HUỲNH THÚC KIM NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 1HUỲNH THÚC KIM
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THỊ LANH
TP Hồ Chí Minh - Năm 2013
Trang 2Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
TP.Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013
Tác giả
Huỳnh Thúc Kim
Trang 3***
Bằng sự nổ lực của bản thân, sự động viên của gia đình, người thân, bạn bè và
sự tận tình của giảng viên hướng dẫn nên luận văn cuối cùng đã hoàn thành Nhân đây tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
Quý thầy, cô khoa sau đại học trường Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học ở trường, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô PGS.TS Lê Thị Lanh, giảng viên khoa Tài Chính Doanh Nghiệp, trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh Ban lãnh đạo công ty mà tôi đang làm việc đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
về mặt thời gian để tôi nhanh chóng hoàn thành luận văn đúng thời hạn
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, hỗ trợ về mặt tinh thần để tôi làm nguồn động lực hoàn thành luận văn
Trong quá trình hoàn thành đề tài, mặc dù đã cố gắng tham khảo nhiều tài liệu, thu thập nhiều ý kiến đóng góp nhưng tất nhiên là không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy những đóng góp của quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn là điều mong ước của tôi
Trang 4Trang
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các hình vi
Danh mục các bảng biểu vii
Danh mục các chữ viết tắt viii
Chương 1: GIỚI THIỆU 1 Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu luận văn 3
Chương 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2.1 Tổng quan lý thuyết 4
2.1.1 Lý thuyết thị trường hiệu quả 4
2.1.2 Lý thuyết tài chính hành vi 4
2.1.3 Các nghiên cứu trước về yếu tố hành vi trong thị trường chứng khoán 5
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư trong thị trường chứng khoán 6 2.2.1 Chọn lựa thị trường 6
2.2.2 Chọn lựa chiến lược 6
2.2.3 Yếu tố cơ bản 7
2.2.4 Phân tích kỹ thuật 8
2.2.5 Yếu tố vĩ mô 8
Trang 52.4 Mô hình nghiên cứu đề nghị và các giả thuyết 10
2.4.1 Các nghiên cứu trước về hành vi đầu tư 10
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị 11
2.4.3 Các giả thuyết nghiên cứu 12
Kết luận chương 2 12
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu 13
3.2.1 Nghiên cứu định tính 13
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 13
3.2.3 Mô hình nghiên cứu 14
3.3 Dữ liệu nghiên cứu 14
3.3.1 Tổng thể và mẫu 14
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 15
3.3.3 Mã hóa thang đo 15
3.3.4 Cách thu thập và xử lý số liệu 17
Kết luận chương 3 18
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu 19
4.2 Kết quả khảo sát nhà đầu tư 22
4.3 Thống kê mô tả các biến 23
4.4 Phân tích độ tin cậy của các thang đo 26
4.4.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo các yếu tố ảnh hưởng 26
4.4.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo hành vi đầu tư 30
4.5 Phân tích nhân tố EFA đối với các thang đo 30
4.5.1 Phân tích EFA đối với thang đo yếu tố ảnh hưởng 31
4.5.2 Phân tích EFA đối với thang đo hành vi đầu tư 33
Trang 64.6.1 Phân tích tương quan 34
4.6.2 Phân tích hồi quy bội 35
4.7 Kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 39
4.8 So sánh kết quả nghiên cứu Yu-Je Lee & ctg (2011) và tác giả (2013) 39 Kết luận chương 4 40
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 41
5.2 Đóng góp nghiên cứu 41
5.3 Các kiến nghị cho nhà đầu tư và nhà quản lý TTCK Việt Nam 43
5.3.1 Một số kiến nghị cho nhà đầu tư 43
5.3.2 Các kiến nghị cho nhà quản lý TTCK Việt Nam 48
5.4 Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 50
Tài liệu tham khảo Phụ lục Phụ lục A Phụ lục B Phụ lục C Phụ lục D Phụ lục E Phụ lục F
Trang 7Trang
Hình 3.1 : Mô hình nghiên cứu đề nghị của đề tài 14
Hình 4.1 : Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo giới tính 19
Hình 4.2 : Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo độ tuổi 19
Hình 4.3 : Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo tình trạng gia đình 20
Hình 4.4 : Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo trình độ văn hóa 20
Hình 4.5 : Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo nghề nghiệp 21
Hình 4.6 : Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo chức vụ 21
Hình 4.7 : Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo thu nhập từ CP hàng năm 22
Hình 4.8 : Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo mức đầu tư CP hàng quý 22
Hình 4.9 : Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo tài sản từ CP đang nắm giữ 23
Hình 4.10 : Thống kê giá trị trung bình các biến chọn lựa thị trường 23
Hình 4.11 : Thống kê giá trị trung bình các biến chọn lựa chiến lược 24
Hình 4.12 : Thống kê giá trị trung bình các biến yếu tố cơ bản 24
Hình 4.13 : Thống kê giá trị trung bình các biến phân tích kỹ thuật 25
Hình 4.14 : Thống kê giá trị trung bình các biến yếu tố vĩ mô 25
Hình 4.15 : Thống kê giá trị trung bình các biến hành vi đầu tư 26
Trang 8Trang
Bảng 3.1 : Mã hóa thang đo các thành phần của yếu tố ảnh hưởng 15
Bảng 3.2 : Mã hóa thang đo thành phần hành vi đầu tư 16
Bảng 4.1 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo chọn lựa thị trường 26
Bảng 4.2 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo chọn lựa chiến lược 27
Bảng 4.3 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo chọn lựa chiến lược - Lần 2 27
Bảng 4.4 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo yếu tố cơ bản 28
Bảng 4.5 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo yếu tố cơ bản – Lần 2 28
Bảng 4.6 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo phân tích kỹ thuật 28
Bảng 4.7 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo yếu tố vĩ mô 29
Bảng 4.8 : Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo hành vi đầu tư 30
Bảng 4.9 : Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo các yếu tố ảnh hưởng 31
Bảng 4.10 : Kết quả phân tích nhân tố EFA thang đo hành vi đầu tư 33
Bảng 4.11 : Kết quả phân tích tương quan Pearson 35
Bảng 4.12 : Kết quả phân tích hồi quy bội 36
Bảng 4.13 : Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết mô hình 39
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
học xã hội (Statistical Package for Social Sciences)
Factor)
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1/ Đặt vấn đề và lý do nghiên cứu
Thị trường chứng khoán Việt Nam tồn tại và phát triển đã hơn 12 năm tính từ ngày bắt đầu đi vào hoạt động 28/07/2000 Tuy nhiên, quy mô hoạt động vẫn còn nhỏ và còn khá nhiều biến động khi so sánh với các thị trường chứng khoán ở các nước trong khu vực và thế giới
Từ khi đi vào hoạt động cho đến nay, giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam luôn có những biến động bất thường và sự biến động này hầu như rất khó lý giải bằng các lý thuyết truyền thống Có nhiều phân tích và dự đoán về thị trường chứng khoán được đưa ra bởi các chuyên gia tài chính trong và ngoài nước nhưng kết quả chưa hoàn toàn chính xác nếu không nói là nhiều lúc có sự sai lệch khá nhiều so với diễn biến thực tế Điều này, có thể thấy được qua các biến động giá cổ phiếu ở các năm gần đây Cụ thể, theo phòng phân tích của công ty cổ phần chứng khoán An Bình (2013) về kinh tế vĩ mô thì thị trường chứng khoán năm 2012 ngược hẳn so với thị trường chứng khoán năm 2011, các chỉ số chứng khoán năm
2012 đã tăng mạnh ngay từ đầu năm Thị trường tiếp tục sôi động và tạo đỉnh trong năm cho đến đầu tháng 5/2012, VN-Index tăng mạnh 27% với mức giao dịch bình quân hơn 62 triệu cổ phiếu mỗi phiên, HNX-Index tăng mạnh 42,6% với giao dịch bình quân đạt hơn 65 triệu cổ phiếu mỗi phiên Tuy vậy, thị trường liên tiếp giảm điểm mạnh trong 7 tháng sau cùng với những “cú sốc” liên quan đến ngành ngân hàng, đặc biệt là ACB, STB Thị trường giảm nhanh đến gần cuối năm nhưng lại tăng mạnh trong tháng cuối năm mà nguyên nhân chính là do chính sách vĩ mô, đặc biệt là đề án xử lý nợ xấu của Chính phủ Theo Nguyễn Thảo (2013) cho thấy những ngày cuối tháng 05/2013, thị trường chứng khoán bất ngờ bứt phá khi liên tục thêm điểm, dòng tiền đổ mạnh vào thị trường mà theo các chuyên gia kinh tế, thị trường chứng khoán đang hưởng lợi từ hiệu ứng chính sách tiền tệ và một số tín
Trang 11Với những biến động bất thường và khó lường về giá cổ phiếu nên các nhà
đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam có vẻ đang gặp khá nhiều khó khăn
khi ra các quyết định đầu tư nếu chỉ dựa vào kỹ thuật phân tích tài chính
Tuy vậy, bất cứ nhà đầu tư nào trên thị trường chứng khoán cũng mong
muốn có khả năng dự báo quyết định mua hay bán của đám đông còn lại Một quyết
định như vậy chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố chủ quan và khách quan Vậy
bằng cách nào, phương pháp phân tích gì có thể hỗ trợ các nhà đầu tư trên thị chứng
khoán Việt Nam dự đoán và kiểm soát được xu hướng vận động của thị trường
nhằm quản lý danh mục đầu tư hiệu quả hơn Tài chính hành vi có thể ứng dụng
hữu ích trong trường hợp này vì nó dựa trên phân tích tâm lý để giải thích những bất
thường trên thị trường chứng khoán Tài chính hành vi không thể cung cấp một
phương thức đầu tư kỳ diệu nhưng lại giúp các nhà đầu tư cẩn trọng hơn đối với các
hành vi đầu tư của mình, từ đó có thể tránh các sai lầm khiến họ trở nên nghèo hơn
Hiện nay, các nghiên cứu về những yếu tố quyết định ảnh hưởng đến hành vi
nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán đã được thực hiện khá nhiều ở các nước
trong khu vực và trên thế giới nhưng lại là một chủ đề khá mới ở Việt Nam Đây
chính là nguồn động lực thúc đẩy tác giả tìm kiếm và chọn lựa các bài nghiên cứu
học thuật trước đây đã được thực hiện ở các nước trong khu vực có thị trường
chứng khoán phát triển khá gần giống Việt Nam để kế thừa, ứng dụng, kiểm định lại
kết quả khi thực hiện ở Việt Nam Cụ thể là nghiên cứu của Yu-Je Lee & ctg
(2011) Vì vậy, đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi nhà đầu tư cá
nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam” được tác giả chọn làm đề tài nghiên
cứu trong luận văn cao học của mình
2/ Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài tập trung vào 3 mục tiêu chủ yếu sau:
Trang 121- Nhận dạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam
2- Tìm ra sự tác động giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi nhà đầu tư cá nhân trên TTCK Việt Nam
3- Đưa ra một số kiến nghị cho các nhà đầu tư cá nhân trong việc thực hiện đầu tư và một số kiến nghị cho các nhà quản lý TTCK Việt Nam
3/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu để xác định đối tượng khảo sát phù hợp Vì có
sự hạn chế về thời gian hoàn thành và chi phí thực hiện nên đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng được xác định như sau:
- Đối tượng khảo sát: Các nhà đầu tư được khảo sát trong nghiên cứu này là nhà đầu tư cá nhân đang có tài khoản hoạt động giao dịch ở hai sàn HSX và HNX được chọn lựa ngẫu nhiên trên thị trường chứng khoán Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: Tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và thời gian thực hiện khảo sát năm 2013 với mẫu dữ liệu sử dụng để nghiên cứu là 220 bảng câu hỏi được gửi đến các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam
4/ Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định lượng
5/ Kết cấu luận văn
Luận văn nghiên cứu này được chia thành năm (05) chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
2.1 Tổng quan lý thuyết
2.1.1 Lý thuyết thị trường hiệu quả
Tài chính truyền thống là một khối kiến thức được xây dựng dựa trên trụ cột của các nguyên lý về chênh lệch giá của Modigliani và Miller, các nguyên lý danh mục đầu tư của Markowitz, lý thuyết định giá tài sản vốn của Sharpe, Lintner
và lý thuyết định giá hợp đồng chọn của Black, Scholes và Merton (Statman, 1999)
Theo lý thuyết thị trường hiệu quả thì giá cả trên thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường chứng khoán, phản ánh mọi thông tin đã biết và giá có thể được xem như một đánh giá tối ưu về giá trị đầu tư thực ở mọi thời điểm Lý thuyết thị trường hiệu quả được đặt cơ sở trên quan điểm của con người hành động hợp lý, tối đa hóa lợi ích mong đợi một cách chính xác và xử lý tất cả những thông tin có sẵn (Shiller, 1998)
2.1.2 Lý thuyết tài chính hành vi
Tài chính hành vi là một mô hình mới của tài chính, nhằm bổ sung cho những lý thuyết truyền thống bằng cách đưa ra những khía cạnh thuộc hành vi đối với quá trình ra quyết định Trái với phương pháp tiếp cận của Markowitz và Sharpe, tài chính hành vi đề cập đến những cá nhân, cách thu thập và sử dụng thông tin Tài chính hành vi tìm hiểu và dự báo những hệ quả của quá trình ra quyết định thuộc tâm lý học trên thị trường tài chính có hệ thống Ngoài ra, nó còn tập trung vào việc ứng dụng các nguyên lý tâm lý học và kinh tế để nâng cao việc
ra quyết định thuộc lĩnh vực tài chính (Olsen, 1998)
Hai khối hợp nhất của tài chính hành vi là tâm lý học nhận thức (Người ta suy nghĩ như thế nào) và giới hạn kinh doanh chênh lệch giá (Khi thị trường không hiệu quả) (Ritter, 2003, p1)
Trang 14Theo lý thuyết tài chính hành vi, các nhà đầu tư được nhận thấy là phản ứng không hợp lý đối với những thông tin mới quá tự tin và thay đổi lựa chọn của
họ khi căn cứ vào những thay đổi nông cạn trong bản thuyết trình thông tin đầu tư (Olsen, 1998)
Nhiều lý thuyết cơ bản về tài chính hành vi liên quan tới một loạt quan điểm mới dưới tiêu đề chung là ‘’Tính hợp lý bị chặn’’, một thuật ngữ với Simon (1972) Nó liên quan tới những giới hạn nhận thức khi ra quyết định Như một kết quả, hành vi con người được thực hiện trên cơ sở của những phương pháp được đơn giản hóa hay sự tự nghiệm (Tversky and Kahneman, 1974) Điều này phù hợp với nghiên cứu được thực hiện bởi Slovic (1972) về hành vi chịu rủi ro đầu tư Người ta cũng có khuynh hướng phản ứng quá mức đối với những thông tin không mong đợi và gây ấn tượng mạnh (De Bondt and Thaler, 1985)
2.1.3 Các nghiên cứu trước về yếu tố hành vi trong TTCK
Theo Ahmed và cộng sự (2011), ‘’Tài chính hành vi: Hình thành những quyết định của các nhà đầu tư nhỏ trên thị trường chứng khoán Lahore’’, nghiên cứu khảo sát 300 nhà đầu tư được chọn lựa ngẫu nhiên đang giao dịch trên thị trường chứng khoán Lahore bằng bảng câu hỏi khảo sát Các yếu tố về hành vi trong nghiên cứu này tác động đến quyết định nhà đầu tư bao gồm: Sự hợp lý, hiệu ứng tâm lý, sự hối tiếc, tự nghiệm tình huống điển hình và tự nghiệm sẵn có
Theo Chin (2012), ‘’Những khuynh hướng tâm lý và hành vi của nhà đầu tư: Khảo sát bằng chứng từ thị trường chứng khoán Malaysia’’ Mục đích chính của nghiên cứu này là xác định tâm lý ảnh hưởng đến việc ra quyết định của nhà đầu tư như thế nào Bốn khuynh hướng tâm lý là niềm tin, tự tin, hối tiếc, hiệu ứng vết rắn cắn (Snake bite effect) và sự tác động của chúng lên việc ra quyết định là quan trọng Nghiên cứu xác nhận rằng các khuynh hướng tâm lý ngăn cản các nhà đầu tư khỏi việc thực hiện các quyết định ‘’hợp lý’’
Theo Hải Lý và Phương Thảo (2012), ‘’Ảnh hưởng yếu tố tâm lý lên mục tiêu của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam’’, nghiên cứu này xem xét bốn yếu tố tâm lý của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt
Trang 15Nam đó là quá tự tin, quá lạc quan, thái độ đối với rủi ro và tâm lý bầy đàn Các yếu tố trên được xem xét thông qua kết quả khảo sát 251 nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Nghiên cứu đã chỉ ra được ba trong bốn yếu tố là quá lạc quan, thái độ rủi ro và tâm lý bầy đàn tác động có ý nghĩa thống kê lên mục tiêu của nhà đầu tư
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư trong thị trường chứng khoán
Có khá nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hành vi đầu tư liên quan đến giao dịch cổ phiếu Cụ thể như mục tiêu đầu tư, lợi nhuận kỳ vọng, mức độ chịu rủi ro, sự lựa chọn cổ phiếu, thái độ ra quyết định mua, quyết định bán, khối lượng giao dịch, tần suất giao dịch, yếu tố tâm lý, yếu tố cơ bản, phân tích kỹ thuật, yếu tố vĩ mô, khối lượng giao dịch …Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chỉ tập trung vào các yếu tố Chọn lựa thị trường, Chọn lựa chiến lược, Yếu tố cơ bản, Phân tích kỹ thuật, Yếu tố
vĩ mô có tác động đến hành vi đầu tư
2.2.1 Chọn lựa thị trường (CLTT)
Điểm then chốt trong việc lựa chọn hành vi đầu tư, sự lựa chọn thị trường đầu tư mà không chú ý đến mối tương quan giữa rủi ro và lợi nhuận, đó là chọn lựa các mục tiêu đầu tư với các công ty có uy tín tốt, quy mô công ty lớn, cổ tức cao, lợi nhuận cao Tuy nhiên lợi nhuận cao thường đến với rủi ro cao Vì vậy, mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư là lựa chọn những khoản đầu tư cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận (Peng and Yu-Jan, 2003)
2.2.2 Chọn lựa chiến lược (CLCL)
Theo Kotler (1976), chiến lược là việc thiết kế một bức tranh tổng thể cho các công ty nhằm đạt chiến lược đã định với các kế hoạch hành động thích hợp cho
bộ phận tiếp thị, bộ phận tài chính, bộ phận sản xuất
Burnie và Ridder (2010) cho thấy các nhà đầu tư sử dụng các chiến lược đầu
tư thụ động đơn giản vì vậy không tin vào việc chọn đúng thời điểm thị trường hoặc mong chờ đánh cược vốn hiện có để giành lợi nhuận trong tương lai
Trang 16Chọn lựa chiến lược trong nghiên cứu này là lợi nhuận kỳ vọng của chiến lược ngắn hạn có thời gian đầu tư dưới 3 tháng, trung hạn có thời gian đầu tư từ 3 tháng đến 1 năm và dài hạn có thời gian đầu tư trên 1 năm cũng như mối liên quan giữa chọn lựa chiến lược và hành vi đầu tư
2.2.3 Yếu tố cơ bản (YTCB)
‘’Phân tích cổ phiếu’’ bởi Graham và Dodd (1934) được sử dụng để quyết định giá trị nội tại của cổ phiếu dựa trên việc nghiên cứu những yếu tố về tình hình kinh tế, xu hướng ngành kinh doanh và doanh số bán hàng của công ty Nó tập trung phân tích dài hạn, được xem như phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nội tại (intrinsic value) của cổ phiếu trên thị trường
Các nhân tố cơ bản cần nghiên cứu bao gồm: phân tích thông tin cơ bản về công ty; phân tích báo cáo tài chính của công ty; phân tích hoạt động kinh doanh của công ty; phân tích ngành mà công ty đang hoạt động ảnh hưởng chung đến giá
cả cổ phiếu Sau khi nghiên cứu, nhà phân tích có nhiệm vụ phải chỉ ra dự đoán cho những chỉ tiêu quan trọng như thu nhập kỳ vọng, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu, giá trị hợp lý của cổ phiếu, các đánh giá quan trọng cũng như khuyến nghị mua/bán
cổ phiếu trên thị trường Cụ thể, các nhân tố cần chú trọng trong phân tích cơ bản về
cổ phiếu là:
Hoạt động kinh doanh của công ty
Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty
Khả năng lợi nhuận ( hiện tại và ước đoán )
Nhu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ của công ty
Sức ép cạnh tranh và chính sách giá cả
Kết quả sản xuất kinh doanh theo thời gian
Kết quả sản xuất kinh doanh so sánh với công ty tương tự và với thị trường
Vị thế trong ngành
Chất lượng quản lý
Trang 17mô hình tương tự xuất hiện Các công cụ cơ bản được sử dụng trong quá trình Phân tích kỹ thuật là các loại biểu đồ, đường xu thế, kênh xu thế, giải giao dịch - mức hỗ trợ và kháng cự, các mô hình
Phân tích và dự đoán sự di chuyển của giá trong các thị trường tài chính dựa trên các biểu đồ hình nến (Candlestick Chart) Một số lý thuyết về phân tích kỹ thuật nổi tiếng thường được các nhà đầu tư quan tâm là lý thuyết Dow, lý thuyết Wave, RSI, KD, MA, MACD và OBV…
2.2.5 Yếu tố vĩ mô (YTVM)
Có rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống về sự chuyển động giá cổ phiếu Rủi ro không hệ thống bắt nguồn từ một phần của tài sản cá nhân, có thể loại trừ bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư
Rủi ro hệ thống là rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết chứng khoán Sự bấp bênh của môi trường kinh tế nói chung như GDP sụt giảm, lãi suất biến động, tốc độ lạm phát thay đổi là những ví dụ về rủi ro hệ thống, những biến đổi này tác động đến sự dao động giá của các chứng khoán trên thị trường Rủi ro hệ thống được chia làm 3 loại rủi ro chính sau:
Rủi ro thị trường: Giá cổ phiếu có thể dao động mạnh trong một khoảng
thời gian ngắn, mặc dù thu nhập của công ty không thay đổi Nguyên nhân của nó
có thể rất khác nhau nhưng phụ thuộc chủ yếu vào cách nhìn nhận của nhà đầu tư về các loại cổ phiếu nói chung hay về một nhóm cổ phiếu nói riêng Những thay đổi trong mức sinh lời đối với phần lớn các loại cổ phiếu chủ yếu là do kỳ vọng của nhà đầu tư vào nó thay đổi và gọi là rủi ro thị trường
Trang 18Rủi ro thị trường xuất hiện do có những phản ứng của nhà đầu tư đối với các
sự kiện hữu hình hay vô hình Sự chờ đợi đối với chiều hướng sụt giảm lợi nhuận của các công ty có thể là nguyên nhân làm cho phần lớn cổ phiếu giảm giá Nhà đầu
tư thường phản ứng dựa trên cơ sở các sự kiện thực, hữu hình như sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, còn các sự kiện vô hình là các sự kiện nảy sinh do yếu tố tâm lý của thị trường Rủi ro thị trường thường xuất phát từ những sự kiện hữu hình nhưng
do tâm lý không vững vàng của các nhà đầu tư nên họ hay có phản ứng vượt quá các sự kiện đó Sự sụt giảm đầu tiên trên thị trường là nguyên nhân gây nên nỗi sợ hãi cho các nhà đầu tư, có thể dẫn tới hiện tượng tháo chạy, tạo nên phản ứng dây chuyền, làm tăng vọt số lượng bán khiến giá chứng khoán rơi xuống thấp so với giá trị cơ sở Tuy nhiên, cũng không loại trừ trường hợp nhà đầu tư mua vào nhiều khi
có những sự kiện bất thường xảy ra, lúc đó giá chứng khoán sẽ tăng lên
Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất nói đến sự không ổn định trong giá trị thị
trường và số tiền thu nhập trong tương lai, nguyên nhân là dao động trong mức lãi suất chung Nguyên nhân cốt lõi của rủi ro lãi suất là sự lên xuống của lãi suất trái phiếu chính phủ, khi đó sẽ có sự thay đổi trong mức sinh lời kỳ vọng của các loại chứng khoán khác, đó là các loại cổ phiếu và trái phiếu công ty Nhà đầu tư thường coi trái phiếu chính phủ không có rủi ro, lãi suất của trái phiếu chính phủ là lãi suất chuẩn, là mức phí vay vốn không rủi ro Do đó, những thay đổi trong lãi suất trái phiếu chính phủ sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống chứng khoán, từ trái phiếu cho đến các loại cổ phiếu rủi ro nhất
Rủi ro sức mua: Rủi ro sức mua là tác động của lạm phát đối với khoản đầu
tư, biến động giá càng cao thì rủi ro sức mua càng tăng, nếu nhà đầu tư không tính toán lạm phát vào thu nhập kỳ vọng Nói cách khác, lợi tức thực tế của chứng khoán đem lại là kết quả giữa lợi tức danh nghĩa sau khi khấu trừ lạm phát Như vậy, khi
có tình trạng lạm phát thì lợi tức thực tế giảm
Rủi ro hệ thống là những yếu tố đến từ kinh tế vĩ mô và môi trường chính trị không thể loại trừ bằng sự đa dạng đầu tư Trong tất cả các nhân tố vĩ mô, nhân tố đặc biệt là sự chuyển động giá trong thị trường vốn, chẳng hạn như tỷ lệ lãi suất, tỷ
Trang 19giá hối đoái, CPI và các dấu hiệu chiến lược kinh tế sẽ đưa đến một mức độ tác động nào đó lên giá cổ phiếu (Miao, Yan-Yang, 2002)
Theo Bích Nguyệt và Phương Thảo (2013), ‘’Phân tích tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam’’, có các nhân tố cung tiền, lạm phát, sản lượng công nghiệp (đại diện cho hoạt động kinh tế thực ), giá dầu thế giới, thể hiện mối tương quan cùng chiều với TTCK; còn các biến lãi suất và tỉ giá hối đoái giữa VND/USD thể hiện mối tương quan ngược chiều với TTCK
2.3 Hành vi đầu tư
Hành vi đầu tư được định nghĩa là cách nhà đầu tư xét đoán, dự báo, phân tích và xem xét các giai đoạn của việc ra quyết định bao gồm: tâm lý đầu tư, thu thập thông tin, nghiên cứu và phân tích Toàn bộ quá trình này được gọi là ‘’Hành
vi đầu tư’’ (Slovic, 1972; Alfredo and Vicente, 2010)
Trong nghiên cứu này, việc thực hiện đầu tư là một dấu hiệu quan trọng đo lường sự đạt được mục đích đầu tư Trong cách thức đầu tư, Sharpe trong ‘’Mô hình định giá tài sản vốn’’ 1964, thừa nhận rằng các nhà đầu tư không thích rủi ro luôn mong chờ lợi nhuận cao và họ đo lường rủi ro với độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi (Liu, Ping-We, 1993)
2.4 Mô hình nghiên cứu đề nghị và các giả thuyết
2.4.1 Các nghiên cứu trước về hành vi đầu tư
Hành vi đầu tư là quá trình ra quyết định của nhà đầu tư từ việc xét đoán, phân tích Các nghiên cứu về hành vi của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán đã thực hiện khá nhiều ở các nước trong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên, trong nghiên cứu này chỉ nêu ra một số nghiên cứu tiêu biểu mà tác giả biết trong giới hạn
và khả năng của tác giả để làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu đề nghị Cụ thể là các nghiên cứu sau:
Nghiên cứu của Kim và Nofsinger (2003) về ‘’Hành vi và thành quả của các nhà đầu tư cá nhân ở Nhật’’, bằng chứng thực nghiệm sử dụng mức độ dữ liệu thị trường, họ đã phát hiện các nhà đầu tư cá nhân Nhật sở hữu những cổ phiếu có tính
Trang 20rủi ro và giá trị sổ sách trên giá thị trường cao, giao dịch thường xuyên, thực hiện các quyết định giao dịch nghèo nàn và mua những cổ phiếu thắng gần đây Những hành vi và đặc điểm này xuất hiện khác nhau phụ thuộc vào tình trạng thị trường tăng giá hoặc giảm giá Trong một thị trường tăng giá các cá nhân có khuynh hướng nắm giữ những cổ phiếu có tỷ lệ giá trị sổ sách trên giá thị trường cao, ngược lại trong một thị trường giảm giá họ có khuynh hướng thiên về những cổ phiếu có hệ
số Beta cao Hành vi đầu tư nghèo nàn của các nhà đầu tư cá nhân có thể được giải thích phần lớn bởi khuynh hướng này, nắm giữ những cổ phiếu giá trị trong suốt thời gian thị trường tăng giá và những cổ phiếu rủi ro cao trong suốt thời gian các
cổ phiếu đều suy thoái
Nghiên cứu của Chen và cộng sự (2004), ‘’Hành vi và hiệu quả của các nhà đầu tư trên thị trường mới nổi: Bằng chứng từ Trung Quốc’’, nghiên cứu này sử dụng dữ liệu để nghiên cứu là tài khoản môi giới từ Trung Quốc để nghiên cứu hành
vi đầu tư và hiệu quả giao dịch trong một thị trường mới nổi Nghiên cứu tìm ra: các nhà đầu tư Trung Quốc biểu hiện những khuynh hướng hành vi (họ có vẻ quá tự tin)
và thực hiện những quyết định giao dịch tồi Nghiên cứu cũng tìm thấy những nhà đầu tư nhiều kinh nghiệm hơn thực hiện nhiều lỗi giao dịch hơn
Nghiên cứu của Yu-Je Lee & cộng sự (2011), ‘’Hành vi đầu tư, các yếu tố quyết định và những ảnh hưởng của chúng đến hành vi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Đài Loan’’, nghiên cứu này chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng hành vi đầu
tư gồm có Chọn lựa thị trường, Chọn lựa chiến lược, Yếu tố cơ bản, Phân tích kỹ thuật, Yếu tố tâm lý, Yếu tố vĩ mô có tác động đến hành vi đầu tư Tuy nhiên, trong các yếu tố ảnh hưởng thì yếu tố chọn lựa thị trường và yếu tố tâm lý là hai yếu tố không có ý nghĩa trong phân tích hồi quy
2.4.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị
Mô hình nghiên cứu đề nghị là dựa vào mô hình nghiên cứu của Yu-Je Lee
& cộng sự (2011) nhằm kế thừa, ứng dụng, kiểm định lại kết quả khi được thực hiện
ở Việt Nam
Trang 212.4.3 Các giả thuyết nghiên cứu
Các giả thiết đưa ra để tiến hành kiểm định trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam được tác giả kỳ vọng như sau:
Giả thuyết H1: Hành vi nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt
Nam tác động cùng chiều với yếu tố chọn lựa thị trường
Giả thuyết H2: Hành vi nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt
Nam tác động cùng chiều với yếu tố chọn lựa chiến lược
Giả thuyết H3: Hành vi nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt
Nam tác động cùng chiều với yếu tố cơ bản
Giả thuyết H4: Hành vi nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt
Nam tác động cùng chiều với yếu tố phân tích kỹ thuật
Giả thuyết H5: Hành vi nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt
Nam tác động cùng chiều với yếu tố vĩ mô
Trang 22CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Các bước nghiên cứu của luận văn tuân theo quy trình của một đề tài nghiên cứu khoa học Quy trình nghiên cứu là một quá trình đa giai đoạn bao gồm các bước hình thành ý tưởng, xác định lý do, mục tiêu nghiên cứu, xem xét các nghiên cứu trước liên quan, tìm kiếm mô hình phù hợp từ đó xây dựng các biến khảo sát, tiến hành khảo sát hành vi đầu tư của 220 nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán đang sống và làm việc tại TP.HCM, phân tích và kiểm tra kết quả mô hình đạt được, kết luận và đề xuất giải pháp tối ưu hóa hành vi nhà đầu tư
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Phương pháp được tiến hành cơ bản dựa vào các biến ảnh hưởng đến hành
vi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán trong mô hình nghiên cứu của Yu-Je Lee
& ctg (2011) và có thể điều chỉnh một số biến dựa trên xem xét ý kiến của đối tượng phỏng vấn
Đối tượng khảo sát là các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam được lựa chọn ngẫu nhiên từ các công ty chứng khoán SBB, SSI, HSC, ACBS, …
Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên nội dung của lý thuyết tài chính hành vi
và các nghiên cứu trước đã đề cập ở chương 2, có tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán và thu thập thử để kiểm tra cách thể hiện và ngôn ngữ trình bày
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng nhằm vào mục đích thu thập dữ liệu để đánh giá các
Trang 23thang đo, kiểm định các biến trong mô hình nghiên cứu và đo lường hành vi nhà đầu tư Dữ liệu được thu thập thông qua bảng câu hỏi được gửi trực tiếp đến các nhà đầu tư cá nhân
Thang đo được đánh giá thông qua 2 bước: đánh giá sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phần mềm SPSS Sau khi đánh giá sơ bộ, các thang đo được khẳng định lại bằng giá trị hội tụ, giá trị phân biệt Thang đo sau khi kiểm định thì dùng kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu bằng cách phân tích hệ số tương quan và hồi quy tuyến tính bội để tìm
ra sự tác động của các yếu tố đến hành vi nhà đầu tư cá nhân như thế nào?
Yếu tố vĩ mô
3.2.3 Mô hình nghiên cứu
Từ những nghiên cứu trước, cụ thể là dựa vào và kế thừa mô hình nghiên cứu của Yu-Je Lee & ctg (2011) để rút ra mô hình nghiên cứu cho phù hợp đề tài
Mô hình nghiên cứu của đề tài như sau:
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề nghị của đề tài 3.3 Dữ liệu nghiên cứu
3.3.1 Tổng thể và mẫu
Tổng thể của nghiên cứu là các nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng
khoán Việt Nam
Mẫu: Để chọn được mẫu tốt, đại diện cho toàn bộ các nhà đầu tư cá nhân
Trang 24trên thị trường chứng khoán Việt Nam, vừa thể hiện được tính đúng đắn, chính xác của tổng thể và phù hợp với mục đích nghiên cứu đề tài là một việc khá khó khăn, tốn kém Do đó, để tiết kiệm thời gian và chi phí, phương pháp chọn mẫu sử dụng
ở nghiên cứu này là chọn mẫu phi xác suất
Kích cỡ mẫu: Theo nguyên tắc chung thì kích cỡ mẫu càng lớn, độ chính
xác của kết quả nghiên cứu càng cao Tuy nhiên, việc chọn kích thước mẫu còn phụ thuộc vào yếu tố rất quan trọng là năng lực tài chính, thời gian và phương pháp phân tích Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) thì cỡ mẫu
ít nhất bằng 4 hay 5 lần số biến quan sát trong phân tích nhân tố EFA
Dựa theo nguyên tỷ lệ này, nghiên cứu có tất cả 27 biến quan sát cần tiến hành phân tích nhân tố, vì vậy số mẫu cần thiết là 27 x 5 = 135
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Tất cả các biến quan sát trong các thành phần đều sử dụng thang đo Likert 5 mức độ Với lựa chọn số 1 nghĩa là ‘’Hoàn toàn không đồng ý’’ với câu phát biểu cho đến lựa chọn số 5 nghĩa là ‘’Hoàn toàn đồng ý’’ với câu phát biểu
Nội dung bảng câu hỏi khảo sát xem phụ lục A đính kèm
3.3.3 Mã hóa thang đo
Bảng 3.1 Mã hóa thang đo các thành phần của yếu tố ảnh hưởng
3 Cổ phiếu của công ty có lợi nhuận kinh doanh hàng năm cao thì tốt
4 Cổ phiếu của công ty có thanh khoản cao trên thị trường chứng
5 Cổ phiếu của công ty có tiềm năng tăng trưởng trong tương lai sẽ
được anh / chị chọn đầu tư
CLTT5
6 Cổ phiếu của công ty được chia cổ tức bằng tiền mặt cao sẽ được
CHỌN LỰA CHIẾN LƯỢC
Trang 257 Anh / chị chọn đầu tư cổ phiếu qua giá giao dịch CLCL1
8 Anh / chị chọn đầu tư trên 1 năm cho các cổ phiếu đang nắm giữ CLCL2
9 Anh / chị chọn đầu tư từ 3 tháng đến 1 năm cho các cổ phiếu đang
10 Anh / chị chọn đầu tư dưới 3 tháng cho các cổ phiếu đang nắm giữ CLCL4
YẾU TỐ CƠ BẢN
11 Anh / chị sẽ mua cổ phiếu khi tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phiếu cao YTCB1
12 Anh / chị sẽ mua cổ phiếu khi cổ phiếu có mức tăng trưởng lợi
13 Anh / chị sẽ mua cổ phiếu khi biết được một số thông tin tốt về kết
14 Cổ phiếu của công ty trong các ngành ngân hàng, quỹ đầu tư thì sẽ
tăng giá nhanh hơn các ngành khác
YTCB4
PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
15 Anh / chị sẽ mua cổ phiếu khi có khối lượng giao dịch cao PTKT1
16 Anh/ chị căn cứ vào biểu đồ giá để làm cơ sở cho các quyết định
17 Anh / chị phân biệt các cổ phiếu lời và cổ phiếu lỗ trong danh mục
đầu tư đang giữ một cách riêng biệt để ra các quyết định khi giao
dịch mua / bán
PTKT3
18 Anh / chị thường sử dụng phương pháp phân tích xu thế giá để ra
quyết định đầu tư
PTKT4
YẾU TỐ VĨ MÔ
19 Thay đổi tỷ lệ lãi suất cho vay ngắn hạn có ảnh hưởng đến đầu tư cổ
20 Thay đổi tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng đến đầu tư cổ phiếu của anh/
21 Lạm phát cao có ảnh hưởng đến đầu tư cổ phiếu của anh/ chị YTVM3
22 Kinh tế tăng trưởng tốt thì anh / chị đầu tư cổ phiếu nhiều hơn YTVM4
23 Thay đổi cung tiền có ảnh hưởng đến đầu tư cổ phiếu của anh/ chị YTVM5
Bảng 3.2 Mã hóa thang đo thành phần hành vi đầu tư
HÀNH VI ĐẦU TƯ
1 Anh / chị sẽ tiếp tục thực hiện đầu tư cổ phiếu trong thị trường
Trang 262 Anh / chị sẽ vẫn thực hiện đầu tư cổ phiếu trong thị trường chứng
khoán cho dù có nhiều kênh đầu tư khác có thể mang lại lợi
nhuận tốt hơn
HVDT2
3 Anh / chị sẽ xem xét việc thực hiện đầu tư cổ phiếu trong thị
4 Anh / chị sẽ tiếp tục thực hiện đầu tư cổ phiếu thường xuyên hơn
trong thời gian tới trong thị trường chứng khoán
Cách xử lý số liệu
Cuộc khảo sát được tiến hành trong khoảng thời gian từ 01 / 05 / 2013 đến 30 /
07 / 2013 Các bảng khảo sát được phát trực tiếp cho nhà đầu tư hoặc gửi qua thư điện tử
Bảng câu hỏi sau khi thu về, được xem xét và loại đi những bảng câu hỏi không đạt yêu cầu do không trả lời đầy đủ, có nhiều ô bỏ trống Có 196 bảng câu hỏi trong 220 bảng câu hỏi được nhà đầu tư cá nhân trên TTCK trả lời hợp lệ
Sau đó, các biến quan sát sẽ được mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu bằng phần mềm SPSS và tiến hành phân tích thông qua các bước sau:
(1) Phân tích thống kê mô tả dữ liệu
(2) Đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's
Alpha Hệ số Cronbach's Alpha được sử dụng để đánh giá tính hội tụ của các biến quan sát đo lường một yếu tố nào đó trong mô hình nghiên cứu và loại các biến rác Biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item total correlation) nhỏ hơn 0.4 sẽ bị loại và thang đo được chấp nhận nếu hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn hoặc bằng 0.7 (Nunnally và Burnstein,1994 trích bởi Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Trang 27(3) Phương pháp phân tích nhân tố EFA để rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến
quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập hợp biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng đầy đủ thông tin của tập biến ban đầu Với mẫu thu thập được sẽ tiến hành phân tích EFA thỏa các điều kiện sau: Biến quan sát được chọn là biến có hệ số tải nhân tố (Factor loading) ≥ 0.5, hệ số KMO (Kaiser-Mayer-Alkin) thỏa 0.5 ≤ KMO ≤ 1 Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích bằng hoặc lớn hơn 50% (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)
(4) Sau khi phân tích EFA, xác định được các biến ảnh hưởng đến hành vi nhà đầu
tư Phân tích tương quan được thực hiện để xem xét hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập với nhau, cũng như giữa các biến độc lập với các biến phụ thuộc Tiếp theo, phân tích hồi quy bội được áp dụng trong việc đánh giá mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi nhà đầu tư cá nhân trên TTCK
Trang 28CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Thông tin mẫu nghiên cứu
4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu theo giới tính
Hình 4.1: Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo giới tính
Nam, 63.80%
Nu, 36.20%
Nam Nu
Số liệu thống kê theo hình 4.1 mô tả số lượng nhà đầu tư được khảo sát theo giới tính Kết quả cho thấy, có 63,8% tương đương 125 nhà đầu tư trong tổng số nhà đầu tư được khảo sát là nam và có 36,2% tương đương 71 nhà đầu tư trong tổng
số nhà đầu tư được khảo sát là nữ
4.1.2 Mô tả mẫu nghiên cứu theo độ tuổi
Hình 4.2: Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo độ tuổi
Duoi 23 tuoi, 1.50%
Tu 23 - < 35 tuoi, 17.90%
Tu 35 - < 45 tuoi, 64.80%
Tren 45 tuoi,
Tu 23 - < 35 tuoi
Tu 35 - < 45 tuoi Tren 45 tuoi
Số liệu thống kê theo hình 4.2 mô tả số lượng nhà đầu tư được khảo sát theo
độ tuổi Các nhà đầu tư nằm trong độ tuổi từ 35 đến dưới 45 tuổi là nhiều nhất chiếm 64.8%, độ tuổi từ 23 đến dưới 35 tuổi chiếm 17.9%, độ tuổi trên 45 tuổi chiếm 15.8%, chiếm ít nhất là các nhà đầu tư có độ tuổi dưới 23 tuổi chiếm 1.5% trên tổng mẫu khảo sát
Trang 294.1.3 Mô tả mẫu nghiên cứu theo tình trạng gia đình
Hình 4.3: Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo tình trạng gia đình
Co gia dinh, 59.20%
4.1.4 Mô tả mẫu nghiên cứu theo trình độ văn hóa
Hình 4.4: Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo trình độ văn hóa
Duoi THPT, 1.50%
THPT, THCN, 7.70%
CD, DH, 71.40%
THPT, THCN
CD, DH Sau DH
Số liệu thống kê theo bảng 4.4 mô tả số lượng nhà đầu tư khảo sát theo trình
độ văn hóa Kết quả cho thấy, đa phần các nhà đầu tư có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 71.4%, kế tiếp là các nhà đầu tư có trình độ sau đại học chiếm 19.4% và ít nhất là các nhà đầu tư có trình độ dưới phổ thông trung học chiếm 1.5% trên tổng mẫu khảo sát
Trang 30
4.1.5 Mô tả mẫu nghiên cứu theo nghề nghiệp
Hình 4.5: Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo nghề nghiệp
Kinh doanh, 44.40%
Tai chinh - ngan hang, 28.10%
Noi tro, 15.30%
Tai chinh - ngan hang Noi tro
Khac
Số liệu thống kê theo hình 4.5 mô tả số lượng nhà đầu tư được khảo sát theo nghề nghiệp Kết quả cho thấy, đa phần các nhà đầu tư có nghề nghiệp là kinh doanh là chính chiếm 44.40%, kế tiếp là tài chính ngân hàng chiếm 28,10%, nội trợ chiếm 15,3% và phần còn lại là 12,2% trên tổng mẫu khảo sát
4.1.6 Mô tả mẫu nghiên cứu theo chức vụ
Hình 4.6: Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo chức vụ
Ban giam doc, 10.20%
Truong pho phong, 22.40%
Nhan vien, 17.90%
Khac, 49.50%
Ban giam doc Truong pho phong Nhan vien Khac
Số liệu thống kê theo hình 4.6 mô tả số lượng nhà đầu tư được khảo sát theo chức vụ Kết quả cho thấy, các nhà đầu tư tham gia đầu tư có chức vụ Ban giám đốc chiếm 10.2%, trưởng phó phòng chiếm 22.4%, nhân viên chiếm 17.9% trên tổng mẫu khảo sát
Trang 31
4 2 Kết quả khảo sát nhà đầu tư
4.2.1 Kết quả khảo sát nhà đầu tư theo thu nhập từ cổ phiếu hàng năm
Hình 4.7: Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo thu nhập từ cổ phiếu hàng năm
Duoi 100 tr, 39.30%
Tu 100 den 200 tr, 35.20%
Tu 200 den 300 tr,
14.80%
Tren 300 tr, 10.70%
Duoi 100 tr
Tu 100 den 200 tr
Tu 200 den 300 tr Tren 300 tr
Số liệu thống kê theo hình 4.7 mô tả lượng nhà đầu tư được khảo sát theo thu nhập từ cổ phiếu hàng năm Kết quả cho thấy, các nhà đầu tư tham gia đầu tư có thu nhập hàng năm dưới 100 triệu chiếm 39.3%, từ 100 đến 200 triệu chiếm 35.2%, từ
200 đến 300 triệu chiếm 14.8% và trên 300 triệu chiếm 10.7% trên tổng mẫu khảo sát
4.2.2 Kết quả khảo sát nhà đầu tư theo mức đầu tư cổ phiếu hàng quý
Hình 4.8: Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo mức đầu tư cổ phiếu hàng quý
Duoi 100 tr, 51%
Tu 100 den 200 tr, 26%
Tu 200 den 300 tr, 18.90%
Tren 300 tr, 4.10%
Duoi 100 tr
Tu 100 den 200 tr
Tu 200 den 300 tr Tren 300 tr
Số liệu thống kê theo hình 4.8 mô tả lượng nhà đầu tư được khảo sát theo mức đầu tư cổ phiếu hàng quý Các nhà đầu tư tham gia đầu tư có mức đầu tư hàng quý dưới 100 triệu chiếm 51.0%, từ 100 đến 200 triệu chiếm 26.0%, từ 200 đến 300 triệu chiếm 18.9% và trên 300 triệu chiếm 4.1% trên tổng mẫu khảo sát
Trang 324.2.3 Kết quả khảo sát nhà đầu tư theo tài sản từ cổ phiếu đang nắm giữ
Hình 4.9: Cơ cấu số lượng nhà đầu tư theo tài sản từ cổ phiếu đang nắm giữ
Duoi 100 tr, 45.40%
Tu 100 den 200 tr, 25%
Số liệu thống kê theo hình 4.9 mô tả lượng nhà đầu tư được khảo sát theo tài sản từ cổ phiếu đang nắm giữ Các nhà đầu tư tham gia đầu tư có mức tài sản từ cổ phiếu đang nắm giữ dưới 100 triệu chiếm 45.4%, từ 100 đến 200 triệu chiếm 25.0%,
từ 200 đến 300 triệu chiếm 20.9% và trên 300 triệu chiếm 8.7% trên tổng mẫu khảo sát
4.3 Thống kê mô tả các biến
Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: hoàn toàn không đồng ý và
5 là hoàn toàn đồng ý) đánh giá mức độ cảm nhận của nhà đầu tư trong việc đầu tư
cổ phiếu ở thị trường chứng khoán Việt Nam:
4.3.1 Giá trị trung bình các câu trả lời nhận diện chọn lựa thị trường
Hình 4.10: Thống kê giá trị trung bình các biến chọn lựa thị trường
3.79
3.96 3.75
3.96 3.89
3.83
3.6 3.65 3.7 3.75 3.8 3.85 3.9 3.95 4 CLTT1
Số liệu thống kê theo hình 4.10 cho thấy tất cả các biến quan sát chọn lựa thị trường đều có giá trị trên mức trung bình trở lên Điều này cho thấy các nhà đầu tư cho rằng việc lựa chọn thị trường ảnh hưởng lớn trong hành vi nhà đầu tư, đặc biệt
Trang 33là nhà đầu tư quan tâm nhiều đến công ty có chia cổ tức hàng năm cao và công ty có tính thanh khoản cao
4.3.2 Giá trị trung bình các câu trả lời nhận diện chọn lựa chiến lược
Hình 4.11: Thống kê giá trị trung bình các biến chọn lựa chiến lược
3.96 3.69 3.94 3.21
Số liệu thống kê theo hình 4.11 cho thấy tất cả các biến quan sát chọn lựa chiến lược đều có giá trị trên mức trung bình trở lên Đặc biệt các biến CLCL1, CLCL2, CLCL3 đều có giá trị trung bình cao ( ≈ 4) tức là nhà đầu tư quan tâm nhiều đến chiến lược đầu tư qua giá giao dịch, đầu tư từ 3 tháng đến 1 năm và trên 1 năm Điều này cho thấy các nhà đầu tư cho rằng việc lựa chọn chiến lược có ảnh hưởng mạnh trong hành vi nhà đầu tư
4.3.3 Giá trị trung bình các câu trả lời nhận diện yếu tố cơ bản
Hình 4.12: Thống kê giá trị trung bình các biến yếu tố cơ bản
4 3.89 3.98 3.02
Số liệu thống kê theo hình 4.12 cho thấy biến YTCB4 có giá trị trung bình thấp nhất (3.02) và các biến quan sát yếu tố cơ bản còn lại có giá trị trên mức trung bình là khá cao đồng nghĩa với việc nhà đầu tư quan tâm nhiều đến tỷ lệ thu nhập mỗi cổ phiếu, mức tăng trưởng lợi nhuận ổn định ở mức nào của công ty phát hành
Trang 34cổ phiếu cũng như các thông tin về kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính của công ty công bố Điều này cho thấy các nhà đầu tư cho rằng yếu tố cơ bản ảnh hưởng mạnh trong hành vi nhà đầu tư
4.3.4 Giá trị trung bình các câu trả lời nhận diện phân tích kỹ thuật
Hình 4.13: Thống kê giá trị trung bình các biến phân tích kỹ huật
3.86 3.86 3.78
3.82
3.74 3.76 3.78 3.8 3.82 3.84 3.86 3.88 PTKT1
PTKT2
PTKT3
PTKT4
PTKT4 PTKT3 PTKT2 PTKT1
Số liệu thống kê theo hình 4.13 cho thấy tất cả các biến quan sát phân tích kỹ thuật đều có giá trị trên mức trung bình trở lên Điều này cho thấy các nhà đầu tư cho rằng phân tích kỹ thuật ảnh hưởng lớn trong hành vi nhà đầu tư cụ thể trong nghiên cứu này là nhà đầu tư quan tâm nhiều đến khối lượng giao dịch cổ phiếu, xem xét biểu đồ giá và phân tích xu thế giá làm cơ sở cho quyết định giao dịch cổ phiếu
4.3.5 Giá trị trung bình các câu trả lời nhận diện yếu tố vĩ mô
Hình 4.14: Thống kê giá trị trung bình các biến yếu tố vĩ mô
4.22 4.2
4.36 4.26
4.15
4 4.05 4.1 4.15 4.2 4.25 4.3 4.35 4.4 YTVM1
Số liệu thống kê theo hình 4.14 cho thấy tất cả các biến quan sát yếu tố vĩ mô đều có giá trị trên mức trung bình trở lên (>4) Điều này cho thấy các nhà đầu tư
Trang 35đều đồng ý rằng yếu tố vĩ mô ảnh hưởng rất lớn trong hành vi nhà đầu tư đặc biệt là tình hình lạm phát và sự tăng trưởng của nền kinh tế
4.3.6 Điểm số trung bình các câu trả lời nhận diện hành vi đầu tư
Hình 4.15: Thống kê giá trị trung bình các biến hành vi đầu tư
4.21 4.04
4.05
4.13
3.95 4 4.05 4.1 4.15 4.2 4.25 HVDT1
HVDT2
HVDT3
HVDT4
HVDT4 HVDT3 HVDT2 HVDT1
Số liệu thống kê theo hình 4.15 cho thấy tất cả các biến quan sát hành vi đầu đều có giá trị trên mức trung bình trở lên (>4) Điều này cho thấy các nhà đầu tư đều rất quan tâm đến việc đầu tư cổ phiếu
4.4 Phân tích độ tin cậy của các thang đo
Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua công cụ là hệ số Cronbach's Alpha Hệ số Cronbach's Alpha được sử dụng trước nhằm loại bỏ các biến không phù hợp Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) thì nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach's Alpha từ 0.8 đến 1 là thang đo lường tốt, từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được
Đối với nghiên cứu này các biến quan sát có tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0.4 và hệ số Cronbach's Alpha đạt > 0.7 thì thang
đo được chấp nhận và giữ lại để đưa vào phân tích EFA
4.4.1 Phân tích độ tin cậy của thang đo các yếu tố ảnh hưởng
Trang 36Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Ở thang đo Chọn lựa thị trường có hệ số Cronbach's Alpha là 0.930 (> 0.7)
Ta thấy tất cả các biến quan sát của thang đo này đều có hệ số tương quan với biến tổng lớn hơn 0.4 nên các biến đều được đưa vào phân tích EFA
4.4.1.2 Chọn lựa chiến lược
Bảng 4.2: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo chọn lựa chiến lược
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Ở thang đo Chọn lựa chiến lược có hệ số Cronbach's Alpha là 0.860 (> 0.7)
Ta thấy biến quan sát CLCL4 có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.4 nên bị
Trang 37loại Các biến quan sát còn lại gồm có CLCL1, CLCL2, CLCL3 đều có hệ số tương quan với biến tổng lớn hơn 0.4, nên các biến này đều được đưa vào phân tích EFA 4.4.1.3 Yếu tố cơ bản
Bảng 4.4: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Yếu tố cơ bản
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Bảng 4.6: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Phân tích kỹ thuật
Reliability Statistics
Trang 38Item-Total Statistics
Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Corrected Item-Total Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Tóm lại, qua kết quả phân tích độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's
Alpha cho thấy tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy khá cao, quan sát từ 23 quan sát ban đầu, qua đánh giá độ tin cậy đã loại hai quan sát đó là CLCL4, YTCB4, 21
quan sát còn lại được đưa vào tiến hành phân tích nhân tố EFA để tìm mối liên hệ cũng như loại bỏ tiếp các biến không phù hợp tác động đến mô hình
Trang 394.4.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo hành vi đầu tư
Bảng 4.8: Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo Hành vi đầu tư
Cronbach's Alpha if Item Deleted
4.5 Phân tích nhân tố EFA đối với các thang đo
Phương pháp phân tích nhân tố EFA được dùng để kiểm định giá trị thang đo, đây là kỹ thuật nhằm thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu, tìm mối liên hệ giữa các biến với nhau Phương pháp trích hệ số sử dụng trong nghiên cứu này là :
+ Phương pháp Principal component analysis
+ Phép quay Varimax Có nhiều phương pháp xoay khác nhau trong đó được
sử dụng rộng rãi nhất là Varimax procedure (xoay nguyên góc các nhân tố để tối
thiểu hoá số lượng biến có hệ số lớn tại cùng một nhân tố, vì vậy sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố)
+ Các biến có hệ số tải nhân số (Factor loading) nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại Theo Hair và ctg (1998) thì Factor loading (hệ số tải nhân tố) lớn hơn 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu, Factor loading lớn hơn 0.4 được xem là quan trọng, Factor loading lớn hơn 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn (Hair và ctg, 1998 trích dẫn bởi Nguyễn Đình Thọ, 2011) Do đó, với nghiên cứu này các quan sát có Factor loading nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại để đảm bảo ý nghĩa thực tiễn của thang đo
+ Điểm dừng khi trích các yếu tố có eigenvalue lớn hơn 1, chấp nhận thang đo khi tổng phương sai trích lớn hơn hoặc bằng 50% (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn