1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH & TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

82 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết uả kiểm định đồng liên kết FMOLS của t ng u c gia LL Bảng .7 Kết uả của phương pháp tiếp cận GMM đ i với iến phát triển tài chính PC Bảng .8 Kết uả của phương pháp tiếp cận GMM đ i v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

  

TRẦN YẾN ANH ĐÀO

MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH

& TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC

ĐÔNG NAM Á

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

  

TRẦN YẾN ANH ĐÀO

MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH

& TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở CÁC NƯỚC

ĐÔNG NAM Á

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân Hàng

M 03 0201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

GS.TS TRẦN NGỌC THƠ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu m i liên hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á” là công trình nghiên cứu của chính tác giả,

có ự hướng dẫn của GS-TS Trần Ngọc Thơ

N i dung nghiên cứu đư c đ c kết t uá trình học tập và kết uả nghiên cứu thực

ti n trong thời gian ua Các thông tin, dữ liệu nghiên cứu trong đ tài nà là trung thực, thông tin tham khảo đư c đ cập chi tiết trong tài liệu tham khảo, các kết uả trình à trong luận văn nà chưa đư c công t i t k công trình nghiên cứu khoa học nào

Tác giả luận văn

Trần Yến Anh Đào

Trang 4

Trang phụ ìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục t viết tắt

Danh mục các ảng iểu

Tóm tắt 1

1 Giới thiệu 2

2 Tổng uan các kết uả nghiên cứu trước đâ v m i uan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế 4

2.1 Quan điểm cho rằng phát triển tài chính và các trung gian tài chính th c đẩ tăng trưởng kinh tế 5

2.2 Quan điểm cho rằng phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế có m i quan hệ nhân uả 9

2.3 Quan điểm cho rằng phát triển tài chính không thực ự dẫn đến tăng trưởng kinh tế 15

3 Nghiên cứu thực nghiệm 17

3.1 Trình à các iến và mô hình 17

3.2 Các kiểm định thực hiện trong mô hình 19

3.2.1 Kiểm định nghiệm đơn vị 19

3.2.2 Kiểm định đồng liên kết (đồng tích h p) 20

3.2.3 Phương pháp ước lư ng GMM 21

3.3 Mô hình hiệu chỉnh ai 23

Kết uả nghiên cứu 24

1.1 Dữ liệu 24

2 Kiểm định m i uan hệ tác đ ng trong dài h n giữa các ếu t tài chính đến GDP 27

2.1 Kiểm định tính d ng của các ếu t 27

2.2 Kiểm định đồng liên kết 29

2.3 Kết uả kiểm định m i uan hệ nhân uả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế theo phương pháp GMM 33

Trang 5

2.5 Thảo luận v kết uả nghiên cứu 38

5 Kết luận 39 Các kết uả tính toán 42

Trang 6

GMM Phương pháp ước lư ng theo Moment tổng uát (Generalized Method of Moments)

M1 Tổng lư ng ti n mặt do Ngân hàng Trung ương phát hành đang

đư c lưu thông (Ti n cơ ở, Ti n hẹp, ti n mặt có thể chi tiêu nga lập tức) + Ti n

mà các ngân hàng thương m i gửi t i Ngân hàng Trung ương

M3 : M1 + Chuẩn tệ (Ti n gửi tiết kiệm, ti n gửi có k h n,…t i các tổ chức tín dụng) + T t cả các khoản tiết kiệm khác gửi t i các tổ chức tín dụng (Trái phiếu u c gia, tín phiếu, …)

GDP Tổng ản phẩm u c n i (Gro Dome tic Product)

ADF Kiểm định Augmented Dickey – Fuller

ARDL : Autoregressive Distributed Lag

PP Kiểm định Phillip – Perron

VAR Mô hình vector tự hồi u (Vector Autoregre ion Model)

PC Tín dụng khu vực tư (Private credit)

LL N thanh khoản (Li uid lia ilitie )

CPI : Chỉ giá tiêu dùng (Con umer price index)

FMOLS Phương pháp ình phương nhỏ nh t hiệu chỉnh (Full modified ordinary least square method)

ECM Mô hình hiệu chỉnh ai (Error correction model)

OECD : Organisation for Economic Cooperation and Development

MENA Trung Đông và Bắc Phi (Middle Ea t and North Africa)

Trang 7

Bảng .1 Bảng mô tả th ng kê dữ liệu nghiên cứu ở Việt Nam và m t nước Đông Nam Á (199 – 2011)

Bảng 2 Kết uả kiểm định nghiệm đơn vị của dữ liệu g c

Bảng 3 Kết uả kiểm định nghiệm đơn vị của ai phân ậc 1

Bảng Kết uả kiểm định đồng liên kết dữ liệu ảng

Bảng 5 Kết uả kiểm định đồng liên kết (FMOLS) của t ng u c gia (PC)

Bảng Kết uả kiểm định đồng liên kết (FMOLS) của t ng u c gia (LL)

Bảng .7 Kết uả của phương pháp tiếp cận GMM đ i với iến phát triển tài chính PC

Bảng .8 Kết uả của phương pháp tiếp cận GMM đ i với iến phát triển tài chính LL

Bảng 9 Kiểm định m i uan hệ nhân uả giữa tín dụng khu vực tư và tăng trưởng kinh tế trong dài h n

Bảng 10 Kiểm định m i uan hệ nhân uả giữa n thanh khoản và tăng trưởng kinh tế trong dài h n

Trang 8

Tóm tắt

Nghiên cứu nà phân tích m i liên hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh

tế t i m t nước Đông Nam Á trong giai đo n t năm 199 đến năm 2011 Kết

uả khi ử dụng kiểm định đồng liên kết, kiểm định nhân uả Granger và phương pháp tiếp cận hệ th ng GMM cho th tồn t i m i uan hệ dài h n giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế Tu nhiên, kết uả nghiên cứu GMM chỉ ra rằng tác đ ng của m i uan hệ nhân uả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trong dài h n không đáng kể

T khóa Phát triển tài chính, Tăng trưởng kinh tế, Quan hệ nhân uả, Đồng liên kết

và GMM

Trang 9

1 Giới thiệu

Các nghiên cứu v m i uan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính đ đư c nghiên cứu nhi u trong những thập kỷ ua, chủ ếu là với các nghiên cứu của King & Levine (1993) Tác giả của nghiên cứu nà xem xét m i uan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và n thước đo phát triển tài chính ở 80 u c gia trong giai đo n 19 0 – 1989 B n thước đo đó là

LLY tỉ lệ giữa n thanh khoản với GDP N thanh khoản (Li uid lia ilitie )

là thước đo khái uát của cung ti n (M3) ao gồm, ti n mặt, tài khoản ngân hàng và tài khoản ở các tổ chức tài chính phi ngân hàng Nếu không có liệu M3, tác giả ử dụng thước đo M2 (không tính đến tài khoản ti n gởi ngo i tệ có k h n, cổ phần trong các uỹ đầu tư và thương phiếu (n doanh nghiệp ngắn h n))

Ngân hàng tỉ lệ tài ản ngân hàng với tài ản ngân hàng + tài ản ngân hàng trung ương Mục đích để đo lường tầm uan trọng tương đ i của ngân hàng

o với cơ uan ti n tệ

Tư nhân tỉ lệ các khoản va cho khu vực tư nhân phi tài chính với tổng tín dụng n i địa

PRIVY là tỉ lệ các khoản va cho khu vực tư nhân phi tài chính trên GDP Luận điểm chính của tác giả là trung gian tài chính có thể ẽ thúc đẩ tích

lũ v n và tăng năng u t các thành phần kinh tế, dẫn đến tăng trưởng kinh tế đặc iệt là với các u c gia có hệ th ng tài chính phát triển

Với ni m tin rằng ự phát triển tài chính là m t ếu t uan trọng của tăng trưởng kinh tế, Levine (1997) tìm ra rằng trung gian tài chính cải thiện uản lý rủi

ro, làm cho các giao dịch tài chính, iến đ ng tiết kiệm, trao đổi hàng hoá và dịch

vụ d dàng thực hiện Ang (2007) th rằng m t hệ th ng tài chính hiệu uả tích cực góp phần vào tăng trưởng kinh tế Vào đầu những năm 1990, các nghiên cứu v

Trang 10

tăng trưởng n i inh nh n m nh tầm uan trọng của phát triển tài chính đ i với tăng trưởng kinh tế dài h n

Những nghiên cứu nà tìm cách chứng minh cho việc tự do hóa tài chính, đ t cùng m t kết luận hệ th ng tài chính cần phải đư c tự do hóa để đảm ảo ho t

đ ng t t của nó, tăng tiết kiệm, khu ến khích đầu tư ản xu t và l i nhuận, th c đẩ tăng trưởng công nghệ và du trì tăng trưởng kinh tế

Hơn nữa, những nghiên cứu nà chỉ ra ự tác đ ng cùng chi u của tăng trưởng kinh tế đến ự phát triển của các ngân hàng và thị trường tài chính Theo thực nghiệm, các m i uan hệ cùng chi u giữa phát triển tài chính và tăng trưởng vẫn còn khan hiếm, và uan hệ nhân uả chưa đư c nghiên cứu

M t làn óng nghiên cứu đầu tiên đư c tiến hành ởi Spear (1992), Calderon và Lin (2003), De Gregorio và Guidotti (1995), Odedokun (1996), Habibullah và End (2006), Ang và McKibbin (2007), Singh (2008) và Giuliano và Ruiz-Arranz (2009) lưu ý rằng ự phát triển hệ th ng tài chính là m t đi u kiện cho tăng trưởng kinh tế Những nghiên cứu cho th rằng tự do hóa hệ th ng tài chính là cần thiết để nâng cao tính d iến đ ng của tiết kiệm, thực hiện phân tán rủi ro hiệu

uả, và để thực hiện đánh giá m t dự án đầu tư Những l i thế nà chỉ xu t hiện trong m t hệ th ng tài chính đ phát triển mà những ảnh hưởng tích cực của nó đ i với tăng trưởng kinh tế là có thể th đư c

Tuy nhiên, các nghiên cứu khác như Wa a aca (200 ) và Odhiam o (200 ) xác nhận m t hướng khác và cho rằng tăng trưởng kinh tế không thực ự dẫn đến phát triển tài chính Cu i cùng, làn óng cu i cùng của nghiên cứu đ i diện ởi Fowowe (2010) ủng h ự tồn t i của m t m i uan hệ hai chi u giữa tài chính và tăng trưởng

Để góp phần hoàn thiện các nghiên cứu hiện có, tác giả thực hiện đ tài nghiên cứu m i uan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính ở các nước

Trang 11

Đông Nam Á Tác giả ử dụng phương pháp nghiên cứu định lư ng, cụ thể là ử dụng kiểm định đồng liên kết dữ liệu ảng và phương pháp GMM để làm rõ m i uan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính ở các nước Đông Nam Á trong giai đo n t năm 199 – 2011

Mục tiêu nghiên cứu của đ tài này là: Nghiên cứu v m i quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á Câu hỏi nghiên cứu Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước Đông Nam Á có m i uan hệ nhân uả ha không?

Ph m vi nghiên cứu: Do tác giả không thu thập đư c đầ đủ dữ liệu của các nước Đông Nam Á nên đ tài nghiên cứu chỉ giới h n t i các u c gia au Việt Nam, Campuchia, Indone ia, Mala ia, Philippine , Singapore và Thái Lan t

1996 – 2011

Kết c u của đ tài gồm năm phần như sau:

1 Giới thiệu luận văn sẽ trình bày

2 Tổng quan các nghiên cứu trước đây trên thế giới

3 Phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả nghiên cứu

Trang 12

GDP ình uân đầu người của m t u c gia t i m t thời điểm nh t định là giá trị nhận đư c khi l GDP của u c gia nà t i thời điểm đó chia cho dân của

nó cũng t i thời điểm đó

GDP đư c tính như au

GDP = C + I + G + NX

Trong đó

C là tiêu dùng của t t cả các cá nhân (h gia đình) trong n n kinh tế

I là đầu tư của các nhà đầu tư

G là tổng chi tiêu của chính phủ (tiêu dùng của chính phủ)

NX là "xu t khẩu ròng" của n n kinh tế NX = xu t khẩu - nhập khẩu

M i uan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế thể hiện thông

ua việc phát triển tài chính làm tăng tiết kiệm, t đó làm tăng đầu tư (I) V lý thu ết, hệ th ng tài chính phát triển t o đi u kiện đa d ng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro cho người gửi tiết kiệm, và cung c p nhi u ự lựa chọn cho nhà đầu tư gia tăng l i nhuận M t chức năng uan trọng của hệ th ng tài chính là thu thập và xử lý thông tin v dự án đầu tư m t cách hiệu uả làm giảm chi phí đầu tư cho các nhà đầu tư cá nhân Thông ua việc giảm chi phí và tăng hiệu uả đầu tư, phát triển tài chính làm tăng tiết kiệm, u ết định đầu tư, th c đẩ đổi mới công nghệ t đó làm cho kinh tế tăng trưởng Khi kinh tế tăng trưởng ẽ t o đi u kiện thuận l i cho tiết kiệm và đầu tư tăng, th c đẩ thị trường tài chính phát triển

Vai trò uan trọng của phát triển tài chính trong t k uá trình nào của phát triển kinh tế cũng đư c đ cập đến trong r t nhi u cu c tranh luận v kinh tế và nghiên cứu tài chính Các uan điểm v m i uan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trong các nghiên cứu thực nghiệm như au

Trang 13

2.1 Quan điểm cho rằng phát triển tài chính và các trung gian tài chính

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:

Các nghiên cứu an đầu của Gurle và Shaw (1955), Gold mith (19 9) và Hick (19 9) dường như đ g i ý rằng ự phát triển tài chính kích thích tăng trưởng kinh tế Ý tưởng tương tự đư c áo cáo ởi Show (1973), những người ủng h quan điểm trung gian tài chính th c đẩ đầu tư và t đó góp phần th c đẩ t c đ tăng trưởng kinh tế Hơn nữa, Braun & Raddatz (2007), Ranciere & c ng ự (2007), Roubini & Sala-i-Martin (1992) và King & Levine (1993) tin rằng các trung gian tài chính phát triển là m t chỉ t t v tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính là

m t chìa khóa uan trọng đ i với tăng trưởng kinh tế Cũng theo uan điểm nà , Ang (2007), trong m t nghiên cứu v Mala ia, kết luận rằng m t hệ th ng tài chính phát triển tích cực góp phần vào việc đ t đư c t c đ tăng trưởng kinh tế cao hơn thông ua việc tăng tiết kiệm và đầu tư tư nhân

Tương tự như vậ , Baltagi & c ng ự (2009) ủng h ự phát triển ngân hàng, duy trì m t uá trình tự do hóa tài chính là m t cơ chế uan trọng của tăng trưởng dài h n ở các nước phát triển và đang phát triển

Các nghiên cứu ủng h uan điểm phát triển tài chính và các trung gian tài

chính th c đẩ tăng trưởng kinh tế như au

Nghiên cứu của Rioja Felix và Valev Neven (2004) về mối quan hệ giữa tài chính và tăng trưởng kinh tế:

Dựa trên nghiên cứu của Ross Levine, Norman Loayza, Thorsten Beck (2000), nghiên cứu này chỉ ra rằng m i quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế còn phụ thu c vào mức đ phát triển tài chính Ở những qu c gia

mà tài chính phát triển r t kém, phát triển tài chính không có tác đ ng đến tăng trưởng kinh tế Ở những qu c gia mà tài chính phát triển m nh thì phát triển tài chính có m i quan hệ đồng iến với tăng trưởng kinh tế Đ i với những qu c gia

Trang 14

có n n tài chính phát triển r t cao thì phát triển tài chính tác đ ng cùng chi u lên tăng trưởng kinh tế tuy nhiên tác đ ng này nhỏ

Nghiên cứu của Rousseau, Peter L và Wachtel, Paul (2005) về mối quan

hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính theo chiều sâu:

Nghiên cứu sử dụng phương pháp bảng đ ng phân tích dữ liệu và các chỉ

s tài chính vĩ mô của 84 qu c gia giai đo n 1960 – 2003 Dữ liệu đư c l năm

2004 t Ngân hàng Thế giới Nghiên cứu sử dụng ba thước đo quen thu c của phát triển tài chính là M3/GDP, M3 – M1 và tín dụng khu vực tư

Phương trình hồi quy như sau:

Yit = α0 + αFit + βXit + uit (2.1)

Yit: T c đ tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người

Fit: Thước đo phát triển tài chính

Xit: Biến giải thích bao gồm log của GDP thực bình quân đầu người và log của tỷ

lệ nhập học ban đầu, tỷ lệ tiêu dùng của chính phủ trên GDP và tỷ lệ xu t nhập khẩu trên GDP

Kết uả phân tích dữ liệu nghiên cứu chỉ ra rằng m i quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế những nă m gần đâ y không m nh mẽ như những nghiên cứu trước sử dụng dữ liệu t năm 1960 đến năm 1989 Đi u này có thể đư c giải thích bởi hai nguyên nhân Thứ nh t là do đặc trưng những thập niên 1970, 1980 xả ra những cú s c tài chính trên khắp thế giới Thứ hai, tự do hóa tài chính vào những thập niên 1980 làm tăng chi u sâu tài chính ở những

qu c gia mà luật pháp còn thiếu cũng như cơ sở h tầng tài chính làm bùng nổ phát triển tài chính

Ở những qu c gia nghèo, m i quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế là đồng iến, tuy nhiên đ i với những qu c gia giàu có m i quan

Trang 15

hệ nà không có ý nghĩa Đ i với những qu c gia có GDP bình quân đầu người

t 3.000 USD đến 12.000 USD (năm 1995) thì phát triển tài chính làm kinh tế tăng trưởng

Nghiên cứu của James B.Ang (2007) về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở Malaysia:

Tác giả nà nghiên cứu v phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở Malaysia t năm 1957 đến năm 2003 Dữ liệu nghiên cứu đư c tác giả chia thành các giai đo n: 1) Giai đo n đầu đ c lập t năm 1957 đến 1970; 2) Tăng vọt năm 1970; 3) Giai đo n đi u chỉnh cơ c u trong những năm 1980; 4) Bùng nổ đầu tư trong những năm 1980; và 5) Cu c khủng hoảng tài chính Châu Á và thời gian phục hồi t năm 1997 đến năm 2003

Phương trình thực nghiệm nghiên cứu m i uan hệ giữa tăng trưởng kinh tế

và phát triển tài chính như au :

Mô hình A: EDt = fA(PRKt , PUKt , LFt , PCYt)

Mô hình B: EDt = fB(PRKt , PUKt , LFt , M2Yt)

Trong đó

ED (Economic Development) : Biến đo lường tăng trưởng kinh tế, iến phụ thu c Tăng trưởng kinh tế ở đâ là GDP c định theo mức giá năm 1987

PRKt (Private Capital) V n khu vực tư nhân

PUKt (Public Capital) V n khu vực công

LFt (Labor Force) Lực lư ng lao đ ng

PCYt (Private Credit/GDP) : Tỷ lệ Tín dụng khu vực tư nhân/GDP

Trang 16

Trong đó có hai iến giả đ i diện cho u thoái kinh tế toàn cầu năm 1985 –

198 và cu c khủng khoảng tài chính Châu Á năm 1997 – 1998 đư c định nghĩa như au D85-86= 1 nếu t = 1985 – 198 , ngư c l i D85-86= 0 và D97-98=1 nếu t = 1997 – 1998 và ằng 0 nếu ngư c l i

Dữ liệu đư c thu thập trực tiếp t các Báo cáo hằng năm của Ngân hàng Trung ương Mala ia, Ti n tệ và Ngân hàng Mala ia (199 ) và Bản tin th ng kê hàng tháng của Ngân hàng Trung ương Mala ia Ngoài ra dữ liệu còn đư c thu thập t Chỉ phát triển thế giới (2005) và Th ng kê tài chính thế giới (2005) T t

cả dữ liệu đ u đư c đo ằng logarit tự nhiên

Kết uả kiểm định Dicke -Fuller tích h p Augmented Dicke -Fuller (ADF), Phillips-Perron (PP) và Kwiatkowiski-Phillips-Schmidt-Shin (KPSS) cung c p ằng chứng cho th hệ th ng tài chính phát triển dẫn đến tăng trưởng kinh tế trong dài h n Không có tác đ ng nào của phát triển tài chính đ i với tăng trưởng kinh tế trong ngắn h n

Kết uả của mô hình phân b tr tự hồi quy ARDL cho th sự tồn t i m i quan hệ dài h n khá m nh mẽ giữa tổng sản lư ng đầu ra và các yếu t v n khu vực tư, v n khu vực công, lực lư ng lao đ ng và phát triển tài chính Kết quả chứng minh rằng hệ th ng tài chính phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong dài h n bằng cách t o đi u kiện thuận l i cho việc áp dụng các công nghệ mới

2.2 Quan điểm cho rằng phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế có mối

quan hệ nhân quả:

Nghiên cứu cho th uan hệ nhân uả phụ thu c vào mức đ phát triển Theo những người ủng h luận điểm nà , phát triển tài chính gây ra tăng trưởng kinh tế trong giai đo n đầu phát triển Tuy nhiên, hiệu ứng nà dần dần giảm theo

uá trình phát triển cho đến khi nó đảo ngư c l i Ủng h ý tưởng nà , Greenwood

Trang 17

& Smith (1998) xâ dựng mô hình trong đó các thị trường tài chính phát triển sau

m t thời gian phát triển kinh tế, lần lư t th c đẩ tăng trưởng thực

Trong m t nghiên cứu thực nghiệm, uan điểm uan hệ nhân uả là gây nhi u tranh c i dù đ ử dụng các kỹ thuật phân tích kinh tế phức t p Phân tích uan hệ nhân uả theo chuỗi thời gian là chủ đ của nhi u nghiên cứu

Aretsis & Demetriades (1997), ử dụng m t mô hình hiệu chỉnh ai kiểm tra uan hệ nhân uả trên m t mẫu của 12 u c gia khác nhau, đ t kết uả khác nhau ( uan hệ m t chi u và hai chi u) Hơn nữa, các tác giả phát hiện ra rằng kết

uả của cùng m t u c gia khác nhau theo chỉ phát triển tài chính đư c ử dụng

Beck & c ng ự (2000) đ c gắng để kiểm tra các m i uan hệ tài chính và tăng trưởng kinh tế ằng cách xem xét đồng thời iến hồi u , nhưng họ ỏ ua tích

h p của dữ liệu và các đặc điểm đồng liên kết Hơn nữa, phương pháp của họ đ không xem xét các m i uan hệ dài h n và ngắn h n giữa các iến

King & Levine (1993), nghiên cứu m t mẫu của 70 u c gia kiểm tra tác

đ ng của phát triển tài chính đ i với tăng trưởng kinh tế, t c đ tích lũ v n và năng u t các ếu t kinh tế Kết uả thu đư c cho th m t liên kết thực nghiệm giữa các chỉ phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế Đáng ch ý là các hồi u chỉ ra rằng mức đ phát triển tài chính cung c p m t dự áo chính xác v t c đ tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu uả kinh tế trong tương lai Theo đó, Levine & Zevro (1998) đi đến kết luận rằng ự phát triển tài chính là m t chỉ dự áo chính xác v t c đ tăng trưởng kinh tế

Tu nhiên, những nghiên cứu nà chỉ ra rằng mức đ phát triển ngân hàng và

n thanh khoản là đáng kể và tương uan thuận với tăng trưởng kinh tế và năng u t tương lai mà không đ cập đến m i uan hệ nhân uả Họ cũng đ cập đến m i uan hệ có ý nghĩa th ng kê giữa tỷ lệ tiết kiệm và iến phát triển tài chính

Trang 18

Levine & c ng ự (2000) ử dụng các ước lư ng GMM để phân định m t

m i uan hệ đồng iến giữa các thành phần ngo i inh phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế, tăng năng u t và tích lũ v n Khác với Levine & c ng ự (2000), Spiegel (2001), kiểm tra các m i uan hệ giữa các chỉ phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế, ử dụng dữ liệu ảng tiếp cận với các n i inh của iến hồi u và việc ử dụng t i ưu của các iến tr phụ thu c Kết uả cho th chỉ phát triển tài chính có tương uan với t c đ tăng năng u t và tích lũ v n vật ch t và lao đ ng

Các nghiên cứu khác như những nghiên cứu của Rou eau & Wachtel (2000)

và Beck & Levine (2004) kết luận rằng thành phần ngo i inh như phát triển thị trường chứng khoán và ngân hàng có hiệu uả kinh tế lớn đ i với tăng trưởng kinh

tế Với những uan tâm tương tự, Demetriades & Hussein (1996), ử dụng ti n tệ trên GDP làm thước đo phát triển tài chính, tìm ra uan hệ nhân uả đó là hai chi u, chủ ếu là cho các nước đang phát triển

Rousseau & Watchell (2000) áp dụng kiểm tra chuỗi thời gian trên các iến phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trong 5 u c gia Sử dụng các thước đo phát triển tài chính trong đó ao gồm ngân hàng và các tài ản ngân hàng, Rousseau

& Watchell (2000) tìm ra rằng hướng uan hệ nhân uả chi ph i nh t là phát triển tài chính đ i với tăng trưởng kinh tế Cách tiếp cận VAR cho phép xác định các ảnh hưởng lâu dài của ự phát triển tài chính đ i với tăng trưởng và xem xét ự tương tác năng đ ng giữa các iến giải thích

Christopoulos & Tizianos (2004) đưa ra m t phân tích ử dụng kiểm định nghiệm đơn vị dựa trên dữ liệu ảng và đồng liên kết để kiểm tra m i uan hệ giữa tài chính và tăng trưởng trong 10 nước đang phát triển Với giả định rằng chuỗi thời gian nghiên cứu kết uả thiếu chính xác vì thời gian của dữ liệu ngắn, họ đ ử dụng các kiểm tra chuỗi thời gian để nghiên cứu uan hệ nhân uả trên m t ảng ằng cách tăng kích thước mẫu Các tác giả đ tìm th ằng chứng có l i đ i với uan điểm cho rằng phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế có uan hệ nhân uả

Trang 19

Không tìm th ằng chứng cho hướng ngư c l i Kết uả chỉ ra m t vector đồng liên kết du nh t giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế, ác ỏ m i uan

hệ ngắn h n giữa hai iến

Nghiên cứu của Houssem Rachdi & Hassene Ben Mbarek (2011) về mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước OECD và các nước MENA

Nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM phân tích dữ liệu ản g và các chỉ s tài chính vĩ mô của 10 qu c gia giai đo n 1990 – 2006 Nghiên cứu sử dụng hai thước đo của phát triển tài chính là tín dụng khu vực tư (PC) và n thanh khoản (LL)

Phương trình hồi quy như sau:

Yit = β0, i + β1, i Fi, t + β2, i GVi, t + β3, i P i, t + εi, t

Yit: T c đ tăng trưởng GDP thực bình quân đầu người

Fi,t: Thước đo phát triển tài chính

GVi,t: log của tỷ lệ tiêu dùng của chính phủ trên GDP

Pi,t iến đ ng chỉ giá tiêu dùng hàng năm

Nghiên cứu dựa trên hai nhóm nước Trung Đông và Bắc Phi (MENA) nhóm (Ai Cập, Ma-r c, Tuni ia và Thổ Nhĩ K ) và nhóm OECD (Tâ Ban Nha, H L p, Iceland, Ý, Bồ Đào Nha và Sweeden) Dữ liệu ao gồm các giai đo n 1990-2006,

đư c l t Ngân hàng Thế giới (chỉ phát triển Thế giới 2009) Biến phát triển tài chính đư c l t cơ ở dữ liệu C u trúc tài chính (2008)

Nghiên cứu ử dụng các phương pháp nghiên cứu au kiểm tra đồng liên kết ằng phương pháp ình phương nhỏ nh t đ i với t ng u c gia riêng lẻ và dữ liệu ảng, ước lư ng GMM để xác định m i uan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát

Trang 20

triển tài chính và kiểm định nhân uả Granger để xác định m i uan hệ trên trong dài h n

Kết uả của kiểm tra đồng liên kết cho th ở các nước OECD phát triển tài chính có tác đ ng tích cực đến tăng trưởng kinh tế, ngo i tr Greece và Bồ Đào Nha thì có tác đ ng tiêu cực không đáng kể

Đ i với các u c gia MENA, chỉ đo lường phát triển tài chính (PC), chỉ

có m i uan hệ tích cực giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở 3 nước Tuni ia, Ai Cập và Thổ Nhĩ K Tác đ ng tích cực trở nên lớn hơn khi tỷ LL

đư c đưa vào iểu thức đồng liên kết T t cả các nước đ u có tác đ ng tích cực và

có ý nghĩa th ng kê đáng kể, ngo i tr Ma-r c

Kết uả kiểm định đồng liên kết dữ liệu ảng cho th rằng tài chính th c

đẩ tăng trưởng kinh tế, hệ của 2 phương pháp đo lường phát triển tài chính là

PC và LL thì tích cực và có ý nghĩa th ng kê ở mức ý nghĩa 1%

Kết uả của ước lư ng GMM cho th rằng đ i với các nước OECD, hệ tương uan giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính là cùng chi u và có ý nghĩa th ng kê Đ i với các nước MENA, hệ tương uan giữa tăng trưởng kinh

tế và phát triển tài chính là cùng chi u và có ý nghĩa th ng kê Phương pháp GMM cung c p thêm ằng chứng phát triển tài chính thật ự tác đ ng đáng kể đến t c đ tăng trưởng kinh tế Khu vực tài chính ho t đ ng t t ẽ tác đ ng tích cực và có đóng góp lớn đ i với tăng trưởng kinh tế cả ở các nước đang và đ phát triển

Kết uả t kiểm định nhân uả 2 Granger như au có m i uan hệ nhân uả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế đ i với các nước OECD Riêng đ i với các nước MENA, chỉ có m i uan hệ theo hướng tăng trưởng kinh tế tác đ ng đến phát triển tài chính mà không có tác đ ng theo hướng ngư c l i

Trang 21

Nghiên cứu của Agbetsiafa (2003) về mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở khu vực Châu Phi (cận Sahara):

Nghiên cứu ử dụng dữ liệu hàng năm của năm chỉ v tài chính và GDP ình uân đầu người ở các nước Ghana, Bờ Biển Ngà, Ken a, Nigeria, Senegal, Nam Phi, Togo và Zam ia Các dữ liệu nghiên cứu trong giai đo n 19 3 – 2001

Đầu tiên, năm chỉ phát triển tài chính, cụ thể là tỷ lệ ti n trên thu nhập M2y, tỷ lệ ti n gửi ngân hàng o với thu nhập BDy, tỷ lệ tín dụng khu vực tư nhân

đ i với thu nhập PCy, tỷ lệ tín dụng khu vực tư nhân trong tín dụng trong nước PSy,

và tỷ lệ tín dụng trong nước trên thu nhập đư c kiểm tra để xác định thứ tự tích h p, tác giả ử dụng cả hai phương pháp tiếp cận Dicke -Fuller và Phillip Perron

Thứ hai, m i uan hệ cân ằng lâu dài giữa các iến chi u âu tài chính và thu nhập ình uân đầu người đư c kiểm định ằng cách ử dụng kiểm tra đồng liên kết của Johan en và Ju eliu đ xu t (1990) Thứ a, mô hình vector hiệu chỉnh

ai đư c ử dụng để kiểm tra uan hệ nhân uả, xác định hướng của uan hệ nhân uả giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính

Kết uả kiểm định nghiệm đơn vị đ i với dữ liệu g c của các chỉ phát triển tài chính và GDP ình uân đầu người của chuỗi thời gian là không d ng Kết

uả kiểm tra Johan en đồng liên kết xác nhận ự tồn t i của m t m i uan hệ lâu dài giữa các iến kinh tế cho t t cả tám u c gia Các kết uả nà phù h p với m t nghiên cứu trước đó, phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế đồng liên kết trong thời gian dài Hơn nữa, dựa trên các ài kiểm tra uan hệ nhân uả Granger đ chỉ

ra rằng chủ ếu là m i uan hệ nhân uả m t chi u ch t phát triển tài chính đến phát triển kinh tế ở Ghana, Nigeria, Senegal, Nam Phi, Togo và Zam ia, và m t uan hệ nhân uả hai chi u cho M2y ở Ken a và Zam ia, cho BDy trong Nam Phi

và Zambia, cho PCy ở Nam Phi; PSy cho Nigeria và DCy cho Ghana, Nam Phi, và Togo Ngoài ra, phát triển kinh tế dẫn đến ự phát triển tài chính ở Bờ Biển Ngà và Kenya

Trang 22

Nói chung, những kết uả nà cho th rằng đ i với hầu hết các u c gia có

m i uan hệ nhân uả t phát triển tài chính đến tăng trưởng kinh tế Những phát hiện nà phù h p với uan điểm cho rằng các u c gia có hệ th ng tài chính ho t

đ ng t t hơn ngà hôm na ẽ phát triển nhanh hơn trong những thập kỷ tiếp theo

Bởi vì hệ th ng tài chính hu đ ng tiết kiệm, phân ổ các khoản tiết kiệm, giảm rủi ro, t o ra tính thanh khoản, và t o đi u kiện cho thương m i ằng cách mở

r ng tín dụng và đảm ảo thanh toán, nghiên cứu đưa ra khu ến cáo rằng các chính phủ và các nhà ho ch định chính ách ở các nước trong khu vực châu Phi cận Sahara nên đặt v n đ cải cách khu vực tài chính trên chương trình nghị ự phát triển kinh tế của họ Bằng cách tăng hiệu uả ngân hàng, khu vực nà có khả năng

th c đẩ tăng trưởng kinh tế trong dài h n, và nâng cao ph c l i cho nhi u người dân

2.3 Quan điểm cho rằng phát triển tài chính không thực sự dẫn đến tăng

trưởng kinh tế:

Các nghiên cứu khác như Wa a aca (200 ) và Odhiam o (200 ) xác nhận

m t hướng khác và cho rằng phát triển tài chính không thực ự dẫn đến tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu của Waqabaca (2004) về mối quan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở Fiji:

Nghiên cứu xem xét m i uan hệ nhân uả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở Fiji, ử dụng dữ liệu 1970 – 2000

Phát triển tài chính đư c đo ằng các chỉ tài chính ao gồm (1) tỷ lệ tài ản tài chính trong GDP (FAY), (2) tỷ lệ n thanh khoản o với GDP (LLY) và (3) tỷ lệ tín dụng khu vực tư nhân trong GDP (PCY)

Trang 23

Các chỉ đo lường tăng trưởng kinh tế đư c ử dụng là (1) mức GDP thực

tế (RY) và (2) mức GDP thực tế ình uân đầu người (CRY) và (3) tỷ lệ đầu tư o với GDP (IRY)

Nghiên cứu nà ử dụng phương pháp vector tự hồi u (VAR) để xác định

m i uan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng Đầu tiên, kiểm định Augmented Dicke Fuller (ADF) và kiểm định Phillip -Perron (PP) đư c ử dụng

để kiểm tra xem mỗi chuỗi dữ liệu đồng liên kết và nghiệm đơn vị (tính d ng)

Sau đó tác giả kiểm tra đồng tích h p dựa trên cách tiếp cận VAR hai iến ( VAR), để kiểm tra xem m t m i uan hệ lâu dài n vững giữa phát triển tài chính và tăng trưởng có tồn t i ha không Dựa trên kết uả, kiểm định uan hệ nhân uả Granger đư c tiến hành để xác định xem giá trị hiện t i và tr của m t iến ảnh hưởng khác

Kết uả nghiên cứu cho th

Mỗi chỉ tăng trưởng kinh tế có m i liên kết ngắn h n với ít nh t m t trong

3 chỉ phát triển tài chính

Quan hệ nhân uả chỉ có m t chi u du nh t, tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng đến phát triển tài chính

Cụ thể hơn, kết uả cho th

Quan hệ nhân uả trong cả hai chi u ị ác ỏ đ i với tài ản tài chính

(FAY) và GDP thực tế ình uân đầu người (CRY), và cho n thanh khoản (LLY) & Đầu tư (IRY)

Trường h p du nh t mà phát triển tài chính tác đ ng đến tăng trưởng kinh

tế là tăng trưởng tín dụng cho khu vực tư nhân (PCY) dẫn đến tăng trưởng đầu tư (IRY) M i uan hệ nhân uả nà có ý nghĩa th ng kê ở mức 10%

Trang 24

Trong trường h p tăng trưởng kinh tế dẫn đến phát triển tài chính, kết uả cho th (1) GDP thực (RY) và Đầu tư (IRY) cả hai đ u có m t m i uan hệ với các tài ản tài chính (FAY), (2) GDP thực tế (RY) và GDP ình uân đầu người (CRY) cả hai đ u có m t m i uan hệ với n thanh khoản (LLY), và (3) GDP thực tế (RY) và GDP ình uân đầu người (CRY) cũng có m t m i uan hệ với tín dụng cho khu vực tư nhân (PCY), uan hệ nhân uả nà có ý nghĩa th ng kê ở mức 5%

Nghiên cứu của Odhiambo (2004) về mối quan hệ nhân quả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở Nam Phi:

Trong nghiên cứu nà , các kỹ thuật ước lư ng đư c ử dụng để kiểm tra các

m i uan hệ nhân uả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu

ử dụng đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh ai để kiểm tra m i uan hệ nhân

uả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế Granger (1988) lập luận rằng nếu m t tập h p các iến là d ng hoặc đồng liên kết, kiểm định uan hệ nhân uả

có thể đư c thực hiện Kiểm định nhân uả Granger đư c chọn trong ài viết nà tha cho các phương pháp khác vì nó có thể đư c thực hiện đ i với cả mẫu lớn và mẫu nhỏ Guike và Salemi (1982) và Geweke, Mee e, và Dent (1983) đ chỉ ra rằng kiểm định Granger nhanh hơn o với các phương pháp khác đ i với cả mẫu lớn

và mẫu nhỏ

Trong nghiên cứu nà , m i uan hệ nhân uả giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế đư c thực hiện dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian của Nam Phi Các iến của phát triển tài chính đư c ử dụng cùng với iến GDP thực tế ình uân đầu người ( iến đ i diện cho tăng trưởng kinh tế) Nghiên cứu ử dụng kiểm định đồng liên kết của Johan en-Juselius và mô hình vector hiệu chỉnh ai M i uan hệ nhân uả hai chi u giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế ở Nam Phi ị ác ỏ Đi u nà có nghĩa rằng đ i với Nam Phi chỉ có tăng trưởng kinh tế dẫn đến ự phát triển của lĩnh vực tài chính Do đó nghiên cứu khu ến cáo rằng các

Trang 25

khu vực thực ự của n n kinh tế cần đư c phát triển hơn nữa để kích thích phát triển trong n n kinh tế

3 Nghiên cứu thực nghiệm

3.1 Trình bày các biến và mô hình

M i uan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế trong thực nghiệm thể hiện rõ hơn o với các tài liệu lý thu ết Mô hình thực nghiệm mà tác giả ử dụng là mô hình đư c ử dụng trong nghiên cứu của tác giả Houssem Rachdi

& Ha ene Ben M arek có d ng tổng uát như au:

y it = β 0, i + β 1, i F i, t + β 2, i GV i, t + β 3, i P i, t + ε i, t

Trong đó

y là logarit của GDP thực tế ình uân đầu người

F là thước đo của ự phát triển tài chính Nhi u chỉ phát triển tài chính đ đư c

đ xu t trong các nghiên cứu trước đâ Trong nghiên cứu nà , tác giả ẽ ử dụng hai chỉ đo lường phát triển tài chính au:

Tín dụng tư nhân đư c cung c p ởi ti n gửi của các ngân hàng và các tổ chức tài chính khác o với GDP (PC): tính theo phương pháp đi u chỉnh l m phát như sau: {(0,5) * [Ft/P_et + Ft-1/P_et-1]} / [GDPt / P_at] trong đó F là tín dụng cho khu vực tư nhân, P_e là CPI của thời k cu i cùng, và P_a là trung bình chỉ CPI hàng năm

Biến tín dụng khu vực tư đư c đi u chỉnh l m phát cho phù h p với t c đ tăng trưởng GDP thực tế ình uân đầu người trong mô hình Do không thu thập đư c đầ đủ liệu của tín dụng khu vực tư iến đ ng trong năm nên iến nà đư c tính ằng cách l ình uân liệu đầu k và liệu cu i k

