Mục tiêu của luận án nhằm ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố mang tính chất hệ thống như mức độ rủi ro quốc gia, mức độ rủi ro ngành ngân hàng nơi các N T c trụ sở và các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC N T T C
-
TP Hồ Chí Minh - ăm 2018
Trang 3LỜ C ĐO
&&& Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp C , ngày … Tháng 11 năm 2018
Nghiên cứu sinh
Lâm Thanh Phi Quỳnh
Trang 4
C C
&&&
Trang Trang phụ bìa LỜ C ĐO i
LỜI CẢ Ơ ii
M C L C iii
DANH M C CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH M C SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ vii
DANH M C BẢNG BIỂU ix
TÓM TẮT xiii
C ƯƠ G 1: G ỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2 Vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng, phạm vi và dữ liệu nghiên cứu 4
1.6 hương pháp nghiên cứu 5
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 5
1.7.1 Ý nghĩa khoa học 5
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
1.8 Những đóng góp của luận án 6
1.9 Kết cấu của luận án 7
C ƯƠ G 2: XẾP HẠNG TÍN NHIỆ G À G ƯƠ G ẠI TẠI CÁC NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC NỀN KINH TẾ MỚI NỔI 2.1 Tổng quan về mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại 9
2.1.1 Khái niệm về mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại 9
2.1.2 Phương pháp đánh giá mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại 12
2.1.2.1 Hệ thống thống nhất đánh giá các tổ chức tài chính (The Uniform Financial Institutions Rating System - UFIRS) 12
Trang 52.1.2.2 Phương pháp đánh giá mức xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại của
các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế 13
2.2 Đặc điểm kinh tế và đặc điểm của các ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế mới nổi 15
2.2.1 Một số đặc điểm kinh tế của các nền kinh tế phát triển 15
2.2.2 Một số đặc điểm của các ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển 16
2.2.3 Một số đặc điểm kinh tế của các nền kinh tế mới nổi 17
2.2.4 Một số đặc điểm của các ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế mới nổi 19
2.3 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại 22
2.3.1 Sự tác động của các yếu tố vĩ mô đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại 23
2.3.2 Sự tác động của yếu tố hỗ trợ từ chính phủ hay tập đoàn mẹ đến mức xếp hạng tín nhiệm của các ngân hàng thương mại 24
2.3.3 Sự tác động của các yếu tố đặc thù của ngân hàng thương mại đến
mức xếp hạng tín nhiệm 25
2.4 Cơ sở lý thuyết về sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế mới nổi so với các nền kinh tế phát triển 27
2.4.1 Khái niệm về bất cân xứng thông tin 27
2.4.2 Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế mới nổi so với các nền kinh tế phát triển 27
2.4.3 Bất cân xứng thông tin tạo ra sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế mới nổi so với các nền kinh tế phát triển 32
2.5 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan 35
2.5.1 Mức độ tin cậy và tính thống nhất trong các đánh giá mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại 37
2.5.2 Xây dựng mô hình dự báo mức xếp hạng tín nhiệm 40
2.5.2.1 Các nghiên cứu sử dụng phương pháp phân loại bằng các mô hình hồi quy thống kê 40
Trang 62.5.2.2 Các nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân loại trí tuệ nhân tạo 42
2.6 Khe hổng nghiên cứu và khung phân tích của luận án 46
2.6.1 Khe hổng nghiên cứu 46
2.6.2 Khung phân tích của luận án 47
C ƯƠ G 3: MÔ HÌNH VÀ ƯƠ G Á G Ê CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 50
3.1.1 Mô hình hồi quy Ordered logit 50
3.1.2 Xác định và đo lường biến phụ thuộc 55
3.1.3 Xác định và đo lường các biến giải thích 55
3.2 Dữ liệu nghiên cứu 63
3.3 Các giả thuyết nghiên cứu 66
3.4 hương pháp phân tích dữ liệu 70
C ƯƠ G 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 hân tích phương sai một yếu tố các chỉ tiêu tài chính ngân hàng thương mai theo từng mức xếp hạng tín nhiệm 76
4.2 Kết quả phương pháp lựa chọn biến giải thích và đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy Ordered logit 86
4.2.1 Kết quả phương pháp lựa chọn biến giải thích trong mô hình hồi quy Ordered logit 86
4.2.2 Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của mô hình 93
4.3 Kiểm định các giả định trong mô hình Ordered logit 97
4.3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình (Multicollinearity) 97
4.3.2 Kiểm tra hiện tượng phương sai thay đổi trong mô hình (heteroskedasticity) 98
4.3.3 Kiểm tra việc thiếu biến giải thích cần thiết trong mô hình 100
4.4 Đánh giá tác động biên của một số biến giải thích trong mô hình 102
4.5 Xác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển so với các nền kinh tế mới nổi 104
4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu 110
1 hảo l ận các kết ả nghi n cứ từ mô h nh ự đoán mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế mới nổi 110
Trang 71.1 ác động của các yếu tố mang tính chất hệ thống đến mức xếp hạng tín
nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế mới nổi 110 .1.2 ác động của yếu tố sở hữ đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng
thương mại tại các nền kinh tế mới nổi 112 .1.3 ác động của yếu tố y mô đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng
thương mại tại các nền kinh tế mới nổi 113 .1 ác động của các chỉ ti tài chính đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân
hàng thương mại tại các nền kinh tế mới nổi 115 .2 hảo l ận các kết ả nghi n cứ từ mô h nh ự đoán mức xếp hạng tín
nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển 120 .2.1 ác động của các yếu tố mang tính chất hệ thống đến mức xếp hạng tín
nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển 120 .2.2 ác động của yếu tố sở hữ đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng
thương mại tại các nền kinh tế phát triển 121 .2.3 ác động của yếu tố y mô đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng
thương mại tại các nền kinh tế phát triển 122 .2 ác động của các chỉ ti tài chính đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân
hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển 124 4.6.3 Thảo luận kết quả xác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền
kinh tế phát triển so với các nền kinh tế mới nổi 129 4.6.3.1 Sự khác biệt trong tác động của các yếu tố mang tính chất hệ thống đến
mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển
so với các nền kinh tế mới nổi 129 4.6.3.2 Sự khác biệt trong tác động của yếu tố sở hữ đến mức xếp hạng tín nhiệm
của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển so với các nền kinh tế mới nổi 130 4.6.3.3 Sự khác biệt trong tác động của yếu tố quy mô và các chỉ tiêu tài chính đến
mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển
so với các nền kinh tế mới nổi 132
C ƯƠ G 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
5.1 Kết luận 138
Trang 85.2 Gợi ý chính sách 141
5.2.1 Các gợi ý chính sách cho các cơ an ản lý hoạt động ngân hàng 142
5.2.2 Các gợi ý chính sách cho các ngân hàng thương mại 144
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 145
DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦ ÁC G Ả DANH M C TÀI LIỆU THAM KHẢO PH L C Phụ lục 1a i
Phụ lục 1b ii
Phụ lục 2 iii
Phụ lục 3 v
Phụ lục 4 vii
Phụ lục 5 xvii
Phụ lục 6a xix
Phụ lục 6b xx
Phụ lục 7 xxi
Phụ lục 8 xxii
Phụ lục 9 xxiii
Phụ lục 10 xxiv
Trang 9C CÁC Ừ Ế Ắ
&&&
Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt
giai đoạn
Examination Council
Hội đồng Giám sát các tổ
chức tài chính liên bang
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
Trang 10C ĐỒ THỊ VÀ SƠ ĐỒ
&&&
Đồ thị 2.1: Mức độ tập trung trong lĩnh vực ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế m i nổi giai đoạn 1999 – 2008 16
Đồ thị 2.1: ROAA của các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi và các nền kinh tế phát triển giai đoạn 1999-2008 21
Đồ thị 3.1: inh h a ác suất trong mô hình Ordered logit 54
Đồ thị 4.1: Tác động của biến Coutry_Rating đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế m i nổi 111
Đồ thị 4.2: Tác động của biến Bicra đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế m i nổi 112
Đồ thị 4 3: Tác động của biến LnAss đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế m i nổi 114
Đồ thị 4.4: Tác động của biến AssGrow đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế m i nổi 116
Đồ thị 4.5: Tác động của biến LoanLoss_Ln đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế m i nổi 117
Đồ thị 4.6: Tác động của biến OthIn_Ass đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế m i nổi 120
Đồ thị 4 7: Tác động của biến LnAss đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế phát triển 122
Đồ thị 4.8: Tác động của biến LoanLoss_Ln đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế phát triển 123
Đồ thị 4.9: Tác động của biến NIM đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế phát triển 126
Đồ thị 4.10: Tác động của biến ROAE đến xác suất phân loại NHTM vào các MXHTN khác nhau tại các nền kinh tế phát triển 127
Sơ đồ 2.1: Khung phân tích MXHTN NHTM của Fitch 14
Sơ đồ 2.2: Các yếu tố tác động đến MXHTN của NHTM 23
Sơ đồ 2.3: Khung phân tích của luận án 48
Trang 11Sơ đồ 3.1: Trình tự thực hiện các bư c phân tích của luận án 70
Sơ đồ 3 2: Xác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến
MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế m i nổi so v i các nền kinh tế phát triển 74
Trang 12DANH M C BẢNG BIỂU
&&& Bảng 3 1: Định nghĩa các biến giải thích trong mô hình nghiên cứu 56 Bảng 3 2: ức ếp hạng tín nhiệm N T tại các nền kinh tế phát triển trong mẫu dữ
liệu nghiên cứu giai đoạn 2013 - 2015 65 Bảng 3 2: ức ếp hạng tín nhiệm N T tại các nền kinh tế m i nổi trong mẫu dữ
liệu nghiên cứu giai đoạn 2013 - 2015 66 Bảng 4 1: Giá trị trung bình các ch số tài chính N T th o từng X TN tại các nền inh tế m i nổi 77 Bảng 4 2: Kết quả iểm định phương sai đồng nhất và phân tích phương sai một yếu
tố các ch ti u tài chính N T th o từng X TN tại các nền inh tế m i nổi 79 Bảng 4 3: Kết quả iểm định rus al - Wallis các ch ti u tài chính N T th o từng
X TN tại các nền inh tế m i nổi 80 Bảng 4 4: Giá trị trung bình các ch số tài chính N T th o từng X TN tại các nền
inh tế phát triển 81 Bảng 4 : Kết quả iểm định phương sai đồng nhất và phân tích phương sai một yếu
tố các ch ti u tài chính N T th o từng X TN tại các nền kinh tế phát triển 84 Bảng 4 : Kết quả iểm định rus al - Wallis các ch ti u tài chính N T th o từng
MXHTN tại các nền kinh tế phát triển 85 Bảng 4 7: Mô hình Ordered logit v i mẫu ữ liệu con và toàn bộ mẫu dữ liệu các
N T tại các nền inh tế m i nổi 86 Bảng 4 8: T n suất uất hiện của các biến giải thích c hệ số hồi uy c nghĩa thống
trong các mô hình Ordered logit tr n các mẫu ữ liệu các N T tại các nền inh
tế m i nổi 88 Bảng 4 : Mô hình Ordered logit tr n tập hợp các biến giải thích được lựa ch n và
toàn bộ mẫu ữ liệu các N T tại các nền inh tế m i nổi 89 Bảng 4 10: Mô hình Ordered logit v i mẫu ữ liệu con và toàn bộ mẫu dữ liệu các
N T tại các nền inh tế phát triển 90 Bảng 4 11: T n suất uất hiện của các biến giải thích c hệ số hồi uy c nghĩa
thống trong các mô hình Ordered logit tr n các mẫu ữ liệu các N T tại các nền
inh tế phát triển 92
Trang 13Bảng 4 12: Mô hình Ordered logit tr n tập hợp các biến được lựa ch n và toàn bộ mẫu
ữ liệu các N T tại các nền inh tế phát triển 93
phù hợp giữa 2 mô hình Ordered logit 94 Bảng 4 14: Hệ số B C của các mô hình Ordered logit trên mẫu ữ liệu các N T tại
các nền inh tế m i nổi 95 Bảng 4 1 : Hệ số B C của các mô hình Ordered logit tr n mẫu ữ liệu các N T tại
các nền inh tế phát triển 96 Bảng 4.16: Hệ số VIF của các biến giải thích trong mô hình Ordered logit trên mẫu dữ
liệu các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi 98 Bảng 4.17: Hệ số VIF của các biến giải thích trong mô hình Ordered logit trên mẫu dữ
liệu các NHTM tại các nền kinh tế phát triển 98 Bảng 4.18: Mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu các NHTM tại các nền kinh tế m i
nổi v i giả định phương sai thay đổi 99 Bảng 4.19: Mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu các NHTM tại các nền kinh tế
phát triển v i giả định phương sai thay đổi 100 Bảng 4.20: Mô hình kiểm tra đối v i mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu các
NHTM tại các nền kinh tế m i nổi 101 Bảng 4.21: Mô hình kiểm tra đối v i mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu các
NHTM tại các nền kinh tế phát triển 102 Bảng 4 22: Tác động biên của các biến giải thích lên xác suất phân loại biến phụ thuộc
vào từng MXHTN trong mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu các NHTM tại các
nền kinh tế m i nổi 102 Bảng 4 23: Tác động biên của các biến giải thích lên xác suất phân loại biến phụ thuộc
vào từng MXHTN trong mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu các NHTM tại các
nền kinh tế phát triển 103 Bảng 4.24: Mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu gộp khi thêm biến Emer và
Country_rating_Emer 104 Bảng 4.25: Mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu gộp khi thêm biến Emer và
Bicra_Emer 105 Bảng 4.26: Mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu gộp khi thêm biến Emer, Government_Emer và Group_Emer 106
Trang 14Bảng 4.27: Các mô hình Ordered logit trên mẫu dữ liệu gộp v i các biến tương tác 107
Trang 15TÓM TẮT
Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế như Fitch, Stan ar & oor’s và
oo y’s hông đề cập cụ thể sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế m i nổi Tuy vậy, một số nhà nghiên cứu đã ch ra rằng có tồn tại sự khác biệt trong tác động của các ch ti u tài chính đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển
so v i các nền kinh tế m i nổi
Mục tiêu của luận án nhằm ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố mang tính chất hệ thống như mức độ rủi ro quốc gia, mức độ rủi ro ngành ngân hàng nơi các N T c trụ sở và các yếu tố mang tính chất đặc trưng ri ng cho từng
N T như đặc điểm sở hữu, quy mô tổng tài sản và các ch ti u tài chính đến MXHTN của các đơn vị này tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế m i nổi
Trư c tiên, tác giả sử dụng phương pháp phân tích phương sai một yếu tố và phương pháp lựa ch n biến giải thích trong mô hình Ordered logit để ác định các yếu
tố cụ thể tác động đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế m i nổi Sau đ , tác giả thực hiện đánh giá tác động tổng hợp của biến đại diện cho từng yếu tố tác động và biến tương tác nhằm ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố n u tr n đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế m i nổi
Kết quả nghiên cứu của luận án đã ch ra rằng các yếu tố mang tính chất hệ thống c tác động mạnh đến MXHTN của các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi hơn
so v i các nền kinh tế phát triển Ngược lại, các ch tiêu tài chính của các NHTM lại ít ảnh hưởng đến MXHTN của các đơn vị này tại các nền kinh tế m i nổi hơn so v i các nền kinh tế phát triển Bên cạnh đ , ết quả nghiên cứu cũng ch ra có tồn tại sự khác biệt trong tác động của đặc điểm sở hữu đến MXHTN của NHTM giữa 2 nhóm quốc gia nêu trên
Từ những kết quả nghiên cứu của luận án, tác giả đề xuất một số gợi ý chính sách cho NHTW tại các nền kinh tế m i nổi nhằm nâng cao MXHTN của các NHTM trong phạm vi quốc gia điều hành Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một số khuyến nghị
Trang 16đối v i các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi để cải thiện MXHTN của chính các đơn vị này
Trang 17C ƯƠ G 1: G ỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Mức xếp hạng tín nhiệm của các ngân hàng thương mại được công bố bởi các
tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế được m như là một công cụ cung cấp cho các nhà đ u tư những thông tin cơ bản về tình hình tài chính của các NHTM mà h đang quan tâm (Bellotti và cộng sự, 2011a) Đ cũng là một cơ sở quan tr ng để các nhà
đ u tư đưa ra mức lãi suất tương ứng v i mức độ rủi ro tín dụng của NHTM đang m xét khi cung cấp vốn cho đối tượng này
Bên cạnh đ , hi tham hảo phương pháp đánh giá và ết quả đánh giá MXHTN các NHTM do các tổ chức xếp hạng tín nhiệm công bố, tác giả nhận thấy rằng MXHTN của NHTM bị tác động bởi rất nhiều yếu tố hác nhau như: rủi ro quốc gia, rủi ro ngành ngân hàng, uy mô, đặc điểm sở hữu NHTM và rất nhiều ch tiêu phản ánh tình hình tài chính của bản thân N T Đồng thời, mỗi yếu tố nêu trên lại chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố chi tiết khác Tuy nhiên, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế không trình bày cụ thể mức độ tác động cũng như chiều hư ng tác động của các yếu tố này đến MXHTN của các N T cũng như hông n u cụ thể sự khác biệt trong tác động của các yếu tố này hi đánh giá X TN của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi
Mặt khác, từ những nghiên cứu thực nghiệm li n uan đến MXHTN của các NHTM tác giả nhận thấy c sự hông thống nhất trong việc lựa ch n các yếu tố tác động đến MXHTN của các NHTM Mỗi nhà nghiên cứu lựa ch n các yếu tố tác động đến MXHTN của NHTM một cách hác nhau căn cứ trên mẫu dữ liệu quan sát của
h Ngoài ra, các nghiên cứu này cũng có những kết quả không tương đồng nhau về ảnh hưởng của một số yếu tố tác động đến MXHTN của các NHTM Nguyên nhân của vấn đề có thể do những mô hình dự báo MXHTN của NHTM trong các nghiên cứu kể tr n được xây dựng từ mẫu quan sát các NHTM từ nhiều quốc gia c đặc điểm
và trình độ phát triển kinh tế khác nhau Do vậy, những yếu tố đặc thù của các quốc gia có thể tác động dẫn đến sự khác biệt nêu trên Mặt khác, tác giả nhận thấy ch có nghiên cứu của Shen và cộng sự (2012) đề cập đến sự khác biệt trong tác động của
Trang 18một số ch ti u tài chính đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế m i nổi
Vì vậy, tác giả nhận thấy c n thiết phải thực hiện nghiên cứu nhằm ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế m i nổi
1.2 Vấn đề nghiên cứu
Việc dự báo và đánh giá tình hình tài chính của các tổ chức tài chính, đặc biệt
là các NHTM là một lãnh vực được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm từ những năm
1960 (Matousek và Stewart, 2009) Theo Liu và F rri (2001), các cơ uan quản lý hoạt động ngân hàng quan tâm MXHTN cụ thể của từng ngân hàng tại quốc gia của
h vì điều này ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn hệ thống ngân hàng tại các quốc gia này Mặt khác, các N T cũng rất chú đến MXHTN của bản thân vì đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn trên thị trường tài chính quốc tế của chính các đơn vị này Ngoài ra, MXHTN của các N T còn được các nhà đ u tư và những người gởi tiền vào các NHTM quan tâm vì điều này ảnh hưởng rất l n đến an toàn nguồn vốn của chính các đối tượng này (Kumar và Ravi, 2007)
Tuy vậy, để có thể đánh giá được tình hình tài chính của một N T đòi hỏi phải thực hiện một phân tích khoa h c đ y đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của NHTM Để giải quyết vấn đề này, Cơ uan Quản lý hoạt động NHTM tại
Mỹ đã thiết lập hệ thống đánh giá CA ELS nhằm đánh giá tình hình tài chính của các NHTM tại Mỹ định kỳ từ 12-18 tháng từ năm 1 7 đến nay Ngoài ra, ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế l n nhất hiện nay là Fitch, Stan ar & oor’s và oo y’s cũng thường xuyên công bố thông tin về MXHTN của các NHTM ở rất nhiều quốc gia khác nhau Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm này ngày càng có t m ảnh hưởng rộng
l n trên phạm vi thế gi i xuất phát từ t m quan tr ng của các thông tin về MXHTN trong các quyết định định đ u tư tr n thị trường tài chính quốc tế
Tuy nhiên, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế không thể thực hiện đánh giá thường uy n và đ y đủ tất cả các NHTM trong một quốc gia cụ thể, đặc biệt là tại các quốc gia có quy mô nền kinh tế và hệ thống NHTM còn khiêm tốn Bên cạnh đ , như đã n u ở trên, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế không nêu cụ thể các yếu tố
cơ bản c tác động trực tiếp đến MXHTN của NHTM cũng như chiều hư ng tác động của các yếu tố này Ngoài ra, một câu hỏi luôn được các nhà nghiên cứu đặt ra đ là
Trang 19liệu các tổ chức xếp hạng tín nhiệm có sử dụng cùng một phương pháp để đánh giá MXHTN của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế m i nổi hay không? Cụ thể, một số nhà nghiên cứu như: Liu và Ferri (2001), Shen và cộng sự
đến MXHTN của các NHTM hay doanh nghiệp tại các nư c phát triển so v i các
nư c đang phát triển Tuy nhi n, nghi n cứu của Shen và cộng sự (2012) ch m i chứng minh được c sự hác biệt trong tác động của các ch ti u tài chính đến
X TN của các N T tại các nền inh tế phát triển so v i các nền inh tế m i nổi Đồng thời, các ch ti u tài chính được đề cập đến trong nghi n cứu này cũng há hạn chế
ặt hác, tác giả cũng nhận thấy rằng rất c n thiết phải tiến hành nghiên cứu nhằm tìm hiểu sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN của NHTM giữa 2 nhóm quốc gia nêu trên để các cơ uan uản lý hoạt động ngân hàng có thể nhận diện chính xác và nhanh chóng các NHTM có mức độ rủi ro cao và từ đ đưa
ra các biện pháp xử lý kịp thời Mặt khác, quá trình tự do hóa tại các nền kinh tế m i nổi đã mở ra cơ hội rất l n để các NHTM tại các quốc gia này thu hút nguồn vốn đ u
tư nư c ngoài Tuy nhi n, để tiếp cận được nguồn vốn này đòi hỏi các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi phải cải thiện MXHTN của bản thân thông qua việc tác động đến các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến MXHTN Bởi vì MXHTN có ảnh hưởng rất l n đến khả năng tiếp cận thị trường vốn và chi phí sử dụng vốn của các NHTM này (Manso, 2013)
Xuất phát từ bối cảnh các nghiên cứu thực nghiệm li n uan đến MXHTN của các NHTM, nhu c u thực tế của các cơ uan uản lý hoạt động ngân hàng và bản thân các N T như đã trình bày ở trên, tác giả nhận thấy c n thực hiện luận án này nhằm giải quyết vấn đề nghiên cứu cụ thể như sau:
Xác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố mang tính chất hệ thống như mức độ rủi ro quốc gia, mức độ rủi ro của ngành ngân hàng và những yếu tố đặc trưng ri ng N T bao gồm uy mô, đặc điểm sở hữu và các ch ti u tài chính đến MXHTN của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế m i nổi
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án này là ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố có ảnh hưởng đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i
Trang 20các nền kinh tế m i nổi thông qua việc thực hiện các kiểm định kinh tế lượng và thiết lập các mô hình định lượng để phản ánh sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng nêu trên đối v i MXHTN của các N T Tr n cơ sở đ , luận án c n đạt được những mục tiêu cụ thể như sau:
(1): Phân tích và so sánh nhằm ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố mang tính chất hệ thống như mức độ rủi ro quốc gia và mức độ rủi ro ngành ngân hàng đến MXHTN của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển và tại các nền kinh tế
m i nổi
(2): Phân tích và so sánh nhằm ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố thể hiện những đặc trưng ri ng N T bao gồm uy mô, đặc điểm sở hữu và các ch tiêu tài chính đến MXHTN của các đơn vị này tại các nền kinh tế phát triển và tại các nền kinh tế m i nổi
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ vấn đề nghiên cứu và các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã trình bày
ở ph n trên, tác giả đưa ra một số câu hỏi nghiên cứu chi tiết như sau:
Thứ nhất, có tồn tại sự khác biệt trong tác động của các yếu tố mang tính chất
hệ thống như mức độ rủi ro quốc gia và mức độ rủi ro ngành ngân hàng đến MXHTN của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi hay không ?
Thứ hai, có tồn tại sự khác biệt trong tác động của các yếu tố thể hiện những
đặc trưng ri ng của N T như uy mô, đặc điểm sở hữu và các ch tiêu tài chính đến MXHTN của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi hay không ?
1.5 Đối tượng, phạm vi và dữ liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là MXHTN và các yếu tố tác động đến MXHTN của
các NHTM tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển bao gồm: các nư c thuộc nhóm G7 và một số quốc gia hác như Australia, N w Z alan , Thụy Sĩ, Thụy Điển, Hà Lan, B ,… ; và các NHTM tại các quốc gia được IMF đánh giá là các thị trường m i nổi như: Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil, Argentina, Chile, Mexico, Thái Lan, Philippinies, Việt Nam,… (chi tiết tham khảo phụ lục 1a và phụ lục 1b)
Trang 21Phạm vi nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu các MXHTN của NHTM
và các yếu tố tác động đến MXHTN của các NHTM thuộc hai nh m nư c nêu trên trong giai đoạn từ 2010 đến 2015
Dữ liệu nghiên cứu: dữ liệu nghiên cứu của luận án là dữ liệu chéo về
MXHTN của các NHTM, các ch số tài chính của các đơn vị này và các yếu tố vĩ mô
li n uan đến môi trường hoạt động c tác động đến MXHTN của các NHTM Dữ liệu về MXHTN của các N T được lấy từ các công bố MXHTN của Fitch Dữ liệu
về các ch số tài chính của các N T được lấy từ nguồn dữ liệu Bankscope
1.6 hương pháp nghiên cứu
Để ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN của N T thì trư c hết tác giả phải ác định được cụ thể các yếu tố nào có ảnh hưởng đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế
m i nổi Để giải quyết vấn đề này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích phương sai một yếu tố kết hợp v i phương pháp lựa ch n biến giải thích trong mô hình hồi quy Ordered logit trên mẫu dữ liệu các NHTM tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế m i nổi một cách tách biệt nhau
Tiếp theo, luận án sử dụng phương pháp đánh giá tác động tổng hợp của biến giải thích và biến tương tác để ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế
ti u tài chính đến MXHTN của các đơn vị này tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế m i nổi
1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thứ nhất, việc ác định được các yếu tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các
yếu tố này đến MXHTN của các NHTM, giúp cho các cơ uan uản lý hoạt động ngân hàng tại các nền kinh tế m i nổi có thêm một công cụ hữu hiệu để nhận biết tình
Trang 22hình tài chính và mức độ rủi ro của các NHTM Từ đ , các cơ uan uản lý này có thể đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời nhằm hạn chế những thiệt hại do việc phá sản hay mất khả năng thanh toán của các ngân hàng gây ra cho nền kinh tế Mặt khác, kết quả nghiên cứu của luận án cung cấp th m các cơ sở tham khảo cho các cơ uan uản
lý hoạt động ngân hàng tại các nền kinh tế m i nổi hi đưa ra các uy định nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của các NHTM và cải thiện MXHTN của NHTM tại các quốc gia này theo tiêu chuẩn đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế
Thứ hai, việc ác định những yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN và sự khác biệt
trong tác động của các yếu tố này đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế m i nổi so v i các nền kinh tế phát triển giúp cho các NHTM tại các nền inh tế m i nổi chủ động lựa ch n các giải pháp phù hợp nhằm cải thiện được MXHTN cho bản thân Qua đ , các N T này có thể củng cố uy tín và nâng cao năng lực huy động vốn trên
cả thị trường trong và ngoài nư c
1.8 Những đóng góp của luận án
Các nghiên cứu trư c về sự chính xác và tính thống nhất trong các đánh giá
X TN đối v i NHTM chủ yếu nhằm chứng minh các đánh giá X TN được thực hiện không theo yêu c u của đơn vị được đánh giá thấp hơn các đánh giá X TN được thực hiện theo yêu c u của đơn vị được đánh giá và việc c đánh giá X TN theo yêu c u hay c đánh giá X TN hông th o y u c u có ảnh hưởng quan tr ng đến MXHTN của NHTM (Poon và Firth, 2005; Poon và cộng sự, 2009) Ch có nghiên cứu của Shen và cộng sự (2012) đã chứng minh mức độ bất cân xứng thông tin tại các quốc gia khác nhau ảnh hưởng đến sự tác động của một số ch tiêu tài chính đến MXHTN của NHTM Do vậy, đ ng g p m i của luận án so v i các nghiên cứu kể
tr n đ là luận án giúp làm sáng tỏ sự khác biệt trong tác động của các yếu tố như:
mức độ rủi ro quốc gia, mức độ rủi ro của ngành và đặc điểm sở hữu của NHTM đến
MXHTN của các đơn vị này tại các nền kinh tế phát triển so v i tại các nền kinh tế
Trang 23của NHTM trên mẫu dữ liệu các NHTM tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh
tế m i nổi một cách tách biệt nhau Đây là một đ ng g p của luận án so v i các nghiên cứu trư c, nhằm mục đích để mô hình phản ánh chính ác và đ y đủ những yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố này đến MXHTN của các NHTM
tại riêng các nền kinh tế phát triển và tại riêng các nền kinh tế m i nổi
1.9 Kết cấu của luận án
Bố cục của luận án được chia thành chương, chi tiết như sau:
Chương 1 “Gi i thiệu” Chương này nhằm mục đích gi i thiệu tổng quan về
luận án bao gồm các nội ung cơ bản như: vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa hoa h c, nghĩa thực tiễn và những đ ng g p của luận
án
Chương 2 “Xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế
phát triển và các nền kinh tế m i nổi” Nội dung của chương bao gồm ph n trình bày
t m lược một số vấn đề cơ bản li n uan đến MXHTN của NHTM, đặc điểm kinh tế
và đặc điểm của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế m i nổi Bên cạnh đ , nội dung của chương cũng trình bày cơ sở lý thuyết của luận án và t m
t t các nghiên cứu thực nghiệm li n uan đến MXHTN của các N T để đúc ết thành khung phân tích phù hợp cho luận án
Chương 3 “Mô hình và phương pháp nghi n cứu” Nội dung của chương bao
gồm: ph n trình bày mô hình nghiên cứu, mô tả tóm t t dữ liệu nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu của luận án Bên cạnh đ , tác giả trình bày chi tiết các phương pháp kinh tế lượng được áp dụng trong luận án để ác định các yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN của NHTM và sự khác biệt trong tác động của các yếu tố này đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế m i nổi
Chương 4 “Kết quả nghiên cứu và thảo luận” Chương 4 trình bày kết quả
phân tích phương sai một yếu tố các biến giải thích trong mô hình nghiên cứu theo các MXHTN khác nhau và kết quả của phương pháp lựa ch n biến giải thích trong mô hình Ordered logit để ác định các yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển và tại các nền kinh tế m i nổi Mặt khác, nội dung của chương cũng bao gồm kết quả đánh giá mức độ phù hợp và kết quả kiểm định một số giả định của mô hình nghiên cứu Ngoài ra, chương này cũng trình bày ết quả phân tích nhằm
ác định sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN của
Trang 24NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh tế m i nổi Cuối cùng, nội dung của chương trình bày ph n thảo luận các kết quả nghiên cứu của luận án và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong luận án đã đề ra trong chương 3
Chương 5 “ ết luận và gợi chính sách” Chương này t m t t lại một số ết
uả chính của luận án, những gợi ý chính sách cho các cơ uan uản l hoạt động ngân hàng và bản thân các N T Cuối cùng, chương trình bày một số hạn chế của luận án và đề uất hư ng nghi n cứu tiếp th o
Trang 25C ƯƠ G 2 XẾP HẠNG TÍN NHIỆ G À G ƯƠ G ẠI
TẠI CÁC NỀN KINH TẾ PHÁT TRIỂN VÀ
CÁC NỀN KINH TẾ MỚI NỔI
Mục đích của chương này nhằm gi i thiệu một cách khái quát một số vấn đề cơ bản li n uan đến MXHTN của NHTM, đặc điểm các nền kinh tế phát triển, đặc điểm các nền kinh tế m i nổi và đặc điểm của các NHTM tại các quốc gia này Mặt khác, Chương 2 cũng đề cập đến sự bất cân xứng thông tin trong việc đánh giá X TN của NHTM và tác động của vấn đề này dẫn đến sự khác biệt trong tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến MXHTN của NHTM tại các nền kinh tế phát triển so v i các nền kinh
tế m i nổi Đồng thời, nội dung của chương cũng bao gồm ph n lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến MXHTN của các NHTM Từ đ , tác giả đề xuất khung phân tích phù hợp cho luận án
2.1 Tổng quan về mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm về mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại
Theo Tổ chức Xếp hạng tín nhiệm oo y’s, MXHTN của một NHTM do
oo y’s công bố thể hiện mức độ uy tín hay mức độ tin cậy của đơn vị này đối v i các nghĩa vụ tài chính (MXHTN này hông áp ụng ri ng cho một hoản nợ hay một
loại chứng hoán cụ thể) ( oo y’s, 2009)
Th o một cách hác, MXHTN của một NHTM o Stan ar & oor’s công bố
là một sự đánh giá thể hiện năng lực tài chính tổng thể của NHTM để thanh toán những nghĩa vụ tài chính Sự đánh giá này tập trung vào hả năng và mức độ s n sàng của một NHTM trong việc thanh toán các nghĩa vụ tài chính đến hạn Sự đánh giá này hông áp ụng ri ng cho một nghĩa vụ tài chính cụ thể và cũng hông đề cập đến đặc điểm của những hoản ự phòng cho những nghĩa vụ tài chính này Việc đánh giá MXHTN tập trung vào ác định hả năng phá sản hay hả năng thanh toán những nghĩa vụ tài chính của đơn vị được đánh giá tr n phương iện nghĩa vụ pháp l Ngoài
ra, MXHTN của NHTM cũng được m ét một cách tách rời v i MXHTN của chủ thể bảo lãnh cho các nghĩa vụ tài chính của NHTM được đánh giá (Stan ar & oor’s, 2011a)
Trang 26Tương tự, X TN của N T o Fitch công bố thể hiện hả năng thanh toán đúng hạn các nghĩa vụ tài chính của N T X TN của N T o Fitch công bố
ựa tr n việc phân tích hả năng gánh chịu, thái độ và năng lực uản trị rủi ro của
N T ết hợp v i việc đánh giá hả năng hỗ trợ tài chính của chính phủ hay tập đoàn mẹ đối v i NHTM (Fitch, 2003)
T m lại, từ 3 hái niệm về X TN của N T của 3 tổ chức ếp hạng tín nhiệm uy tín nhất tr n thế gi i được trình bày ở tr n, ta c thể hiểu được rằng
X TN của N T là thư c đo phản ánh cụ thể mức độ uy tín và hả năng thanh toán đúng hạn các nghĩa vụ tài chính của N T
B n cạnh đ , các nghi n cứu thực nghiệm về X TN của N T cụ thể như nghi n cứu của atous và St wart (200 ), annotta và cộng sự (2010), Caporal và cộng sự (2012), … cũng đều thống nhất v i nhau về hái niệm X TN của NHTM như tr n ặt hác, B llotti và cộng sự (2011a) còn ch ra rằng X TN o các tổ chức ếp hạng tín nhiệm công bố là những thang đo thứ bậc phản ánh tình hình tài chính của các N T hông ch trong hiện tại mà còn cả trong tương lai N i một cách hác, uá trình đánh giá X TN của một đơn vị là một uá trình độc lập v i mục đích là ác định hả năng và mức độ s n sàng để thanh toán những nghĩa vụ tài chính Quá trình này được thực hiện bởi các tổ chức ếp hạng tín nhiệm thông ua việc phân tích và đánh giá tổng hợp những yếu tố rủi ro c thể nhận biết được của đơn
vị được đánh giá
MXHTN của một NHTM c thể được thay đổi, tạm đình ch việc áp ụng hay được thu hồi lại bởi các tổ chức ếp hạng tín nhiệm o những sự thay đổi trong những thông tin tài chính của đơn vị hay tính s n c của các thông tin này
Việc đánh giá X TN của một N T o các tổ chức ếp hạng tín nhiệm thực hiện căn cứ tr n những thông tin hiện tại được cung cấp bởi chính N T được đánh giá hay c thể từ những nguồn thông tin đáng tin cậy hác Các tổ chức ếp hạng tín nhiệm hông thực hiện iểm toán đối v i những thông tin tài chính này và đôi hi
ựa tr n những thông tin tài chính chưa được iểm toán
MXHTN của một NHTM bao gồm MXHTN và MXHTN
MXHTN ng n hạn thể hiện mức độ tin cậy của một đơn vị trong việc hoàn tất các nghĩa vụ tài chính của đơn vị này trong hoảng thời gian ng n (Stan ar & oor’s, 2010)
Trang 27MXHTN ài hạn của N T th o Stan ar & oor’s được phân chia cụ thể thành 10 cấp độ hác nhau từ X TN tốt nhất đến X TN ém nhất bao gồm: AAA, AA,… , R, SD (chi tiết m phụ lục 2)
MXHTN ài hạn của các NHTM th o ti u chuẩn đánh giá của oo y’s được phân chia thành bậc từ cao đến thấp bao gồm: Aaa, Aa, A, Baa, Ba, B, Caa, Ca, C ( oo y’s, 200 ) Tương tự, Fitch cũng phân MXHTN của các NHTM thành 11 bậc
từ cao đến thấp bao gồm: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, RD, D
ặc ù c sự hác biệt về số lượng các mức đánh giá X TN ài hạn của
N T giữa 3 tổ chức ếp hạng tín nhiệm là Fitch, Stan ar & oor’s và oo y’s như đã n u nhưng tác giả nhận thấy rằng sự hác biệt này ch tập trung ở các MXHTN thấp nhất để phân biệt cụ thể mức độ rủi ro mất hả năng thanh toán cực ỳ cao của các NHTM Cụ thể, theo Stan ar & oor’s, X TN R thể hiện N T đang trong tình trạng chịu sự iểm soát của cơ uan uản l o những bất ổn tài chính nghi m
tr ng và ch c thể đáp ứng một vài nghĩa vụ tài chính, còn X TN SD thể hiện
N T mất hả năng thanh toán v i h u hết các nghĩa vụ tài chính của mình Theo Fitch, X TN C thể hiện N T đang trong tình trạng h tránh hỏi nguy cơ phá sản, X TN RD thể hiện N T đã b t đ u mất hả năng thanh toán v i các nghĩa
vụ tài chính của mình, X TN D thể hiện N T đang trong tình trạng tiến hành các thủ tục phá sản hay trong tình trạng bị iểm soát đặc biệt chờ phá sản Còn theo
oo y’s, X TN C thể hiện N T đang trong tình trạng phá sản và c rất ít cơ hội
v i các N T tr n thế gi i hiện nay ặc ù, tại cùng một thời điểm, một N T c thể nhận được các X TN hác nhau từ 3 tổ chức ếp hạng tín nhiệm uy tín nhất hiện nay là Fitch, Stan ar & oor’s và oo y’s Tuy nhi n, Alsa a và cộng sự (2014) đã chứng minh rằng cả 3 tổ chức ếp hạng tín nhiệm này sẽ nhanh ch ng điều
Trang 28ch nh X TN của h tương đồng v i các X TN của các tổ chức ếp hạng tín nhiệm còn lại Vì vậy, trong phạm vi luận án hái niệm X TN của các N T được hiểu là X TN ài hạn của N T o Fitch công bố Vấn đề này hông làm giảm nghĩa hoa h c và mức độ hái uát của luận án
2.1.2 Phương pháp đánh giá mức xếp hạng tín nhiệm các ngân hàng thương mại
Hiện nay, ba tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế uy tín nhất bao gồm: Fitch, Stan ar & oor’s và oo y’s đều có công bố các nguyên t c đánh giá X TN các NHTM Bên cạnh đ , ội đồng Giám sát các tổ chức tài chính Liên Bang Mỹ (FFIEC) cũng đưa ra Hệ thống thống nhất đánh giá các tổ chức tài chính Tuy nhiên, những phương pháp đánh giá N T được trình bày bởi các đơn vị này mang tính chất hư ng dẫn tổng quát mà hông đưa ra các ti u chí và thang đo cụ thể để đánh giá MXHTN của NHTM
2.1.2.1 Hệ thống thống nhất đánh giá các tổ chức tài chính (The Uniform Financial Institutions Rating System - UFIRS)
Hệ thống đánh giá này được Hội đồng giám sát các tổ chức Tài chính Liên Bang Mỹ ban hành năm 1 7 ệ thống này ban đ u được áp dụng ở Mỹ, sau đ được
áp dụng ở nhiều quốc gia khác trên thế gi i bởi sự khuyến khích của Cục dự trữ Liên Bang Mỹ Hệ thống này được biết đến trên phạm vi thế gi i v i tên viết t t là CAMELS, phản ánh 6 yếu tố được đánh giá của NHTM bao gồm: mức độ đ y đủ của nguồn vốn chủ sở hữu - CAPITAL ADEQUACY, chất lượng tài sản – ASSET QUAL TY, năng lực điều hành – MANAGEMENT CAPABILITY, thu nhập – EARNING, hệ số thanh khoản – LIQUIDITY RATIOS, và mức độ nhạy cảm v i rủi
ro thị trường – SENSITIVITY TO MARKET (Christopolous, 2011)
Theo hệ thống đánh giá này, mỗi N T được xếp vào một mức xếp hạng cụ thể dựa trên sự đánh giá yếu tố chủ yếu phản ánh tình hình tài chính và hoạt động kể trên Sự đánh giá này cũng m ét uy mô, đặc điểm, tính chất phức tạp của các hoạt động và danh mục rủi ro của NHTM
Hệ thống đánh giá này bao gồm 5 mức xếp hạng đánh giá và mức độ đánh giá các yếu tố phản ánh tình hình tài chính và hoạt động của NHTM Các mức xếp hạng và mức độ đánh giá tr n được xếp thứ tự từ 1 đến 5 Mức xếp hạng 1 phản ánh mức độ đánh giá tốt nhất, thể hiện tình hình hoạt động và năng lực quản lý rủi ro tốt
Trang 29nhất Mức xếp hạng 5 phản ánh mức độ đánh giá ém nhất, thể hiện tình hình hoạt động và năng lực quản trị rủi ro ở mức kém nhất
Các mức xếp hạng N T thường có quan hệ rất mật thiết v i mức độ đánh giá các yếu tố phản ánh tình hình tài chính và hoạt động của NHTM Tuy nhiên, mức xếp hạng NHTM không phải là trung bình cộng của các mức độ đánh giá các yếu tố Việc đánh giá một yếu tố dựa trên việc phân tích định tính các thành ph n cấu thành nên yếu tố đ và trong mối liên hệ v i các yếu tố khác Trong quá trình ác định mức xếp hạng cho một NHTM, một số yếu tố sẽ có mức độ ảnh hưởng l n đến mức xếp hạng hơn các yếu tố còn lại căn cứ tr n điều kiện thực tế của đơn vị được đánh giá ếp hạng
2.1.2.2 Phương pháp đánh giá mức xếp hạng tín nhiệm ngân hàng thương mại của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế
Tổ chức Xếp hạng tín nhiệm Fitch thực hiện đánh giá X TN của N T ua
2 giai đoạn:
trên 5 yếu tố cơ bản: môi trường hoạt động, vị thế, năng lực uản trị điều hành, thái độ đối v i rủi ro và tình hình tài chính của NHTM
MXHTN của bản thân NHTM v i những yếu tố hỗ trợ của chính phủ và tập đoàn mẹ đối v i MXHTN của NHTM
Quá trình này c thể t m t t ng n g n ua sơ đồ 2.1
Trang 30Sơ đồ 2.1: Khung phân tích MXHTN NHTM của Fitch
2014
Stan ar & oor’s cũng thực hiện đánh giá X TN của N T ua 2 bư c:
credit profile – SAC ) tr n cơ sở 6 yếu tố cơ bản: rủi ro chung và rủi ro đặc thù của ngành ngân hàng của uốc gia nơi N T c trụ sở vị thế N T vốn
tự c và thu nhập mức độ rủi ro cơ cấu nguồn vốn và hả năng thanh toán của NHTM
và năng lực của bản thân NHTM v i những sự hỗ trợ của chính phủ hay tập đoàn mẹ Ở bư c này, Stan ar & oor’s đánh giá sự tác động của các yếu tố
hỗ trợ từ chính phủ và tập đoàn mẹ đến MXHTN của NHTM thông qua việc đánh giá mối uan hệ giữa những chủ thể này
Tương tự như phương pháp đánh giá X TN N T của Fitch và Standard & oor’s đã trình bày, oo y’s đ u tiên cũng thực hiện đánh giá mức xếp hạng tín
X độc lập của NHTM
Các yếu tố chủ yếu để đánh giá
ôi trường hoạt động
chính phủ
Các yếu tố chủ yếu
để đánh giá
Khả năng hỗ trợ của chính phủ
Mức độ sẵn sàng hỗ trợ
Mức độ hỗ trợ của tập đoàn
Các yếu tố chủ yếu
để đánh giá
Khả năng hỗ trợ của tập đoàn
Trang 31nhiệm độc lập của NHTM (MXHTN tài chính của N T ) Sau đ , để ác định MXHTN thực tế được công bố của các N T , oo y’s l n lượt đánh giá khả năng
và mức độ s n sàng hỗ trợ của các đối tượng như: tập đoàn mẹ, hiệp hội ngành, chính quyền địa phương và chính phủ đối v i các NHTM khi gặp h hăn ( oo y’s, 2007)
2.2 Đặc điểm kinh tế và đặc điểm của các ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế mới nổi
2.2.1 Một số đặc điểm kinh tế của các nền kinh tế phát triển
Các nền kinh tế phát triển là các quốc gia có nền kinh tế phát triển ở mức độ cao và có một hệ thống cơ sở hạ t ng công nghệ hiện đại Có rất nhiều tiêu chí khác nhau được các tổ chức quốc tế như F và WB sử dụng để ác định xem một quốc gia có thuộc nhóm các nền kinh tế phát triển hay không Tuy nhiên, một số đặc điểm
cơ bản giúp ta nhận biết các quốc gia có nền kinh tế phát triển đ là:
Thứ nhất, các quốc gia có nền kinh tế phát triển thường là các quốc gia có ch
ti u GN bình uân đ u người cao Hiện nay, một số chuyên gia kinh tế cho rằng các quốc gia có mức GN bình uân đ u người trên mức 12,000 USD là những quốc gia
có nền kinh tế phát triển Tuy nhi n, cũng c nhiều ý kiến cho rằng các quốc gia có nền kinh tế phát triển phải c GN bình uân đ u người trên mức 25,000 USD hay 30,000 USD (Investopedia, 2017)
Thứ hai, các quốc gia phát triển là các quốc gia trong thời kỳ hậu công nghiệp hóa Tại các quốc gia này, lĩnh vực dịch vụ hay công nghệ tri thức tạo ra nhiều của cải
xã hội hơn so v i các lĩnh vực hác Ngược lại, tại các nền kinh tế m i nổi thì lĩnh vực công nghiệp sản xuất hay nông nghiệp là những lĩnh vực chủ chốt trong nền kinh tế (Nafziger, 2006)
Thứ ba, các quốc gia có nền kinh tế phát triển là những quốc gia có chất lượng cuộc sống tốt F thường dùng ch số mức độ phát triển con người (Human development index – D ) để phản ánh chất lượng cuộc sống tại một quốc gia Ch số này đo lường các yếu tố như: mức độ phát triển của nền giáo dục và khả năng đáp ứng nhu c u chăm s c y tế của người dân tại quốc gia Ch số này có giá trị từ 0 đến 1 Các nền kinh tế phát triển thường là những quốc gia có ch số phát triển con người trên mức 0.8 (Wikipedia, 2017)
Trang 322.2.2 Một số đặc điểm của các ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế phát triển
Trư c hết, hệ thống NHTM tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển thường được các nhà nghiên cứu đánh giá cao về mức độ cạnh tranh Mizaei và cộng sự (2013) sử dụng mẫu dữ liệu các NHTM tại các nền kinh tế phát triển và các nền kinh
tế m i nổi trong giai đoạn 1999 – 2008 đã ch ra rằng các NHTM tại các nền kinh tế phát triển hoạt động trong môi trường cạnh tranh hơn so v i các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi Ch số mức độ tập trung của các N T được các tác giả đo lường bằng giá trị tổng tài sản của 5 NHTM quy mô l n nhất/tổng giá trị tài sản các NHTM tại một quốc gia Ch số này càng thấp thể hiện môi trường hoạt động của các NHTM càng mang tính chất cạnh tranh
Đồ thị 2.1: Mức độ tập trung trong lĩnh vực ngân hàng tại các nền kinh tế
phát triển và các nền kinh tế mới nổi giai đoạn 1999 - 2008
Ngu n: Mizaei và cộng sự (2013)
Đồ thị 2.1 thể hiện mức độ tập trung trong lĩnh vực ngân hàng tại các nền kinh
tế m i nổi luôn vượt trội so v i các nền kinh tế phát triển trong cả giai đoạn từ 1999 -
2008 Do vậy, môi trường hoạt động của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển mang tính cạnh tranh cao hơn so v i các nền kinh tế m i nổi
Mặt khác, các NHTM tại các nền kinh tế phát triển thường có mức độ đa ạng hóa các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hơn so v i các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi Nguyen và cộng sự (2012) cho rằng các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi thường tập trung vào các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng truyền thống như huy động
Năm
NHTM tại các nền kinh tế m i nổi
NHTM tại các nền kinh tế phát triển
Trang 33vốn và cho vay Trái lại, tại các nền kinh tế phát triển, các hoạt động dịch vụ ngân hàng đ ng g p đáng ể vào trong tổng thu nhập của các NHTM Nguyên nhân là, các NHTM tại các nền kinh tế phát triển thường c ưu thế về trình độ quản lý và kỹ thuật công nghệ ngân hàng hơn so v i các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi Do đ , các NHTM tại các nền kinh tế phát triển có các dịch vụ ngân hàng phong phú và đa ạng Các hoạt động này đ m lại nguồn thu đáng ể cho các N T tại các nền inh tế phát triển Bên cạnh đ , mức độ sử dụng các dịch vụ ngân hàng của người dân và doanh nghiệp tại các nền kinh tế phát triển cũng thường cao hơn so v i các nền kinh tế m i nổi Do vậy, việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng đã trở thành một hoạt động kinh doanh quan tr ng của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển
Cuối cùng, khung pháp lý chi phối hoạt động của các NHTM tại các nền kinh
tế phát triển cũng thường được đánh giá tốt và hoàn thiện hơn so v i tại các nền kinh
tế m i nổi Th o Suar z (2001), các uy định về quản lý hoạt động ngân hàng và các chuẩn mực kế toán ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển thường chặt chẽ và nghiêm ngặt hơn so v i tại các nền kinh tế m i nổi Mặt khác, NHTM tại các nền kinh tế phát triển luôn đi trư c trong việc áp dụng các tiêu chuẩn quản trị ngân hàng như Bas l Nghiên cứu của Powell (2004) cho thấy tỷ lệ số lượng trung bình các NHTM trong 1 uốc gia tuân thủ các tiêu chuẩn quản trị ngân hàng Basel 2 tại các nền kinh tế phát triển là 80% so v i mức 40% tại các nền kinh tế m i nổi tại thời điểm năm 2003
2.2.3 Một số đặc điểm kinh tế của các nền kinh tế mới nổi
Khái niệm các nền kinh tế m i nổi l n đ u ti n được sử dụng bởi Antoine W
Van Agtmael, chuyên gia kinh tế của World Bank, năm 1 81 để ch các quốc gia đang trong quá trình công nghiệp hóa và có tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ (Economy Watch, 2010) Các nền kinh tế m i nổi thường có sự khác biệt v i các nền kinh tế phát triển về các yếu tố như: ch ti u GN bình uân đ u người, mức độ đ ng g p của lĩnh vực dịch vụ hay công nghệ tri thức trong tổng giá trị sản phẩm của xã hội, chất lượng cuộc sống của người ân như đã ể trên Mặt khác, ta còn có thể phân biệt giữa các nền kinh tế m i nổi và các nền kinh tế phát triển qua những đặc điểm sau:
Một là, các nền kinh tế m i nổi là những nền kinh tế đang trong uá trình chuyển đổi từ những nền kinh tế đ ng cửa và kém phát triển thành những nền kinh tế
mở cửa và phát triển Quá trình chuyển đổi này thường được thể hiện qua sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán, thị trường ngoại hối tại các quốc gia
Trang 34này và những thay đổi về chính sách quản lý kinh tế của chính phủ th o hư ng tự do hóa và mở cửa nền kinh tế Tuy vậy, các nền kinh tế m i nổi chưa c được mức độ hiệu quả của thị trường cũng như những uy định chặt chẽ về chế độ kế toán, quản lý
và điều hành thị trường tài chính như tại các nền kinh tế phát triển (IMF, 2014) Cụ thể, chính phủ tại các nền kinh tế m i nổi thường thiếu sự giám sát chặt chẽ hoạt động
đ u tư trực tiếp từ nư c ngoài Mặt khác, thông tin về tình hình hoạt động và tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại các quốc gia này thường hông đ y đủ, kịp thời và chính ác như tại các nền kinh tế phát triển
Hai là, sự thiếu ổn định và dễ đổ vỡ của hệ thống tài chính tại các nền kinh tế
m i nổi là một đặc điểm nổi bật được nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến Cụ thể, theo Nilsen và Rovelli (2001) các nền kinh tế m i nổi đã chịu tác động của một chuỗi dài các cuộc khủng hoảng tài chính trong vài thập kỷ trở lại đây Trư c hết là cuộc khủng hoảng tại Chil năm 1 82, sau đ là ico năm 1 4 - 1995, nối tiếp là cuộc khủng hoảng tài chính tại khu vực Đông Nam Á năm 1 7 (bao gồm các quốc gia như Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Philippines và Thái Lan), khủng hoảng tài chính tại Nga năm 1 8 và Brazil 1 Keffala (2015) cho rằng mỗi cuộc khủng hoảng tài chính tại các nền kinh tế m i nổi đều có những đặc điểm và nguyên nhân riêng biệt Tuy vậy, các cuộc khủng hoảng này cùng xuất phát từ một số nguy n nhân chung như: chính sách tài chính quốc gia thiếu bền vững, hệ thống pháp luật chi phối hoạt động của hệ thống NHTM không phù hợp, hoạt động giám sát các khoản vay của các NHTM yếu kém, hoạt động đ u tư hông hiệu quả của chính phủ hay của các tổ chức kinh tế tại các quốc gia này
Ba là, quá trình tự o h a tài chính đang iễn ra mạnh mẽ tại các nền kinh tế
m i nổi để kh c phục sự thiếu ổn định và dễ đổ vỡ của hệ thống tài chính tại các quốc gia này Trong đ , nổi trội nhất là quá trình tự do hóa tài chính của các nền kinh tế
m i nổi tại khu vực Châu Á trong hai thập kỷ g n đây Ban đ u, tỷ lệ thâm nhập của các N T nư c ngoài vào các nền kinh tế m i nổi rất thấp do chịu ảnh hưởng của các chính sách kh t khe trong việc cấp phép thành lập và quản lý hoạt động đối v i các N T nư c ngoài tại các quốc gia này Tuy nhiên, từ sau khủng hoảng tài chính khu vực Đông Nam Á năm 1 7, các nhà đ u tư trong nư c hông đủ sức tham gia vào việc tái cấu trúc vốn cho các NHTM tại các quốc gia này Do vậy, chính phủ tại các nền kinh tế m i nổi đẩy mạnh việc khuyến hích các N T nư c ngoài tham gia
Trang 35góp vốn vào các NHTM nội địa Cụ thể như, trong năm 2000 chính phủ Indonesia nâng tỷ lệ góp vốn của các nhà đ u tư nư c ngoài vào các ngân hàng liên doanh tại quốc gia này từ 85% lên 99% Chính phủ Thái Lan n i lỏng hạn chế sở hữu nư c ngoài tại các NHTM bằng việc cho phép các nhà đ u tư nư c ngoài n m tỷ lệ vốn góp chủ yếu vào các tổ chức tài chính tại Thái Lan l n đến 10 năm ết quả là, cuối năm
2001, có 4 NHTM liên doanh v i ph n vốn góp chủ yếu là của các nhà đ u tư nư c
Quốc cho phép mức lãi suất cho vay của các N T đối v i doanh nghiệp quy mô nhỏ có thể lên 130% so v i mức lãi suất cho vay uy định của NHTW B t đ u từ năm
2002, chính phủ Trung Quốc cho phép tự do hóa lãi suất trong hoạt động cho vay và huy động của các NHTM Từ năm 2003, các N T và người gởi tiền có thể tự do thương lượng lãi suất gởi ngoại tệ Đến năm 2004, tại Trung Quốc có 204 chi nhánh
N T nư c ngoài được cho phép thu đổi ngoại cho người dân Trung Quốc và người
nư c ngoài trên phạm vi toàn quốc (Fu và Heffernan, 2009) Mặt khác, theo Fang và cộng sự (2014) tại các nền kinh tế m i nổi ở khu vực Đông Âu, uá trình cải tổ hệ thống NHTM b t đ u diễn ra mạnh mẽ sau sự tan rã của Liên Bang Xô Viết Quá trình này được thể hiện cụ thể qua việc tư hữu hóa các NHTM thuộc sở hữu nhà nư c, thiết lập khung pháp lý chặt chẽ trong lĩnh vực ngân hàng và giải quyết vấn đề nợ quá hạn của hệ thống NHTM
Bốn là, tốc độ tăng trưởng GDP tại các nền kinh tế m i nổi thường ở mức cao hơn so v i các nền kinh tế phát triển Cụ thể, trong giai đoạn 2015 - 2016, tốc độ tăng trưởng GDP tại các nền kinh tế phát triển như ỹ, Anh, Đức và Nhật Bản đều ở ư i mức 3%/năm Trong hi đ , tại các nền kinh tế m i nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Thái Lan và Việt Nam, tốc độ tăng trưởng GD đều ở mức tr n 4%/năm
2.2.4 Một số đặc điểm của các ngân hàng thương mại tại các nền kinh tế mới nổi
Mặc dù hệ thống NHTM tại các nền kinh tế m i nổi đã c nhiều thay đổi tích cực và tiếp cận d n v i sự phát triển của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển khi các chính phủ đẩy mạnh quá trình tự do hóa tài chính Tuy nhiên, các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi vẫn còn một số điểm khác biệt quan tr ng so v i các NHTM tại các nền kinh tế phát triển như sau:
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản và ư nợ cho vay của các
Trang 36kinh tế m i nổi, các NHTM có vai trò vô cùng quan tr ng và được xem là một kênh dẫn vốn chủ yếu các doanh nghiệp tại các quốc gia này Để đạt được mục tiêu kích thích nền kinh tế tăng trưởng ở mức cao, chính phủ tại các nền kinh tế m i nổi thường khuyến hích các N T tăng trưởng ư nợ cho vay một cách nhanh chóng Mặt khác, quá trình tự do hóa tài chính tại các quốc gia này cũng g p ph n đẩy mạnh sự tăng trưởng quy mô tài sản và ư nợ cho vay của các N T Các nhà đ u tư nư c ngoài ồ ạt đổ vốn vào các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi trong một khoảng thời gian ng n do sự hấp dẫn của tỷ suất sinh lời cao tại các thị trường này Và kết quả là dòng vốn nư c ngoài này đã tiếp sức thêm cho sự tăng trưởng mạnh mẽ của hoạt động cho vay và thúc đẩy những hoạt động kinh doanh mạo hiểm của các NHTM Tuy nhi n, năng lực đánh giá rủi ro tín dụng và kiểm soát việc sử dụng vốn vay của các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi không thể phát triển và đáp ứng kịp v i tốc độ tăng trưởng quá nhanh của ư nợ cho vay Kết quả là, các NHTM phải đối mặt v i tỷ lệ nợ xấu cao khi các khách hàng vay sử dụng vốn không hiệu quả và hông đúng mục đích
Thứ hai, theo Suarez (2001) nguồn vốn chủ sở hữu của các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi thường không thật sự thể hiện tiềm lực tài chính của các N T như tại các nền kinh tế phát triển Do hệ thống quản lý hoạt động N T còn chưa hoàn thiện và vốn chủ sở hữu của các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi thường tập trung vào một số ít cổ đông của NHTM nên các cổ đông này ễ dàng tài trợ cho ph n vốn góp của h vào NHTM thông qua các khoản vay từ các bên liên quan
Thứ ba, khả năng sinh lời đại diện bởi tỷ lệ lợi nhuận ròng/tổng tài sản bình quân của các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi thường cao hơn so v i các NHTM tại các nền kinh tế phát triển Mizaei và cộng sự (2013) v i mẫu dữ liệu gồm 308 NHTM tại các nư c thuộc nhóm các nền kinh tế m i nổi và 1621 NHTM tại các nền kinh tế phát triển trong giai đoạn 1999 – 2008 đã cho thấy tỷ lệ lợi nhuận ròng/tổng tài sản bình quân của các NHTM tại các nền kinh tế phát triển thường ổn định ở mức 0.5% và khá thấp khi so sánh v i các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi
Trang 37Đồ thị 2.2: ROAA của các NHTM tại các nền kinh tế mới nổi và
các nền kinh tế phát triển giai đoạn 1999 - 2008
Ngu n: Mizaei và cộng sự (2013)
Thứ tư, Vives (2006) cho rằng tại các nền kinh tế m i nổi, chất lượng thông tin tài chính của các N T thường hông c độ tin cậy cao Tại các quốc gia này, việc cung cấp thông tin tài chính của các NHTM còn rất nhiều vấn đề tồn tại nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ các yếu tố về thể chế Cụ thể, các cơ uan uản lý hoạt động ngân hàng tại các nền kinh tế m i nổi thường không có những uy định cụ thể để xử
lý việc các NHTM cung cấp các thông tin tài chính chậm trễ hay hông đảm bảo chất lượng Mặt khác, các chuẩn mực kế toán áp dụng bởi các NHTM tại các nền kinh tế
m i nổi thường hông tương đồng v i các chuẩn mực kế toán quốc tế Ch n hạn như
uy định về phân loại và trích lập dự phòng cho hoạt động tín dụng có sự khác biệt rất
l n giữa các nền kinh tế triển và các nền kinh tế m i nổi Bên cạnh đ , việc cung cấp các thông tin tài chính có chất lượng và tuân thủ các chuẩn mực kế toán quốc tế thường đòi hỏi các NHTM tại các nền kinh tế m i nổi phải có một sự đ u tư tương đối
l n vào hệ thống quản lý và nhân sự Điều này hông được các cơ uan uản lý hoạt động ngân hàng tại các nền kinh tế m i nổi uy định b t buộc o uy mô tương đối khiêm tốn của các NHTM tại các quốc gia này Ngoài ra, Bouvard và cộng sự (2011) cho rằng có tồn tại mối quan hệ mật thiết giữa sự minh bạch và chính xác của thông tin tài chính và rủi ro thanh khoản của N T Đặc biệt, tại các nền kinh tế m i nổi, khi tình hình tài chính của các N T đang trong tình trạng bất ổn thì việc không
Năm NHTM tại các nền kinh tế m i nổi
NHTM tại các nền kinh tế phát triển
Trang 38minh bạch trong công bố thông tin tài chính của các NHTM dễ dẫn đến sự tháo chạy đồng loạt của các nhà đ u tư và người gởi tiền ra khỏi hệ thống NHTM
2.3 Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại
Qua việc tham khảo Hệ thống thống nhất đánh giá các tổ chức tài chính của Hội đồng Giám sát các tổ chức tài chính Liên Bang Mỹ (FFIEC), các phương pháp đánh giá X TN của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế và các nghiên cứu về MXHTN của các NHTM, tác giả thấy rằng MXHTN của NHTM bị tác động bởi các yếu tố như: mức độ rủi ro chung của nền kinh tế, mức độ rủi ro ngành ngân hàng của quốc gia nơi N T c trụ sở, sự hỗ trợ của chính phủ hay tập đoàn mẹ và một số đặc
Bên cạnh đ , mỗi yếu tố trên lại bị tác động bởi rất nhiều các yếu tố chi tiết khác Tuy nhiên, tác giả thấy rằng tồn tại sự không thống nhất trong các yếu tố chi tiết được sử dụng bởi các tổ chức xếp hạng tín nhiệm trong việc đánh giá X TN của NHTM, cụ thể nhất là sự không thống nhất trong các ch tiêu phản ánh tình hình tài chính của các NHTM Mặt khác, sự khác biệt cơ bản giữa Hệ thống thống nhất đánh giá các tổ chức tài chính so v i phương pháp đánh giá MXHTN của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm là hệ thống này hông đề cập đến tác động hỗ trợ của chính phủ hay tập đoàn mẹ đến MXHTN của NHTM
Ngoài ra, các nghiên cứu thực nghiệm về MXHTN của N T như nghi n cứu của Boyacioglu và cộng sự (2009), Matousek và Stewart (2009), Ioannidis và cộng sự (2010), Caporale và cộng sự (2012), … đều thống nhất v i nhau về sự tác động của các yếu tố vĩ mô nền kinh tế nơi N T c trụ sở và các yếu tố đặc thù của NHTM như uy mô, chất lượng tài sản, quy mô vốn chủ sở hữu, hiệu quả hoạt động và khả năng thanh hoản đến MXHTN của NHTM Bên cạnh đ , Lang và So (2002), Iannotta và cộng sự (2010), Lassoued và cộng sự (201 ) đã ch ra sự tác động của đặc điểm sở hữu đến mức độ rủi ro và MXHTN của các NHTM
1
Các yếu tố tác động đến MXHTN của N T th o phương pháp đánh giá của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế được minh h a trong sơ đồ 2 2 b n ư i
Trang 39Sơ đồ 2.2: Các yếu tố tác động đến MXHTN của NHTM
Ngu n: Tổng hợp của tác giả từ lược khảo lý thuyết
2.3.1 Sự tác động của các yếu tố vĩ mô đến mức xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh của các NHTM rất nhạy cảm v i những biến động vĩ mô của nền kinh tế Đặc biệt, những thay đổi trong chính sách điều hành nền kinh tế của chính phủ hay những bất ổn trong hệ thống chính trị tại một quốc gia lập tức có ảnh hưởng đến mức độ rủi ro và MXHTN của các NHTM tại quốc gia này Các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế như Fitch, Stan ar & oor’s và oo y’s đều b t đ u việc đánh giá X TN của các NHTM bằng việc m ét đánh giá mức độ rủi ro chung của nền kinh tế nơi N T c trụ sở
Mặt khác, nghiên cứu thực nghiệm của Matousek và Stewart (2009), Bellotti và cộng sự (2011a, 2011b), Caporale và cộng sự (2012) đều cho thấy sự ảnh hưởng rất
l n của yếu tố rủi ro quốc gia nơi N T c trụ sở đến MXHTN của bản thân NHTM Những sự thay đổi trong chính sách điều hành nền kinh tế của chính phủ, mức độ
Quy mô và vị thế NHTM
Chất lượng tài sản
Quy mô vốn chủ sở hữu
Khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động Khả năng thanh khoản
Mức xếp hạng tín nhiệm của
NHTM
Trang 40thâm hụt ngân sách, tỷ lệ nợ công, tốc độ tăng trưởng GDP hay tỷ lệ lạm phát của quốc gia là những yếu tố ảnh hưởng rất l n và trực tiếp đến MXHTN của các NHTM tại quốc gia này Trên thực tế, cuộc khủng hoảng nợ công tại Châu Âu giai đoạn 2010
- 2012 đã cho thấy sự tác động mạnh mẽ của mức độ rủi ro quốc gia đến MXHTN của các NHTM tại các quốc gia này Trong giai đoạn này, khi một số các quốc gia Châu
Âu đứng trư c nguy cơ mất khả năng thanh toán các khoản nợ công thì các NHTM tại các quốc gia này lập tức bị các tổ chức xếp hạng tín nhiệm hạ MXHTN
Bên cạnh đ , trong uá trình đánh giá X TN của NHTM, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm tr n cũng thực hiện đánh giá rất chi tiết mức độ rủi ro đặc thù của ngành ngân hàng tại quốc gia nơi N T c trụ sở Th o Stan ar & oor’s (2011 b), môi trường hoạt động ngành ngân hàng bao gồm các yếu tố như: hệ thống các quy định pháp luật li n uan đến hoạt động ngân hàng, kinh nghiệm và năng lực của NHTW trong việc điều hành hệ thống NHTM, mức độ đa ạng hóa các sản phẩm tài chính và mức độ cạnh tranh trong hoạt động của các NHTM Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, khả năng huy động vốn cũng như mức độ rủi ro thanh khoản của các NHTM
Các nghiên cứu thực nghiệm của Fang và cộng sự (2014), Lin và Molyneux (2014) đã chứng minh rằng việc hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý hoạt động của
hệ thống các N T và môi trường hoạt động cạnh tranh có kiểm soát của cơ uan chức năng giúp gia tăng hiệu quả hoạt động và góp ph n làm giảm thiểu rủi ro hoạt động của các NHTM Nghiên cứu của Mirzaei và cộng sự (2014) cũng đã chứng minh rằng mức độ cạnh tranh có ảnh hưởng rất l n đến mức độ rủi ro của các NHTM
Từ đ ta c thể thấy rằng môi trường ngành ngân hàng tại một quốc gia có tác động rất rõ nét đến MXHTN của các NHTM tại các quốc gia này
2.3.2 Sự tác động của yếu tố hỗ trợ từ chính phủ hay tập đoàn mẹ đến mức xếp hạng tín nhiệm của các ngân hàng thương mại
Fitch (2014) cho rằng sự hỗ trợ của chính phủ đối v i các NHTM thuộc sở hữu của cơ uan này c tác động làm thay đổi MXHTN của các NHTM này Các NHTM thuộc sở hữu nhà nư c thường có vai trò quan tr ng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế hay chính trị của quốc gia Do vậy, chính phủ c u hư ng hỗ trợ về nguồn vốn và các chính sách đặc biệt cho các NHTM này khi c n thiết Mặt khác, các NHTM thuộc sở hữu của chính phủ thường có quy mô l n trong hệ thống NHTM tại