BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT NGUYỄN HẢI DƯƠNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HẢI DƯƠNG
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
NGUYỄN HẢI DƯƠNG
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH VÀ CHI PHÍ DỰ ÁN NÂNG CẤP, MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số : 603114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS CAO HÀO THI
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh
tế TP Hồ Chí Minh hay Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô ở Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright với nguồn kiến thức sâu rộng, uyên bác và lòng nhiệt tình giảng dạy đã giúp học viên tiếp nhận được nhiều kiến thức mới mẻ, thiết thực và bổ ích
Xin chân thành cảm ơn Thầy giáo, Tiến sĩ Cao Hào Thi đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn học viên trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Cảm ơn các Thầy, Cô giáo Khoa Nông Lâm, Trường Đại học Vinh, UBND thị xã Thái Hoà, UBND thị xã Cửa Lò, Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cửa Lò, và các Ban, Ngành tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi để học viên thực hiện luận văn
Trang 5TÓM TẮT
Thị xã Cửa Lò là một đô thị ven biển của tỉnh Nghệ An có nhiều tiềm năng trong việc phát triển du lịch và dịch vụ Do quá trình đô thị hóa diễn ra khá nhanh, cùng với sự gia tăng dân số, khách du lịch và các hoạt động sản xuất kinh doanh đã làm cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật của thị xã Cửa Lò trở nên quá tải Hệ thống cung cấp nước sạch của Cửa Lò hiện tại chỉ đủ đáp ứng nhu cầu của 51% dân số
Để đảm bảo cung cấp nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh đến năm
2025, Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cửa Lò đang lập dự án đầu tư nâng cấp,
mở rộng hệ thống cấp nước Cửa Lò bằng việc xây dựng mới một nhà máy nước có công suất 35.000 m3/ngày đêm và mở rộng hệ thống cung cấp nước cho người dân thị xã và vùng lân cận Dự án có tổng vốn đầu tư là 22,040 triệu USD bao gồm vốn vay ODA 18,055 triệu USD và vốn đối ứng trong nước 3,985 triệu USD; được chia làm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 từ năm 2012 đến năm 2015, giai đoạn 2 từ năm 2020 đến năm 2021
Qua việc phân tích lợi ích và chi phí cho thấy dự án có tính khả thi về mặt tài chính, điều này thể hiện ở kết quả phân tích tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư cho giá trị hiện tại ròng NPVf TIP = 225,615 tỷ VNĐ; phân tích tài chính theo quan điểm chủ đầu tư cho kết quả giá trị hiện tại ròng NPVf EIP = 154,440 tỷ VNĐ Với kết quả đó, theo quan điểm của chủ đầu tư thì thực hiện dự án sẽ có hiệu quả về mặt tài chính, dự án mang lại lợi ích ròng cho chủ đầu tư là 154,440 tỷ VNĐ
Phân tích kinh tế cho kết quả giá trị hiện tại ròng kinh tế của dự án NPVe = 305,650 tỷ VNĐ, suất sinh lợi nội tại kinh tế 14,24% lớn hơn suất chiết khấu kinh tế thực 8% và giá trị ngoại tác dự án tạo ra là 168,388 tỷ VNĐ Phân tích phân phối cho thấy chính phủ thu được một khoản 58,074 tỷ VNĐ, các đối tượng sử dụng nước sạch được hưởng lợi từ dự án 107,715 tỷ VNĐ, người lao động được hưởng 6,983 tỷ VNĐ Như vậy, xét trên quan điểm nền kinh tế, dự án có tính khả thi về mặt kinh tế và xã hội
Kết quả phân tích cũng cho thấy chủ đầu tư được hưởng lợi tương đối lớn là 154,440 tỷ VNĐ do tỉ lệ tăng giá nước là 12%/lần, 2 năm tăng một lần Người dân sở hữu quyền sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án bị thiệt hại 4,383 tỷ VNĐ do chi phí đền bù tài chính
không đủ bù đắp chi phí kinh tế Vì vậy kiến nghị UBND tỉnh Nghệ An áp dụng tỉ lệ tăng
giá nước là 6,5%/lần, 2 năm tăng một lần, với mức tăng này thì giá trị hiện tại ròng tài chính của tổng đầu tư NVPf TIP = 0 nhưng giá trị hiện tại ròng kinh tế NPVe = 181,322 tỷ VNĐ, dự án vẫn có hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội, đồng thời có chính sách hỗ trợ thêm cho những người sở hữu quyền sử dụng đất bị thu hồi một khoản tiền 4,383 tỷ VNĐ nhằm phân phối lợi ích mà dự án đem lại cho các đối tượng liên quan một cách hiệu quả, công bằng hơn và tạo sự đồng thuận cao trong việc thực hiện dự án
Trang 6Từ những kết quả trên cho thấy dự án khả thi cả về mặt tài chính, kinh tế và xã hội Vì vậy,
đề nghị UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt, ra quyết định đầu tư để thực hiện Dự án nâng cấp,
mở rộng hệ thống cấp nước Cửa Lò
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ x
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Vấn đề chính sách 2
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Bố cục luận văn 4
CHƯƠNG 2 KHUNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ 5
2.1 Các quan điểm phân tích dự án 5
2.1.1 Phân tích tài chính 5
2.1.2 Phân tích kinh tế 5
2.1.3 Phân tích phân phối 6
2.2 Các phương pháp phân tích dự án 6
2.2.1 Các phương pháp phân tích tài chính 6
2.2.2 Các phương pháp phân tích kinh tế, xã hội 7
2.3 Xác định khung phân tích lợi ích – chi phí cho dự án cấp nước 7
Trang 72.3.1 Nhận dạng các lợi ích và chi phí của dự án 7
2.3.2 Khung phân tích đối với dự án cấp nước 9
CHƯƠNG 3 MÔ TẢ DỰ ÁN 11
3.1 Giới thiệu chủ đầu tư 11
3.2 Giới thiệu tổng quan về dự án 11
3.2.1 Mục tiêu của dự án 11
3.2.2 Vị trí, diện tích 12
3.2.3 Quy mô công suất 12
3.2.4 Quy trình công nghệ xử lý 12
3.2.5 Các hạng mục công trình chính và tiến độ của dự án 13
3.2.6 Nguồn vốn đầu tư dự án 13
3.3 Sơ đồ cấu trúc dự án 14
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN 16
4.1 Các giả định và thông số mô hình cơ sở dự án 16
4.1.1 Đồng tiền sử dụng phân tích, lạm phát và thời điểm phân tích 16
4.1.2 Thông số vận hành nhà máy……… …… ……… 17
4.1.3 Doanh thu tài chính dự án 18
4.1.4 Chi phí tài chính dự án 19
4.1.5 Khấu hao tài sản 21
4.1.6 Nguồn vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn 21
4.1.7 Số dư tiền mặt, các khoản phải thu và phải trả 22
4.1.8 Thuế thu nhập doanh nghiệp 22
4.2 Kết quả phân tích tài chính mô hình cơ sở của dự án 23
4.2.1 Kết quả phân tích tài chính trên quan điểm tổng đầu tư 23
4.2.2 Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm chủ đầu tư 24
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN 27
Trang 85.1 Phân tích độ nhạy 27
5.1.1 Phân tích độ nhạy 1 chiều 27
5.1.2 Phân tích độ nhạy 2 chiều 29
5.2 Phân tích kịch bản của dự án theo giá nước 30
5.3 Phân tích mô phỏng Monte Carlo 31
CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN 34
6.1 Xác định suất chiết khấu kinh tế - EOCK 34
6.2 Thời gian phân tích kinh tế 34
6.3 Xác định phí thưởng ngoại hối 34
6.4 Xác định hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế - CF 34
6.4.1 Xác định giá kinh tế của nước 34
6.4.2 Xác định hệ số chuyển đổi của chi phí 39
6.5 Kết quả phân tích kinh tế của dự án 40
6.6 Phân tích phân phối 41
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 43
7.1 Kết luận 43
7.2 Kiến nghị 43
7.2.1 Đối với UBND tỉnh Nghệ An 43
7.2.2 Đối với Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cửa Lò 44
7.3 Những hạn chế của đề tài 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 48
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
ADB: Asian Development Bank - Ngân hàng phát triển Châu Á
AP: Accounts Payables - Khoản phải trả
AR: Accounts Receivables - Khoản phải thu
B/C: Benefit against Cost - Tỉ số lợi ích chi phí
CB Thay đổi tiền mặt
CF: Conversion factor - Hệ số chuyển đổi
CIF: Cost, insurance and freight - Chi phí, bảo hiểm và chuyên chở
DSCR: Debt-Service Coverage Ratio - Tỉ lệ an toàn nợ vay
EIP: Chủ đầu tư
EOCK: Economic Opportunity Cost of capital - Chi phí cơ hội kinh tế của vốn Evadj: Economic value adjusted - Giá trị kinh tế hiệu chỉnh
Evunadj: Economic value unadjusted - Giá trị kinh tế chưa hiệu chỉnh
Ext: Externalities – Ngoại tác
FEP: Phí thưởng ngoại hối
FFA: Hiệp định khung giải ngân
FV: Finance value – Giá trị tài chính
IRR: Internal ratio of Return - Suất sinh lợi nội tại
IRR EIP: Suất sinh lợi nội tại chủ đầu tư
IRR TIP: Suất sinh lợi nội tại tổng đầu tư
IMF: International money fund - Quỹ tiền Tệ Quốc tế
Libor: London interbank offerring rate – Lãi suất liên ngân hàng London MARR: Minimum Acceptable Rate of Return - Suất thu lợi hấp dẫn tối thiểu MFF: Thể thức giải ngân phân kỳ
MOF: Ministry of Finance - Bộ Tài chính
MTV: Một thành viên
NPV: Net Present Value - Giá trị hiện tại ròng
NPVe: Giá trị hiện tại ròng kinh tế
NPVext Giá trị hiện tại ròng ngoại tác
NPVfEIP: Giá trị hiện tại ròng tài chính của chủ đầu tư
Trang 10NPVfTIP: Giá trị hiện tại ròng tài chính của tổng đầu tư
ODA : Official Development Aid - Viện trợ phát triển chính thức
OCR: Ordinary Capital Resources – nguồn vốn thông thường
PER2: Khoản vay vòng 2
PMU: Project management unit – Ban quản lý dự án
PV : Presen value - Giá trị hiện tại
SXKD: Sản xuất kinh doanh
T: Tax – Thuế
TIP: Tổng đầu tư
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
USD: United States Dollar - Đồng Đôla Mỹ
UBND: Uỷ ban nhân dân
VAT: Value added tax - Thuế giá trị gia tăng
VDB: Vietnam Development Bank – Ngân hàng Đầu tư Việt Nam WACC: Weighted average cost of capital - Chi phí vốn bình quân trọng số WB: World Bank - Ngân hàng thế giới
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH cấp nước Cửa Lò……… 11
Bảng 4.1 Tỉ lệ lạm phát USD… ……… ….… 17
Bảng 4.2 Tỉ lệ lạm phát VNĐ….……… ….… 17
Bảng 4.3 Giá bán nước trung bình cho tiêu dùng……….…… …… 19
Bảng 4.4 Chi phí đầu tư ban đầu……… …….… 20
Bảng 4.5 Số dư tiền mặt, các khoản phải thu và các khoản phải trả ………… … 22
Bảng 4.6 Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm tổng đầu tư……… … 24
Bảng 4.7 Kết quả tính toán Hệ số an toàn trả nợ….……….… 24
Bảng 4.8 Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm chủ đầu tư….…….….… 25
Bảng 5.1 Kết quả phân tích độ nhạy theo biến lạm phát USD………… …… … 28
Bảng 5.2 Kết quả phân tích độ nhạy theo biến lạm phát VNĐ……… … 28
Bảng 5.3 Kết quả phân tích độ nhạy theo biến tỉ lệ thất thoát nước.…… … 28
Bảng 5.4 Kết quả phân tích phân tích độ nhạy theo biến giá bán nước sạch … 29
Bảng 5.5 Kết quả phân tích độ nhạy 2 chiều… ……….… …….… 30
Bảng 5.6 Kết quả phân tích kịch bản theo giá nước……… 30
Bảng 6.1 Bảng thông số của các đối tượng sử dụng nước … 35
Bảng 6.2 Giá nước kinh tế của đối tượng mua nước……….… … 36
Bảng 6.3 Các hạng mục của giếng khoan……… …… 37
Bảng 6.4 Giá thành 1 m3 nước giếng khoan của các hộ gia đình….……… …… 37
Bảng 6.5 Giá nước kinh tế của đối tượng dùng giếng khoan……….……… …… 37
Bảng 6.6 Các hạng mục giếng khoan của UBND phường Nghi Hải 38
Bảng 6.7 Giá thành 1 m3 nước giếng khoan của UBND phường Nghi Hải 38
Bảng 6.8 Giá nước kinh tế của UBND phường Nghi Hải ………… …… 39
Bảng 6.9 Giá nước kinh tế của dự án……… … 39
Bảng 6.10 Các hệ số chuyển đổi CF……… … 40
Bảng 6.11 Kết quả phân tích kinh tế dự án……….……… … 40
Bảng 6.12 Ngoại tác của dự án……… ……….……… 41
Bảng 6.13 Tác động phân phối……… ……… … 42
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Lợi ích của các hộ trước đây dùng nước mua.……… ……… 9
Hình 2.2 Lợi ích của các hộ trước đây dùng nước giếng ………… ……… 10
Hình 3.1 Sơ đồ cấu trúc dự án……… ………… 14
Hình 4.1 Biểu đồ ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư……… 23
Hình 4.2 Biểu đồ hệ số an toàn trả nợ (DSCR) 24
Hình 4.3 Biểu đồ ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm chủ đầu tư……… 25
Hình 5.1 Phân bổ xác suất ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư 32
Hình 5.2 Phân bổ xác suất ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm chủ đầu tư 33
Hình 6.1 Biểu đồ ngân lưu kinh tế của dự án………… ……… …… 40
Trang 13DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Dự báo nhu cầu sử dụng nước sạch tại thị xã Cửa Lò……… 48
Phụ lục 1.1 Dự báo dân số thị xã Cửa Lò đến năm 2030……… ………… … 48
Phụ lục 1.2 Dự báo dân số thị xã Cửa Lò được cấp nước đến năm 2030……… 49
Phụ lục 1.3 Tổng nhu cầu dùng nước thị xã Cửa Lò đến năm 2030……… … 50
Phụ lục 2 Các thông số dự án……… … 51
Phụ lục 3 Lịch khấu hao hợp nhất……… ……… … 54
Phụ lục 4 Chi phí sản xuất……….………… … 55
Phụ lục 5 Chỉ số lạm phát và tỉ giá hối đoái 56
Phụ lục 6 Lịch trả nợ USD……….……… … 57
Phụ lục 7 Lịch trả nợ qui đổi ra VNĐ…… ……….……… … 58
Phụ lục 8 Xác định chi phí vốn dự án – WACC……….… …… 59
Phụ lục 9 Doanh thu tài chính……….… … 60
Phụ lục 10 Chi phí hoạt động hàng năm danh nghĩa……….………… … 61
Phụ lục 11 Báo cáo thu nhập danh nghĩa……….…… … …… 62
Phụ lục 12 Báo cáo ngân lưu tài chính dự án - danh nghĩa……… ……… … 64
Phụ lục 13 Báo cáo ngân lưu tài chính dự án - thực……….…… 66
Phụ lục 14 Báo cáo ngân lưu kinh tế - thực… ……… ……… 68
Phụ lục 15 Phân tích độ nhạy 70
Phụ lục 16 Xác định hệ số chuyển đổi kinh tế……… … …… 73
Phụ lục 17 Phân tích phân phối 77
Phụ lục 18 Mô phỏng Monte Carlo……….…….…… 78
Phụ lục 19 Nhà máy nước Cửa Lò và địa điểm xây dựng nhà máy nước Nghi Hoa 81
Phụ lục 19.1 Nhà máy nước Cửa Lò ……… ………… 81
Phụ lục 19.2 Địa điểm xây dựng nhà máy nước Nghi Hoa…… ……… 81
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đặt vấn đề
Năm 1986, Việt Nam bắt tay vào thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, từ đó đến nay đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, Việt Nam từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, kinh tế tăng trưởng, đời sống của người dân từng bước được cải thiện Song song với quá trình phát triển kinh tế là quá trình phát triển bền vững, hoàn thiện hệ thống cơ sở
hạ tầng và bảo vệ môi trường; ưu tiên nguồn vốn để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng
cơ sở như điện, đường, trường học, trạm y tế; đặc biệt là các công trình cấp thoát nước nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao chất lượng sống cho người dân
Chương trình mục tiêu quốc gia Việt Nam về nước sạch ra đời năm 1998, quá trình thực hiện đã có hiệu quả rõ rệt, số lượng người dân tiếp cận được với nước sạch và điều kiện vệ sinh an toàn đã tăng lên đáng kể Ngày 11/7/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất và tiêu thụ nước sạch Nghị định đã quy định chi tiết các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh tại khu vực đô thị và khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế Quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có các hoạt động liên quan đến sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên lãnh thổ Việt Nam Mục tiêu cấp nước đô thị đã được thể hiện rõ trong “Định hướng phát triển cấp nước đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050”1 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 đó là nâng mức độ bao phủ dịch
vụ cấp nước lên 90% cho các đô thị loại I, II, III, IV và 70% cho đô thị loại V năm 2020 Thị xã Cửa Lò là một trong 2 thị xã của tỉnh Nghệ An, nằm cách thành phố Vinh - trung tâm tỉnh lỵ 20 km về phía Đông Bắc, có tổng diện tích tự nhiên là 2.812 ha, với 7 đơn vị hành chính cấp phường là Nghi Thu, Nghi Hương, Nghi Tân, Nghi Thuỷ, Thu Thuỷ, Nghi Hòa và Nghi Hải
Hiện nay, thị xã Cửa Lò đã được Chính phủ công nhận là đô thị loại III và đang chuẩn bị sáp nhập thêm 5 xã giáp ranh của huyện Nghi Lộc để trở thành thành phố trực thuộc tỉnh
1 Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Định hướng phát triển cấp nước đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
Trang 15Dân số Cửa Lò hiện nay là 52.494 người và dự báo tăng lên 109.000 người vào năm 2020
và đến năm 2025 là 115.415 người (chi tiết xem tại Phụ lục 1.1) Thị xã có một nhà máy nước với tổng công suất thiết kế 5.000 m3/ngày đêm, nhưng do mực nước ngầm không đủ cung cấp cho nhà máy xử lý cho nên công suất hoạt động thực tế chỉ đạt 3.200 m3/ngày đêm Với công suất này, nhà máy không đủ nhu cầu dùng nước sạch của thị xã, năm 2010
tỉ lệ phục vụ chung của nhà máy chỉ khoảng 51% Các hộ gia đình còn lại (49%) buộc phải lấy nước từ những nguồn ít an toàn và kém tin cậy hơn như nước giếng khoan, giếng đào, sông suối hoặc đi mua để dùng cho ăn uống và sinh hoạt
Trong thời gian tới, ngoài lượng nước sạch thiếu hụt do việc dân số tăng lên như trên, thị
xã Cửa Lò còn phải đối mặt với khoảng cách ngày càng lớn giữa công suất cấp nước và nhu cầu sử dụng nước gia tăng từ khách du lịch, từ các ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ; mức chênh lệch giữa cung và cầu được dự đoán sẽ lên đến 35.000 m3/ngày đêm (chi tiết xem tại Phụ lục 1.3) Với bối cảnh đó của thị xã Cửa Lò thì việc đầu tư vào cơ sở
hạ tầng, đặc biệt đầu tư vào lĩnh vực cấp nước là hết sức cấp thiết, bởi tiếp cận và sử dụng nước sạch là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống của người dân Việc nâng cao tỉ lệ người dân được sử dụng nước sạch cũng đồng nghĩa với việc giảm các bệnh tật liên quan đến việc sử dụng nguồn nước không an toàn như tiêu chảy, các bệnh về mắt và truyền nhiễm khác, thông qua đó làm giảm các chi phí cho việc chăm sóc sức khoẻ
và giảm các chi tiêu của người dân trong việc chữa trị các bệnh liên quan đến nguồn nước không hợp vệ sinh như trên Đặc biệt là đối với đại bộ phận dân cư có mức sống thấp
1.2 Vấn đề chính sách
Thị xã Cửa Lò đã có một nhà máy nước với công suất thiết kế 5.000 m3/ngày đêm, nhưng
do lượng nước ngầm cung cấp không đủ nên nhà máy chỉ hoạt động với công suất thực tế
là 3.200 m3/ngày đêm Để đầu tư nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò thì UBND tỉnh Nghệ An và chủ đầu tư cần phải xem xét đến một số vấn đề sau:
Vấn đề thứ nhất, đó là nguồn nước ngầm không đủ cung cấp cho hoạt động của nhà máy
xử lý nước Cửa Lò, cho nên cần phải sử dụng nguồn mặt (từ nước sông Phương Tích) cách thị xã 15 km để để cung cấp cho hệ thống cấp nước mở rộng
Vấn đề thứ hai, đó là với diện tích 4.500 m2, Nhà máy nước Cửa Lò hiện tại chỉ đủ khả năng mở rộng lên 10.000 m3
/ngày đêm, không đủ đáp ứng nhu cầu 38.200 m3/ngày đêm trong tương lai Vì thế cần phải lựa chọn một địa điểm mới tại xã Nghi Hoa, nơi có sông
Trang 16Phương Tích chảy qua để xây dựng thêm một nhà máy xử lý nước ngoài nhà máy xử lý nước Cửa Lò đã có
Vấn đề thứ 3, đó là Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản
xuất và tiêu thụ nước sạch đã quy định việc thay đổi phương thức cung cấp nước từ hàng hoá xã hội sang hàng hoá thương mại, yêu cầu các công ty cấp nước vận hành theo nguyên tắc thu đủ bù chi thông qua việc kết hợp giá nước và trợ cấp Một trong những yếu tố quan trọng của nguyên tắc “thu đủ bù chi” đó là việc xác định đúng mức giá nước hiện tại và lộ trình tăng giá nước để bù đắp đủ chi phí và có lợi nhuận, từng bước loại bỏ trợ cấp và nợ dịch vụ thông qua giá nước
Những vấn đề trên cần được xem xét một cách kỹ lưỡng trên các phương diện như quy mô đầu tư và các giai đoạn đầu tư Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa vào khung phân tích lợi ích và chi phí để phân tích tính khả thi của dự án về mặt tài chính, kinh tế và xã hội, từ đó đưa ra quyết định đầu tư dự
án Thông qua việc phân tích tính khả thi về mặt tài chính, kinh tế và xã hội của dự án, luận văn sẽ nghiên cứu, trả lời các câu hỏi đặt ra như sau:
Thứ nhất, UBND tỉnh Nghệ An có nên chấp thuận cho việc đầu tư hay không đầu tư đối
với Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò?
Thứ hai, dự án đã tạo ra những ngoại tác gì cho từng nhóm đối tượng liên quan đến dự án? Thứ ba, có cần hay không cần chính sách của nhà nước để hỗ trợ việc thực hiện Dự án
nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò?
Ngoài việc trả lời cho ba câu hỏi trên, luận văn sẽ giải quyết thêm các vấn đề mà Nhà nước
và chủ đầu tư đang đối mặt bằng cách đề xuất phương án điều chỉnh tốt nhất cho dự án: (1) thời điểm đầu tư và quy mô dự án cho phù hợp theo từng giai đoạn tăng trưởng về nhu cầu
sử dụng nước của dân cư; (2) xác định mức giá nước sau khi hệ thống cấp nước thị xã Cửa
Lò đi vào hoạt động và lộ trình tăng giá nước để bù đắp đủ chi phí và có lợi nhuận, từng bước loại bỏ trợ cấp và nợ dịch vụ thông qua giá nước
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Thông qua các thông số đầu vào, các số liệu thống kê vĩ mô, một số nghiên cứu trước đó, luận văn tập trung vào nghiên cứu và phân tích về tính hiệu quả tài chính và hiệu quả về
Trang 17mặt kinh tế - xã hội của dự án Đồng thời tiến hành phân tích rủi ro và phân tích phân phối
để xác định lợi ích và thiệt hại đối với các đối tượng liên quan đến việc triển khai cả hai giai đoạn của dự án
1.5 Bố cục luận văn
Luận văn được kết cấu thành 7 chương, gồm:
Chương 1: Phân tích bối cảnh cần thiết của việc đầu tư dự án và sự hình thành đề tài
nghiên cứu Từ đánh giá sự cần thiết đầu tư dự án để đưa ra các câu hỏi nghiên cứu và xác định phạm vi nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Tổng hợp các lý thuyết của các nghiên cứu trước để xác định khung phân tích
ứng dụng cho việc phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án
Chương 3: Mô tả các thông tin chính về dự án như: địa điểm, mục tiêu, quy mô công suất,
nguồn vốn đầu tư… và các thông tin cơ bản về chủ đầu tư dự kiến của dự án
Chương 4: Mô tả các thông số chính trong mô hình cơ sở để phân tích tài chính dự án,
thực hiện tính toán và phân tích hiệu quả về tài chính dự án thông qua dòng ngân lưu tài chính để đánh khả năng đảm bảo tài chính của dự án
Chương 5: Trình bày các yếu tố tác động đến tính rủi ro của dự án, từ đó tiến hành phân
tích rủi ro dự án thông qua việc phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản, phân tích mô phỏng Monte Carlo
Chương 6: Thực hiện trình bày kết quả phân tích hiệu quả kinh tế và phân tích phân phối
để đề xuất kết luận và gợi ý chính sách cho dự án
Chương 7: Qua các kết quả phân tích hiệu quả tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế và
phân tích rủi ro, phân tích mô phỏng và phân tích phân phối đề xuất kết luận và gợi ý chính sách cho dự án
Trang 18CHƯƠNG 2 KHUNG PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ
Chương 2 sẽ tổng hợp các lý thuyết của các nghiên cứu trước để xác định khung phân tích ứng dụng cho việc phân tích hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế, xã hội của Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
2.1 Các quan điểm phân tích dự án2
2.1.1 Phân tích tài chính
a Quan điểm tổng đầu tư
Quan điểm tổng đầu tư là quan điểm của những người góp vốn để thực hiện dự án, những người góp vốn (thông thường là ngân hàng) coi dự án đầu tư như là một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính và thu hút những nguồn vốn tài chính rõ ràng Mối quan tâm của họ là xác định hiệu quả của dự án nhằm đánh giá sự an toàn của số vốn góp và đảm bảo quyền lợi của mình cũng như của chủ đầu tư Do vậy trong phân tích hiệu quả tài chính, sử dụng suất chiết khấu là chi phí vốn bình quân trọng số – WACC để xem xét khả năng hoàn vốn cho các bên liên quan
b Quan điểm chủ đầu tư
Chủ đầu tư xem xét mức gia tăng thu nhập ròng của dự án so với những gì họ có thể thu lợi được trong trường hợp không có dự án Do đó chủ đầu tư sẽ xem xét những lợi ích mà họ nhận được và những chi phí họ phải trả khi thực hiện dự án Trong phân tích tài chính, sử dụng suất chiết khấu của chủ đầu tư để xem xét suất sinh lợi kỳ vọng của chủ đầu tư Dòng ngân lưu của chủ đầu tư là dòng ngân lưu sau khi loại bỏ ngân lưu nợ vay ra khỏi ngân lưu ròng của dự án trên quan điểm tổng đầu tư
2.1.2 Phân tích kinh tế
Theo quan điểm của toàn quốc gia, khi phân tích kinh tế để tính toán mức sinh lợi của dự
án sẽ sử dụng giá cả kinh tế để xác định giá trị của các chi phí và lợi ích của dự án, đồng thời thực hiện các điều chỉnh nếu thấy cần thiết và bổ sung thêm các ngoại tác hay các lợi ích hoặc chi phí mà dự án tạo ra bên ngoài vùng dự án Phân tích kinh tế sử dụng suất chiết khấu kinh tế là chi phí cơ hội của vốn để xem xét ai được lợi và ai là người bị hại, từ đó có
2
Jenkins Glenn P & Harberger Arnold C (1995, tr 12 chương 3 )
Trang 19chính sách giảm thiệt hại cho những đối tượng bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dự án và huy động các nguồn lực đóng góp từ những đối tượng được hưởng, đảm bảo phân phối một các hiệu quả và công bằng hơn những lợi ích mà việc thực hiện dự án mang lại
2.1.3 Phân tích phân phối
Phân tích phân phối là quá trình xem xét lợi ích ròng mà dự án mang lại cho các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp bởi dự án sau khi trừ đi chi phí cơ hội của họ, phân tích được dựa trên cơ sở sự khác biệt giữa phân tích tài chính và phân tích kinh tế Tổng các ngoại tác được tính bằng công thức:
NPV ext = NPV e - NPV f @EOCK = NPV e - NPV f @WACC - (NPV f @EOCK - NPV f @WACC )
Trong đó: NPVext là NPV của các ngoại tác
NPVe là NPV của ngân lưu kinh tế NPVf @WACC là NPV của ngân lưu tài chính, sử dụng chiết khấu WACC NPVf@EOCK là NPV của ngân lưu tài chính, sử dụng chiết khấu EOCK (NPVf@EOCK - NPVf@WACC) là NPV của chi phí cơ hội tổng quát của các ngoại tác bị mất đi do sử dụng vốn của dự án
2.2 Các phương pháp phân tích dự án
2.2.1 Các phương pháp phân tích tài chính
2.2.1.1 Phương pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)3: Xác định giá trị hiện tại ròng của ngân lưu dự án theo các quan điểm tổng đầu tư, chủ đầu tư, ngân sách và toàn bộ nền kinh tế với một suất chiết khấu thể hiện được chi phí cơ hội của vốn, lựa chọn theo tiêu chí NPV dương hoặc bằng không có nghĩa là dự án tốt Cùng một mức sinh lợi yêu cầu, giữa hai dự
án thì chọn dự án có NPV cao hơn Công thức để tính NPV:
t t t
)r(1
)C(BNPV
Trong đó: Bt: Lợi ích năm t
Ct: Chi phí năm t
re: Suất chiết khấu
2.2.1.2 Phương pháp suất sinh lợi nội tại (IRR)4: IRR phản ánh khả năng sinh lời của một
Trang 20dự án và được tính toán khi cho NPV về bằng không, lựa chọn theo tiêu chí lớn hơn hoặc bằng suất sinh lợi tối thiểu (MARR) mà nhà đầu tư mong đợi Công thức tính IRR:
t t t
IRR)(1
)C(B0
NPV
2.2.1.3 Phương pháp tỉ số lợi ích - chi phí (B/C) 5 : Tỉ số hiện giá ròng của ngân lưu lợi ích
và hiện giá ròng của ngân lưu chi phí, với suất chiết khấu là chi phí cơ hội của vốn, lựa chọn theo tiêu chí tỉ số B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án được chấp nhận
2.2.2 Các phương pháp phân tích kinh tế, xã hội
Phương pháp phân tích kinh tế và xã hội sẽ giúp cho việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế Phân tích kinh tế cũng đánh giá các tiêu chí NPV, IRR, B/C như trong phân tích tài chính, nhưng khác nhau ở chỗ trong khi phân tích tài chính chỉ tính đến những lợi ích và chi phí liên quan đến nhà đầu tư và chủ dự án thì phân tích kinh tế lại tính toán toàn bộ lợi ích và chi phí theo quan điểm của cả nền kinh tế Các phương pháp phân tích kinh tế gồm:
2.2.2.1 Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích6: Tính đến tác động phụ và các tác động khác không được phản ánh trong phân tích tài chính, lượng hoá và cuối cùng là định giá chúng bằng tiền
2.2.2.2 Phương pháp có và không có dự án 7 : Khi thực hiện một dự án sẽ làm giảm cung
đầu vào và làm tăng cung đầu ra cung cấp cho các nơi khác của một nền kinh tế, tính toán dựa trên việc khảo sát sự khác biệt về mức độ sẵn có của đầu vào và đầu ra khi có hoặc không có dự án từ đó xác định được chi phí và lợi ích gia tăng
2.2.2.3 Phương pháp hệ số chuyển đổi giá 8 : Dựa trên quan điểm tài chính và với các hệ số
chuyển đổi CF để tính toán ra giá trị kinh tế của các ngân lưu
2.3 Xác định khung phân tích lợi ích – chi phí cho dự án cấp nước
2.3.1 Nhận dạng các lợi ích và chi phí của dự án
2.3.1.1 Lợi ích và chi phí tài chính
a) Lợi ích tài chính
5 Jenkins Glenn P & Harberger Arnold C (1995, tr.9 chương 4)
6 Belli Pedro, Anderson Jock R., Barnum Howard N., Dixon John A & Tan Jee-Peng (2001, tr.31)
7 Belli Pedro, Anderson Jock R., Barnum Howard N., Dixon John A & Tan Jee-Peng (2001, tr.23)
8
Belli Pedro, Anderson Jock R., Barnum Howard N., Dixon John A & Tan Jee-Peng (2001, tr.73)
Trang 21Dự án mang lại lợi ích tài chính đó là doanh thu bán nước
Doanh thu bán nước = Sản lượng nước bán ra trong năm x Giá bán nước trung bình
Trong đó sản lượng nước bán ra trong năm được tính toán bằng việc xác định công suất vận hành của nhà máy nước, tỉ lệ thất thoát nước, tỉ lệ bán nước và số ngày hoạt động trong năm Giá bán nước trung bình được xác định trên cơ sở tính toán bình quân có trọng số giá bán nước dùng cho sinh hoạt cá nhân, cơ quan, cơ sở sản xuất công nghiệp và kinh doanh b) Chi phí tài chính
Chi phí tài chính của dự án gồm các khoản như:
- Chi phí đầu tư mua sắm thiết bị, xây dựng, giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư gián tiếp, chi phí dự phòng
- Chi phí vận hành cấp nước gồm điện, chi phí hoá chất (Phèn, Clo và hoá chất khác)
- Lương công nhân vận hành và công nhân bán hàng
- Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ
- Chi phí quản lý
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.3.1.2 Lợi ích kinh tế
Dự án tạo ra một số lợi ích kinh tế có thể lượng ước lượng được như:
- Lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho những người trước đây không có nước máy phải đi mua nước để sử dụng
- Lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho những người đã dùng nước giếng nay chuyển sang tiêu dùng nước máy
- Ngoài ra, dự án còn tạo ra các lợi ích khác như giảm thiểu các bệnh tiêu chảy, các bệnh
về mắt và truyền nhiễm khác liên quan đến việc sử dụng nguồn nước không an toàn, thông qua đó làm giảm các chi phí cho việc chăm sóc sức khoẻ của người dân Đồng thời dự án còn góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế thông qua việc tạo môi trường sống tốt hơn nên thu hút được nhiều khách du lịch và các nhà đầu tư đến đầu tư trên địa bàn
Trong khuôn khổ giới hạn của luận văn, phân tích chỉ tập trung thu thập số liệu để ước lượng lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho người trước đây không có nước máy phải đi mua nước nay chuyển sang tiêu dùng nước máy và lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho người đã dùng nước giếng nay chuyển sang tiêu dùng nước máy
Trang 222.3.2 Khung phân tích đối với dự án cấp nước 9
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích kinh tế thông qua hệ số chuyển đổi (CF) từ giá tài chính sang giá kinh tế để xác định hiệu quả của dự án trên quan điểm toàn bộ nền kinh
tế Chi phí và lợi ích của dự án được xác định như sau:
Bnước mua = SQAAPnước muaO + SQAACQC
- Khung phân tích lợi ích kinh tế từ việc cấp nước cho người đã dùng nước giếng nay chuyển sang tiêu dùng nước máy (Bnước giếng) được trình bày tại Hình 2.2
Trang 23Hình 2.2 Lợi ích của các hộ kết nối trước đây dùng nước giếng
Bnước giếng = +
Bnước giếng = SQBBPnước giếngO + SQBBCQC
Tóm lại, Chương 2 đã tổng hợp và đưa ra các quan điểm phân tích; phương pháp phân
tích; xác định các lợi ích, chi phí tài chính; lợi ích, chi phí kinh tế và khung phân tích của
Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Lợi ích thay thế từ tiết kiệm nguồn lực
Lợi ích tăng thêm từ tiêu dùng nước dự án
Lợi ích của hộ kết nối trước đây dùng nước giếng
Trang 243.1 Giới thiệu chủ đầu tư
Chủ đầu tư Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống nước thị xã Cửa Lò là Công ty TNHH một thành viên (MTV) cấp nước Cửa Lò Đây là doanh nghiệp do nhà nước thành lập năm
1998 với chức năng khai thác, quản lý hệ thống cung cấp nước sạch trên địa bàn thị xã Cửa
Lò Sản phẩm của doanh nghiệp là nước sạch cấp tới các hộ gia đình tại các khu vực trên địa bàn thị xã Cửa Lò và vùng lân cận
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV cấp nước Cửa Lò
Hạng mục Năm 2008 2009 2010 Tổng tài sản (1000 VNĐ) 15.906.643 19.818.635 26.407.812 Doanh thu (1000 VNĐ) 2.583.713 3.547.026 4.333.153 Lợi nhuận sau thuế (1000 VNĐ) -30.055 284.141 275.441
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2008, 2009, 2010 của Công ty TNHH MTV cấp nước Cửa Lò
Với chức năng nhiệm vụ của mình, Công ty TNHH MTV cấp nước Cửa Lò sẽ thành lập Ban quản lý dự án (PMU), PMU sẽ thay mặt chủ đầu tư thực hiện các công việc đầu tư và thực hiện dự án
3.2 Giới thiệu tổng quan về dự án
3.2.1 Mục tiêu của dự án
3.2.1.1 Mục tiêu dài hạn
Mục tiêu dài hạn của dự án là cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân thị xã Cửa Lò, thông qua việc sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh nhằm giảm thiểu bệnh tật do nguồn nước gây ra Dự án cũng góp phần vào Chiến lược phát triển toàn diện và giảm nghèo, và cam kết của Việt Nam đạt được Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ trong vấn đề cấp nước và vệ
Trang 25sinh môi trường nông thôn, với mục tiêu đến năm 2010 có 60% dân số có nước sinh hoạt hợp vệ sinh để dùng và đến năm 2020 là 100% dân số
3.2.1.2 Mục tiêu ngắn hạn
- Giai đoạn 1 từ nay đến năm 2015 xây dựng thêm một nhà máy xử lý nước mới tại xã Nghi Hoa công suất 20.000 m3/ngày đêm nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và giai đoạn 2 từ năm 2020 đến năm 2021 sẽ nâng công suất lên 35.000 m3/ngày đêm để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân thị xã
- Xây dựng, lắp đặt thêm mạng lưới truyền tải, phân phối và đấu nối vào các hộ tiêu thụ nước nhằm khép kín hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò, đảm bảo cung cấp nước cho người dân đến năm 2021 theo tiêu chuẩn 180 lít/người ngày đêm đối với khu vực nội thị và 150 lít/người ngày đêm đối với khu vực ngoại thành
3.2.3 Quy mô công suất
Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An sau khi hoàn thành đi vào sử dụng sẽ có công suất cấp nước danh nghĩa 35.000 m3/ngày đêm, tương đương với 12,78 triệu m3/năm
3.2.4 Quy trình công nghệ xử lý
Dự án sử dụng nguồn nước mặt của sông Phương Tích để cung cấp nước thô cho nhà máy
xử lý nước Do được bố trí ngay bên cạnh bờ sông nên việc cung cấp nước thô cho nhà máy xử lý nước rất thuận lợi và tiết kiệm được chi phí về điện năng
Dây chuyền công nghệ xử lý nước được lựa chọn như sau:
Hồ sơ lắng
Thiết bị trộn cơ khí
Bể phản ứng
cơ khí
Bể lắng Lamen
Bể lọc tự rửa
Trang 263.2.5 Các hạng mục công trình chính và tiến độ của dự án
Theo báo cáo nghiên cứu đầu tư11 do Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Thái Bình Dương lập, Dự
án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò sẽ thực hiện theo hai giai đoạn Giai đoạn 1 gồm các hạng mục: (1) Đền bù và giải phóng mặt bằng 8,07 ha để xây dựng nhà máy nước Nghi Hoa; (2) Xây dựng các hạng mục chính tại nhà máy gồm công trình thu nước, hồ chứa nước, trạm bơm nước thô, cụm xử lý, bể chứa nước sạch, trạm bơm cấp
2, nhà hoá chất, hố thu bùn và công trình phụ trợ như nhà hành chính, nhà kho, nhà bảo vệ, nhà để xe, sân đường, cổng tường rào, cây xanh; và (3) Xây dựng mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối và đấu nối vào các hộ gia đình với công suất 20.000 m3/ngày đêm Giai đoạn 2, sẽ tiếp tục xây dựng thêm một một số hạng mục trong nhà máy nước Nghi Hoa, lắp đặt mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước, truyền tải, phân phối, dịch vụ và đấu nối vào các hộ gia đình với công suất 15.000 m3/ngày đêm
Như vậy, sau khi kết thúc đầu tư, hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò sẽ có công suất 38.200
m3/ngày đêm, gồm nhà máy nước Cửa Lò có công suất 3.200 m3/ngày đêm và nhà máy nước Nghi Hoa công suất 35.000 m3/ngày đêm và phục vụ cho nhu cầu sử dụng nước của 100.895 người dân của thị xã Cửa Lò và vùng phụ cận huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An
3.2.6 Nguồn vốn đầu tư dự án
Tổng vốn đầu tư của dự án là 22,040 triệu USD, gồm vốn vay ODA 18,055 triệu USD và vốn đối ứng trong nước 3,985 triệu USD Giai đoạn 1 đầu tư 16,316 triệu USD và giai đoạn 2 đầu tư 5,724 triệu USD
Nguồn vốn đầu tư cho giai đoạn 1 đã được xác định là vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu
Á (ADB) và vốn đối ứng trong nước tại Biên bản ghi nhớ ngày 07/10/2011 giữa một phái đoàn của ADB và Vụ Kinh tế đối ngoại - Bộ Kế hoạch và Đầu tư về khoản vay vòng 2 (PFR2), chương trình đầu tư ngành nước Việt Nam - thể thức giải ngân phân kỳ (MFF)12
Khử trùng Clo
Hệ thống phân mạng phối
Hộ gia đình sử
dùng nước
Trang 27Trong số 16,316 triệu USD giai đoạn 1 sẽ có 81,9% vốn vay ADB (tương đương 13,597 triệu USD) và 18,1% vốn đối ứng của Việt Nam (tương đương 2,719 triệu USD)13
Dự kiến giai đoạn 2, phương thức huy động vốn cũng sẽ là vốn ODA 82,0% (tương đương 4,458 triệu USD) và vốn đối ứng Việt Nam 18,0% (tương đương 1,266 triệu USD)
Nam (VUWSWP) Hiệp định khung giải ngân (FFA) đã được ký vào ngày 05/5/2011 Khoản vay PFR2 nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết về việc mở rộng và cải tạo các công trình cấp nước ở các tỉnh, thành phố có tiểu dự án, trong đó có thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
13
Văn bản số 6445/UBND-TM ngày 27/10/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc chuẩn bị các dự án cấp nước giai đoạn 2 vay MFF của ABD
Công ty TNHH MTV CN Cửa Lò
UBND thị xã Cửa Lò
Nghệ An
Ngân hàng Phát triển Châu Á
Trang 28Về cơ chế tài chính của dự án, ADB cho Chính phủ Việt Nam vay một khoản tín dụng trị giá 1 tỷ USD để thực hiện Chương trình phát triển ngành nước Việt Nam với các điều kiện tài chính dự kiến sau: đồng tiền vay là USD, thời gian vay 25 năm, thời gian ân hạn 5 năm, thời gian trả nợ 20 năm, lãi suất vay danh nghĩa 4,36%/năm gồm lãi suất Libor cộng với khoản phí của ADB Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ Việt Nam nhận phần vốn vay ADB
và cho các chủ đầu tư vay lại với cơ chế tài chính: đồng tiền vay lại là USD, thời gian vay
25 năm, thời gian ân hạn 5 năm, thời gian trả nợ 20 năm, lãi suất vay danh nghĩa 4,61%/năm gồm lãi suất ADB cho Việt Nam vay cộng với phí vay lại trong nước theo Nghị định số 78/2010/NĐ-CP của Chính phủ Việc vay lại được thực hiện thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)
Tóm lại, Trên cở sở báo cáo đề xuất đầu tư Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị
xã Cửa Lò do Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cửa Lò cung cấp, cùng với sự hỗ trợ của UBND thị xã Cửa Lò, các chuyên gia trong ngành nước và tham khảo từ các dự báo của các tổ chức, các kết quả nghiên cứu trước đó, Chương 3 đã phân tích các thông số chính của Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò như mục tiêu, vị trí, quy mô đầu tư, quy trình công nghệ xử lý, các hạng mục đầu tư chính, nguồn vốn đầu tư và
Trang 29CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
Phân tích tài chính là quá trình xác định những đầu vào cần thiết và các kết quả tạo ra của
dự án, tính toán giá trị theo giá thị trường, và xác định thặng dư hàng năm cũng như thặng
dư tích luỹ14
Chương 4 sẽ mô tả các thông số chính trong mô hình cơ sở để phân tích tài chính, thực hiện tính toán và phân tích hiệu quả về tài chính, thông qua dòng ngân lưu tài chính dự án để đánh giá khả năng đảm bảo tài chính
4.1 Các giả định và thông số mô hình cơ sở dự án
4.1.1 Đồng tiền sử dụng, lạm phát và thời điểm phân tích dự án
4.1.1.1 Thời điểm và thời gian phân tích dự án
Dự án sẽ được khởi công xây dựng vào cuối năm 2012 cho nên luận văn xác định thời điểm phân tích dự án bắt đầu từ năm 2012 và năm 2012 được giả định là năm 0 của dự án Thời gian phân tích dự án là 33 năm, từ năm 2012 đến năm 2044
4.1.1.2 Đồng tiền sử dụng
Dự án sử dụng nguồn vốn vay của ADB và vốn đối ứng trong nước, cho nên đồng tiền sử dụng để phân tích trong luận văn là USD quy đổi ra VNĐ Tỉ giá hối đoái sử dụng cho việc phân tích được lấy theo tỉ giá bán USD của Ngân hàng Nhà nước Viê ̣t Nam tháng 2 năm
2012 là 20.828 VNĐ/1 USD15 Tỷ giá hối đoái kỳ vọng được điều chỉnh hàng năm theo tỉ
lệ lạm phát USD và lạm phát VNĐ (chi tiết xem tại Phụ lục 5)
4.1.1.3 Lạm phát USD và VNĐ
Trong những năm qua, tình hình kinh tế thế giới và trong nước có những diễn biến phức tạp, lạm phát USD và lạm phát VNĐ có những diễn biến khó lường Theo số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới16, tỉ lệ lạm phát bình quân từ năm 1998 đến nay của Mỹ khoảng gần 3%/năm và của Việt Nam là khoảng 6%/năm
- Lạm phát USD: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo về tỉ lệ lạm phát Hoa Kỳ tại Bảng 4.1
Trang 30Trên cơ sở dự báo của IMF, luận văn sử dụng tỉ lệ lạm phát USD là 2%/năm từ năm 2012 cho đến hết vòng đời của dự án là năm (2044)
Bảng 4.1 Tỉ lệ lạm phát USD
Năm 2009 2010 2011 2012 Sau 2013 Lạm phát USD -0,36% 1,64% -1,3% 1,7% 2%
Nguồn: IMF, World economic outlook, 07/2010
- Lạm phát VNĐ: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự báo về tỉ lệ lạm phát VNĐ tại Bảng 4.2
Bảng 4.2 Tỉ lệ lạm phát VNĐ
Năm 2009 2010 2011 2012 Lạm phát VNĐ 6,7% 9,2% 19% 10,5%
Trên cơ sở dự báo của IMF, luận văn sử dụng tỉ lệ lạm phát bình quân hàng năm đối với VNĐ là 7%/năm từ năm 2012 cho đến hết vòng đời của dự án (năm 2044)
4.1.2 Thông số vận hành nhà máy
Nhà máy nước Nghi Hoa hoạt động 24/24 giờ để cung cấp nước sạch cho nhu cầu của người dân với các thông số vận hành như sau:
4.1.2.1 Số ngày hoạt động trong năm
Số ngày hoạt động trong năm là 365 ngày Công suất thiết kế giai đoạn 1 là 20.000
m3/ngày đêm, giai đoạn 2 là 15.000 m3/ngày đêm Sau khi xây dựng xong giai đoạn 2, nhà máy sẽ có công suất là 35.000 m3/ngày đêm, tương đương với 12,78 triệu m3/năm
4.1.2.2 Sản lượng nước sản xuất trong năm
Dự án sản xuất nước có qui trình sản xuất đơn giản, sau khi lắp đặt xong chỉ cần 3 tháng vận hành, chạy thử là sẽ đạt công suất thiết kế cho nên phân tích giả định trong năm đầu tiên khi đi vào hoạt động, nhà máy sẽ vận hành với 90% công suất thiết kế và đạt 100% công suất thiết kế vào năm thứ 2 trở đi (chi tiết tại Phụ lục 9)
4.1.2.3 Tỉ lệ thất thoát nước
Trang 31Căn cứ vào chiến lược phát triển cấp nước, thoát nước đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt17 thì mục tiêu cấp nước đến năm 2025 là giảm tỉ lệ thất thoát xuống dưới 20% Qua tìm hiểu tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cửa Lò thì trong năm 2011 công ty đã áp dụng các giải pháp kỹ thuật
và giải pháp quản lý để giảm tỉ lệ thất thoát nước của nhà máy xuống còn 20% và trong kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012, Công ty đề ra mục tiêu là giảm tỉ lệ thất thoát nước xuống còn 18% Trong mô hình cơ sở, luận văn đề nghị sử dụng tỉ lệ thất thoát nước là 20% và tỉ lệ này không thay đổi trong suất thời gian còn lại của dự án
4.1.2.4 Tỉ lệ nước bán ra trong năm
Qua số liệu do Công ty TNHH MTV cấp nước Cửa Lò cung cấp và kết quả điều tra khảo sát thực tế cho thấy nhu cầu sử dụng nước sạch của các đối tượng sử dụng nước là rất lớn Hiện nay những khu vực không có nước máy, các tổ chức và cá nhân phải sử dụng nước ngầm (giếng khoan) để sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất kinh doanh Cửa lò là đô thị ven biển nên nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn, nhiễm phèn và ô nhiễm nên chi phí xử lý nước
để sử dụng là tốn kém và phức tạp Do đó khi nhà máy nước đi vào hoạt động, có hệ thống cung cấp nước đến tận hộ gia đình thì các tổ chức, cá nhân sẽ mua nước của nhà máy để dùng cho ăn uống, sinh hoạt, sản xuất và kinh doanh vì thế phân tích giả định tỉ lệ bán nước là 100% sản lượng nước bán ra
4.1.3 Doanh thu tài chính dự án
4.1.3.1 Xác định doanh thu tài chính của dự án
Doanh thu tài chính được xác định trên cơ sở sản lượng nước bán ra trong năm và mức giá bán nước trung bình cho các đối tượng tiêu dùng
Doanh thu bán nước = Sản lượng nước bán ra trong năm x Giá bán nước trung bình
Trong công thức trên, Sản lượng nước bán ra trong năm được tính toán thông qua việc xác định công suất vận hành của nhà máy nước, tỉ lệ thất thoát nước, tỉ lệ bán nước và số ngày hoạt động trong năm của nhà máy sau khi đã đầu tư xong giai đoạn 2 và đi vào hoạt động
ổn định Sản lượng nước bán ra trong năm của nhà máy là 10,22 triệu m3/năm (chi tiết tính toán tại Phụ lục 9)
Giá bán nước trung bình được xác định trên cơ sở tính toán bình quân có trọng số giá bán
17 Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
Trang 32nước dùng cho sinh hoạt cá nhân, sinh hoạt cơ quan, cơ sở sản xuất công nghiệp và cơ sở kinh doanh Hiện tại giá bán nước sạch trên địa bàn Cửa Lò được thực hiện theo khung giá ban hành tại Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 của UBND tỉnh Nghệ
An18 Căn cứ vào số liệu do Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cửa Lò cung cấp19, mức giá bán nước sạch trung bình cho tiêu dùng năm 2012 được xác định tại Bảng 4.3
Bảng 4.3 Giá bán nước trung bình cho tiêu dùng năm 2012 (VNĐ/m3
) Đối tượng dùng nước trọng Tỉ nước sạch Giá bán Giá bán
trung bình (a) (b) (c) = (a)*(b) Nước sinh hoạt cho dân cư 60% 5.500 3.300 Nước cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện 5% 7.800 390 Nước dùng cho sản xuất vật chất 15% 8.500 1.275 Nước kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn 20% 10.500 2.100
Nguồn: Công ty TNHH MTV cấp nước Cửa Lò, năm 2011
Như vậy mức giá bán nước sạch trung bình trong mô hình cơ sở là 7.065 VNĐ/m3
Giá bán nước sạch sẽ được điều chỉnh tăng 2 năm 1 lần, mỗi lần tăng 12%20
4.1.4 Chi phí tài chính dự án
4.1.4.1 Chi phí đầu tư ban đầu
Chi phí đầu tư ban đầu của dự án được trình bày ở Bảng 4.4
4.1.4.2 Chi phí sản xuất vận hành
a Điện: Định mức tiêu thụ điện 0,35 kwh/1 m3 nước sạch21; đơn giá điện áp dụng cho dự
án sản xuất sử dụng điện dưới 6 kv, giờ bình thường là 1.139 VNĐ/kwh, giờ thấp điểm 708
18 Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND ngày 16/01/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch trên địa bàn thị xã Cửa Lò
19 Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò do Công ty cổ phần
Kỹ nghệ Thái bình Dương lập tháng 7 năm 2011
Trang 33VNĐ/kwh, giờ cao điểm 2.061 VNĐ/kwh, phân tích đề nghị áp dụng mức giá bán điện theo mức giá bán bình quân năm 2011 của Bộ Công thương22 là 1.366 VNĐ/kwh
b Hoá chất: Hoá chất để sản xuất nước sạch gồm Clo, phèn và vật liệu khác
- Định mức phèn là 0,009 kg/1m3 nước sạch23 với đơn giá 9.000 VNĐ/kg
- Định mức clo là 0,0021 kg/1m3 nước sạch24 với đơn giá 11.000 VNĐ/kg
- Vật liệu khác (chủ yếu là vôi, chiếm 7% chi phí clo và phèn)
c Lao động: Lao động trực tiếp sản xuất, lao động quản lý mạng cấp nước và khách hàng
là 20 người với tiền lương trung bình 2.500.000 VNĐ/người/tháng
d Sửa chữa và bảo trì hàng năm: Chi phí sửa chữa và bảo trì hàng năm chiếm 10% giá trị khấu hao cơ bản hàng năm
e Quản lý chung: Chi phí quản lý chung gồm chi phí hành chính, chi phí quản lý được xác định bằng 5% tổng các loại chi phí như hoá chất, điện năng, tiền lương công nhân và sửa chữa bảo trì
Bảng 4.4 Chi phí đầu tư ban đầu (thực)
Hạng mục đầu tư Số tiền
(USD)
Quy đổi (tỷ VNĐ)
Trang 34- Chi phí khác 176,794 3,682
- Chi phí dự phòng (15%) 746,584 15,549
Nguồn: Công ty TNHH MTV cấp nước Cửa Lò, năm 2011
4.1.5 Khấu hao tài sản
4.1.5.1 Giá trị tài sản để tính khấu hao
Giá trị tài sản để tính khấu hao của dự án gồm:
Giai đoạn 1:
- Máy móc thiết bị 35,809 tỷ VNĐ
- Giải phóng mặt bằng, xây dựng và đường ống 255,664 tỷ VNĐ
- Chi phí khác 48,956 tỷ VNĐ Giai đoạn 2:
- Máy móc thiết bị 26,792 tỷ VNĐ
- Giải phóng mặt bằng, xây dựng và đường ống 108,956 tỷ VNĐ
- Chi phí khác 30,360 tỷ VNĐ
4.1.5.2 Giá trị đầu tư không tính khấu hao
Giá trị đầu tư không tính khấu hao gồm:
- Chi phí quản lý dự án (do ban quản lý dự án chỉ tồn tại trong thời gian xây dựng)
- Dự phòng phí (dự phòng được phân bổ vào trong các hạng mục của chi phí đầu tư dự án)
4.1.5.3 Phương pháp khấu hao
Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thời gian tính khấu hao như sau:
- Hạng mục máy móc thiết bị 10 năm
Chi tiết về khấu hao tài sản được tính toán tại Phụ lục 3
4.1.6 Nguồn vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn
Trang 354.1.6.1 Nguồn vốn đầu tư
Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò sử dụng 2 nguồn vốn:
- Vốn vay ADB chiếm khoảng 81,9% tổng vốn đầu tư, chi tiết kế hoạch vay vốn và lịch trả
nợ vay được tính toán tại Phụ lục 6 và Phụ lục 7
- Vốn đối ứng trong nước là 18,1% sẽ được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước25, do đó luận văn đề nghị chọn suất chiết khấu tài chính danh nghĩa của vốn chủ sở hữu (rE) là chi phí vốn của ngân sách với giá trị xác định bằng lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5 năm của Việt Nam năm 2012 là 12,25%/năm26
4.1.6.2 Chi phí sử dụng vốn
Chi phí vốn bình quân trọng số WACC được xác định theo công thức sau
Trong đó: - rE: Chi phí vốn chủ sở hữu = 12,25%
- rD: Chi phí vốn vay của ngân hàng = 9,74%
- E: Giá trị vốn chủ sở hữu = 58,747 tỷ VNĐ
- D: Giá trị vay nợ = 298,671 tỷ VNĐ Chi phí vốn bình quân trọng số WACC sẽ được giả định là không đổi trong suất thời gian phân tích của dự án Chi phí vốn bình quân trọng số danh nghĩa của dự án là WACC danh nghĩa là 10,15%, với giả định mức lạm phát VNĐ là 7%/năm thì WACC thực sẽ là 2,94% Chi tiết tính toán WACC danh nghĩa và WACC thực tại Phụ lục 8
4.1.7 Số dư tiền mặt, các khoản phải thu và phải trả
Qua nghiên cứu các số liệu do Công ty TNHH một thành viên cấp nước Cửa Lò cung cấp,
số dư tiền mặt, các khoản phải thu và các khoản phải trả được tính toán tại Bảng 4.5
Bảng 4.5 Số dư tiền mặt, các khoản phải thu và các khoản phải trả (1.000 VNĐ)
Khoản mục 2008 2009 2010
Doanh thu 2.583.713 3.547.026 4.333.153 Tiền mặt 76.496 115.190 165.602
Trang 36Tỉ lệ 3,0% 3,2% 3,8% Khoản phải thu 71.356 162.382 115.564
Khoản phải trả 131.672 154.046 226.017
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2008, 2009 và 2010 của Công ty TNHH MTV cấp nước Cửa Lò
Trên cơ sở số liệu tại Bảng 4.5 phân tích giả định số dư tiền mặt chiếm 3,3% doanh thu, các khoản phải thu chiếm 3% doanh thu, các khoản phải trả chiếm 10% chi phí hoạt động
4.1.8 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo Thông tư số 130/2008TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập: miễn thuế thu nhập 4 năm đầu tiên kể từ khi kinh doanh có lãi, 4 năm tiếp theo hưởng mức suất thuế 10%/năm, sau đó chịu mức thuế suất 25%/năm Số năm chuyển lỗ tối đa 5 năm
4.2 Kết quả phân tích tài chính mô hình cơ sở của dự án
4.2.1 Kết quả phân tích tài chính trên quan điểm tổng đầu tư
Kết quả phân tích tài chính trên quan điểm tổng đầu tư là căn cứ để xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, khả năng trả nợ của dự án Đồng thời đây sẽ là căn cứ cơ bản
để ngân hàng quyết định tài trợ vốn cho dự án
Chi tiết tính toán các ngân lưu của dự án gồm ngân lưu tổng đầu tư danh nghĩa và thực được trình bày tại Phụ lục 12 và Phụ lục 13 Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm tổng đầu tư được trình bày ở Hình 4.1 và Bảng 4.6
Hình 4.1 Biểu đồ ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm tổng đầu tư
Trang 37Từ biểu đồ ngân lưu tổng đầu tư (Hình 4.1) cho thấy dự án có dòng ngân lưu tổng đầu tư
âm trong các năm 0, 1, 2 tương ứng với thời gian đầu tư xây dựng dự án giai đoạn 1 (năm
2012, 2013, 2014) và năm thứ 9 tương ứng với thời gian đầu tư xây dựng dự án giai đoạn 2 (năm 2020), các năm còn lại khi dự án đi vào hoạt động ổn định, có doanh thu bán nước sạch thì dòng ngân lưu dương
Bảng 4.6 Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm tổng đầu tư
Các chỉ tiêu Kết quả
(theo giá danh nghĩa)
Kết quả (theo giá thực)
Hệ số chiết khấu - WACC (%) 10,15 2,94
Hệ số an toàn trả nợ trung bình 2,49
Từ kết quả phân tích (Bảng 4.6) cho thấy Suất sinh lợi nội tại thực (IRR thực) của tổng đầu
tư bằng 6,92% cao hơn suất chiết khấu thực của tổng đầu tư - WACC thực = 2,94% Giá trị hiện tại ròng (NPVfTIP) của dự án bằng 225,615 tỷ VNĐ > 0; Tỉ số lợi ích - chi phí (B/C) = 1,70 > 1 Với kết quả này, theo quan điểm của tổng đầu tư thì việc thực hiện Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước Cửa Lò sẽ có hiệu quả về mặt tài chính
Hình 4.2 Biểu đồ hệ số an toàn trả nợ (DSCR
Bảng 4.7 Kết quả tính toán Hệ số an toàn trả nợ
Năm 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 DSCR 0,80 1,51 0,15 0,27 0,23 0,11 -1,09
Năm 2022 2023 2024 2025 2026 2027 2028 2029 2030 2031 DSCR 1,02 0,96 0,96 0,59 0,72 0,67 0,83 0,78 0,94 0,89
Năm 2032 2033 2034 2035 2036 2037 2038 2039 2040 2041 DSCR 1,07 1,02 1,22 1,13 1,36 5,96 6,71 6,51 7,35 7,15
Trang 384.2.2 Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm chủ đầu tư
Chi tiết tính toán các ngân lưu của dự án gồm ngân lưu chủ đầu tư danh nghĩa và thực được trình bày tại Phụ lục 12 và Phụ lục 13 Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm chủ đầu
tư được trình bày ở Hình 4.3 và Bảng 4.8
Hình 4.3 Biểu đồ ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm chủ đầu tư
Từ biểu đồ ngân lưu chủ đầu tư (Hình 4.3.) cho thấy dự án có dòng ngân lưu chủ đầu tư âm trong các năm 1, 2, 3 tương ứng với thời gian đầu tư xây dựng dự án giai đoạn 1 (năm
2012, 2013,2014) và năm thứ 9 tương ứng với thời gian đầu tư xây dựng dự án giai đoạn 2 (năm 2020), các năm còn lại khi dự án đi vào hoạt động ổn định, có doanh thu bán nước sạch thì dòng ngân lưu của dự án dương
Bảng 4.8 Kết quả phân tích tài chính theo quan điểm chủ đầu tư
Các chỉ tiêu Kết quả
(theo giá danh nghĩa)
Kết quả (theo giá thực) Chi phí vốn chủ sở hữu (%) 12,25 4,91
Trang 39B/C 3,48 3,48
Từ kết quả phân tích (Bảng 4.8.) cho thấy Giá trị hiện tại ròng (NPVfEIP) của dự án bằng 154,440 tỷ VNĐ > 0; Suất sinh lợi nội tại thực (IRR thực) của chủ đầu tư bằng 16,00% cao hơn chi phí vốn thực của chủ đầu tư là 4,91% Tỉ số lợi ích - chi phí (B/C) = 3,48 > 1 Với kết quả đó, theo quan điểm của chủ đầu tư thì thực hiện dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước Cửa Lò sẽ có hiệu quả về mặt tài chính, dự án mang lại lợi ích ròng cho chủ đầu
tư là 154,440 tỷ VNĐ
Tóm lại, qua phân tích tài chính Dự án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước Cửa Lò theo
các quan điểm khác nhau về tiêu chí đánh giá dự án gồm Giá trị hiện tại ròng (NPV), Suất sinh lợi nội tại (IRR), Tỉ suất lợi ích - chi phí (B/C) và Hệ số an toàn trả nợ (DSCR) cho thấy dự án khả thi về mặt tài chính Nếu dự án được triển khai thực hiện thì lợi ích ròng của dự án là 225,615 tỷ VNĐ và lợi ích của chủ đầu tư là 154,440 tỷ VNĐ Tuy nhiên, quá trình phân tích tài chính cũng cho thấy có một số năm dự án gặp khó khăn trong việc trả
nợ vốn vay ngân hàng
Trang 40CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN
Các kết quả của một dự án nhất định sẽ phụ thuộc vào những sự kiện bất định trong tương lai27 Những lợi ích và chi phí đã được sử dụng để tính toán trong phân tích tài chính của
dự án chỉ mới là những giá trị hợp lý trong những thời điểm xác định, trong suốt thời kỳ hoạt động của dự án, những giá trị này có thể có những biến động và tạo ra những rủi ro cho dự án Chương 5 sẽ xác định các yếu tố tác động đến tính rủi ro của dự án, từ đó tiến hành phân tích rủi ro của dự án qua việc phân tích độ nhạy, phân tích kịch bản, phân tích
mô phỏng Monte Carlo
5.1 Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy góp phần đánh giá rủi ro bằng cách xác định những biến số có ảnh hưởng nhiều nhất đến lợi ích ròng của dự án và lượng hoá mức độ ảnh hưởng của chúng28
Các biến được lựa chọn để phân tích độ nhạy đó là tỉ lệ lạm phát USD, tỉ lệ lạm phát VNĐ,
tỉ lệ thất thoát nước, và giá bán nước sạch
5.1.1 Phân tích độ nhạy 1 chiều
a Phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến hiệu quả tài chính
Lạm phát (hay giảm phát) là sự tăng (hay giảm) mức giá chung trong nền kinh tế, trong phân tích tài chính của dự án, các giá trị tài chính trong ngân lưu tài chính của dự án thông thường được ước lượng theo thời gian cho nên sẽ bị ảnh hưởng bởi yếu tố lạm phát Do dự
án sử dụng nguồn vốn vay ADB là USD, quy đổi ra VNĐ để mua máy móc thiết bị và sử dụng vốn đối ứng là VNĐ cho nên kết quả phân tích tài chính của dự án sẽ bị ảnh hưởng bởi lạm phát USD và lạm phát VNĐ
Phân tích ảnh hưởng của lạm phát USD đến hiệu quả tài chính của dự án được trình bày ở Bảng 5.1 Qua việc phân tích độ nhạy theo biến lạm phát USD cho thấy kết quả tài chính của dự án nhạy cảm với lạm phát USD, khi lạm phát USD tăng sẽ làm cho tỉ giá hối đoái
kỳ vọng danh nghĩa giảm xuống vì thế chi phí đầu tư danh nghĩa sẽ giảm điều này làm cho NPV của dự án tăng lên
27
Belli Pedro, Anderson Jock R., Barnum Howard N., Dixon John A & Tan Jee-Peng (2001, tr.195)
28 Belli Pedro, Anderson Jock R., Barnum Howard N., Dixon John A & Tan Jee-Peng (2001, tr.197)