1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp thuộc Cụm công nghiệp An Thạnh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

133 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình giả thuyết biểu diễn các nhân tố ảnh hưởng đến Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn của Doanh nghiệp Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu Hình 4.1: Số lượng Doanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -

LÊ VĂN NIỆM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC CỤM CÔNG NGHIỆP AN THẠNH

HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Chuyên ngành: Thống kê Kinh tế

Mã ngành: 8310107

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Vân

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kính thưa Quý thầy cô, kính thưa Quý độc giả

Tôi tên là Lê Văn Niệm, sinh ngày 21/09/1974 tại Tiền Giang, là học viên Cao học khoá 26, Lớp Thống kê – Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh (MSSV: 7701260152A)

Tôi xin cam đoan luận văn nghiên cứu sau đây là do bản thân tôi thực hiện

Cơ sở lý luận là tham khảo từ các tài liệu thu thập được từ sách, báo, các nghiên cứu đã được nêu trong phần tài liệu tham khảo Dữ liệu phân tích trong luận văn

là thông tin sơ cấp thu thập thông qua bảng câu hỏi thu được từ các Doanh nghiệp trên địa bàn Cụm Công nghiệp An Thạnh và một vài số liệu thứ cấp do Chi cục Thống kê huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang cung cấp

Tôi cam đoan đề tài này không được sao chép từ các công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined

1.1 Bối cảnh nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.2 Tính cấp thiết, lý do chọn đề tài nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.3 Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.4 Câu hỏi nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.6 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.7 Ý nghĩa nghiên cứu Error! Bookmark not defined

1.8 Kết cấu luận văn Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUANError! Bookmark not defined

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm, đặc điểm Error! Bookmark not defined

2.1.1 Cụm công nghiệp Error! Bookmark not defined

2.1.2 Doanh nghiệp Error! Bookmark not defined

2.1.3 Vốn Error! Bookmark not defined

2.1.4 Vốn cố định Error! Bookmark not defined

2.1.5 Vốn lưu động Error! Bookmark not defined

2.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn Error! Bookmark not defined

2.1.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Error! Bookmark not defined

2.2 Các nghiên cứu trước liên quan Error! Bookmark not defined

2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài Error! Bookmark not defined

2.2.2 Nghiên cứu trong nước Error! Bookmark not defined

Trang 5

2.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết Error! Bookmark not defined

2.3.1 Biến độc lập Error! Bookmark not defined

2.3.2 Biến phụ thuộc và các giả thuyết của mô hình.Error! Bookmark not defined

2.3.3 Cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc

lập Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined

3.1 Thiết kế nghiên cứu Error! Bookmark not defined

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ Error! Bookmark not defined

3.1.2 Nghiên cứu chính thức Error! Bookmark not defined

3.1.3 Giải thích biến nghiên cứu, mã hóa dữ liệu và nhập liệuError! Bookmark not defined 3.1.3.1 Giải thích biến nghiên cứu Error! Bookmark not defined

3.1.3.2 Mã hóa dữ liệu và nhập liệu Error! Bookmark not defined

3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu Error! Bookmark not defined

3.2.1 Kiểm định mô hình hồi quy Error! Bookmark not defined

3.2.2 Phân tích hồi quy Error! Bookmark not defined

3.2.3 Kiểm định giả thuyết: Error! Bookmark not defined

3.2.4 Kiểm định sự ảnh hưởng một số biến quan sát ngoài mô hình hồi quy

(kiểm định sự ảnh hưởng của các biến định tính lên biến Tỉ suất lợi nhuận so tổng

vốn) Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNError! Bookmark not defined

4.1 Tình hình hoạt động của DN trên địa bàn huyệnError! Bookmark not defined

4.1.1 Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Error! Bookmark not defined

4.1.2 Lao động, nguồn vốn Error! Bookmark not defined

4.1.3 Doanh thu, lợi nhuận Error! Bookmark not defined

4.1.4 Tỉ suất lợi nhuận so vốn Error! Bookmark not defined

4.2 Kết quả hoạt động CCN An Thạnh giai đoạn 2011-2016Error! Bookmark not defined 4.2.1 Số lượng DN của CCN Error! Bookmark not defined

4.2.2 Lao động, nguồn vốn của DN thuộc CCNError! Bookmark not defined

4.2.3 Doanh thu, lợi nhuận của DN thuộc CCNError! Bookmark not defined

Trang 6

4.2.4 Tỉ suất lợi nhuận so vốn DN của CCN Error! Bookmark not defined

4.3 Đặc điểm mẫu khảo sát và thống kê các biến Error! Bookmark not defined

4.3.1 Đặc điểm mẫu khảo sát Error! Bookmark not defined

4.3.2 Giá trị trung bình các biến Error! Bookmark not defined

4.4 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốnError! Bookmark not defined 4.4.1 Xem xét mối tương quan tuyến tính của các biến thành phầnError! Bookmark not defined

4.4.2 Các điều kiện trong đánh giá phân tích các mô hình hồi quyError! Bookmark not defined

4.4.3 Kiểm định mô hình hồi quy trong đề tài nghiên cứuError! Bookmark not defined

4.5 Kiểm định sự ảnh hưởng một số biến quan sát ngoài mô hình hồi quyError! Bookmark not defined 4.5.1 Kiểm định T-Test đối với biến giới tính chủ doanh nghiệpError! Bookmark not defined

4.5.2 Kiểm định T-Test đối với biến trình độ chủ doanh nghiệpError! Bookmark not defined

4.5.3 Kiểm định T-Test đối với biến loại hình doanh nghiệpError! Bookmark not defined

4.5.4 Kiểm định ONE-WAY-ANOVA ngành kinh doanh của doanh nghiệpError! Bookmark not defined

4.5.5 Kiểm định ONE-WAY-ANOVA biến vị trí kinh doanh của doanh

nghiệp Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCHError! Bookmark not defined

5.1 Thảo luận về kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined

5.1.1 Kết luận từ mô hình nghiên cứu Error! Bookmark not defined

5.1.2 So với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đâyError! Bookmark not defined

5.2 Một số hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứuError! Bookmark not defined

5.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theoError! Bookmark not defined

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Sig Mức ý nghĩa của phép kiểm định (còn được gọi là xác suất chống

lại giả thuyết H0) SSE Biến thiên không giải thích được bằng hồi quy

SSR Biến thiên được giải thích bằng hồi quy

SST Tổng biến thiên (dùng trong kiểm định tỷ số F)

CCTK Chi cục Thống kê

ROE Tỷ suất lợi nhuận so vốn

Trang 10

Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu theo tuổi chủ Doanh nghiệp

Bảng 4.3: Cơ cấu mẫu theo trình độ chủ Doanh nghiệp

Bảng 4.4: Cơ cấu mẫu theo số năm hoạt động Doanh nghiệp

Bảng 4.5: Cơ cấu mẫu theo ngành KD của Doanh nghiệp

Bảng 4.6: Cơ cấu mẫu vị trí KD của Doanh nghiệp

Bảng 4.7: Cơ cấu mẫu vốn kinh doanh của Doanh nghiệp

Bảng 4.8: Cơ cấu mẫu theo loại hình của Doanh nghiệp

Bảng 4.9: Cơ cấu mẫu theo lao động của Doanh nghiệp

Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu trung bình của tổng thể mẫu

Bảng 4.11: Ma trận kiểm định hệ số tương quan Pearson của các biến

Bảng 4.12: Kiểm định các hệ số hồi qui

Bảng 4.13: Kiểm định tính độc lập phần dư

Bảng 4.14: Kiểm định F cho mô hình hồi quy

Bảng 4.15: Kết quả phân tích mô hình hồi quy

Bảng 4.16: Kiểm định hệ số phóng đại phương sai (VIF) cho mô hình hồi quy

Bảng 4.17: Kiểm định tính độc lập của phần dư cho mô hình hồi quy

Bảng 4.18: Kết quả kiểm định T.Test đối với biến giới tính chủ doanh nghiệp Bảng 4.19: Kết quả kiểm định T.Test đối với biến trình độ chủ doanh nghiệp Bảng 4.20: Kết quả kiểm định T.Test đối với biến loại hình doanh nghiệp Bảng 4.21: Kết quả kiểm định ONE.WAY.ANOVA ngành kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 4.22: Kết quả Test of Homogeneity of variances biến ngành kinh doanh

Trang 11

Bảng 4.24: Kết quả kiểm định ONE.WAY.ANOVA vị trí kinh doanh của doanh nghiệp

Bảng 4.25: Kết quả Test of Homogeneity of variances biến vị trí kinh doanh Bảng 4.26: Kết quả kiểm định Tamhane’s T2 biến vị trí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mô hình giả thuyết biểu diễn các nhân tố ảnh hưởng đến Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn của Doanh nghiệp

Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu

Hình 4.1: Số lượng Doanh nghiệp trên địa bàn huyện qua các năm

Hình 4.2: Số lượng Lao động Doanh nghiệp trên địa bàn huyện

Hình 4.3: Tổng nguồn vốn Doanh nghiệp trên địa bàn huyện

Hình 4.4: Tổng Doanh thu Doanh nghiệp trên địa bàn huyện

Hình 4.5: Tổng lợi nhuận Doanh nghiệp trên địa bàn huyện

Hình 4.6: Tỉ suất lợi nhuận so vốn của DN trên địa bàn

Hình 4.7: Số Doanh nghiệp trong CCN qua các năm

Hình 4.8: Số Lao động của DN trong CCN qua các năm

Hình 4.9: Tổng nguồn vốn của DN trong CCN qua các năm

Hình 4.10: Tổng Doanh thu của DN trong CCN qua các năm

Hình 4.11: Tổng lợi nhuận của DN trong CCN qua các năm

Hình 4.12: Tổng lợi nhuận của DN trong CCN qua các năm

Hình 4.13: Cơ cấu mẫu theo giới tính chủ Doanh nghiệp (%)

Hình 4.14: Cơ cấu mẫu theo tuổi chủ Doanh nghiệp (%)

Hình 4.15: Cơ cấu mẫu theo trình độ chủ Doanh nghiệp (%)

Hình 4.16: Cơ cấu mẫu theo số năm hoạt động Doanh nghiệp (%)

Hình 4.17: Cơ cấu mẫu theo ngành kinh doanh Doanh nghiệp (%)

Hình 4.18: Cơ cấu mẫu theo ngành kinh doanh Doanh nghiệp (%)

Hình 4.19: Cơ cấu mẫu theo vốn kinh doanh Doanh nghiệp (%)

Hình 4.20: Cơ cấu mẫu theo loại hình Doanh nghiệp (%)

Hình 4.21: Cơ cấu mẫu theo lao động của Doanh nghiệp (%)

Trang 13

nước, nhằm tìm ra một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp thuộc Cụm công nghiệp An Thạnh huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang Từ đó đưa ra một số đề xuất để các Doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình, trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như những

dự án đầu tư sắp tới Đồng thời giúp cơ quan quản lý nhà nước địa phương có quyết sách phù hợp giúp phát triển Doanh nghiệp, phát triển cụm công nghiệp trong tương lai

Tác giả đã tổ chức thu thập thông tin sơ cấp tại 140 Doanh nghiệp thuộc Cụm công nghiệp Bên cạnh đó có sử dụng một số thông tin thứ cấp của Chi cục Thống

kê huyện Cái Bè Mô hình nghiên cứu mà tác giả đưa ra có 7 biến nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn là số năm hoạt động, diện tích kinh doanh, số lao động bình quân, tỉ lệ lao động qua đào tạo, tỉ lệ chi phí so doanh thu và tỉ lệ vốn chủ

sở hữu so tổng vốn Ngoài ra tác giả còn sử dụng 2 công cụ kiểm định Independent Samples Test và One Way Anova để tìm thêm một số nguyên nhân chưa có trong

mô hình như giới ngành kinh doanh, trình độ chủ DN, vị trí kinh doanh, giới tính chủ DN…

Quá trình nghiên cứu qua 2 giai đoạn, nghiên cứu định tính nhằm lấy ý kiến chuyên gia góp ý bảng câu hỏi, nghiên cứu định lượng được tiến hành với bảng câu hỏi soạn sẵn đến phỏng vấn trực tiếp từng doanh nghiệp chọn mẫu Sử dụng phần mềm SPSS 22 để xử lý dữ liệu thu thập, thực hiện các bước cần thiết trong nghiên cứu thống kê để kiểm tra, kiểm định các giả thuyết, để xác định tính phù hợp của

mô hình, từ đó đưa ra những nhận định có tính khoa học thống kê cao

Kết quả cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của DN thuộc cụm công nghiệp An Thạnh có chịu sự tác động của các nhân tố như: Tuổi chủ DN, Số lao động bình quân, Tỉ lệ lao động qua đào tạo, Số năm hoạt động, Diện tich kinh doanh, Tỉ lệ chi phí so doanh thu, tỉ lệ vốn chủ sở hữu so tổng vốn Các biến này được thể hiện trong

mô hình hồi qui tuyến tính bội, trong đó nhân tố tỉ lệ chi phí so doanh thu là tác

Trang 14

nguyên nhân cũng ảnh hưởng như: trình độ chủ DN, loại hình hoạt động, vị trí kinh doanh, ngành kinh doanh…

Kết quả nghiên cứu đã được tác giả thực hiện qua các bước kiểm định thể hiện tính khoa học thống kê cao, những kết luận, đề xuất mà tác giả đã đưa ra rất hữu ích giúp cho DN đạt mục đích đề ra là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp cho công tác quản lý nhà nước thuận lợi hơn trong việc tạo điều kiện DN phát triển, cũng như định hướng, qui hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Cái Bè trong hiện tại và tương lai

Trang 15

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.2 Tính cấp thiết, lý do chọn đề tài nghiên cứu 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Ý nghĩa nghiên cứu 4

1.8 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 7

2.1 Một số định nghĩa, khái niệm, đặc điểm 7

2.1.1 Cụm công nghiệp 7

2.1.2 Doanh nghiệp 7

2.1.3 Vốn 8

2.1.4 Vốn cố định 10

2.1.5 Vốn lưu động 10

2.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn 10

2.1.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11

2.2 Các nghiên cứu trước liên quan 11

2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài 11

2.2.2 Nghiên cứu trong nước 13

Trang 16

2.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết 16

2.3.1 Biến độc lập 16

2.3.2 Biến phụ thuộc và các giả thuyết của mô hình 16

2.3.3 Cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 17

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Thiết kế nghiên cứu 20

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 20

3.1.2 Nghiên cứu chính thức 21

3.1.3 Giải thích biến nghiên cứu, mã hóa dữ liệu và nhập liệu 22

3.1.3.1 Giải thích biến nghiên cứu 22

3.1.3.2 Mã hóa dữ liệu và nhập liệu 23

3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu 23

3.2.1 Kiểm định mô hình hồi quy 23

3.2.2 Phân tích hồi quy 24

3.2.3 Kiểm định giả thuyết: 25

3.2.4 Kiểm định sự ảnh hưởng một số biến quan sát ngoài mô hình hồi quy (kiểm định sự ảnh hưởng của các biến định tính lên biến Tỉ suất lợi nhuận so tổng vốn) 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Tình hình hoạt động của DN trên địa bàn huyện 27

4.1.1 Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn 27

4.1.2 Lao động, nguồn vốn 28

4.1.3 Doanh thu, lợi nhuận 29

4.1.4 Tỉ suất lợi nhuận so vốn 30

4.2 Kết quả hoạt động CCN An Thạnh giai đoạn 2011-2016 31

4.2.1 Số lượng DN của CCN 31

4.2.2 Lao động, nguồn vốn của DN thuộc CCN 32

4.2.3 Doanh thu, lợi nhuận của DN thuộc CCN 33

Trang 17

4.2.4 Tỉ suất lợi nhuận so vốn DN của CCN 34

4.3 Đặc điểm mẫu khảo sát và thống kê các biến 35

4.3.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 35

4.3.2 Giá trị trung bình các biến 45

4.4 Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn 47 4.4.1 Xem xét mối tương quan tuyến tính của các biến thành phần 47

4.4.2 Các điều kiện trong đánh giá phân tích các mô hình hồi quy 49

4.4.3 Kiểm định mô hình hồi quy trong đề tài nghiên cứu 54

4.5 Kiểm định sự ảnh hưởng một số biến quan sát ngoài mô hình hồi quy 64

4.5.1 Kiểm định T-Test đối với biến giới tính chủ doanh nghiệp 64

4.5.2 Kiểm định T-Test đối với biến trình độ chủ doanh nghiệp 65

4.5.3 Kiểm định T-Test đối với biến loại hình doanh nghiệp 66

4.5.4 Kiểm định ONE-WAY-ANOVA ngành kinh doanh của doanh nghiệp 67

4.5.5 Kiểm định ONE-WAY-ANOVA biến vị trí kinh doanh của doanh nghiệp 71

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 75

5.1 Thảo luận về kết quả nghiên cứu 75

5.1.1 Kết luận từ mô hình nghiên cứu 75

5.1.2 So với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước đây 77

5.2 Một số hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu 77

5.3 Hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có vị trí quan trọng trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội, cung cấp các yếu tố đầu vào cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Sự phát triển và hoạt động có hiệu quả của các Doanh nghiệp không chỉ đem lại lợi ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp, mà còn tạo công ăn việc làm cho xã hội, đóng góp ngân sách nhà nước, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, mỗi vùng và mỗi địa phương

Trong những năm vừa qua, mặc dù kinh tế thế giới có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên hậu quả của tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu; tình hình phức tạp của an ninh thế giới, làm cho môi trường kinh tế thế giới và trong nước biến động phức tạp, đã và đang đặt các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, trên địa bàn huyện Cái Bè, ở các Khu, Cụm công nghiệp nói riêng gặp những thách thức không nhỏ, đặc biệt là

áp lực cạnh tranh Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao thế

và lực của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển vững mạnh

Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện đảng bộ Cái Bè đến 2020 theo hướng Nông nghiệp – Công nghiệp, xây dựng – Thương mại, dịch vụ Lĩnh vực công nghiệp phát triển ngành chế biến lương thực, chủ yếu xay xát, lau bóng gạo Tiếp tục phát triển mở rộng cụm công nghiện An Thạnh II, đầu tư mới một số cụm công nghiệp nhằm phát triển kinh tế theo hướng 3 vùng kinh tế trọng điểm mà Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ đề ra

1.2 Tính cấp thiết, lý do chọn đề tài nghiên cứu

Trong bối cảnh như trên, việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả là đòi hỏi tất yếu khách quan, gắn liền với sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là yêu cầu và nhiệm vụ được đặt lên hàng

Trang 20

đầu trước mỗi khi quyết định đầu tư của doanh nghiệp Muốn sử dụng vốn tiết kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì mỗi nhà đầu tư phải tìm hiểu, nghiên cứu thật kỹ những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Nghiên cứu để đánh giá một cách khoa học và khách quan về những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, chỉ ra những điểm hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó có giải pháp phù hợp nhằm hướng tới mục tiêu Doanh nghiệp phát triển bền vững

Với xu hướng chung của đất nước, kinh tế huyện Cái Bè đã có những bước phát triển nhất định, ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang, khẳng định vị trí kinh tế trọng yếu khu vực phía tây của tỉnh Huyện Cái Bè kinh tế nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng khá lớn trong nền kinh tế, diện tích lúa chiếm trên 50% diện tích đất nông nghiệp, hàng năm sản xuất ra trên 300 ngàn tấn lúa Nhiều nhà máy xay xát, lau bóng gạo đã được hình thành trên địa bàn huyện Để tập trung quản lý và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp xay xát, lau bóng, UBND tỉnh Tiền Giang quyết định thành lập Cụm công nghiệp

An Thạnh, với qui mô 11 ha Tọa lạc tại Ấp An Thạnh, xã Đông Hòa Hiệp, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Nhằm mở rộng, thu hút các nhà máy xay xát, lau bóng cặp Quốc lộ 1A tập trung vào hoạt động Từ khi thành lập đến nay Cụm công nghiệp An Thạnh đã phát triển rất tốt, giải quyết việc làm cho nhiều lao động, đóng góp ngân sách, thúc đẩy kinh tế huyện nhà phát triển Tuy nhiên do số lượng doanh nghiệp tăng nhanh, Cụm công nghiệp không đủ sức chứa, nên huyện Cái Bè có chủ trương

mở rộng, thành lập mới nhiều cụm công nghiệp như: Cụm công nghiệp An Thạnh

II, Cụm Công nghiệp Cái Thia, Cụm Công nghiệp Nam Hòa Khánh, Cụm Công nghiệp Hậu Thành……

Mục đích cuối cùng của nhà đầu tư vẫn là hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Do đó

để các nhà đầu tư mạnh dạn bỏ vốn vào các cụm công nghiệp nhằm kỳ vọng mức lợi nhuận đạt được theo ý muốn so với số vốn bỏ ra; cũng như giúp cho các cơ quan chức năng đề ra các chính sách quản lý, đầu tư cho cụm công nghiệp trên địa bàn thì

việc nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp thuộc cụm công nghiệp An Thạnh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền

Trang 21

Giang” là rất cần thiết Kết quả nghiên cứu giúp cho nhà đầu tư mang lại hiệu quả

sử dụng vốn cao, giúp cơ quan quản lý có những chính sách phù hợp trong quản lý kinh tế, đặc biệt là quản lý phát triển cụm công nghiệp

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: sử dụng lý thuyết thống kê để thu thập thông tin các doanh nghiệp thuộc CCN tìm ra một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp thuộc CCN An Thạnh

- Mục tiêu cụ thể: tìm ra một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả

sử dụng vốn của Doanh nghiệp thuộc Cụm công nghiệp Một số nguyên nhân cần nghiên cứu như: giới tính chủ Doanh nghiệp, số lao động, ngành kinh doanh, diện tích kinh doanh, tỉ lệ lao động qua đào tạo…

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Sử dụng bảng câu hỏi thống kê, thu thập số liệu cho từng doanh nghiệp hoạt động trong cụm công nghiệp Bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên những kinh nghiệm của người thực hiện trước, dựa vào những bảng câu hỏi của ngành Thống

kê đã sử dụng, dựa vào những thông tin của nghiên cứu định tính, dựa vào mô hình

dự kiến, dựa vào mục tiêu nghiên cứu mà lên bảng câu hỏi, Câu hỏi gồm có 02 phần:

- Phần 1: Thông tin chung, gồm:

+ Thông tin chủ Doanh nghiệp: giới tính, trình độ, tuổi…

+ Thông tin tổ chức của Doanh nghiệp: số năm hoạt động, loại hình, ngành nghề, vị trí kinh doanh…

- Phần 2: Kết quả hoạt động năm 2016, gồm những câu hỏi về kết quả thực hiện năm 2016 như: Nguồn vốn, lợi nhuận…… một số chỉ tiêu thời điểm và một số chỉ tiêu thời kỳ, nhằm phục vụ tính toán một số chỉ tiêu liên quan số trung bình, chỉ số…

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các DN thuộc cụm công nghiệp An Thạnh

Trang 22

- Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp hoạt động trong Cụm công nghiệp

An Thạnh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tác giả tiến hành nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

- Nghiên cứu định tính:

+ Thu thập và tổng hợp lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ Lập bảng câu hỏi sơ bộ

+ Hội ý chuyên gia và tiến hành điều chỉnh bản hỏi

+ Tiến hành phỏng vấn thử và chạy thử (30 phiếu khảo sát) để điều chỉnh những khó khăn phát sinh khi vận dụng lý thuyết vào thực tiễn

+ Xây dựng bảng câu hỏi chính thức cho đề tài nghiên cứu

- Nghiên cứu định lượng:

Xử lý phiếu khảo sát thu thập được bằng phần mềm SPSS:

+ Phân tích hồi qui: ma trận tương quan, mô hình hồi qui bội

+ Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy:

 Không có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập

 Phương sai của phân phối phần dư là không đổi

 Các phần dư có phân phối chuẩn

 Không có hiện tượng tự tương quan giữa các phần dư

- Dữ liệu:

+ Dữ liệu sơ cấp: phát 140 phiếu khảo sát, thu được 133 phiếu hợp lệ

+ Dữ liệu thứ cấp: dữ liệu từ Kết quả Tổng điều tra Kinh tế 2017 khối Doanh nghiệp, do Chi cục Thống kê huyện Cái Bè cung cấp

+ Công cụ: sử dụng phần mềm SPSS 22.0

1.7 Ý nghĩa nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu dựa trên những nghiên cứu trước đã thực hiện, kế thừa và tìm ra thêm một số nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp trong Cụm công nghiệp, nhằm:

Trang 23

- Giúp Doanh nghiệp sử dụng vốn thật hiệu quả, từ đó đảm bảo an toàn tài chính doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, doanh nghiệp có đủ tiềm lực

để khắc phục những khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh

- Giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, … doanh nghiệp phải có vốn, trong khi đó vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

- Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động …Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện Điều đó giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho ngân sách Nhà nước

- Từ những nguyên nhân ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn, giúp cơ quan chức năng có liên quan xây dựng Kế hoạch, có những quyết sách phù hợp nhằm phát huy tối đa việc sử dụng vốn của doanh nghiệp Tạo điều kiện phát triển Cụm công nghiệp trong tương lai, trước hết là ở địa phương phát triển một số cụm công nghiệp trong thời gian tới

Như vậy, việc tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn có ảnh hưởng đến sự phát triển của cả nền kinh tế và toàn xã hội, mà

cụ thể là phát triển kinh tế huyện nhà đạt mục tiêu, Nghị quyết mà huyện đảng bộ đã

đề ra

1.8 Kết cấu luận văn

Trang 24

Nội dung của luận văn gồm 05 chương:

Chương 1 Tổng quan

Chương 2 Cơ sở Lý thuyết và các nghiên cứu liên quan

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5 Kết luận và hàm ý chính sách

Tóm tắt chương 1

Trong bối cảnh kinh tế huyện nhà ngày càng phát triển, dựa trên định hướng phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới sẽ hình thành nhiều cụm công nghiệp, với nhiều loại hình hoạt động, đa ngành nghề Việc thu hút, kêu gọi đầu tư rất cần được các ngành, các cấp quan tâm Do đó nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các Doanh nghiệp thuộc Cụm công nghiệp là cần thiết Rút ra những nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn, tùy điều kiện của mình như thế nào mà nhà đầu tư mạnh dạn bỏ vốn kinh doanh Còn đối với Nhà nước có những chính sách phù hợp thu hút đầu tư, đồng thời giúp cho công tác quản lý đạt hiệu quả hơn trong thời gian tới

Trang 25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm, đặc điểm

2.1.1 Cụm công nghiệp

Cụm Công nghiệp là khu vực tập trung sản xuất kinh doanh và dịch vụ phục

vụ công nghiệp của các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Theo đó, CCN có những đặc điểm cơ bản sau: Thứ nhất, tạo lập một khu sản xuất tập trung tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ còn tồn tại trong khu dân cư mà khả năng ảnh hưởng đến cuộc sống dân cư và gây ô nhiễm môi trường; Thứ hai, CCN được hình thành là cơ sở giải quyết vấn đề căng thẳng của nhiều cơ sở sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thiếu mặt bằng sản xuất kinh doanh; Thứ ba, CCN

do UBND cấp tỉnh/thành phố quyết định thành lập Về đầu tư phát triển CCN do các Doanh nghiệp trong nước có đủ năng lực và kinh nghiệm xây dựng và quản lý CCN làm chủ đầu tư; Thứ tư, việc cho thuê đất CCN được ưu tiên cho tất cả các cơ

sở, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước, đang cần mặt bằng sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiềm lực hoạt động trong các KCN tập trung; Thứ năm, CCN tồn tại nhiều mô hình quản lý như: Sở Công thương các tỉnh/thành phố; UBND các huyện/thành phố; BQL CCN thực hiện quản lý CCN; Trung tâm phát triển CCN; công ty khai thác hạ tầng CCN

2.1.2 Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được

đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

Mỗi một DN đều tồn tại và hoạt động dưới một hình thức pháp lý nhất định

về tổ chức DN Xét về hình thức pháp lý có các loại hình DN chủ yếu sau:

- DN tư nhân: Là DN do 0 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN

- Công ty hợp danh: Là DN trong đó Phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, phải chịu trách

Trang 26

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Công ty TNHH một thành viên: Là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty TNHH có 02 thành viên trở lên: Là DN mà các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của DN trong phạm vi số vốn

đã cam kết góp vào DN Mặt khác, phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật Thành viên của công ty có thể là tổ chức,

cá nhân, số lượng thành viên không được vượt quá 50 (năm mươi) người

- Công ty cổ phần: Là loại hình DN góp vốn, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ

và nghĩa vụ tài sản khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty Mặt khác, các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp có quy định của pháp luật

Việc phân loại như trên giúp cho chủ sở hữu DN, những nhà đầu tư có quyết định phù hợp với mục tiêu của mình đối với từng loại hình DN, mặt khác giúp cho Nhà nước có cơ chế chính sách phù hợp để tạo điều kiện khuyến khích phát triển đa dạng hóa các loại hình DN trong nền kinh tế thị trường

2.1.3 Vốn

Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là một quá trình gồm các khâu liên tục,

từ việc chuẩn bị các yếu tố đầu vào, tiến hành sản xuất đến các yếu tố đầu ra cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho thị trường Chúng ta đều biết rằng vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh và đồng thời nó cũng là điều kiện, là phương tiện để DN tồn tại và phát triển Vậy, vốn là gì?

Cho đến nay, có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Theo quan điểm của Mác: “Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản

Trang 27

xuất” Định nghĩa này mang một tầm khái quát lớn, tuy nhiên, do bị hạn chế bởi điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế

Theo Paul A.Samuelson - một nhà kinh tế học của trường phái tân cổ điển, ông cho rằng: các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất được chia thành ba bộ phận gồm đất đai, lao động và vốn Trong đó, vốn là các hàng hoá được sản xuất ra và được sử dụng hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó

Theo David Begg, trong cuốn “Kinh tế học”: Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính Trong đó, vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa khác; vốn tài chính là tiền và tài sản trên giấy của DN Như vậy, nhìn chung cả Samuelson và David Begg đều có chung một thống nhất cơ bản vốn là các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình SXKD

Các nhà nghiên cứu nước ta gần đây cũng đã có những quan điểm mới về vốn: “vốn hiểu theo nghĩa hẹp là tiềm lực về tài chính của mỗi cá nhân, mỗi DN và mỗi quốc gia, còn hiểu theo nghĩa rộng bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài lực, chất xám, tiền bạc đã tích lũy của mỗi cá nhân, một DN hay một quốc gia"

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD), các DN đều phải có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Để có được các yếu tố đó các DN phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với qui mô

và điều kiện kinh doanh của DN Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động SXKD của DN được gọi là vốn kinh doanh của

Như vậy, vốn là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố đầu vào (nhà xưởng, máy

móc, thiết bị, vật tư hàng hóa, nguồn nhân lực, tiền bạc, uy tín của DN trên thị

Trang 28

trường ) được huy động và sử dụng cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm mục đích sinh lời

2.1.4 Vốn cố định

Vốn cố định (VCĐ): Là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ trong DN Vốn cố định

của DN chính là số tiền ứng trước để mua sắm, xây dựng các TSCĐ Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong quá trình SXKD như sau:

- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển

- Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi từng phần giá trị sau mỗi chu kỳ kinh doanh

- Sau nhiều chu kỳ SXKD thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển

2.1.5 Vốn lưu động

Vốn lưu động (VLĐ): Vốn lưu động của DN là một bộ phận của Vốn kinh

doanh được ứng ra để hình thành nên TSLĐ của DN nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên liên tục VLĐ được biểu hiện chủ yếu là vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, phải thu của khách hàng, vật tư hàng hóa và TSLĐ khác VLĐ có những đặc trưng sau:

- VLĐ tham gia vào một chu kỳ kinh doanh, luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- Trong quá trình SXKD, VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản xuất mới

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi DN tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng

2.1.6 Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là sự so sánh giữa chí phí sử dụng vốn và những lợi ích

mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp Thông qua sự so sánh như vậy có thể thấy được, ta sẽ đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó là cao hay thấp, tốt hay xấu…

Trang 29

2.1.7 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của các DN là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của DN cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận DN thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Xét trên góc độ sử dụng vốn, lợi nhuận thể hiện kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của DN

* Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thường được nghiên cứu:

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROE):

Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROE) Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên VKD = Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ Lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROA)

Hệ số này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ Cách xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Vốn CSH bình quân trong kỳ Lợi nhuận sau thuế

2.2 Các nghiên cứu trước liên quan

Vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN luôn là vấn đề được cả thực tiễn các nhà quản trị DN, các nhà nghiên cứu lý luận, nhà quản lý quan tâm Đặc biệt nghiên cứu tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Thời gian qua,

đã có nhiều tiếp cận nghiên cứu về lý luận và thực tiễn lĩnh vực hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và nguyên nhân ảnh hưởng hiệu quả sử dụng đó Nghiên cứu nhiều góc

độ, nhiều hình thức khác nhau, như: luận án tiến sỹ, luận văn thạc sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học, bài nghiên cứu… trong và ngoài nước, một số nghiên cứu cụ thể:

2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài

* HESLINA (2008), Nghiên cứu sinh tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Hasanuddin, Makassar-Indonesia: Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

Trang 30

của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực kinh tế chế tạo ở Makassar, Indonesia

Các yếu tố đó là: Vốn đầu tư nghiên cứu chiến lược tăng trưởng; Đặc điểm của chủ doanh nghiệp đối với chiến lược tăng trưởng kinh doanh; Chiến lược tăng trưởng kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh; Về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua

Tác giả khuyến cáo các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực kinh tế chế tạo ở Makassar, Indonesia cần phát huy những thuận lợi từ các yếu tố có lợi hạn chế những ảnh hưởng làm giảm sút hiệu quả

* ADMASU ABERA (2007): Factors Affecting the Performance of Micro and Small Enterprises in Arada and Lideta Sub-Cities, Addis Ababa - Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Arada và Lideta Tiểu Thành phố, Addis baba Bởi Admasu Abera

Các yếu tố đó là: Chính trị-pháp lý; Môi trường làm việc; Khoa học công nghệ; Cơ sở hạ tầng; Tiếp thị; Tài chính doanh nghiệp; Trình độ Quản lý; Kỹ năng kinh doanh

Nhà nghiên cứu nhận định các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Arada và Lideta Tiểu Thành phố, Addis baba rất cần cải thiện những nội dung đã nêu về các yếu tố ảnh hưởng Cần làm tốt chúng để có thể phát huy hiệu quả của doanh nghiệp

* GEMECHU ABDISSA & TEKLEMARIAM FITWI (2011): Factors Affecting Performance of Micro and Small Enterprises in South West Ethiopia: The Case of Bench Maji, Sheka, and Kefa Zones By Gemechu Abdissa & Teklemariam Fitwi- Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ở Tây Nam thiopia: Trường hợp của Bench Maji, Sheka, và Kefa Zones

Các yếu tố đó là: Chính trị - pháp lý; Xã hội; Nơi làm việc; Công nghệ; Cơ sở

hạ tầng; Tiếp thị; Tài chính- Quản lý; Kỹ năng kinh doanh

Bài viết nêu yếu tố Chính trị - pháp lý và Cơ sở hạ tầng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ Ở Tây Nam thiopia Ngoài ra còn một số yếu tố khác cũng không kém ảnh hưởng như kỷ năng kinh doanh

Trang 31

Như vậy nhìn chung các nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên, nghiên cứu

về hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh (trong đó có hiệu quả sử dụng vốn) thuộc nhiều ngành sản xuất kinh doanh, đã chỉ ra một số nhân tố chính ảnh hưởng hiệu quả sử dụng vốn Chủ yếu chia ra nhóm nhân tố:

- Các nhân tố chủ quan: Trình độ quản lý của ban lãnh đạo Doanh nghiệp, vốn kinh doanh, Đào tạo nghề lao động, Ngành kinh doanh, Tuổi chủ Doanh nghiệp, Giới tính chủ Doanh nghiệp…

- Các nhân tố khách quan: Bối cảnh nền kinh tế; Chính sách Nhà nước về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với DN; Mức độ phát triển của thị trường; hạ tầng; Sự tiến bộ về khoa học và công nghệ; Chuỗi cung ứng trong quá trình sản xuất

Tùy điều kiện nghiên cứu mà từng tác giả đã có nhận định về những nội dung của mình nghiên cứu Các tác giả đã nêu một số giải pháp nhất định để phát huy tốt nhất những yếu tố tích cực, đồng thời có giải pháp hạn chế thấp nhất những yếu tố làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp

2.2.2 Nghiên cứu trong nước

* CAO VĂN KẾ (2015) Luận án Tiến sĩ – “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh

doanh của Doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay” Tác giả đã chỉ ra được một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Một số nhân tố được chỉ ra đó là:

- Các nhân tố chủ quan: Trình độ quản lý của ban lãnh đạo Doanh nghiệp, Trình

độ quản lý vốn kinh doanh, Mức sinh lời trên tài sản, Mức sinh lời trên vốn chủ sở hữu, Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, Hệ số khả năng thanh toán nhanh

- Các nhân tố khách quan: Bối cảnh nền kinh tế; Chính sách Nhà nước về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với DN; Mức độ phát triển của thị trường; Sự tiến bộ về khoa học và công nghệ; Chuỗi cung ứng trong quá trình sản xuất

Từ những nguyên nhân trên, tác giả đã làm rõ về lý luận các nội dung nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng Luận án phân tích thực trạng hiệu

Trang 32

quả sử dụng vốn, các nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc sử dụng vốn kém hiệu quả trong doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam hiện nay Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng trong những năm tiếp theo

* ĐÀM THỊ ĐẠI (2015) Luận văn Thạc sĩ – “Phân tích hiệu quả sử dụng

vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẳng” Tác giả đã chỉ ra được một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Một số nhân tố được chỉ ra đó là:

- Các nhân tố chủ quan: Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp; Trình độ

kỹ thuật sản xuất; Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất; Cơ chế quản lý tài sản lưu động của doanh nghiệp; Cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản cố định

- Các nhân tố khách quan: Nhà cung cấp, Khách hàng, Thị trường, Cơ chế và chính sách kinh tế của Nhà nước

Tác giả nhận định: Vốn có vai trò rất quan trọng, là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình kinh doanh, là sự sống còn của các doanh nghiệp Nếu không có vốn sẽ không thể tiến hành sản xuất kinh doanh, thiếu vốn sẽ gây ra tình trạng khó khăn, cản trở tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để công ty phát triển hay tăng trưởng không hoàn toàn phụ thuộc vào

số vốn nhiều hay ít mà cơ bản là phụ thuộc vào việc quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả nhất Mặt khác, cần phải có một cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty cũng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy, phân tích hiệu quả sử dụng vốn là việc làm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển vững chắc của tất cả các công ty

* HỒ THÁI ĐĂNG (2016) Luận văn Thạc sĩ – “Giải pháp nâng cao hiệu

quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ” Tác giả đã chỉ ra được một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn Một số nhân tố được chỉ ra đó là: Lao động của Doanh nghiệp, Tổng vốn kinh doanh, Tuổi của chủ Doanh nghiệp, Trình độ của

Trang 33

chủ doanh nghiệp, Giới tính của chủ doanh nghiệp, Qui mô doanh nghiệp, Đào tạo lao động, Tốc độ tăng trưởng doanh thu, Tốc độ tăng trưởng chi phí, Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, Tham gia xúc tiến, Hỗ trợ doanh nghiệp

Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô và các yếu tố thuộc môi trường vi mô nêu trên… là những yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ trong từng giai đoạn nhất định Tuy nhiên, đề tài này tập trung phân tích sự tác động của các yếu tố như: số lượng lao động trong doanh nghiệp, nguồn vốn kinh doanh, tuổi doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng chi phí, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, giới tính chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tần số tham gia các hoạt động hỗ trợ của Nhà nước đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Cần Thơ Từ đó sẽ đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Cần Thơ trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay

* NGUYỄN THỊ THANH XUÂN (2017) - Luận văn Thạc sĩ “Một số giải pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH JABIL Việt Nam” Tác giả đã chỉ ra được một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn Một số nhân tố được chỉ ra đó là:

- Các nhân tố chủ quan: Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp; Trình độ

kỹ thuật sản xuất; Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất; tình hình tài chính DN; đầu tư nghiên cứu và phát triển

- Các nhân tố khách quan: Chính trị - Chính phủ, kinh tế, công nghệ và kỹ thuật, văn hóa xã hội, thiên nhiên, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành, khách hàng, người cung ứng, đối thủ tiềm ẩn mới, sản phẩm thay thế Tác giả nhận định: Vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình kinh doanh, là sự sống còn của các doanh nghiệp, có vai trò rất quan trọng Công ty

c ầ n sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả nhất Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

là việc làm cần thiết cho sự phát triển của công ty

Trang 34

2.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu và giả thuyết

Từ những nghiên cứu có liên quan nêu trên, tác giả xem xét những nội dung

có mối quan hệ đến mục tiêu nghiên cứu của mình, đồng thời vận dụng tình hình khảo sát thực tiễn, các đóng góp của các chuyên gia, tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu dựa trên nguyên tắc kế thừa và có đề xuất ý tưởng mới, với những nội dung chủ yếu sau:

2.3.1 Biến độc lập

Xác định một số biến độc lập ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp, các biến này được thể hiện trên bảng câu hỏi như: số năm kinh doanh, tỉ lệ lao động qua đào tạo, diện tích kinh doanh, tỉ lệ vốn sở hữu so tổng vốn, tỉ lệ chi phí so doanh thu…

2.3.2 Biến phụ thuộc và các giả thuyết của mô hình

Xác định biến phụ thuộc chịu ảnh hưởng của các biến độc lập đó là hiệu quả

sử dụng vốn Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tác giả đưa vào nghiên cứu

đó là: Tỷ suất lợi nhuận trên VKD

Mô hình nghiên cứu của luận văn được mô phỏng qua sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ được biểu diễn như sau:

X1: Tuổi của chủ Doanh nghiệp

X2: Số lao động

X3: Tỉ lệ lao động qua đào tạo

Y 1: Tỷ suất lợi nhuận trên VKD của Doanh nghiệp

X4: Số năm kinh doanh

X5: Diện tích kinh doanh

X6: Tỉ lệ vốn CSH so tổng vốn

X7: Tỉ lệ chi phí so doanh thu

Trang 35

Hình 2.1: Mô hình giả thuyết biểu diễn cá nhân tố ảnh hưởng đến Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn của Doanh nghiệp

(Nguồn: tác giả kế thừa các nghiên cứu trước)

Qua phát thảo mô hình trên tác giả đã bám sát những nhân tố mà phần lớn các nghiên cứu trước đã đưa ra số lượng là 6 biến độc lập, đồng thời cũng đã phát triển thêm biến diện tích kinh doanh vào mô hình Như vậy tổng số biến độc lập mà tác giả dự kiến là 7 biến

2.3.3 Cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập

- Mối liên hệ giữa các biến phụ thuộc và các biến độc lập hiệu quả sử dụng vốn thể hiện phương trình hồi quy bội biến dưới dạng tuyến tính như sau:

Y = β0 + β1X1 + β2X2 + + βiXi +βnXn + ei

Trong đó:

Y: Biến số phụ thuộc đo lường hiệu quả sử dụng vốn (kết quả phân tích)

β0: Tung độ gốc

βi: Các độ dốc của phương trình theo các biến Xi

Xi: Các biến độc lập (các nhân tố ảnh hưởng)

ei: Các sai số

- Các hệ số trong bảng kết quả phân tích mô hình hồi quy bội:

+ Hệ số tương quan bội (R): Nói lên tính chặt chẽ của mối liên hệ giữa biến phụ thuộc Y và các biến độc lập xi

+ Hệ số xác định R2 (R Square): Chỉ ra tỷ lệ hay phần trăm biến động của biến phụ thuộc Y được giải thích bởi các biến độc lập xi

+ Hệ số xác định đã điều chỉnh R2 (Adjusted R Square): Ý nghĩa của R2 giống như R2 Tuy nhiên trong trường hợp đặc biệt, R2 hiệu chỉnh khác biệt lớn so với R2

khi số lượng biến độc lập chiếm tỷ lệ lớn trong một mẫu nhỏ R2 là chỉ số quan trọng

để chúng ta nên thêm một biến độc lập mới vào phương trình hồi quy hay không Chúng ta quyết định thêm một biến độc lập nếu R2 tăng lên khi thêm biến đó vào

Trang 36

+ Giá trị Significance F (Sig.F): Giá trị này cho ta biết kết luận mô hình có ý nghĩa hay không (nghĩa là các biến độc lập có tác động đến biến phụ thuộc hay không)

+ Tỷ số F trong bảng kết quả dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa  Tuy nhiên, trong bảng kết quả ta có giá trị Significance F, giá trị này cho ta kết luận ngay mô hình hồi quy có ý nghĩa khi nó nhỏ hơn mức  nào đó

* Mô hình hồi quy bội để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các Doanh nghiệp thuộc cụm công nghiệp An Thạnh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang được tác giả sử dụng trong đề tài này với các biến dự kiến như sau:

Y1 = β0 + β1 Tuoichu + β2 Laodong + β3 TileLDDaotao + β4 SonamKD + β5

DientichKD + β6 TilevonCSHsoVon + β7 TileCFsoDT + ei

Ý nghĩa các biến trong mô hình và dấu kỳ vọng như sau:

Diễn giải và kỳ vọng các biến đo lường trong mô hình

*

1

Y

(phụ thuộc)

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: đo

lường bằng chỉ số lợi nhuận sau thuế so Vốn kinh doanh bình quân

+

Laodong Lao động của Doanh nghiệp: Số lao động

bình quân của DN

+

TileLDDaotao Tỉ lệ lao động qua đào tạo: Phần trăm lao

động của DN đã qua đào tạo, là tỉ lệ giữa số

LĐ đã qua đào tạo so với số LĐ có đến 31/12/2016 của DN

+

SonamKD Số năm kinh doanh của Doanh nghiệp: là số

năm từ khi Doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư đến 31/12/2016

+

DientichKD Diện tích kinh doanh: Diện tích phục vụ sản

xuất kinh doanh của DN, như xây dựng nhà

+

Trang 37

máy, cửa hang, kho, bãi

TilevonCSHsoVon Tỉ lệ vốn sở hữu so tổng vốn: tỉ lệ phần trăm

vốn thuộc quyền sở hữu bình quân so vốn

KD bình quân của DN

+

TileCFsoDT Tỉ lệ chi phí sản xuất kinh so doanh thu: tỉ lệ

giữa tổng chi phí bỏ ra so tổng doanh thu thu vào năm 2016

Tác giả đã đưa ra một số khái niệm nhằm giải thích một số chỉ tiêu, nội dung

đề cập trong luận văn Bên cạnh đó đúc kết được những kinh nghiệm từ những người nghiên cứu trước, xác định những nội dung đã nghiên cứu có liên quan mục tiêu nghiên cứu của mình, từ đó chọn và mô phỏng mô hình nghiên cứu của mình Tác giả đã sử dụng mô hình hồi qui bội, biểu diễn mối liên hệ giữa những nhân tố ảnh hưởng (biến nguyên nhân) với biến biến phụ thuộc (biến kết quả) Với 7 biến độc lập dự kiến đưa vào, trong đó có một biến do tác giả thăm dò ý kiến chuyên gia

và vận dụng vào thực tiễn địa phương Tác giả đã dựa vào các nghiên cứu trước đưa

ra kỳ vọng của các ảnh hưởng của biến độc lập làm tăng biến phụ thuộc là 6 biến và

1 biến làm giảm

Trang 38

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tác giả tiến hành nghiên cứu định tính, khảo sát thử và nghiên cứu định lượng Các bước được thực hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ: 3.1 Qui trình nghiên cứu

(Nguồn: nghiên cứu trước và tác giả bổ sung)

Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn: sơ bộ và chính thức

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ

Khảo sát thử

Nghiên cứu định lượng

Cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu

Trang 39

Sau xác định mô hình nghiên cứu, tác giả tiến hành xây dựng nội dung bảng hỏi nháp, chủ yếu được xây dựng trên cơ sở kế thừa của các nghiên cứu trước đây,

đã được ứng dụng trong nhiều nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn của nhiều ngành, lĩnh vực Đặc biệt là sự góp ý của các chuyên gia

(Nội dung bản khảo sát và kết quả góp ý của chuyên gia được trình bày trong

phần phụ lục 1)

Sau đó, tác giả tiến hành nghiên cứu thăm dò bằng cách điều tra thử 30 Doanh nghiệp bằng phiếu khảo sát sơ bộ nhằm phát hiện ra những sai sót, biến thừa, những

bất cập phát sinh để tiến hành điều chỉnh, xây dựng phiếu khảo sát chính thức (phụ

lục 1) cho nghiên cứu

Như vậy, kết quả cụ thể của bước nghiên cứu định tính này thì các phương án trả lời của câu hỏi đã hiệu chỉnh và chuẩn bị bản câu hỏi cho nghiên cứu chính thức Bảng câu hỏi chính thức có 02 phần, gồm phần thông tin chung và phần kết quả hoạt động 2016

3.1.2 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức là nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ liệu

là phỏng vấn qua bảng câu hỏi (trực tiếp hoặc kết hợp trực tiếp và gián tiếp) nhằm

đo lường và đưa ra kết luận dựa trên việc phân tích số liệu các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thông qua bảng câu hỏi khảo sát

 Lập bảng câu hỏi chính thức: sau khi có kết quả nghiên cứu sơ bộ, tác giả

tiến hành điều chỉnh bổ sung một số vấn đề cần đề phát sinh trong quá trình nghiên cứu sơ bộ, như lỗi phiếu sai, hình thức và có bảng câu hỏi chính thức (xem phụ lục 2)

 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên, thuận tiện

Quy mô mẫu:

- Theo Hair et al (1998): Nếu nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố EFA

(Exploratory Factor Analysis) nên kích thước mẫu tối thiểu là 50 mẫu, tốt hơn là

100 và tỷ lệ quan sát/biến đo lường là 5:1

Trang 40

- Theo Hatcher (1994) thì số quan sát nên lớn hơn gấp 5 lần số biến độc lập

hoặc là bằng 100

- Ngoài ra, Tabachnick & Fidel (1996) cho rằng để phân tích hồi quy tốt nhất

thì cỡ mẫu phải bảo đảm theo công thức như sau:

n >= 8m + 50

Với: n: Cỡ mẫu

m: Số biến độc lập của mô hình Như vậy, với bảng câu hỏi sử dụng trong nghiên cứu này có 16 biến quan sát,

dự kiến đưa vào mô hình 7 biến độc lập thì:

+ Cỡ mẫu cần cho nghiên cứu là: 16x5 = 80 mẫu

+ Cỡ mẫu cần cho hồi quy là: 8x7+50 = 126 mẫu

Do đó để đảm bảo yêu cầu trên, quy mô mẫu dự kiến là n=135 Để đạt được quy mô mẫu như trên thì số bảng câu hỏi đi khảo sát là 140 bảng Số phiếu thu về sau khi loại bỏ số lượng không hợp lệ thì được 133 bảng khảo sát

 Phương pháp phỏng vấn: tiến hành thu thập thông tin bằng phương pháp

phỏng vấn trực tiếp, kết hợp trực tiếp và gián tiếp

 Đối tượng phỏng vấn: Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện các doanh

nghiệp được chọn mẫu, thuộc Cụm công nghiệp An Thạnh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

 Thời gian khảo sát: Từ ngày 01/09/2017 đến 30/09/2017

 Công cụ xử lý phiếu khảo sát: với phần mềm SPSS 22.0

3.1.3 Giải thích biến nghiên cứu, mã hóa dữ liệu và nhập liệu

3.1.3.1 Giải thích biến nghiên cứu

- Biến phụ thuộc (Y) “Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp” được đo lường bằng chỉ số giữa lợi nhuận sau thuế trong năm 2016 và Vốn kinh doanh bình quân

2016 của DN, đơn vị tính là %

- Tuổi chủ Doanh nghiệp (Tuoichu): Tuổi của chủ DN, đơn vị tính là tuổi

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w