1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đèn chiếu sáng công nghệ LED tại các công trình xây dựng dân dụng

129 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ------ BÙI LÊ TUYÊN DƯƠNG NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG ĐÈN CHIẾU SÁNG CÔNG NGHỆ LED TẠI CÁC CÔNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

- -

BÙI LÊ TUYÊN DƯƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ

DỤNG ĐÈN CHIẾU SÁNG CÔNG NGHỆ LED

TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

- -

BÙI LÊ TUYÊN DƯƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ

DỤNG ĐÈN CHIẾU SÁNG CÔNG NGHỆ LED

TẠI CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS LÊ TẤN BỬU

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến

việc sử dụng đèn chiếu sáng công nghệ LED tại các công trình xây dựng dân dụng” là công sức của quá trình học tập, nghiên cứu của bản thân Các số liệu được

thu thập từ thực tiễn và sử dụng nghiêm túc

Thành phố Hồ Chí Minh, 2017

Bùi Lê Tuyên Dương

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI………1

1.1 Lý do chọn đề tài ………1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……… 3

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ……… 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ………3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ………3

1.4 Phương pháp nghiên cứu ………3

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu ……….4

1.4.2 Phương pháp thu thập thông tin ……… 4

1.4.3 Phương pháp xử lý thông tin………4

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu ……….4

1.6 Kết cấu của luận văn ……… 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ………6

2.1 Cơ sở lý thuyết về hành vi mua hàng của khách hàng doanh nghiệp ………….6

2.1.1 Khái niệm về hành vi mua hàng của khách hàng doanh nghiệp …………6

2.1.2 Mô hình hành vi mua của doanh nghiệp ………7

2.2 Lược khảo các công trình nghiên cứu trước ………10

2.2.1 Các mô hình tham khảo ………10

2.2.2 Các nghiên cứu liên quan ……… 15

Trang 5

2.3 Cơ sở thực tiễn về tình hình cung cấp đèn LED cho các công trình xây dựng

dân dụng……… 18

2.3.1 Thị trường đèn LED ở Việt Nam ……… 18

2.3.2 Thị trường chiếu sáng Việt Nam………23

2.3.3 Tổng quan về công trình xây dựng ở Việt Nam ………24

2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu ……… 28

2.4.1 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu ………29

2.4.2 Các giả thuyết nghiên cứu……… 29

2.4.3 Các biến số của mô hình nghiên cứu ………32

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ……….36

3.1 Quy trình nghiên cứu ………36

3.2 Nghiên cứu định tính ………37

3.2.1 Phỏng vấn chuyên gia ………37

3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính ……….38

3.2.3 Điều chỉnh thang đo ……… 39

3.2.4 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu ………42

3.3 Nghiên cứu định lượng ………43

3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu………43

3.3.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu ………44

3.3.3 Kỹ thuật phân tích định lượng ……… 44

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………48

4.1 Mô tả mẫu khảo sát ……… 48

4.1.1 Loại hình doanh nghiệp: ……… 48

4.1.2 Vai trò của doanh nghiệp trong các công trình xây dựng ………49

4.1.3 Loại dự án doanh nghiệp đang đầu tư ……… 50

Trang 6

4.1.4 Quy mô ngân sách của dự án……….51

4.2 Phân tích thang đo ………51

4.2.1 Phân tích thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha ………51

4.2.1.1 Thang đo “Nhận thức kết quả thực hiện” ………51

4.2.1.2 Thang đo “Nhận thức nỗ lực” ………52

4.2.1.3 Thang đo “Ảnh hưởng xã hội” ……… 53

4.2.1.4 Thang đo “Các điều kiện thuận lợi”……… 54

4.2.1.5 Thang đo “Ý kiến tư vấn” ………55

4.2.1.6 Thang đo “Giá cả” ………55

4.2.1.7 Thang đo “Bảo hành” ………56

4.2.1.8 Thang đo “Ý định sử dụng” ……… 56

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ……… 57

4.3 Mô hình hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố ……… 63

4.4 Phân tích hồi qui đa biến ……… 63

4.4.1 Phân tích hệ số tương quan ………63

4.4.2 Phân tích hồi qui đa biến………65

4.5 Đánh giá mức độ tác động cuả các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ chiếu sáng LED tại các công trình xây dựng ………68

4.5.1 Kiểm định sự phù hợp của các giả thuyết nghiên cứu ……… 68

4.5.2 Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng giữa các nhóm ………… 70

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ………75

5.1 Kết luận……….75

5.2 Một số đề xuất ……… 77

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ……… 79

5.3.1 Hạn chế của đề tài ……… 79

Trang 7

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo……… 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SPSS

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ANOVA Phân tích phương sai một yếu tố (Analysis of

Variance) BOT Xây dựng-Vận Hành-Chuyển giao (Build-Operate-

Transfer) EEC HCMC Trung tâm tiết kiệm năng lượng thành phố Hồ Chí

Minh EFA Phân tích nhân tố (Exploratory Factor Analysis)

EFQM Mô hình quản lý chất lượng châu Âu

FDI Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign Direct

Investment) FIRST Dự án Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo thông qua nghiên

cứu, khoa học và công nghệ ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International

Organization for Standardization)

OEM Nhà sản xuất thiết bị gốc (Original Equipment

Manufacturer) SPSS Chương trình máy tính phục vụ công tác thống kê

(Statistical Package for the Social Sciences) TAM/TAM2 Mô hình chấp nhận công nghệ

TPB Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned

Behavior) TRA Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) TWh Tera watt trên giờ (Tera watt hour)

Trang 9

UNEP en.lighten Sáng kiến của chương trình Môi trường của Liên Hiệp

Quốc UTAUT Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công

nghệ (Unified Theory of Acceptance & Usage Technology)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Danh sách các chủ đầu tư uy tín ở Việt Nam năm 2016

Bảng 2.2 Tổng hợp các biến quan sát

Bảng 3.1 Thang đo của biến “Nhận thức kết quả thực hiện”

Bảng 3.2 Thang đo của biến “Nhận thức nỗ lực”

Bảng 3.3 Thang đo của biến “Ảnh hưởng xã hội”

Bảng 3.4 Thang đo của biến “Các điều kiện thuận lợi”

Bảng 3.5 Thang đo của biến “ Ý kiến tư vấn”

Bảng 3.6 Thang đo của biến “Giá cả”

Bảng 3.7 Thang đo của biến “Bảo hành”

Bảng 3.8 Thang đo của biến “Ý định sử dụng”

Bảng 4.1: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “ Nhận thức kết quả thực hiện” Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Nhận thức nỗ lực” kiểmđịnh lần 1 Bảng 4.3: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Nhận thức nỗ lực” kiểmđịnh lần 2 Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Ảnh hưởng xã hội”

Bảng 4.5: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Các điều kiện thuận lợi”

Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Ý kiến tư vấn”

Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Giá cả”

Bảng 4.8: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Bảo hành”

Bảng 4.9: Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo “Ý định sử dụng”

Bảng 4.10: Kiểm định KMO và Barlett’s của các biến độc lập lần 1:

Bảng 4.11: Kết quả phân tích nhân tố các thang đo yếu tố sau khi xoay lần 1:

Bảng 4.12: Kiểm định KMO và Barlett’s của các biến độc lập lần 2:

Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố các thang đo yếu tố sau khi xoay lần 2:

Bảng 4.14: Tổng hợp các biến quan sát sau khi kiểm định

Bảng 4.15: Kiểm định KMO và Barlett’s của biến phụ thuộc:

Bảng 4.16: Ma trận hệ số tương quan Pearson

Bảng 4.17 Mô hình hồi qui tóm tắt

Bảng 4.18: Phân tích phương sai (ANOVA)

Trang 11

Bảng 4.19: Kết quả mô hình hồi qui đa biến

Bảng 4.20 Kết quả ANOVA về loại hình doanh nghiệp

Bảng 4.21 Kết quả ANOVA về loại hình doanh nghiệp

Bảng 4.22 Kết quả ANOVA về vai trò doanh nghiệp trong dự án xây dựng Bảng 4.23 Kết quả ANOVA về dự án doanh nghiệp đang phụ trách

Bảng 4.24 Kết quả ANOVA về dự án doanh nghiệp đang phụ trách

Bảng 4.25 Kết quả ANOVA về quy mô ngân sách của dự án

Bảng 5.1 Mức độ tác động của 7 yếu tố

Trang 12

Hình 2.5: Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM)

Hình 2.6: Mô hình Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ

(UTAUT)

Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức

Hình 4.1 Mô tả về loại hình doanh nghiệp

Hình 4.2 Mô tả về vai trò của doanh nghiệp trong các công trình xây dựng

Hình 4.3 Mô tả về loại dự án doanh nghiệp đang đầu tư

Hình 4.4 Mô tả về quy mô ngân sách của dự án

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Tốc độ đô thị hóa của Việt Nam ngày càng nhanh chóng, các công trình kiến trúc từ dân dụng đến cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại đã mang đến người dân cuộc sống ngày càng chất lượng hơn Theo thống kê của ngành xây dựng Việt Nam vào tháng 5/2015, tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng của Việt Nam đứng thứ 3 trong khu vực Châu Á Chu kỳ của ngành xây dựng Việt Nam chịu tác động mạnh từ chu kỳ của tăng trưởng kinh tế thường kéo dài từ 3 tới 10 năm Với Luật Nhà Ở (sửa đổi)

2014 và những chính sách hỗ trợ kích cầu, tình hình thị trường BĐS đang ấm dần lên

và kéo theo đó là sự đi lên của phân khúc xây dựng dân dụng cùng với các chương trình đầu tư hạ tầng theo hình thức BOT được đẩy mạnh Đặc biệt, cùng với việc đàm phán gia nhập TPP, nếu thành công sẽ mở ra cơ hội cho Việt Nam thu hút đầu tư từ Hoa Kỳ và vốn FDI nhiều hơn từ các quốc gia như Nhật, Hàn, Singapore …Tổ chức nghiên cứu quốc tế BMI dự báo tốc độ tăng trưởng thực trung bình khoảng 6%/năm trong giai đoạn 2016 – 2024 Báo cáo BMI quý I/2016 ước tính một loạt danh mục các dự án trọng điểm quốc gia chuẩn bị triển khai với tổng giá trị xây dựng hơn 246

tỷ USD vào năm 2016 và hơn 274 tỷ USD vào năm 2017 đã duy trì sự tăng trưởng của ngành và tạo thêm khả năng cho sự phát triển hơn nữa trong tương lai, đặc biệt là lĩnh vực cải tạo hệ thống hạ tầng giao thông

Song song với việc phát triển của ngành xây dựng nước ta, đầu tư về công nghệ chiếu sáng cũng là một vấn đề cần được quan tâm và phát triển vì chiếu sáng là hoạt động tiêu tốn rất nhiều năng lượng không chỉ riêng Việt Nam mà còn cả thế giới Thời xa xưa, con người phải sử dụng lửa để tạo ra nguồn sáng Từ thế kỷ 19, phương pháp dùng đèn khí trở nên phổ biến và sau đó là bóng đèn dây tóc của Thomas Edison Ngày nay, con người sử dụng nhiều bóng đèn huỳnh quang và đèn huỳnh quang compact Những công nghệ này giúp nhiều người được tiếp cận với ánh sáng hơn, trong khi có thể tiết kiệm năng lượng hơn so với trước đây LED được coi là một thế hệ công nghệ chiếu sáng mới So với bóng đèn CFL và bóng đèn dây tóc, đèn LED có hiệu quả hơn lần lượt gấp 4 lần và 15 lần So với bóng đèn huỳnh quang, nó

Trang 14

tiêu thụ ít năng lượng hơn và không chứa thủy ngân độc hại Không chỉ tiết kiệm năng lượng, loại đèn này còn có tuổi thọ kéo dài, gấp khoảng 50 lần so với bóng đèn sợi đốt Bóng đèn LED trung bình có tuổi thọ 50000 giờ, tức tương đương 17 năm sử dụng nếu dùng để chiếu sáng 8 giờ mỗi ngày Quay trở lại những năm 1980, khi điốt chỉ có thể phát quang đỏ và xanh lá, ánh sáng không đủ để thắp sáng một căn phòng Nhưng chỉ 10 năm sau đó, với việc phát triển LED xanh dương của Nakamura dựa trên nghiên cứu trước đó của Akasaki và Amano, sự kết hợp này có thể tạo ra nguồn ánh sáng trắng hiệu quả hơn nhiều lần Kể từ đó, đèn LED dần trở nên phổ biến và được ứng dụng rộng rãi hơn, từ ánh sáng đường phố, cầu cảng, chiếu ngoại cảnh các tòa nhà cao tầng đến ánh sáng bên trong khách sạn, tòa nhà, văn phòng… từ LED sử dụng công suất nhỏ đến loại sử dụng công suất lớn

Với những ưu điểm nổi bật của LED so với các loại đèn truyền thống, đặc biệt nhất là ở yếu tố tiết kiệm năng lượng, theo tính toán, nếu thực hiện LED hóa chiếu sáng trong các lĩnh vực dân dụng, công nghiệp và công cộng, Việt Nam sẽ không cần xây thêm 14 nhà máy nhiệt điện có công suất 1.000 MW (đến năm 2030), tiết kiệm hàng chục tỉ USD Chính quyền các tỉnh, thành có thể giảm chi cả ngàn tỉ đồng tiền điện chiếu sáng công cộng hàng năm… Công nghệ chiếu sáng LED được bắt đầu sử dụng ở Việt Nam từ năm 2008 với công trình cầu sông Hàn và Thuận Phước ở Đà Nẵng nhưng đến khoảng giữa năm 2015 mới bắt đầu được chú ý sử dụng phổ biến ở các công trình xây dựng nhưng chỉ ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng …do bối cảnh khan hiếm nguồn năng lượng vì khai thác và

sử dụng quá đà cùng với thực trạng tăng giá điện càng làm nổi bật vấn đề tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng Những công trình chiếu sáng công cộng cũng chưa được đầu tư thay đổi, điển hình các tuyến đường phố ở các thành phố lớn Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng … cũng chỉ mới thay đổi sáng đèn LED từ vài chục đến vài trăm bộ

Với mong muốn tìm hiểu nhiều hơn các yếu tố tác động đến việc quyết định lựa chọn đèn LED ở các công trình xây dựng mới hoặc cải tạo ở Việt Nam, để từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, hiệu quả và nâng cao được tính cạnh tranh của

Trang 15

đèn LED và các doanh nghiệp sản xuất , cung cấp đèn LED ở Việt Nam, giúp cho các chủ đầu tư, các công ty phát triển dự án thông minh, sáng suốt lựa chọn những cơ sở cung cấp đèn chiếu sáng uy tín, chất lượng để vừa an toàn, hiệu quả trong quá trình

sử dụng, đồng thời tiết kiệm chi phí, tác giả thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đèn chiếu sáng công nghệ LED tại các công trình xây dựng dân dụng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và xác định các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng đèn chiếu sáng công nghệ LED tại các công trình xây dựng dân dụng ở Việt Nam

Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng đèn chiếu sáng công nghệ LED tại các công trình xây dựng dân dụng ở Việt Nam

Đưa ra các ý kiến đề xuất và hướng đi cho nhà sản xuất và các nhà cung cấp đèn chiếu sáng công nghệ LED ở Việt Nam

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng đèn chiếu sáng công nghệ LED tại các công trình xây dựng dân dụng tư nhân

Đối tượng khảo sát các chủ đầu tư, các công ty phát triển dự án, các công ty quản lý dự án trong các công trình xây dựng dân dụng chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận

Trang 16

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua tham khảo ý kiến chuyên gia để tìm hiểu, bổ sung và điều chỉnh thang đo, từ đó xây dựng bảng khảo sát phù hợp với từng thang đo để tiến hành khảo sát

Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thức với kỹ thuật thu thập thông tin thông qua hình thức bảng câu hỏi khảo sát nhằm mục đích kiểm định lại thang đo lường và mô hình lý thuyết Thang đo được kiểm định sơ bộ bằng hệ thống tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích tương quan, phân tích hồi qui tuyến tính bội

và kiểm định sự khác biệt thông qua phần mềm xử lý thống kê SPSS (Statistical Package for the Social Sciences)

1.4.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Nghiên cứu sơ bộ định tính thông qua phỏng vấn 10 chuyên gia trong ngành xây dựng và chiếu sáng Kết quả nghiên cứu được dùng để đánh giá sơ bộ thang đo

sử dụng trong nghiên cứu định lượng tiếp theo

- Nghiên cứu định lượng chính thức thông qua việc khảo sát 200 chủ đầu tư, công ty phát triển dự án và công ty quản lý giám sát dự án

1.4.3 Phương pháp xử lý thông tin

Dùng phần mềm SPSS để thu thập và xử lý thông tin

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho chủ đầu tư, các công ty phát triển dự án, ban quản lý của các công trình xây dựng dân dụng tư nhân ở Việt Nam thấy được lợi ích lâu dài của việc sử dụng đèn LED, những thông số tiêu chuẩn để phân biệt được đèn LED đạt chất lượng và các loại đèn LED không rõ thương hiệu được nhập từ Trung Quốc, cung cấp thông tin đến các nhà sản xuất cũng như các nhà cung cấp đèn LED được sản xuất tại Việt Nam hoặc nhập khẩu từ nước ngoài một số cơ sở ban đầu về

Trang 17

các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đèn LED ở các công trình xây dựng dân dụng

ở Việt Nam

1.6 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài: trình bày sơ lượt cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: trình bày các cơ sở lý thuyết

về hành vi mua hàng của doanh nghiệp và các công trình nghiên cứu trước có liên quan, xây dựng mô hình nghiên cứu và đặt ra các giả thiết nghiên cứu

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: trình bày quy trình và cách thức thu thập dữ liệu cho nghiên cứu, bao gồm cả việc thiết kế bảng câu hỏi và phương pháp lấy mẫu Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu: mô tả mẫu, cách thức kiểm định thang

đo, mô hình nghiên cứu và kiểm định giả thuyết

Chương 5: Kết luận và đề xuất: Kết luận và nêu lên một số đề xuất từ kết quả nghiên cứu cũng như hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý thuyết về hành vi mua hàng của khách hàng doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về hành vi mua hàng của khách hàng doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm khách hàng doanh nghiệp

Thị trường các doanh nghiệp gồm tất cả những tổ chức mua hàng hóa và dịch vụ

để sử dụng vào việc sản xuất ra các sản phẩm khác hay những dịch vụ để bán, cho thuê hay cung ứng cho những người khác Những ngành chủ yếu hợp thành thị trường các doanh nghiệp là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp; khai khoáng; gia công chế biến; xây dựng, giao thông vận tải; thông tin liên lạc; công trình công cộng; ngân hàng, tài chính và bảo hiểm; lưu thông phân phối; và dịch vụ

Theo Krishna K Halvadar (2010) định nghĩa rằng khách hàng doanh nghiệp là các tổ chức tư nhân tìm kiếm lợi nhuận bao gồm các doanh nghiệp sản xuất và dịch

vụ và được phân thành ba nhóm như sau: các nhà sản xuất công nghiệp, nhà sản xuất thiết bị gốc (Original Equipment Manufacturers – OEMs), những khách hàng người

sử dụng

2.1.1.2 Hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp

Theo Frederick E Webster, Jr và Yoram Wind (1972), hành vi mua hàng của khách hàng doanh nghiệp là một quyết định theo đó doanh nghiệp thiết lập các yêu cầu cho các sản phẩm và dịch vụ được mua và xác định, đánh giá, lựa chọn các nhà cung cấp khác nhau

Tuy nhiên, theo Vũ Thế Dũng (2008), vì bộ phận mua hàng không phải lúc nào cũng là người sử dụng trực tiếp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được mua về cho doanh nghiệp, do vậy, họ phải tham khảo ý kiến của các phòng ban khác nhau nhằm giúp cho việc mua đúng hàng, đúng mục đích và giá cả hợp lý Có thể nói rằng, quyết định mua hàng của doanh nghiệp không phải là công việc của một cá nhân mà chính

là kết quả của một quá trình tương tác giữa các nhân viên mua hàng chuyên nghiệp, người sử dụng hàng hóa, dịch vụ và những cá nhân, bộ phận khác có liên quan

2.1.1.3 Quy trình mua của khách hàng doanh nghiệp

Trang 19

Quy trình mua của khách hàng doanh nghiệp bao gồm nhiều giai đoạn Mức độ quan trọng của mỗi giai đoạn tùy thuộc từng tình huống mua hàng khác nhau Robinson và các cộng sự (1978) đã phát triển tám giai đoạn của quy trình mua hàng trong thị trường doanh nghiệp và gọi chúng là “trình tự mua hàng” như sau:

- Nhận diện nhu cầu

- Mô tả nhu cầu (chủng loại, số lượng)

- Đánh giá kết quả thực hiện

2.1.2 Mô hình hành vi mua của doanh nghiệp

Mô hình của Webster Federick E., và Yoram Wind – hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp (1972) Webster và Yoram Wind đã phân loại các ảnh hưởng khác nhau đến quá trình quyết định mua của doanh nghiệp thành bốn nhóm chính: môi trường, doanh nghiệp, trung tâm mua hàng và cá nhân

- Những ảnh hưởng thuộc về môi trường: bao gồm các yếu tố vật lý, công nghệ, kinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa, thể hiện cụ thể hơn là sự ảnh hưởng của nhà cung cấp, khách hàng, chính phủ, tổ chức công đoàn, các tổ chức chính phủ và xã hội, đối thủ cạnh tranh Các yếu tố môi trường cung cấp thông tin về nhà cung cấp, sự sẵn

có của hàng hóa và dịch vụ, quy định các giá trị chuẩn mực, điều kiện chung về kinh doanh

- Những ảnh hưởng thuộc về doanh nghiệp: bao gồm nhóm các yếu tố công nghệ của doanh nghiệp, cấu trúc của doanh nghiệp, nhiệm vụ và mục tiêu, nhân viên của doanh nghiệp Mỗi nhóm yếu tố của doanh nghiệp có mối tương quan và phụ thuộc lẫn nhau trong những tình huống mua cụ thể và ảnh hưởng đặc thù đến cơ cấu

và chức năng của trung tâm mua

Trang 20

- Trung tâm mua hàng: thường gồm một số người tham gia có mức độ quan tâm, quyền hạn và sức thuyết phục khác nhau Một trung tâm mua gồm các thành viên sau: người sử dụng, người mua, người ảnh hưởng, người quyết định và người gác cổng Wesley và Thomas phát triển mô hình hành vi mua của Webster và Yoram Wind, đã

đề nghị bổ sung thành viên thứ sáu vào trung tâm mua hàng là người khởi đầu (Wesley J Johnston and Thomas V Bonoma, 1981)

- Thành phần cá nhân tham gia: mỗi người tham gia vào quá trình mua sắm đều

có những động cơ, nhận thức và sở thích riêng của cá nhân mình Những yếu tố này phụ thuộc vào tuổi tác, thu nhập, trình độ nghề nghiệp, nhân cách, thái độ đối với rủi

ro và văn hóa của người tham gia

Trang 21

Hình 2.1: Mô hình Hành vi mua hàng của doanh nghiệp của Webster Federick E., và Yoram Wind (1972)

(Nguồn: Webster Federick E., và Yoram Wind (1972))

Mô hình trên đã phân tích tổng thể và phát hiện được nhiều biến quan trọng Điều này góp phần vào việc lập chiến lược phát triển kinh doanh và tiếp thị Tuy

Trang 22

nhiên, mô hình cũng còn hạn chế trong việc giải thích sự tác động qua lại giữa các biến với nhau

2.2 Lược khảo các công trình nghiên cứu trước

2.2.1 Các mô hình tham khảo

2.2.1.1 Lý thuyết hành động hợp lý (TRA)

Thuyết hành động hợp lý (TRA – Theory of Reasonable Action) là mô hình đầu tiên được sử dụng để giải thích về sự chấp thuận công nghệ trong lĩnh vực tâm lý xã hội Thuyết TRA được phát triển bởi Ajzen và Fishbein (1980, p.21) để “ tổ chức và tích hợp nghiên cứu về thái độ theo một cơ cấu định hướng lý thuyết hệ thống Ajzen

và Fishbein hướng đến việc phát triển một lý thuyết có thể dự đoán, giải thích và ảnh hưởng đến hành vi con người Cơ cấu này đưa ra sự phân biệt rõ ràng về niềm tin, thái độ, tiêu chuẩn chủ quan, định hướng và hành vi, điều quan trọng nhất là mối quan hệ giữa các biến này

TRA kiểm tra sự ưa chuộng thông qua quan điểm thuộc về hành vi, đề xuất

“cảm xúc tích cực hay tiêu cực của cá nhân khi thực hiện hành vi” tạo ra một ý định hành vi, trong đó bao gồm sự so sánh thái độ và chuẩn chủ quan theo hành vi cho các nhóm xã hội của các nhân

Hình 2.3: Mô hình Thuyết hành động hợp lý (TRA)

(Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1980)

2.2.1.2 Mô hình hành vi dự định (TPB)

Thuyết hành vi dự định TPB – Theory of Planned Behavior (Ajzen, 1985, 1991)

đề cập đến một số hạn chế của thuyết TRA chẳng hạn như sự chồng chéo về các thái

Trang 23

độ và tiêu chuẩn chủ quan, và thêm vào mô hình tiêu chuẩn về kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived behavior control), góp phần vào hành vi thực tế

TPB sau đó được chấp nhận rộng rãi với nhiều khái niệm hơn nữa trong khoa học xã hội giúp nhà khoa học dự đoán hành vi của con người

Hình 2.4: Mô hình Thuyết hành vi dự định (TPB)

(Nguồn: Ajzen, 2002)

2.2.1.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2)

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM – The Technology Acceptance Model) được phát triển bởi David (1989) là một trong những lý thuyết nổi tiếng và có ảnh hướng nhất liên quan đến sự chấp nhận IT/IS và hành vi sử dụng (USE)

TAM là một mô hình mở rộng của thuyết hành động hợp lý TRA được sử dụng trong nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ, đồng thời TAM cũng đề cập đến những hạn chế của TRA, thay thế hai biến thái độ và chuẩn chủ quan bằng hai biến khác đó

là cảm nhận hữu ích (perceived usefulness) và cảm nhận dễ sử dụng (perceived to-use) để đo lường cho sự phù hợp với nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ mới Mô hình TAM cho rằng các hành động thực tế được xác định bởi các ý định hành vi được xác định bởi thái độ hoặc trong các trường hợp khác ý định hành vi, bị ảnh hưởng gián tiếp bởi các biến bên ngoài thông qua tính dễ sử dụng mong đợi và sự hữu ích mong đợi

Trang 24

ease-Hình 2.5: Mô hình Chấp nhận công nghệ (TAM)

(Nguồn: Fred David, 1989)

Mô hình TAM sau này được mở rộng thành TAM2 để chỉ ra sự thiếu sót tồn tại

ở mô hình TAM TAM2 đã mở rộng ra thêm nhiều biến, trong đó có một biến quan trọng là tiêu chuẩn chủ quan

2.2.1.4 Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT)

Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - The Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) (Venkatesh et at., 2003) là một trong những lý thuyết nổi tiếng nhất trong lĩnh vực mô hình chấp nhận công nghệ tổng quát Như những mô hình chấp nhận trước đây, UTAUT hướng đến việc giải thích người dùng những ý định để sử dụng một hệ thông thông tin (IS) hay xa hơn là hành

vi sử dụng Venkatesh et al., (2003) đã tạo ra một mô hình tổng hợp để giải thích rõ hơn hình ảnh về quy trình chấp thuận công nghệ , đầy đủ hơn so với chỉ sử dụng các

mô hình riêng rẽ trước đây Tám mô hình trước đây được sử dụng trong lĩnh vực hệ thống thông tin với những biến tốt nhất được kết hợp với nhau để tạo thành một mô hình thống nhất Những mô hình đó là TRA, TPB, TAM, TAM2, The Motivational Model (MM), The Model of PC Utilization (MPCU), DOI và Social Cognitive Theory (SCT) Mỗi mô hình đều dự đoán và giải thích hành vi người dùng việc sử dụng đa dạng các biến độc lập Một mô hình hợp nhất được tạo ra dựa trên sự tương

tự về khái niệm và kinh nghiệm của tám mô hình này Lý thuyết này bao gồm 4 nhân

tố quan trọng (nhận thức kết quả thực hiện, nhận thức nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, các điều kiện thuận lợi) tác động trực tiếp đến ý định sử dụng và hành vi (Venkatesh et al., 2003) Giới tính, tuổi tác, kinh nghiệm và sự tự nguyện sử dụng được xác định là

Trang 25

trung gian tác động của 4 nhân tố chính lên ý định và hành vi sử dụng UTAUT đã giải thích được 70% sự biến thiên trong ý định sử dụng Ngoài ra, mô hình UTAUT còn thể hiện cách thức những khác biệt cá nhân ảnh hưởng đến việc sử dụng công nghệ ra sao Ví dụ, sức mạnh giữa nhận thức sự hữu ích và ý định sử dụng thay đổi theo tuổi tác và giới tính, điều này quan trọng hơn đối với nam giới và lao động trẻ tuổi Tác động của nhận thức sự dễ dàng sử dụng cũng được điều chỉnh theo tuổi tác

và giới tính, điều này quan trọng hơn đối với nữ giới và lao động lớn tuổi, những tác động đó giảm theo kinh nghiệm (Venkatesh et al.,2003) Mô hình UTAUT có 4 nhân

tố dự báo về ý định hành vi hay hành vi sử dụng, đó là nhận thức kết quả thực hiện, nhận thức nỗ lực, ảnh hưởng xã hội, các điều kiện thuận lợi Những nhân tố dự báo được định nghĩa như sau (Venkatesh et al.,2003):

- Nhận thức kết quả thực hiện (Performance Expectancy): là mức độ mà cá nhân tin rằng việc sử dụng công nghệ sẽ giúp họ cải thiện hiệu quả công việc

- Nhận thức nỗ lực (Effort Expectancy) là mức độ dễ dàng kết hợp với dễ dàng

và thường được tin rằng có ảnh hưởng quan trọng đến sự chấp thuận công nghệ cũng như nhận thức về sự hữu ích Khi thẩm định mô hình UTAUT, nhận thức nỗ lực có ý

Trang 26

nghĩa cả trong tình huống sử dụng bắt buộc và tự nguyện, mặc dù chỉ là giai đoạn đầu của việc sử dụng Ảnh hưởng xã hội bao gồm sự suy xét trong nhận thức con người

về ý kiến của người khác, văn hóa chủ quan của nhóm tham khảo của người đó, và giữa các cá nhân cụ thể với những người khác, cũng như mức độ nhận thức việc sử dụng đổi mới để nâng cao hình ảnh hoặc trạng thái của một người trong hệ thống xã hội của họ (Venkatesh et al., 2003) Điều này bao gồm những khái niệm từ những mô hình trước đây như tiêu chuẩn chủ quan, các nhân tố xã hội và hình ảnh Các nhân tố này nêu ra rằng người nghe sẽ mẫn cảm với ý kiến của người khác, ra quyết định phù hợp với các tiêu chuẩn xã hội xung quanh họ Trong các kết quả kiểm tra của họ, Venkatesh et al (2003) đã nhận thấy rằng ảnh hưởng xã hội không quan trọng trong tình huống tự nguyện, nhưng nó rất quan trọng khi bắt buộc Các điều kiện thuận lợi đại diện cho sự hỗ trợ tổ chức, bao gồm các khái niệm về nhận thức điều khiển hành

vi, các điều kiện thuận lợi, và sự tương thích từ mô hình trước đó Kết quả từ thẩm định của UTAUT cho rằng các điều kiện thuận lợi được công nhận ở cả 2 cài đặt tự nguyện và bắt buộc trong khoảng thời gian sử dụng ban đầu, nhưng sự tác động của

nó đến ý định sử dụng không xảy ra giai đoạn sau đó Thêm vào đó, các điều kiện thuận lợi xuất hiện vừa phải bởi nhận thức nỗ lực, khi cả hai điều kiện thuận lợi và nhận thức nỗ lực đều xuất hiện, các điều kiện thuận lợi trở nên không quan trọng dự đoán ý định Cuối cùng, mô hình UTAUT có thể giải thích đến 70% sự biến thiên trong ý định sử dụng, đó là sự xem xét cải tiến đo đạc trên bất kỳ mô hình gốc với giá trị lớn nhất gần 40% Tác giả công nhận sự giới hạn giá trị nội dung do thủ tục đo đạc

và lời khuyên để nghiên cứu kế tiếp được kết quả phát triển hoàn chỉnh hơn và tỉ lệ giá trị thích hợp cho mỗi nhân tố với tầm quan trọng giá trị nội dung và giá trị lặp lại hoặc UTAUT mở rộng với các đo đạc mới (Venkatesh et al., 2003)

Trang 27

Hình 2.6: Mô hình Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ

(UTAUT)

(Nguồn: Venkatesh và các cộng sự, 2003)

2.2.2 Các nghiên cứu liên quan

2.2.2.1 Mô hình nghiên cứu của Orose Leelakulthanit (2014)

Mô hình nghiên cứu của Orose Leelakulthanit (2014), “The factor affecting the adoption of LED lamps” được áp dụng để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua đèn LED của những người trưởng thành ở Bangkok, Thái Lan Tác giả sử dụng mô hình hồi qui đa biến trong nghiên cứu này và đã xác định 13 yếu tố tác động đến việc mua đèn LED, đó là: giá cả, chất lượng, tiết kiệm năng lượng, độ bền, niềm tin về sản phẩm, khả năng tương thích của đèn LED với các thiết bị chiếu sáng, thương hiệu, sự sẵn có của sản phẩm, chương trình khuyến mãi, trách nhiệm xã hội, ý thức môi trường, phúc lợi xã hội, và hiệu quả nhận thức về hành vi môi trường Ngoài

ra, tác giả cũng kiểm định thêm những tác động của các biến nhân khẩu học (nhu giới tính, tuổi tác, giáo dục và thu nhập hộ gia đình) đến quyết định mua đèn LED Khảo sát được tiến hành với 555 người mua sắm trưởng thành đủ điều kiện (có hiểu biết về đèn LED) ở 37 trung tâm thương mại ngẫu nhiên tại Bangkok

Kết quả của nhiều phân tích hồi qui cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua đèn LED trong phân khúc thu nhập hộ gia đình thấp là chất lượng, khả năng tương thích của đèn LED với thiết bị chiếu sáng, sự sẵn có của sản phẩm, và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp Còn đối với phân khúc thu nhập hộ gia đình cao, đó là sự tiết kiệm năng lượng và hiệu quả nhận thức về hành vi môi trường

Trang 28

2.2.2.2 Mô hình nghiên cứu của Hasti Khorasanizadeh, Amir Honarpour,

Miriam Sang-Ah Park, Jussi Parkkinen & Rajendran Parthiban (2016)

Mô hình nghiên cứu của Hasti và các cộng sự (2016), “Adoption factors of cleaner production technology in a developing country: energy efficient lighting in Malaysia” tìm hiểu và khảo sát các yếu tố đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định lựa chọn mua đèn LED ở Malaysia Công nghệ chiếu sáng mới – LED đang ngày càng được mọi người quan tâm vì hiệu suất cao hơn và ít phát thải khí cacbon hơn là các phương pháp chiếu sáng truyền thống Nghiên cứu này sử dụng Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) điều chỉnh để phân tích các yếu tố tìm được và kết hợp phỏng vấn 221 đáp viên từ các thành phố khác nhau của Malaysia

Phương pháp kiểm tra The Partial Least Square test được sử dụng để đánh giá định lượng những nhân tố quan trọng trong mô hình UTAUT điều chỉnh bao gồm: định hướng hành vi, nhận thức kết quả thực hiện, nhận thức mong đợi, ảnh hưởng xã hội, các điều kiện thuận lợi Kết quả phân tích xác nhận rằng mô hình UTAUT điều chỉnh có thể được sử dụng để xác định ý định hành vi của người tiêu dùng và dự đoán việc ưa chuộng công nghệ LED ở Malaysia Kết quả cũng chỉ ra các yếu tố định hướng hành vi, nhận thức kết quả thực hiện, nhận thức mong đợi, ảnh hưởng xã hội, các điều kiện thuận lợi là những nhân tố chính trong quyết định mua đèn ở Malaysia Trong bài nghiên cứu này, các câu hỏi được chia thành ba phần với các mục đích khác nhau Phần một, khám phá những đặc điểm của công nghệ xanh, phần hai trọng tâm là kiến thức của người tham gia về đèn LED chiếu sáng tiết kiệm năng lượng và ở phần cuối cùng hỏi về những thay đổi được thực hiện công khai công nghệ tiết kiệm năng lượng Kết quả cho thấy liên quan đến việc tích hợp công nghệ tiết kiệm năng lượng, phương pháp giúp cho người dân Malaysia hiểu được sự dễ dàng khi sử dụng công nghệ đặc thù, độ tin cậy, hữu ích, phù hợp với cuộc sống hàng ngày (giúp người dùng trong công việc hàng ngày) và mới là những yếu tố quan trọng Và điều này thực sự rất cần thiết để người Malaysia biết được thông tin của những nhân tố đo Thông tin này có thể lan truyền qua các kênh khác nhau như

Trang 29

website, mạng xã hội, tổ chức phi chính phủ, quảng cáo… Ngoài ra, những nỗ lực này cần được hỗ trợ bởi các quy định, giảm giá tiêu dùng, trợ cấp (các chính sách ưu đãi, và ý thức môi trường công cộng)

Chương trình khuyến mãi của nhiều công nghệ tiết kiệm năng lượng thường không ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng Nghiên cứu cho thấy rằng cả hai thông tin về công nghệ và công nghệ cho mỗi gia nên cung cấp những lợi ích thiết thực cho người tiêu dùng Công nghệ phải dễ dàng để sử dụng, đòi hỏi khả năng học hỏi mới tối thiểu và thay đổi trong hành vi hoặc lối sống của người tiêu dùng Nghiên cứu tìm hiểu việc quyết định lựa chọn mua đèn LED của người Malaysia sử dụng mô hình hồi qui PLS Mô hình UTAUT điều chỉnh được áp dụng để mô tả các yếu tố có ảnh hưởng tới việc áp dụng LED tại Malaysia Dựa trên các tài liệu, năm yếu tố được xác định là yếu tố có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ Tất cả năm yếu tố

đã được thử nghiệm sử dụng PLS và xác nhận bởi các nghiên cứu trường hợp của đèn LED Kết quả cho thấy rằng ý định mua và sử dụng đèn LED là một chức năng của các khái niệm khác nhau, nhận thức kết quả thực hiện, nhận thức nỗ lực, ảnh hưởng

xã hội, các điều kiện thuận lợi và ý định hành vi Các khái niệm này giải quyết những lợi ích của đèn LED so với công nghệ ánh sáng khác, cũng như nền văn hóa xã hội của người tiêu dùng

Không có câu hỏi rằng những đổi mới trong công nghệ chiếu sáng sẽ tiếp tục và, tương ứng, nhận thức của người tiêu dùng sẽ thay đổi Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy rằng mức tăng của giáo dục người tiêu dùng, quen thuộc với công nghệ

và thế hệ các vấn đề (trẻ so với tuổi) có thể dẫn đến gia tăng áp dụng công nghệ Kết quả cũng cho thấy ảnh hưởng xã hội có tác động đáng kể trong việc áp dụng LED Đối với việc áp dụng nhanh chóng của LED tại Malaysia, công nghệ và nâng cao nhận thức về môi trường và sự tham gia của xã hội cần được tăng cường cùng một lúc

Trong kết luận, nghiên cứu này khẳng định ảnh hưởng của các yếu tố UTAUT trên áp dụng ánh sáng công nghệ năng lượng hiệu quả tại Malaysia, mặc dù kết quả của chúng tôi cho thấy một sự sắp xếp khác nhau của các yếu tố so với các nghiên

Trang 30

cứu trước đây cho UTAUT thông qua công nghệ Kết quả nghiên cứu này cho thấy điều kiện cho tình trạng là một người hòa giải cho thọ hoạt động và nỗ lực thọ và hai yếu tố này không có hiệu lực ngay lập tức về ý định hành vi, như UTAUT gốc giả định và các nghiên cứu khác xác nhận Sự khác biệt này có thể là do sự khác biệt văn hóa, phân tích mà không phải là trong phạm vi của nghiên cứu này

2.3 Cơ sở thực tiễn về tình hình cung cấp đèn LED cho các công trình xây dựng dân dụng

2.3.1 Thị trường đèn LED ở Việt Nam

Hình 2.2: Sơ đồ các bên liên quan trong dự án xây dựng sử dụng gói đèn ở

Việt Nam

(Nguồn: Kết quả phỏng vấn chuyên gia)

Trang 31

Thị trường đèn LED đang dần trở thành một xu thế trên toàn cầu, ngoài việc đáp ứng các nhu cầu chiếu sáng dân dụng và chuyên dụng, LED còn dẫn đầu về chiếu sáng công nghệ thông minh, kiểu dáng thiết kế và giá thành sản phẩm giảm dần để mang đến thêm nhiều lợi ích cho người tiêu dùng

Hiện nay, các quốc gia ở Châu Âu, Mỹ, Nhật đã đưa ra một số điều luật cấm sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm đèn sợi đốt, đồng thời khuyến khích người dân sử dụng đèn LED nhằm nâng cao đời sống con người, tiết kiệm điện cho quốc gia

và bảo vệ môi trường

Theo báo cáo của một công ty nghiên cứu thị trường của Mỹ, Radian Insights, doanh số đèn LED trên toàn cầu năm 2014 đạt 13.6 tỷ USD, chiếm khoảng 30% tổng doanh số ngành công nghiệp chiếu sáng Ước tính đến năm 2020, đèn LED sẽ chiếm khoảng 75% thị trường chiếu sáng, với giá trị hơn 63 tỷ USD Còn theo hãng tư vấn McKinsey (Mỹ), phân khúc đèn LED dân dụng đang phát triển nhanh nhất, có thể đạt hơn 50% năm 2016 và hơn 70% năm 2020 Giới chuyên môn nhận định, thị trường chiếu sáng LED sẽ tiếp tục tăng trưởng 45%/năm nhờ vào những đặc điểm nổi bật của LED so với những loại đèn chiếu sáng trước đây, ngoài ra, việc giá bán liên tục giảm, trong khi mẫu mã ngày càng đa dạng cũng giúp đèn LED được ưa chuộng hơn trong các gia đình Có thể khẳng định rằng, LED được xem là cuộc cách mạng công nghệ chiếu sáng lần thứ ba trên thế giới sau bóng đèn dây tóc và huỳnh quang

Ở Việt Nam, theo quy hoạch phát triển điện năm 2011-2020 mỗi năm cần đầu tư 4,88 tỷ USD, cho ngành điện để đạt sản lượng 330-362 TWh vào năm 2020, trong đó năng lượng tái tạo chiếm khoảng 4,5% Năm 2010 điện năng cho chiếu sáng các công trình giao thông tổng công suất 54 MW, chiếu sáng công trình công cộng bên ngoài công suất khoảng 25 MW Dự báo đến năm 2020, nhu cầu phát triển chiếu sáng công cộng cho các đô thị lớn của Việt Nam phải gấp đôi quy mô hiện nay

Điện năng dùng cho chiếu sáng chiếm 35% tổng điện năng tiêu thụ Trong khi con số này trên thế giới chỉ chiếm khoảng 16-17% Theo Trung tâm tiết kiệm năng lượng thành phố Hồ Chí Minh (ECC HCMC), sở dĩ có con số này là do Việt Nam vẫn chỉ sử dụng đèn thủy ngân cao áp hoặc sodium cao áp cho hệ thống chiếu sáng,

Trang 32

đặc biệt là chiếu sáng công cộng Loại đèn này vốn tiêu thụ nhiều điện năng, hiệu suất chiếu sáng chưa cao, tuổi thọ trung bình chỉ đạt 6.000 – 18.000 giờ nên hiệu quả

sử dụng rất thấp Thống kê cho thấy, tại nhiều thành phố lớn, tỷ lệ sử dụng đèn thủy ngân cao áp hoặc sodium cao áp vẫn đang ở mức cao như Hà Nội 52%, Bắc Giang 65%, Tuyên Quang 100%, Bến Tre 83%, Rạch Giá 90% Để giảm chi phí điện năng

và đối phó với tình trạng thiếu điện thường xuyên, trong những năm gần đây, một số nơi đã phải dùng biện pháp tắt 1/3 đến 1/2 số đèn chiếu sáng công cộng Trong khi,

hệ thống chiếu sáng công cộng vô cùng cần thiết với chức năng góp phần đảm bảo an toàn giao thông, trật tự an ninh xã hội, làm đẹp cảnh quan đô thị, thúc đẩy các hoạt động thương mại, du lịch, từ đó gián tiếp góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân đô thị

Mặc dù thị trường đèn LED tại Việt Nam phát triển chậm hơn thế giới, chỉ mới được sử dụng vào năm 2008, nhưng các chuyên gia trong ngành khẳng định, LED là

xu hướng tất yếu và sẽ hoàn toàn thay thế các loại đèn truyền thống trong vòng mười năm tới Thị trường Việt Nam đang tiếp cận với bóng đèn LED ngoại nhập cũng như trong nước Bên cạnh đó, tại các cơ quan, doanh nghiệp, gia đình cũng đang thí điểm

sử dụng trong thiết bị nhà ở, văn phòng, nhà xưởng, khu công nghiệp và chiếu sáng công cộng để dần thay thế hoàn toàn bằng hệ thống chiếu sáng đèn LED trên toàn quốc

Theo số liệu từ Bộ Công thương năm 2015, điện dành cho chiếu sáng hiện chiếm 25,3% tổng lượng điện tiêu thụ của cả nước, cao hơn nhiều so với mức bình quân 19% của thế giới Trong đó, khu vực dân cư có nhiều tiềm năng tiết kiệm điện nhất khi chiếm 46% tổng điện chiếu sáng Nếu các hộ gia đình chuyển sang sử dụng đèn LED, thì có thể giúp tiết giảm 10-15% sản lượng điện tiêu thụ của cả nước

Hiện nay, thị phần đèn LED tại Việt Nam chỉ chiếm khoảng 15% nhưng đang có

xu hướng tăng nóng, đặc biệt là từ sau đợt tăng giá điện mới nhất của EVN vào hồi đầu năm Theo tính toán của EEC HCMC, nếu thay thế toàn bộ hệ thống đèn chiếu sáng hiện nay bằng đèn LED công suất từ 65 – 200W, mỗi năm, thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiết kiệm được hơn 55 triệu kWh điện/ năm (tương đương 88 tỷ đồng) và

Trang 33

giảm 31 tấn phát thải các bon níc vào môi trường Đây là những con số không hề nhỏ,

vì hiện tại mỗi năm thành phố Hồ Chí Minh phải chi hơn 130 tỷ đồng ngân sách để trả cho 90 triệu kWh điện sử dụng cho chiếu sáng công cộng Tháng 10/2014, ECC HCMC đã hoàn tất thủ tục bàn giao công trình thay thế 55 bộ đèn cao áp công suất 250W bằng đèn LED công suất 80W trên các tuyến đường thí điểm cho Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre Dự án này được thực hiện nhằm triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong việc cải tạo, thiết kế hệ thống chiếu sáng công cộng Hiện tại, Trung tâm Tiết kiệm năng lượng đang xây dựng đề án trình lên Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minhđể từng bước thay thế hệ thống đèn chiếu sáng hiện tại bằng hệ thống đèn LED

Không chỉ vì lý do tiết kiệm điện, xu hướng chuyển sang LED cũng được thúc đẩy nhờ sự tham gia tích cực của các thương hiệu sản xuất đèn lớn như Phillips, Osram, … Tuy nhiên hiện nay, thị trường đèn LED dân dụng ở Việt Nam đang trong quá trình định hình với rất nhiều chủng loại, chất lượng sản phẩm và nguồn gốc xuất

xứ khác nhau, từ loại có thương hiệu uy tín cho đến các loại không rõ nguồn gốc xuất

xứ Việt Nam hiện vẫn chưa có các tiêu chuẩn, quy chuẩn chung để đánh giá chất lượng các sản phẩm LED trên thị trường Các tiêu chuẩn hện nay chủ yếu là do các đơn vị sản xuất tự xây dựng Điều này mang đến nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng nhưng cũng gây không ít hoang mang khi mua phải hàng kém chất lượng Để khắc phục tình trạng trên, các thương hiệu lớn có xu hướng cân bằng giữa công nghệ và giá bán, mức giá đèn LED hiện nay đã không còn cao gấp nhiều lần so với đèn truyền thống, thường chỉ cao hơn vài chục phần trăm và được dự báo sẽ tiếp tục giảm Thêm vào đó, Ban Quản lý dự án ngành đèn LED Việt Nam Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo thông qua nghiên cứu, khoa học và công nghệ (FIRST) đã ký thỏa thuận tài trợ đề xuất “Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm LED dùng trong chiếu sáng nhân tạo nông nghiệp công nghệ cao tại thị trường Việt Nam” do Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông làm thành viên đứng đầu tại Hà Nội vào tháng 11/2016 Nhóm hợp tác bao gồm 8 thành viên, trong đó có 2 trường đại học, 1 viện nghiên cứu và 5 doanh nghiệp Nhóm liên kết

Trang 34

được hình thành dựa trên cơ sở nhu cầu của thị trường, xây dựng mô hình liên minh, liên kết đáp ứng chuỗi giá trị sản phẩm từ nghiên cứu triển khai, thiết kế, thử nghiệm, sản xuất, marketing và phân phối phát triển sản phẩm đèn LED dùng trong chiếu sáng nhân tạo nông nghiệp công nghệ cao tại thị trường Việt Nam Đây là sản phẩm mới, trình độ công nghệ cao, kỹ thuật đa ngành cần sự phối hợp của nhiều chuyên gia trong: nông nghiệp, vật liệu, điện tử, chiếu sáng, nhiệt đới, đo lường phối hợp hoạt động và gắn bó chặt chẽ theo một mục tiêu, kế hoạch, lộ trình công nghệ thống nhất

và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO/EFQM Sản phẩm của dự án sẽ tiếp tục phát triển sau khi dự án kết thúc do đáp ứng tốt trong việc giảm chi phí sản xuất tăng thu nhập của người nông dân, giảm tiêu tốn điện năng trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời góp phần làm giảm phụ tải cho hệ thống điện lưới quốc gia, giảm khí thải nhà kính, bảo vệ môi trường Tổng kinh phí thực hiện đề xuất khoảng 78 tỷ đồng, tương đương hơn 3,7 triệu USD, trong đó Dự án FIRST tài trợ hơn 40% tổng kinh phí thực hiện, phần còn lại là kinh phí đối ứng bằng tiền của nhóm hợp tác với gần 60% mức tổng kinh phí Thời gian thực hiện 32 tháng FIRST là dự án đầu tiên về khoa học và công nghệ do Ngân hàng Thế giới tài trợ cho Việt Nam Mục tiêu của dự án là góp phần hỗ trợ nâng cao năng suất, khả năng cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam thông qua việc tăng cường hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp Việc tài trợ cho các nhóm liên kết được thực hiện theo quy trình đánh giá công khai, minh bạch dựa trên các tiêu chí cụ thể do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngân hàng Thế giới đưa ra

Dần dần, giá cả đèn LED sẽ được giảm theo thời gian bởi sự cải tiến trong công nghệ và mẫu mã sản phẩm Với nhiều ưu điểm vượt trội và có thể sử dụng cho cả mục đích chiếu sáng trang trí lẫn chiếu sáng công năng, đèn LED được dự báo sẽ sớm thay thế hoàn toàn các loại đèn truyền thống như huỳnh quang, halogen, dây tóc trong chiếu sáng dân dụng và công nghiệp, và tương lai sẽ là chiếu sáng các công trình cơ

sở hạ tầng của Việt Nam

Trang 35

2.3.2 Thị trường chiếu sáng Việt Nam

Theo dự thảo kế hoạch phát triển đô thị quốc gia 2011-2020 do Bộ xây dựng Việt Nam công bố, tốc độ đô thị hóa Việt Nam dự tính tăng từ 27% lên 45,2% vào năm 2020 Các thành phố Việt Nam cần 364 triệu mét vuông diện tích nhà ở, mỗi năm khoảng 36 triệu mét vuông Đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh sẽ làm bùng

nổ nhu cầu về các sản phẩm chiếu sáng và số lượng lớn các dự án chiếu sáng trong nhà và ngoài trời Thị trường chiếu sáng Việt Nam được cho là đang có giai đoạn vàng

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, từ tháng Giêng đến tháng Bảy năm

2015, vốn mới được duyệt và vốn gia tăng đạt 8,8 tỉ USD, tăng 92,4% so với cùng kỳ năm trước Tổng giá trị FDI tăng 8,8% lên đến 7,4 tỉ USD Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào 17 lĩnh vực khác nhau, trong đó bất động sản đứng thứ hai với 15 dự án mới được cấp phép và 7 dự án tăng vốn, tổng vốn 1,7 tỉ USD, chiểm 19,3% vốn đăng

ký trên cả nước FDI sẽ đẩy mạnh phát triển công nghiệp bất động sản, do đó, nhu cầu về các sản phẩm chiếu sáng nhận thức cũng sẽ tăng

Do mức tiêu thụ năng lượng cao của các sản phẩm chiếu sáng, Việt Nam đã thực hiện Dự án CSCC hiệu suất cao (VEEPL) Dự án giúp làm giảm tiêu thụ năng lượng bằng cách thay thế và cải thiện hệ thống chiếu sáng hiện có Theo kế hoạch, đến năm

2020, Việt Nam sẽ thay toàn đèn đường loại thủy ngân cao áp và các đèn ống T8 và T5 bằng các loại đèn tiết kiệm năng lượng Từ năm 2008, chiếu sáng bằng đèn LED

đã bắt đầu được sử dụng ở nhiều nơi nhằm giảm điện năng tiêu thụ và cải thiện hệ thống chiếu sáng hiện hữu Vì vậy, nhu cầu về chiếu sáng LED và hệ thống chiếu sáng năng lượng sạch tăng khá nhanh

Thị trường chiếu sáng LED cho các trung tâm thương mại và công sở có tiềm năng rất lớn Cuối năm 2013, đất nước có 724 siêu thị, hàng trăm cửa hàng và khoảng

1 triệu người bán hàng trong 8500 chợ Theo Hiệp hội của các nhà bán lẻ Việt Nam, chỉ có khoảng 22% các nhà bán lẻ thuộc loại hiện đại Theo kế hoạch của Bộ Công Thương, đến năm 2020 Việt Nam sẽ có khoảng 1200 – 1300 siêu thị 180 trung tâm thương mại và 157 khu vực mua sắm lớn (shopping mall)

Trang 36

Mặt khác, ngành du lịch, thị trường giải trí và khách sạn đang bùng nổ Việt Nam chắc chắn sẽ cần nhiều khách sạn hạng sang để đón lượng khách quốc tế ngày càng tăng Theo Tổng cục Du lịch, Hà Nội cần thêm 13000 phòng khách sạn từ 3 đến

5 sao để đón khách du lịch, Thành phố Hồ Chí Minhcần hơn 7000 phòng Năm 2013 thu nhập ngành công nghiệp giải trí đạt hơn 2,3 tỉ USD Do mức sống tăng, dân số trẻ

và sự hỗ trợ của chính phủ, nhiều cơ sở và phương tiện văn hóa, giải trí sẽ được phát triển trong thời gian tới

Ảnh hưởng của các dự án xây dựng và cơ sở giải trí có thể thấy rõ qua việc phân tích các sản phẩm chiếu sáng LED nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam năm

2014 là 87,7% là đèn chiếu sân khấu, 5,8% là đèn trần và 3,5% đèn âm trần

Việc hỗ trợ của Chính phủ tạo điều kiện kịp thời để các NSX LED thâm nhập thị trường Năm 2005, Bộ Công Thương thông qua Chương trình Quốc gia Hiệu quả Năng lượng (VNEEP) giai đoạn 2006-2015 với mục tiêu tăng hiệu quả sử dụng năng lượng và giảm tiêu thụ năng lượng thông qua nhiều giải pháp khác nhau Việt Nam cũng sẽ giảm thuế quan đối với nhiều mặt hàng theo các thỏa thuận và hiệp định quốc

tế Chính phủ Việt Nam đề ra kế hoạch nâng cấp độ thị với kinh phí 90 tỉ USD nhằm tăng tỉ lệ đô thị hóa Dự án nâng cấp đô thị sẽ khuyến khích thị trường chiếu sáng kiến trúc, đặc biệt chiếu sáng nhà ở, chiếu sáng thương mại, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, giải trí và chiếu sáng hạ tầng

2.3.3 Tổng quan về công trình xây dựng ở Việt Nam

2.3.3.1 Phân loại công trình xây dựng

 Khái niệm công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,

có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các công trình khác…

 Phân loại công trình xây dựng

Trang 37

Theo thông tư số 23/2016/TT-BXD quy định về phân công công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng ngày 21 tháng 03 năm

2016 đã phân loại công trình xây dựng theo các tiêu chí sau:

- Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô công suất hoặc tầm quan trọng:

 Công trình dân dụng gồm có công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thể thao, công trình văn hóa, chợ, nhà ga, trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị

 Công trình công nghiệp: sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim và cơ khí chế tạo, khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, dầu khí, năng lượng, hóa chất, công nghiệp nhẹ (công nghiệp thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp chế biến nông, thủy

và hải sản)

 Công trình hạ tầng kỹ thuật: cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn, hệ thống chiếu sáng công cộng, công viên cây xanh, nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, nhà để xe ô tô, sân bãi để xe, máy móc, thiết bị

Công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, cầu, hầm, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không

 Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: công trình thủy lợi, công trình

đê điều

- Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu gồm kết cấu dạng nhà, công trình nhiều tầng có sàn, kết cấu nhịp lớn dạng khung; kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật; tuyến cáp treo vận chuyển người, kết cấu dạng bể, chứa, si, lô; cầu; hầm; tường chắn; đập và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác; kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hay các giải pháp khác trừ kết cấu tường chắn đất); tuyến ống/ cống; cảng biển; cảng đường thủy nội địa; âu tàu; kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác

Hiện nay, đèn LED đã được sản xuất để ứng dụng cho tất cả các loại công trình xây dựng

2.3.3.2 Chủ đầu tư xây dựng công trình

Trang 38

 Khái niệm

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác của pháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường

- Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước thì Chủ đầu tư xây dựng công trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước

- Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng thì người vay vốn là Chủ đầu tư

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác thì Chủ đầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người đại diện theo quy định của pháp luật

- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì Chủ đầu tư do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là người có tỷ lệ góp vốn cao nhất

 Vai trò của chủ đầu tư trong việc quản lý dự án

Khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng lực thì người quyết định đầu tư sẽ thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án, nghĩa là tổ chức tư vấn được trông coi quản lý các dự án xây dựng công trình là quản lý công trình như của chính mình

Người quyết định đầu tư sẽ trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án

Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư có thể thành lập Ban Quản lý dự án Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu

tư theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Các chủ đầu tư xây dựng công trình phải thuê tư vấn giám sát công trình, hoặc

tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động giám sát thi công xây dựng Công việc giám sát thi công công trình là yêu cầu bắt buộc bên thi công phải làm đúng thiết

Trang 39

kế được duyệt, đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng được áp dụng và phải đảm bảo giám sát thường xuyên liên tục trong quá trình thi công xây dựng

 Một số chủ đầu tư ở Việt Nam

Theo báo cáo của Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report), danh sách 10 Chủ đầu tư bất động sản uy tín năm 2016 đã được công bố theo bảng như bên dưới:

TẬP ĐOÀN VINGROUP – CÔNG TY

CP

VINGROUP JOINT STOCK COMPANY

CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT HÒA PHÁT GROUP JSC

TỔNG CÔNG TY VIGLACERA-CTCP VIGLACERA CORPORATION

CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ

ĐỊA ỐC NOVA (NOVALAND)

NOVALAND GROUP

TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ UDIC

CORPORATION (UDIC)

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN PHÚ

MỸ HƯNG

CORPORATION

Bảng 2.1: Danh sách Top 10 Chủ đầu tư Bất động sản uy tín năm 2016

Nguồn (Vietnam Report) Kết quả nghiên cứu trên của Vietnam Report được xây dựng một cách độc lập dựa trên các nguyên tắc khoa học và khách quan Các công ty được đánh giá, xếp hạng dựa trên các tiêu chí: năng lực tài chính thể hiện trên báo cáo tài chính đã kiểm toán năm gần nhất; uy tín truyền thông được đánh giá bằng phương pháp Media Coding - mã hóa các bài viết về doanh nghiệp trên truyền thông Đây là những công

Trang 40

ty có kinh nghiệm xây dựng lâu đời và có đóng góp không nhỏ cho sự phát triển chung của toàn ngành bất động sản Việt Nam

Dữ liệu điều tra khảo sát về số lượng dự án, tiến độ thực hiện, tỷ lệ giao dịch thành công, giá bán của các dự án… cũng được sử dụng như yếu tố bổ sung để xếp hạng các chủ đầu tư dự án công trình xây dựng nêu trên

Thống kê của Vietnam Report cho thấy, 7/10 chủ đầu tư uy tín nhất là các doanh nghiệp tư nhân.Đáng lưu ý, Top 3 chủ đầu tư uy tín nhất đều là các tập đoàn bất động sản đến từ thành phố Hồ Chí Minh

Đứng đầu Danh sách Top 10 chủ đầu tư uy tín là Tập đoàn Vingroup, cánh chim đầu đàn của ngành bất động sản với tiềm lực tài chính mạnh (doanh thu thuần của năm 2015 là 33.829 tỷ đồng) chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh của các thương hiệu bất động sản“không thể không nhắc tới” như Vinhomes, Vincom Retail, Vinpearl, Vinmec, Vinmart, Times City, Royal City… Kết quả Media Coding cũng chỉ ra rằng, đây là doanh nghiệp được đánh giá cao nhất trên truyền thông với những điểm số tối đa về 3 tiêu chí chính: Số lượng báo cáo, Số nhóm chủ để bao phủ, Đánh giá tích cực…

Nối chân Vingroup là các ông lớn ngành bất động sản: FLC, Hòa Phát, Viglacera, Novaland, Hà Đô, Udic, Him Lam, Hòa Bình và Phú Mỹ Hưng

Trong quá trình xếp hạng, Vietnam Report cũng tiến hành thu thập ý kiến của các doanh nghiệp bất động sản thông qua hình thức khảo sát về triển vọng kinh doanh trong năm 2016 100% các doanh nghiệp trả lời cho rằng doanh thu năm 2016 của doanh nghiệp mình sẽ cao hơn so với năm 2015, trong đó 83% nhận thức doanh thu

sẽ tăng mạnh trong năm 2016, 17% còn lại dự đoán doanh thu sẽ chỉ tăng đôi chút Các doanh nghiệp cũng nhận định, việc bàn giao dự án đúng tiến độ, chất lượng xây dựng, kinh nghiệm xây dựng và năng lực tài chính là 4 yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến chiến lược phát triển và uy tín của các doanh nghiệp bất động sản trong năm

2016

2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w