1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư xây dựng kênh Phước Xuyên - Hai Tám sau khi hoàn thành

121 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Trong thời gian qua các dự án đầu tư xây dựng công trình đã đóng góp phần quan trọng vào việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tạo môi trường thuận lợi để phát

Trang 1

-

LÊ MINH QUYỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG KÊNH PHƯỚC XUYÊN-HAI TÁM SAU KHI

HOÀN THÀNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Mi nh – Năm 2014

Trang 2

LÊ MINH QUYỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KÊNH PHƯỚC XUYÊN-HAI TÁM

SAU KHI HOÀN THÀNH

Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển

Mã số : 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN TẤN KHUYÊN

TP Hồ Chí Mi nh – Năm 2014

Trang 3

cứu có tính độc lập, chưa được công bố nội dung ở bất kỳ đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, trung thực

Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Học viên thực hiện

Lê Minh Quyền

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu: 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 3

1.4 Phương pháp, dữ liệu và số liệu nghiên cứu: 3

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.4.2 Dữ liệu, số liệu nghiên cứu: 4

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu: 4

1.6 Những điểm nỗi bậc của luận văn: 4

1.7 Cấu trúc đề tài: 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Lý thuyết về phát triển bền vững: 6

2.1.1 Khái niệm phát triển bền vững: nguồn gốc và ý nghĩa 6

2.1.2 Luận thuyết phát triển bền vững và các nguyên tắc định hướng:………….8

2.1.3 Các định đề và điều kiện của phát triển bền vững: 11

2.2 Lý luận về dự án đầu tư xây dựng công trình: 13

2.2.1 Các khái niệm 13

2.2.2 Vốn trái phiếu Chính phủ:………… 14

2.3 Lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư: 15

2.3.1 Khái niệm:……….15

2.3.2 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:……… 15

Trang 5

2.3.3 Phân tích rủi ro dự án:………21

2.3.4 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án:……… 25

2.3.5 Thẩm định tác động của dự án đến môi trường sinh thái:……… 25

2.4 Tổng quan tài liệu nghiên cứu: 26

2.4.1 Phân tích kinh tế của dự án thủy lợi:………26

2.4.2 Phân tích tài chính của dự án thủy lợi:……….26

2.4.3 Chi phí và lợi ích:……… 27

2.4.4 Nguyên tắc «Có» và « Không có »:……….28

2.4.5 Nguyên tắc xác định lợi ích tăng thêm:………28

2.4.6 Vòng đời kinh tế của dự án:………38

2.4.7 Trình tự và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế:……….29

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

3.1 Tổng quan về dự án: 47

3.1.1 Giới thiệu: 47

3.1.2 Chủ đầu tư:………47

3.1.3 Cấp quyết định đầu tư:………47

3.1.4 Mục tiêu chính của dự án:……… 47

3.1.5 Nội dung và quy mô xây dựng:……… 48

3.1.6 Địa điểm xây dựng:………48

3.1.7 Phương án xây dựng:……… 48

3.1.8 Loại và cấp công trình:……… ………49

3.1.9 Tổng mức đầu tư:……… 49

3.1.10 Nguồn vốn đầu tư:………49

3.1.11 Thời gian thực hiện:……….50

3.2 Kết quả thực hiện các nội dung đã được phê duyệt: 50

3.2.1 Mục tiêu nhiệm vụ dự án: 50

3.2.2 Quy mô các hạng mục công trình được đầu tư: 52

3.2.3 Tình hình thực hiện đầu tư và số liệu thanh toán vốn đầu tư qua các năm: ………52

Trang 6

3.3 Phương pháp, cơ sở xác định tổng chi phí và thu nhập thuần túy của dự

án:……… ……… 53

3.3.1 Phương pháp xác định tổng chi phí và thu nhập thuần túy của dự án: 53 3.3.2 Cơ sở xác định tổng chi phí và thu nhập: 53

3.4 Mô hình nghiên cứu: 53

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN……… 54

4.1 Xác định tổng chi phí của dự án: 54

4.1.1 Chi phí đã đầu tư trước khi có dự án:……… 54

4.1.2 Xác định vốn đầu tư của dự án:……… 54

4.1.3 Chi phí quản lý vận hành hàng năm:………55

4.1.4 Tổng chi phí của dự án:……… 55

4.2 Xác định tổng lợi ích của dự án:……….55

4.2.1 Tính toán sản lượng nông lâm ngư nghiệp khu vực trước và sau khi có dự án:……… ……….55

4.2.2 Tính toán lợi nhuận khu vực trước và sau khi có dự án, lợi nhuận tăng thêm do dự án mang lại:………56

4.2.3 Tính toán các chỉ tiêu khi chưa có lạm phát:……… 56

4.2.4 Tính toán các chỉ tiêu khi có xét đến lạm phát:………58

4.3 Phân tích rủi ro của dự án: 58

4.3.1 Phân tích độ nhạy của dự án:……… 59

4.3.2 Phân tích tình huống:……… 61

4.3.3 Phân tích mô phỏng:……… 61

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 64

5.1 Đặt điểm tự nhiên kinh tế xã hội của khu vực dự án: 64

5.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính: 64

5.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất:………65

5.2 Hiện trạng dân sinh kinh tế xã hội của khu vực trước khi có dự án: 67

5.2.1 Dân số, lao động: 67

5.2.2 Văn hóa: 69

Trang 7

5.2.3 Y tế: 70

5.2.4 Hoạt động các nghề khác: 70

5.3 Phân tích đánh giá tác động ảnh hưởng của dự án đến dân sinh kinh tế xã hội………71

5.3.1 Dân số, lao động: 71

5.3.2 Giáo dục và y tế: 73

5.3.3 Hoạt động các ngành nghề khác: 76

CHƯƠNG 6: TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 78

6.1 Môi trường tự nhiên: 78

6.1.1 Môi trường đất: 78

6.1.2 Môi trường nước: 78

6.2 Chất lượng nước: 80

6.2.1 Tình hình mặn: 81

6.2.2 Tình hình chua phèn: 82

6.2.3 Phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật: 83

6.2.4 Chất lượng nước ngầm: 84

6.3 Môi trường sinh học: 85

6.3.1 Hệ sinh thái trên cạn: 85

6.3.2 Hệ sinh thái dưới nước: 86

6.4 Môi trường xã hội: 87

6.5 Phân tích các chỉ tiêu nước mặt và nước ngầm: 88

6.5.1 Kết quả thử nghiệm mẫu nước ngầm: 88

6.5.2 Kết quả thử nghiệm mẫu nước mặt: 89

6.6 Môi trường sinh thái trong và sau khi có dự án: 89

6.6.1 Môi trường tự nhiên và chất lượng nước: 89

6.6.2 Môi trường sinh học và xã hội: 90

6.6.3 Các tác động tiêu cực của công trình: 90

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

7.1 Kết luận: 91

Trang 8

7.2 Kiến nghị: 92

7.3 Hạn chế của đề tài: 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

B/C Benefit-Cost Ratio (tỷ số lợi ích và chi phí)

KHTLMN Khoa học thủy lợi Miền Nam

IRR Internal Rate of Return (suất sinh lời nội bộ) NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NPV Net Present Value (giá trị hiện tại ròng)

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề:

Trong thời gian qua các dự án đầu tư xây dựng công trình đã đóng góp phần quan

trọng vào việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội tạo môi trường thuận lợi để

phát triển kinh tế, tạo thêm việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất và

tinh thần của nhân dân, góp phần làm cho đất nước phát triển ổn định và bền vững

Tuy nhiên, có rất nhiều thông tin về việc kém hiệu quả và sai phạm của các dự án

đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Vì vậy, việc đánh

giá lại hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành là một việc làm

cấp thiết, quan trọng Đánh giá dự án với mục tiêu chính là nhằm xem xét các kết quả đạt

được của Dự án sau khi hoàn thành so với các mục tiêu đã đề ra trong giai đoạn lập và

phê duyệt dự án, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư

xây dựng nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án Xuất phát từ yêu cầu

thực tế đó, tôi đã chọn đề tài : “Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu tư xây

dựng kênh Phước Xuyên-Hai Tám sau khi hoàn thành” làm luận văn tốt nghiệp Tôi

mong muốn có thể đóng góp một phần công sức của mình trong việc tìm ra một phương

pháp tối ưu để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của một dự án đầu tư xây dựng công trình Kênh Phước Xuyên-Hai Tám được đầu tư theo Quyết định số 84/2006/QĐ-TTg

ngày 19/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, điều chỉnh bổ sung Quy hoạch thủy

lợi đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 Theo

Quyết định, đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi theo hướng phục vụ đa mục tiêu và toàn

diện, phát huy các lợi thế, thế mạnh về nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp của vùng, bảo

vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững, bảo đảm tính thống nhất toàn vùng, phù

hợp với đặc thù từng khu vực, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác,

giải quyết nước sinh hoạt và nâng cao đời sống nhân dân

Công trình được đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2003-2010

Trang 11

theo Quyết định số 171/2006/QĐ-TTg ngày 24/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ

Theo quy định việc đánh giá dự án đầu tư bao gồm: đánh giá ban đầu, đánh giá giữa

kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất

Trong luận văn tác giả chỉ nghiên cứu phần đánh giá tác động “Đánh giá tác động là đánh giá được thực hiện vào thời điểm thích hợp sau năm thứ 3 kể từ ngày đưa dự án vào vận hành, nhằm làm rõ hiệu quả, tính bền vững và tác động kinh tế - xã hội của dự án so với mục tiêu đặt ra ban đầu”

Tác giả tập trung vào việc đánh giá tính bền vững của dự án thông qua việc đánh giá hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế-xã hội và tác động của dự án đến môi trường sinh thái

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát :

Nghiên cứu để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội dựa trên tính bền vững của dự án theo ba khía cạnh tài chính, kinh tế xã hội và môi trường

1.2.1.2 Mục tiêu cụ thể :

- Xem xét tính hiệu quả của dự án về mặt tài chính

- Xem xét tính hiệu quả của dự án về mặt kinh tế xã hội

- Xem xét tác động của dự án đến môi trường sinh thái

Qua việc xem xét trên nhằm giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng có cái nhìn tổng quát về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Từ đó, đúc kết thêm những kinh nghiệm trong việc quyết định đầu tư xây dựng các dự án tương tự

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:

- Câu hỏi 1: Dự án có hiệu quả về mặt tài chính hay không? Khi có xuất hiện các yếu

tố rủi ro sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án như thế nào?

- Câu hỏi 2 : Hiệu quả về kinh tế xã hội của dự án ra sao ? Tác động của dự án đến môi trường sinh thái thế nào ?

Trang 12

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Đối tượng nghiên cứu: Dự án đầu tư xây dựng công trình hoàn thành kênh Phước Xuyên-Hai Tám(Đoạn từ kênh Hồng Ngự đến kênh Dương Văn Dương) Đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

- Phạm vi nghiên cứu: Nhằm giới hạn phạm vi nghiên cứu theo như mục tiêu luận văn đã đề ra, bài viết tập trung phân tích, đánh giá các yếu tố nằm trong phạm vi ảnh hưởng của dự án thuộc địa bàn tỉnh Đồng Tháp và Long An

+ Thời gian nghiên cứu:

* Tiến hành thu thập tài liệu, số liệu từ ngày 20/5/2013 đến ngày 30/8/2013

* Tiến hành tính toán, phân tích số liệu: từ ngày 31/8/2013 đến ngày 27/12/2013

1.4 Phương pháp, dữ liệu và số liệu nghiên cứu:

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu:

- Đối với câu hỏi số 1: tác giả sử dụng lý thuyết thẩm định dự án, cách tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án thủy lợi để xác định tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình và lợi nhuận của dự án Từ đó, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án Trong luận văn tác giả chỉ xem xét ba chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá dự án đầu tư đó

là : Hiện giá thuần(NPV) ; Suất hoàn vốn nội bộ(IRR) và Tỷ số lợi ích trên chi phí(B/C))

Từ kết quả đó, tác giả tiến hành phân tích rủi ro của dự án bằng cách thay đổi các biến dự báo : tỷ lệ chi phí quản lý vận hành, tỷ lệ vốn đầu tư và tỷ lệ lạm phát

Các phân tích rủi ro bao gồm :

+ Phân tích độ nhạy của dự án : độ nhạy 1 chiều và độ nhạy 2 chiều

+ Phân tích tình huống

+ Phân tích mô phỏng Monte Carlo dựa trên phần mềm Crystal ball

Trang 13

- Đối với câu hỏi 2 : tác giả ứng dụng lý thuyết về thẩm định dự án để thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án và tác động của dự án đến môi trường sinh thái

1.4.2 Dữ liệu, số liệu nghiên cứu:

- Nguồn số liệu thứ cấp: tác giả lấy từ Luật Xây dựng, các Nghị định của Chính phủ, các Quyết định của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt về dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nguồn số liệu sơ cấp: tác giả tự điều tra; Thu thập số liệu từ dự án và báo cáo của Viện Khoa học thủy lợi Miền Nam về giám sát và đánh giá dự án Sau đó tác giả đã thảo luận với các chuyên gia của các sở, ngành tỉnh Long An: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm nước sinh hoạt và Môi trường nông thôn Sau khi được sự thống nhất của các chuyên gia tác giả đưa ra số liệu nghiên cứu cho luận văn

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Cơ sở khoa học:

- Đề tài ứng dụng lý thuyết về thẩm định dự án, về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

và về tác động của dự án đến môi trường sinh thái để đánh giá chung về hiệu quả kinh tế

xã hội của dự án

- Ứng dụng phương pháp khoa học để thẩm định hiệu quả về tài chính của dự án thông qua các chỉ tiêu : NPV, IRR và B/C

Ý nghĩa thực tiễn : đề tài cung cấp cho các cấp có thẩm quyền kết quả đánh giá dự

án Từ đó, các cấp có thẩm quyền có thêm kinh nghiệm trong việc quyết định đầu tư các

dự án tương tự

1.6 Những điểm nỗi bậc của luận văn:

Các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào việc thẩm định dự án để đưa ra quyết định đầu tư Các nghiên cứu đánh giá về dự án sau khi hoàn thành là đề tài khá mới mẻ, rất ít người nghiên cứu Vì vậy nghiên cứu dạng này cần được nhân rộng

Trang 14

1.7 Cấu trúc đề tài:

Đề tài gồm có 7 chương:

- Chương 1 : Giới thiệu

- Chương 2 : Cơ sở lý thuyết

- Chương 3 : Tổng quan về dự án và phương pháp nghiên cứu

- Chương 4 : Kết quả phân tích về hiệu quả tài chính của dự án

- Chương 5 : Phân tích về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

- Chương 6 : Tác động của dự án đến môi trường sinh thái

- Chương 7 : Kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết về phát triển bền vững 1 :

2.1.1 Khái niệm phát triển bền vững : nguồn gốc và ý nghĩa

Cách đây hơn một nửa thế kỷ, khi thế giới bước ra khỏi thế chiến thứ hai, vấn đề phát triển có một nội dung thuần túy kinh tế Các chương trình mở mang quốc gia, các chính sách và kế hoạch kinh tế-xã hội chỉ quan tâm tới các vấn đề đầu tư, sản xuất, công nghiệp hóa, tự túc lương thực, hiện đại hóa nông nghiệp, sản xuất thay thế nhập khẩu, sản xuất nhắm thị trường nước ngoài, v.v Lúc bấy giờ phát triển kinh tế đồng nghĩa với tăng trưởng kinh tế, không có sự phân biệt, cân nhắc hoặc so sánh giữa phẩm và lượng trong công cuộc mở mang quốc gia Riêng đối với các nước chậm tiến có nền kinh tế lạc hậu thì được xem như chỉ có nhu cầu gia tăng sản xuất, xúc tiến các chương trình nhắm các mục tiêu vừa kể Kinh tế thế giới lúc bấy giờ tiến lên trong khuôn khổ các chính sách và kế hoạch dựa trên lý luận kinh tế máy móc, một chiều, hẹp hòi và phiến diện

Vào đầu thập niên những năm 1970, sau một thời kỳ trong đó các nước trên thế giới

1

Phạm Xuân Giang(2010), Lập- Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản tài chính

Trang 16

thi đua công nghiệp hóa, khai thác tài nguyên, tìm kiếm thị trường, Câu lạc bộ La Mã đã phát hành và phổ biến một tài liệu mang tựa là “Ngừng tăng trưởng” hoặc “Giới hạn của tăng trưởng” tùy phiên dịch tựa Pháp ngữ (Halte à la croissance) hay Anh ngữ (The Limits to Growth) của tài liệu Tài liệu này vì đề nghị một hướng đi mới cho sự phát triển

và có những nhận thức chính đáng, những nhận định xác thực về tổ chức kinh tế, đời sống

xã hội nên đã ảnh hưởng làm thế giới cảnh tỉnh trên vấn đề liên quan tới môi trường-môi sinh Tài liệu viết rằng sự tăng trưởng kinh tế và dân số quá nhanh cùng với tình trạng thi đua sản xuất không giới hạn và khai thác vô ý thức các tài nguyên làm ô nhiễm môi trường, môi sinh và làm cạn kiệt dự trữ tài nguyên thiên nhiên trên thế giới Câu lạc bộ La

Mã đề nghị chính sách “không tăng trưởng” với lý do tăng trưởng kinh tế nghịch với bảo

vệ môi trường môi sinh

Chủ trương “không tăng trưởng” không thuyết phục được thế giới Các nước nghèo

và chậm tiến cũng như các quốc gia có nền kinh tế giàu có đều chống đối quan điểm của Câu lạc bộ La Mã, tuy với những lý do hoàn toàn khác nhau Ngoài ra, đứng về phương diện nhận thức kinh tế thì đã có những tiến bộ quan trọng mà đáng ghi nhớ nhất là sự phân biệt giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế là sự nhận thức một chiều và phiến diện về hoạt động và sản xuất kinh tế Nó chú trọng tới số lượng sản xuất, phương diện vật chất của hoạt động kinh tế Trái lại, phát triển kinh tế là một khái niệm xuất hiện vào khoảng giữa thập niên những năm 1960 từ một nhận thức mở rộng về kinh tế, không còn tính cách máy móc, eo hẹp Theo khái niệm mới này “thêm” không đồng nghĩa với “hơn” Do đó tăng trưởng kinh tế, sản xuất “thêm” không chắc chắn chỉ có lợi và thuần túy tích cực mà có thể ảnh hưởng không tốt làm môi trường, môi sinh tiêu hao hoặc hư hại Ngược lại, phát triển kinh tế là một nhận thức toàn diện bao gồm các khía cạnh tinh thần và vật chất, kinh tế và xã hội, phẩm và lượng Phát triển kinh

tế gợi ý phải có đổi thay và tiến bộ không ngừng, về phẩm và lượng, để kinh tế-xã hội ngày một “hơn” một cách toàn diện, cân đối, thống nhất Như vậy nếu tăng trưởng kinh tế nghịch với yêu cầu bảo vệ môi trường-môi sinh, thì phát triển kinh tế lại có khả năng bảo

Trang 17

vệ tài nguyên thiên nhiên, di sản sinh thái, môi trường-môi sinh Phát triển kinh tế giữ được vai trò phát huy quan hệ hỗ tương giữa hoạt động kinh tế-xã hội với môi trường-môi sinh để loài người có cuộc sống thực sự tiến bộ, có an sinh và phúc lợi, có môi trường-môi sinh không ô nhiễm, có hệ sinh thái cân bằng xung quanh

“ Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thỏa mãn các yêu cầu hiện tại nhưng không tổn hại cho khả năng của các thế hệ tương lai để đáp ứng yêu cầu của chính họ” Khái niệm Phát triển bền vững như vậy có một nội dung bao quát, không có phạm vi nhất định, không bị gò bó bởi những chuẩn mực hoặc quy tắc đã định trước và không cũng có tính cụ thể rõ rệt Khái niệm có thể diễn nghĩa nhiều cách, theo nhiều hướng khác nhau Khái niệm có thể thi hành với những phương tiện hành động uyển chuyển Phát triển bền vững là một khái niệm co dãn, dễ áp dụng vào điều kiện thực tế và hoàn cảnh xung quanh Nói chung, Phát triển bền vững là một hướng đi dung hòa chủ trương “không tăng trưởng” và chính sách “phát triển tôn trọng môi sinh”

2.1.2 Luận thuyết phát triển bền vững và các nguyên tắc định hướng:

Luận thuyết Phát triển bền vững đi từ nhận định rằng loài người không tôn trọng, không bảo toàn môi trường môi sinh Thiên nhiên bị hư hại, hệ sinh thái mất cân bằng, di sản môi trường-môi sinh suy thoái khiến loài người bị đe dọa, tình trạng đói nghèo trên thế giới nghiêm trọng, chênh lệch giàu nghèo giữa các nước gia tăng Tài nguyên thiên nhiên sút giảm và thiếu hụt Vấn đề đặt ra là làm sao thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người, bảo đảm tương lai và an sinh cho các thế hệ về sau và đồng thời bảo toàn môi trường-môi sinh Phương cách giải quyết vấn đề này là “phát triển bền vững” , phát triển tổng hợp, toàn bộ, về tất cả các phương diện môi trường, môi sinh, kinh tế, xã hội và chính trị bởi vì không thể có bền vững môi trường môi sinh nếu không có bền vững chính trị để bảo vệ hệ sinh thái Cũng không thể có công bằng xã hội nếu không bảo đảm được

sự bền vững và cân bằng sinh thái cần thiết để bảo đảm loài người sẽ tồn tại Và cũng không thể chăm lo tăng trưởng kinh tế nếu sự tăng trưởng này làm hư hại môi trường-môi sinh, gây tai biến thiên nhiên mà hậu quả là có thể đưa loài người tới thảm họa

Trang 18

Phát triển bền vững bác bỏ các quan niệm thị trường tự điều hòa và quan niệm con người có nhu cầu mênh mông, không bao giờ hết, không cần định chừng mực Phát triển bền vững chống khuynh hướng tiêu dùng không giới hạn và chủ trương loài người phải xét lại quan niệm và các mẫu mực về an sinh, phúc lợi và chất lượng của cuộc sống Phát triển bền vững cho rằng vì sự chênh lệch giàu nghèo trên thế giới cho nên bắt buộc phải theo một hướng đi mới Một mặt cần phải kìm giữ sử dụng tài nguyên, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và phá hủy môi sinh, giảm thiểu rác thải Mặt khác, số dân đói nghèo trên thế giới có yêu cầu gia tăng tiêu dùng và sản xuất để thỏa mãn các yêu cầu căn bản, bảo vệ và nâng cao nhân phẩm Phát triển bền vững nhận định rằng quan hệ không cân bằng, không bình đẳng trên thế giới và mô hình toàn cầu hóa kiểu tân tự do là một mối đe dọa cần phải phòng chống Phát triển bền vững chỉ là thực tại nếu nó có tính cách toàn cầu Phát triển bền vững nhằm thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người là lương thực, nước sạch, nhà ở, sức khỏe, giáo dục, an sinh, phúc lợi, quyền phát biểu, quyền tham gia, v.v và nhiều yêu cầu tinh thần và vật chất khác Luận thuyết Phát triển bền vững thừa nhận tăng trưởng kinh tế có tính cần thiết nhưng cũng xác định tăng trưởng chỉ

là điều kiện cần (không phải là điều kiện đủ) cho phát triển Như vậy có nghĩa tăng trưởng chỉ là phương tiện cho cứu cánh là Phát triển bền vững

Luận thuyết Phát triển bền vững còn nói rằng kinh tế và xã hội phải hòa hợp, bổ sung thành một thể thống nhất Nhu cầu của con người phải được đáp ứng, hàng hóa và dịch vụ phải được cung cấp và phân phối trong sự công bằng Phát triển bền vững chủ trương can thiệp vào kinh tế-xã hội để thống nhất các chính sách hoặc đường lối ngõ hầu thực hiện những đổi thay mong muốn, tạo điều kiện cho con người có tiến bộ Phát triển bền vững thừa nhận rằng mỗi xã hội, mỗi dân tộc có yêu cầu và lý do để định những phương hướng phát triển và chọn những phương thức hành động riêng Mục tiêu cuối cùng của Phát triển bền vững là thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người, cải thiện cuộc sống của tất cả và song song bảo toàn và quản lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo đảm tương lai

ổn định Phát triển bền vững cho rằng cần phải hoạt động sản xuất có giới hạn, tiêu dùng

Trang 19

và thụ hưởng có tiết kiệm, phân phối công bằng thu nhập, điều hòa dân số và nhân lực, bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu có khuynh hướng gia tăng nhanh với tài nguyên bị hạn chế Phát triển bền vững đề cao các giá trị nhân bản, tính công bằng trong sản xuất, tiêu dùng và thụ hưởng Nó nhằm thực hiện và đảm bảo sự liên đới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại với tương lai Phát triển bền vững có tính chất đa diện, thống nhất, toàn bộ Nó chủ trương có sự tham gia đóng góp của tất cả các đối tượng thụ hưởng, tạo tính sở hữu kế hoạch và kết quả hoạt động, xây dựng tinh thần trách nhiệm Phát triển bền vững là một dự án nằm trong tinh thần của bản Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền công bố năm 1948

Một chính sách phát triển bền vững thể hiện tính bền vững về các mặt xã hội, kinh

tế, môi trường và chính trị :

• Về mặt xã hội, bền vững có nghĩa xã hội công bằng, cuộc sống an bình Sự Phát triển bền vững cần đề phòng tai biến, không để có người sống ngoài lề xã hội hoặc bị xã hội ruồng bỏ Xã hội một nước không thể phát triển bền vững nếu có một tầng lớp xã hội đứng ngoài công cuộc xây dựng và mở mang quốc gia Thế giới sẽ không có phát triển bền vững về mặt xã hội nếu cuộc sống hoặc tính mạng của một phần nhân loại bị đe dọa

vì bệnh tật, đói nghèo, thiên tai, v.v Phát triển bền vững về mặt xã hội còn có nghĩa con người có môi trường sống hài hòa, công bằng và có an sinh

• Về mặt kinh tế, cần phải phân biệt phát triển với tăng trưởng Tăng trưởng chú trọng tới vật chất và số lượng, tích lũy và bành trướng trong khi phát triển quan tâm tới tiềm năng, phẩm chất, phục vụ con người một cách toàn diện, về vật chất lẫn tinh thần Phát triển bền vững về mặt kinh tế nghịch với gia tăng sản xuất không giới hạn, chinh phục thị trường bằng mọi cách, thương mại hóa bất cứ hàng hóa hoặc dịch vụ nào, tìm lợi nhuận tối đa trong mọi hoàn cảnh Phát triển bền vững kinh tế đòi hỏi phải cân nhắc ảnh hưởng bây giờ hay sau này của hoạt động và tăng trưởng sản xuất lên chất lượng cuộc sống, cứu xét xem có gì bị hư hại, bị phí phạm

Trang 20

• Phát triển bền vững về phương diện môi trường có nghĩa phải bảo vệ khả năng tái sinh của hệ sinh thái, nhịp độ gia tăng sử dụng tài nguyên có khả năng tái sinh phải thấp hơn tốc độ tái sinh, việc sử dụng tài nguyên không có khả năng tái sinh phải tùy thuộc khả năng sáng chế tư liệu thay thế Sau cùng, mức độ ô nhiễm phải thấp hơn khả năng tái tạo của môi trường, môi sinh Yêu cầu bền vững về môi trường-môi sinh buộc phải giới hạn

sự tăng trưởng kinh tế Cần phải thừa nhận rằng kinh tế chỉ là một bộ phận của hệ sinh thái và phát triển kinh tế phải bảo vệ môi trường - môi sinh

• Về phương diện chính trị, Phát triển bền vững có nghĩa hết hợp và dung hòa các vấn đề xã hội, kinh tế và môi trường để hệ thống tổ chức và sinh hoạt chính trị không có căng thẳng, xáo trộn, có thể đi tới rối loạn hoặc đổ vỡ Các định chế chính trị cần phải tôn trọng và bảo vệ công bằng, khuyến khích các đối tượng thụ hưởng đối thoại và tham gia trong tinh thần phù hợp với các nguyên tắc dân chủ tự do Tính quan liêu và bàn giấy phải được xóa bỏ vì nó trói buộc con người, đè nén xã hội, cản trở mọi sự đổi thay, tiến bộ Tôn trọng đạo lý cũng là một yêu cầu rất cần, gần như một bắt buộc

2.1.3 Các định đề và điều kiện của phát triển bền vững

Phát triển bền vững trong thực tế là một dự án rất lớn rộng có những định đề và cần một số điều kiện Từ luận thuyết Phát triển bền vững và những nguyên tắc định hướng, để kinh tế-xã hội phát triển một cách bền vững cần có một số điều kiện Những điều kiện này nhiều khi không trùng hợp với nhau và cần phải dung hòa để tìm sự cân bằng và hợp lý:

• Dân chủ : Tinh thần và các nguyên tắc dân chủ không phải là điều kiện tiên quyết hoặc không có không được, tuy nhiên, khái niệm Phát triển bền vững không thể phổ biến

và lưu truyền rộng rãi, rồi đem ra áp dụng nếu thiếu tinh thần dân chủ, nếu không tôn trọng các nguyên tắc sinh hoạt dân chủ Chẳng hạn làm sao bảo đảm công bằng, đảm bảo các thế hệ tương lai có điều kiện để thỏa mãn yêu cầu phát triển về sau nếu các tổ chức và các hoạt động không có sự tham gia bằng tham khảo ý kiến, phát biểu lập trường, bày tỏ yêu cầu bởi tất cả các đối tượng thụ hưởng Mỗi cá nhân có quyền và yêu cầu xây dựng một cuộc sống an lành, xung quanh có môi trường có chất lượng, có di sản sinh thái được

Trang 21

bảo toàn Quyền lợi cá nhân cần phải hòa hợp với ích lợi của tập thể trong tinh thần dân chủ tự do

• Công bằng và bình đẳng : Phát triển bền vững phụ thuộc rất nhiều vào sự công bằng và bình đẳng Tùy mức độ của nó, khác biệt giàu nghèo giữa các tầng lớp dân chúng

sẽ nhiều hay ít, các chương trình xóa đói giảm nghèo như do Ngân Hàng Thế Giới và quỹ Tiền Tệ Quốc Tế đề xướng sẽ đạt được thành công tới mức độ nào Công bằng và bình đẳng ảnh hưởng khả năng và mức độ thỏa mãn yêu cầu của các thành phần xã hội Tình trạng vay nợ và khả năng hoàn nợ của các nước chậm tiến tùy thuộc vào sự công bằng và bình đẳng trong quan hệ giữa các nước trên thế giới Có thêm công bằng và bình đẳng thì các nước nghèo sẽ có điều kiện thuận lợi để thoát khỏi vòng luẩn quẩn của sự chậm tiến

và như vậy sẽ đóng góp thỏa đáng cho Phát triển bền vững trong nước và trên thế giới

• Tinh thần liên đới phụ thuộc lẫn nhau : Phát triển bền vững của mỗi quốc gia và Phát triển bền vững thế giới phụ thuộc lẫn nhau Phát triển bền vững của thế hệ về sau có liên hệ chặt chẽ với Phát triển bền vững của thế hệ ngày nay Phát triển bền vững cá nhân cũng tùy thuộc Phát triển bền vững quốc gia Phát triển bền vững thế giới liên hệ chặt chẽ với bảo vệ môi trường-môi sinh tại mỗi quốc gia Cộng đồng thế giới và dân tộc mỗi nước

có quyền lợi chung để phòng chống ô nhiễm, bảo toàn di sản sinh thái Trong mọi lĩnh vực, những quan hệ hợp tác quốc tế, giao dịch và trao đổi ngày càng nhiều cho thấy sự liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước Nhằm giải quyết các thử thách lớn như xóa đói giảm nghèo, quản lý tiến trình toàn cầu hóa, bảo vệ môi trường-môi sinh tinh thần liên đới

là một điều kiện chính

• Quyền tự quản, tự quyết : Dự án Phát triển bền vững không thể tiến hành được nếu quyền tự quản, tự quyết của các quốc gia, các sắc tộc, các đoàn thể, v.v trong việc chọn lựa hướng đi không được thừa nhận và tôn trọng Những khác biệt trên thế giới về điều kiện khách quan, phương tiện hành động, năng lực phát triển, yêu cầu sản xuất và tiêu dùng, v.v đòi hỏi phải dung hòa các mục tiêu chung và toàn cầu với quyền lợi dân tộc của mỗi quốc gia Phát triển bền vững đòi hỏi phải thiết lập những quan hệ đối tác thực tiễn

Trang 22

và hợp lý để song song tiến hành chiến lược chung về Phát triển bền vững và thực hiện các kế hoạch quốc gia

• Tinh thần trách nhiệm và gánh chịu : Dự án Phát triển bền vững là một công cuộc phức tạp, không đặt ra khuôn khổ và những quy tắc mẫu mực rõ rệt có tính bắt buộc Chính sách và chương trình Phát triển bền vững chờ đợi các đối tượng thụ hưởng thể hiện tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật tự giác, khả năng gánh chịu hậu quả nếu xẩy ra Vì sự liên hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường và ảnh hưởng của nó lên tất cả các khía cạnh của cuộc sống, Phát triển bền vững còn đòi hỏi hành động phải có cân nhắc và cẩn trọng với mục đích chính là để tránh gây cho môi trường-môi sinh những hậu quả không đảo ngược được Phát triển bền vững còn một điều kiện nữa là khả năng kiểm tra kết quả hoạt động và phương tiện phòng ngừa và sửa chữa tai biến

• Giáo dục, huấn luyện và thông tin : Dự án Phát triển bền vững, các chương trình bảo vệ môi trường-môi sinh không thể tiến hành, có hiệu lực và có kết quả nếu quần chúng không nhận thức đúng mức về yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội, không ý thức được tầm quan trọng của các vần đề và thử thách thời đại và không chấp nhận những bắt buộc hoặc điều kiện của Phát triển bền vững Giáo dục, huấn luyện và thông tin là những yếu tố không kém quan trọng so với các điều kiện trước của Phát triển bền vững

2.2 Lý luận về dự án đầu tư xây dựng công trình:

2.2.1 Các khái niệm:

* “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần

thiết kế cơ sở”.(Luật Xây dựng, số: 16/2003/QH11)

* “Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình” (Luật Xây dựng, số: 16/2003/QH11)

Trang 23

* Người quyết định đầu tư:

1 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B,

C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu

tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C

trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng

nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp; d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên

2 Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm ”

Trang 24

2.3 Lý thuyết về thẩm định dự án đầu tư:

2.3.1 Khái niệm 2:

Thẩm định dự án là sự tiến hành phân tích, kiểm tra, so sánh đánh giá lại một cách

kỹ lưỡng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai của dự án, trên các phương diện, tiếp thị, kỹ thuật, tài chính và kinh tế, xã hội, môi trường

2.3.2 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:

2.3.2.1 Kỹ thuật chiết khấu dòng tiền: 3

Có thể nói rằng chiết khấu dòng tiền là cái trục của nền tài chính hiện đại Nó trở thành một kiến thức căn bản không chỉ dành riêng cho các nhà quản trị tài chính mà còn

là của bất kỳ ai, ở bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào

* Giá trị tương lai của đồng tiền:

FVn = PV (1 + r) n (công thức 2.1)

Trong đó:

PV : giá trị số tiền hiện tại (present value)

r: lãi suất (rate)

n: số năm (number)

FVn : giá trị tương lai (future value) của số tiền PV sau n năm, với lãi suất là r, kỳ

ghép lãi (vào vốn) là năm Và đặc biệt, Hệ số (1 + r) n, nhân tố làm cho giá trị từ PV biến thành FVn chính là giá trị tương lai của đồng tiền ứng với lãi suất là r, thời gian là n

(1+r) n còn được gọi là hệ số tích lũy hay hệ số lãi kép Và hệ số tích lũy luôn

lớn hơn hoặc bằng 1 (≥ 1) Giá trị tương lai luôn lớn hơn (hoặc bằng) với giá trị hiện tại

* Giá trị hiện tại của đồng tiền:

Từ công thức 2.1 ta suy ra:

Trang 25

Trong đó:

r: suất chiết khấu

1/(1+r) n gọi là hệ số chiết khấu Và ngược lại với hệ số tích lũy, hệ số chiết khấu luôn nhỏ hơn hoặc bằng 1 (≤ 1) Giá trị hiện tại luôn nhỏ hơn (hoặc bằng) với giá trị tương lai

Lưu ý rằng trong công thức (2.2), suất chiết khấu r và thời gian n đều nằm ở dưới mẫu số Riêng đơn giản về mặt số học cũng đã thấy rằng, thời gian càng dài và suất chiết khấu càng cao thì giá trị hiện tại (PV) càng thấp Ngược lại với công thức (2.1) tính giá trị tương lai, thời gian n càng dài và lãi suất r càng cao thì giá trị tương lai càng lớn

2.3.2.2 Xác định lãi suất chiết khấu(hay suất chiết khấu)(r): 4

Khi lập, thẩm định mà trước hết là tính toán một số chỉ tiêu dùng để thẩm định tài chính dự án đầu tư cần phải xác định một lãi suất chiết khấu phù hợp Thực chất lãi suất chiết khấu là lãi suất tính toán mà nhờ đó dòng tiền của dự án được quy về hiện tại để xác định các chỉ tiêu dùng để thẩm định dự án Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất tính toán, ta có thể tóm lược lại một số nhân tố đó là:

 Độ rủi ro và khả năng sinh lời của dự án

 Cơ cấu vốn

 Mức độ khan hiếm hay dồi dào vốn trên thị trường tài chính

_ Mức lãi suất tối thiểu được sử dụng ở các công ty khác

 Lợi nhuận bình quân của công ty

 Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế : nếu tỷ lệ lạm phát cao, phải chọn lãi suất tính toán cao và ngược lại Bởi vì, khi lạm phát cao thì dòng tiền của dự án cũng như tỷ lệ sinh lời của đầu tư sẽ lớn lên, do đó lãi suất tính toán cũng sẽ phải chọn cao lên

Theo Milton Friedman: r = i+if+i.if (Công thức 2.3) Trong đó: i: lãi suất thực(lãi suất khi chưa có lạm phát); if: tỷ lệ lạm phát

4

Phạm Xuân Giang(2010), Lập-Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản tài chính

Trang 26

2.3.2.3 Xác định các chỉ tiêu cơ bản dùng để thẩm định dự án đầu tư: 5

Chỉ tiêu nói chung là những thước đo, dùng để đánh giá một hiện trạng nào đó, là công cụ để phân tích định lượng Cũng như để phân tích hiệu quả sử dụng vốn cần phải tính số vòng quay vốn, đánh giá(thẩm định) một dự án đầu tư người ta cũng phải dùng đến các chỉ tiêu cụ thể Mỗi chỉ tiêu đều hữu ích, đều giúp ta những góc nhìn khác nhau

về hiệu quả dự án Nói cách khác, có thể sử dụng tất cả các chỉ tiêu vào trong cùng một

dự án Tuy nhiên, trong một số trường hợp phải so sánh các dự án có tính loại trừ nhau (thực hiện dự án này thì bỏ qua dự án kia), giữa các chỉ tiêu sẽ có những mâu thuẫn, thậm chí trái ngược nhau Một số trường hợp khác, có những chỉ tiêu không thể nào áp dụng được

* Giá trị hiện tại ròng(NPV):

Giá trị hiện tại ròng được dịch từ nhóm chữ Net Present Value, viết tắt là NPV, có

nghĩa là hiệu số giữa giá trị hiện tại của các dòng thu và giá trị hiện tại của các dòng chi

dự kiến của một dự án đầu tư

Công thức tính:

Theo định nghĩa trên:

NPV = Giá trị hiện tại dòng thu - Giá trị hiện tại dòng chi

Công thức tóm tắt NPV:

NPV = PV (dòng thu) - PV (dòng chi) (Công thức 2.4)

Về mặt tính toán, tất cả các dòng tiền (thu hay chi) đều được “đưa về” cùng một thờiđiểm hiện tại thông qua một suất chiết khấu (nhằm đạt giá trị dòng tiền tương đương), để tiến hành so sánh Nếu NPV>0 có nghĩa là dòng tiền thu vào lớn hơn dòng tiền chi ra; và ngược lại, NPV<0 có nghĩa là dòng tiền chi ra nhiều hơn là thu về Như vậy, ý nghĩa của NPV>0 là sự giàu có hơn lên, tài sản của nhà đầu tư sẽ nở lớn hơn sau khi thực hiện dự

án Có thể những chỉ tiêu khác (sau đây) cũng là những thước đo giá trị dự án, đứng dưới các góc nhìn khác nhau Tuy nhiên, không một nhà đầu tư nào, kể cả các dự án của chính phủ, mà lại không quan tâm đến sự “giàu có hơn lên” này Chính vì lý do đó, chỉ tiêu

5

Nguyễn Tấn Bình, Thẩm định dự án đầu tư

Trang 27

NPV được xem là chỉ tiêu “mạnh nhất” dùng để đánh giá các dự án đầu tư

Công thức tính NPV có thể được viết lại như sau:

i i i

r

C B

)(

(Công thức 2.5) Hoặc có thể viết cho gọn hơn:

NPV = 

n i

Ci Bi PV

0

) ( (Công thức 2.6) Trong đó:

i: ký hiệu các năm của dự án (lưu ý: cuối năm 0 bằng đầu năm 1) r: suất chiết khấu

n: số năm (hay số kỳ) của dự án

PV : giá trị hiện tại (thời điểm năm 0)

Bi : dòng thu (ngân lưu vào) của năm thứ i

Ci : dòng chi (ngân lưu ra) của năm thứ i

(Bi – Ci) : dòng ròng (ngân lưu ròng) của năm thứ i

PV (Bi – Ci) : giá trị hiện tại ròng của năm thứ i

Diễn nghĩa công thức này là: hiệu số giữa giá trị hiện tại của các dòng thu và giá trị hiện tại của các dòng chi dự kiến của một dự án đầu tư

Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu NPV:

- NPV < 0: không chấp nhận dự án

- NPV > 0: chấp nhận dự án

* Suất sinh lời nội bộ(IRR):

Suất sinh lời nội bộ được dịch từ nhóm chữ Internal Rate of Return, viết tắt là IRR

Đó là một suất chiết khấu mà tại đó, làm cho NPV = 0 IRR cũng là một chỉ tiêu phổ biến, chỉ sau NPV, thường đi liền và có mối quan hệ với NPV

Trang 28

i i i

IRR

C B

i i n

i

i i

IRR

C IRR

Theo định nghĩa trên đây, IRR là một suất chiết khấu mà tại đó NPV=0, như vậy nếu

ta chọn suất chiết khấu r=20% sẽ làm cho NPV>0 (vì r<IRR) Có thể nói khác đi, khi NPV>0 thì IRR>r Như vậy, hai điều kiện này cùng được thỏa Bây giờ, giả định mong muốn suất sinh lời từ dự án là r = 30%, trong khi đó IRR vẫn là 24% (<30%) chẳng hạn, thì người ta không hài lòng và có thể quyết định không đầu tư

Tương tự như trên, IRR = 24% là suất chiết khấu làm cho NPV=0 thì suất chiết khấu

r = 30% sẽ làm cho NPV<0 Như vậy, hai điều kiện này cùng không thỏa

Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu IRR:

- IRR < r: không chấp nhận dự án

- IRR ≥ r: chấp nhận dự án

- Nếu dùng IRR làm chỉ tiêu lựa chọn thì dự án nào có IRR cao nhất sẽ được chọn

* Tỉ số lợi ích và chi phí(B/C):

Tỉ số lợi ích và chi phí được dịch từ nhóm chữ Benefit –Cost Ratio, có thể viết tắt là

BCR hay B/C Đó là một tỉ lệ giữa giá trị hiện tại dòng thu so với giá trị hiện tại dòng chi

Trang 29

Chỉ tiêu này cũng phổ biến, đi sau NPV và IRR, có mối liên hệ với NPV Có thể nói BCR

n i

i i

r C r B C

Là một chỉ tiêu đo lường hiệu quả của dự án bằng hình ảnh tỉ lệ giữa lợi ích thu về

so với chi phí bỏ ra Nếu chỉ tiêu NPV chỉ nói lên sự giàu có hơn lên một giá trị tài sản nhưng nó không so sánh với quy mô nguồn lực, thì chỉ tiêu BCR cho thấy hiệu quả này

BCR là tỉ số so sánh giữa giá trị hiện tại dòng thu và giá trị hiện tại dòng chi (trong khi

* Chỉ số sinh lời (PI- Profit Index): 6

Là tỷ lệ giữa hiện giá của thu nhập thuần với vốn đầu tư ban đầu Nói một cách tổng quát, PI là hiện giá của dòng ngân lưu ròng tính từ năm sản xuất đầu tiên với hiện giá vốn đầu tư ban đầu

PI cho biết bình quân một đồng vốn đầu tư ban đầu tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập trong suốt vòng đời của dự án PI càng lớn thể hiện sử dụng vốn ban đầu càng có hiệu quả

6

Phạm Xuân Giang(2010), Lập-Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản tài chính

Giá trị hiện tại dòng thu

B/C = (Công thức 2.10)

giá trị hiện tại dòng chi

Trang 30

C B

1 1

Trong đó:

Bi và Ci lần lượt là dòng vào và dòng ra của dự án(i = 1,2,…,n)

CFo là vốn đầu tư ban đầu

r là lãi suất tính toán

Quy tắc chọn lựa dự án theo chỉ tiêu PI

- PI < 1: không chấp nhận dự án

- PI ≥ 1: chấp nhận dự án

- Giữa nhiều dự án chọn dự án có PI là lớn nhất

* Thời gian hoàn vốn(PP- Pay-back Period): 7

Thời gian hoàn vốn là thời gian (tính bằng năm,tháng) cần thiết để chủ đầu tư thu hồi lại khoản đầu tư ban đầu của dự án

Thời gian hoàn vốn phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu tư ban đầu vào dự án Nó cho biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu tư Do vậy, PP cho biết khả năng tạo thu nhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn Chỉ tiêu PP giúp cho người thẩm định có một cái nhìn tương đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án

2.3.3 Phân tích rủi ro dự án: 8

Bất cứ một dự án nào cũng phải có rủi ro Rủi ro dự án được hiểu là những gì được ước lượng trong dự án có thể sẽ thay đổi trong thực tế Rủi ro càng lớn nghĩa là sự thay đổi đó càng nhiều Nguyên nhân của rủi ro dự án có thể là do sự biến động thị trường, mức độ cạnh tranh, hoặc quan hệ cung cầu các yếu tố đầu vào, đầu ra thay đổi

Các nhà đầu tư luôn hiểu rõ và chấp nhận điều này Họ sẽ quyết định không làm, nếu như

họ không biết được khả năng rủi ro đó là bao nhiêu

Phân tích rủi ro là để ước lượng, qua đó tìm cách giảm nó chứ không thể loại bỏ nó hoàn toàn Bởi rủi ro là thuộc tính của đầu tư, đặc biệt là đầu tư dài hạn Quy luật “tự

7,8

Phạm Xuân Giang(2010), Lập-Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản tài chính

CFo

Trang 31

nhiên” của kinh doanh là rủi ro nhiều thì lợi nhuận cao Nếu không chấp nhận mạo hiểm

có tính toán thì làm sao có lợi nhuận nhiều Đầu tư bằng cách gởi tiền vào ngân hàng là chắc chắn nhất, nhưng thường thì lãi suất không được bao nhiêu Việc chấp nhận mức rủi

ro là bao nhiêu tùy thuộc từng người, từng thời điểm và từng hoàn cảnh Ai mạo hiểm thì mong muốn được lãi suất cao, ai sợ mạo hiểm đương nhiên phải chấp nhận lãi suất thấp

Có thể phân biệt hai phương pháp phân tích rủi ro: Phân tích tất định và phân tích bất định

Phân tích tất định (deterministic) là chủ quan cho trước một giá trị xác định (Thí

dụ một giá bán cụ thể) hỏi kết quả (thí dụ NPV) thay đổi như thế nào

Phân tích bất định, còn gọi là phân tích xác suất (probabilistic) hay phân tích mô

phỏng (simulation) Trong phân tích này những giá trị của nhân tố rủi ro sẽ được xuất hiện một cách bất định, ngẫu nhiên không định trước và đương nhiên kết quả cũng là những giá trị mang tính ngẫu nhiên

Giống như trò chơi quay số ở các sòng bạc vậy Phương pháp này vì thế còn có tên gọi là mô phỏng Monte-Carlo Sau nhiều lần (trăm, ngàn lần) thử, người ta thấy được các quy luật (phân phối xác suất) Theo đó, có bao nhiêu phần trăm kết quả nào rơi vào khoảng nào Tỉ như, xác suất để NPV<0 là bao nhiêu, chẳng hạn

án phải tính toán nhiều nên người ta thực hiện trên phần mềm Excel

Tác dụng của phân tích độ nhạy là cho phép chủ đầu tư đánh giá được độ an toàn về tài chính của dự án nhằm chủ động hơn trong kinh doanh

Phân tích độ nhạy một chiều: Cho một biến rủi ro nhất(gọi là biến nguyên nhân,

Trang 32

như: giá bán hoặc lượng sản phẩm…) thay đổi, hỏi biến kết quả (như: NPV, IRR, doanh thu…) sẽ thay đổi như thế nào?

Phân tích độ nhạy hai chiều: Cho hai biến rủi ro nhất(biến nguyên nhân, như: giá bán hoặc lượng sản phẩm…) thay đổi, hỏi biến kết quả (như: NPV, IRR, doanh thu, lợi nhuận…) sẽ thay đổi như thế nào?

* Phân tích tình huống:

Khi có nhiều biến số cùng thay đổi, chẳng hạn từ ba biến số trở lên, ta phải áp dụng phương pháp phân tích tình huống trên Excel, bằng cách thiết kế các tình huống có thể xảy ra trong thực tế

Các tình huống này phải đặt tên theo một trật tự nào đó Thí dụ: Tốt, Trung bình, Xấu…Hoặc A, B, C, D…Sau đó đưa các tình huống vào, cho chạy theo từng tình huống,

ta sẽ được kết quả phân tích

Công cụ để thực hiện phân tích tình huống trên Excel là Scenarios nằm trong Tools trên thanh menu

2.3.3.2 Phân tích bất định(Phân tích mô phỏng):

Để thực hiện được phân tích mô phỏng, máy tính phải cài đặt phần mềm Crystal Ball Phân tích này, với sự hổ trợ của phần mềm Crystal Ball là một kỹ thuật mở rộng khả

năng dự báo của mô hình bản tính, cung cấp các thông tin cần thiết để chúng ta có thể ra quyết định đầu tư nhanh chóng và chính xác hơn Cơ sở của phương pháp phân tích là các kiến thức của xác xuất và thống kê toán Khác với phân tích độ nhạy và phân tích tình huống các biến và các giá trị của chúng đưa vào trong phân tích mô phỏng là hoàn toàn ngẫu nhiên, và nằm trong một khoảng nào đó

Với phân tích mô phỏng, chúng ta có thể:

- Mô tả một phạm vi các giá trị có thể cho mỗi biến trong bảng tính Mọi cái ta biết

về mỗi giả thiết đều có thể được biểu diễn cùng một lúc

- Mô tả các kết quả dự báo về NPV trong đồ thị dự báo, trình bày toàn bộ kết quả

có thể có và khả năng đạt được mỗi kết quả

Trang 33

Hầu hết các bài toán trong thực tế đều chứa đựng những thành phần không chắc chắn, nên việc sử dụng những phương pháp phân tích nghiêm ngặt để giải quyết rất phức tạp, vì cần có quá nhiều tổ hợp các giá trị đưa vào để tính các kết quả như: NPV hoặc là IRR Mô phỏng Monte Carlo là một kỹ thuật cho phép giải quyết những bài toán loại này Khi chạy mô phỏng, Crystal Ball phát ra các số ngẫu nhiên cho các ô giả thuyết tuân theo các khả năng của đời sống thực Mỗi tập số ngẫu nhiên mô phỏng một kịch bản " cái gì-nếu"(what-if) cho mô hình bảng tính Đối với mỗi kịch bản, mô hình được tính toán lại

và các kết quả được hiển thị trong một đồ thị dự báo dễ hiểu Đồ thị này được xây dựng trên cơ sở phân phối xác suất

Các dạng phân phối thông dụng trong xác suất gồm:

* Phân phối đều: trong phân phối này, tất cả các giá trị trong khoảng từ giá trị tối

thiểu đến giá trị tối đa đều xuất hiện với một khả năng như nhau

Điều kiện của phân phối này là:

- Giá trị tối thiểu là cố định

- Giá trị tối đa là cố định

- Tất cả các giá trị trong khoảng từ Min đến Max đều có khả năng xuất hiện như nhau

* Phân phối chuẩn: là dạng phân phối quan trọng nhất trong lý thuyết xác suất bởi

vì nó miêu tả được nhiều hiện tượng tự nhiên Chúng ta có thể sử dụng phân phối chuẩn

để mô tả các biến không chắc chắn, như: tỷ lệ lạm phát, giá nguyên liệu trong tương lai … Điều kiện của phân phối này là:

Một số giá trị của biến không chắc chắn có khả năng xuất hiện nhiều, như: giá trị trung bình của phân phối

- Khả năng xuất hiện của giá trị lớn hơn và giá trị nhỏ hơn giá trị trung bình là như nhau

- Các giá trị của biến không chắc chắn có khả năng xuất hiện nhiều ở vùng lân cận của giá trị trung bình hơn là ở xa giá trị này

Trang 34

* Phân phối tam giác: Phân phối tam giác mô tả trạng thái mà ở đó bạn biết được

giá trị tối đa và tối thiểu và các giá trị thường xuyên xuất hiện nhất Thí dụ; Bạn có thể

mô tả được số xe hơi bán ra trong một tuần, khi số liệu trong quá khứ cho thấy doanh thu tối đa, tối thiểu và mức doanh số thường xuyên

Điều kiện của phân phối này:

- Số tối thiểu của từng hạng mục là cố định

- Số tối đa của từng hạng mục cũng là cố định

- Số xuất hiện thường xuyên nhất của các hạng mục nằm trong khoảng giữa giá trị tối thiểu và giá trị tối đa hình thành một phân phối tam giác, cho thấy các giá trị càng gần giá trị tối đa hay tối thiểu càng có ít khả năng xuất hiện hơn

2.3.4 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án: 9

Nội dung thẩm định thị trường gồm:

- Dự án có sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất nước không? Sẽ mang lại lợi ích

gì cho đất nước?

- Dự án tạo ra được nhiều công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dân không?

- Mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu xã hội không?

- Khi đánh giá cần dựa vào các chỉ tiêu:

- Tỷ lệ giá trị gia tăng trên vốn đầu tư

- Mức độ tạo công ăn việc làm và thu nhập của người lao động

- Mức tiết kiệm và tạo ngoại tệ

- Tỷ lệ đóng góp cho ngân sách trên vốn đầu tư

- Góp phần phát triển địa phương

- Mức độ sử dụng nguyên vật liệu trong nước và ngoài nước

2.3.5 Thẩm định tác động của dự án đến môi trường sinh thái: 10

Nội dung của thẩm định này phải được chú ý trên cả hai phương diện: tích cực và tiêu cực

9,10

Phạm Xuân Giang(2010), Lập-Thẩm định và Quản trị dự án đầu tư, Nhà xuất bản tài chính

Trang 35

Phương diện tích cực gồm:

- Bảo vệ và cải tạo nguồn nước

- Bảo vệ và cải tạo nguồn dưỡng khí cho con người

- Bảo vệ và cải tạo đất, bảo vệ các công trình xây dựng

- Bảo tồn đa dạng sinh học

Phương diện tiêu cực: là các ảnh hưởng xấu đến môi trường Tổ chức thẩm định cần chú trọng các giải pháp khắc phục và viễn cảnh của môi trường khi dự án đi vào hoạt động

2.4 Tổng quan tài liệu nghiên cứu: 11

Trong phần này tác giả xin trình bài lý thuyết về cách tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án thủy lợi phục vụ tưới, tiêu được bàn hành theo Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN 8213: 2009)

Tiêu chuẩn này sử dụng để tính toán và đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án thủy lợi (trong các giai đoạn lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế -

kỹ thuật) xây dựng mới hoặc khôi phục, nâng cấp công trình thuỷ lợi

Tiêu chuẩn này là những chỉ dẫn chung về phương pháp, trình tự tính toán, các giả định và chỉ tiêu cơ bản được áp dụng trong việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh

tế dự án thủy lợi phục vụ tưới, tiêu kết hợp với các mục tiêu khác như cấp nước công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, nuôi trồng thủy sản , nhưng mục tiêu phục vụ tưới, tiêu

là chính (sau đây gọi tắt là dự án thủy lợi)

2.4.1 Phân tích kinh tế của dự án thủy lợi (economic analysis of irrigation and drainage project)

Phân tích đánh giá tính bền vững về hiệu quả của dự án, trên cơ sở phân tích tương quan giữa toàn bộ chi phí cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội của dự

án đã vạch ra và các lợi ích mà dự án mang lại, thông qua các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư

2.4.2 Phân tích tài chính của dự án thủy lợi (financial analysis of irrigation and drainage project)

11

Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN 8213: 2009)

Trang 36

Phân tích tài chính của dự án thủy lợi về hình thức cũng giống như phân tích kinh tế vì cả hai loại phân tích đều đánh giá lợi ích của đầu tư Tuy nhiên, quan điểm

về lợi ích trong phân tích tài chính thì không đồng nhất với lợi ích trong phân tích kinh tế Phân tích tài chính dự án là xem xét lợi ích trực tiếp của dự án mang lại cho nhà đầu tư (đó là lợi nhuận nhà đầu tư hay nói cách khác đó là lợi ích xét ở góc độ vi mô) Phân tích kinh tế dự án là xem xét lợi ích của dự án đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Một dự án được coi là có tính khả thi về mặt kinh tế thì nó phải có hiệu quả

về tài chính và kinh tế Do đó phân tích tài chính và phân tích kinh tế bổ sung cho nhau

2.4.3 Chi phí và lợi ích (cost and benefit)

Trong phân tích kinh tế và phân tích tài chính đều dùng đơn vị tiền tệ để xác định chi phí và lợi ích, tuy nhiên sự khác nhau cơ bản giữa hai phân tích này là cách tính toán chi phí và lợi ích

- Chi phí tài chính là toàn bộ chi phí cần thiết cho việc hình thành dự án và được tính bằng giá tài chính (trong giá tài chính bao gồm cả nghĩa vụ tài chính phải nộp cho Nhà nước và các chính sách của Nhà nước như thuế, phí, chính sách trợ giá, ) thông thường được lấy theo giá thị trường;

- Lợi ích tài chính là toàn bộ lợi ích dự án mang lại được tính theo giá tài chính;

- Chi phí kinh tế là chi phí mà nền kinh tế quốc dân bỏ ra cho việc hình thành dự

án và được tính bằng giá kinh tế (giá kinh tế là giá tài chính sau khi đã loại bỏ thuế, phí, trợ giá hay gọi là phần thanh toán chuyển dịch - transfer payment);

- Lợi ích kinh tế là toàn bộ lợi ích do dự án mang lại đối với nền kinh tế, được tính theo giá kinh tế (là giá đầu ra của dự án có xét đến các điều kiện trao đổi hoặc không trao đổi thị trường quốc tế)

Đối với các dự án thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh kinh tế xã hội thuộc loại đầu tư cơ sở hạ tầng, (đầu tư công cộng) khác với các dự án đầu tư mang tính kinh doanh thuần túy nên việc phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án tưới,

Trang 37

tiêu chủ yếu tập trung phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế để đánh giá lợi ích mà dự

án mang lại cho nền kinh tế quốc dân

Đối với các dự án thủy lợi đa mục tiêu, ngoài nhiệm vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp còn kết hợp với các mục tiêu sản xuất kinh doanh khác như cấp nước công nghiệp, sinh hoạt, phát điện, nuôi trồng thủy sản ., việc phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư ngoài phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án còn phải phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

2.4.4 Nguyên tắc “Có” và “Không có” (rules "with project" and "without project")

- Nguyên tắc “Có” và “ Không có” dự án là xác định chi phí và lợi ích tăng thêm của các dự án khi “có dự án” và so sánh với khi "không có dự án” Lợi ích thuần túy tăng thêm này là do tác động trực tiếp của dự án mang lại;

- Nguyên tắc “Có” và “Không có” dự án không đồng nghĩa với trước và sau khi có

dự án

2.4.5 Nguyên tắc xác định lợi ích tăng thêm (rule of increased benefit)

Lợi ích tăng thêm của các dự án tưới, tiêu là các lợi ích nhờ có dự án mang lại như tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất, tăng sản lượng, giảm thiệt hại, giảm chi phí, Khi tính toán lợi ích tăng thêm ngoài lợi ích đối với sản xuất nông nghiệp cần liệt kê đầy đủ các lợi ích tăng thêm khác và tránh trùng lặp hoặc bỏ sót

2.4.6 Vòng đời kinh tế của dự án (n) (economic life of project)

Vòng đời kinh tế của dự án là thời hạn (số năm) tính toán chi phí ròng và thu nhập ròng (là số năm tính toán dự kiến của dự án mà hết thời hạn đó lợi ích thu được

là không đáng kể so với chi phí bỏ ra) Vòng đời kinh tế của dự án nhỏ hơn tuổi thọ của công trình

Theo kinh nghiệm của các nước trong khu vực và các tổ chức tài chính quốc tế, vòng đời kinh tế của dự án tưới tiêu ở Việt Nam quy định như sau:

- Các hồ chứa có quy mô lớn, các hệ thống tưới, tiêu có diện tích > 20.000 ha thì

Trang 38

vòng đời kinh tế của dự án lấy bằng 50 năm;

- Các hồ chứa, trạm bơm, các hệ thống có quy mô vừa thì vòng đời kinh tế của các

dự án lấy bằng 40 năm;

- Các hồ chứa, trạm bơm, các hệ thống có quy mô nhỏ, các dự án khôi phục, nâng cấp thì vòng đời kinh tế của dự án lấy bằng 25 năm

2.4.7 Trình tự và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế

2.4.7.1 Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu

a Nguyên tắc và phương pháp thu thập tài liệu, số liệu

- Tài liệu số liệu điều tra thu thập phải chính xác, có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng,

cụ thể;

- Đối với các số liệu thống kê, số liệu kế hoạch và các số liệu dự kiến chiến lược

có thể thu thập ở các cơ quan thống kê (Trung ương, tỉnh, huyện, xã) và các cơ quan chuyên môn có liên quan như Kế hoạch đầu tư, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng, tài chính vật giá, thủy sản, môi trường, từ Trung ương đến địa phương;

- Về giá cả của một số yếu tố đầu vào và đầu ra của dự án trao đổi trên thị trường Quốc tế (xuất nhập khẩu) thì có thể sử dụng nguồn số liệu của các tổ chức tài chính quốc

tế như ADB, WB, ;

- Trước khi phân tích đánh giá hiệu quả của dự án, nhất thiết phải tiến hành điều tra phỏng vấn tại các điểm đã được xem xét lựa chọn trong vùng dự án, tại các hộ nông dân điển hình để có được số liệu tin cậy về tác động của dự án đến từng nông hộ và người hưởng lợi dự án nói chung và thái độ của họ đối với dự án;

- Điều tra trực tiếp ở thị trường để có được những thông tin chính xác về hệ

thống giá cả, trao đổi hàng hóa, thu mua, đại lý, tiếp thị ở vùng dự án

b Thu thập các tài liệu dân sinh kinh tế - xã hội vùng dự án tưới, tiêu

* Điều kiện sản xuất nông nghiệp

- Phân loại đất: Điều tra hiện trạng các loại đất ;

- Hiện trạng sử dụng đất trong nông nghiệp: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất canh

Trang 39

tác, đất gieo trồng, đất hoang hóa, đất được tưới chủ động hoàn toàn (bằng trọng lực, bơm) đất tưới bán chủ động, đất tưới 1 phần (hoặc 1 vụ) và đất tưới nhờ mưa [điều tra số liệu trong vòng từ 3 năm đến 5 năm gần nhất ];

- Diện tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu cây trồng: Tổng diện tích canh tác, diện tích và năng suất các loại cây theo từng vụ, thị trường tiêu thụ và giá cả Chuỗi số liệu tối thiểu phải đủ 5 năm gần nhất ;

- Chi phí sản xuất nông nghiệp: Phải điều tra rõ các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất trên mỗi ha canh gieo trồng từng loại cây trồng theo từng vụ như giống, phân bón (đạm, lân, kali, phốt phát, phân chuồng ), thuốc trừ sâu, thuê máy làm đất, cày - bừa, máy gặt - tuốt, công lao động làm giống, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, thủy lợi phí và các chi phí khác có liên quan ;

- Hiện trạng tưới tiêu, tình hình úng, hạn hàng năm: Cần điều tra đánh giá hoạt động sản xuất (diện tích hạn úng của các loại cây trồng hàng năm và ước tính thiệt hại trong khoảng từ 5 năm đến 10 năm gần đây nhất)

* Điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông thủy lợi

- Hiện trạng các công trình tưới, tiêu hiện có trong khu vực dự án;

- Hệ thống tổ chức đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi, chi phí vận hành khai thác hàng năm (bao gồm các khoản mục theo quy định như chi phí trả lương và các khoản phải trả theo lương, chi phí quản lý, chi phí sửa chữa thường xuyên, chi phí sửa chữa lớn, chi phí năng lượng, nhiên liệu .) lấy theo số liệu quyết toán của các công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi trong vùng dự án từ 3 năm đến 5 năm gần nhất ;

- Hiện trạng hệ thống đường giao thông và cơ sở hạ tầng khác trong khu vực dự án

* Thị trường trao đổi hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm

- Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm (nông nghiệp) tại chỗ, ngoài tỉnh hay xuất khẩu; hệ thống thu mua, đại lý;

- Giá đầu vào các yếu tố sản xuất nông nghiệp tại vùng dự án như giá giống, phân bón (đạm, lân, kali, phốt phát, phân chuồng, ), thuốc trừ sâu, chi phí máy làm đất cày,

Trang 40

bừa, máy gặt tuốt, giá thuê lao động trong nông nghiệp, công nghiệp (thợ xây dựng, lái

xe, cày máy…);

- Thủy lợi phí và các chi phí khác có liên quan đến sản xuất ;

- Chi phí vận chuyển các loại vật tư, vật liệu, sản phẩm nông nghiệp bằng một số phương tiện có trong vùng dự án: ô tô, đường sắt, đường thủy;

- Giá cả các loại vật tư và dịch vụ tại vùng dự án để làm cơ sở xác ước tính giá thành xây dựng công trình và quản lý khai thác công trình

c Các tài liệu về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng dự án

* Kế hoạch phát triển nông nghiệp

- Dự kiến kế hoạch sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp sau khi có dự án;

- Dự kiến thay đổi cơ cấu cây trồng, năng suất, sản lượng theo các mục tiêu của dự

 Diện tích tưới được tăng thêm khi có dự án (bao gồm diện tích tưới, tiêu chủ động hoàn toàn; bán chủ động; hay tưới một phần, 1 vụ, );

 Diện tích tiêu được tăng thêm khi có dự án;

 Năng suất, sản lượng, hệ số quay vòng ruộng đất (hệ số sử dụng đất) dự kiến khi có dự án

2.4.7.2 Xác định tổng chi phí của dự án thủy lợi (C)

a Xác định vốn đầu tư của dự án (K) (tổng mức đầu tư)

Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng Tổng mức đầu tư phải phù hợp với nội dung

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:49

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w