Mục tiêu của đề tài Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu: - Tìm hiểu về các lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thị
Trang 1TRẦN THỊ HẢI YẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
Trang 2TRẦN THỊ HẢI YẾN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Trang 3bài nghiên cứu của chính tôi
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Các thông tin trong luận văn được lấy từ nhiều nguồn và được ghi chú chi tiết về nguồn lấy thông tin
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
TRẦN THỊ HẢI YẾN
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các đồ thị
Phần mở đầu
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Những vấn đề chung về huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM 1
1.1.1 Khái niệm tiền gửi khách hàng cá nhân và huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân 1
1.1.2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM1 1.1.2.1 Theo mục đích 1
1.1.2.2 Theo kỳ hạn gửi 2
1.1.2.3 Theo loại tiền gửi 3
1.1.3 Vai trò của việc huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân 3
1.2 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi KHCN của NHTM 4
1.2.1.Khái niệm hiệu quả huy động vốn tiền gửi KHCN 4
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân 5
1.2.2.1 Khối lượng vốn và tốc độ tăng trưởng của vốn tiền gửi huy động KHCN 5
1.2.2.2 Độ đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi 7
1.2.2.3 Chi phí huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân 9
1.2.2.4 Cân đối giữa huy động vốn tiền gửi KHCN và sử dụng vốn tiền gửi huy động KHCN 13
Trang 51.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tiền gửi khách hàng
cá nhân của NHTM 15
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan (thuộc về Ngân hàng) 15
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan (bên ngoài Ngân hàng) 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) 23 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 23
2.1.1 Thông tin tổng quan 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VPBank 26
2.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng từ năm 2011 đến nay 27
2.1.3.1 Về công tác huy động vốn 27
2.1.3.2 Về công tác cho vay 29
2.1.3.3 Về công tác kế toán thanh toán ngân quỹ 31
2.1.3.4 Về công tác kiểm toán nội bộ 32
2.1.3.5 Về kết quả hoạt động kinh doanh 32
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 36
2.1.4.1.Nhân tố chủ quan 36
2.1.4.1.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng 36
2.1.4.1.2 Các hình thức huy động vốn 37
2.1.4.1.3 Chất lượng dịch vụ 38
2.1.4.1.4 Chính sách lãi suất: 39
2.1.4.1.5 Hoạt động marketing của Ngân hàng 39
2.1.4.1.6 Mức độ thâm niên và uy tín của VPBank 39
2.1.4.2 Nhân tố khách quan 40
2.1.4.2.1 Tình hình chính trị-kinh tế-xã hội: 40
Trang 62.1.4.2.2 Chính sách lãi suất của NHNN 40
2.1.4.2.3 Môi trường cạnh tranh 41
2.1.4.2.4 Hoạt động tái cơ cấu trong lĩnh vực Ngân hàng 41
2.1.4.2.5 Yếu tố tiết kiệm của dân cư 43
2.2 Thực trạng huy động vốn tiền gửi KH cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 43
2.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 43
2.2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân 47
2.2.2.1 Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân phân theo loại tiền tệ 47
2.2.2.2 Cơ cấu tiền gửi khách hàng cá nhân phân theo kỳ hạn 48
2.2.3 Chi phí huy động vốn tiền gửi 53
2.2.4 Sư tương quan giữa vốn tiền gửi huy động và cho vay tại VPBank 57
2.2.5 Khảo sát ý kiến khách hàng về hoạt động huy động tiền gửi KHCN tại VPBank 61
2.3 Nhận xét chung 64
2.3.1 Về tình hình huy động vốn tiền gửi KHCN 64
2.3.2 Về công tác sử dụng vốn tiền gửi KHCN 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 69
3.1 Định hướng trong công tác huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 67
3.1.1 Cơ hội và thách thức 67
3.1.1.1 Cơ hội: 67
3.1.1.2 Thách thức 68
3.1.2 Định hướng trong công tác huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân 69
3.1.3 Định hướng trong công tác sử dụng vốn tiền gửi khách hàng cá nhân 69
3.1.4 Một số mục tiêu cần đạt trong thời gian tới 69
Trang 73.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 70
3.2.1 Mở rộng quy mô, nâng cao tốc độ tăng trưởng ổn định cho nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân 70
3.2.2 Phối hợp bán chéo sản phẩm 74
3.2.3 Công tác marketing và chăm sóc khách hàng 74
3.2.4 Chính sách nhân sự 75
3.2.5 Cải tiến công tác thanh toán 77
3.2.6 Giải pháp về cơ cấu tiền gửi 78
3.2.7 Giải pháp cân đối giữa tiền gửi huy động và cho vay: 79
3.2.8 Giải pháp về chi phí huy động vốn (Chính sách lãi suất) 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 1 85
PHỤ LỤC 2 86
PHỤ LỤC 3 87
PHỤ LỤC 4 88
Trang 8Bảng 2.3: Tình hình nợ quá hạn/Tổng dư nợ tại VPBank từ 2011 đến 2013 31 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank từ năm 2011 đến năm 2013 32 Bảng 2.5: Nguồn vốn huy động qua các năm 2011, 2012, 2013 45 Bảng 2.6: So sánh nguồn vốn tiền gửi KHCN giữa VPBank; Maritime Bank; ACB
từ năm 2011-2013 47 Bảng 2.7: Cơ cấu tiền gửi KHCN tại VPBank phân theo loại tiền tệ từ năm 2011-
09/2014 48 Bảng 2.8: Cơ cấu tiền gửi KHCN theo kỳ hạn tại VPBank từ năm 2011 đến
09.2014 50 Bảng 2.9: Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn tiền gửi KHCN của
VPBank đến tháng 09.2014 50 Bảng 2.10: Chi phí trả lãi tiền gửi KHCN của VPBank 56 Bảng 2.11: Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn tại VPBank 60 Bảng 2.12a: Tương quan giữa tiền gửi huy động và cho vay theo kỳ hạn tại
VPBank 61 Bảng 2.12b: So sánh tương quan cơ cấu kỳ hạn giữa vốn huy động tiền gửi KHCN
và cho vay KHCN 62
Trang 9Đồ thị 2.1b: Cơ cấu vốn huy động từ khách hàng 28
Đồ thị 2.2: Dƣ nợ cho vay tại VPBank từ năm 2011 đến năm 2013 30
Đồ thị 2.3: Nguồn vốn huy động tiền gửi của VPBank từ 2011 đến 09.2014 45
Đồ thị 2.4: So sánh nguồn vốn tiền gửi KHCN giữa VPBank; Maritime Bank; ACB
từ năm 2011-2013 47
Đồ thị 2.5: Cơ cấu vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại VPBank từ 2011-09/2014
phân theo loại tiền tệ 48
Đồ thị 2.6a: Vốn tiền gửi khách hàng cá nhân có kỳ hạn và không có kỳ hạn từ năm
Trang 10AGRIBANK : Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam
MARITIME BANK : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam
Trang 11vốn luôn là vấn đề được ưu tiên hàng đầu trước khi bắt đầu một năm tài khóa mới Việc phát triển kinh tế xã hội, việc phát triển các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn Đặc biệt là các Ngân hàng TMCP, một chế tài trong thị trường tài chính, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ thì vốn càng đóng một vai trò hết sức quan trọng Hoạt động chính của Ngân hàng TMCP là cho vay, tức là cung cấp vốn thu lãi Vì thế, để đáp ứng đủ nhu cầu vốn của thị trường, Ngân hàng TMCP phải huy động vốn từ bên ngoài Nói cách khác, Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì việc huy động vốn đóng một vai trò then chốt
Hiện nay, hầu hết các Ngân hàng TMCP đều nằm trong tình trạng thiếu vốn trung, dài hạn, gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn Do vậy, yêu cầu về tăng cường huy động vốn với quy mô chất lượng cao là hết sức cần thiết cho các Ngân hàng TMCP
Bên cạnh đó, nếu như trước khủng hoảng kinh tế (giai đoạn 2008-2012), các Ngân hàng Việt Nam chủ yếu tập trung bán buôn và chú trọng đối tượng khách hàng doanh nghiệp thì thì khó khăn của kinh tế toàn cầu và cả kinh tế Việt Nam giai đoạn vừa qua đã khiến các ngân hàng phải thay đổi chiến lược, định hướng lại chiến lược ngân hàng bán lẻ Vì thế khách hàng cá nhân chính là phân khúc khách hàng được các NHTMCP đặt làm vị trí trọng tâm trong chiến lược kinh doanh
Nằm trong hệ thống các NHTMCP, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) cũng đã và đang nỗ lực không ngừng để khẳng định vị thế của mình trong công tác huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu tín dụng của nền kinh tế; đặc biệt là huy động vốn từ khách hàng cá nhân Bằng những giải pháp cụ thể, nguồn vốn huy động tiền gửi khách hàng cá nhân của VPBank đã liên tục tăng trưởng qua các năm với tốc độ khá cao nhưng so với yêu cầu thì những kết quả đạt được còn khá khiêm tốn
Trang 12vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng”
2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu:
- Tìm hiểu về các lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
- Phân tích, đánh giá thực trạng nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, thấy được những thành tựu
và những hạn chế
- Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến chất lượng huy động vốn tiền gửi cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng từ năm 2011 đến năm 2013
- Phạm vi nghiên cứu: Trên toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện nghiên tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập một số tài liệu cũng như thông tin chung về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng trên trên website, tạp chí…
- Dữ liệu sơ cấp: thông qua việc điều tra, phỏng vấn trực tiếp khách hàng hiện hữu và các khách hàng chưa giao dịch với Ngân hàng
- Thống kê mô tả về đối tượng điều tra: giới tính, tuổi, nghề nghiệp, loại hình tiền gửi…
Trang 13tiền gửi khách hàng cá nhân và nâng cao hiệu quả huy động nguồn vốn này
6 Kết cấu của luận văn: Gồm 3 chương với bố cục như sau
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề chung về huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM
1.1.1 Khái niệm tiền gửi khách hàng cá nhân và huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân
Theo Quyết định số 1284/2002/QĐ-NHNN ngày 21/11/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tài khoản tiền gửi cá nhân là tài khoản tiền gửi có số
dư có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn do chủ tài khoản là một cá nhân độc lập đứng tên
mở tài khoản
Như vậy, tiền gửi khách hàng cá nhân là khoản tiền do một cá nhân độc lập gửi vào Ngân hàng thương mại nhằm mục đích phục vụ các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, tiết kiệm và một số mục đích khác
Huy động vốn tiền gửi KHCN của NHTM được định nghĩa là việc nhận tiền gửi của đối tượng khách hàng cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
1.1.2 Các hình thức huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM
1.1.2.1 Theo mục đích
Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn)
Là số tiền mà cá nhân gửi vào ngân hàng nhằm mục đích giao dịch, thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh Người gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải có trách nhiệm đáp ứng kịp thời, đầy đủ Do đó lãi suất áp dụng đối với loại tiền gửi này thường không cao
Tiền gửi tiết kiệm:
Trang 15Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được nhận bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Bên cạnh phương thức gửi tiết kiệm truyền thống thì ngày nay hình thức gửi
tiết kiệm trực tuyến (tiết kiệm online) đang ngày càng phổ biến và được nhiều
người lựa chọn do có một số ưu điểm sau: Người gửi tiền chỉ cần có tài khoản cá nhân mở tại Ngân hàng, có đăng ký sử dụng dịch vụ Internet Banking (dịch vụ Ngân hàng điện tử), cùng một máy tính có kết nối Internet là có thể dễ dàng chuyển những khoản tiền nhàn rỗi từ tài khoản thanh toán sang tài khoản tiết kiệm Hình thức gửi tiết kiệm trực tuyến phù hợp với những khách hàng không có thời gian đến Ngân
hàng giao dịch, thêm vào đó, khách hàng không phải cất giữ sổ tiết kiệm Những
khoản tiền gửi online đã được chứng thực bằng các sao kê điện tử, giúp khách hàng
dễ dàng kiểm soát tài chính của mình, cũng như thực hiện các thao tác tất toán tự động khi đáo hạn Những bản sao kê có chứng thực của ngân hàng cũng có giá trị tương tự như các loại hình tiết kiệm thông thường giao dịch trực tiếp tại quầy
1.1.2.2 Theo kỳ hạn gửi
Tiền gửi không kỳ hạn (Tiền gửi thanh toán):
Tiền gửi không kỳ hạn là tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút tiền, gửi tiền, thực hiện các giao dịch thanh toán qua NH tại bất kỳ thời điểm nào mà không cần thông báo trước cho NH
Tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ gửi vào Ngân hàng trong một khoảng thời gian xác định nhằm mục đích hưởng lãi
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Gửi tiết kiệm không kỳ hạn lãi suất sẽ tính theo số ngày
Trang 16thực gửi Lãi suất của hình thức tiết kiệm này thường thấp hơn nhiều so với loại có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền chỉ
có thể rút tiền sau một kỳ hạn tiền gửi nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm Các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm thường có các kỳ hạn khác nhau để người gửi tiền lựa chọn : 1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng…
1.1.2.3 Theo loại tiền gửi
Căn cứ theo loại tiền tệ gửi vào Ngân hàng thì tiền gửi KHCN được chia thành tiền gửi nội tệ (VNĐ), tiền gửi ngoại tệ (USD, EUR…) và vàng
1.1.3 Vai trò của việc huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân
Đối với Ngân hàng: Trong xu thế Ngân hàng Bán lẻ như hiện nay, có thể nói
nguồn vốn tiền gửi từ khách hàng cá nhân đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Nguồn vốn tiền gửi khách hàng cá nhân không chỉ đáp ứng được nhu cầu vốn cho vay, góp phần tăng tính thanh khoản, mà còn là yếu tố quyết định thương hiệu và uy tín của Ngân hàng
Đối với khách hàng: Nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi đem đến cho các khách
hàng cá nhân một nơi cất giữ tài sản an toàn, tích trữ vốn tạm thời khi nhàn rỗi; đồng thời còn cung cấp cho khách hàng một kênh đầu tư tiết kiệm sinh lời Hơn nữa, đây là điều kiện để khách hàng tiếp cận với các dịch vụ ngân hàng thuận tiện
và nhanh chóng khác như: thanh toán qua Ngân hàng, chuyển khoản, vay vốn…một cách thuận tiện hơn Huy động vốn sẽ giúp khuyến khích người dân sử dụng các dịch vụ thanh toán, gửi tiền qua Ngân hàng…từ đó làm giảm rủi ro, nguy hiểm trong việc cất trữ tài sản bằng tiền mặt
Đối với nền kinh tế: Nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân
làm tăng tiết kiệm cho nền kinh tế khi các nguồn vốn nhàn rỗi được sử dụng hiệu quả và sinh lời thay vì cất trữ dưới dạng tiền mặt không sinh lời Mặt khác, thông
Trang 17qua việc cá nhân giao dịch với Ngân hàng giúp Chính phủ có thể giám sát, điều tiết nền kinh tế một cách chủ động hơn
1.2 Hiệu quả huy động vốn tiền gửi KHCN của NHTM
1.2.1.Khái niệm hiệu quả huy động vốn tiền gửi KHCN
Hiệu quả huy động vốn là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đề ra, biểu hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó, nếu chênh lệch giữa hai đại lượng này
càng lớn thì hiệu quả càng cao Như vậy, hiệu quả huy động vốn tiền gửi KHCN
của một NHTM là tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh mối tương quan giữa giá trị vốn (hay khối lượng vốn huy động được) từ đối tượng KHCN và chi phí phải bỏ
ra để có được số vốn đó trong quá trình thực hiện huy động vốn, sao cho kết quả thu được là lớn nhất với mức chi phí thấp nhất có thể
Bên cạnh đó, hiệu quả huy động vốn tiền gửi KHCN còn là chỉ tiêu nhằm phản ánh khả năng và trình độ quản lý của một NHTM trong nền kinh tế thị trường nhiều tính cạnh tranh như hiện nay Hiệu quả của công tác huy động vốn tiền gửi KHCN trong NHTM phải được đánh giá qua các khía cạnh như:
- Vốn tiền gửi huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của NH
- Vốn tiền gửi huy động của NH phải có sự tăng trưởng, ổn định về số lượng
để có thể đáp ứng các nhu cầu cho vay, thanh toán, cũng như hoạt động kinh doanh khác của NH
- Vốn tiền gửi huy động phải ổn định tương đối về mặt thời gian Nếu NH huy động được một lượng vốn lớn mà không ổn định về mặt thời gian, có khả năng
bị rút ra bất cứ lúc nào thì lượng vốn cho vay sẽ cạn kiệt Như vậy hiệu quả sử dụng
sẽ không cao và ngân hàng phải đối mặt với rủi ro thanh khoản
Vì vậy, việc huy động vốn tiền gửi với khối lượng và thời gian hợp lý có thể mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho NHTM Nếu huy động được ít thì ngân hàng
sẽ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, không đa dạng hóa được các hoạt động kinh doanh, không mở rộng cạnh tranh được và sẽ gặp rủi ro mất khách hàng Nhưng nếu huy động nhiều mà không sử dụng hết thì vốn sẽ bị “đóng băng” khiến
Trang 18lợi nhuận sẽ bị giảm sút, do vẫn phải trả lãi và các chi phí phi lãi kèm theo như chi bảo quản, kế toán, kho quỹ…mà không có khoản nào bù đắp lại
Nói tóm lại, huy động vốn tiền gửi có hiệu quả là huy động vốn ổn định, vừa
đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng Nếu huy động vốn tiền gửi có hiệu quả sẽ làm tăng nguồn vốn kinh doanh, tăng doanh số cho vay, tăng lợi nhuận
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân
1.2.2.1 Khối lượng vốn và tốc độ tăng trưởng của vốn tiền gửi huy động KHCN
Khối lượng vốn tiền gửi:
Khối lượng vốn huy động từ tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM là khối lượng (giá trị) nguồn vốn từ tiền gửi mà ngân hàng huy động được trong một thời
kỳ nhất định từ đối tượng khách hàng cá nhân Khối lượng vốn lớn sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại thì quy mô vốn huy động từ tiền gửi nói chung và tiền gửi khách hàng cá nhân nói riêng là một bộ phận chiếm tỷ trọng cao nhất và có vai trò quan trọng hơn cả Việc ước lượng quy mô nguồn vốn huy động giúp Ngân hàng chủ động và có cơ sở để ra các quyết định về quy mô cho vay, đầu tư, góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Tuy nhiên, khi huy động vốn, ngoài yếu tố như nhu cầu kinh doanh, chi phí…thì Ngân hàng còn phải đảm bảo khả năng chi trả Do đó khi quyết định huy động thêm một lượng vốn tiền
gửi KHCN thì NHTM vẫn phải đảm bảo Hệ số giới hạn huy động vốn (H1)
H1
Hệ số này nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của NH tránh tình trạng khi NH huy động vốn quá nhiều vượt quá mức bảo vệ của vốn tự có làm cho NH
mất khả năng chi trả Theo pháp lệnh ngân hàng năm 1990, H15%
Trong đó; Vốn tự có gồm: Vốn điều lệ, Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, Quỹ
dự phòng tài chính, Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, Lợi nhuận không chia
Vốn tự có Tổng nguồn vốn huy động
5
Trang 19Tổng nguồn vốn huy động gồm: Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu Ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn, các khoản tiền giữ hộ và đợi thanh toán, tiền gửi của Kho bạc nhà nước (nếu có)
Sau khi đã huy động được khối lượng vốn lớn thì vấn đề mà Ngân hàng cần quan tâm lúc này là tốc độ tăng trưởng ổn định của loại vốn này Khi khối lượng vốn tiền gửi huy động từ khách hàng cá nhân lớn sẽ cần sự quản lý và sử dụng phù hợp, cần dự đoán được xu hướng biến động của dòng tiền rút ra và dòng tiền gửi vào để ngân hàng có thể định hướng cho sự quản lý phù hợp
Tốc độ tăng trưởng:
Nếu khối lượng huy động vốn là một giá trị tuyệt đối chưa thể hiện được đầy
đủ khả năng huy động vốn của một NHTM, thì tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động là chỉ tiêu để hỗ trợ cho việc đánh giá hiệu quả tốt hơn cho NHTM khi tình hình kinh tế, xã hội nhiều thay đổi trong một nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh như hiện nay
Trang 20rộng sử dụng vốn có hiệu quả Thêm nữa, với nguồn vốn tiền gửi huy động gia tăng
ổn định sẽ góp phần nâng cao vị thế của NHTM đó trong lòng tin của khách hàng Tốc độ tăng trưởng vốn tiền gửi KHCN là chỉ tiêu có thể được sử dụng xem xét riêng từng loại vốn tiền gửi KHCN và xem xét cả tổng nguồn vốn tiền gửi KHCN Mặc dù vậy nhưng xu hướng biến động của từng loại vốn tiền gửi KHCN
cụ thể có thể tỷ lệ nghịch hay tỷ lệ thuận với xu hướng tăng trưởng của tổng nguồn vốn tiền gửi KHCN Do đó, để đánh giá đúng khả năng huy động vốn tiền gửi KHCN của một NHTM cần xác định tỷ trọng từng loại vốn (cơ cấu vốn) trong tổng nguồn vốn huy động tiền gửi KHCN
1.2.2.2 Độ đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi
Số lượng các công cụ huy động:
Hình thức huy động vốn là những cách thức ngân hàng sử dụng để thu hút nguồn vốn Hình thức huy động càng đa dạng thì vốn chảy vào ngân hàng càng nhiều Vì vậy độ đa dạng của các hình thức huy động vốn chính là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của công tác huy động vốn ở các ngân hàng thương mại Đối với tiền gửi khách hàng cá nhân cũng tương tự như vậy Sự đa dạng các công cụ huy động được thể hiện trước hết là ở số lượng các công cụ ngân hàng sử dụng Tuỳ theo đặc điểm, mục tiêu chiến lược kinh doanh, mỗi ngân hàng đưa ra những loại công cụ huy động Thực tế, số lượng các công cụ huy động càng nhiều thì ngân hàng càng
có nhiều điều kiện thu hút được vốn, tuy nhiên số lượng các công cụ vốn lại bị hạn chế bởi khả năng quản lý của ngân hàng Một ngân hàng sử dụng nhiều công cụ huy động vốn không hoàn toàn đồng nghĩa với việc công tác huy động vốn của ngân hàng đó có hiệu quả tốt, mà nó chỉ được coi là có hiệu quả khi những công cụ đó thực sự thích hợp với ngân hàng Cụ thể đối với các ngân hàng có hoạt động kinh doanh đa dạng, đội ngũ cán bộ công nhân viên ngân hàng có trình độ cao thì ngân
hàng nên đa dạng hoá các loại công cụ huy động vốn
Trang 21 Sự đa dạng về kỳ hạn và các loại tiền tệ được sử dụng:
Đa dạng về số lượng các công cụ là chưa đủ , mà ngân hàng phải đa dạng về
kỳ hạn huy động, loại tiền sử dụng nữa Đó là khả năng huy động vốn với các kỳ hạn khác nhau trong đó có cả nội tệ , ngoại tệ và với mức lãi suất khác biệt tương ứng sao cho người gửi tiền chấp nhận được và cảm thấy hợp lý
Phân loại theo loại tiền tệ:
Thông thường, một NHTM huy động tiền gửi KHCN ít nhất dưới 2 loại tiền tệ: nội tệ (VNĐ) và ngoại tệ (USD, EUR,…) Việc huy động với đa dạng loại hình tiền tệ sẽ giúp NHTM tận dụng được nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư dưới các loại tiền tệ khác nhau, góp phần nâng cao nguồn vốn huy động cho mình và đưa ra kế hoạch kinh doanh sắp tới cho phù hợp
Phân loại theo thời gian huy động:
Vốn tiền gửi KHCN ngắn hạn:
Đây là hình thức Ngân hàng huy động vốn tiền gửi KHCN với kỳ hạn dưới 1 năm Vốn ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn huy động (nếu Ngân hàng thuộc khối phục vụ cho vay dân cư), và nguồn này dùng để phục vụ công tác sử dụng cho mục đích vay ngắn hạn để mua đồ sinh hoạt, cho vay tiêu dùng, cho vay vốn lưu động…Với tính rủi ro thấp trong kỳ hạn ngắn nên nguồn vốn
này được huy động với lãi suất thấp
Vốn tiền gửi KHCN trung, dài hạn:
Đây là hình thức ngân hàng để huy động tiền gửi KHCN với thời hạn thỏa thuận hoàn trả vốn gốc thường với thời hạn từ 1 năm trở lên Nguồn vốn tiền gửi huy động trung-dài hạn được sử dụng chủ yếu cho các khoản tín dụng trung, dài hạn như: Đầu tư cho các doanh nghiệp thay đổi công nghệ, cải tiến sản phẩm, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới dây chuyền công nghệ…Đây
là khoản vốn huy động mà ngân hàng phải trả một khoản chi phí cao hơn so với các loại vốn tiền gửi khác
Nhìn chung, cơ cấu vốn tiền gửi KHCN của một NHTM thể hiện ở tỷ trọng từng loại vốn trong tổng Vốn huy động tiền gửi KHCN của ngân hàng Việc xác
Trang 22định tỷ trọng của từng loại vốn tại NHTM thông qua giá trị của từng loại vốn trên tổng vốn huy động
Tỷ trọng loại vốn i =
Mỗi loại tiền gửi có các yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, thời hạn…Do đó, việc xác định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào
Duy trì một cơ cấu vốn huy động khác nhau giữa các NHTM căn cứ vào điều kiện của mỗi ngân hàng nhằm phát huy được thế mạnh của bản thân ngân hàng Ngân hàng định hướng kinh doanh đầu tư hoặc cho vay vào lĩnh vực nào với quy
mô tương ứng bao nhiêu thì cũng sẽ có kế hoạch xây dựng cơ cấu vốn huy động thích hợp Nếu việc áp đặt bất kỳ một cơ cấu huy động vốn giống với cơ cấu của NHTM khác mà không phù hợp với điều kiện thực tế của ngân hàng thì sẽ gây ra bất lợi cho Ngân hàng đó thậm chí mất thị phần hoạt động của mình
1.2.2.3 Chi phí huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân
Chi phí huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của công tác huy động vốn của NHTM Chi phí này bao gồm: chi phí lãi và chi phí phi lãi có liên quan đến vốn tiền gửi huy động KHCN Một NHTM không thể được đánh giá huy động vốn hiệu quả nếu phải bỏ ra chi phí huy động vốn quá lớn để có một khối lượng vốn lớn Bởi vì cũng giống như các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận thì lợi nhuận của ngân hàng cũng được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí
Chi phí huy động vốn tiền gửi KHCN = Chi phí lãi + Chi phí phi lãi
Trong đó:
Chi phí trả lãi = (Quy mô vốn huy động loại i*lãi suất huy động nguồn vốn i) Chi phí phi lãi= Chi phí trả trực tiếp cho người gửi như quà tặng, xổ số trúng thưởng và các khoản chi phí khác có liên quan đến công tác huy động vốn tiền gửi như: tiền lương nhân viên giao dịch huy động…
Quy mô loại vốn i Tổng vốn huy động tiền KHCN
Trang 23 Chi phí lãi (phương pháp chi phí quá khứ bình quân)
Chi phí lãi là số tiền mà ngân hàng phải trả cho khách hàng dựa trên số tiền
mà khách hàng ký gửi trên tài khoản tại ngân hàng
i r N V
1
) 360 / (
Trong đó: V i : giá trị loại vốn thứ i
i
r : lãi suất loại vốn thứ i
i
N : số ngày thực tế duy trì của loại vốn thứ i
Việc xác định chi phí đối với vốn tiền gửi huy động sẽ giúp nhà quản trị ngân hàng có cơ sở để định giá các dịch vụ tài chính, bao gồm lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, các loại phí dịch vụ đi kèm…cũng như xây dựng các chiến lược kinh doanh, quản trị tài sản và nguồn vốn hiệu quả
Một trong những nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn của NHTM cũng như lợi nhuận kinh doanh là lãi suất huy động Người gửi tiền mong muốn lãi suất cao để đồng tiền nhàn rỗi của mình sinh lời cao, trong khi đó người vay tiền lại muốn chịu lãi suất thấp để tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận Nhưng việc xây dựng mức lãi suất đầu ra luôn căn cứ vào mức lãi suất đầu vào cũng như tình hình kinh doanh trong thời gian đó Vì vậy lãi suất huy động càng cao thì càng kích thích khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng; tuy nhiên, nếu lãi suất đầu vào quá cao thì sẽ tác động không tốt đến lãi suất đầu ra và tất nhiên lợi nhuận của ngân hàng cũng không tránh khỏi bị biến động
Các ngân hàng cần có một chính sách lãi suất trong đó cần chú trọng tính đa dạng hóa lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động (căn cứ vào từng loại tiền, kỳ hạn…) Một ngân hàng có chính sách lãi suất đúng đắn nếu ngân hàng tối thiểu hóa được chi phí trong huy động vốn mà vẫn hoàn thành được kế hoạch về nguồn vốn của Ngân hàng
Chi phí phi lãi:
Không chỉ có chi phí trả lãi, trong hoạt động huy động vốn của ngân hàng còn phải một số chi phí nghiệp vụ khác như: chi phí bảo hiểm tiền gửi, chi phí dưới
Trang 24dạng các khoản dự trữ bắt buộc theo quy định, chi phí nhân viên, chi phí quản lý gián tiếp, chi phí trang thiết bị, chi phí quảng cáo, tiếp thị…gọi là chi phí phi lãi Chi phí huy động tác động trực tiếp đến hiệu quả huy động ; tuy nhiên không phải mức chi phí cao nào cũng sẽ mang lại một lượng vốn lớn cho Ngân hàng, do nguồn tiền của tầng lớp dân cư là có giới hạn trong một thời gian cụ thể Vấn đề đặt ra cho các ngân hàng đó là phải cơ cấu mức chi phí hợp lý, vừa thu hút được khách hàng gửi tiền nhưng cũng phải đảm bảo mức chi phí thấp nhất có thể có cho ngân hàng
Hiện nay có sự cạnh tranh trên thị trường vốn ngày càng gay gắt dẫn đến ngoài việc các Ngân hàng chạy đua về lãi suất thì còn cạnh tranh nhau qua các hình thức khuyến mãi như quà tặng, xổ số khi khách hàng đến gửi tiền Các hình thức này có thể nâng cao hiệu quả huy động vốn nhưng cũng kéo theo chi phí huy động tăng lên ảnh hưởng tính thanh khoản của ngân hàng Do đó, lãi suất huy động vốn tiền gửi vẫn còn nằm trong sự kiểm soát chặt chẽ của ngân hàng Nhà nước Các NHTM có thể tùy thuộc vào mục tiêu riêng của mình mà quy định một mức lãi suất nhất định, tuy nhiên mức lãi suất này phải nằm trong giới hạn cho phép của NHNN
Phương pháp chi phí vốn biên tế (cận biên):
Phương pháp chi phí bình quân tuy có ưu điểm là đơn giản nhưng chỉ nhìn vào quá khứ để xem xét chi phí và tỷ suất sinh lời tối thiểu đã thực hiện của Ngân hàng Trong khi đó phần lớn các quyết định kinh doanh của Ngân hàng là cho hiện tại và tương lai, tức phải trả lời câu hỏi: Khi một khách hàng xin cấp một khoản tín dụng,
để đáp ứng nhu cầu đó, Ngân hàng phải tốn phí là bao nhiêu? Tỷ lệ thu nhập Ngân hàng phải tạo ra từ các khoản tín dụng và đầu tư chứng khoán tương lai tối thiểu phải bằng bao nhiêu để có thề bù đắp chi phí huy động những nguồn vốn mới
Chi phí vốn biên tế (cận biên) là mức chi phí tăng thêm cho một đồng vốn mới mà Ngân hàng phải bỏ ra khi huy động thêm vốn
Nếu lãi suất có xu hướng giảm trong tương lai thì chi phí biên của vốn huy động sẽ có thể thấp hơn nhiều so với các nguồn vốn còn lại của Ngân hàng Một số khoản cho vay và đầu tư không có lãi khi so sánh với chi phí trung bình, sẽ có thể
Trang 25có mức lời đáng kể khi so với mức chi phí biên thấp hơn và thời điểm hiện tại để đầu tư vào những khoản vay đầu tư mới
Chi phí biên=(Lãi suất mới × Tổng nguồn vốn huy động theo LS mới-(LS cũ × Tổng nguồn vốn huy động theo LS cũ)
Tỷ lệ chi phí biên = Mức thay đổi chi phí huy động/Vốn huy động tăng thêm
Chi phí huy động vốn hỗn hợp: Trong thực tế mỗi khoản vay của Ngân hàng
thường không phải được sử dụng từ một nguổn vốn duy nhất mà nó được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Như đối với tiền gửi KHCN có thể xuất phát từ các nguồn: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi ngắn hạn; tiền gửi trung dài hạn Do đó phải xác định chi phí lãi và phi lãi của mỗi nguồn để tính được chi phí huy động vốn
Lựa chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn tiền gửi KHCN: việc
lựa chọn nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Ngân hàng không chỉ phụ thuộc vào chi phí của mỗi nguồn mà còn phụ thuộc vào rủi ro mà nguồn vốn huy động có thể mang lại Thông thường, qua kinh nghiệm thực tế, nguồn vốn nào được huy động với chi phí thấp thì có thể có rủi ro cao và ngược lại
Rủi ro lãi suất: Rủi ro nảy phát sinh do sự biến động của lãi suất làm giảm
lợi tức ngân hàng Như vậy rủi ro lãi suất là do hoạt động của ngân hàng hoặc do yếu tố tiền tệ gây nên Khi lãi suất thị trường giảm, Ngân hàng sẽ bị thiệt hại do trước đó đã huy động những nguồn vốn dài hạn với lãi suất cao Khi lãi suất thị trường tăng, người gửi tiền sẽ thấy lãi suất mà Ngân hàng trả cho họ không xứng đáng nên họ sẽ rút tiền để đầu tư vào lĩnh vực khác có lợi hơn Những thiệt hại do rủi ro lãi suất gây ra sẽ làm chi phí để huy động vốn cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn và dẫn đến kinh doanh ngân hàng thua lỗ
Rủi ro thanh khoản: Xảy ra khi có tình trạng rút tiền hàng loạt của khách
hàng làm sụt giảm nghiêm trọng nguồn vốn của Ngân hàng Như tình trạng thất nghiệp gia tăng, các doanh nghiệp không tiêu thụ được hàng hóa sẽ làm cho tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán giảm một cách đột ngột buộc Ngân hàng phải tìm
kiếm những nguồn vốn khác có chi phí cao hơn để bù đắp
Trang 26Rủi ro vốn chủ sở hữu: Khi vốn huy động quá lớn so với vốn chủ sở hữu,
các nhà đầu tư sẽ lo lắng đến khả năng hoàn trả của Ngân hàng và có thể họ sẽ rút vốn khỏi Ngân hàng đó Do đó, khi quyết định phải huy động nguồn vốn mới, nhà quản trị phải có sự lựa chọn phù hợp cho mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng khi
đánh đổi giữa rủi ro với chi phí huy động và ngược lại
1.2.2.4 Cân đối giữa huy động vốn tiền gửi KHCN và sử dụng vốn tiền gửi huy động KHCN
Một trong các chức năng chính của NHTM là chức năng trung gian tín dụng nên đa phần vốn huy động được sử dụng trong nghiệp vụ tín dụng cho vay Thông qua tỷ lệ giữa phần vốn mà NH sử dụng cho nhu cầu cấp tín dụng với vốn mà NH huy động được có thể đánh giá vốn huy động có được sử dụng phù hợp với hiệu quả huy động hay không Do đó để việc huy động vốn tiền gửi KHCN một cách hiệu quả thì việc sử dụng vốn cũng phải tuân thủ theo các tỷ lệ:
Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động
Theo thông tư số 13/2010/TT-NHNN Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng với điều kiện trước và sau khi cấp tín dụng đều đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả và các tỷ lệ bảo đảm an toàn khác quy định tại Thông tư này và không được vượt quá 80%
Tỷ lệ dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi (LTD-Loan deposit ratio)
LTD ratio =
Việc sử dụng mối quan hệ giữa cho vay và tiền gửi như một thước đo về thanh khoản về dựa trên tiền đề cho rằng tín dụng là tài sản kém linh hoạt nhất trong số các tài sản sinh lời của ngân hàng Vì thế, khi tỷ lệ LTD tăng thì tính thanh khoản của ngân hàng giảm đi một cách tương ứng
Trên thực tế, không phải mọi khoản mà ngân hàng huy động được đều được đưa vào kinh doanh, ngân hàng phải trích một phần từ nguồn huy động để lập dự trữ bắt buộc theo quy định chung của NHNN, một phần để lập quỹ đảm bảo khả năng
Dư nợ cho vay
Số dư tiền gửi
Trang 27thanh toán Huy động vốn tiền gửi đạt hiệu quả là khi lượng vốn này được sử dụng tương xứng với lượng vốn huy động sau khi trích lập các quỹ theo quy định Phần thu nhập từ việc sử dụng vốn sẽ bù đắp chi phí huy động vốn và mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng
Một số chỉ tiêu so sánh sự tương quan giữa vốn tiền gửi huy động được và sử dụng vốn tiền gửi này cho hoạt động tại Ngân hàng gồm có:
Tương quan về cơ cấu:
Tỷ lệ vốn tiền gửi ngắn hạn
sử dụng cho vay trung, dài hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá về mức độ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản trong công tác huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng
Tương quan về lãi suất:
Chênh lệch
lãi bình quân
Ngân hàng cần phải tính toán lãi suất huy động nguồn vốn đầu vào và quyết
định cho vay và đầu tư như thế nào để có lãi
Lãi suất
huy động bình quân
Tỷ suất sinh lời tối thiểu
để bù đắp chi phí huy động vốn
(Lãi suất cho vay hòa vốn)
Công thức trên có nghĩa là thu nhập từ các tài sản sinh lời tối thiểu phải bằng
tỷ lệ này để có thể bù đắp tổng chi phí huy động vốn
Tương quan về thu nhập và chi phí:
Chênh lệch thu nhập (TN) lãi cho vay và chi phí (CP) lãi tiền gửi = TN lãi cho vay – CP lãi tiền gửi
Bên cạnh đó còn có các chỉ tiêu khác như :
= Dư nợ cho vay trung và dài hạn - NV trung và dài hạn hạnhạn)hạn) Tổng nguồn vốn ngắn hạn
=
= Tổng chi phí lãi bình quân và chi phí phi lãi Tổng mức cho vay và đầu tư vào các tài sản sinh lời
Trang 28-Mức độ thuận tiện khách hàng: Được đánh giá qua các thủ tục gửi tiền, rút tiền, các dịch vụ kèm theo của Ngân hàng Tiết kiệm được thời gian và chi phí cho khách hàng
-Thời gian để huy động một số lượng vốn nhất định
-Một số chỉ tiêu khác như số luợng vốn rút ra trước hạn, kỳ hạn thực tế của nguồn vốn
-Thị phần vốn tiền gửi huy động trên thị trường: Chỉ tiêu này phản ánh vị thế, vai trò huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng so với các Ngân hàng, TCTD khác trên thị trường Việc đánh giá, so sánh thị phần huy động vốn tiền gửi giúp Ngân hàng có những chính sách, chiến lược cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn trong từng thời kỳ
Trên đây là một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn Tuy nhiên, sử dụng một chỉ tiêu thì không thể phản ánh đầy đủ được, mà cần phải kết hợp nhiều chỉ tiêu thì mới đánh giá đúng và thực chất hiệu quả công tác huy động vốn tại NHTM
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan (thuộc về Ngân hàng)
Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng:
Mỗi Ngân hàng phải tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng biệt, phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài Ngân hàng Chiến lược kinh doanh có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơ hội và thách thức Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lược phát triển qui mô và chất lượng nguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong tổng thể chiến lược của Ngân hàng Trong từng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêu được giao
về hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và các hoạt động khác của NHTW cùng với tình hình thực tế của từng Ngân hàng Ngân hàng phải lập kế hoạch và lên cân
Trang 29đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Nếu nhận thấy trong năm có những dự án tốt cần vay vốn với khối lượng lớn, thời hạn dài thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch huy động vốn để tìm kiếm được nguồn vốn tương ứng bằng cách đưa ra các loại hình huy động với lãi suất hấp dẫn, kỳ hạn đa dạng Còn nếu nhận thấy trong năm tới Ngân hàng cần phải thu hẹp khối lượng tín dụng thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch huy động một lượng vốn vừa đủ để tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn Mặt khác, trong chiến lược kinh doanh của mình, Ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn mà Ngân hàng cần phải chịu trong khi huy động Phải tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông qua việc lựa chọn các hình thức huy động khác nhau, có như vậy Ngân hàng mới chủ động trong việc tìm kiếm và sử dụng vốn
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
Để đầu tư vào bất cứ một doanh nghiệp nào, nhà đầu tư cũng cần nắm rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận…Đặc biệt đối với người gửi tiền vào Ngân hàng, thì một Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả cũng góp phần thể hiện được uy tín của Ngân hàng đó Do đó năng lực quản lý hiệu quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng
Các hình thức huy động vốn, chất lượng các dịch vụ do Ngân hàng cung ứng và hệ thống các màng lưới
Một yếu tố ảnh hưởng đến qui mô và chất lượng nguồn vốn huy động là hình thức, kỳ hạn và các dịch vụ cung cấp có liên quan như giao dịch tại nhà, rút tiền tự động, tư vấn kinh doanh, dịch vụ thu tiền hộ Ngoài ra còn có một số yếu tố khác như thời gian và thủ tục giao dịch
Do nhu cầu của khách hàng khi đến Ngân hàng là khác nhau nên việc thoả mãn được những nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn Trong nền kinh té thị trường thì hiện tượng cạnh tranh là tất yếu, việc đáp ứng nhu cầu khách hàng là điều kiện tiên quyết dể đạt được thắng lợi trong kinh doanh Một Ngân hàng có các hình thức huy động và kỳ hạn huy động vốn phong phú, linh hoạt, thuận tiện hơn sẽ có sức thu hút khách hàng mới và
Trang 30duy trì những khách hàng hiện có hơn những Ngân hàng khác Các Ngân hàng hiện nay không chỉ huy động tiền gửi tiết kiệm mà còn khuyến khích người dân gửi tiền dưới nhiều hình thức khác nhau như mở tài khoản tiền gửi, huy động qua kỳ phiếu, trái phiếu phong phú cả về mệnh giă, kỳ hạn và chủng loại
Khi hình thức huy động vốn đa dạng và hấp dẫn thì sẽ làm cho số lượng người gửi tiền tăng lên và khi đó chi phí huy động sẽ giảm xuống Hơn nữa, hình thức huy động vốn phong phú cũng là điều kiện để thu hút những khoản vốn đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau với những tính chất khác nhau về số lượng, chất lượng và kỳ hạn Từ đó sẽ giúp Ngân hàng sử dụng vốn linh hoạt, an toàn và hiệu quả hơn Dịch vụ Ngân hàng chỉ là sản phẩm phụ trong hoạt động của Ngân hàng nhưng trong chiến lược cạnh tranh đã cho thấy Ngân hàng nào có dịch vụ đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng thì sẽ thu hút được khách hàng đến với mình Hiện nay với sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức phi Ngân hàng cùng cạnh tranh với nhau, điều đó có nghĩa là khách hàng càng có điều kiện thuận lợi để lựa chọn Ngân hàng tốt nhất đáp ứng được nhu cầu của mình Vì vậy dịch vụ Ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng và chính là một yếu tố góp phần thu hút khách hàng có hiệu quả nhất
Chính sách lãi suất:
Điều đầu tiên mà bất kỳ một cá nhân hay tổ chức kinh tế nào cũng muốn tham khảo khi gửi tiền vào Ngân hàng chính là lãi suất Vì vậy chính sách lãi suất là một trong những chính sách quan trọng nhất trong số các chính sách bổ trợ cho công tác huy động vốn của Ngân hàng
Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất như là một công cụ quan trọng trong việc huy động và thay đổi qui mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng, đặc biệt là quy mô tiền gửi Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, Ngân hàng cần phải ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện ưu đãi về lãi suất cho khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên
Tuy nhiên không phải Ngân hàng cứ đưa ra mức lãi suất cao là thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư mà vấn đề là ở chỗ với mức lãi suất cụ thể mà
Trang 31Ngân hàng đưa ra sẽ đem lại cho người gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao nhiêu Điều đó có nghĩa là mức lãi suất mà Ngân hàng đưa ra phải luôn đảm bảo lớn hơn
tỷ lệ lạm phát, do đó Ngân hàng phải dự đoán chính xác tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ để đưa ra mức lãi suất hợp lý Ngoài ra khi quyết định đưa ra mức lãi suất nào đó còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi, khả năng chuyển hoán giữa các kỳ hạn, mức độ rủi ro và lợi nhuận mang lại từ các khoản đầu tư khác, các qui định của nhà nước, qui định của NHTƯ, mức lãi suất đầu ra mà Ngân hàng có thể áp dụng đối với các khách hàng vay vốn
Lãi suất càng cao thì càng hấp dẫn người gửi tiền nhưng lãi suất huy động cao cũng có nghĩa là lãi suất cho vay cũng phải cao tương ứng thì Ngân hàng kinh doanh mới có lãi Mức lãi suất đủ cao để thu hút khách hàng nhưng cũng không được cao quá để vẫn có thể thu hút được khách đi vay mà không làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng Hơn nữa Ngân hàng phải tính đến chi phí huy động vốn của mình và mặt bằng lãi suất huy động của Ngân hàng mình so với các Ngân hàng khác
Đổi mới công nghệ Ngân hàng nhất là khâu thanh toán
Cùng với việc đổi mới hoạt động Ngân hàng, các NHTM ngày càng chú trọng tới việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là khâu thanh toán Nhờ đó làm cho vốn luân chuyển nhanh, thuận tiện, đảm bảo an toàn cho khách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền và vay vốn Nếu thực hiện tốt khâu này thì sẽ hạn chế được việc lưu thông bằng tiền mặt vừa không hiệu quả vừa không
an toàn Ngoài ra nếu tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên thì Ngân hàng
sẽ thu hút được càng nhiều các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế vào hệ thông Ngân hàng và góp phần làm giảm chi phí in ấn, bảo quản, kiểm đếm
Hiện nay các Ngân hàng đang vận động dân cư mở tài khoản tiền gửi thanh toán, thực hiện quá trình thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ qua tài khoản tiền gửi trong đó Ngân hàng đóng vai trò là người làm trung gian thanh toán, ngoài ra Ngân hàng còn đưa ra các hình thức huy động vốn thông qua các hình thức hấp dẫn như tiền gửi tiết kiệm ở một nơi có thể rút ở nhiều nơi, thực hiện thanh toán qua thẻ tín dụng, thẻ tiền gửi
Trang 32Để thực hiện tốt vấn đề này, ngành Ngân hàng phải tiếp tục trang bị những công nghệ hiện đại, nhất là khâu thanh toán Mặt khác Ngân hàng cần nghiên cứu
để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp Từ đó tạo cho khâu thanh toán luân chuyển vốn nhanh và thuận tiện cho công tác kiểm soát
Hoạt động marketing của Ngân hàng
Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho Ngân hàng nắm bắt được yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng Từ đó Ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tín dụng cho phù hợp Đồng thời các NHTM phải tiến hành thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời để nắm bắt được nhu cầu của thị trường từ đó để có các biện pháp hơn đối thủ cạnh tranh nhằm giành ưu thế
về mình
Mức độ thâm niên và uy tín của Ngân hàng
Trên cơ sở thực tế sẵn có, mỗi Ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được hình ảnh riêng của mình trong lòng thị trường Một Ngân hàng lớn, có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong các hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng
Sự tin tưởng của khách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiết kiệm chi phí huy động từ đó giúp Ngân hàng chủ động hơn trong kinh doanh Một Ngân hàng có một bề dày lịch sử với danh tiếng, cơ sở vật chất, trình độ nhân viên… sẽ tạo ra hình ảnh tốt về Ngân hàng, gây được sự chú
ý của khách hàng từ đó lôi kéo được khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan (bên ngoài Ngân hàng)
Chu kỳ phát trỉển kinh tế
Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động trực tiếp đến hoạt động của NHTM nói chung và đến hoạt động huy động vốn nói riêng Trong điều kiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thu nhập của người dân được đảm bảo và ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cư cao hơn từ đó lượng tiền gửi vào Ngân hàng tăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Mặt khác khi nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định thì nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, Ngân hàng
có thể mở rộng khối lượng tín dụng bằng cách tăng lãi suất huy động nhằm kích
Trang 33thích người dân gửi tiền vào Ngân hàng để tạo nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền tín dụng của nền kinh tế Ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của người lao động giảm và ngày càng biến động, điều này
sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định của đồng tiền hơn nữa khi thu nhập thấp thì lượng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽ giảm xuống mà lượng tiền dân cư đã ký thác vào hệ thống Ngân hàng còn có nguy sơ bị rút ra Khi đó Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản ký dự trữ và củng cố lòng tin của khách hàng vào hệ thống Ngân hàng
Môi trường pháp lý
Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động của Ngân hàng đều phải chịu
sự điều chỉnh của pháp luật Các hoạt động của các NHTM chịu sự điều chỉnh của luật các tổ chức tín dụng và hệ thống các văn bản pháp luật khác của nhà nước Mặt khác, ở Việt nam hiện nay các NHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty do vậy các chi nhánh Ngân hàng trong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ theo pháp luật và các văn bản dưới luật của nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các quy định mà NHTƯ ban hành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức cho vay… trong sự ràng buộc của pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm thay đổi qui mô và chất lượng hoạt động huy động vốn Mặt khác, các NHTM là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, là lĩnh vực chứa đựng rủi ro rất lớn do vậy mà Ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ các qui định của pháp luật
Môi trường cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và khách quan Ngành Ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càng phức tạp Trong những năm qua, thị trường tài chính ngày càng trở nên sôi động hơn do sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức tài chính phi Ngân hàng Hiện nay số lượng Ngân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi Ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn Từ đó làm
Trang 34mất tính độc quyền của hệ thống Ngân hàng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
Yếu tố tiết kiệm của dân cư
Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việc huy động các nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư Đây là lượng tiền nhàn rỗi chủ yếu có được do việc người dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳ vọng sẽ được chi tiêu nhiều hơn trong tương lai Do đó công tác huy động vốn của Ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố này Nếu không có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại
Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thu nhập của dân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn định của nền kinh
tế Nếu nền kinh tế mất ổn định, giá trị đồng tiền luôn biến động theo xu hướng chung của dân cư sẽ đổi các đồng tiền bản tệ ra các đồng tiền mạnh (Ngoại tệ) hay cất trữ vàng bạc, mua bất động sản là những tài sản có tính ổn định cao hơn Ngoài ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau thì yếu tố tâm lý, văn hoá và lối sống cũng khác nhau Do đó Ngân hàng phải nắm bắt được yếu tố tâm lý của dân từ đó để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương I đã trình bày khái niệm tổng quan về huy động vốn tiền gửi KHCN của NHTM, các loại hình tiền gửi, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của một NHTM Đồng thời, trong chương này cũng đã tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn tiền gửi KHCN tại Ngân hàng và các rủi ro trong công tác huy động vốn KHCN Dựa trên nền tảng lý thuyết của chương 1, tác giả đi vào nghiên cứu thực trạng công tác huy động vốn tiền gửi KHCN tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng ở chương 2 và đưa
ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tiền gửi khách hàng
cá nhân ở chương 3
Trang 36Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
2.1.1 Thông tin tổng quan
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (tiền thân là Ngân hàng TMCP các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh) được thành lập ngày 12/08/1993 theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép
Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân:
- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
- Tên Tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
- Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng
- Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, hùn vốn, liên doanh) bằng VNĐ và ngoại tệ
- Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiển kiều hối và chuyển tiển nhanh qua Ngân hàng
- Kinh doanh ngoại tệ
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ…
Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ đổng Sau đó do nhu cầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ vốn điều lệ hiện nay của VPBank là hơn 5.770 tỷ đồng
Cổ đông chiến lược:
OCBC-Oversea Chinese Banking Corporation (Ngân hàng OCBC của Singapore): Tỷ lệ nắm giữ cổ phần 14,88%
Trang 37Tầm nhìn:
Đến năm 2017 trở thành một trong 5 Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam;
và một trong 3 Ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Sứ mệnh:
- Đối với khách hàng: lợi ích của khách hàng là trên hết
- Đối với nhân viên: xây dựng văn hóa doanh nghiệp hiệu quả, quan tâm đến lợi ích của người lao động
- Đối với cổ đông: chú trọng đến lợi ích của cổ đông
- Đối với cộng đồng: đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng
VPBank đã có tổng số hơn 200 chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn
quốc-550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank-Western Union
Công ty trực thuộc:
- Công ty quản lý tài sản VPBank (VPBank AMC)
- Công ty TNHH chứng khoán VPBank (VPBS)
Nhân sự:
Trang 38Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của Ngân hàng Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự VPBank thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên
Ý nghĩa biểu tượng:
- Thương hiệu mới của VPBank với phương châm “Hành động vì ước mơ của bạn”, được xây dựng từ các yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tụy, Khác biệt, và Đơn giản Trong đó:
- Chuyên nghiệp: vận dụng kiến thức và kinh nghiệm, cùng phong cách làm việc chuyên nghiệp, chính xác, nhanh chóng để cung cấp các sản phẩm/dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng
- Tận tụy: Nhiệt tình tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, giúp khách hàng hiểu các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng một cách rõ ràng và cụ thể
- Khác biệt: Luôn tìm tòi, sáng tạo để tạo ra sự khác biệt, mang đến những sản phẩm/ dịch vụ cao cấp với tính độc đáo và nhiều tiện ích cho khách hàng
- Đơn giản: Tập trung xây dựng hệ thống dịch vụ Ngân hàng với các thủ tục đơn giản, dễ hiểu và thuận tiện, sử dụng công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng nhanh chóng và hiệu quả
Trang 392.1.2 Cơ cấu tổ chức của VPBank
Trang 402.1.3 Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng từ năm 2011 đến nay