1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại chuỗi nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1

117 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những thực trạng hiện tại của đơn vị và tầm quan trọng trong việc tổ chức công tác KTQT, tác giả đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại chuỗi nhà hàng Cô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ MỸ HUYỀN

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TẠI CHUỖI NHÀ HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN CAPELLA-D1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ MỸ HUYỀN

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TẠI CHUỖI NHÀ HÀNG CÔNG TY CỔ PHẦN CAPELLA-D1

Chuyên ngành : Kế toán Hướng đào tạo : Hướng ứng dụng

Mã số : 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS BÙI VĂN DƯƠNG

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại

chuỗi nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1 ” là công trình nghiên cứu của

riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Bùi Văn Dương Các số liệu và dẫn liệu trong bài nghiên cứu là hoàn toàn trung thực

Học viên thực hiện Luận văn

Lê Thị Mỹ Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT

ABSTRACT

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại Công ty Cổ phần Capella-D1 4

6 Kết cấu của luận văn: gồm 5 chương 5

CHƯƠNG 1: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAPELLA-D1 6

1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Capella-D1 6

1.1.1 Thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Capella-D1 6

1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 6

1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 8

1.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh chuỗi nhà hàng ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác KTQT chi phí 8

1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện KTQT chi phí tại Capella-D1 10

1.2.1 Bối cảnh hiện nay của ngành và bối cảnh của Capella-D1 10

1.2.2 Vấn đề cần giải quyết và nguyên nhân vấn đề vẫn tồn tại 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 17

2.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới 18

Trang 5

2.2 Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam 19

2.3 Vai trò của KTQT 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 23

CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT VÀ DỰ DOÁN NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG 25

3.1 Công tác tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Capella-D1 25

3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 25

3.1.2 Chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty 26

3.2 Thực trạng công tác tổ chức KTQT tại Công ty Cổ phần Capella-D1 27

3.2.1 Thực trạng việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng hoạch định 29

3.2.2 Thực trạng về việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng tổ chức điều hành 32

3.2.3 Thực trạng về việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng kiểm soát 37

3.2.4 Thực trạng về việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng ra quyết định 39

3.3 Đánh giá thực trạng tổ chức thông tin kế toán phục vụ cho chức năng quản trị tại chuỗi nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1 40

3.3.1 Đánh giá thực trạng việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng hoạch định 40

3.3.2 Đánh giá thực trạng về việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng tổ chức điều hành 41

3.3.3 Đánh giá thực trạng về việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng kiểm soát 42

3.3.4 Đánh giá thực trạng về việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng ra quyết định 42

3.4 Dự đoán nguyên nhân 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 43

CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG NGUYÊN NHÂN 44

Trang 6

4.1 Kiểm chứng nguyên nhân 44

4.2 Đánh giá khả năng tổ chức KTQT chi phí tại công ty 45

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 47

CHƯƠNG 5 : GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC KTQT VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 48

5.1 Đề xuất giải pháp 48

5.1.1 Quan điểm tổ chức công tác KTQT chi phí 48

5.1.2 Nội dung tổ chức công tác KTQT chi phí 50

5.2 Mục tiêu và kế hoạch thực hiện 65

5.2.1 Mục tiêu: 65

5.2.2 Kế hoạch thực hiện 65

5.3 Trách nhiệm từng bộ phận 66

5.3.1 Trách nhiệm ban giám đốc 66

5.3.2 Trách nhiệm bộ phận kế toán 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO………

PHỤ LỤC………

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả thực hiện kế hoạch Công ty Cổ Phần Capella-D1 năm 2018 Bảng 1.2 Kết quả HĐKD Công ty Cổ Phần Capella-D1 năm 2018 và 2017

Bảng 3.1 Tổ chức HTTT kế toán phục vụ chức năng hoạch định

Bảng 3.2 Tổ chức HTTT kế toán phục vụ chức năng tổ chức điều hành

Bảng 3.3 Tổ chức HTTT kế toán phục vụ chức năng kiểm soát

Bảng 3.4 Tổ chức HTTT kế toán phục vụ chức năng ra quyết định

DANH MỤC HÌNH

Hình ảnh 1.1 Hình ảnh nhận dạng thương hiệu nhà hàng Công ty Cổ phần

Capella-D1

Trang 9

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Capella-D1

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Capella-D1

Sơ đồ 3.2 Quy trình tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp phân bước

Sơ đồ 5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy KTTC kết hợp KTQT

Sơ đồ 5.2 Quy trình lập dự toán theo mô hình thông tin phản hồi

Sơ đồ 5.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trung tâm trách nhiệm tại Công ty Cổ phần D1

Trang 10

Capella-TÓM TẮT

Trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, sự cạnh tranh giữa các đối thủ cùng ngành ngày một gia tăng, việc kiểm soát tốt chi phí là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường nhiều cạnh tranh như hiện nay Để làm tốt công việc này, đòi hỏi doanh nghiệp cần tổ chức công tác quản trị chi phí một cách kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng phương pháp Sau khi hiểu rõ được tầm quan trọng của kế toán quản trị trong doanh nghiệp hiện nay, tác giả đã chọn đề tài : “ Hoàn thiện kế toán quản chi phí tại chuỗi nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1” Bằng phương pháp phỏng vấn sâu với nhà quản trị cũng như Kế toán trưởng, tác giả đã tìm hiểu được thực trạng việc tổ chức hệ thống

kế toán quản trị tại Công ty Cổ phần Capella-D1, tìm ra được những nguyên nhân dẫn đến vấn đề tồn tại Trên cơ sở đó, Tác giả đã đề ra một số giải pháp giúp xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp nhằm khắc phục tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và hoàn thiện công tác tổ chức kế toán quản trị tại đơn vị

Từ khóa: Kế toán quản trị, Năng lực cạnh tranh

Trang 11

ABSTRACT

In the context of the integration of Vietnam's economy, the competition between competitors in the same industry is increasing, good cost control is an important factor

to help businesses survive and stand firm in the highly competive market To do this,

it requires businesses to organize cost management in a timely, exactly manner with the right object, regime and method Understanding the importance of accounting management in the enterprise nowadays, the author has chose the topic: “ Complete cost management accounting at the restaurant chain of Capella-D1 Joint Stock Company ” By in-depth interviewing with managers as well as chief accountants, the author has learned the reality of management of accounting system at Capella-D1 Joint Stock Company, so that uncovering the reasons of existing problems On that basis, the author proposes a number of solutions, builds an action plan that is consistent with the situation of the business in order to improve the organization of management and accounting at the unit

Key words: Management accounting, Competitiveness

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Ngành ẩm thực Việt Nam (VN) nói chung hiện nay có sự phát triển nhanh chóng trong nền kinh tế và ngày càng đa dạng phong phú Theo đó, sức cạnh trạnh cả về thương hiệu lẫn chất lượng dịch vụ cũng trở nên gay gắt hơn.Theo sự khảo sát của trang kinh tế và dự báo (01/2018), hiện nay cả nước có đến 540.000 cửa hàng ăn uống, trong đó có khoảng 430.000 cửa hàng nhỏ, 7000 nhà hàng chuyên dịch vụ thức

ăn nhanh, 22.000 cửa hàng cà phê, các quầy bar và trên 80.000 nhà hàng được đầu

tư, phát triển một cách bài bản Qua từng năm con số này tăng lên một cách nhanh chóng và đáng kể

Thực tế cho thấy các thương hiệu thế giới du nhập vào Việt Nam như McDonald's, Starbucks, KFC, Burger King, Pizza Hut, Loteria là những thương hiệu nổi tiếng trong ngành thị trường đồ ăn, thức uống, tạo ra sức ép lớn đối với doanh nghiệp (DN) VN kinh doanh về lĩnh vực này Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường, các DN VN nói chung và các DN hoạt động trong ngành ẩm thực nói riêng cần phải biết kiểm soát được chi phí và duy trì lợi nhuận hoạt động Để làm được điều

đó đòi hỏi các DN cần phải có hệ thống thông tin (HTTT) phù hợp, đáng tin cậy là điều hết sức cần thiết, kế toán quản trị (KTQT) là một trong những công cụ quan trọng, đắc lực phục vụ cho DN giải quyết được các vấn đề trên

Là một trong những DN kinh doanh về ngành ẩm thực tại VN, Công ty Cổ phần Capella-D1 (Capella-D1) cũng đã có những bước tiến mạnh mẽ trong việc khẳng định thương hiệu của mình tại thị trường sôi động này Capella – D1 kinh doanh chuyên

về lĩnh vực F&B (Food and Beverage) với chiến lược phát triển hệ thống nhà hàng dạng chuỗi Hiện nay, Capella-D1 đã mở rộng thị trường ở hai thành phố lớn là Hồ Chí Minh và Hà Nội với tổng cộng 10 nhà hàng và 1 bếp trung tâm với ba thương

hiệu lớn là San Fu Lou (ẩm thực Quảng Đông), Dì Mai ( ẩm thực Việt) và Sorae

(ẩm thực Nhật Bản), việc đa dạng tinh hoa trong ẩm thực của các nước tạo nên lợi thế cạnh tranh cho DN đối với các đối thủ cùng ngành Tuy nhiên, với tốc độ mở rộng

Trang 13

thị trường của DN hiện nay đã bắt đầu gặp nhiều khó khăn trong vấn đề kiểm soát chi phí cũng như kiểm soát hoạt động kinh doanh (HĐKD) Chi phí NVL vượt định mức xảy ra thường xuyên, chi phí Marketing tăng đột biến nhưng không đánh giá được hiệu quả mang lại của các chương trình quảng cáo dẫn đến kết quả hoạt động năm

2018 có sự giảm sút, giá vốn hàng bán tăng 12,02%, chi phí bán hàng tăng 63,36% (chủ yếu tập trung vào chi phí quảng cáo) nhưng doanh thu chỉ tăng 9,17% đã cho thấy tốc độ tăng doanh thu không đủ bù đắp được chi phí của DN Từ thực tế đó, để khắc phục được những vấn đề hiện có thì việc vận dụng KTQT chi phí vào chuỗi nhà hàng Công ty Capella-D1 là yêu cầu cần thiết và quan trọng giúp cho công ty gia tăng năng lực cạnh tranh, kiểm soát tốt các nguồn lực để có thể đứng vững trên thị trường nhiều cạnh tranh như hiện nay

Xuất phát từ những thực trạng hiện tại của đơn vị và tầm quan trọng trong việc

tổ chức công tác KTQT, tác giả đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán quản trị chi

phí tại chuỗi nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1” để đóng góp phần nào trong

việc ra quyết định của nhà quản trị, giúp DN kiểm soát tốt chi phí và ngày càng hoạt động hiệu quả hơn, xây dựng được thương hiệu vững mạnh để có thể cạnh tranh được với các đối thủ trong ngành ẩm thực tại thị trường VN

2 Mục tiêu nghiên cứu

a Mục tiêu chung

Tổ chức công tác KTQT chi phí tại công ty Capella-D1 nhằm kiểm soát tốt chi phí, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác cho NQT trong việc ra quyết định, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị

b Mục tiêu cụ thể

Tìm ra những nguyên nhân còn hạn chế trong công tác tổ chức hệ thống KTQT chi phí của đơn vị

Trang 14

Xây dựng một số giải pháp có thể thực hiện được, phù hợp với tình hình hoạt động của DN nhằm hoàn thiện hệ thống KTQT chi phí tại chuỗi nhà hàng Công ty

Cổ phần Capella-D1

c Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng tổ chức KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Capella-D1 như thế nào?

Nguyên nhân của những hạn chế tác động đến việc tổ chức KTQT chi phí tại Công ty Cổ phần Capella-D1 là gì?

Giải pháp để hoàn thiện KTTQ chi phí giúp Công ty Cổ phần Capella-D1 đạt được mục tiêu trong kinh doanh là gì?

3 Đối tượng nghiên cứu

Tác giả tập trung nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán (BMKT) và tổ chức KTQT chi phí tại Công ty cổ phần Capella-D1

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn chủ yếu thực hiện phương pháp nghiên cứu định tính thông qua các công cụ sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu: Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn, khảo

sát và nghiên cứu tài liệu nhằm tìm hiểu thực trạng tổ chức KTQT chi phí tại DN cũng như những nguyên nhân hạn chế trong công tác tổ chức KTQT chi phí

Nghiên cứu tài liệu :Tác giả tìm hiểu các bài báo nghiên cứu trong và ngoài

nước về công tác tổ chức KTQT đối với các DN trên thế giới và tại VN, thông tư số 53/2006/TT-BTC về hướng dẫn áp dụng KTQT trong DN Ngoài ra, tác giả tìm hiểu các thông tin liên quan đến Capella-D1 thông qua các văn bản, điều lệ công ty, văn hóa tổ chức, BCTC đã được công bố

Trang 15

Phỏng vấn, khảo sát : Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu với các chuyên gia, thảo

luận nhóm, khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với NQT và nhân viên Phòng Tài chính –

Kế toán Capella-D1

Phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp: Tác giả tiến hành phân

tích dữ liệu đã thu thập được để tìm ra nguyên nhân của vấn đề từ đó xây dựng giải pháp để hoàn thiện KTQT chi phí tại Capella-D1 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN

Dữ liệu sử dụng:

- Dữ liệu thứ cấp : Tác giả sử dụng nguồn thông tin liên quan đến Công ty Cổ

phần Capella-D1 thông qua các văn bản, điều lệ công ty, văn hóa tổ chức, BCTC đã được công bố Ngoài ra, tác giả còn sử dụng nguồn thông tin từ các tài liệu liên quan đến vấn đề tổ chức KTQT thông qua tạp chí tài chính, tạp chí kế toán, website…

- Dữ liệu sơ cấp : Bảng câu hỏi phỏng vấn sâu với Ban lãnh đạo công ty và Kế

toán trưởng (KTT) về nguyên nhân của những hạn chế, thực trạng tổ chức KTQT chi phí tại đơn vị có đáp ứng nhu cầu ra quyết định của NQT hay chưa, có thực hiện việc lập dự toán trong kinh doanh, lập định mức chi phí cho từng khoản mục phí hay không, có lập các báo cáo KTQT hay không ? Từ đó tác giả đưa ra kết luận về tình hình tổ chức KTQT chi phí thực tế tại công ty, tìm ra những hạn chế còn tồn đọng và

đề xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thiện

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn tại Công ty Cổ phần Capella-D1

Tác giả thực hiện đề tài : “ Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại chuỗi nhà

hàng Công ty Cổ phần Capella-D1” với mong muốn tìm ra những khó khăn, hạn

chế cũng như nguyên nhân tác động đến việc tổ chức công tác KTQT chi phí, ảnh

hưởng đến việc kiểm soát cũng như điều hành hoạt động của NQT

Từ đó, có thể đưa ra những giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện KTQT chi phí cũng như HTTT kế toán tại công ty Capella-D1, nâng cao hiệu quả hoạt động trong việc ra quyết định của NQT Việc tổ chức xây dựng một hệ thống KTQT chi

Trang 16

phí hiệu quả, chặt chẽ là nền tảng để DN phát triển mở rộng thị trường Ngoài ra, đây cũng sẽ là cơ hội giúp các DN kinh doanh trong ngành F&B có những cái nhìn đúng đắn hơn về vai trò và tầm trọng của KTQT chi phí

6 Kết cấu của luận văn: gồm 5 chương

Chương 1: Phát hiện vấn đề cần giải quyết tại Công ty Cổ phần Capella-D1

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về công tác tổ chức KTQT

Chương 3: Kiểm chứng vấn đề và dự đoán nguyên nhân tác động

Chương 4: Kiểm chứng nguyên nhân

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức KTQT chi phí và kế hoạch hành động

Trang 17

CHƯƠNG 1: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAPELLA-D1

1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Capella-D1

1.1.1 Thông tin khái quát về Công ty Cổ phần Capella-D1

Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Capella-D1

Trụ sở : 01 Lý Văn Phức, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM

Điện thoại: 028 3820 8489

Mã số thuế: 0311936673

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0311936673 do sở Kế hoạch và Đầu

tư TP.HCM cấp lần đầu ngày 20/08/2012 và được đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày 22/03/2019

1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Tiền thân của Công ty Cổ phần Capella-D1 là Công ty Cổ phần Lai&Lim hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 0311936673 ngày 20 tháng 08 năm 2012 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Capella-D1 hiện tại là công ty con của tập đoàn Capella Holding tọa lạc tại Lầu 4, Bến Thành Tower, 136 Lê Thị Hồng Gấm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Hồ Chí Minh

Ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Capella-D1 là dịch vụ ăn uống, với chiến lược phát triển theo xu hướng nhà hàng kiểu chuỗi, hiện đang sở hữu các

thương hiệu nổi tiếng như : hệ thống nhà hàng San Fu Lou (chuyên về ẩm thực Quảng

Đông), Sorae (chuyên về ẩm thực Nhật Bản), Dì Mai ( chuyên về ẩm thực Việt) Cho

đến nay, công ty đã thành lập được 6 chi nhánh với tổng cộng 10 nhà hàng và 1 bếp trung tâm được phân bố tại các quận ở Hồ Chí Minh và Hà Nội

Chi nhánh 1– Nhà hàng San Fu Lou Cantonese Kitchen có mã số thuế 0311936673-001 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp ngày 04/04/2016; địa chỉ 195-197 Phan Xích Long, Phường 02, Quận Phú Nhuận, TP HCM

Trang 18

Chi nhánh 2 – Nhà hàng San Fu Lou Cantonese Kitchen có mã số thuế 0311936673-002 do Sở kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp ngày 13/09/2016; địa chỉ

số 24, đường 3/2 - Phường 12 - Quận 10 - TP Hồ Chí Minh

Chi nhánh 3 - San Fu Lou Cantonese Kitchen có mã số thuế 0311936673-003

do Sở kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp ngày 26/05/2017; địa chỉ tòa nhà Crescent Mall, 101 Tôn Dật Tiên, Phường Tân Phú, Quận 7, TP.HCM

Chi nhánh 4 - San Fu Lou Cantonese Kitchen có mã số thuế 0311936673-004

do Sở kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp ngày 29/09/2017; địa chỉ số 117 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 06, Quận 3, TP.HCM

Chi nhánh 1 – Nhà hàng Dì Mai có mã số thuế 0311936673-005 do Sở kế hoạch

và Đầu tư TP HCM cấp ngày 13/07/2018; địa chỉ L2- 03-03B, Tầng L2,Cao Ốc Điểm Nhấn (Landmark)D, Số 772 Điện Biên Phủ, P22, Q.Bình Thạnh, TP.HCM

Chi nhánh Hà Nội – Công ty Cổ phần Capella-D1 có mã số thuế

0311936673-006 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 17/12/2018; địa chỉ L2-02-07, Tầng L2, Tổ hợp trung tâm thương mại, văn phòng và căn hộ cao cấp, số 29 Liễu Giai, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình, TP Hà Nội

Hình ảnh 1.1 Hình ảnh nhận dạng thương hiệu nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1 (Nguồn : Phòng Marketing)

Trang 19

1.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty Cổ phần Capella-D1 tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Capella_D1 được tổ chức như sau :

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Capella-D1

(Nguồn : Trích hồ sơ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Capella-D1)

1.1.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh chuỗi nhà hàng ảnh hưởng đến việc

tổ chức công tác KTQT chi phí

Cũng như các loại hình kinh doanh dịch vụ khác, ngành kinh doanh nhà hàng cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : quy mô, sản phẩm (SP), con người, cạnh tranh…Những yếu tố này đều ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác KTQT cho nhà hàng

 Đặc điểm về quy mô

Trang 20

Đặc điểm về quy mô ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức KTQT chi phí của các

DN kinh doanh lĩnh vực F&B Để phát triễn chuỗi, tiềm lực về tài chính là một yếu

tố không thể thiếu trong việc mở rộng quy mô Chi phí đầu tư ban đầu là rất lớn, chủ yếu là chi phí thuê mặt bằng, chi phí thiết kế, trang trí, chi phí đầu tư vào tài sản, công

cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động chế biến SP Hình thức kinh doanh chuỗi có sự đồng nhất cao, được thực hiện dựa trên mô hình, ý tưởng đã có sẵn Đặc biệt tại các chuỗi nhà hàng có quy mô lớn thì nhu cầu về thông tin KTQT vô cùng cấp thiết Những DN này có thể sử dụng nguồn thông tin mà KTQT cung cấp để ra quyết định cho từng bộ phận Ngoài ra, các DN lớn thường có nhiều tiềm lực về nhân sự, công nghệ hiện đại hơn nên điều kiện áp dụng KTQT cũng sẽ thuận lợi hơn Còn đối với những nhà hàng, khách sạn có quy mô nhỏ thì nhu cầu về thông tin KTQT sẽ ít hơn

Do đó, các nội dung mà KTQT cung cấp chỉ trung vào một số nội dung KTQT thật

sự cần thiết Theo tác giả, mô hình KTTC kết hợp với KTQT là phù hợp nhất cho các

DN kinh doanh ngành F&B có quy mô nhỏ

 Đặc điểm về sản phẩm

Đặc điểm hoạt động ngành F&B ảnh hưởng nhiều đến việc tổ chức công tác KTQT Sản phầm của nhà hàng là các món ăn do nhà hàng tự chế biến, được đầu bếp chế biến theo công thức định lượng chung của hệ thống nhằm giữ được sự đồng nhất trong hương vị, không có sự khác biệt giữa nhiều chi nhánh đảm bảo giá trị thương hiệu SP kinh doanh trong nhà hàng là đồ ăn và thức uống, với nhiều SP khác nhau, điều này làm cho việc xác định điểm hòa vốn của các nhà hàng không thể dựa vào một SP mà phải tính theo nhiều SP khác hoặc tính theo giá thành bình quân

Chất lượng SP được tạo ra cũng ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác KTQT chi phí, tác động trực tiếp lên giá thành của SP, phụ thuộc nhiều vào nhiều yếu tố như nguồn gốc nguyên vật liệu (NVL), chế biến của đầu bếp…

 Đặc điểm về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực sử dụng trong ngành F&B là rất lớn, lao động giữ vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh nhà hàng, bởi lẽ hoạt động trong lĩnh vực

Trang 21

nhà hàng thì chất lượng phục vụ là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động của DN Vì vậy, Chi phí thuê lao động làm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) trong việc tính giá phí của món ăn Ngoài ra, trình độ quản lý của NQT cũng ảnh hưởng đến việc tổ chức công tác KTQT trong DN Trình độ quản lý càng cao, khả năng vận hành bộ máy KTQT càng cấp thiết, thông tin KTQT càng chi

tiết nhằm giúp các NQT ra quyết định chính xác hơn

 Đặc điểm cạnh tranh

Theo nghiên cứu “ Market competition, management accounting systems and

business unit performance”, Mia, L., & Clarke, B (1999) cho thấy rằng mức độ cạnh

tranh là yếu tố quyết định đến việc tổ chức KTQT trong các DN Áp lực cạnh tranh thể hiện bằng sự cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường cung cấp NVL, tuyển dụng lao động, bán SP Để tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh, các DN kinh doanh ngành F&B phải chú ý đến hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào, các thông tin

hỗ trợ ra quyết định Hệ thống KTQT có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin hỗ trợ cho các NQT trong quá trình ra quyết định Nâng cao năng suất, chất lượng

và tối thiểu hóa chi phí buộc các DN phải áp dụng các kỹ thuật KTQT mới (Kaplan, 1983) Cũng theo Kaplan (1986), “hệ thống kế toán chi phí hiện tại không đáp ứng được nhu cầu thông tin hữu ích cho hoạt động sản xuất, do vậy cần phải thay đổi để đáp ứng sự cạnh tranh ngày càng tăng”

1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện KTQT chi phí tại Capella-D1

1.2.1 Bối cảnh hiện nay của ngành và bối cảnh của Capella-D1

1.2.1.1 Bối cảnh hiện nay của ngành ẩm thực Việt Nam

Ngành F&B trong giai đoạn gần đây có mức độ tăng trưởng nhanh chóng, theo

dữ liệu được trích từ tạp chí Nghiên cứu thị trường Euromonitor trong giai đoạn từ

năm 2014 đến năm 2019, mức tăng trưởng sẽ đạt từ 18% trở lên Mặc dù, báo cáo cho thấy cơ hội phát triển trong ngành F&B là rất lớn, nhưng bên cạnh đó, đây cũng

là một thách thức lớn đối với các DN Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực này bởi sự cạnh gay gắt tranh trên thị trường ngày một gia tăng Đứng trước áp lực cạnh tranh

Trang 22

khốc liệt với các ông vua trong ngành dịch vụ nhà hàng như Golden Gate, Red Sun,… thì các DN Việt Nam cần có sự thay đổi mạnh mẽ hơn nữa để đáp ứng kịp thị hiếu của người tiêu dùng Ngành F&B được cho là ngành một khá nổi bật và thay đổi khá linh hoạt trong những năm gần đây Do đó cũng không quá bất ngờ khi một lượng lớn các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập ngành Tuy nhiên, ngành này có tốc độ bão hòa khá nhanh so với các ngành khác, nên các DN muốn tồn tại và phát triển lâu dài trong ngành cần phải xây dựng được một thương hiệu thật sự vững chắc

Bên cạnh những thách thức xuất phát từ những yếu tố bên ngoài, thì nội tại của ngành cũng gặp không ít khó khăn, cụ thể là sự thiếu hụt nguồn nhân lực để cung ứng Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này chính là chất lượng nhân lực hiện tại vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của các DN

1.2.1.2 Bối cảnh hiện nay của Công ty Cổ phần Capella-D1

Capella-D1 là một trong những thành viên của Tập đoàn Capella Holdings, với HĐKD chính là F&B Trong bối cảnh của ngành hiện nay, mở ra cho Công ty những

cơ hội và thách thức như sau:

Thuận lợi:

Capella-D1 nằm trong hệ thống tập đoàn đa ngành Capella Holdings, nhờ có sức mạnh của Tập đoàn mà vị thế của DN được nâng tầm cao hơn khi tham gia các quan hệ kinh tế, xây dựng được thương hiệu vững mạnh, khẳng định tên tuổi của mình trong lĩnh vực HĐKD Bên cạnh đó, tiềm lực về tài chính vững mạnh, tăng khả năng cạnh tranh đối với các đối thủ cùng hoạt động trong lĩnh vực F&B

Ngoài ra, đội ngũ ban lãnh đạo có tâm, có tầm, sáng suốt trong đường lối, chủ trương, chính sách để dẫn dắt DN ngày càng phát triển Đội ngũ nhân viên khối văn phòng có trình độ chuyên môn, giàu kinh nghiệm; đội ngũ nhân viên khối nhà hàng

có nhiệt huyết, phục vụ tận tâm mang lại sự hài lòng cho khách hàng Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng góp phần trong việc xây dựng thương hiệu, mang đến giá trị cho người sử dụng dịch vụ của DN

Trang 23

Khó khăn

Đặc thù tính chất lao động trong ngành nhà hàng mang tính tạm thời cao, tập trung ở các vị trí phục vụ, pha chế… ảnh hưởng rất lớn đến kết quả HĐKD của DN Tốn khá nhiều thời gian và chi phí đào tạo để một nhân viên có thể thành thạo công việc

Với việc phát triển cửa hàng dạng chuỗi sẽ gặp rất nhiều khó khăn cho NQT, quá trình mở chuỗi đòi hỏi DN phải có khả năng quản trị chuỗi, phải xác định đúng phân khúc khách hàng và có kế hoạch đầu tư dài hạn ngay từ đầu nếu không muốn xảy ra tình trạng chuỗi càng lớn càng khó kiểm soát, làm ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu và mất khách hàng

Công cụ để kiểm soát chi phí cũng như định mức của nhà hàng còn gặp nhiều hạn chế, phần mềm được thiết lập chủ yếu phục vụ cho công việc của kế toán tài chính Phần lớn việc thiết lập định mức của món ăn vẫn đang được làm thủ công bằng công cụ Excel có thể dẫn đến những nhầm lẫn sai xót vì số lượng món ăn, nước uống

Trang 24

Bảng 1.1 Kết quả thực hiện kế hoạch Công ty Cổ phần Capella-D1 năm 2018

(Nguồn : Trích Kế hoạch kinh doanh Công ty Cổ phần Capella-D1 năm 2018)

Đơn vị tính : đồng

Thông qua việc thực hiện kế hoạch năm 2018 nhìn chung KQKD của Capella-D1 đã không đạt được mục tiêu do Hội đồng quản trị đề ra Dựa trên mức doanh thu năm 2017 và phương hướng chiến lược của DN, Hội đồng đã đặt ra mục tiêu cho năm 2018 là tăng trưởng 10% doanh thu so với năm trước Nhưng dựa trên

số liệu thực tế, doanh thu năm 2018 đạt được 248,6 tỷ thấp hơn kế hoạch đã đề ra là 1,8 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ đạt được là 99,25% giảm 0,75%, tập trung chủ yếu

ở chuỗi nhà hàng San Fu Lou và nhà hàng Sorae Chuỗi nhà hàng Dì Mai nhìn chung đang trên đà tăng trưởng và đáp ứng được khẩu vị của khách hàng Việt nên đã có những chuyển biến tích cực trong KQKD Để thấy rõ được chi tiết hơn sự tác động của các nhân tố khác, tác giả đi sâu phân tích kết quả HĐKD năm 2018 thông qua báo cáo tài chính (BCTC) của DN đã được công bố

Trang 25

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ Phần Capella-D1

Năm 2018 và 2017

(Nguồn : Trích BCTC Công ty Cổ phần Capella-D1 năm 2018 )

Đơn vị tính : đồng

Dựa vào báo cáo kết quả HĐKD năm 2017 và năm 2018 ta thấy doanh thu năm

2018 tăng 9% so với năm 2017, giá vốn hàng bán tăng hơn 12% nhưng lợi nhuận gộp giảm 3,67% chứng tỏ giá vốn hàng bán năm 2018 tăng mạnh hơn tốc độ tăng doanh thu Chi phí bán hàng năm 2018 tăng 63,36% so với năm 2017 tác động mạnh đến lợi nhuận trước thuế và làm giảm lợi nhuận sau thuế Với phương hướng chiến lược của Hội đồng quản trị đặt ra trong giai đoạn này là mở rộng thị trường và quảng bá thương hiệu, nên đã chú trọng rất nhiều vào chi phí quảng cáo, marketing Nhưng việc đánh giá mức độ hiểu quả của chi phí này mang lại chưa đươc NQT thực hiện, kiểm soát

Nhìn chung các khoản chi phí tài chính, chi phí quản lý DN và các khoản chi phí khác năm 2018 so với năm 2017 có sự sụt giảm Doanh thu hoạt động tài chính

và thu nhập năm 2018 so với năm 2017 tăng đáng kể nhưng lợi nhuận sau thuế của

Trang 26

Công ty Capella-D1 lại giảm 26,44% KQKD cho thấy hiệu quả hoạt động của năm

2018 sụt giảm do ảnh hưởng bởi hai chỉ tiêu giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng

Tình hình HĐKD của Công ty năm 2017 và 2018 có những chuyển biến tiêu cực, lợi nhuận năm 2018 giảm trong khi chiến lược của Công ty năm 2018 mở rộng được thêm 4 nhà hàng so với năm 2017 Điều này một lần nữa cho thấy, càng mở rộng thị trường thì việc kiểm soát càng yếu kém Nếu DN không xây dựng hệ thống KTQT chi phí có thể kiểm soát được thì hiệu quả kinh doanh của DN sẽ ngày càng

sa sút và khó có thể đạt được lợi nhuận mong muốn

1.2.2.2 Nguyên nhân vấn đề tồn tại vẫn chưa được giải quyết

Tác giả tiến hành khảo sát NQT và KTT thông qua hai câu hỏi để tìm hiểu nguyên nhân vì sao vấn đề vẫn tồn tại chưa được giải quyết:

Câu 1: Ở Công ty, Anh/chị có xây dựng định mức chi phí cho các khoản mục

phí hay không? Có thực hiện đánh giá lại tình hình sử dụng chi phí hay không?

Câu 2: Anh/chị đã có những biện pháp nào để xử lý những trường hợp chi phí

vượt định mức? Các biện pháp đó có hiệu quả hay không?

Trả lời câu hỏi thứ nhất : “Ở Công ty, Anh/chị có xây dựng định mức chi phí

cho các khoản mục phí hay không? Có thực hiện đánh giá lại tình hình sử dụng chi phí hay không?” Cả 6 thành viên tham gia trả lời khảo sát đều trả lời có xây dựng

định mức chi phí, nhưng chỉ mới xây dựng được định mức chi phí NVL cho món ăn còn các khoản mục chi phí khác vẫn chưa có định mức, trong tương lai sẽ có kế hoạch xây dựng định mức cho từng bộ phận và từng khoản mục phí Tuy nhiên, việc xây dựng định mức chi phí NVL ở DN cũng chỉ để đánh giá sự chênh lệch giữa kế hoạch

và thực tế sử dụng NVL tại các nhà hàng, chưa đi sâu phân tích sự chênh lệch đó do các yếu tố nào tác động nên, còn các chi phí khác vẫn chưa được đánh giá vì chưa xây dựng được định mức cũng như chưa xây dựng được tiêu thức để đánh giá

Trả lời câu hỏi thứ hai : “Anh/chị đã có những biện pháp nào để xử lý những

trường hợp chi phí vượt định mức? Các biện pháp đó có hiệu quả hay không? ” Các

Trang 27

ý kiến chia sẻ rằng “ Trên thực tế công ty cũng đã thường xuyên tổ chức nhiều cuộc họp định kỳ, ngoài ra còn có các cuộc họp đột xuất với sự có mặt của tất cả các bộ phận có liên quan để các bộ phận thực hiện sai giải trình về việc thực hiện vượt định mức chi phí với Hội đồng quản trị Mọi biện pháp chỉ dừng lại ở việc đánh giá, giải trình và nhắc nhở, chưa thực sự tìm hiểu nguyên nhân gây ra vượt định mức chi phí

là do khách quan hay chủ quan cá nhân nhà hàng gây ra.”

Nhưng bên cạnh đó, các thành viên có chia sẻ rằng : “ để giảm tình trạng vượt định mức thì DN đã xây dựng “Chính sách khen thưởng NVL” để khuyến khích các nhà hàng sử dụng hiệu quả nguồn NVL đầu vào, đây cũng là một trong những công

cụ giúp đơn vị kiểm soát định mức chi phí Nhà hàng nào sử dụng tốt chi phí NVL, kiểm soát được định mức chi phí đã đề ra nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng của món ăn thì được NQT xét khen thưởng (không lãng phí làm hao hụt, thất thoát hay

hư hỏng).”

Nhận xét:

Qua quá trình tìm hiểu công tác tổ chức KTQT chi phí và phỏng vấn các chuyên gia tại Công ty Cổ phần Capella-D1 tác giả nhận thấy rằng NTQ có quan tâm đến việc kiểm soát chi phí tại đơn vị, nhưng còn nhiều thiếu xót trong quá trình tổ chức

và đánh giá hiệu quả chi phí Thực tế cho thấy vấn đề vượt định mức chi phí NVL doanh nghiệp vẫn chưa có biện pháp để xử lý, ngoài ra các chi phí khác như : chi phí lương, chi phí bán hàng, chi phí QLDN hiện nay đơn vị cũng chưa phân tích được hiệu quả trong việc sử dụng

Chi phí là 1 trong những yếu tố then chốt, cấu thành trực tiếp đến giá thành của món ăn để định được giá bán ra thị trường, làm tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành Tuy nhiên, DN không kiểm soát được cũng do gặp nhiều khó khăn

về nguồn lực con người, tài chính, mối tương quan giữa lợi ích và chi phí để giải quyết vấn đề

Một trong những yếu tố làm ảnh hưởng trực tiếp đến KQKD của đơn vị hiện nay là vấn đề kiểm soát chi phí tại đơn vị, vậy làm thế nào để kiểm soát tốt là bài toán

Trang 28

được NQT Công ty Cổ phần Capell-D1 quan tâm hàng đầu Tổ chức công tác KTQT

là một trong những công cụ hữu hiệu giúp NQT thực hiện được các mục tiêu đặt ra

từ khâu hoạch định, tổ chức- điều hành, kiểm soát và ra quyết định

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong chương 1, tác giả đã trình bày về tổng quan Công ty Cổ phần Capella-D1 cũng như ngành nghề kinh doanh của Công ty Bên cạnh đó, tác giả cũng khái quát được kết quả hoạt động của Công ty năm 2017-2018, tìm ra được các vấn đề đang tồn tại ở đơn vị làm ảnh hưởng đến mục tiêu chung

Qua đó, có thể thấy rằng Công ty Cổ phần Capella-D1 chưa có nhận thấy rõ được lợi ích của việc áp dụng KTQT chi phí trong công tác quản lý HĐKD Mọi thông tin phục vụ cho việc tổ chức, điều hành và ra quyết định của NQT đều chưa được tổ chức theo một quy trình nào Chính vì thế, NQT gặp nhiều khó khăn trong qua trình tiếp nhận thông tin để ra quyết định kinh doanh Việc vận dụng KTQT vào quản trị chi phí là hết sức cần thiết và cấp bách, góp phần vào việc hoàn thiện HTTT

ở DN và thực hiện tốt các mục tiêu đề ra

Trang 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KTQT

2.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới

- Dung, N T N., & Masaaki Aoki (2014).The Evolution of Management Accounting Practices in Vietnam – a Survey Research on Vietnamese Food and Beverage enterprises The Keizai Gaku, Annual Report of Economic Society Tohoku University, 74(4), 167-184 Mục đích của nghiên cứu này là để xem xét sự

phát triển của mô hình KTQT trong các DN F&B (Food & Beverage) ở Việt Nam Tác giả tập trung vào các DN này bởi vì đay được coi là ngành công nghiệp sản xuất lớn nhất của Việt Nam trong nhiều năm qua Tác giả sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trong phạm vi các DN nêu trên để tìm ra DN nào sử dụng mô hình KTQT truyền thống và DN nào sử dụng mô hình KTQT hiện đại Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng : mô hình KTQT truyền thống được sử dụng rộng rãi hơn mô hình KTQT hiện đại (

mô hình KTQT truyền thống là giai đoạn 1 – giai đoạn 2 của tiến trình phát triển KTQT theo mô hình của IFAC (1998) và mô hình của Nishiruma (2003) Mô hình KTQT hiện đại là giai đoạn 3 - giai đoạn 4 của tiến trình phát triển KTQT theo mô hình của IFAC và mô hình của Nishiruma) Có 83,3% các DN sử dụng chi phí toàn

bộ để tính giá thành SP Chi phí mục tiêu và chi phí hoạt động được một số DN lớn

dử dụng nhưng tỷ lệ rất thấp Điều đặc biệt là không có một DN nào sử dụng phương pháp cải tiến Kaizen để quản lý DN, cũng như không có DN nào sử dụng mô hình quản trị chiến lược hiện đại như : Phân tích giá trị thương hiệu, bảng điểm cân bằng (BSC)… để vận hành bộ máy KTQT trong các DN của bài nghiên cứu

- Abdel – Kader, M & Luther, R (2006.b.) Management Accounting

Practices in the Britsh Food and Drinks Industry British Food Journal, 108(5), 336-357 Mục đích của nghiên cứu này nhằm điều tra và báo cáo các hoạt động KTQT

liên quan đến ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống tại Anh Nghiên cứu cho thấy rằng các chi phí trực tiếp, chi phí hoạt động cơ bản và dự toán ngân sách được các NQT quan tâm nhiều Phân tích lợi nhuận SP được sử dụng thường xuyên, điều đáng ngạc nhiên là có tới 50% lợi nhuận mang lại là từ khách hàng cá nhân Trái lại,

Trang 30

bảng điểm cân bằng và các chi số chi phí tài chính được các NQT coi là quan trọng nhưng có tới 40% các công ty không sử dụng chúng Nghiên cứu cũng cho thấy rằng các NQT ngày càng quan tâm hơn đến việc tổ chức KTQT cho công ty của họ, điều này cho thấy một dấu hiệu phát triển của KTQT trong tương lai

Akira Nishimura (2003), trong nghiên cứu “Management Accounting feed forward and Asian perspectives” đã đề cấp đến sự phát triển của KTQT ở châu Á mà

tiêu biểu là Nhật Nghiên cứu khẳn định rằng sự phát triển trên chịu sự ảnh hưởng của truyền thống văn hóa, đặc tính, quan điểm, phương pháp quản lý khác nhau đã hình thành nên một phương pháp xác định chi phí mục tiêu (Target costing)

Jonas Gerdin (2005) “Management accounting system design in manufacturing departments: an empirical investigation using a multiple contingencies approach”, Accounting, Organizations and Societ, Vol.30, Iss.2, Page 99-126: trình bày nội dung nghiên cứu về công tác tổ chức KTQT phù hợp với

điều kiện cụ thể của các DN Tác giả đã chỉ ra các nhân tố tác động đến việc tổ chức

hệ thống KTQT tại các DN, bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài DN Để phân tích các nhân tố tác động bên trong DN đến lựa chọn mô hình KTQT, tác giả đã khảo sát 126 DN thuộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau trên thế giới và đã khẳng định được ảnh hưởng của hai nhân tố bên trong DN tác động trực tiếp đến thiết

kế KTQT là: bộ máy quản lý (cấu trúc tổ chức) và sự tác động lẫn nhau giữa các phòng ban chức năng trong DN

2.2 Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam

Luận án: “Xây dựng nội dung và tổ chức KTQT cho các DNNVV ở Việt Nam”,

Phạm Ngọc Toàn (2010) Luận án đưa ra được nội dung và cách thức KTQT ở một

số nước như Mỹ, Pháp và đặc biệt là một số nước trong khu vực có nền kinh tế tương đồng như Thái Lan, Singapore… và tác giả đã dựa trên nền tảng đó để thiết lập nội dung và tổ chức KTQT trong các DNNVV ở VN Tác giả xây dựng nội dung KTQT

áp dụng cho các DNNVV trên cơ sở phân tích hiện trạng, nhằm đưa ra cách thức tổ chức KTQT phù hợp Tác giả đã xác định khá cụ thể các mô hình tổ chức KTQT

Trang 31

trong các DNVVN như : mô hình kết hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp Trong đó, mô hình kết hợp có tính thực tiễn cao hơn và phù hợp cho các DNNVV ở VN

Luận án “ Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng KTQT vào các DN Việt Nam” , Phạm Văn Dược (1977) đã đề ra phương hướng để xây

dựng nội dung KTQT đồng thời tổ chức vận dụng KTQT vào các DN Việt Nam Trong đó, phương hướng xây dựng KTQT chủ yếu tập trung vào ba phương pháp : Phân tích CP – Doanh thu – Lợi Nhuận và quá trình ra quyết định kinh doanh, phương pháp lập dự toán SXKD, phương pháp kiểm tra và đánh giá thực hiện Luận văn đã đưa phương hướng xây dựng KTQT chi tiết hơn các nghiên cứu trước, tuy nhiên nghiên cứu này còn mang tính chất chung cho tất cả các loại hình DN trong khi tính linh hoạt của KTQT lại rất cao, phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành

Luận án: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT cho các DN vừa

và nhỏ tại VN” – Trần Ngọc Hùng (2016) tác giả đã sử dụng hai phương pháp là

nghiên cứu định lượng và định tính trong nghiên cứu này, tác giả đã phân tích các nhân tố tác động trực tiếp đến việc tổ chức công tác KTQT tại các DN nhỏ và vừa tại

VN như: mức độ kiểm soát của nhà nước, mức độ cạnh tranh trong thị trường, văn hoá ứng xử trong DN, nhận thức của người chủ/điều hành DN, độ lớn của DN, chi phí cho việc tổ chức KTQT và chiến lược DN lần lượt tác động đến việc vận dụng KTQT trong DNNVV Việt Nam theo mức tác động từ cao xuống thấp Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các giải pháp cho các DN nhỏ và vừa, ngoài ra còn có các kiến nghị đến cơ quan ban ngành chính phủ, các trung tâm xúc tiến, cùng công

cụ kỹ thuật KTQT

Luận án tiến sĩ của tác giả Huỳnh Lợi (2008) “ Xây dựng KTQT trong DN sản

xuất ở Việt Nam” Luận án đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về KTQT trong DNSX

ở một số nước trên thế giới từ đó tác giả rút ra được bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tác giả khảo sát 250 DNSX ở Việt Nam và đã đánh giá được hệ thống KTQT chưa được quan tâm đúng mức, KTQT chưa phù hợp với đặc điểm DN và môi trường SXKD chưa đủ điều kiện khách quan để phát triển vai trò của KTQT trong sản xuất

Trang 32

Trên cơ sở đó, tác giả đề ra những giải pháp nhằm xây dựng KTQT cho các DNSX ở Việt Nam

Luận văn của tác giả Trương Thị Vân Thư (2017) “ Hoàn thiện công tác tổ

chức KTQT tại Công ty TNHH DV nhà hàng mới”, tác giả đã phân tích được thực

trạng về KTQT tại đơn vị Lựa chọn một số nội dung của KTQT để tổ chức KTQT ban đầu cho Công ty bao gồm: Tổ chức kết hợp KTTC và KTQT, xây dựng gân sách, xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm và xây dựng hệ thống kế toán chi phí và quản trị chi phí Tác giả đã đưa ra một số giải pháp hỗ trợ công tác kế toán quản trị tại Công

ty TNHH DV nhà hàng Gia Đình mới

Luận án của tác giả Đặng Lan Anh (2019) “ Hoàn thiện hệ thống thông tin

KTQT tại các khách sạn thuộc tập đoàn Mường Thanh” , đã phát hiện được khe

hỏng trong nghiên cứu là các đề tài trước chỉ mới tiếp cận sơ lược, chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu vào nội dung thông tin chi phí phục vụ cho từng chức năng lập kế hoạch kinh doanh, chức năng thực hiện, chức năng kiểm soát và đánh giá hoạt động kinh doanh, chức năng ra quyết định; các nghiên cứu trước chưa xây dựng được các quá trình của HTTT kế toán quản trị chi phí cụ thể để đạt được mục tiêu chức năng quản trị, đặc biệt tại các khách sạn thuộc tập đoàn Mường Thanh, từ đó tác giả sử dụng phương pháp luận, thu thập dữ liệu để tìm hiểu thực trạng HTTT kế toán quản trị chi phí tại các khách sạn Mường Thanh hiện nay, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của HTTT kế toán quản trị chi phí tại các khách sạn thuộc tập đoàn, từ đó tác giả đưa ra ý kiến để hoàn thiện HTTT kế toán quản trị chi phí

Nhận xét về các nghiên cứu đã công bố

Trong các nghiên cứu, các tác giả đều đã đi sâu phân tích thực trạng áp dụng KTQT cho từng DN, từng loại ngành nghề khác nhau Có thể thấy rằng, trong tất cả các DN đã nêu, các DN đều chưa tổ chức hoặc tổ chức công tác KTQT chưa triệt để

và các nghiên cứu đa phần được thực hiện ở các DN sản xuất Đồng thời, tác giả cũng

đã nêu lên được tầm quan trọng của việc tổ chức hệ thống KTQT đối với hoạt đông

Trang 33

của các công ty này và đã đề xuất được các giải pháp, phương hướng nhằm tổ chức, hoàn thiện công tác KTQT tại các công ty này Tuy nhiên, trong tất cả các nghiên cứu

mà tác đã khảo sát thì chưa có nghiên cứu nào tác giả đề cập đến việc tổ chức công tác KTQT cho chuỗi nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1 vốn là một DN hoat động trong ngành dịch vụ, cung cấp đồ ăn và thức uống Việc vận dụng và kế thừa những nghiên cứu trong và ngoài nước đã được các tác giả nghiên cứu trước đó là cơ sở và nền tảng để tác giả thực hiện bài nghiên cứu “ Hoàn thiện công tác tổ chức KTQT tai chuỗi nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1 nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh” Trong luận văn này, tác giả sẽ đi sâu vào việc phân tích, đánh giá cũng như hoàn thiện việc tổ chức công tác KTQT tại Công ty Cổ phần Capella-D1, giúp Công ty có những phương hướng và giải pháp thiết thực nhằm xây dựng một HTTT KTQT hữu ích, hỗ trợ NQT trong việc điều hành, kiểm soát cũng như ra quyết định

Các nghiên cứu trước đây được thực hiện dựa trên các phương pháp định lượng, định tính, công cụ đo lường để đánh giá thực trạng của hệ thống KTQT tại các DN, các tác giả đã tìm thấy được các nhân tố ảnh hưởng cũng như nguyên nhân tác động đến hệ thống KTQT tại đơn vị nghiên cứu, từ đó đưa ra những giải pháp để khắc phục

để hoàn thiện HTTT kế toán Thông qua nền tảng các nghiên cứu đã công bố, tác giả

kế thừa và ứng dụng các nội dung sau vào đề tài nghiên cứu: Sử dụng phương pháp định tính, các phương pháp điều tra khảo sát thông qua câu hỏi phỏng vấn và bảng câu hỏi, tổng hợp và phân tích thông tin, đánh giá thực trạng hệ thống KTQT tại Công

ty để tìm ra nguyên nhân thực tế tồn tại làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả HĐKDcủa DN Từ đó, tác giả dựa trên các yếu tố kế thừa và ứng dụng cơ sở lý thuyết

về KTQT để đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi góp phần hoàn thiện bộ máy KTQT

2.3 Vai trò của KTQT

HTTT KTQT chi phí được coi là yếu tố then chốt giúp NQT đưa ra các quyết định chính xác hơn trong quá trình quản lý, kiểm soát và đánh giá tình hình tài chính hiện tại và kỳ vọng phát triển trong tương lai của DN Theo đó, thông tin của KTQT gồm có các vai trò chính như sau:

Trang 34

Thứ nhất, Vai trò của KTQT phục vụ chức năng hoạch định: Trong chức năng

này KTQT cần thu thập và cung cấp thông tin một cách đầy đủ và chính xác cho NQT, phục vụ việc xây dựng và lập kế hoạch cho DN Kế hoạch được xây dựng cho ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc rất lớn vào chiến lược định hướng phát triển của DN

Thứ hai, Vai trò của KTQT phục vụ chức năng tổ chức – điều hành: Sau khi đã

có kế hoạch cụ thể , KTQT cần cung cấp thông tin cho từng phòng ban, bộ phận có liên quan để tổ chức điều hành các nguồn lực phục vụ kế hoạch đã đề ra Bên cạnh

đó, KTQT cần kịp thời cung cấp những phản hồi về hiệu quả và chất lượng của hoạt động trong từng giai đoạn, bộ phận,…để giúp NQT có thể kịp thời điều chỉnh và tổ

chức lại hoạt động của DN

Thứ ba, Vai trò của KTQT phục vụ chức năng kiểm soát : cung cấp thông tin về

tình hình hoạt động thực tế và đối chiếu kết quả thực tế với dự đoán của DN cho từng

bộ phận Từ đó giúp cho NQT có cái nhìn khách quan trong việc kiểm soát HĐKD

của DN và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai

Thứ tư, Vai trò của KTQT phục vụ chức năng ra quyết định : thu thập, xử lý và

cung cấp các thông tin liên quan đến các phương án kinh doanh nhằm giúp cho NQT đưa ra một quyết định lựa tối ưu nhất Đối với các quyết định mang tính chiến lược, thông tin do KTQT cung cấp phải hỗ trợ cho NQT xác định các mục tiêu của tổ chức

và đánh giá tính hữu hiệu của mục tiêu đó Đối với các quyết định tác nghiệp, KTQT cung cấp những thông tin giúp NQT ra quyết định về sử dụng các nguồn lực và tổ chức hoạt động một cách hiệu quả

Trang 35

doanh của Công ty tác giả sẽ lựa những nội dung phù hợp để làm cơ sở nền tảng ứng dụng vào việc tổ chức công tác KTQT tại chuỗi nhà hàng Công ty Cổ phần Capella-D1

Trang 36

CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG CÁC VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT VÀ DỰ

DOÁN NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG

3.1 Công tác tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Capella-D1

3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán

BMKT của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, kế toán có trách

nhiệm thu thập, phân loại chứng từ, định khoản và theo dõi tất cả các nghiệp vụ phát

sinh liên quan đến phân hệ kế toán thanh toán, kế toán doanh thu, kế toán nguyên vật

liệu, kế toán tài sản và kế toán thuế Cơ cấu tổ chức BMKT được minh họa theo sơ

đồ sau :

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BMKT tại Công ty Cổ phần Capella-D1

 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán

Kế toán trưởng: Là người trực tiếp chỉ đạo, điều hành và phân công nhiệm vụ

cho từng nhân viên trong phòng kế toán Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng giám

đốc (TGĐ) , có nhiệm vụ báo cáo tình hình HĐKDcủa Công ty với NQT Ngoài ra,

củng cố và hoàn thiện các công tác hạch toán kế toán nhằm đáp ứng nhu cầu công tác

quản lý, phù hợp với chính sách kế toán của Công ty

Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu, xác định KQKD, lập các BCTC,

kiểm tra đối chiếu số liệu phát sinh ở sổ chi tiết và các phần hành do kế toán viên

thực hiện Ngoài ra, còn thực hiện trách nhiệm khai báo thuế với cơ quan nhà nước

Trang 37

Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi, báo cáo các khoản công nợ phải

trả, giao dịch vơi ngân hàng, theo dõi các hợp đồng tiền gửi, hợp đồng vay Tổ chức hạch toán và lưu trữ hồ sơ ngân hàng

Kế toán doanh thu: Theo dõi doanh thu hoạt động từng nhà hàng,quản lý và thu

hồi công nợ phải thu, hạch toán các nghiệp vụ bán hàng vào sổ sách và lập các báo cáo theo yêu cầu của KTT

Kế toán nguyên vật liệu và quản lý kho: Nhập xuất kho hàng hóa; theo dõi,

phản ánh, tổ chức hạch toán các nghiệp vụ mua hàng và kiểm kê hàng tồn kho theo chế độ

Kế toán chi phí và giá thành: có nhiệm vụ theo dõi hạch toán tất cả các chi phí

phát sinh, lập báo cáo giá thành định kỳ và báo cáo tình hình biến động chi phí với từng nhà hàng

Kế toán quản lý tài sản : Tham gia quản lý chi phí đầu tư của từng nhà hàng;

Quản lý theo dõi, tổ chức kiểm kê TSCĐ, công cụ dụng cụ ; Làm các thủ tục, quyết định tăng giảm TSCĐ

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt, lưu trữ hồ sơ

3.1.2 Chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty

Về hệ thống chứng từ kế toán : Hiện tại hệ thống chứng từ kế toán được áp

dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán DN

Về hệ thống tài khoản kế toán : Từ ngày 01/01/2015 Công ty bắt đầu áp dụng

hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán DN Hệ thống tài khoản cũng được phân cấp chi tiết cho từng nhà hàng theo yêu cầu quản lý của đơn vị

Về hệ thống sổ kế toán: Hiện nay Công ty áp dụng hệ thống sổ kế toán của

hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán DN Công ty sử dụng phần

Trang 38

mềm kế toán Bravo, ưu điểm của phần mềm là được viết theo yêu cẩu quản lý của

DN Đáp ứng cho việc ra BCTC của đơn vị cũng như kiểm soát một số thông tin mà NQT yêu cầu

Về hệ thống báo cáo kế toán : BCTC của Công ty được lập hàng năm với niên

độ bắt đầu là từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, bao gồm các báo cáo :

- Bảng cân kế toán

- Báo cáo kết quả HĐKD

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh BCTC

3.2 Thực trạng công tác tổ chức KTQT tại Công ty Cổ phần Capella-D1

 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được kết quả đáng tin cậy cho cuộc khảo sát, tác giả tiến hành khảo sát thông qua bảng câu hỏi để lấy ý kiến NQT,Giám đốc tài chính, KTT và nhân viên phòng tài chính kế toán vì chính họ là người sẽ thực hiện công tác KTQT và sử dụng kết quả của KTQT để ra quyết định Đồng thời tác giả sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp để phân tích thực trạng tổ chức KTQT tại Công ty Qua đó, tìm ra các nguyên nhân tác động và đề xuất phương án để hoàn thiện hệ thống KTQT

 Kiểm chứng vấn đề cần giải quyết :

Tổng cộng tác giả đã phát 14 phiếu khảo sát và thu về được 12 phiếu hợp lệ Sau đó, tác giả tiến hành tổng hợp, tính toán phần trăm các chỉ tiêu, bảng tổng hợp kết quả khảo sát được trình bày ở phụ lục 4 Nhìn chung thông qua quá trình quan sát, thu thập dữ liệu và khảo sát ý kiến của các thành viên trong Công ty, tác giả nhận thấy hiện tại trong BMKT của Công ty Cổ phần Capella-D1 chỉ mới tổ chức bộ phận

kế toán tài chính, chưa xây dựng được bộ phận KTQT Tuy nhiên, HTTH kế toán cũng cung cấp được một số thông tin phục vụ cho các chức năng của NQT Mặc dù, những thông tin cung cấp còn rời rạc, sơ khai nhưng đây chính là biểu hiện ban đầu

Trang 39

của KTQT, giúp tác giả có căn cứ để tổ chức công tác KTQT cho Công ty Ngoài ra,

kế toán là bộ phận chịu trách nhiệm lập và phân tích các báo cáo.Kết quả khảo sát cụ thể sẽ được trình bày rõ trong thực trạng cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng hoạch định, chức năng tổ chức – điều hành, chức năng kiểm soát và chức năng

ra quyết định

Trang 40

3.2.1 Thực trạng việc cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho chức năng hoạch định

3.2.1.1 Kết quả khảo sát

Bảng 3.1 Tổ chức HTTT kế toán phục vụ chức năng hoạch định

KẾT QUẢ TỶ LỆ

Công ty có sử dụng các dự toán để phục vụ chức

năng hoạch định hay không? ( Nếu chọn đáp án

“không sử dụng”, Anh/chị vui lòng bỏ qua câu 4-5-6-7)

Các dự toán được lập theo phương pháp nào?

Công ty sử dụng các loại dự toán nào sau đây?

(Được chọn nhiều lựa chọn)

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 0/12 0%

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 0/12 0%

Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 0/12 0%

Dự toán kết quả hoạt động kinh doanh 12/12 100%

Các dự toán được lập theo mô hình nào?

Mô hình ấn định thông tin từ trên xuống 0/12 0%

Theo anh/chị các dự toán hiện tại đã đáp ứng được

yêu cầu quản lý chưa?

Chỉ đáp ứng được một phần yêu cầu 12/12 100%

Ngày đăng: 01/09/2020, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w