đ đư c đi u chỉnh l m phát

Trang 26

Tín dụng tư nhân đư c hiểu là tỉ lệ các khoản va cho khu vực tư nhân phi tài chính o với GDP, đo lường ph m vi tín dụng đư c chu ển đến khu vực

tư nhân

N thanh khoản (LL): Tỷ lệ n thanh khoản o với GDP, tính theo phương pháp đi u chỉnh l m phát au {(0,5) * [Ft /P_et + Ft-1/P_et-1]} / [GDPt / P_at] trong đó F là n thanh khoản, P_e là CPI của thời k cu i cùng, và P_a

là trung bình chỉ CPI hàng năm

N thanh khoản (Li uid lia ilitie ) là thước đo khái uát của cung ti n ao gồm, ti n mặt, tài khoản ngân hàng và tài khoản ở các tổ chức tài chính phi ngân hàng

P iểu thị sự tha đổi hàng năm trong chỉ giá tiêu dùng (CPI)

GV là log của tỷ lệ tiêu dùng chính phủ trên GDP

ε là ai

Tác giả ử dụng mô hình nà để kiểm tra m i uan hệ nhân uả giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển tài chính Giả thiết nghiên cứu là khu vực tài chính và tăng trưởng kinh tế có m i uan hệ nhân uả và m i uan hệ nà là cùng chi u có nghĩa là khu vực tài chính phát triển ẽ th c đẩ tăng trưởng kinh tế và ngư c l i

Tác giả ẽ kiểm tra tính d ng của các chỉ phát triển tài chính, GDP thực tế ình uân đầu người, chỉ tiêu dùng của chính phủ và tỷ lệ l m phát Phương trình này đư c coi là có m i uan hệ trong dài h n nếu nó mô phỏng các m i uan hệ đồng liên kết

Nghiên cứu nà đư c thực hiện dựa trên dữ liệu của các u c gia au Việt Nam, Campuchia, Indone ia, Mala ia, Philippine , Singapore và Thái Lan Dữ liệu ử dụng trong nghiên cứu là giai đo n t năm 199 – 2011, đư c thu thập t Ngân hàng Thế giới (World Development Indicator 2013) Các iến đo lường phát triển tài chính đư c l t cơ ở dữ liệu C u tr c tài chính (Financial Structure

Trang 27

Database 2013)

3.2 Các kiểm định thực hiện trong mô hình

3.2.1 Kiểm định nghiệm đơn vị

M t giả định t o cơ ở cho việc phân tích hồi u liên uan tới các dữ liệu của chuỗi thời gian, là các dữ liệu đó phải là d ng Nếu không như vậ thì phương thức kiểm định giả thu ết thông thường dựa trên t, F, các kiểm định chi ình phương (X2) và tương tự có thể trở nên không đáng tin cậ

M t cách kiểm định tính d ng khác đư c phổ iến gần đâ là kiểm định nghiệm đơn vị Xem xét mô hình au

yt = yt-1 + ut (3.2.1)

Ở đâ Ut là h ng chỉ ai ngẫu nhiên xu t phát t các giả định cổ điển rằng nó có giá trị trung ình ằng 0, phương ai σ2 là hằng và không tự tương uan S h ng ai nà còn đư c iết tới dưới cái tên ai nhi u ngẫu nhiên Phương trình (3.2.1) là m t hồi u ậc m t, hoặc AR(1), mà ở đó ch ng ta hồi u giá trị của Y t i thời điểm t dựa trên giá trị của nó t i thời điểm (t-1) Và nếu hệ của Yt-1 trong thực tế ằng 1, thì ch ng ta đang phải đ i mặt với cái gọi là v n đ nghiệm đơn vị, tức là tình hu ng không d ng Do vậ nếu ch ng ta thực hiện hồi quy

yt = ρ t-1 + ut (3.2.2)

và tìm ra rằng ρ = 1, thì ch ng ta có thể nói rằng iến ngẫu nhiên Yt có nghiệm đơn

vị Trong kinh tế lư ng (v chuỗi thời gian), m t chuỗi thời gian có nghiệm đơn vị

đư c gọi là ước ngẫu nhiên (chuỗi thời gian) Và m t ước ngẫu nhiên là m t thí

dụ của chuỗi thời gian không d ng

Trang 28

3.2.2 Kiểm định đồng liên kết (đồng tích hợp)

Trong nghiên cứu kinh tế, ch ng ta thường giả định mô hình mà ở đó các iến kinh tế có uan hệ với nhau và thường đư c mô tả dưới d ng các cân ằng, chẳng h n như

t t

Theo Engle và Granger (1987), nếu kết h p tu ến tính của các chuỗi thời gian không d ng là m t chuỗi d ng và các chuỗi thời gian không d ng đó đư c cho

là đồng liên kết Kết h p tu ến tính d ng gọi là phương trình đồng liên kết và có thể đư c giải thích như m i uan hệ cân ằng dài h n giữa các iến Nói cách khác, nếu phần dư trong mô hình hồi u giữa các chuỗi thời gian không d ng là m t chuỗi d ng thì kết uả hồi u là thực và thể hiện m i uan hệ cân ằng dài h n giữa các iến trong mô hình

Mục đích của kiểm định đồng liên kết là xác định xem m t nhóm các chuỗi không d ng có đồng liên kết ha không Nếu mô hình đồng liên kết thì không xả

ra trường h p hồi quy giả m o, và khi đo lường các kiểm định dựa trên tiêu chuẩn th ng kê t và F vẫn có ý nghĩa

Trước khi ử dụng kiểm tra đồng liên kết cần thiết lập ở mỗi chuỗi dữ liệu là tích h p cùng m t ậc gi ng nhau

Trang 29

Sau khi ậc tích h p của mỗi iến trong nghiên cứu đư c xác định trong phần kiểm tra tính d ng Bước tiếp theo tiến hành kiểm tra đồng liên kết, việc kiểm tra đồng liên kết nhằm xác định tr ng thái cân ằng hoặc m t uan hệ dài h n giữa các iến khảo át Nếu kết uả xác định có tồn t i ít nh t m t uan hệ dài h n giữa các iến, khi đó những iến nà đư c gọi là đồng liên kết

3.2.3 Phương pháp ước lượng GMM:

Tác giả ử dụng ước lư ng Generalized Method of Moment (GMM) trong khuôn khổ dữ liệu mảng đ ng, nhằm hiệu chỉnh v n đ n i inh của các iến đ c lập, và đưa vào tác đ ng c định cụ thể mỗi u c gia

Phương pháp nà đư c giới thiệu đầu tiên ởi Arellano and Bond (1991) còn

đư c gọi là Fir t – Differenced GMM, phiên ản thứ hai đư c đ nghị ởi Arellano and Bover (1995) và đư c phát triển trong Blundell and Bond (1998), S tem – GMM M t cách tổng uan, GMM là phương pháp tổng uát của r t nhi u phương pháp ước lư ng phổ iến như OLS, GLS, MLE,….Nga cả trong đi u kiện giả thiết

n i inh ị vi ph m, phương pháp GMM cho ra các hệ ước lư ng đ ng (con i tent) và hiệu uả (efficient)

Ước lư ng GMM nói chung đư c thiết kế cho những tình hu ng với:

i) dữ liệu có “ T nhỏ, N lớn”, nghĩa là thời gian ngắn và nhi u cá thể; ii) biến s ên trái phương trình là đ ng, nghĩa là iến s ên trái phương

trình (biến phụ thu c) phụ thu c vào quá khứ của chính nó;

iii) biến đ c lập không phải ngo i sinh nghiêm ngặt nghĩa là ch ng có tương

quan với sai s trong quá khứ và hiện t i;

iv) tác đ ng c định của mỗi cá thể (fixed individual effects) và

v) phương ai tha đổi và tự tương uan trong ph m vi mỗi cá thể

Trang 30

Phương pháp ước lư ng này ngày càng trở nên phổ biến và đ đư c nhi u tác giả sử dụng, ví dụ, Bond et al (2001), Bond (2002), Harms and Rauber (2004), Kumar et al (2011)

Kiểm định quan trọng nh t của phương pháp ước lư ng GMM là kiểm định Overidentifying Restrictions (Overidentifying Restrictions Test) hay còn gọi là kiểm định Sargan (Sargan Te t) hoặc kiểm định J (J –Te t) Đâ là kiểm định cần thiết trong trường h p iến công cụ nhi u hơn iến trong mô hình

Ý tưởng của kiểm định là xem xét iến công cụ có tương uan với phần dư của mô hình không Nếu câu trả lời là không, khi đó iến công cụ là n i inh, thì iến công cụ đư c chọn là phù h p và mô hình ử dụng iến đó để ước lư ng cũng phù h p Kiểm định Sargan ử dụng th ng kê J (J – statistic) nhằm kiểm định giả thiết H0 - iến công cụ là n i inh, mô hình phù h p Th ng kê J tuân theo phân

ph i Chi Bình phương và đư c tác giả trình à trên ảng kết uả ước lư ng của phần m m Eview 7 cùng với giá trị P – Value tương ứng của nó

3.3 Mô hình hiệu chỉnh sai số

Cơ ở của mô hình hiệu chỉnh ai ECM dựa trên khái niệm rằng có tồn t i

m t m i uan hệ cân ằng trong dài h n giữa các iến có liên uan Việc kiểm tra đồng liên kết là để trả lời cho câu hỏi tồn t i ha không m i uan hệ dài h n Nếu

dữ liệu của các iến có đồng liên kết, tức là có m i uan hệ cân ằng dài h n Để kiểm định m i uan hệ dài h n nà phải ử dụng mô hình hiệu chỉnh ai

Việc ước lư ng mô hình hiệu chỉnh ai đư c tiến hành theo hai ước au Bước 1 Ước lư ng m i uan hệ dài h n của các iến trong mô hình, au đó l phần dư của mô hình nà

Bước hai ước lư ng mô hình hiệu chỉnh ai ECM

Trang 31

Mô hình hiệu chỉnh ai ECM là m t giải pháp đ đư c phổ iến trong

những mô hình nghiên cứu kinh tế vĩ mô của Granger and New old (1977) Mô

hình đư c hiểu theo nghĩa thông thường là ự kết h p những thông tin trong dài h n

vào phương trình mà ao gồm những thành phần d ng (Stationar ) h p thành

Mô hình có l i thế là có thể đư c ử dụng để ước lư ng ự phù h p khi ử

dụng phương pháp ình phương th p nh t (OLS) và thực hiện theo l i thực nghiệm

(Engle and Granger, 1987) M t đi u uan trọng là mô hình thể hiện m i uan hệ

trong ngắn h n và dài h n giữa những chuỗi dữ liệu thời gian tích h p t khi ch ng

chứa đựng những iến trong nhi u ậc cùng c p đ trong ai phân

Mô hình hiệu chỉnh ai ECM đư c ước lư ng như au

it t

j j t k

j j j

t i

1 1 ,

k

1 j 1j k

1 j

j - t i, 1j

it t

j j t k

j j j

t i

1 2 ,

k

1 j 2j k

1 j

j - t i, 2j

Với α1i và α2i là c định và riêng iệt, GDP và Fit là 2 đồng liên kết, Xit là tập h p

các iến kiểm oát ( iến tiêu dùng của chính phủ và iến chỉ giá tiêu dùng), ECT

là hiệu chỉnh ai và uit, vit là ai

λ1 và λ2 là các thông thể hiện ự iến đ ng của m i uan hệ cân ằng giữa GDP

và F

Đi u kiện của mô hình hiệu chỉnh ai là phải có hệ λ1 và λ2 là ngư c

chi u với iến đ ng ngắn h n và có giá trị nằm giữa 0 và 1, đi u nà cho iết rằng

có ự h i tụ của mô hình hướng v tr ng thái cân ằng trong dài h n, đồng thời

cũng cho th ao nhiêu phần trăm đi u chỉnh xả ra mỗi thời đo n

Thông đo lường u mô hiệu chỉnh của lỗi ởi ự đi u chỉnh trong ,

d u hiệu phủ định của nó cho iết ự đi u chỉnh đư c t o ra theo hướng phục hồi l i

Trang 32

ự cân ằng trong dài h n Sự đi u chỉnh trong ngắn h n vì vậ cũng đư c dẫn dắt

và đ t đư c ự phù h p ởi uan hệ cân ằng trong dài h n

4 Kết quả nghiên cứu

4.1 Dữ liệu

Với mục tiêu kiểm định m i quan hệ tác đ ng ua l i giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế, tác giả ử dụng các iến au

là logarit của GDP thực tế ình uân đầu người

F là thước đo của ự phát triển tài chính Nhi u chỉ phát triển tài chính đ đư c

ử dụng trong các nghiên cứu trước đâ Trong nghiên cứu nà , tác giả ử dụng hai thước đo của phát triển tài chính là

Tỷ lệ n thanh khoản (LL) o với GDP

Tỷ lệ tín dụng cho khu vực tư đư c cung c p ởi ti n gửi của các ngân hàng

và các tổ chức tài chính khác o với GDP (PC)

GV là log của % tiêu dùng chính phủ trên GDP

P iến đ ng hàng năm của chỉ giá tiêu dùng (CPI)

GDP GDP thực tế ình uân đầu người USD

PC Tỷ lệ tín dụng cho khu vực tư đi u chỉnh

Trang 33

GV Log của % tiêu dùng chính phủ trên

GDP GDP thực tế ình uân đầu người USD

LL Tỷ lệ n thanh khoản đi u chỉnh l m

GV Log của % tiêu dùng chính phủ trên

Các iến trong hai mô hình trên đư c triển khai theo nguồn dữ liệu đư c

áo cáo tổng h p t các nguồn

Đ i với dữ liệu GDP, áo cáo ử dụng nguồn tài liệu tổng h p t nguồn dữ liệu th ng kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank), l theo giá c định năm

2005, đơn vị tính theo USD Dữ liệu đư c tru cập t we ite của tổ chức trên theo địa chỉ website sau: http://data.worldbank.org/indicator/GDP.PCAP.CD

Dữ liệu tỷ lệ tín dụng khu vực tư nhân đi u chỉnh l m phát trên GDP thực

đư c tiếp cận t nguồn dữ liệu th ng kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank) theo địa chỉ we ite http://data.worldbank.org/indicator/GFDD.DI.05

Trang 34

Dữ liệu n thanh khoản đi u chỉnh l m phát trên GDP thực đư c tiếp cận t nguồn dữ liệu th ng kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank) theo địa chỉ website: http://data.worldbank.org/indicator/GFDD.DI.05

Dữ liệu tiêu dùng của chính phủ trên GDP đư c tiếp cận t nguồn dữ liệu

th ng kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank) theo địa chỉ we ite http://data.worldbank.org/indicator/NE.CON.GOVT.ZS

Dữ liệu chỉ giá tiêu dùng (CPI) đư c tiếp cận t nguồn dữ liệu th ng kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank) theo địa chỉ we ite http://data.worldbank.org/indicator/FP.CPI.TOTL.ZG

Nghiên cứu nà đư c thực hiện dựa trên dữ liệu của các u c gia au Việt Nam, Campuchia, Indonesia, Malaysia, Philippine , Singapore và Thái Lan Dữ liệu ử dụng trong nghiên cứu là giai đo n t năm 199 – 2011, đư c thu thập t Ngân hàng Thế giới (World Development Indicator 2013) Các iến đo lường phát triển tài chính đư c l t cơ ở dữ liệu C u tr c tài chính (Financial Structure Database 2013)

Bảng .1 Bảng mô tả th ng kê dữ liệu nghiên cứu ở Việt Nam và m t nước Đông Nam Á (199 – 2011)

Biến Mean Median Std Dev Minimum Maximum Observations GDP 5498.746 1491.048 8809.77

Trang 35

(Financial Structure Data a e 2013) & tính toán của tác giả

4.2 Kiểm định mối quan hệ tác động trong dài hạn giữa các yếu tố tài chính đến GDP

4.2.1 Kiểm định tính dừng của các yếu tố:

Các dãy s thời gian, khi tham gia kiểm định trong các m i liên hệ, các mô hình, để đảm bảo đ chính xác của các m i liên hệ, các mô hình, các dãy s tham gia cần đảm bảo tính d ng Vì vậy, báo cáo đ kiểm định tính d ng của dữ liệu ảng của các iến trong mô hình (panel unit root te t) theo các phương pháp kiểm định của Levin, Lin & Chu; Im, Pesaran & Shin; ADF Fisher và PP Fisher

Kết uả kiểm định tính d ng của các yếu t trong mô hình ở Việt Nam và

m t nước Đông Nam Á giai đo n 1996 – 2011:

Bảng 2 Kết uả kiểm định nghiệm đơn vị của dữ liệu g c

STT Biến số

Kiểm định tính dừng dữ liệu gốc Levin, Lin &

Nguồn Tính toán của tác giả

Đ i với dữ liệu g c, kết uả kiểm định theo Levin, Lin & Chu cho th rằng hầu hết các iến đ u là iến chuỗi d ng với mức ý nghĩa 1%

Tu nhiên, theo kết uả kiểm định ADF Fi her thì chỉ có iến GDP d ng ở

Trang 36

mức ý nghĩa 1%, iến n thanh khoản (LL) và chỉ giá tiêu dùng (P) là iến chuỗi d ng với mức ý nghĩa là 10% Hai iến còn l i là iến chuỗi không d ng

Các kết uả kiểm định nghiệm đơn vị theo các phương pháp còn l i cũng cho th hầu hết các iến chuỗi đ u là iến chuỗi không d ng (tr iến GDP) Do

vậ , tác giả ẽ thực hiện việc kiểm định nghiệm đơn vị với ai phân ậc 1 của dữ liệu

Bảng 3 Kết uả kiểm định nghiệm đơn vị ai phân ậc 1 của dữ liệu

Theo kết uả kiểm định PP Fi her thì các iến chuỗi đ u d ng ở mức ý nghĩa

là 1% Các kết uả kiểm định của ai phân ậc 1 của dữ liệu theo các phương pháp còn l i cũng cho th các iến chuỗi nà d ng Như vậ , dữ liệu của các iến chuỗi tích h p ậc I ở đ tin cậ t 95% trở lên đ i với t t cả các iến

Trang 37

4.2.2 Kiểm định đồng liên kết

Xét trong m i tương quan giữa t ng biến trong nhóm yếu t đo lường v tài chính, mỗi yếu t đ u có những m i quan hệ mật thiết đ i với tăng trưởng kinh tế GDP và dữ liệu chuỗi thời gian g c theo kiểm định nghiệm đơn vị trên là không

d ng và tích h p ậc I

Theo Engle và Granger (1987), nếu kết h p tu ến tính m t chuỗi thời gian không d ng có thể t o ra m t chuỗi d ng Các chuỗi thời gian không d ng trên gọi là trường h p đồng liên kết

Kết h p tu ến tính d ng gọi là phương trình đồng liên kết và có thể đư c giải thích là m t m i uan hệ cân ằng trong dài h n giữa các iến Nói cách khác, nếu phần dư trong mô hình hồi u giữa các chuỗi thời gian không d ng là m t chuỗi d ng, thì kết uả hồi u là thực và thể hiện m i uan hệ dài h n giữa các iến trong mô hình

Th ng kê mà tác giả ử dụng để kiểm tra m i uan hệ đồng liên kết giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế là th ng kê ADF Theo giả thiết tha thế (H1 ρi <1, với mọi i), giá trị của nhóm ADF có xu hướng tiến v -∞ Giả thiết Ho của không đồng liên kết ẽ ị ác ỏ các giá trị gần với đo n cu i ên trái của phân ph i Gau e Vì vậ , với đ tin cậ 95% (ha mức ý nghĩa 5%), ch ng ta th a nhận ự tồn t i của m i uan hệ đồng liên kết của các iến khi th ng kê nhóm ADF th p hơn -1, 5 Kết uả nghiên cứu xác nhận m i uan hệ đồng liên kết giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế

Bảng Kết uả kiểm định đồng liên kết dữ liệu ảng

Panel cointegration test

(0.023)

-3.88 (0.000)

Trang 38

Nguồn Tính toán của tác giả Kết uả kiểm định đồng liên kết cho th rằng, iến tín dụng tư nhân và n thanh khoản là đồng liên kết với tăng trưởng kinh tế Kiểm tra nhóm ADF thì có ý nghĩa đ i với hai iến phát triển tài chính ở mức ý nghĩa 5%

Ngoài ra, tác giả còn ử dụng phương pháp ình phương nhỏ nh t thông thường để kiểm tra đồng liên kết đ i với t ng u c gia Kết uả kiểm định thể hiện ở ảng au:

Bảng 5 Kết uả kiểm định đồng liên kết (FMOLS) của t ng u c gia (PC)

Campuchia (2.16) 0.01* -0.58** (-2.71) (-1.17) -0.005 Indonesia 0.02*** (7.15) -2.14*** (-7.72) - 0.02*** (-5.88) Malaysia -0.001 *** (-4.18) (-0.80) - 0.07 (0.38) 0.002 Philippines 0.03*** (4.52) -0.89** (-2.48) (-1.23) -0.009 Singapore -0.008*** (-9.36) 0.41*** (3.56) 0.02*** (3.44) Thái Lan -0.001** (-2.23) (0.1) 0.01 0.01** (2.34) Việt Nam -0.003*** (-3.32) -0.94*** (-3.15) (-0.55) -0.002 Panel 0.012** (2.49) 1.67** (2.24) (-0.74) -0.02 The numbers in parentheses represent t-statistics

***, **, * có ý nghĩa ở mức 1%, 5% và 10%

Nguồn Tính toán của tác giả

Trang 39

Kết uả nghiên cứu cho th rằng phát triển tài chính (PC) có tác đ ng cùng chi u đến tăng trưởng kinh tế và m i uan hệ nà có ý nghĩa th ng kê ở mức 1%

đ i với ảng dữ liệu

Kết uả nghiên cứu trong ảng trên cũng cho th chỉ có các nước Campuchia, Indone ia và Philippine có m i uan hệ dài h n và cùng chi u giữa tín dụng tư nhân và tăng trưởng kinh tế, riêng Mala ia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam thì m i uan hệ nà là ngư c chi u Các m i uan hệ nà đ u có ý nghĩa

th ng kê

Đ i với Indone ia và Philippine , m i uan hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế là cùng chi u và có ý nghĩa ở mức 1%; Campuchia có ý nghĩa ở mức 10%

Kết uả kiểm định đồng liên kết đ i với các iến chuỗi dữ liệu của Việt Nam cho th rằng phát triển tài chính (PC) và iến tiêu dùng của chính phủ (GV) có

m i uan hệ ngư c chi u với tăng trưởng kinh tế trong dài h n, có ý nghĩa ở mức 1% Biến chỉ giá tiêu dùng (P) cũng có m i uan hệ ngư c chi u với tăng trưởng kinh tế và m i uan hệ nà không có ý nghĩa th ng kê

Bảng Kết uả kiểm định đồng liên kết (FMOLS) của t ng u c gia (LL)

Campuchia 0.01 ** (2.93) -0.55 *** (-3.27) (-1.23) -0.004 Indonesia 0.04 ** (2.21) (-0.17) - 0.16 (-1.24) -0.005 Malaysia -0.004** (-3.83) 0.30** (2.96) (1.37) 0.04 Philippines -0.03*** (-5.91) 0.98*** ( 11.63) (-0.40) -0.002

Trang 40

Singapore (-1.17) -0.003 (1.11) 0.30 0.04** (3.05) Thái Lan -0.005** (-3.02) (1.64) 0.25 (-0.16) -0.001 Việt Nam -0.003** (-2.52) -1.03** (-2.76) (-0.70) -0.004

Biến phát triển tài chính (LL) có m i uan hệ cùng chi u với tăng trưởng kinh tế ở Campuchia, Indone ia với mức ý nghĩa 5% Riêng đ i với Mala ia, Philippine , Thái Lan và Việt Nam m i uan hệ nà là ngư c chi u và có ý nghĩa

th ng kê ở mức 5%

Kết uả kiểm định đồng liên kết đ i với các iến chuỗi dữ liệu của Việt Nam cho th rằng phát triển tài chính (LL) có m i uan hệ với tăng trưởng kinh tế (mức ý nghĩa 5%) và m i uan hệ nà là ngư c chi u Biến tiêu dùng của chính phủ (GV) có m i uan hệ ngư c chi u với tăng trưởng kinh tế và cũng có ý nghĩa ở mức 5%; riêng iến chỉ giá tiêu dùng (P) cũng có m i uan hệ ngư c chi u nhưng không có ý nghĩa th ng kê

Nhìn chung, kết uả của các nước đư c trình à ở ảng 5 & ảng 4.6 cho

th rằng phát triển tài chính có tác đ ng cùng chi u lẫn ngư c chi u đến tăng

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm