Nghiên cứu này nhằm: - Xác định các yếu tố tạo ra giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động ở TP.. - Xây dựng thang đo và kiểm định thang đo các yếu tố tạo ra gi
Trang 1MỤC LỤC
Trang TRANG PHỤ BÌA
LỜI CÁM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
C HƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG TẠI VIỆT
NAM 1
1.1 V ấn đề nghiên cứu của đề tài 1
1.2 M ục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Đối tượng khảo sát 2
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.7 K ết cấu của báo cáo nghiên cứu 3
C HƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Giá tr ị, giá trị khách hàng và giá trị cảm nhận của khách hàng 16
Trang 2c ảm nhận của khách hàng 4
2.1.2 Giá tr ị cảm nhận của khách hàng 4
2.1.3 Các y ếu tố của giá trị cảm nhận của khách hàng 7
2.2 D ịch vụ viễn thông di động và chất lượng dịch vụ 9
2.2.1 D ịch vụ viễn thông di động 9
2.2.2 Ch ất lượng dịch vụ 11
2.3 Các gi ả thuyết và mô hình nghiên cứu 12
2.3.1 Quan h ệ giữa giá trị cảm nhận của khách hàng và các yếu tố của nó 12 2.3.2 Mô hình nghiên c ứu 14
C HƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Thiết kế nghiên cứu 15
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 15
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính 15
3.1.1.2 Nghiên cứu chính thức 15
3.1.1.3 Xác định mẫu nghiên cứu 16
3.1.1.4 Quy trình nghiên c ứu 16
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 18
3.1.2.1 B ảng tần số 18
3.1.2.2 Tính toán Cronbach Alpha 18
3.1.2.3 Phân tích nhân t ố khám phá EFA 18
Trang 33.2 Thang đo 19
3.2.1 K ết quả nghiên cứu định tính 19
3.2.2 Than g đo 20
C HƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
4.1 M ẫu nghiên cứu 23
4.2 Đánh giá các thang đo 24
4.2.1 Phân tích Crobach Alpha 24
4.2.2 Phân tích nhân t ố khám phá EFA 26
4.2.2.1 Phân tích nhân t ố khám phá EFA đối với các thành phần của Giá c ả mang tính tiền tệ, Chất lượng dịch vụ, Giá cả hành vi, Danh ti ếng và Phản ứng cảm xúc 27
4.2.2.2 Phân tích nhân t ố khám phá EFA đối với thang đo Giá trị cảm nh ận 30
4.2.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả 31
4.3 Phân tích tương quan 36
4.4 Ki ểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu (Phân tích hồi quy) 38
4.4.1 Mô hình h ồi quy tuyến tính bội 38
4.4.2 Phân tích các gi ả thuyết trong mô hình 40
4.4.2.1 Ki ểm định các giả định của mô hình 40
4.4.2.2 Ki ểm định độ phù hợp của mô hình 44
Trang 44.4.4 Ki ểm định các giả thuyết nghiên cứu 45
4.4.5 Giá tr ị các biến trong mô hình nghiên cứu 45
C HƯƠNG 5: KẾT LUẬN 48
5.1 K ết quả và ý nghĩa thực tiễn 48
5.1.1 Nâng cao ni ềm vui thích của khách hàng khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động 49
5.1.2 C ải thiện chất lượng dịch vụ 51
5.1.3 T ạo sự cạnh tranh về giá 51
5.2 H ạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 52
5.2.1 H ạn chế của nghiên cứu 52
5.2.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1 Thang đo Phản ứng cảm xúc 20
Bảng 3.2 Thang đo Chất lượng cảm nhận 21
Bảng 3.3 Thang đo danh tiếng 21
Bảng 3.4 Thang đo về giá cả mang tính tiền tệ 21
Bảng 3.5 Thang đo Giá cả hành vi 22
Bảng 3.6 Thang đo Giá trị cảm nhận tổng quát của khách hàng 22
Bảng 4.1 Kết quả phân tích Cronbach Anpha 25
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của các biến độc lập lần 1 27
Bảng 4.3 Tổng phương sai trích của các biến độc lập lần 1 27
Bảng 4.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập lần 1 29
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc 30
Bảng 4.6 Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc 31
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc 31
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của các biến độc lập lần cuối 32
Bảng 4.9 Tổng phương sai trích của các biến độc lập lần cuối 33
Bảng 4.10 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập lần cuối 34
Bảng 4.11 Ma trận tương quan giữa các biến 37
Bảng 4.12 Bảng kết quả hồi quy của mô hình 39
Bảng 4.13 Bảng đánh giá độ phù hợp cuả mô hình 39
Bảng 4.14 Bảng thông số của mô hình hồi quy 40
Bảng 4.15 Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 45
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 14
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 17
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 36
Hình 4.2 Biểu đồ phân tán 41
Hình 4.3 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 42
Hình 4.4 Biểu đồ tần số P-P 43
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTTP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
B ộ TT & TT : Bộ Thông tin và Truyền thông
APRU : Doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao
CNTT – TT : Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 8CHƯƠNG 1
1.1 V ấn đề nghiên cứu của đề tài
Để có thể tồn tại và phát triển, tất cả các doanh nghiệp đều phải cạnh tranh
ngày càng tăng khi khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn đối với cùng một
loại sản phẩm hay dịch vụ được cung cấp bởi ngày càng nhiều doanh nghiệp
Thị trường dịch vụ thông tin di động ngày càng cạnh tranh gay gắt hơn Tình
trạng “ cá lớn nuốt cá bé” là vấn đề nóng bỏng trong năm 2012 này, khởi đầu là sự sáp
nhập E-Mobile với Viettel Mobile, đã xuất hiện thông tin Mobifone và Vinaphone sẽ sáp nhập lại,… Vấn đề đặt ra ở đây là các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông
di động phải làm thế nào để cạnh tranh thành công, giữ vững và phát triển thị phần của mình Để có thể cạnh tranh một cách thành công cần có một chiến lược cạnh tranh phù
hợp Và chiến lược ấy cần được xây dựng trên những căn cứ vững chắc, đó là khi doanh nghiệp trả lời được câu hỏi yếu tố nào tạo nên lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp? Theo PTS Vũ Trọng Hùng trích dẫn theo Philip Kotler (Quản trị marketing, 2008) thì sự thành công của các doanh nghiệp phụ thuộc vào năng lực cung ứng giá trị
nhất sẽ chiến thắng trong quá trình cạnh trạnh Vậy giá trị khách hàng là gì? Yếu tố nào tạo ra giá trị khách hàng? Và cụ thể trong lĩnh vực viễn thông di động, các yếu tố nào tạo ra giá trị khách hàng?,… Những câu hỏi này hiện tại vẫn chưa được trả lời một cách có căn cứ khoa học và thực tiễn Chính vì vậy luận văn này sẽ tập trung nghiên
cứu “Các yếu tố tác động đến giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ viễn
thông di động tại Tp Hồ Chí Minh” nhằm giúp các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông
di động hiểu biết hơn nữa về giá trị cảm nhận khách hàng và các thành phần tạo ra nó,
từ đó giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động có thể hoạch định các chiến lược cạnh tranh có hiệu quả hơn
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
Trang 9Đề tài nghiên cứu giúp cho các nhà quản trị có thêm cơ sở để xây dựng và đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động trong thi trường cạnh tranh gay gắt và năng động như thị trường Việt Nam Nghiên cứu này
nhằm:
- Xác định các yếu tố tạo ra giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động ở TP HCM
- Xây dựng thang đo và kiểm định thang đo các yếu tố tạo ra giá trị cảm nhận của
nhận của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động ở TP HCM
Đo lường các yếu tố tạo ra giá trị cảm nhận khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động ở TP HCM, yếu tố nào mạnh sẽ tiếp tục phát huy, yếu tố nào yếu sẽ cải thiện lại nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh
1.3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
kết hợp định lượng Trong đó nghiên cứu định tính được sử dụng trong bước nghiên
tình hình nghiên cứu Nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định mô hình thang đo và mô hình nghiên cứu
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các yếu tố tạo ra giá trị cảm nhận của khách hàng đối với
dịch vụ viễn thông di động tại TP HCM
1.5 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát là các khách hàng đang sử dụng dịch vụ viễn thông di động
tại TP.HCM
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu này nhằm giúp các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động
và các nhà nghiên cứu thị trường trong lĩnh vực viễn thông di động như sau:
- Một là, kết quả nghiên cứu này giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động hiểu biết hơn nữa về giá trị cảm nhận khách hàng và các thành phần tạo ra
Trang 10nó, từ đó giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động có thể hoạch định các chiến lược cạnh tranh có hiệu quả hơn
- Hai là, kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra được một thang đo về các yếu tố tạo ra giá
trị khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ viễn thông, qua đó giúp các doanh nghiệp
có được công cụ đo lường nhằm hoàn thiện không ngừng dịch vụ của mình, đáp ứng nhu cầu khách hàng ngày càng tốt hơn
1.7 K ết cấu của báo cáo nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu gồm 5 phần:
- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
- Chương 4: Phân tích kết quả khảo sát
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Gi ới thiệu
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, chương 2 sẽ trình bày
những nội dung cơ bản về lý thuyết liên quan đến các khái niệm để làm nền tảng cho nghiên cứu này và đưa ra mô hình thành phần giá trị cảm nhận của khách hàng Đồng
thời sẽ xây dựng một mô hình lý thuyết và các giả thuyết cho nghiên cứu
2.1 Giá tr ị, giá trị khách hàng và giá trị cảm nhận của khách hàng
2.1.1 Khái ni ệm giá trị, giá trị khách hàng và giá trị cảm nhận của khách hàng
Đầu những năm 1990, những nghiên cứu vượt bậc về giá trị mới được hình thành (Eggert and Ulaga, 2002) và nó ngày càng được quan tâm hơn nữa Theo Zeithaml (1988), giá trị là đánh giá tổng thể những gì mà khách hàng lựa chọn một sản
phẩm dựa trên cảm nhận về thứ đem lại giá trị trao đổi cho những gì mà họ nhận được
Do đó, giá trị đại diện cho sự cân nhắc lựa chọn giữa các thành phần nổi bật nhất được đem ra trao đổi cho những gì nhận được Nhiều nghiên cứu khác nhau cũng đã áp dụng quan điểm này về giá trị (ví dụ như: Cronin et al., 2000; Fornell et al., 1996)
Giá trị khách hàng được xem như là bản chất trong sự thỏa hiệp liên quan giữa giá cả và chất lượng (e.g., Cravens, Hollland, Lamb & Moncrief, 1998; Gale, 1994; Monroe, 1990) Khái niệm đơn giản này đã bỏ qua một vài cấu trúc quan trọng (ví dụ: kinh nghiệm mua hàng, rủi ro) và có thể bỏ qua giải pháp đo lường giá trị khách hàng Theo Zeithaml (1998, p.14) giá trị thực nhận là đánh giá tổng quan của người tiêu dùng về tiện ích của sản phẩm dựa trên trên sự nhận thức về cái gì có được và cái gì bỏ
ra
Theo Woodruff (1997:142) “ Giá trị khách hàng là sự cảm nhận của khách hàng
về sự yêu thích và sự đánh giá của khách hàng về những đặc tính của sản phẩm, thuộc tính của những sản phẩm và kết quả đạt được từ việc sử dụng sản phẩm để đạt được
Trang 12một cách dễ dàng (hay gây trở ngại) ý định và mục tiêu của khách hàng trong các trường hợp sử dụng”
Dumond (2000) đã tóm tắt các chủ đề phổ biến về giá trị khách hàng, đó là “ đươc liên kết đến việc sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ”, “được cảm nhận bởi khách hàng hơn là được xác định chủ quan bởi người bán”, và “ luôn luôn để hết tâm trí vào
việc cân nhắc lựa chọn giữa những gì khách hàng nhận được như chất lượng, lợi ích, giá trị và những gì người ta từ bỏ để mua và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ như giá
cả, chi phí bỏ ra Do đó, giá trị khách hàng bằng tổng lợi ích trừ đi chi phí
Tuy nhiên, chỉ có khách hàng mới có thể cho chúng ta thông tin về nhu cầu của
họ một cách rõ ràng và chi tiết, kể cả đã thể hiện ra bên ngoài hoặc chỉ ở dạng tiềm năng và mức độ để người sản xuất phải đáp ứng những nhu cầu này, đặc biệt khi so sánh với đối thủ cạnh trạnh
Từ các khái niệm trên ta có thể thấy sự đồng nhất của các khái niệm giá trị, giá
trị khách hàng và giá trị cảm nhận của khách hàng, nó đều được tạo thành bởi 2 yếu tố
là lợi ích và chi phí, chúng có một bản chất như nhau Như Kotler và Keller (2008) đã đưa ra quan điểm đồng nhất hai khái niệm giá trị và giá trị càm nhận, và khẳng định giá trị cảm nhận của khách hàng là phần chênh lệch giữa tổng lợi ích của khách hàng
và tổng chi phí của khách hàng, có nghĩa là giá trị cảm nhận của khách hàng được tạo thành trên cơ sở phần chênh lệch giữa những gì khách hàng nhận được (lợi ích) và
những gì khách hàng phải mất đi (chi phí) Đồng quan điểm trên, Styven (2007) thống
nhất giá trị khách hàng, giá trị cảm nhận của khách hàng và giá trị cảm nhận chỉ là một khái niệm có ý nghĩa tương tự nhau và có thể hoán đổi cho nhau nhưng không thay đổi
về mặt ý nghĩa Vì vậy, trong đề tài này, tác giả thống nhất chỉ sử dụng khái niệm giá
Trang 13Trong ngắn hạn, giá trị chính là sự khác nhau giữa chi phí và lợi ích cảm nhận được, lợi ích cảm nhận này có thể khác nhau tùy theo các đối tượng khác nhau (Holbrook, 1994; Zeithaml) hơn nữa giá trị còn có thể là sự đánh giá cụ thể tại một thời điểm hay là sự đánh giá toàn diện trong thời gian dài
Theo Day (1990), giá trị khách hàng cảm nhận là thặng dư giữa lợi ích cảm nhận của khách hàng và chi phí cảm nhận của khách hàng Như vậy , giá trị khách hàng cảm nhận bằng lợi ích cảm nhận của khách hàng trừ đi chi phí cảm nhận của khách hàng Đồng quan điểm, Dodds et al (1991) nói giá trị khách hàng cảm nhận là tỉ
lệ giữa lợi ích cảm nhận với chi phí cảm nhận; Sanchez at al (2006) cho rằng giá trị cảm nhận của khách hàng là sự so sánh của khách hàng giữa lợi ích và chi phí do một hay nhiều nhà cung cấp dịch vụ mang lại
Zeithaml (1988) đã giải thích khái niệm này rộng hơn những khái niệm đã có: Giá trị là đánh giá tổng thể của người tiêu dùng tiện ích của một sản phẩm dựa trên nhận thức về những gì đang nhận được và những gì được đưa ra Giá trị biểu thị khái niệm thương mại ra khỏi khuôn khổ của những gì nhận được và những thứ mất đi Bốn
ý nghĩa của giá trị được xác định là: giá trị là giá thấp, giá trị là những thứ bạn muốn trong một sản phẩm, giá trị là chất lượng là người tiêu dùng nhận được cho cái giá mà
họ đã trả, giá trị là những gì người tiêu dùng nhận được cho những gì họ bỏ ra Nó mô
tả các giá trị tiêu thụ Các thành phần (lợi ích và chi phí) được bao bọc trong các khía cạnh nhất định
Đổi lại, theo Woodruff (1997) giá trị khách hàng là sự cảm nhận của khách hàng về sự yêu thích và sự đánh giá của khách hàng về những đặc tính của sản phẩm, thuộc tính của những sản phẩm và kết quả đạt được từ việc sử dụng sản phẩm để đạt được một cách dễ dàng (hay gây trở ngại) ý định và mục tiêu của khách hàng trong các trường hợp sử dụng” Trong định nghĩa về giá trị này có sự kết hợp chặt chẽ giữa giá
trị mong muốn và giá trị nhận được và nhấn mạnh rằng giá trị xuất phát từ nhận thức,
sự ưa thích và đánh giá của khách hàng Nó cũng liên kết sản phẩm với các trường hợp
mục tiêu
Từ những khái niệm trên có thể thấy giá trị cảm nhận của khách hàng như là sự
thỏa hiệp giữa lợi ích và chi phí liên quan đến sự chào bán của nhà cung cấp như cảm
nhận bởi người tiêu dùng (Woodruff, 1997) Những định nghĩa này chỉ ra rằng giá trị
Trang 14cho người tiêu dùng có liên hệ đến kinh nghiệm hoặc kiến thức mua và sử dụng sản
phẩm của họ, cũng như nhận thức cá nhân người tiêu dùng chứ không phải nhận thức
chủ quan bởi một tổ chức
2.1.3 Các y ếu tố của giá trị cảm nhận của khách hàng
Các nhà nghiên cứu đã tiếp cận giá trị cảm nhận của khách hàng từ nhiều quan điểm khác nhau, kết quả trong những khía cạnh tương đồng và không tương đồng là như nhau Nó tạo ra giá trị cảm nhận của khách hàng như là một cấu trúc đa chiều Các nhà nghiên cứu đã thử nhiều cách khác nhau để phân loại những khía cạnh của giá trị trong mối liên hệ với việc mua và tiêu thụ Những phân loại này đã mở rộng khái niệm
về giá trị bằng cách vượt ra ngoài chức năng giá trị của việc mua và tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ, làm rõ rằng người tiêu dùng cũng nhận được nhiều hình thức khác nhau của giá trị từ hoạt động mua sắm của họ, chẳng hạn như giá trị xã hội, tình cảm và tri thức (Sheth et al., 1991)
Đầu tiên, vào năm 1988, Zeithaml đã đưa ra bốn yếu tố của giá trị cảm nhận của khách hàng như sau:
1 Những thuộc tính vốn có bên trong (lợi ích): Việc mua làm bạn cảm thấy như thế nào
2 Những thuộc tính bên ngoài (lợi ích): Danh tiếng của sản phẩm hoặc dịch vụ
3 Chất lượng cảm nhận (lợi ích): Tiện ích được bắt nguồn từ đặc tính mong đợi của sản phẩm
4 Giá cả (chi phí): chi phí cảm nhận, bao gồm cả chi phí tiền tệ và phi tiền tệ Dựa trên nghiên cứu của Zeithaml, năm 1991, Sheth, Newman and Gross đã phát triển thành năm yếu tố sau:
1 Giá trị chức năng: có liên quan đến tính thiết thực, lợi ích mang lại khi sử dụng dịch vụ và làm cơ sở thực hiện của đối tượng trên một chuỗi những thuộc tính nổi bật như giá cả, sự đáng tin cậy, độ bền vững,…
2 Giá trị xã hội: liên quan đến những lợi ích thu được từ sự gắn kết của khách hàng với những nhóm xã hội cụ thể Sự chú ý của bạn bè và sự liên kết của khách hàng với những nhóm có liên quan đóng một vai trò quan trọng trong sự đánh giá của khách hàng về dịch vụ
Trang 153 Giá trị cảm xúc: được mô tả như khả năng của dich vụ gợi lên những cảm xúc hoặc trạng thái tình cảm và nó được đo lường theo một ấn tượng chung về cảm xúc với đối tượng Giá trị tình cảm cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự cam kết
4 Giá trị tri thức: như khả năng của dịch vụ cung cấp sự mới lạ hoặc sự thõa mãn nhu cầu hiểu biết Giá trị tri thức được xem xét như một chức năng quan trọng,
cơ bản của giá trị, có thể ảnh hưởng đến hành vi và điều chỉnh hành vi (Zeitham
et al., 1996)
phải đối mặt khi lựa chọn Theo nghĩa này, những biến hoàn cảnh được xem như có tác động vào sự đánh giá của khách hàng về lợi ích của dịch vụ
Dựa trên mô hình lý thuyết của Zeithaml (1988), những mô hình lý thuyết hiện tại
và những đặc tính của dịch vụ, Petrick (2002) đã xây dựng thang đo đo lường giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ gọi là thang đo SERV – PERVAL gồm năm yếu tố:
1 Phản ứng cảm xúc: là sự mô tả niềm vui thích mà dịch vụ mang lại cho khách hàng (Sweeney et al., 1999)
2 Chất lượng cảm nhận: là đánh giá của người tiêu dùng về sự nổi trội hay ưu thế tổng quát về chất lượng của dịch vụ (Zeithaml, 1988)
3 Danh tiếng: là sự uy tín hay vị trí của một sản phẩm hoặc dịch vụ được cảm nhận bởi người mua, dựa vào hình ảnh của nhà cung cấp sản phẩm hay dịch vụ
đó (Dodds et al., 1991)
4 Giá cả mang tính tiền tệ: là giá cả của dịch vụ được khách hàng ghi nhớ (Jacoby
& Olson, 1997)
5 Giá cả hành vi: là giá cả (phi tiền tệ) mà khách hàng phải bỏ ra để có được dịch
vụ, đó là thời gian và nỗ lực tìm kiếm dịch vụ khi khách hàng cần (Zeithaml, 1988)
Có những khách hàng có thể nhớ chính xác giá trị của dịch vụ mà họ mua, những người khác thì chỉ có thể nhớ là họ đã mua dịch vụ đó mắc hay rẻ Nhưng cũng có những khách hàng không chỉ nhớ đến giá Nhiều khách hàng sẽ đánh giá những chi phí không mang tính tiền tệ như thời gian, chi phí tìm kiếm, hình ảnh thương hiệu và sự
Trang 16thuận tiện Vì vậy chi phí tiền tệ và phi tiền tệ đều được xem như chi phí của khách hàng, và nó ảnh hưởng đến nhận thức về giá trị dịch vụ của họ
Theo những nghiên cứu trước, phản ứng cảm xúc của khách hàng (Grewal à al., 1998; Sweeney at al., 1999; Zeithanl, 1988) và chất lượng (Dodds, Monroe & Grewal, 1991) là thước đo giá trị cảm nhận đối với dịch vụ Thêm vào đó, sự danh tiếng của dịch vụ cũng được cho là ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận của khách hàng (Dodds et al., 1991; Zeithanl, 1988)
Vì vậy, thước đo giá trị cảm nhận của khách hàng khi mua và sử dụng dịch vụ bao
gồm năm yếu tố như mô hình của Petrick (2002) Và đề tài “Các yếu tố tác động đến
giá trị cảm nhận khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động tại Tp Hồ Chí Minh” nghiên cứu về mảng dịch vụ nên sẽ dựa trên mô hình này để xây dựng thang
đo, khảo sát và kiểm định
2.2 Dịch vụ viễn thông di động và chất lượng dịch vụ
2.2.1 Dịch vụ viễn thông di động
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh Có rất nhiều định nghĩa về dịch vụ nhưng theo Zeithaml và Bitner (2000) thì “Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử
dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng”
Dịch vụ có 4 tính chất:
- Tính vô hình (intangibility): Một dịch vụ thuần túy không thể được đánh giá
bằng cách sử dụng bất kỳ giác quan cơ thể nào trước khi nó được mua Vì vậy,
để giảm sự không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các bằng chứng của chất lượng dịch vụ từ những đối tượng họ tiếp xúc, trang thiết bị…, mà họ thấy được
- Tính không th ể tách rời (inseparability): Đặc thù của dịch vụ là được sản xuất
và tiêu thụ đồng thời cùng một lúc Nếu một người nào đó thuê dịch vụ thì bên cung cấp dịch vụ sẽ là một phần của dịch vụ, cho dù bên cung cấp dịch vụ là con người thật hay máy móc Bởi vì khách hàng cũng sẽ có mặt lúc dịch vụ được cung cấp nên sự tương tác giữa bên cung cấp dịch vụ và khách hàng là
một đặc tính đặc biệt của marketing dịch vụ
Trang 17- Tính hay thay đổi (variability): thể hiện ở đặc điểm chất lượng dịch vụ phụ
thuộc vào người cung cấp dịch vụ, thời gian, địa điểm và cách thức dịch vụ được cung cấp
- Tính d ễ bị phá vỡ (perishability): dịch vụ khác với các hàng hóa thông hường ở
chỗ nó không thể được cất giữ Nói cách khác, dịch vụ nhạy cảm hơn các hàng hóa thông thường trước những thay đổi và sự đa dạng của nhu cầu Khi nhu cầu thay đổi thì các công ty dịch vụ thường gặp khó khăn chính vì vậy các công ty
các nhà hàng thuê thêm nhân viên bán thời gian để phục vụ vào các giờ cao điểm
Ngoài các tính chất trên, dịch vụ còn có thể được mô tả với các thuộc tính chính sau:
- Thiếu tính chất có thể chuyên chở được: dịch vụ phải được tiêu thụ tại nơi “sản
xuất” dịch vụ
- Thiếu tính đồng nhất: dịch vụ thường được sửa đổi để phù hợp cho mỗi khách hàng hay mỗi tình huống mới (làm theo yêu cầu của khách hàng) Việc sản xuất hàng loạt rất khó đối với dịch vụ Điều này có thể được xem là một vấn đề chất lượng không đồng nhất Cả nhập lượng và xuất lượng của các quá trình bao
gồm trong việc cung cấp dịch vụ thì rất dễ biến đổi, cũng như những mối quan
hệ giữa các quá trình này, làm cho khó có thể duy trì chất lượng đồng nhất
người, hơn là các quá trình được định ra một cách chính xác Vì vậy, quản trị nguồn nhân lực là rất quan trọng Nhân tố con người thường là nhân tố chủ yếu đem lại thành công trong ngành dịch vụ
- Biến động nhu cầu: rất khó để dự đoán nhu cầu Nhu cầu có thể thay đổi theo mùa, thời gian trong ngày, chu kỳ kinh doanh…
- Phải có mặt người mua dịch vụ: hầu hết việc cung cấp dịch vụ đều đòi hỏi phải
có mức độ tương tác cao giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ
Chính những đặc tính này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể
nhận dạng bằng trực quan
Dịch vụ viễn thông bao gồm dịch vụ viễn thông cố định, dịch vụ viễn thông di động (còn gọi là dịch vụ thông tin di động), dịch vụ viễn thông cố định vệ tinh, dịch vụ
Trang 18viễn thông di động vệ tinh, dịch vụ vô tuyến điện hàng hải và các dịch vụ khác do Bộ Bưu chính Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định
Dịch vụ viễn thông di động là một dạng đặc biệt của dịch vụ Đó là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết nối của mạng viễn thông (Pháp lệnh bưu chính viễn thông, 2002) Dịch vụ thông tin di động không chỉ bao gồm việc truyền chữ viết, âm thanh, hình ảnh mà nó còn được cấu thành bởi nhiều thành phần như các dịch vụ giá trị gia tăng, con người, các hệ thống thiết bị để đảm bảo cho hàng hóa đặc biệt này Theo Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông (2002), dịch vụ thông tin di động bao gồm dịch vụ thông tin di động mặt đất, dịch vụ điện thoại trung kế mặt đất và dịch vụ nhắn tin
2.2.2 Ch ất lượng dịch vụ
xác các yếu tố này phụ thuộc vào tính chất của dịch vụ và môi trường nghiên cứu
Caruana (2002) cho rằng chất lượng dịch vụ là kết quả của sự so sánh của
nhận của họ khi sử dụng dịch vụ đó
khoảng cách giữa sự mong đợi về dịch vụ của khách hàng và nhận thức của họ khi đã
sử dụng qua dịch vụ Đồng thời, ông và các cộng sự cho rằng, bất cứ dịch vụ nào, chất lượng của dịch vụ được cảm nhận bởi khách hàng có thể mô tả qua mười thành phần,
đó là: Khả năng tiếp cận, chất lượng thông tin liên lạc, năng lực chuyên môn, phong cách phục vụ, tôn trọng khách hàng, đáng tin cậy, hiệu quả phục vụ, tính an toàn, tính
hữu hình, am hiểu khách hàng Mô hình này có ưu điểm là bao quát hầu hết mọi khía
cạnh của dịch vụ, tuy nhiên lại phức tạp trong việc đo lường Hơn nữa, mô hình này mang tính lý thuyết, có thể sẽ có nhiều thành phần của mô hình chất lượng dịch vụ này không đạt giá trị phân biệt Do đó đến năm 1988, ông và các cộng sự đã khái quát hóa
mô hình này với 5 yếu tố như sau: Sự tin cậy, hiệu quả phục vụ, sự hữu hình, sự đảm
bảo, sự cảm thông
Trên cơ sở nghiên cứu và kế thừa học thuyết của Parasuraman, Johnston và Silvestro (1990) đã kết luận chất lượng dịch vụ bao gồm 5 nhân tố sau: Sự ân cần, sự chăm sóc, sự cam kết, sự hữu ích, sự hoàn hảo
Trang 19Cũng vào năm 1990, Gronroos lại đưa ra 6 yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ bao gồm: Có tính chuyên nghiệp, có phong cách phục vụ ân cần, có tính thuận tiện, có
sự tin cậy, có tính sự tín nhiệm, có khả năng giải quyết khiếu kiện
Đầu năm 2001, Sureschandar và các cộng sự lại đưa ra năm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, bao gồm: dịch vụ cốt lõi, con người, kỹ thuật, hữu hình, cộng đồng
Như vậy, trong nghiên cứu này cũng thống nhất với quan điểm là không thể đánh giá chất lượng dịch vụ một cách chung chung như là chất lượng dịch vụ này cao hay thấp, mà chất lượng dịch vụ phài được đo lường bằng một tập hợp nhiều thang đo
để đo lường các khái niệm thành phần có liên quan với nhau và chúng cùng tạo nên
chất lượng dịch vụ (Nguyễn Đình Thọ, 2007) và nghiên cứu chỉ đánh giá chất lượng
dịch vụ trên sự cảm nhận của khách hàng (nghĩa là không đo lường về chất lượng kỳ
vọng mà chỉ đo lường về chất lượng dịch vụ cảm nhận) Và các nghiên cứu được đưa
ra trên đây là cơ sở tham khảo cho việc xác định cụ thể các thang đo chất lượng dịch
vụ viễn thông di động
2.3 Các gi ả thuyết và mô hình nghiên cứu
Từ nền tảng lý thuyết trên tác giả đưa ra các giả thuyết và mô hình nghiên cứu
về các yếu tố tạo ra giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động:
2.3.1 Quan h ệ giữa giá trị cảm nhận của khách hàng và các yếu tố của nó
1 Ph ản ứng cảm xúc: là sự mô tả niềm vui thích mà dịch vụ mang lại cho khách
hàng (Sweeney et al., 1999) Phản ứng cảm xúc của khách hàng đối với dịch vụ càng tốt, họ càng cảm thấy vui vẻ, thoải mái hoặc hạnh phúc khi sử dụng dịch
vụ thì giá trị cảm nhận khách hàng tổng quát về dịch vụ đó càng cao Vì vậy, ta
có giả thuyết đầu tiên:
Giả thuyết H1: Phản ứng cảm xúc có tác động cùng chiều lên giá trị cảm nhận của
khách hàng
2 Chất lượng cảm nhận: là đánh giá của người tiêu dùng về sự nổi trội hay ưu
thế tổng quát về chất lượng của dịch vụ (Zeithaml, 1988) Chất lượng dịch vụ
có ảnh hưởng quan trọng đến giá trị cảm nhận của khách hàng, khách hàng cảm
Trang 20nhận chất lượng của dịch vụ tốt thì giá trị cảm nhận tổng quát của họ càng cao Như vậy, ta có giả thuyết thứ hai:
Giả thuyết H2: Chất lượng cảm nhận có tác động cùng chiều lên giá trị cảm nhận
của khách hàng
3 Danh tiếng: là sự uy tín hay vị trí của một sản phẩm hoặc dịch vụ được cảm
nhận bởi người mua, dựa vào hình ảnh của nhà cung cấp sản phẩm hay dịch vụ
đó (Dodds et al., 1991) Danh tiếng là một yếu tố rất quan trọng, nó làm cho
khách hàng cảm thấy tin tưởng, an tâm khi sử dụng một dịch vụ nào đó Dịch
vụ có danh tiếng càng tốt thì giá trị cảm nhận của khách hàng về dịch vụ càng cao Từ đó ta có giả thuyết thứ 3:
Giả thuyết H3: Danh tiếng có tác động cùng chiều lên giá trị cảm nhận của khách
hàng
4 Giá cả mang tính tiền tệ: là giá cả của dịch vụ được khách hàng ghi nhớ
(Jacoby & Olson, 1997) Nó thể hiện chi phí khách hàng bỏ ra để được sử dụng dịch vụ, Như vậy có nghĩa là giá cả mang tính tiền tệ có tác động ngược chiều lên giá trị cảm nhận của khách hàng Tuy nhiên, trong thang đo của Petrick (2002), yếu tố giá cả tiền tệ được đo theo hướng giá cả đó có tương xứng với dịch vụ khách hàng nhận được hay không, có nghĩa là giả cả tiền tệ được khách hàng cảm nhận tương xứng với những gì họ nhận được thì giá trị cảm nhận của
họ về dịch vụ đó càng cao Từ đó ta có gải thuyết thứ 4:
Giả thuyết H4: Giá cả mang tính tiền tệ có tác động cùng chiều lên giá trị cảm
nhận của khách hàng
5 Giá cả hành vi: là giá cả (phi tiền tệ) mà khách hàng phải bỏ ra để có được dịch
vụ, đó là thời gian và nỗ lực tìm kiếm dịch vụ khi khách hàng cần (Zeithaml, 1988) Khách hàng mất ít thời gian và dễ dàng tìm kiếm và có được dịch vụ thì
họ sẽ cảm nhận giá trị dịch vụ đó càng cao Từ đó ta có giả thuyết thứ 5:
Gi ả thuyết H5: Giá cả hành vi có tác động cùng chiều lên giá trị cảm nhận của
khách hàng
Trang 212.3.2 Mô hình nghiên c ứu
Hình 2.1 Mô hình nghiên c ứu lý thuyết
H5 (+) H4 (+) H3 (+)
H1 (+) H2 (+)
Trang 22CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Gi ới thiệu
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết các khái niệm nghiên cứu, đề nghị mô hình nghiên cứu cùng với các giả thuyết nghiên cứu Chương 3 sẽ trình phương pháp nghiên cứu sử dụng để xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu cũng như thang đo Chương này giồm bốn phần chính: (1) Thiết kế nghiên cứu; (2) Các thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu; (3) Đánh giá sơ bộ thang đo; (4) Giới thiệu nghiên cứu chính thức
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành thông qua hai giai đoạn chính : (1) nghiên cứu định tính nhằm điều chỉnh và bổ sung các thang đo giá trị cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động tại TP Hồ Chí Minh, (2) nghiên cứu chính thức
nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như kiểm định thang đo, các giả thuyết
và mô hình nghiên cứu
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát
để đo lường các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm để tìm ra các ý kiến chung nhất về các yếu tố t ạo giá trị cảm
nhận của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động
Tác giả tiến hành thảo luận hai nhóm, mỗi nhóm gồm 5 người tại địa điểm do tác
giả bố trí và điều khiển chương trình thảo luận ( xem phụ lục 1 & 2) Nội dung thảo
những câu hỏi mà tác giả đã đưa ra dựa trên mô hình nghiên cứu Từ kết quả thảo luận nhóm, thang đo nháp ban đầu sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp hơn
3.1.1.2 Nghiên cứu chính thức
Trang 23Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng
tiếp thông qua email với cỡ mẫu n = 350 người có sử dụng dịch vụ viễn thông di động
tại TP Hồ Chí Minh và được sử dụng để kiểm định lại mô hình đo lường các giả thuyết trong mô hình
3.1.1.3 Xác định mẫu nghiên cứu
quan sát Nghiên cứu này vì chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) nên cỡ mẫu sẽ được ấn định theo tiêu chuẩn 5:1 (Bollen,1989): số quan sát ít nhất cần lớn hơn 5 lần số biến
Vì nghiên cứu này có 30 tham số cần ước lượng nên kích thước mẫu tối thiểu phải là 30x5=150 Do đó, kích thước mẫu đề ra trong nghiên cứu này là n = 200 Tuy nhiên,
để đạt được mức độ tin cậy cao trong nghiên cứu, cỡ mẫu trong nghiên cứu định lượng chính thức được chọn là 350 mẫu và tỉ lệ hồi đáp dự kiến là 80%
- Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện đa dạng v ề những người sử dụng dịch vụ
viễn thông di động tại TP Hồ Chí Minh
- Thời gian thực hiện khảo sát : Tháng 10/2012
3.1.1.4 Quy trình nghiên c ứu
Quy trình nghiên cứu thực hiện như sau:
Trang 24Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Dựa trên những cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan để đưa ra
thể là các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động tại TP.HCM
Bước 2: Tiến hành nghiên cứu định tính, thông qua tham khảo ý kiến của một số
bạn bè đang sử dụng dịch vụ viễn thông di động Kết quả sau nghiên cứu định tính
nhằm bổ sung, chỉnh sửa mô hình thang đo và các biến quan sát cho phù hợp với tình hình thực tế tại TP HCM
Bước 3: Tiến hành nghiên cứu chính thức, phương pháp phỏng vấn trực tiếp mẫu
thuận tiện bằng cách phát bảng câu hỏi trực tiếp cho các học viên trường kinh tế cao
học, văn bằng hai, và các đơn vị thuận tiện ( xem phụ lục 3) cùng với sử dụng bảng câu hỏi soạn thảo trên Google Document theo đường link sau:
https://docs.google.com/spreadsheet/viewform?formkey=dG1JeVRiakc5WjUwRl dtNU9tcWdvSGc6MQ
V ấn đề và mục tiêu NC
Cơ sở lý thuyết
Mô hình lý thuyết
Điều chỉnh các biến quan sát
c ủa thang đo
Nghiên cứu định lượng
(n=350)
Mã hóa, nh ập dữ liệu, làm sạch dữ liệu
Th ống kê mô tả, Phân tích Cronbach Anpha
Nghiên cứu định tính
Viết báo cáo
Trang 25Bước 4: Phân tích kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Các dữ liệu sau khi thu thập được tác giả tiến hành làm sạch, mã hóa và xử lý thông qua phần mềm SPSS 16.0 Các phương pháp phân tích sử dụng trong đề tài nghiên cứu gồm:
3.1.2.1 B ảng tần số
Bảng tần số mô tả thông tin mẫu theo giới tính, độ tuổi, thu nhập, công việc hiện
tại, dịch vụ viễn thông đang sử dụng và tính ổn định của việc sử dụng dịch vụ viễn thông di động
3.1.2.2 Tính toán Cronbach Alpha
Hệ số Cronbach’s Alpha dùng để kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ của các
mục hỏi của thang đo có tương quan với nhau không và đánh giá độ tin cậy của thang
đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha Công cụ Cronbach Alpha giúp người phân tích
loại bỏ những biến không phù hợp, tương quan biến tổng thấp
3.1.2.3 Phân tích nhân t ố khám phá EFA
dụng để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu Phân tích nhân tố khám phá phát huy tính hữu ích trong việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu cũng như tìm ra các mối quan hệ giữa các biến với nhau Phép phân tích nhân tố của các khái niệm nghiên cứu được xem xét để cung cấp bằng chứng về giá trị phân biệt và giá trị hội tụ
của thang đo
Mức độ thích hợp của tương quan nội tại các biến quan sát trong khái niệm nghiên cứu được thể hiện bằng hệ số KMO (Kaiser – Mever – Olkin) đo lường sự thích hợp của mẫu và mức ý nghĩa đáng kể của kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity trong phân tích khám phá dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố
3.1.2.4 Phân tích h ồi quy
Trang 26Hồi quy tuyến tính bội thường được dùng để kiểm định và giải thích lý thuyết
tuyến tính bội được sử dụng như công cụ kết luận để kiểm định các giả thuyết và dự báo các giá trị của tổng thể nghiên cứu Như vậy, đối với nghiên cứu này, hồi quy tuyến tính bội là phương pháp thích hợp để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Khi
giải thích về phương trình hồi quy, nhà nghiên cứu lưu ý hiện tượng đa cộng tuy ến Các biến mà có sự đa cộng tuyến cao có thể làm bóp méo kết quả làm kết quả không
ổn định và không có tính tổng quát hóa Nhiều vấn đề rắc rối nảy sinh khi hiện tượng
đa cộng tuyến nghiêm trọng tồn tại, ví dụ nó có thể làm tăng sai số trong tính toán hệ
số beta, tạo ra hệ số hồi quy có dấu ngược với những gì nhà nghiên cứu mong đợi và
kết quả T-test không có ý nghĩa thống kê đáng kể trong khi kết quả F-test tổng quát cho mô hình lại có ý nghĩa thống kê Độ chấp nhận (Tolerance) thường được sử dụng
đo lường hiện tượng đa cộng tuyến Nguyên tắc nếu độ chấp nhận của một biến nhỏ thì
nó gần như là một kết hợp tuyến tính của các biến độc lập khá và đó là dấu hiệu của đa
cộng tuyến Hoặc dựa vào hệ số phóng đại (VIF) là giá trị nghịch đảo của độ chấp
nhận Như vậy, nếu giá trị VIF thấp thì mối quan hệ tương quan giữa các biến thấp
Nếu VIF lớn hơn 10 thì hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng Trong mô hình này,
để không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng thì VIF phải nhỏ hơn 10
3.2 Thang đo
3.2.1 K ết quả nghiên cứu định tính
Kết quả nghiên cứu định tính được rút ra từ thảo luận nhóm cho kết quả là không có yếu tố mới phát sinh thêm, tất cả các đáp viên đều đưa ra những yếu tố thuộc các yếu tố ban đầu của mô hình Bên cạnh đó, hai yếu tố chất lượng dịch vụ và giá cả mang tính tiền tệ được bổ sung thêm một số biến quan sát Cụ thể như sau:
Trang 27STT Nhân tố
Số biến quan sát Theo mô
hình Petrick
Tác giả phát triển dựa trên mô hình Petrick
Thang đo 1: Phản ứng cảm xúc thể hiện thông qua các biến:
B ảng 3.1 Thang đo Phản ứng cảm xúc
ES1 Khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động X, tôi cảm thấy rất an tâm (cuộc gọi không bị gián đoạn)
ES2 Khi s ử dụng dịch vụ viễn thông di động X, tôi cảm thấy rất thoải mái
ES3 Khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động X, tôi cảm thấy được tôn trọng (những thắc mắc, yêu cầu của tôi về dịch vụ luôn được giải quyết kịp thời)
ES4 Khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động X, tôi cảm thấy được quan tâm và chăm sóc (tôi luôn được cập nhật những thông tin mới nhất về dịch vụ)
Trang 28Thang đo 2: Chất lượng cảm nhận được giải thích bởi các biến quan sát sau:
B ảng 3.2 Thang đo Chất lượng cảm nhận
PQ1 Dịch vụ viễn thông di động X có tính chuyên nghiệp
PQ2 Dịch vụ viễn thông di động X có phong cách phục vụ ân cần
PQ3 D ịch vụ viễn thông di động X có tính thuận tiện
PQ4 Ch ất lượng dịch vụ viễn thông di động X có sự tín nhiệm
PQ5 Dịch vụ viễn thông di động X giải quyết khiếu kiện tốt (nhanh chóng, hợp tình hợp lý)
PQ6 D ịch vụ viễn thông di động X có chất lượng đường truyền tốt (sóng mạnh)
PQ7 Dịch vụ viễn thông di động X có chất lượng đường truyền ổn định
PQ8 D ịch vụ viễn thông di động X ít xảy ra sự cố nghẽn mạng vào giờ cao điểm
Thang đo 3: Danh tiếng được đo lường bởi các biến quan sát sau:
B ảng 3.3 Thang đo danh tiếng
RE1 D ịch vụ viễn thông di động X có uy tín
RE2 D ịch vụ viễn thông di động X được khách hàng tín nhiệm
RE3 D ịch vụ viễn thông di động X được nhiều người biết đến
RE4 Dịch vụ viễn thông di động X đạt được nhiều giải thưởng
RE5 Dịch vụ viễn thông di động X có hình ảnh thương hiệu nhất quán, dễ nhớ và dễ nhận biết
Thang đo 4: Giá cả mang tính tiền tệ được đo lường bởi các biến quan sát sau:
B ảng 3.4: Thang đo về giá cả mang tính tiền tệ
MP1 D ịch vụ viễn thông di động X có giá thấp
MP2 D ịch vụ viễn thông di động X có giá cả phải chăng
MP3 D ịch vụ viễn thông di động X có giá cả ổn định
MP4 D ịch vụ viễn thông di động X có giá cả phù hợp với chất lượng
MP5 D ịch vụ viễn thông di động X luôn có những hình thức khuyến mãi hấp dẫn
Trang 29Thang đo 5: Giá cả hành vi được giải thích bởi các biến quan sát sau:
Bảng 3.5 Thang đo Giá cả hành vi
BP1 D ễ dàng đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông di động X
BP2 Khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động X, tôi dễ dàng tìm kiếm gói dịch vụ phù hợp
BP3 Khi s ử dụng dịch vụ viễn thông di động X, tôi dễ dàng lựa chọn gói dịch vụ phù hợp
BP4 Khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động X, tôi dễ dàng biết thông tin khuyến mãi
BP5 Khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động X, tôi ít tốn thời gian (kết nối tổng đài và dịch vụ
nhanh chóng)
BP6 Dịch vụ viễn thông di động X rất tiện lợi
Giá tr ị cảm nhận tổng quát của khách hàng được đo lường bởi các biến sau:
B ảng 3.6 Thang đo Giá trị cảm nhận tổng quát của khách hàng
CPV1 Tôi c ảm thấy giá trị nhận được từ dịch vụ viễn thông di động X là cao
CPV2 Nh ững gì tôi nhận được từ dịch vụ viễn thông di động X cao hơn so với những gì tôi bỏ ra CPV3 Dịch vụ viễn thông di động X đáp ứng được nhu cầu và mong muốn của tôi
Trang 30CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp vào các biến độc lập
4.1 Mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện ngẫu nhiên với các đối tượng có sử dụng dịch vụ
viễn thông di động thuộc các đ ộ tuổi, ngành nghề khác nhau trên đ ịa bàn TP HCM
Cuộc khảo sát được thực hiện vào tháng giữa tháng 10 đến giữa tháng 11 năm 2012
Tổng cộng có 350 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 300 bảng, loại trừ 50 bảng không đạt yêu cầu (có quá nhiều ô trống), còn lại 250 bảng được mã hóa và đưa vào SPSS 16.0 để phân tích Qua kết quả thống kê của mẫu nghiên cứu ( xem chi tiết ở phụ lục 4), các đặc điểm mẫu thể hiện như sau:
Trong 250 khách hàng trả lời kháo sát, tỷ lệ giữa nam và nữ có sự chênh lệch nhiều, có 152 người trả lời là nam (chiếm 61%) và 98 người trả lời là nữ (tỷ lệ 39%) Xét theo độ tuổi, có 97 người trẻ hơn 22 tuổi (chiếm tỷ lệ 39%), độ tuổi chiếm đa số người trả lời là từ 22 tuổi đến 30 tuổi có 102 người (chiếm 41%) và có 51 người có độ
tuổi 30 (chiếm tỷ lệ 20%) Xét theo mức thu nhập hàng tháng thì không có sự chênh
lệch nhiều giữa các mức thu nhập, mức thu nhập dưới 3 triệu là 65 người (chiếm 26%),
mức thu nhập từ 3 triệu đến 7 triệu là 92 người và mức thu nhập trên 7 triệu là 93 người (đều chiếm 37%) Xét theo công việc hiện tại thì phần lớn mẫu nghiên cứu là nhân viên văn phòng (chiếm 50%) và học sinh, sinh viên (chiếm 35%), những người
Công nhân, Nội trợ Buôn bán chỉ chiếm 5% trong mẫu nghiên cứu này
Trang 31Và trong đó, dịch vụ viễn thông di động được sử dụng nhiều nhất là Vinaphone
với 129 người (chiếm 52%), đứng thứ 2 là mạng MobiFone với 79 người (chiếm 31%), đứng thứ 3 là mạng Viettel với 39 người (chiếm 17%) và các mạng khác như Beeline, S-Phone chỉ chiếm 2% trong tổng mẫu nghiên cứu này Đồng thời, số lượng người luôn duy trì dịch vụ viễn thông di động mình đang sử dụng chiếm tỉ lệ rất cao (chiếm 83% với 207 người), có 23 người thay đổi dịch vụ viễn thông di động trong vòng 1 năm trở lại đây (chiếm 9%), số lượng người thường xuyên thay đổi dịch vụ
viễn thông di động (1 năm thay đổi vài lần) hoặc thay đổi dịch vụ 1 lần trong vòng 6 tháng trở lại chiếm tỉ lệ rất nhỏ (đều chiếm 4%)
4.2 Đánh giá các thang đo
Để đánh giá tính tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo, phương pháp Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được thực
hiện Trong đó Cronbach’s Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy, còn phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của thang đo
4.2.1 Phân tích Cronbach Anlpha
Đánh giá độ tin cậy thang đo, tác giả sử dụng hệ số Cronbach Anpha Hệ số
Cronbach Anpha dùng để đo lường mức độ chặt chẽ các mục hỏi trong thang đo có sự tương quan với nhau Tác giả tiến hành kiểm định từng thành phần trước khi phân tích
tính tiền tệ, Giá cả hành vi và Giá trị cảm nhận tổng quát của khách hàng (xem chi tiết
ở phụ lục 5) Các biến có hệ số tương quan – tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3
sẽ bị loại Tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy Cronbach’s Alpha từ 6 trở lên (Nunnally & Bernstein, 1994)
Trang 32B ảng 4.1 Kết quả phân tích Cronbach Anpha
Trang 33Cronbach Anpha đạt yêu cầu ( > 0.6), cao nhất là thang đo Chất lượng cảm nhận có Cronbach Anpha là 0.848, kế đến là Giá cả hành vi có Cronbach Anpha là 0.840, Giá trị cảm nhận tổng quát của khách hàng có Cronbach Anpha là 0.805, Phản ứng cảm xúc Cronbach Anpha là 0.796, Danh tiếng có Cronbach Anpha là 0.779, cuối cùng là giá cả mang tính tiền tệ có Cronbach Anpha là 0.754 Tất cả các biến quan sát có tương quan biến tổng đều đạt yêu cầu (> 0.3) Với kết quả này các thang đo được giữ nguyên để tiến hành phân tích nhân tố
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
Khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một số tiêu chuẩn sau: (1) hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) ≥0.5 và mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett ≤0.05 (Hoàng Trọng và Mộng Ngọc, 2008), (2) hệ số tải nhân tố (Factor loading) ≥ 0.5 ( nếu biến quan sát nào có hệ số tải nhân tố <0.5 sẽ bị loại ), thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥50% (Gerbing & Anderson, 1988), (3) khác
biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥0.3 để tạo giá trị phân
biệt giữa các nhân tố (Jabnoun & al-Tamimi, 2003) Ngoài ra khi phân tích nhân tố
Trang 34(xoay vuông góc) và điểm dừng khi trích các yếu tố có Eigenvalue luôn lớn hơn 1, nếu nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu
4.2.2.1 Phân tích nhân t ố khám phá EFA đối với các thành phần của Giá cả mang tính ti ền tệ, Chất lượng dịch vụ, Giá cả hành vi, Danh tiếng và Phản ứng cảm xúc
Sau khi phân tích nhân tố lần thứ nhất với 28 biến quan sát, ta thấy 5 thành phần
bị phân tán thành 6 nhân tố và tất cả các biến đều có hệ số nhân tố tải (factor loading)
>0.5 Điều này chứng tỏ các biến và nhân tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, đảm bảo
mức ý nghĩa thiết thực của EFA Song song đó, hệ số KMO = 0.922 (đạt yêu cầu > 0.5), tổng phương sai trích = 62.092% ( đạt yêu cầu > 50%) nghĩa là 6 nhân tố rút ra
giải thích được 62.092% biến thiên c ủa dữ liệu với mức ý nghĩa Sig = 0.000; hệ số Eiginvalue có giá trị >1 Hơn nữa, Cronbach’s Alpha lần 2 các nhân tố mới đều đạt yêu cầu (> 0.6) và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong các thành
phần thang đo đều đạt yêu cầu (> 0.3) Tuy nhiên nhân tố thứ 6 chỉ có 1 biến quan sát duy nhất nên sẽ không được chấp nhận
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của các biến độc lập lần 1
Kiểm đinh Bartlett của thang đo
Giá trị Chi bình phương 3.404E3
Sig – m ức ý nghĩa quan sát 000
Bảng 4.3 Tổng phương sai trích của các biến độc lập lần 1
T ổng
c ộng
Ph ần trăm
c ủa phương sai
Ph ần trăm tích lũy
T ổng
c ộng
Ph ần trăm
c ủa phương sai
Ph ần trăm tích lũy
T ổng
c ộng
Ph ần trăm
c ủa phương sai
Ph ần trăm tích lũy
1 10.664 38.084 38.084 10.664 38.084 38.084 3.834 13.693 13.693
2 1.659 5.926 44.010 1.659 5.926 44.010 3.477 12.417 26.110
Trang 374.2.2.2 Phân tích nhân t ố khám phá EFA đối với thang đo Giá trị cảm nhận
Qua phân tích nhân tố cho 3 biến quan sát cho thang đo Giá tr ị cảm nhận trích được một nhân tố tại Eingenvalue là 2.161 (đạt yêu cầu >1) và phương sai trích là 72.018% (đạt yêu cầu >50%) Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là 0.710 (đạt yêu cầu
>0.5) và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity đạt ý nghĩa thống kê sig = 0.000 (sig< 0.05) Các hệ số tải nhận (factor loading) đều lớn hơn 0.5 đạt yêu cầu Do đó, các biến
đo lường thành phần này đều được sử dụng trong phân tích tiếp theo
Bảng 4.5 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc
Kiểm đinh Bartlett của thang đo
Giá trị Chi bình phương 240.611
Sig – m ức ý nghĩa quan sát 000
Trang 38Bảng 4.6 Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc
Ph ần trăm tích lũy Tổng cộng
Ph ần trăm của phương sai
Ph ần trăm tích lũy
4.2.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
Theo kết quả có được sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1, có 6 nhân
tố được rút ra với 28 biến quan sát, tuy nhiên 1 nhân tố chỉ có 1 biến quan sát duy nhất nên không được chấp nhận Và không có thành phần nào giữ nguyên được các biến quan sát ban đầu mà các biến sẽ giảm bớt hoặc bị phân tán, bổ sung cho các thành phần khác Đồng thời các biến quan sát PQ4, PQ3, PQ5, MP5 có hệ số nhân tố tải < 0.5; biến ES2 giải thích được cả 2 nhân tố 1 (hệ số tải nhân tố là 0.532) và 4 (hệ số tải nhân tố là 0.525), khác biệt hệ số tải nhân tố của bến ES2 <0.3 nên không tạo được giá trị phân biệt giữa các nhân tố; biến RE4 là biến duy nhất của nhân tố 6, tác giả tiến
Trang 39hành phân tích nhân tố theo thứ tự lần lượt loại những biến có factor loading <0.5, biến
giải thích được nhiều nhân tố mà nên không tạo được giá trị phân biệt giữa các nhân tố
& biến duy nhất của nhân tố 6
Tuy nhiên qua ba lần rút trích nhân tố loại dần những biến có factor loading không đạt yêu cầu là PQ4, PQ3, PQ5 thì bảng phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến độc lập có sự thay đổi: từ 6 nhân tố giảm còn 5 nhân tố; biến RE4, MP5 có factor loading <0.5 và biến ES1 giải thích được cả 2 nhân tố 3 (hệ số tải nhân tố là 0.510) và 4 (hệ số tải nhân tố là 0.524), khác biệt hệ số tải nhân tố của bến ES1 <0.3 nên không tạo được giá trị phân biệt giữa các nhân tố, tác giả lại tiếp tục tiến hành phân tích nhân tố theo thứ tự lần lượt loại những biến có factor loading <0.5, biến giải thích được nhiều nhân tố mà nên không tạo được giá trị phân biệt giữa các nhân tố
Qua hai lần rút trích nhân tố loại dần những biến có factor loading không đạt yêu cầu là RE4, MP5 thì bảng phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến phụ thuộc có sự thay đổi lần 2: biến ES2 giải thích được cả 2 nhân tố 1 (hệ số tải nhân tố là 0.510) và 4 (hệ số tải nhân tố là 0.515), khác biệt hệ số tải nhân tố của bến ES2 <0.3 nên không tạo được giá trị phân biệt giữa các nhân tố, vì vậy tác giả tiến hành loại biến này Sau khi loại biến ES2 thì kết quả nhận được vẫn là 5 nhân tố nhưng biến BP6 có factor loading <0.5, tiếp tục loại biến BP6 thì xuất hiện biến MP3 có factor loading
<0.5, sau khi loại biến MP3 thì kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến
phụ thuộc được kết quả như sau:
Bảng 4.8 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett của các biến độc lập lần cuối
Ki ểm đinh Bartlett của thang đo
Giá trị Chi bình phương 2.197E3
Sig – m ức ý nghĩa quan sát 000
Trang 40Bảng 4.9 Tổng phương sai trích của các biến độc lập lần cuối
T ổng
c ộng
Ph ần trăm
c ủa phương sai
Ph ần trăm tích lũy
T ổng
c ộng
Ph ần trăm
c ủa phương sai
Ph ần trăm tích lũy
T ổng
c ộng
Ph ần trăm
c ủa phương sai
Ph ần trăm tích lũy