cực dự án tổng thể nâng cấp đất đô thị với tên gọi là: “Củng cố đất đô thị”, theo đó, trước khi xây dựng ổn định, vững chắc, những mảnh đất nhỏ nào có hình dạng không đều và không có giá trị kinh tế sẽ được chuyển sang dạng vuông vắn, có đường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối ưu và cho các mục đích xây dựng thông qua việc điều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển đổi và phân chia lại các mảnh đất Quy trình hoạt động của dự án củng cố đất đô thị gồm 4 phần nội dung cơ bản: bắt đầu từ khi lựa chọn vùng đất, quyết định phạm vi đất để sử dụng cho dự án, cho đến khâu quy hoạch thiết kế; điều tra, cải tạo đất, bồi thường cho những phần bị tháo dỡ tính toán hình dạng của đất với sự tham gia của các chủ sử dụng đất và giao đất đã được củng cố cho các ngành, các tập đoàn báo cáo, thông qua kết quả của công tác giao đất, cho đến việc thực hiện giao dịch đất đai và sắp xếp địa chính

Nhật Bản: trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị tăng đã đặt ra nhu cầu sử dụng đất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục đích sử dụng đất diễn ra không chỉ ở trong khu vực đô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ đất nước Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng đất đã có sự thay đổi, bình quân mỗi năm chuyển đổi khoảng 30.000 ha đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích khác

Trang 31

Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên được nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc

sử dụng đất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và địa phương trong quản lý môi trường

Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước đi tương tự nhau; trước hết là lập sơ

đồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau đó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành để tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng để bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt đất sản xuất, đặc biệt là đất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước đảm trách; quy hoạch đô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai do cơ quan quản lý đất đai thực thi

Tại Thụy Điển và các nước Đông Âu khác, phân vùng sử dụng đất được lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và vấn

đề bảo vệ môi trường sống luôn được đặt lên hàng đầu

Nói tóm lại: bước đi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả đều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, bảo vệ được tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

1.4.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Việt Nam

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách, quy định pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất ở nước ta có thể phân theo các giai đoạn như sau:

Trang 32

* Giai đoạn trước Luật đất đai 1993

Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ

tẻ ở một số đô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng đồn điền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm 1953, Đảng ta đã thông qua Cương lĩnh ruộng đất; sau đó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng đất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục đích cải cách ruộng đất là tiêu diệt chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, đẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng đất là đấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh đạo chặt chẽ “Những ruộng đất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng đất đó, theo nguyên tắc xã làm đơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng đất, dùng cách điều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu

cố những nông dân trước đã cày trên những ruộng đất ấy” Làm đầy đủ những nội dung như vậy thì thực chất là đã tiến hành quy hoạch sử dụng đất đai mà

cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp

Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng đất, tiếp đến là cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản đã giải quyết xong vấn đề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyên gia nước ngoài Đây

là thời kỳ quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và

Trang 33

kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng đồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ xã hội chủ nghĩa

Đến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ đất đai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960, các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ

Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa có điều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này

Giai đoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điều tra cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần đầu tiên đã xây dựng được các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu đô thị, các khu đầu mối giao

Trang 34

thông… cũng được nghiên cứu xem xét để cải tạo và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạc bản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đất đai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong các phương án này không được bảo đảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậu đỗ… trong cùng một địa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Đây cũng là một trong những yếu tố thúc đẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ; Nghị định số 404/CP ngày 09 tháng 11 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn này Trung ương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết định quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụng đất nông nghiệp (tháng 9/1979); xóa bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (tháng 10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ Sơn - Hải Phòng (1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng đất đai

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (1982)

đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 -

Trang 35

1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đề tài cấp Nhà nước, trong đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá

Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50

về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện, đây được ví như là 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước hết sức sôi động

Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đất đai

mà thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng điểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và đô thị

Khi Luật đất đai năm 1987 ra đời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm 1988), đánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai, vì nó được quy định rõ ở Điều 9 và Điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước

về đất đai Trong thời gian từ 1988 đến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã chỉ đạo một số địa phương lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã theo quy định của Luật đất đai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua đó Tổng cục Quản lý ruộng đất và các địa phương

đã trao đổi, hội thảo và rút ra những vấn đề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng đất, làm cho quy hoạch sử dụng đất không chỉ đơn thuần đáp ứng việc sử dụng đất đai mà trở thành một nội dung, đồng thời là công cụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của các địa phương

Tuy nhiên, đây lại là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy

Trang 36

hoạch sử dụng đất đai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khó khăn lớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu, cùng với nhiều vấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng đất lần đầu tiên ban hành Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15 tháng 4 năm 1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã với những nội dung chính như sau:

- Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất;

- Điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng đất;

- Phân định và xác định ranh giới những khu vực đặc biệt;

- Một số nội dung khác về chuyển 5 loại đất, mở rộng diện tích đất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng các văn bản chính sách đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn

cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế Đại đa số đều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn đề này có mặt được nhưng có nhiều mặt không được vì phải cấp đất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, với những định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị

* Giai đoạn từ 1993 -2003

Trang 37

Luật Đất đai năm 1993 ra đời, tạo được cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần đầu tiên tổ chức được một Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc

Sở Địa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Tỉnh Nam Định, từ ngày 03 đến 08 tháng 4 năm 1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai được triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: quốc gia, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng đất đai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí điểm ở 10 tỉnh, 20 huyện đại diện cho các vùng của cả nước đã được Tổng cục Địa chính chỉ đạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện điểm đã được tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 đến 16 tháng 9 năm 1995 Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước đây, đặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thời kỳ này, Tổng cục Địa chính đã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết định số 657/QĐ-ĐC ngày 28 tháng 10 năm

1995 về quy trình, định mức và đơn giá điều tra quy hoạch sử dụng đất đai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ đó các địa phương có cơ sở để tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng đất đai theo nội dung và quy trình tương đối thống nhất, đẩy nhanh tiến độ công tác lập quy hoạch sử dụng đất đai

Với những kết quả khả quan thu được, báo cáo “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010” đã được Chính phủ trình Quốc hội khoá

IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 thông qua kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng đất đai tiếp tục được đẩy mạnh Tiếp theo đó, trong các ngày từ 22 đến 26 tháng 10 năm 1998, tại thành phố Đà Nẵng đã diễn ra Hội nghị Tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước nhằm thúc đẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai

Trang 38

nhanh, mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nội dung, tiến độ đề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 và

kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt

* Giai đoạn 2003 - 2013

Khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp đã có những quy định cụ thể, rõ ràng và mang tính pháp lý: Luật Đất đai năm 2003 quy định tại Mục II Chương

II (gồm 10 Điều, từ Điều 21 đến Điều 30), Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại Chương II (gồm 18 Điều, từ Điều 12 đến Điều 29); Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Định mức sử dụng đất; Định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp

* Giai đoạn từ 2013 đến nay

Ngày 01 tháng 7 năm 2014 Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của cấp tỉnh, cấp huyện

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 – 2018, lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019, định hướng đến năm 2020

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quy hoạch

sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018, để từ

đó lập ra kế hoạch sử dụng đất năm 2019

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

- Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế

- Dân số, lao động, việc làm

- Cơ sở hạ tầng của huyện

2.2.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai

- Tình hình quản lý đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất

- Biến động đất đai giai đoạn 2016-2018

Trang 40

2.2.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2018

2.2.3.1 So sánh chỉ tiêu quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 2018, định hướng năm 2020

2.2.3.2 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 2018

Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2018 so với các chỉ tiêu đã được duyệt trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn

2016-2018 huyện Nghĩa Hưng

Kết quả việc thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất theo hạng mục công trình, dự án theo một số loại đất

2.2.4 Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định

2.2.4.1 Phân bổ, cơ cấu diện tích các loại đất trong năm 2019

2.2.4.2 Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2019 huyện Nghĩa Hưng

2.2.4.3 Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong năm 2019 huyện Nghĩa Hưng

2.2.5 Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch

2.2.5.1 Những thuận lợi trong việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất 2.2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong việc lập quy hoạch sử dụng đất 2.2.5.3 Những tồn tại và nguyên nhân trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w