1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Vận dụng kế toán quản trị vào các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh Việt Nam

142 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn đứng vững và phát triển thì phải sử dụng nguồn tài chính của mình như thế nào để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao, đó là công việc của lãnh đạo đơn vị, mà điều này phụ thuộc rất n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN VIỆT

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “vận dụng kế toán quản trị vào các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam” là do tôi nghiên cứu Các số liệu trong luận văn là trung thực và kết quả chưa được ai công bố trong công trình nào khác

Đồng Nai, ngày… tháng… năm

Tác giả

Cao Thị Thủy

Trang 4

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT C-V-P: Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

GV: Giáo viên

HS: học sinh

TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp

KTQT: kế toán quản trị

Trang 5

trang DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng tóm tắt mối liên hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 11

Bảng 2.1 Tổng hợp về thực trạng vận dụng kế toán quản trị ở các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh Phía Nam 40

Bảng 3.1 Bảng minh họa báo cáo kết quả quản lý chi phí tại khoa cơ khí trường Trung cấp KTCN Nhơn Trạch kỳ 1 năm học 2012-2013 66

Bảng 3.2 Bảng phân tích biến phí đề nghị cho các trường TCCN 67

Bảng 3.3 mẫu báo cáo thuyết minh dự toán thu – chi trong năm 71

Bảng 3.4 Bảng minh họa báo cáo thông tin cho việc ra quyết định trong trường hợp đặc biệt (thuê hay tuyển mới giáo viên) cho các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam 77

Bảng 3.5 Sổ chi tiết biến phí đề nghị cho các trường trung cấp chuyên nghiệp 81

Bảng 3.6 Bảng so sánh đề nghị các chi phí phát sinh giữa thực tế so với kế hoạch và định mức đề nghị cho các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam 82

Bảng 3.7 báo cáo phân tích mối quan hệ giữa chi phí- khối lượng – lợi nhuận đề nghị cho các trường trung cấp chyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam 83

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 mô hình kết hợp 17

Sơ đồ 1.2: mô hình tách rời 18

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy trường trung cấp chuyên nghiệp 31

Sơ đồ 3.1 Trình tự lập dự toán ngân sách đề nghị 63

Sơ đồ 3.2 Mối quan hệ giữa chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và đối tượng tập hợp chi phí 69

Sơ đồ 3.3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán tài chính và kế toán quản trị đề nghị cho các trường trung cấp chuyên nghiệp 79

DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 2.1: Tỷ lệ các loại hình đơn vị sự nghiệp 45

Trang 6

Đồ thị 2.2 Tỷ lệ đại học và trên đại học trong phòng kế toán 46

Đồ thị 2.3 Tỷ lệ trình độ chuyên môn của hiệu trưởng 46

Đồ thị 2.4 Về công tác trích lập quỹ mua tài sản dài hạn và tài sản có giá trị lớn … 48

Đồ thị 2.5 về công tác lập các định mức chi phí lớn và thường xuyên 48

Đồ thị 2.6 Việc lập các báo cáo phân tích chi phí và biến động chi phí 49

Biểu đồ 2.7 Căn cứ lập mức thu học phí cho kỳ kế hoạch 50

Biểu đồ 2.8 Các căn cứ để bộ phận lên dự toán cho kỳ kế hoạch 50

Biểu đồ 2.9 Về tính thường xuyên của công tác công khai tài chính 51

Biểu đồ 2.10 Về công tác lập và so sánh giữa kế hoạch và thực hiện để đánh giá trách nhiệm của các bộ phận liên quan 52

Biểu đồ 2.11 Chi tiết hóa tài khoản nhằm phục vụ công tác ra quyết định 53

Biểu đồ 2.12 Việc áp dụng các phương pháp nâng cao chất lượng của 4 chỉ tiêu trong BSC 53

Trang 7

Phụ lục 5: Mẫu kế hoạch tuyển dụng viên chức

Phụ lục 6: Mẫu kế hoạch đào tạo

Phụ lục 7: Mẫu kế hoạch giáo viên dự kiến và cơ sở vật chất cho kỳ kế hoạch Phụ lục 8: Bảng thuyết minh về kế hoạch đào tạo và kinh phí gửi cấp trên Phụ lục 9: Mẫu dự toán thu – chi hoàn chỉnh cho đầu năm

Phụ lục 10: Các đơn vị được khảo sát trên địa bàn các tỉnh phía nam

Phụ lục 11: Thẻ tính giá thành sản phẩm đào tạo

Trang 8

1

VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀO CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH PHÍA NAM

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, khi nói đến kế toán quản trị nhiều người chỉ nghĩ đến đối tượng sử dụng

là các doanh nghiệp mà chưa nghĩ đến các tổ chức không vì lợi nhuận cũng cần có sự

hỗ trợ của kế toán quản trị để đạt được mục tiêu của mình Do vậy,kế toán quản trị còn khá xa lạ với các tổ chức không vì lợi nhuận và chưa được áp dụng một cách rộng rãi, phổ biến trong các tổ chức này Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt cả trong lĩnh vực kinh tế cũng như giáo dục Nhu cầu học tập của người học ngày càng nâng cao, cũng như sự xuất hiện của các tổ chức giáo dục quốc tế tại Việt nam đặc biệt là tại các tỉnh phía nam do cơ chế quản lý thông thoáng, khu vực này có nhiều tỉnh thành có môi trường kinh tế tương đối phát triển chính vì vậy khiến cho các trường học phải nâng cao chất lượng để có thể đứng vững

và tạo được thương hiệu cho trường mình Muốn đứng vững và phát triển thì phải sử dụng nguồn tài chính của mình như thế nào để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao, đó

là công việc của lãnh đạo đơn vị, mà điều này phụ thuộc rất nhiều vào thông tin do kế toán cung cấp.Vì vậy, việc vận dụng những ưu điểm của kế toán quản trị vào công tác quản lý tài chính và điều hành tại các trường học là rất cần thiết, phù hợp với xu thế hiện nay về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức

bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhất là sau khi nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ được ban hành, do vậy tác giả đã

lựa chọn đề tài “Vận dụng kế toán quản trị vào các trường trung cấp chuyên

nghiệp phía nam”.Làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Khái niệm kế toán quản trị tuy mới xuất hiện ở Việt Nam mời chỉ khoản gần 15 năm nên việc vận dụng kế toán quản trị vào các cơ quan đơn vị và doanh nghiệp vẫn

Trang 9

bộ về tình hình nghiên cứu cũng như có những điểm chung của những nghiên cứu trước đây trong môi trường giáo dục

(1) Luận văn thạc sĩ “Vận dụng kế toán quản trị vào các cơ sở đào tạo Việt Nam” của tác giả Lê Thị Thanh Hương Đề tài sử dụng phương pháp định lượng nêu lên các vấn đề cung cấp và sử dụng thông tin kế toán tại các trường đại học tại Việt Nam để phục vụ cho công tác quản lý, từ đó nêu lên các giải pháp để vận dụng cho hệ thống các trường đại học trong và ngoài công lập trong thời điểm đầu những năm 2000 thời điểm khi kế toán quản trị mới bắt đầu du nhập vào Việt Nam nên kế toán quản trị còn khá mới mẻ đặc biệt là trong môi trường giáo dục, tác giả vận dụng kế toán quản trị trong phạm vi tương đối lớn là các trường đại học trong và ngoài công lập tại Việt Nam

(2) Luận văn thạc sĩ “Vận dụng kế toán quản trị cho các trường chuyên nghiệp” của tác giả Dương Thị Cẩm Vân, tác giả đã nghiên cứu và vận dụng những lý thuyết của kế toán quản trị theo phương pháp phát triển kết hợp để áp dụng cho các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, trong luận văn tác giả chủ yếu nghiên cứu phạm

vi ở các tỉnh miền tây nam bộ và đối tượng được nghiên cứu chủ yếu là thực trạng kế toán quản trị ở các trường trung cấp chuyên nghiệp và các trường cao đẳng có hệ trung cấp chuyên nghiệp

(3) Luận văn thạc sĩ “Vận dụng kế toán quản trị tại đại học Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Hạnh, tác giả đã vận dụng những lý luận thực tiễn về kế toán quản trị

để qua đó vận dụng vào trường đại học Đà Nẵng nói riêng và trường đại học công lập nói chung Trong luận văn này tác giả đã chủ yếu khảo sát thực trạng kế toán quản trị

Trang 10

tế để làm sang tỏ vấn đề cần nghiên cứu Trong luận văn tác gỉa đi sâu vào việc hệ thống hóa về kế toán và kế toán quản trị để tổ chức công tác kế toán quản trị cho trường cao đẳng kinh tế

Các luận văn trước các tác giả đã hệ thống hóa các lý thuyết về kế toán quản trị

và thực trạng về kế toán quản trị trong các cở sở giáo dục nói chung, tuy nhiên phần lớn các luận văn trước đây chủ yếu lập cho một đơn vị cụ thể (như đề tài số (4), (3)), hoặc các đề tài lập khá xa cho tới thời điểm hiện tại do đó nhiều đề xuất không còn phù hợp với điều kiện hiện tại (như đề tài số (1)) và đề tài này viết chủ yếu cho đối tượng là kế toán quản trị của các trường đại học công lập và ngoài công lập, hoặc đề tài (số (02)) nêu lên thực trạng và giải pháp chung cho các đơn vị chuyên nghiệp là các trường cao đẳng chuyên và trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh miền tây nam bộ, chính vì vậy chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng các trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay trên địa bàn các tỉnh phía nam

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

a Mục tiêu nghiên cứu

Việc vận dụng kế toán quản trị với những nội quy cần thiết phù hợp với trung cấp chuyên nghiệp và đưa ra những giải pháp tổ chức thực hiện công tác kế toán quản trị cho các đơn vị trên nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, hoạch định tài chính, hỗ trợ nâng cao chất lượng chất giáo dục để từ đó hỗ trợ công tác nâng cao chất lượng đào tạo của các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam

b Câu hỏi nghiên cứu:

a) Những nội dung chính nào của kế toán quản trị có thể áp dụng vào các trường trung cấp chuyên nghiệp?

Trang 11

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: là các nội dung kế toán quản trị đang được áp dụng tại các trường trung cấp chuyên nghiệp

 Phạm vi nghiên cứu: tại các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Hệ thống hóa các lý thuyết về kế toán quản trị kết hợp với phương pháp thống

kê mô tả để khảo sát về thực tế các trường trung cấp chuyên nghiệp để từ đó vận dụng được những lý thuyết phù hợp của kế toán quản trị vào các trường, để lập nên bảng câu hỏi tác giả đã nghiên cứu sách báo tài liệu chuyên ngành và tham khảo ý kiến của các chuyên gia liên quan tới kế toán quản trị, từ đó có cái nhìn sơ bộ và nhận xét về nội dung bảng câu hỏi khảo sát

1 Quy trình chọn mẫu: Mỗi tỉnh chọn từ 01 đến 02 mẫu làm đại diện, mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện với kích thước mẫu dự kiến từ 15 đến 20 trường

2 Thông tin cần thu thập là: những thông tin liên quan tới thực trạng công tác

kế toán quản trị các trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay, nhu cầu về kế toán quản trị trong các tổ chức trong tương lai, dựa trên nội dung bảng câu hỏi đã được thiết kế

3 Đối tượng điều tra: các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam mỗi tỉnh chọn từ 1 tới 2 mẫu làm đại diện

4 Công cụ thu thập dữ liệu: khảo sát dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn

5 Phân tích và xử lý số liệu: sử dụng phương pháp khảo sát và thống kê, mô tả

Trang 12

5

6 Đóng góp thực tiễn của đề tài

Hệ thống kiến thức về kế toán quản trị để vận dụng kế toán quản trị trong một tổ chức Trong thực tiễn ứng dụng cho các trường trung cấp chuyên nghiệp để giúp nâng cao chất lượng công tác quản lý, hoạch định cung cấp các thông tin hữu ích cho nhà quản lý trong quá trình tổ chức và điều hành

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu kết luận và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về kế toán quản trị vận dụng vào các trường trung cấp chuyên nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán và kế toán quản trị tại các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam hiện nay

Chương 3: Vận dụng kế toán quản trị vào các trường trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía nam

Trang 13

6

DỤNG VÀO CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 1.1 Các vấn đề chung của kế toán quản trị

1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị

Hầu hết những cá nhân không thuộc lĩnh vực kinh tế khi nghe đến từ kế toán thì trong đầu chỉ nghĩ rằng đó là một công việc đơn điệu của việc ghi chép lại những nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị trong một kỳ kế toán với thực tế phát triển hiện nay thì những suy nghĩ như vậy không còn phù hợp với tình hình phát triển kế toán hiện nay Ngày nay, kế toán được xem như là một công cụ quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản lý nhằm mục đích:

o Thứ nhất: Thuyết minh rõ ràng và chính xác các chiến lược cũng như các kế hoạch phát triển lâu dài của tổ chức

o Thứ hai: Hỗ trợ việc phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của tổ chức một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

o Thứ ba: Lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí đối với các mặt hoạt động

và trong quá trình sản xuất

o Thứ tư: Đo lường và đánh giá trách nhiệm cá nhân

o Thứ năm: Lập các báo cáo theo qui định của chế độ báo cáo nhà nước

Trong năm mục tiêu trên thì mục đích cuối cùng thuộc về kế toán tài chính, còn lại là thuộc lĩnh vực nghiên cứu của kế toán quản trị [21,9]

“Như vậy khi nói đến một hệ thống kế toán đầy đủ sẽ gồm hai bộ phận chính

là kế toán tài chính và kế toán quản trị.” [12,11]

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kế toán quản trị:

Theo luật kế toán (2003) thì kế toán quản trị được định nghĩa như sau: “kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Trang 14

7

Theo thông tư 53/2006/TT-BTC, khái niệm về kế toán quản trị còn chi tiết thêm: kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp như: chi phí từng bộ phận, từng công việc, sản phẩm, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài chính, vật tư, tiền vốn, công nợ; phân tích mối quan hệ giữa chi phí, với khối lượng và lợi nhuận; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh; … nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định

Theo định nghĩa của viện kế toán quản trị Hoa Kỳ: “Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, soạn thảo, diễn giải và truyền đạt thông tin được nhà quản trị sử dụng để lập kế hoạch, đánh giá và kiểm tra trong nội

bộ tổ chức, và để đảm bảo việc sử dụng hợp lý và có trách nhiệm đối với các nguồn lực của tổ chức đó”

Theo định nghĩa của Robert S,Kaplan và Anthony A.Atkinson: “Kế toán quản trị là hệ thống kế toán cung cấp thông tin cho những nhà quản lý trong viêc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của đơn vị Hoạt động của kế toán quản trị bao gồm việc thu thập, sắp xếp, phân loại, xử lý, phân tích và báo cáo thông tin cho nhà quản trị Không như thông tin do kế toán tài chính cung cấp cho những người sử dụng bên ngoài đơn vị như nhà đầu tư, chủ nợ nhà cung cấp và cơ quan thuế, thông tin kế toán quản trị giúp cho việc ra quyết định trong nội bộ đơn vị” [28,1]

Theo từ điển thuật ngữ kế toán của R.H parker (1992): “Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán, liên quan đến việc cung cấp các báo cáo nội bộ cho nhà quản trị doanh nghiệp Nó nhấn mạnh đến việc kiểm soát và ra quyết định hơn là phục vụ cho khía cạnh về kế toán Nó không chịu sự chi phối bởi các chuẩn mực kế toán và thông lệ Nó có thể là tương phản với kế toán tài chính.” [30,182]

Nói tóm lại, kế toán quản trị là trong 2 bộ phận chính của kế toán và nhiệm

vụ chính của kế toán quản trị là phân tích cung cấp thông tin cho nhà quản trị đơn vị

và quản lý bộ phận

1.1.2 Sự ra đời và phát triển của kế toán quản trị

Trang 15

8

Quá trình ra đời và phát triển của kế toán quản trị có thể chia thành những giai đoạn chính sau đây:

Giai đoạn 1: Trước năm 1950

Kế toán quản trị chủ yếu quan tâm tới việc xác định chi phí và kiểm soát tài chính thông qua các việc sử dụng kỹ thuật dự toán và kế toán chi phí

Giai đoạn 2: từ năm 1950 đến 1965

Sự quan tâm của KTQT đã chuyển sang việc cung cấp thông tin cho hoạt động lập kế hoạch và kiểm soát của nhà quản trị, thông qua việc sử dụng các kỹ

thuật như phân tích quyết định và kế toán trách nhiệm

Giai đoạn 3: từ sau năm 1965 đến năm 1995

KTQT chủ yếu tập trung vào việc làm giảm hao phí nguồn lực sử dụng trong các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật phân tích quá trình và quản lý chi phí

Giai đoạn 4: từ năm 1995 đến nay

KTQT quan tâm vào việc tạo ra giá trị bằng việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực, thông qua việc sử dụng các kỹ thuật đánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng, giá trị cho cổ đông và sự thay đổi của tổ chức

Tuy sự phát triển của KTQT được gi nhận ở bốn giai đoạn nhưng sự thay đổi

từ giai đoạn này sang giai đoạn khác của quá trình đó đan xen vào nhau và chuyển hóa dần dần, mỗi giai đoạn của quá trình phát triển thể hiện sự thích nghi với những điều kiện mới tạo ra cho tổ chức, thể hiện bằng sự hòa nhập, kết cấu lại và bổ sung thêm vào những nội dung quan tâm và sử dụng kỹ thuật đã được sử dụng trước đó Mỗi giai đoạn là sự kết hợp giữa cái cũ và cái mới, trong đó cái cũ được kết cấu lại cho phù hợp với cái mới theo ý nghĩa các điều kiện mới của môi trường quản trị [20,3]

Những điểm khác biệt của vai trò KTQT trong hoạt động tổ chức qua bốn

Trang 16

9

giai đoạn phát triển của KTQT là:

 Giai đoạn 1, KTQT được xem như một kỹ thuật cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức

 Giai đoạn 2, KTQT được xem là một hoạt động quản lý, nhưng có vai trò gián tiếp: KTQT bao hàm sự hỗ trợ của nhà quản trị gián tiếp đối với nhà quản trị trực tiếp thông qua việc cung cấp thông tin để lập kế hoạch và kiểm soát

 Giai đoạn 3 và giai đoạn 4, KTQT được xem là một bộ phận cấu thành quá trình quản lý, vì tất cả các nhà quản trị đều có thể trực tiếp tiếp cận với thông tin và sự phân biệt giữa nhà quản trị trực tiếp và nhà quản trị gián tiếp cũng dần bị xóa bỏ

1.1.3 Mối liên hệ giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán quản trị và kế toán tài chính là hai phân hệ của hệ thống kế toán trong một tổ chức, cả hai hệ thống kế toán có những điểm giống nhau như sau:

 Cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

 Đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán

 Đều thể hiện trách nhiệm của nhà quản trị trong toàn doanh nghiệp

Bên cạnh những đặc điểm chung thì giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

có những đặc điểm khác biệt như sau:

 Đối tượng sử dụng thông tin và mục đích

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị chủ yếu là các nhà quản trị ở bên trong doanh nghiệp thông tin phục vụ việc trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh, trong khi đó đối tượng chủ yếu mà kế toán tài chính cung cấp là thông tin là những người bên ngoài doanh nghiệp mục đích để lập báo cáo tài chính

 Đặc điểm và yêu cầu thông tin

Thông tin của kế toán quản trị chủ yếu hướng đến tương lai Do đó, thông tin của kế toán quản trị thường mang tính linh hoạt, kịp thời và thích hợp với từng loại

Trang 17

 Phạm vi cung cấp thông tin và các loại báo cáo

Kế toán quản trị gắn với các bộ phận của doanh nghiệp, vì vậy các loại báo cáo tùy theo mục đích sử dụng của từng bộ phận trong doanh nghiệp và không phụ thuộc vào chế độ báo cáo của nhà nước Trong khi đó kế toán tài chính gắn liền với toàn doanh nghiệp và cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, do vậy

kế toán tài chính tuân theo quy định của nhà nước và các loại báo cáo tuân theo quy định của nhà nước

 Tính bắt buộc trong việc lập báo cáo

Các báo của kế toán quản trị được lập theo yêu cầu quản lý của từng bộ phận trong doanh nghiệp do đó nó rất phong phú, đa dạng và không có tính bắt buộc trong khi đó các báo cáo của kế toán tài chính phải được lập theo chế độ kế toán thống nhất, do đó kế toán tài chính có tính bắt buộc

Trang 18

11

Bảng 1.1 Bảng tóm tắt mối liên hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

TRỊ

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giống nhau Cùng nghiên cứu quá trình sản xuất kinh doanh, sử dụng

hệ thống thông tin ghi chép ban đầu và cùng thể hiện trách

nhiệm của nhà quản trị

Đặc điểm thông tin và

yêu cầu thông tin

 Hướng về tương lai

 Linh hoạt, không tuân thủ theo nguyên tắc

 Biểu hiện thông qua ba loại thước đo

 Đòi hỏi tính kịp thời cao hơn là tính chính xác

 Phản ánh quá khứ

 Cố định, tuân thủ theo nguyên tắc kế toán

 Biểu hiện dưới thước đo giá trị

 Đòi hỏi tính chính xác cao

Đối tượng và mục đích

sử dụng sử dụng thông

tin

 Là các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp

 Phục vụ cho việc điều hành doanh nghiệp

 Là các bộ phận bên ngoài doanh nghiệp

 Phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

Phạm vi cung cấp thông

tin

Từng bộ phận, toàn doanh

nghiệp

Toàn doanh nghiệp

Các loại báo cáo Theo yêu cầu của nhà quản

trị

Theo quy định của nhà

nước

Kỳ hạn lập báo cáo Không có kỳ hạn, theo yêu

cầu của nhà quản trị

Định kỳ

Quan hệ với các ngành

khoa học khác

Tính bắt buộc Không có tính bắt buộc Có tính bắt buộc

1.1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị

Trang 19

12

Trong bất kỳ hoạt động nào của tổ chức đều đề ra cho mình những mục tiêu cơ bản để làm kim chỉ nam Đó là yếu tố cơ bản để đi đến sự thành công của tổ chức hoặc doanh nghiệp và mục tiêu chính của kế toán quản trị

 Cung cấp thông tin trong việc đưa ra các quyết định có trọng tâm và chủ động

trong việc quản lý, điều hành doanh nghiệp

 Cung cấp thông tin cho việc hoạch định, kiểm soát, đánh giá và cải tiến liên tục

 Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định

Từ ba mục tiêu trên, kế toán quản trị có các nhiệm vụ sau:

 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toán quản trị

của đơn vị xác định theo từng thời kỳ

 Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán

 Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toán

quản trị

 Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và ra quyết định

của ban lãnh đạo doanh nghiệp

1.1.5 Vai trò của kế toán quản trị

Kế toán quản trị ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin để nhà quản trị thực hiện toàn diện các chức năng quản trị [27,14]

 Kế toán quản trị giúp các nhà quản trị có tài liệu về mục tiêu hoạt động chính của từng bộ phận, của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Từ đó, nhà quản trị thiết lập định hướng cho sản xuất kinh doanh để khai thác có hiệu quả các nguồn lực kinh

tế của đơn vị

 Kế toán quản trị giúp nhà quản trị biết tình hình tổ chức, thực hiện ở từng bộ phận, ở đơn vị để kịp thời bổ sung, điều chỉnh những vấn đề cần thiết cho hoạt động của đơn vị

 Kế toán quản trị giúp nhà quản trị nhận biết được tình hình thực hiện, biến động trong thực hiện để đưa ra phương pháp khai thác, kiểm soát, giải pháp điều chỉnh

và đánh giá đúng trách nhiệm của từng bộ phận

Trang 20

13

 Kế toán quản trị giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định quản trị khoa học, khai thác được tiềm năng kinh tế, tài chính và đảm bảo mục tiêu của đơn vị

1.1.6 Những nội dung chủ yếu của kế toán quản trị

Những nội dung của công tác kế toán quản trị gồm: quy trình lập dự toán thu – chi, hệ thống kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí, công cụ đánh giá trách nhiệm quản lý, thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định

o Hệ thống kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí: nhằm mục đích

đánh giá việc quản lý và sử dụng nguồn lực của đơn vị có hiệu quả hay không thông qua việc đánh giá phân tích số liệu ở quá khứ với kế hoạch và mục tiêu chung của đơn vị, là công cụ cho việc kiểm soát và điều hành của nhà quản trị Để tổ chức hệ thống kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí có hiệu quả cần có hệ thống hỗ trợ như sổ sách chi tiết chi phí theo phòng ban, về chi tiết tài khoản cấp 3,4 của các tài khoản thường cung cấp thông tin cho bộ phận quản trị, lập các báo cáo kế toán quản trị thể hiện được các nội dung nhà quản trị yêu cầu

o Lập dự toán thu - chi: Thông qua quá trình phân tích các dữ liệu kế toán cũ

và định hướng trong năm kế hoạch của đơn vị mà lập dự toán Là căn cứ số liệu để đơn vị đánh giá giữa thực tế xảy ra và kế hoạch trong năm Đây là công cụ hữu hiệu giúp cho việc hoạch định và kiểm soát của nhà quản trị Để công tác tổ chức lập dự toán thu – chi hiệu quả thì cần sự hỗ trợ của từ tất cả các phòng ban trong đơn vị và việc cung cấp số liệu kế toán năm trước từ nguồn kế toán tài chính (theo số liệu chi tiết của mục, tiểu mục và phát sinh của phòng khoa), kèm theo sự cập nhật và định hướng trong năm kế hoạch lên dự toán phù hợp cho việc chủ động kiểm soát tài chính của đơn vị

o Đánh giá trách nhiệm quản lý: là công tác đánh giá trách nhiệm của bộ phận

quản lý khác nhau đối với kết quả hoạt động của đơn vị mình thông qua việc đánh giá chênh lệch giữa kế hoạch với thực hiện và giữa kế hoạch với định mức Công cụ đánh giá trách nhiệm quản lý sử dụng chủ yếu trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập là kế toán trách nhiệm Để việc sử dụng công cụ

Trang 21

14

đánh giá trách nhiệm quản lý phát huy được ưu điểm của nó thì cần có bộ phận thực hiện công tác kế toán quản trị chuyên nghiệp, có hệ thống sổ sách cho công tác kế toán quản trị như sổ sách thể hiện được số liệu kế hoạch, thực tế và định mức của từng phòng khoa đảm bảo được sổ sách đó phải dễ nhìn, dễ so sánh các số liệu

o Thông tin kế toán cho việc ra quyết định: thông qua kỹ thuật chủ yếu là phân

tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận và các thông tin khi ra quyết định định trong trường hợp đặc biệt như: đào tạo các lớp ngắn hạn khi

đã bù đắp được chi phí, hay thuê hoặc tuyển mới giáo viên cơ hữu Quyết định là hoạt động cuối cùng của nhà quản trị và cũng là nội dung cuối cùng của kế toán quản trị, để công tác cung cấp thông tin ra quyết định được hiệu quả thì cần có sự hỗ trợ từ ba nội dung trên kèm theo bổ sung các loại sổ sách báo cáo kế toán quản trị như sổ cung cấp thông tin thể hiện đánh giá được hiệu quả hoạt động đào tạo qua phân tích chi phí – khối lượng- lợi nhuận và cung cấp thông tin cho việc ra quyết định trong trường hợp đặc biệt

1.1.7 Những nội dung chủ yếu của kế toán quản trị có ảnh hưởng đến chức năng quản trị

Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán nhằm cung cấp cho các nhà quản

lý thông tin về chi phí để giúp họ thực hiện các chức năng quản trị Các chức năng

cơ bản của quản trị là hoạch định, điều hành, kiểm soát việc thực hiện kế hoạch và

ra quyết định Đây là một quy trình khép kín ở tất cả các khâu, ra quyết định không phải là một chức năng độc lập của quản lý mà nó là một phần không thể tách rời của các chức năng hoạch định và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch, trong mỗi chức năng đó đều đòi hỏi nhà quản lý phaỉ đưa ra các quyết định [27,15]

Với chức năng hoạch định các nhà quản lý cần xây dựng các mục tiêu chiến

lược cho tổ chức và vạch ra các bước cụ thể để thực hiện các mục tiêu đó Với chức

năng điều hành các nhà quản lý cần quyết định cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực của tổ chức để đạt được các kế hoạch đã đề ra Với chức năng kiểm soát, các

Trang 22

15

nhà quản lý cần so sánh báo cáo thực hiện với các số liệu kế hoạch để đảm bảo cho

các bộ phận trong tổ chức thực hiện đúng các mục tiêu đã định Chức năng ra quyết

định yêu cầu các nhà quản lý cần lựa chọn một giải pháp hợp lý nhất trong số các

giải pháp đề xuất

Vai trò chính của kế toán quản trị là cung cấp thông tin hữu ích liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành hoạt động, kiểm tra và ra quyết định

o Cung cấp thông tin cho việc hoạch định: công tác lập kế hoạch thường liên

quan đến 2 yếu tố chính đó là căn cứ hoạt động quá khứ tại đơn vị và xu hướng kế hoạch tương lai trong năm để lập kế hoạch, do vậy thông tin từ việc lập các dự toán thu – chi sẽ cung cấp cho nhà quản trị liên quan tới doanh thu, chi phí và hiệu quả để từ đó nhà quản trị có cái nhìn tổng quan về thực trạng tài chính của đơn vị và đưa ra các hoạch định phù hợp cho các hoạt động trong năm tại đơn vị mình

o Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức - điều hành hoạt động: kế toán

quản trị phải tổ chức ghi chép xử lý thông tin thông qua hệ thống kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí để hỗ trợ việc ghi chép, xử lý thông tin, sắp xếp lại thông tin, đưa ra các thông tin về cơ cấu, nguồn lực và hiệu quả của hoạt động đang tồn tại ở doanh nghiệp giúp nhà quản trị đưa ra quyết định phù hợp

o Cung cấp thông tin cho việc kiểm soát: để nhà quản trị thực hiện chức năng

kiểm soát được quá trình thực hiện của đơn vị mình thì kế toán sẽ căn cứ số liệu của bảng lập dự toán với dự toán để xác định chênh lệch giữa thực tế và

kế hoạch bằng công cụ kế toán trách nhiệm hỗ trợ cho công tác kiểm soát điều hành tại đơn vị và nâng cao hiệu quả trong tương lai

o Cung cấp thông tin cho việc ra quyết định: thông qua việc phân tích giữa chi

phí - khối lượng - lợi nhuận và thông tin cho việc ra quyết định trong trường hợp đặc biệt, ngoài ra việc cung cấp thông tin cho chức năng ra quyết định của nhà quản trị trong việc quản trị, giám sát các nguồn lực của tổ chức

1.1.8 Các mô hình tổ chức kế toán quản trị hiện nay

Trang 23

16

o Các mô hình tổ chức kế toán quản trị Trong giai đoạn hiện nay thông tin được xem như là một yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất kinh doanh nên để thích ứng với hoàn cảnh mới, các nhà quản trị

đã có các phương pháp tiếp cận đối với các chức năng khác nhau của kế toán trong kinh doanh, tiếp thị, sản xuất, tài chính, ứng xử về mặt tổ chức và quản lý doanh nghiệp

Trong bối cảnh đó, kế toán quản trị (KTQT) hình thành và phát triển, trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý

và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình hình thành và phát triển của KTQT ở các nước đều gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường, đều đặt trọng tâm vào giải quyết các vấn đề quản trị doanh nghiệp, là một trong những nguồn thông tin quan trọng cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp điều hành, hoạch định và ra các quyết định kinh doanh

Mô hình tổ chức KTQT có thể khái quát: [19]

Mô hình kết hợp: áp dụng mô hình kết hợp kế toán quản trị và kế toán tài

chính Theo mô hình này kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung về toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp từ việc tổ chức xây dựng bộ máy kế toán, lưu chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, hệ thống báo cáo nhằm cung thông tin cho nhà quản trị Các bộ phận kế toán có chức năng thu thập và cung cấp thông tin kế toán vừa tổng hợp, vừa chi tiết đồng thời lập dự toán tổng hợp và chi tiết theo yêu cầu quản lý KTQT đặt trọng tâm vào việc xây dựng, kiểm tra, xác định và hoạch định các chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh Khi đó doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định chi phí và giá thành sản phẩm: phương pháp kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm theo công việc và phương pháp kế toán chi phí, tính giá thành theo quá trình sản xuất

KTQT không sử dụng chế độ kế toán riêng, tách rời với kế toán tài chính mà

sử dụng các tài khoản kế toán chi tiết, hệ thống sổ kế toán và báo cáo KTQT kết

Trang 24

17

hợp chung trong một hệ thống kế toán thống nhất với kế toán tài chính Hệ thống KTQT được tổ chức kết hợp với hệ thống kế toán tài chính Kế toán tài chính và KTQT được tổ chức thành một bộ máy thống nhất trong cùng một bộ máy kế toán

Kế toán tài chính sử dụng các tài khoản kế toán tổng hợp còn KTQT sử dụng các tài khoản chi tiết, sổ kế toán chi tiết phù hợp, báo cáo kế toán nội bộ và còn sử dụng thêm các phương pháp khác như phương pháp thống kê, phương pháp hạch toán để hệ thống hóa và xử lý thông tin Việc ghi chép, phản ánh, xử lý và truyền đạt thông tin được tính đến cả mục đích của kế toán tài chính và KTQT nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin kế toán cho cả đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Mỗi bộ phận kế toán có chức năng thu thập, cung cấp thông tin kế toán vừa

ở dạng tổng hợp, vừa ở dạng chi tiết theo yêu cầu quản lý Bộ phận KTQT chi phí

sử dụng báo cáo bộ phận để cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp, bộ phận

kế toán tài chính sử dụng hệ thống báo cáo tài chính để cung thông tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1 mô hình kết hợp

Loại mô hình tách rời: KTQT sử dụng hệ thống kế toán riêng, tách rời hoàn toàn

với kế toán tài chính Hệ thống KTQT được tổ chức thành bộ máy riêng (phòng KTQT hay bộ phận KTQT) sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán nội bộ tách rời với kế toán tài chính Kế toán tài chính thu thập, xử lý, lập báo cáo tài chính cung cấp cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Kế toán tài chính tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, quy định của Nhà nước, trong khi đó

kế toán quản trị được coi là công việc riêng của doanh nghiệp, các doanh nghiệp tự xây dựng hệ thống hoá thông tin một cách chi tiết nhằm cung cấp thông tin theo yêu

Trang 25

18

cầu quản lý và tổ chức hệ thống sổ sách, báo cáo phục vụ cho mục tiêu quản trị doanh nghiệp Cụ thể: Về chứng từ kế toán: ngoài việc sử dụng hệ thống chứng từ chung, KTQT chi phí còn sử dụng rộng rãi hệ thống chứng từ nội bộ trong doanh nghiệp.Về tài khoản kế toán: các tài khoản KTQT chi phí được xây dựng thành hệ thống riêng, có ký hiệu riêng, nội dung ghi chép cũng có những đặc điểm khác với

kế toán tài chính Về sổ kế toán: KTQT chi phí xây dựng hệ thống sổ kế toán riêng phục vụ cho việc ghi chép các nghiệp vụ thuộc KTQT.Về báo cáo kế toán: các báo cáo KTQT được lập riêng dưới dạng báo cáo dự toán sản xuất, báo cáo lỗ lãi từng

bộ phận…Ngoài các chỉ tiêu quá khứ, các chỉ tiêu thực hiện kế toán quản trị còn thiết lập các cân đối dự toán, kế hoạch

Sơ đồ 1.2: mô hình tách rời [27,38]

Việt Nam

Hiện nay tại các đơn vị Việt Nam và hầu hết là các doanh nghiệp, mô hình tổ chức kế toán quản trị được áp dụng là mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.2 Đặc điểm hoạt động của trường trung cấp chuyên nghiệp 1.2.1 Đặc điểm của trường trung cấp chuyên nghiệp công lập

Trang 26

19

 Trường TCCN là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

 Là đơn vị sự nghiệp công lập có thu do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước quyết định thành lập có hai loại hình đơn vị sự nghiệp có thu là: đơn vị sự nghiệp

có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên và đơn vị sự nghiệp

có thu đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên

 Hệ thống trường TCCN bao gồm:

o Trường TCCN trực thuộc Bộ, ngành (bao gồm cả các trường TCCN thuộc các doanh nghiệp do Bộ, ngành thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ

sở hữu đối với doanh nghiệp đó theo quy định của pháp luật);

o Trường TCCN thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là trường TCCN thuộc tỉnh)

 Trường TCCN chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường TCCN trực thuộc Bộ, ngành chịu sự quản lý nhà nước của Bộ, ngành

có trường và chịu sự quản lý hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) nơi trường đặt trụ sở Trường TCCN thuộc tỉnh là đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Sở Giáo dục và Đào tạo) và chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

 Nguồn tài chính của trường TCCN công lập bao gồm: Ngân sách nhà nước, học phí, lệ phí, các khoản thu từ hợp đồng đào tạo, Các khoản thu từ sản phẩm nghiên cứu khoa học, lao động sản xuất, kinh doanh dịch vụ phù hợp ngành nghề đào tạo của trường, Các khoản vay, tài trợ và các khoản thu hợp pháp khác

 Các khoản chi của trường TCCN công lập bao gồm:

Trang 27

20

Chi thường xuyên: Tiền lương, học bổng người học, tiền thưởng, phúc lợi tập

thể, vật tư văn phòng, công tác phí, hội nghị, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn

và các loại chi khác theo quy định của Nhà nước

Chi đầu tư phát triển: Mua vật tư, thiết bị, xây dựng cơ bản, mua tài sản cố

định, mở rộng nhà trường

 Việc thu, chi, quản lý, thanh quyết toán, kiểm toán tài chính của trường TCCN được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

 Người học thuộc hệ thống trung cấp chuyên nghiệp có 2 hệ là:

o Tốt nghiệp trung học cơ sở

o Tốt nghiệp THPT

 Loại hình đào tạo:

o Chính quy (tập trung)

o Hệ vừa học vừa làm (tại chức)

1.2.2 Cơ chế hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp

 Thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

 Căn cứ vào chương trình khung các ngành đào tạo trình độ TCCN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và nhiệm vụ đào tạo của nhà trường, hiệu trưởng trường TCCN tổ chức xây dựng và ban hành chương trình đào tạo của nhà trường

 Trường TCCN định kỳ 2 hoặc 3,5 năm (1 khoá học) tùy theo đối tượng lúc nhập học, tổ chức đánh giá chương trình đào tạo của các ngành học, giáo trình môn học của nhà trường để có những điều chỉnh cần thiết

 Trường TCCN xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tuyển sinh hàng năm dựa trên các tiêu chí đảm bảo chất lượng, báo cáo cơ quan có thẩm quyền công nhận chỉ tiêu và tổ chức tuyển sinh theo quy định Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 28

để tồn tại và phát triển thì bắt buộc các tổ chức giáo dục, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp phải tạo ra được các sản phẩm hoàn hảo đáp ứng được với nhu cầu của khách hàng và của xã hội Dù là các tổ chức không vì mục đích lợi nhuận, nhưng để đạt được mục tiêu của mình và để tồn tại và phát triển lâu dài thì bắt buộc các nhà quản lý phải quản lý tổ chức của mình sao cho thật hiệu quả, muốn như vậy thì các nhà quản lý buộc phải hoạch định, kiểm soát chi phí, đánh giá trách nhiệm, đánh giá việc thực hiện và đưa ra quyết định phù hợp Để thực hiện được những công việc trên bắt buộc nhà quản trị phải có một công cụ hỗ trợ đắc lực thì mới có thể hoàn thành được mục tiêu của mình và kế hoạch đó thì bắt buộc nhà quản trị phải sử dụng kế toán quản trị như một công cụ cần thiết và hữu hiệu

Và ngày nay vấn đề thương hiệu là một vấn đề quan trọng trong việc sống còn của mỗi doanh nghiệp và mỗi tổ chức, muốn tạo ra được thương hiệu thì mỗi tổ chức buộc phải có phương pháp quản lý sao cho tạo được những nét riêng biệt cho đơn vị của mình Vậy nên các tổ chức phải nâng cao được chất lượng được sản phẩm của mình và đưa ra được những sự khác biệt vượt trội so với sản phẩm khác Trong môi trường giáo dục cũng không đi ngoài quy luật này, muốn tồn tại và phát triển lâu dài đòi hỏi các trường trung cấp chuyên nghiệp phải tạo ra thành quả của quá trình đào tạo của mình là những người thợ lành nghề và một tác phong chuyên nghiệp, hội tụ đủ các yếu tố về nghề nghiệp chuyên môn, phẩm chất đạo đức mà

Trang 29

22

nhà tuyển dụng đòi hỏi Một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản

lý nâng cao thương hiệu để thu hút người học cũng như nhà tuyển dụng từ cơ sở đào tạo của mình chính là kế toán quản trị, bởi chính kế toán quản trị sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho hoạt động quản trị đánh giá được thành quả quản lý

Nhà nước đang khuyến khích các cơ sở giáo dục công lập tự chủ hoàn toàn

về tài chính, do chi phí cho giáo dục ngày càng tăng sẽ dẫn đến tình huống một lúc nào đó ngân sách nhà nước không thể cấp phát như hiện nay và các trường phải tự chủ hoàn toàn về mặt tài chính Lúc đó, nhà quản trị phải phân tích chi phí, phân tích hiệu quả hoạt động, khai thác tiềm năng của trường mình để có thể tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao với mức thặng dư cao nhất

Có thể nói, tổ chức công tác kế toán quản trị trong các trường học là một yêu cầu cần thiết, thế nhưng tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa có một cơ sở đào tạo nào tổ chức, vận dụng công tác kế toán quản quản trị cho đơn vị mình Do đó, vấn đề này còn khá mới mẻ đối với các trường học, đặc biệt là các trường trung cấp chuyên nghiệp

1.3.2 Đặc điểm của các trường trung cấp chuyên nghiệp công lập ảnh hưởng tới việc vận dụng kế toán quản trị

Khi nhắc đến lĩnh vực tài chính người ta thường nghĩ nhiều về các tổ chức tài chính hoặc doanh nghiệp kinh doanh vì ở đó các khái niệm về chi phí, khối lượng

và lợi nhuận sẽ rõ ràng và dễ định hình vì ở đó mục tiêu chính của các tổ chức kinh

tế đó chính là lợi nhuận Còn đối với các cơ sở giáo dục đặc biệt là đối với các cơ sở giáo dục công lập thì lợi nhuận không phải là mục tiêu cuối cùng và trọng yếu nhất của hoạt động đào tạo, vì vậy khi vận dụng những nội dung của KTQT vào trường TCCN ta cần lưu ý một số điểm khác biệt sau:

 Quá trình tạo ra sản phẩm trong trường học khác với doanh nghiệp đó là sự khác biệt về đối tượng và tính chất của quá trình Đối tượng từ quá trình sản xuất là người lao động sử dụng công cụ lao động tác động vào vật chất để tạo ra sản phẩm và sản phẩm là kết quả thụ động từ người lao động trong khi đó sản phẩm

Trang 30

23

từ giáo dục có sự tương quan giữa người học, (sản phẩm giáo dục) và người dạy (người tạo ra sản phẩm giáo dục) vì để tạo ra sản phẩm tốt ngoài sự nỗ lực của người dạy còn có sự nỗ lực của người học thì mới tạo ra sản phẩm tốt của giáo dục

 Đặc điểm sản phẩm của trường học không thể đánh giá một cách khách quan như doanh thu trong doanh nghiệp: Sản phẩm của doanh nghiệp là các sản phẩm tạo

ra sau quá trình sản xuất và có thể đánh giá, đo lường một cách khác quan và có

sự tương quan rõ ràng giữa giá cả và chất lượng còn sản phẩm của trường học là người học và kiến thức, khả năng tư duy của người học sau khi được đào tạo, không thể có đánh giá khách quan và thước đo cụ thể về chất lượng của các sản phẩm từ giáo dục như các sản phẩm từ đơn vị sản xuất

 Mục đích của giáo dục là truyền đạt kiến thức, kỹ năng Hướng dẫn phương pháp nghiên cứu tiếp cận lý thuyết trong khi đó mục tiêu chính của sản xuất là tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Không chấp nhận làm thử và không có cơ hội làm lại Điều khác biệt này đòi hỏi

sự chu đáo trong việc chuẩn bị cho quá trình đào tạo

 Yêu cầu sử dụng nguồn lực không sẵn có như đối với việc sản xuất và sự kết hợp

từ nhiều bộ phận trong xã hội

 Nhu cầu sử dụng thông tin quản trị: đối với doanh nghiệp là bộ phận quản trị doanh nghiệp còn đối với cơ sở giáo ngoài bộ phận quản trị còn có nhà nước và đơn vị tài trợ (do mục đích của các cơ sở giáo dục là phục vụ lợi ích xã hội nên được nhà nước hoặc các cơ sở tài trợ)

 Chịu sự chi phối nhiều của luật ngân sách và các văn bản pháp luật kèm theo, do vậy việc sử dụng và trích lập nguồn kinh phí sau chênh lệch thu – chi sẽ phải tuân theo quy định cụ thể

 Nếu như đối với doanh nghiệp việc mua chi phí nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra thì chất lượng và số lượng chủ yếu do doanh nghiệp tự quyết định,trong khi đó đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp thì chất lượng và số lượng sản phẩm đầu vào (học sinh trúng tuyển) theo chỉ tiêu định mức tuyển sinh của bộ

Trang 31

24

giáo dục nên người trúng tuyển phải đạt một trình độ phù hợp với yêu cầu của nhà trường và chất lượng đầu ra phải đạt được những điều kiện và năng lực với một mức cụ thể theo văn bản của bộ giáo dục

Trang 32

25

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương một đã tổng kết và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị, phân biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính, nội dung của kế toán quản trị và tổ chức công tác kế toán quản trị trong các tổ chức

Mục đích chủ yếu của kế toán quản trị là cung cấp thông tin cho các nhà quản trong nội bộ tổ chức để đánh giá, kiểm soát quá trình hoạt động Giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị có mối quan hệ với nhau Đó là hai hai phân hệ của hệ thống kế toán, nội dung của kế toán quản trị được lập bởi nhu cầu của hệ thồng kế toán tài chính

Nội dung của kế toán quản trị bao gồm: hệ thống kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí, lập dự toán ngân sách, đánh giá trách nhiệm quản lý và thông tin

kế toán cho việc ra quyết định Có hai mô hình kế toán quản trị hiện nay trên thế giới đó là mô hình kết hợp và mô hình tach rời

Những đặc điểm khác nhau khi vận dụng kế toán quản trị khi vận dụng vào công ty so với khi vận dụng vào trường học đó là đối tượng và tính chất, sản phẩm, không được phép tạo ra phế phẩm trong khi sản phẩm từ sản xuất đực phép sai lệch một tỷ lệ nhất định, điều kiện đầu vào và đầu ra cũng chịu sự chi phối bời chỉ tiêu tuyển sinh cũng như quy định về trình độ đạt được khi ra trường mục chính của giáo dục không phải là lợi nhuận, đưa ra sự cần của việc sử dụng kế toán quản trị trong trường

Trang 33

26

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH PHÍA

NAM HIỆN NAY 2.1 Giới thiệu sơ lược về nhiệm vụ và công tác tổ chức của các trường trung cấp chuyên nghiệp

2.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của các trường trung cấp chuyên

nghiệp [1]

 Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, bồi dưỡng và đãi

ngộ cán bộ, viên chức

 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, chiến lược và kế hoạch phát triển

nhà trường theo từng giai đoạn 5 và 10 năm

 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo

dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền

 Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo trên cơ sở quy định về chương trình khung các ngành đào tạo trình độ TCCN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình của các ngành đào tạo TCCN để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong nhà trường để đảm bảo có đủ giáo trình giảng dạy, học tập Việc biên soạn hoặc lựa chọn và duyệt giáo trình các

ngành đào tạo TCCN thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giáo công nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học- kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy định

Trang 34

27

 Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc thuê cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng, các nguồn lực theo quy

định của pháp luật

 Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa

 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho hoạt động giáo dục

theo quy định của pháp luật

 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động giáo dục;

tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội

 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng và việc làm,

phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn lực cho nhà trường

 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,

nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định

 Thực hiện công khai cam kết về chất lượng đào tạo và công khai chấtt lượng đào tạo thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và về thu chi tài chính Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo

quy định của pháp luật

2.1.2 Công tác tổ chức tại các trường trung cấp chuyên nghiệp

Mô hình tổ chức

Mô hình tổ chức của trường TCCN bao gồm:

 Hội đồng trường (đối với trường công lập);

 Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng;

 Các hội đồng tư vấn do hiệu trưởng thành lập;

 Các phòng chức năng;

 Các khoa, tổ bộ môn;

Trang 35

28

 Các lớp học;

 Các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học;

 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Các đoàn thể và tổ chức xã hội;

Hội đồng trường, Hội đồng quản trị

Hội đồng trường đối với trường TCCN công lập là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc

sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục

o Hội đồng trường gồm có Chủ tịch Hội đồng, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng và các uỷ viên; Tổng số thành viên là một số lẻ và có ít nhất là 11 người

o Nhiệm kỳ của Hội đồng trường TCCN là 5 năm Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất hai lần trong một năm, các cuộc họp của Hội đồng trường phải có sự tham gia của tất cả các thành viên

Ban giám hiệu

Ban giám hiệu của trường TCCN là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo quy định của của trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Ban giám hiệu gồm hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng, phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng Số lượng phó hiệu trưởng của một trường TCCN không quá 03 người tuỳ thuộc vào quy mô đào tạo của trường

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội

Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường lãnh đạo nhà trường và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Các đoàn thể và tổ chức xã hội trong

Trang 36

Các phòng chức năng

Căn cứ vào đặc điểm và điều kiện cụ thể của từng trường, Hiệu trưởng quyết định thành lập các phòng chức năng nhằm thực hiện các lĩnh vực công tác chủ yếu như: hành chính, quản trị; tổ chức cán bộ; đào tạo, quản lý chất lượng; kế hoạch, tài chính; công tác học sinh

Có nhiệm vụ: Tham mưu, tổng hợp, đề xuất ý kiến, giúp Hiệu trưởng tổ chức quản lý và thực hiện các mặt công tác của trường; Quản lý cán bộ, nhân viên của đơn vị mình theo sự phân cấp của Hiệu trưởng; Đứng đầu các phòng là trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm Giúp việc trưởng phòng có các phó trưởng phòng do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của trưởng phòng

Các khoa và tổ bộ môn trực thuộc trường

Căn cứ vào quy mô đào tạo và đặc điểm ngành nghề đào tạo, Hiệu trưởng quyết định thành lập các khoa, các tổ bộ môn trực thuộc trường

Nhiệm vụ của các khoa: Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập, quản lý giáo viên, CC-VC và người học thuộc đơn vị mình và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường Đứng đầu các khoa, các tổ bộ môn trực thuộc trường là trưởng khoa, tổ

Trang 37

30

trưởng bộ môn do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm Giúp việc trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn có các phó trưởng khoa, tổ phó do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của trưởng khoa, tổ trưởng bộ môn

Nhiệm vụ của tổ bộ môn trực thuộc trường do hiệu trưởng quy định

Các tổ bộ môn thuộc khoa

Các khoa thành lập các tổ bộ môn thuộc khoa, phụ trách một môn học hoặc nhóm môn học có liên quan Việc thành lập và xác định nhiệm vụ của tổ bộ môn thuộc khoa do trưởng khoa đề nghị, hiệu trưởng nhà trường quyết định

Các lớp học

Người học được tổ chức thành lớp học theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo

và theo khoá học Mỗi lớp học có không quá 45 người học, có lớp trưởng và một đến hai lớp phó, do tập thể người học bầu ra vào đầu mỗi năm học Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm

Các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

Trong trường TCCN có các cơ sở phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học do hiệu trưởng quyết định thành lập là: thư viện, cơ sở thực hành, thực tập; phòng thí nghiệm, xưởng trường, trại trường, vườn thực nghiệm, phòng truyền thống, câu lạc

bộ, nhà văn hoá- thể dục thể thao; ký túc xá; nhà ăn Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu

tổ chức và quản lý hoạt động của các cơ sở phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

do hiệu trưởng nhà trường quy định

Trang 38

31

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy trường trung cấp chuyên nghiệp

2.2 Các chế độ tài chính, kế toán, hệ thống dự toán thu – chi và

hệ thống kiểm tra, phân tích thông tin kế toán áp dụng cho các trường trung cấp chuyên nghiệp

2.2.1 Chế độ quản lý tài chính và quản lý tài sản

Quản lý tài chính và quản lý tài sản là hai công tác trong công tác kế toán của

bộ phận kế toán, trong đó quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ nghiệp vụ như lập dự toán, hạch toán kế toán, kiểm toán nhằm quản lý các nguồn vốn và sử dụng các nguồn kinh phí theo đúng chế độ quy định nhà nước Muốn các đơn vị sử KTQT như một công cụ phục vụ cho công tác quản lý tài chính tại đơn vị mình thì bắt buộc bộ phận tham mưu cho nhà quản trị phải nắm vững các chính sách, quy định của nhà nước liên quan tới chế độ quản lý tài chính tại đơn vị mình

Và các trường trung cấp chuyên nghiệp hiện nay thực hiện công tác quản lý tài chính của đơn vị mình theo sự hướng dẫn của các văn bản sau:

 Chế độ tự chủ chịu trách nhiệm trong công tác tài chính

Trang 39

32

o Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

o Thông tư 71/2006/ TT-BTC ngày 9/8/2006 hướng dẫn thực hiện nghị định

số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

o Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 sửa đổi bổ sung thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của bộ tài chính hướng dẫn thực hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập [2]

o Thông tư 07/2009/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 15 tháng 4 năm 2009 hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo [2]

 Các văn bản trên được ban hành nhằm mục đích chính trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với trường TCCN, Nhà nước đầu tư và phân luồng để đầu tư hoạt động giáo dục nghề nghiệp ngày càng phát triển và phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, đảm bảo các chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng sa, vùng đặc biệt khó khăn được giáo dục theo quy định ngày càng tốt hơn

 Chế độ kiểm soát chi

o Thông tư 81/2006/TT-BTC ngày 6/9/2006; thông tư 81 /2006/TT-BTC hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp ông lập thực

Trang 40

và không có quyền kiểm soát, trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị và các cơ quan ban ngành lien quan trong quá trình tiến hành thanh toán

 Công tác kiểm tra, quản lý tài sản

o Luật số: 09/2008/QH12 ban hành ngày 03/6/2008 Luật quản lý và sử dụng

tài sản nhà nước [25]

o Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ban hành ngày 29/5/2008 về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nuớc, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước [2]

o Quyết định 115/2008/QĐ-TTG ban hành ngày 27/8/2008 về về việc ban hành quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước [2]

o Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ban hành ngày 30/9/2010 về việc sửa đổi,

bổ sung một số điều của quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của thủ tướng chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm