1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Áp Dụng Các Đòn Bẩy Kinh Tế trong Khâu Chế Biến tại Các Công Ty Chế Biến Thủy Sản Thuộc Seaprodex Trên Địa Bàn Thành Phố Hô% Chí Minh

82 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 464,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của việc áp dụng đòn bẩy kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Seaprodex...9 3.1.. “Tiền lương là sự trả công lao động, được tính b

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu

Chương I Tổng quan về đòn bẩy kinh tế và tình hình sản xuất kinh doanh

của ngành thủy sản

I Tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của ngành thủy sản 1

1.1 Vai trò quan trọng của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 1

1.2 Một số vấn đề về cung - cầu thị trường thủy sản 1

II Tổng quan về các đòn bẩy kinh tế 4

1 Tiền lương – Một đòn bẩy kinh tế cơ bản 4

1.1 Các khái niệm về tiền lương 4

1.1.1 Tiền lương tối thiểu 5

1.1.2 Tiền lương danh nghĩa 6

1.1.3 Tiền lương thực tế 6

1.2 Các hình thức trả lương 6

1.2.1 Lương trả theo thời gian 6

1.2.2 Lương trả theo sản phẩm 7

1.2.3 Lương theo thời gian định mức 7

1.2.4 Lương theo hoa hồng 7

1.2.5 Lương trả theo nhóm 7

2 Các đòn bẩy kinh tế khác ngoài lương 8

2.1 Các đòn bẩy kinh tế vật chất ngoài lương 8

2.1.1 Phụ cấp 8

2.1.2 Phúc lợi 8

2.1.3 Thưởng 8

2.1.4 Các chế độ khác 8

2.2 Các đòn bẩy kinh tế phi vật chất 8

2.2.1 Công việc hứng thú, hợp với năng lực 8

2.2.2 Công việc được đánh giá hoàn thành tốt 8

2.2.3 Cơ hội thăng tiến 8

2.2.4 Điều kiện làm việc thoải mái, ổn định 9

2.2.5 Chính sách công bằng hợp lý 9

2.2.6 Phát huy sự đánh giá của đồng nghiệp 9

2.2.7 Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ 9

3 Mục tiêu của việc áp dụng đòn bẩy kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản (Seaprodex) 9

3.1 Thu hút và duy trì nhân viên giỏi 9

3.2 Kích thích nhân viên 10

3.3 Chấp hành pháp luật lao động tiền lương 10

3.4 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

3.5 Nâng cao lợi nhuận 10

Chương II Thực trạng tình hình chế biến và việc áp dụng các dòn bẩy kinh tế tại các công ty chế biến thủy sản (Seaprodex) trên địa bàn TP.HCM A Đặc điểm và tình hình kinh doanh tại các DN chế biến thủy sản (Seaprodex) Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT Seaprodex 1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT Seaprodex qua các giai đoạn 11 2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua khâu chế biến 13

Trang 2

2.1 Tình hình chế biến 13

2.2 Những kết quả đạt được và những hạn chế 14

2.2.1 Kết quả đạt được 14

2.2.2 Những hạn chế 15

Mô hình tổ chức và điều hành nhân sự tại các CT chế biến thủy sản (Seaprodex) 1 Mô hình 1 17

2 Mô hình 2 18

3 Cơ cấu nhân sự và chất lượng lao động tại các DN 18

B Thực trạng việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế tại các DN chế biến thủy sản (Seaprodex) I Phân tích hệ thống tiền lương hiện nay 20

1 Hệ thống lương công nhân trực tiếp sản xuất 20

2 Hệ thống lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ 21

3 Hệ thống lương chức vụ quản lý doanh nghiệp 21

4 Tiền lương tối thiểu và điều chỉnh 21

II Phương pháp xác định tổng quĩ lương, đơn giá lương 23

III Phương pháp phân chia tiền lương tại CT chế biến thủy sản 24

1 Phương pháp 1 24

2 Phương pháp 2 26

IV Tình hình thưởng tại công ty, xí nghiệp 26

1 Thưởng cho toàn doanh nghiệp 26

2 Thưởng cho CB.CNV tại công ty, xí nghiệp 27

V Chế độ phúc lợi, phụ cấp, trợ cấp 27

1 Phúc lợi 27

2 Phụ cấp 27

3 Trợ cấp 28

VI Các hình thức khuyến khích phi vật chất 29

VII Định mức lao động 29

1 Nguyên tắc định mức 29

2 Phương pháp tính 29

3 Hệ số tiêu hao trong chế biến 30

4 Phương pháp định mức lương – công – đơn giá lương khâu chế biến 31 Chương III Các giải pháp nâng cao hiệu quả ở khâu chế biến bằng các đòn bẩy

kinh tế

I Các giải pháp nâng cao hiệu quả ở khâu chế biến bằng các chính sách lương bổng 32

1 Xác định lại mức lương tối thiểu 32

2 Xác định hệ số điều chỉnh lương tối thiểu 34

3 Xác định lương căn bản 35

II Ứng dụng các đòn bẩy kinh tế tại doanh nghiệp 38

1 Xây dựng tổng quĩ lương của các doanh nghiệp 38

2 Phân chia lương trong nội bộ đơn vị 41

3 Hoàn thiện chế độ tiền thưởng 49

4 Hoàn thiện chế độ phúc lợi tại các DN 50

5 Hoàn thiện chế độ phụ cấp 51

6 Hoàn thiện chế độ thù lao phi vật chất 51

6.1 Cơ hội thăng tiến 51

6.2 Công việc thú vị 51

6.3 Điều kiện làm việc 52

Trang 3

III Aùp dụng các phương pháp đánh giá kết quả của nhân viên 52

1 Hội đồng đánh giá 52

2 Các phương pháp đánh giá 53

2.1 Phương pháp định lượng 53

2.2 Phương pháp phê bình lưu giữ 54

2.3 Phương pháp quản trị theo mục tiêu 55

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐÒN BẨY KINH TẾ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÀNH THỦY SẢN

VIỆT NAM

I- TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA NGÀNH THỦY SẢN :

1.1 Vai trò quan trọng của ngành thủy sản trong nền kinh tế quốc dân:

Việt Nam có thuận lợi, có chiều dài bờ biển hơn 3.206km trải từ bắc đến nam

Mặt khác do hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đặc biệt là khu vực đồng bằng sông Cửu Long được xem như là vựa tôm cá cả nước Các mặt hàng thủy sản có giá trị cao đã được ngư dân ta khai thác và nuôi trồng hàng thế kỷ qua nay được phát huy và kế thừa truyền thống đó Đa số người Việt Nam sống bằng nông nghiệp vì thế việc gắn bó với công việc đồng áng, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản luôn gắn chặt liền với cuộc sống ở khu vực nông thôn

Ngành thủy sản đã đóng góp quan trọng vào tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước Các mặt hàng hải sản của Việt Nam dần dần có mặt ở các thị trường trên thế giới như Nhật Bản, HongKong, Đài Loan, Singapore, Đại Hàn, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Trung Quốc và các nước châu Âu như Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Thụy Sĩ, Đan Mạch, Tây Ban Nha, Newzerland, Nga, Na Uy Tương lai các thị trường sẽ rộng mở như Mỹ, Úc và các thị trường còn lại trên thế giới

1.2 Một số vấn đề về cung - cầu thị trường thủy sản:

Thực tế ở Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu khâu chế biến hải sản có ý nghĩa thực tế to lớn Trong xu thế hàng hóa càng ngày tràn ngập thị trường, cung có xu hướng lớn hơn cầu và trong việc kinh doanh, người nào nắm khâu tiêu thụ là người chiến thắng

Ngược lại, các công ty chuyên kinh doanh thủy sản đang đứng trước mối lo ngại về chế biến với những thị trường càng ngày càng rộng mở như Nhật, Đài Loan, Hong Kong, Singapore và các nước châu Á khác Thị trường Châu Âu luôn luôn là thị trường

to lớn đầy tiềm năng, tỷ trọng tiêu thụ hàng thủy sản Việt Nam đang tăng lên đáng kể Bên cạnh đó thị trường Mỹ đầy hứa hẹn và triển vọng

Khó khăn lớn nhất của các Công ty XNK thủy sản vẫn gồm hai vấn đề lớn:

1-Nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm ở khâu thu mua trong một thị trường đầy cạnh tranh

Trang 5

2-Chất lượng sản phẩm ở khâu chế biến để đáp ứng những yêu cầu khách hàng chủ yếu khó tính như Nhật, EU, Mỹ …

Vấn đề 1: Sự khan hiếm của tài nguyên thủy sản thiên nhiên do tình trạng đánh bắt đến

cạn kiệt tài nguyên quý giá này Trong khi đó thực phẩm tiêu dùng của con người lại có

xu thế dùng thủy sản tại các bữa ăn nhiều hơn Đặc biệt là thị trường Nhật, một thị trường chính của Việt Nam do thói quen ẩm thực truyền thống

Từ năm 1981 đến nay sản lượng khai thác thủy sản không ngừng tăng lên tỷ lệ thuận với nhu cầu, các đơn đặt hàng của khách hàng, từ 400.000 tấn tăng lên 1.078.000 tấn năm 1997 và năm 1999 là 1,9 triệu tấn Trong vòng chưa tới 20 năm sản lượng đánh bắt đã tăng 4,5 lần Sản lượng đánh bắt chủ yếu là ven bờ bằng các phương tiện thủ công hay cơ giới hóa thô sơ

Mặt khác Việt Nam, một thị trường tiêu thụ nội địa đầy triển vọng, hướng phát triển thị trường này sau năm 2000 rất mạnh

Bảng 1-1 : MỨC TIÊU THỤ THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997

1 Dân số 1000 người 66.233 67.774 69.405 71.025 72.599 73.959 75.572 76.310

2 Tổng sản phẩm

thủy sản tiêu thụ

nội địa Tấn

850.826 902.423 891.346 952.227 1.021.942 1.022.630 1.027.350 1.053.078

3 Bình quân sản

phẩm thủy sản tiêu

thụ / người Kg/tháng 12,85 13,32 12,84 13,41 14,09 13,83 13,59 13,80

4 Lượng nước mắm

tiêu thụ / người

Lít/tháng 1,59 2,06 2,07 2,09 2,09 2,04 2,03 2,05

Nguồn : Tạp chí XNK Thủy sản – T.5 1997-1998

Mỹ, thị trường tương lai của các nhà xuất nhập khẩu Việt Nam đang có nhu cầu ngày càng tăng và ổn định

Bảng 1-2 : MỨC TIÊU THỤ THỦY SẢN TẠI MỸ

9,7 4,9 0,3 14,9

9,9 4,6 0,3 14,8

10,2 4,5 0,3 15,0

10,4 4,5 0,3 15,2

10,0 4,7 0,3 15,0

10,0 4,5 0,3 14,8

9,9 4,4 0,3 14,6

10,2 4,4 0,3 14,9

Nguồn : Tạp chí XNK Thủy sản – T.10 1999

Trang 6

Nhật, thị trường chính của xuất khẩu thủy sản Việt Nam có mức tiêu dùng thủy sản bình quân / đầu người lớn nhất thế giới ~ 70 kg/ tháng Trung quốc, thị trường to lớn với dân số 1,216 tỉ có mức tiêu thụ đáng kể Từ năm

1952 Ỉ 1992 tăng 173% , mặc dù thu nhập GDP/ đầu người năm 1991 vẫn còn thấp hơn 400 USD

Nguồn: Cục Thống Kê Nhà Nước, Niên giám thống kê Trung Quốc năm 1993

Xét trên yếu tố cạnh tranh, nguồn nguyên liệu, thành phẩm bị cạnh tranh dữ dội Sau năm 1985 theo cơ chế thị trường hàng loạt các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản, các nhà máy chế biến đông lạnh ra đời Trong vòng 10 năm (1985-1995) hơn

135 nhà máy đông lạnh ra đời với đủ mọi loại hình kinh tế: Tư nhân, nhà nước, liên doanh và đầu tư nước ngoài Tại TP.Hồ Chí Minh có hơn 42 cơ sở chế biến, Minh Hải 19

cơ sở, Nha Trang 13 cơ sở, theo dự kiến Bộ Thủy Sản năm 2000 sẽ có gần 200 cơ sở chế biến với công suất ước lượng 1.000tấn/ngày Vấn đề này càng làm mất cân đối nghiêm trọng giữa khai thác và chế biến thủy sản Điều tất yếu là xảy ra cạnh tranh gay gắt giành nguồn nguyên liệu quý hiếm này Theo thống kê chính thức đến tháng 9-1999 trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh đã có 162 cơ sở kinh doanh chế biến thủy sản

Vấn đề 2: Chất lượng hàng hải sản Việt Nam vẫn là những thách thức cho những nhà

kinh doanh XNK thủy sản trước một xu thế khẳng định: Thị trường càng rộng mở, các đơn đặt hàng càng lúc càng nhiều Tuy thế giá cả sản phẩm vẫn là mối quan tâm đáng kể cho những nhà Marketing và nhà định hướng chiến lược

Từ năm 1986-1998 giá xuất thủy sản có xu hướng tăng

-Giá cá sống bình quân tăng từ 1,07USD/kg lên 1,8USD/kg

-Giá tôm bình quân tăng từ 6,06USD/kg lên 7,07USD/kg

-Giá mực đông tăng từ 1,45USD/kg lên 1,82USD/kg

Ngược lại từ 1986-1998 giá bình quân tôm đông lạnh của Việt Nam bán sang Nhật giảm 30%, giá tôm Việt Nam trong những năm gần đây thuộc loại thấp nhất Asean, châu Á Thái Bình Dương Ước lượng bằng 50-60% của Trung Quốc, Ấn Độ, 40-50% của Asean

Nguyên nhân của tình trạng giá bán thấp có thể lý giải như sau :

Trang 7

z Do chất lượng sản phẩm: Cỡû loại tôm Việt Nam quá nhỏ, nguyên liệu xuất khẩu là dạng nguyên liệu thô (đóng gói block), vấn đề vệ sinh chế biến, chất lượng chế biến kém Nếu xét về nhân tố gây tác hại ở quy trình chế biến hải sản, điểm nổi bật vẫn là do nguyên liệu và qui trình chế biến

z Do nguyên liệu : Do cạnh tranh các thương lái đã tìm cách hạ giá bán nguyên liệu, bù lại sự giảm giá này họ tìm cách làm tăng trọng như đưa kim loại vào đầu tôm, bơm aga vào tôm để tôm có màu xanh tươi, ngâm nước để tăng ký hay sử dụng phân Ure để bảo quản giảm chi phí muối ướp …

z Do chế biến : Để chạy theo số lượng sản phẩm khi vào mùa vụ các nhà máy chế biến thường tăng ca tăng kíp, sử dụng nhân công theo thời vụ chưa có tay nghề, do quản lý chất lượng kém và hệ quả là nhiều hàng hóa Việt Nam xuất đi bị phạt hay buộc phải tái chế

Khi xem xét đơn khiếu nại của khách hàng, những yếu kém về chất lượng được thể hiện ra:

-Sai quy cách: Sai cở, sai quy định khách hàng

-Không đủ trọng lượng: Cân thiếu

-Chất lượng kém: Thịt nát, vụn, dập, vi khuẩn …

z Do công nghệ : Điều kiện sản xuất chế biến của các Công ty Việt Nam hầu hết chưa tổ chức và xây dựng đầy đủ tiêu chuẩn quốc tế (HACCP), các nhà máy chế biến, thiếu các thiết bị chuyên dùng, nhiều công đoạn do xử lý thủ công dễ lây nhiễm vi khuẩn, mất vệ sinh

Việc đầu tư thiếu đồng bộ, các dây chuyển sản xuất rất phổ biến, nhập thiết bị lạc hậu gây kém hiệu quả, lãng phí, nhiều xí nghiệp chỉ có thể trang bị phần đầu của dây chuyền IQF Đến khi trang bị đầy đủ dây chuyền thì thiết bị đó đã lạc hậu nên lại không đồng bộ

Công nghệ kém cũng dẫn đến bao bì, mẫu mã kém Trong khi đó thị trường cao cấp lại chú trọng đến yếu tố thẩm mỹ, hình dáng sản phẩm qua quảng cáo, tiếp thị

II- TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐÒN BẨY KINH TẾ

1 Tiền lương – một đòn bẩy kinh tế cơ bản

1.1 Các khái niệm về tiền lương

Tiền lương: Đây là một khái niệm tương đối phức tạp tùy theo các quốc gia trên

thế giới

Theo ILO (Tổ chức lao động quốc tế): “Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp

Trang 8

đồng lao động được viết ra hay bằng miệng, cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ làm”

“Tiền lương là sự trả công lao động, được tính bằng giờ, ngày, tuần hay tháng cho công lao động theo sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên căn bản mức lương tối thiểu thấp nhất được ấn định bởi luật pháp” (Webster 1998)

Tiền lương được định nghĩa ở Việt Nam sau cải cách năm 1993, theo nghị định số 25/CP “Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phối hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”

1.1.1 Tiền lương tối thiểu: Tiền lương tối thiểu thường do Chính phủ quy định

mang tính pháp chế, mục đích bảo vệ quyền lợi người lao động

Khái niệm lương tối thiểu theo tinh thần của khoản 3, điều 3, Nghị định 197/CP được hiểu như sau: “Mức lương tối thiểu là mức lương để trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất (không qua đào tạo) với điều kiện lao động và môi trường lao động bình thường”

-Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở địa bàn Hà Nội và TP Hồ Chí Minh: 35 USD/tháng

-Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở địa bàn khác:

30 USD/tháng

-Đối với các doanh nghiệp trong nước: 144.00đ/tháng

Tiền Lương tối thiểu điều chỉnh: Đây là sự co giãn quỹ lương tối thiểu Dựa trên

những cơ sở tiền công lao động trên thị trường, từng vùng, ngành và hiệu quả sản xuất kinh doanh, chỉ số trượt giá, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thể hiện ở hệ số điều chỉnh

Theo quy định của pháp luật lao động tiền lương, căn cứ Nghị định số 28/CP ngày 28-3-1997 của chính phủ về đổi mới quản lý tiền lương và thu nhập trong các doanh nghiệp nhà nước Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội đã hướng dẫn phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương

Cơ sở xây dựng đơn giá tiền lương được dựa theo lương tối thiểu (chương II) chung cho cả nước, cụ thể là 144.000đ/tháng Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có lợi nhuận cần căn cứ vào ngành và vùng để điều chỉnh lại

được tính bởi công thức:

LMIN ĐC = LMINx HSĐC

Trang 9

KĐC : Là hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp KĐC bị tác động bởi 2 yếu

đó Trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị thành viên đóng trên nhiều địa bàn khác nhau thì tính bình quân gia quyền hệ số điều chỉnh vùng theo số lao động định mức của

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ chính được quy định trong giấy phép kinh doanh

Như vậy khung lương tối thiểu của doanh nghiệp là từ tiền lương min đến tiền lương minđc, giữa 144.000đ/tháng và 360.000đ/tháng

1.1.2 Tiền lương danh nghĩa (W M ) : Người lao động nhận được những khoản tiền

dưới hình thức tiền tệ trong một thời gian nhất định Đây là một khái niệm hoàn toàn mang tính định lượng và không có sự sai biệt nhau nhiều giữa các quốc gia

1.1.3 Tiền lương thực tế (W R ) : Là khả năng mua sắm được hàng hóa hay dịch

vụ của người lao động bằng tiền lương danh nghĩa Đây là khái niệm mang tính thị

trường và thực tế thông qua lương danh nghĩa người lao động sẽ có sức mua sắm hay sử dụng dịch vụ khác nhau theo thời gian và không gian dưới sự tác động của sự thay đổi giá cả hàng hóa, dịch vụ (CPI)

1.1.4 Tiền lương căn bản: Là tiền lương để thỏa mãn nhu cầu căn bản người lao

động Ở Việt Nam thể hiện ở thang lương, bảng lương của nhà nước quy định

Thu nhập từ lương căn bản gồm các yếu tố hệ số nhà nước quy định, lương min

điều chỉnh và ngày công thực tế

1.2 Các hình thức trả lương:

1.2.1 Lương trả theo thời gian: Căn cứ vào bậc lương, thang lương và ngày công

thực tế mà nhà nước quy định Lương thời gian thường có tính ổn định phù hợp với các công việc khó xác định khối lượng như hành chánh sự nghiệp, y tế, giáo dục, phục vụ xã hội Mặt yếu của lương này là thiếu sự kích thích làm tăng năng suất lao động Nhưng ưu điểm là chấp hành pháp luật một cách nghiêm nhặt Có thể vận dụng hình thức này trả lương công nhật

WR = CPI (Chỉ số hàng hóa dịch vụ) WM

Trang 10

1.2.2 Lương trả theo sản phẩm: Đây là loại lương linh hoạt, thường được áp

dụng ở các doanh nghiệp Lương này gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó thường được trả mục đích để kích thích lao động

Lương sản phẩm là lương theo đơn giá lương một sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm dịch vụ thực hiện trong một thời gian nhất định Thông thường thời gian được tính theo tháng, tuần Lương sản phẩm thường được tính ở các doanh nghiệp dưới dạng:

-Lương sản phẩm trực tiếp đến cá nhân: Căn cứ vào số lượng sản phẩm một cá

nhân làm ra và đơn giá lương một sản phẩm Sản phẩm này thường theo định mức, kiểm tra cân, đong, đo, đếm được nghiệm thu khi hoàn chỉnh

-Lương sản phẩm có thưởng hay lũy tiến đến từng cá nhân hay nhóm: Mục

đích là tăng năng suất lao động khi lao động vượt định mức hay có chất lượng cao hơn bình thường Áp dụng hình thức trả lương này khi năng suất lao động bão hòa hay hoàn thành gấp một khối lượng sản phẩm cho khách hàng và cũng có thể áp dụng đối với một số loại sản phẩm đặc biệt sẽ có tác dụng vô cùng lớn

-Lương sản phẩm gián tiếp: Trong các doanh nghiệp, bộ phận sản xuất trực tiếp

ra sản phẩm có đơn giá lương sản phẩm Bên cạnh đó các bộ phận phục vụ, hành chánh, thừa hành cùng hưởng lương theo đơn giá lương của bộ phận sản xuất Tiêu chí xây dựng lương sản phẩm gián tiếp thường căn cứ vào bộ phận sản xuất trực tiếp Tùy theo mức độ phục vụ, lương gián tiếp sẽ được xây dựng như là yếu tố phụ trợ cho hoạt động sản

xuất của doanh nghiệp

1.2.3 Lương theo thời gian định mức: Sử dụng thời gian quy định để hoàn thành

một sản phẩm nếu vượt thời gian định mức, số thời gian vượt định mức được tính cho sản phẩm tiếp theo bằng nữa đơn giá hay theo một tỷ lệ so với đơn giá Đây là lương kích thích năng suất

1.2.4 Lương theo hoa hồng: Căn cứ vào doanh số bán hoặc số hàng bán ra rồi

quy định tỷ lệ phần trăm Cách tính lương này cũng có thể hợp với thời gian làm việc hoặc thang lương, bảng lương theo quy định nhà nước Hình thức này phù hợp với các cửa hàng bán lẻ hoặc chuyên bán một loại sản phẩm nhất định

1.2.5 Lương trả theo nhóm: Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh có độ phức

tạp cần có sự liên kết từng nhóm, lương ở đây sẽ được trả theo từng nhóm, sau đó nhóm phân phối lại cho các thành viên trong nhóm theo một số tiêu chuẩn nhất định Đây là hình thức phổ biến mà các doanh nghiệp chế biến thủy sản đang áp dụng và thường căn cứ vào các yếu tố sản phẩm của từng nhóm, thời gian và ngày công làm việc, bậc lương, thang lương nhà nước quy định, trách nhiệm của cá nhân hoặc tùy loại sản phẩm làm ra

Trang 11

2 Các đòn bẩy kinh tế khác ngoài lương:

2.1 Các đòn bẩy kinh tế vật chất ngoài lương:

2.1.1 Phụ cấp: Là phần phụ cấp ngoài lương quy định có thể có phụ cấp trách

nhiệm, độc hại nguy hiểm, phụ cấp đắt đỏ khu vực, lưu trú, đi đường, công tác

2.1.2 Phúc lợi: Bao gồm bảo hiểm xã hội, y tế, nhân thọ, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ

lễ, ăn trưa, trợ cấp khó khăn, nghỉ mát tham quan, quà tặng nhân viên

2.1.3 Thưởng: Thường căn cứ vào lợi nhuận của doanh nghiệp hay sự đóng góp

xuất sắc cá nhân có thể có các loại thưởng: thưởng năng suất, sáng kiến, kết quả hoạt động của nhóm hay cá nhân, ký kết hợp đồng, mở thị trường, lòng tận tụy hy sinh cho doanh nghiệp

2.1.4 Các chế độ khác: Các chế độ đãi ngộ vật chất khác như cấp nhà, cho thuê

nhà miễn phí hay giảm thiểu chi phí đối với cá nhân có thâm niên công tác hay có đóng góp to lớn cho doanh nghiệp Ngoài ra cũng có thể tổ chức cho những cá nhân xuất sắc

đi du lịch hay nghỉ mát như là một hình thức khen thưởng vật chất

2.2 Các đòn bẩy kinh tế phi vật chất:

Các hoạt động hỗ trợ mục đích là nâng cao giá trị nhân viên ở nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản như nhu cầu tự trọng, xã hội, tự thể hiện Áp dụng hình thức này rất phù hợp với nhân viên có trình độ cao, có chức vụ trong doanh nghiệp Các hình thức có thể là khen thưởng, đề bạt thăng tiến, danh hiệu, bố trí môi trường làm việc thuận lợi, cho phát biểu sáng kiến ở hội nghị và các chế độ ưu đãi về đãi ngộ khác

2.2.1 Công việc hứng thú hợp với năng lực: Đây là một đòn bẩy kinh tế phi vật

chất Nếu người lao động được bố trí vào công việc hứng thú và phù hợp năng lực, năng suất cá nhân của người lao động sẽ tăng lên một cách trực tiếp và đồng thời sẽ gián tiếp tác động lên những cá nhân khác trong doanh nghiệp tạo nên một không khí thuận lợi về mặt tâm lý để tăng năng suất lao động

2.2.2 Công việc được đánh giá hoàn thành tốt: Đây là đòn bẩy kinh tế phi vật

chất được sử dụng để đánh giá thành tích công tác của nhân viên Khi một cá nhân hoàn thành công việc tốt cần phải có sự đánh giá đúng đắn kịp thời dưới các hình thức khen tặng Áp dụng đúng lúc và kịp thời biện pháp này sẽ tạo nên một động lực mạnh mẽ kích thích cá nhân hăng say làm việc, đây cũng chính là một trong những cơ sở để xét khen thưởng theo định kỳ Sử dụng đòn bẩy này nên chú trọng đến yếu tố động viên một số cá nhân hoàn thành công tác tốt, nếu sử dụng phổ biến cho mọi thành viên trong doanh nghiệp một cách thiếu thận trọng sẽ mất tác dụng

2.2.3 Cơ hội thăng tiến: Mọi cá nhân đều có mong muốn thăng tiến ở doanh

nghiệp Khi thăng tiến có nghĩa là được sự đánh giá tốt của cấp quản lý doanh nghiệp Mặt tích cực của đòn bẩy kinh tế này là làm cho mọi thành viên ở doanh nghiệp đều cảm thấy mình có cơ hội phấn đấu và nỗ lực làm việc để đạt đến một vị trí tốt hơn một cách xứng đáng

Trang 12

2.2.4 Điều kiện làm việc thoải mái, ổn định: Đây là yếu tố thuộc môi trường

làm việc Một môi trường làm việc nhiều thuận lợi và ổn định sẽ tác động mạnh mẽ đến năng suất từng cá nhân và trong một chừng mực nào đó nó sẽ tác động lên toàn doanh nghiệp hình thành nên những sắc thái riêng của văn hóa công ty Đòn bẩy kinh tế phi vật chất này rất phù hợp với các chương trình quản lý theo mục tiêu (MBO)

2.2.5 Chính sách công bằng hợp lý:

Chính sách công bằng hợp lý ở doanh nghiệp là một đòn bẩy kinh tế phi vật chất quan trọng Mọi thành viên ở doanh nghiệp đều mong muốn được đánh giá đúng đắn bởi một chính sách rõ ràng, phân minh Chính sách doanh nghiệp một phần nào thể hiện những tiêu chuẩn giá trị nhân sự, vì thế nó có tác động rất mạnh mẽ và bao trùm lên mọi hoạt động của các thành viên, cụ thể qua việc thưởng, phạt hay khen tặng danh hiệu Một chính sách đúng đắn, hợp lý và công bằng sẽ làm mọi người hăng say làm việc, phấn đấu không mệt mỏi vì họ luôn tin rằng họ sẽ không bị đối xử bất công và sẽ được lãnh đạo bù đắp lại những công sức mà họ đã bỏ ra

2.2.6 Phát huy sự đánh giá của đồng nghiệp: Thành viên trong doanh nghiệp

luôn mong muốn lãnh đạo và đồng nghiệp đánh giá tốt, vì đó là sự thể hiện uy tín của cá nhân trong tập thể Vận dụng đòn bẩy kinh tế phi vật chất này bằng cách tạo điều kiện và cơ hội cho các nhân viên đánh giá tốt lẫn nhau và hạn chế phê bình công khai giữa tập thể Tuy đòn bẩy kinh tế phi vật chất này có tác dụng gián tiếp, nhưng lâu dài nó sẽ có tác dụng tốt ở đặc điểm: Nêu cao tính tự trọng, tự giác của nhân viên

2.2.7 Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ: Tay nghề, trình độ nhân

viên sẽ góp phần tăng năng suất lao động Do đó cần tổ chức những khóa học, chương trình học theo kỳ hạn để nâng cao tay nghề và trình độ cho nhân viên Đòn bẩy này góp phần tăng hiệu quả trong quản lý và sử dụng lao động Để tăng hiệu quả đào tạo, cần mời các chuyên gia am hiểu về thực tế ở doanh nghiệp và khi xây dựng chương trình đào tạo cũng cần nên tham vấn các cấp chuyên môn trong ngành

Sau đây là bảng tổng kết các hình thức sử dụng đòn bẩy kinh tế dưới dạng vật chất và phi vật chất ( Xem bảng 1-4 Phụ lục Chương 1)

3 Mục tiêu của việc áp dụng đòn bẩy kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản (Seaprodex):

3.1 Thu hút và duy trì nhân viên giỏi:

Lương nhân viên ở ngành thủy sản chưa cao so với các ngành khác và khu vực tư nhân Nếu không thay đổi mô hình kích thích vật chất và phi vật chất đối với nhân viên hiện nay, chắc rằng sẽ có sự chuyển dịch lao động từ ngành này sang ngành khác, khu vực này sang khu vực khác, doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác và từ nước này sang nước khác Đồng thời để doanh nghiệp phát triển cần dựa vào nguồn nhân lực, các kỹ sư giỏi, chuyên gia xuất sắc, lao động lành nghề và quản trị gia giỏi về lý thuyết và thực hành Việc áp dụng các đòn bẩy kinh tế hữu hiệu sẽ giải quyết các vấn đề trên

3.2 Kích thích nhân viên:

Trang 13

Vận dụng các đòn bẩy kinh tế thành công sẽ kích thích nhân viên tăng năng suất lao động về chất lượng và số lượng Theo quan điểm quản lý nguồn nhân lực nhân viên là những người trực tiếp mang lại của cải cho doanh nghiệp, do đó họ luôn là đối tượng nghiên cứu của các nhà quản trị

Áp dụng hiệu quả các đòn bẩy kinh tế sẽ làm cho nhân viên cảm thấy mình được đánh giá đúng và trả thù lao đúng , mọi phấn đấu nổ lực đã được đền bù Điều này tất yếu làm cho họ làm việc hăng hái hơn và sẽ phấn đấu có mục tiêu cho bản thân và doanh nghiệp

Áp dụng hiệu quả các đòn bẩy kinh tế sẽ làm tối thiểu hóa sự bất hợp lý trong chính sách đãi ngộ nhân viên Nhân viên sẽ có lý tưởng, tin tưởng vào chân lý và sự sáng suốt của giới quản lý Từ đó họ sẽ gắn mình vào đời sống doanh nghiệp, có ý thức phục vụ lâu dài ở doanh nghiệp

3.3 Chấp hành pháp luật lao động-tiền lương:

Trên cơ sở luật pháp quy định về lương tối thiểu, về lương tối thiểu điều chỉnh, lương căn bản, về xây dựng đơn giá lương và về tổng quỹ lương, các doanh nghiệp chế biến thủy sản cần vận dụng linh hoạt nó vào thực tiển trong phạm vi xí nghiệp

Ngoài ra một số vấn đề có tính pháp luật quy định như làm thêm giờ, làm việc ở ngày nghỉ, chủ nhật, các khoản phụ cấp trách nhiệm, độc hại và phúc lợi ở doanh nghiệp như bảo hiểm xã hội Tùy tình hình các doanh nghiệp mà có những vận dụng khác nhau, tuy nhiên vẫn trên nền tảng là pháp luật Lao động và Tiền lương

3.4 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:

Việc áp dụng các đòn bẩy kinh tế đúng đắn sẽ tạo một động lực mới tại doanh nghiệp Sản phẩm mới ra đời sẽ nhiều hơn, chất lượng hơn đáp ứng các yêu cầu quốc tế Hiệu quả sản xuất kinh doanh tất yếu sẽ được nâng cao, có thể không tức thì nhưng sẽ tạo nên một động thái mới có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất và chất lượng lao động

3.5 Nâng cao lợi nhuận:

Áp dụng các đòn bẩy kinh tế sẽ trực tiếp tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc áp dụng đòn bẩy kinh tế dưới dạng vật chất sẽ làm tăng lợi nhuận do năng suất và chất lượng sản phẩm tăng lên, việc áp dụng đòn bẩy kinh tế dưới dạng phi vật chất tạo nên sự gắn bó lâu dài bền vững của công nhân viên đối với công ty và vì thế họ sẽ toàn tâm toàn ý với công việc

Trang 14

MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

Nguồn : R Wayne Mondy and Robert N Noe

ŠTrợ cấp giáo dục ŠDịch vụ

-Vắng mặt được trả lương ŠNghỉ hè

ŠNghỉ lễ ŠỐm đau …

Bản thân công việc

-Nhiệm vụ thích thú -Phấn đấu

-Trách nhiệm -Cơ hội được cấp trên nhận biết

-Cảm giác hoàn thành công tác

-Cơ hội thăng tiến

Môi trường làm việc

-Chính sách hợp lý -Kiểm tra khéo léo -Đồng nghiệp hợp tính -Biểu tượng địa vị phù hợp

-Điều kiện làm việc

thoải mái

-Giờ uyển chuyển -Tuần lễ làm việc dồn lại -Chia xẻ công việc -Căng-tin

-Làm việc ở nhà truyền qua computer

Phi tài chánhLƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ

MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀICÁC YẾU TỐ CỦA MỘT CHƯƠNG TRÌNH LƯƠNG BỔNG VÀ ĐÃI NGỘ TOÀN DIỆNBảng 1-4

Trang 15

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHẾ BIẾN VÀ VIỆC ÁP DỤNG CÁC ĐÒN BẨY KINH TẾ TẠI CÁC CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN

(SEAPRODEX) TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN

-b) Giai đoạn 1975-1980 : Đất nước thống nhất, ngành thủy sản xây dựng kế hoạch 5 năm nhưng không thành công do mới tiếp quản các nhà máy đông lạnh -c) Giai đoạn 1981-1990 : Thời kỳ phát triển rực rỡ của các nhà máy đông lạnh

do nguồn nguyên liệu dồi dào, xuất khẩu thuận lợi Doanh số toàn ngành tăng hơn 10 lần, từ 19,5 triệu USD năm 1981 tăng 205,2 triệu USD năm 1990 Bình quân tăng trưởng mỗi năm 55%

-d) Giai đoạn từ 1990 đến nay : Đi kèm với chính sách mở cữa, nhiều thành phần kinh tế tham gia vào thị trường thủy sản Nhiều nhà máy đông lạnh hiện đại mọc lên ở các địa phương có nguyên liệu, tình trạng tranh giành nguyên liệu xảy ra phổ biến khắp nơi, thu mua nguyên liệu khó khăn Thị phần giảm sút, kim ngạch xuất khẩu của Seaprodex giảm nhanh chóng Tính trên tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành từ 51% năm 1990 xuống còn 22% năm 1995 Đây là bài toán thách thức cho khâu chế biến thủy sản Thị trường chính của Seaprodex là Nhật Bản và châu Á bị giảm sút tính theo toàn thị phần tiêu thụ Do đó thể hiện khá rõ nét qua bảng 2.1 và 2.2 dưới đây :

Bảng 2.1 :

THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

(tấn)

Giá trị USD

Tỷ trọng % giá trị

Trang 16

1997 11.416 62.087.374 47,20

Nguồn : Báo cáo của TCT Seaprodex

Trang 17

Thị trường chính là châu Á cũng bị giảm sút.

Bảng 2.2 : THỊ TRƯỜNG CHÂU Á

Năm Sản lượng (tấn) Giá trị USD Tỷ trọng % giá trị

Trong khi đó thị trường EU có tăng nhẹ Năm 1996 trị giá xuất khẩu:

9.892.148USD, tỷ trọng 7,98% Năm 1997 trị giá xuất khẩu: 13.549.873USD, tỷ

trọng 10,30% Năm 1998 trị giá xuất khẩu: 13.081.256USD, tỷ trọng 10,68%

Thị trường Mỹ vẫn còn là thị trường tương lai tuy có tăng giá trị xuất khẩu năm

1996: 3.005.227 USD, tỷ trọng 2,42% Năm 1997: 9.107.249 USD, tỷ trọng

6,92% Năm 1998: 14.058.175USD, tỷ trọng 11,48% Vấn đề kim ngạch xuất

khẩu xuất sang châu Á giảm sút liên tục là điều cần được xem xét như là yếu tố

có liên quan đến chế biến hải sản

lên không ngừng trong các năm 1996, 1997 và 1998

Bảng 2-3 : TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, CHẾ BIẾN VÀ GIÁ TRỊ

HÀNG THỦY SẢN NĂM 1996, 1997 VÀ 1998 TẠI SEAPRODEX.

Chỉ tiêu Năm 1996 Năm 1997 Năm 1998 1999

Sản lượng xuất khẩu

Trang 18

0 10,000

20,000

30,000

40,000

Năm 1996 Năm 1997 Năm 1998

Sản lượng xuất khẩu (tấn)

Sản lượng chế biến (tấn)

2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT Seaprodex qua khâu chế biến :

2.1 Tình hình chế biến:

Tại các công ty, xí nghiệp chế biến thủy sản, khâu chế biến chiếm một vị trí rất quan trọng Việc phân tích khâu chế biến có ý nghĩa vô cùng to lớn để đảm bảo chất lượng, giá cả sản phẩm và trả công lao động

Qui trình chế biến thủy sản thường rất phức tạp và qua nhiều công đoạn, nhiều lúc đan chéo, hỗ trợ nhau làm cho việc phân công lao động và xác định năng suất lao động càng khó khăn Yếu tố không đồng bộ của các thiết bị trong chế biến có nguồn gốc lịch sử, một số thiết bị có từ tiếp quản tháng 4-1975 sau đó bổ sung, thay mới Theo thống kê các thiết bị này có nhãn hiệu hơn 15 quốc gia như: Nhật, Đài Loan, Singapore, Mỹ, Anh, Pháp, Đức, v.v và của hơn 30 hãng sản xuất trên thế giới Trong đó thiết bị Nhật Bản chiếm tỷ trọng lớn do phù hợp điều kiện sản xuất Việt Nam Việc không đồng bộ có yếu tố sâu xa là

do các công ty, xí nghiệp không đủ vốn để trang bị hoàn chỉnh các dây chuyền chế biến, đồng thời các nhà sản xuất, nhà chế biến ở Việt Nam quá bị phụ thuộc vào các đơn đặt hàng Luôn chạy theo yêu cầu chủ hàng, qui trình chế biến luôn thay đổi theo yêu cầu chủ hàng

Về cơ bản tôm vẫn là mặt hàng truyền thống của Seaprodex, sau đó mực, cá, nhuyễn thể, cua, ghẹ, mặt hàng giá trị gia tăng trong đó tôm chiếm 45%, mực đông lạnh 13%, cá đông lạnh 15%, hàng thủy sản chế biến khô và các loại khác 27% (theo thống kê 3 năm 1996, 1997, và 1998)

Cơ cấu sản phẩm theo số lượng

Thủy sản khô

và loại khác

Tôm

Trang 19

Tuy qui trình chế biến tôm ít công đoạn hơn các mặt hàng giá trị gia tăng và thao tác các công đoạn tương đối thuần thục với công nhân nhưng sai sót trong chế biến vẫn chiếm một tỷ trọng lớn 9,29% trên tỷ trọng bình quân 8,18% hàng

xuất khẩu bị gác lại năm 1997

2.2 Những kết quả đạt được và những hạn chế ở hoạt động chế biến:

2.2.1 Kết quả đạt được:

Từ kế hoạch 1976-1980 các công ty trong nghành bị thua lỗ, mất phương hướng, hoạt động toàn ngành thủy sản chỉ đạt tổng sản lượng 458.600 tấn, kim ngạch xuất khẩu 11,2 triệu USD, toàn ngành thủy sản rơi vào tình trạng “Tụt dốc thẳng đứng” Tổng công ty Seaprodex cũng rơi vào tình trạng tương tự

Những năm sau 1980 đã được vực dậy dần dần, đặc biệt ở khâu sản xuất chế biến Sang thập kỷ 90 cơ chế quan liêu bao cấp xóa bỏ bắt đầu một thời kỳ cạnh tranh giành nguyên liệu chế biến nên tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng đi lên

Tổng công ty Seaprodex đã có sự đầu tư phát triển công nghiệp chế biến đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và nuớc ngoài như Công ty đồ hộp Hạ Long Các nhà máy chế biến xuất khẩu thủy sản trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh vẫn chủ yếu làm hàng xuất khẩu Công nghiệp chế biến thủy sản là công nghiệp dễ thu lợi nhuận, vốn không cần quá lớn và đặc biệt là giải quyết nhân công tương đối dễ Một nhà máy đông lạnh có thể huy động công nhân từ 500 - 1.000 người dưới nhiều hình thức: Biên chế, bán thời gian, công nhật, khoán hộ, khoán cá nhân và thành phần lao động có thể là phụ nữ, trẻ em, người già, cán bộ hưu trí, lao động có thương tật nhẹ Hình thức trả công rất phong phú, lương tháng, lương khoán, lương sản phẩm, lương thời gian hay trả công lao động bằng sản phẩm thủy sản

Tổng công ty Seaprodex đã huy động vốn gần 200 triệu USD trong đó 50% dùng để đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, xây dựng các nhà máy tại TP.Hồ Chí Minh và khu vực có nguồn hải sản Sản phẩm truyền thống tôm Block 2kg có một thời chiếm lĩnh gần 90% sản lượng chế biến của các nhà máy được chuyển sang các sản phẩm giá trị gia tăng, cá, mực và chủng loại khác Các thiết

bị IQF, đóng gói hút chân không, Ozon hóa vào sản xuất từng phần trang bị vào nhà máy chế biến Một số kỹ thuật chế biến mới đã ra đời tại Seaprodex như sò lông ăn liền, mực lột mày ăn liền, ghẹ cắt, bắp cải cuốn, mực cán mành, mực tẩm gia vị

Chất lượng là vấn đề quan tâm hàng đầu của chế biến, từng bước cải thiện và thuyết phục được khách hàng quốc tế, thị trường tiêu thụ mở rộng, khách hàng khó tính đã chấp nhận sản phẩm chế biến của Seaprodex

Tình hình tiêu thụ sản phẩm ở thị trường nước ngoài được minh họa qua bảng 2-4

( xem Phụ lục Chương 2)

Trang 20

Naíng löïc caùc nhaø maùy cheâ bieân töøng böôùc coù söï gia taíng veă soâ löôïng (

Xem bạng 2-5 Phú lúc Ch.2 )

Veă sạn xuaât cheâ bieân caùc cođng ty, xí nghieôp cheâ bieân cuõng ñát ñöôïc moôt soâ

keât quạ ( Xem bạng 2-6 Phú lúc Ch.2 )

-Cô caâu giaù trò sạn phaơm cheâ bieân xuaât khaơu töông ñoâi oơn ñònh Trong ñoù

goăm haøng thụy sạn ñođng lánh, haøng thụy sạn khođ vaø caùc maịt haøng thụy sạn khaùc

theo thoâng keđ toaøn Toơng cođng ty Seaprodex

-Lôïi nhuaôn cụa caùc doanh nghieôp coù taíng ñeău qua caùc naím theơ hieôn qua

bạng 2-7 ( Phú lúc Ch.2 )

2.2.2 Nhöõng hán cheâ cụa hoát ñoông cheâ bieân:

-Thöù nhaât: Caùc hoát ñoông cụa phađn xöôûng cheâ bieân chư taôp trung tái TP.Hoă Chí

Minh, thieâu söï lieđn doanh, lieđn keât vôùi caùc ñòa phöông coù nguoăn nguyeđn lieôu

Trong quaù trình lieđn doanh lieđn keât tröôùc ñađy ñaõ coù moôt soâ rán nöùt veă phađn chia

quyeăn lôïi Phađn phoâi lôïi nhuaôn hai phía chöa hôïp lyù táo thaønh kieân aín chaịn, aín

chét ôû caùc ñòa phöông Ngoaøi ra caùc phađn xöôûng cheâ bieân xađy döïng ôû ñòa phöông

chöa phaùt huy hieôu quạ do naíng löïc sạn xuaât cheâ bieân keùm, chaât löôïng thaâp Do

ñoù vaân ñeă vaôn dúng caùc ñoøn baêy kinh teâ trong lieđn doanh lieđn keât laø vaân ñeă quan

tróng caăn quan tađm ñaịc bieôt

-Thöù hai: Thieâu söï ñònh höôùng ñoăng boô cho caùc Cođng ty cheâ bieân thuoôc

Seaprodex Moôt soâ cođng ty hoát ñoông mang tính cúc boô, caùt cöù Sau Quyeât ñònh

388/HÑBT naím 1991, caùc cođng ty, xí nghieôp cheâ bieôn phaùt huy tính töï chụ

Trong cheâ bieân, khaùch haøng gia cođng lôïi dúng yeâu toâ naøy ñeơ há thaâp giaù gia

cođng, nađng cao giaù baùn thaønh phaơm, nguyeđn lieôu Nhieău xí nghieôp, cođng ty cheâ

bieân quaù phú thuoôc vaøo khaùch haøng rôi vaøo theâ bò ñoông Do ñoù caăn taíng cöôøng

cođng taùc nghieđn cöùu thò tröôøng ñeơ coù chính saùch giaù thích hôïp môùi giöõ vöõng ñöôïc

khaùch haøng

-Thöù ba: Cheâ ñoô tieăn löông, tieăn thöôûng, phuùc lôïi, BHXH vaên theo cô cheâ cöùng,

nhieău luùc mang tính hình thöùc, thieâu yeâu toâ ñoông vieđn kích thích ñeơ nađng cao

naíng suaât lao ñoông, hieôu quạ kinh doanh Ñôøi soâng cođng nhađn cheâ bieân chöa

ñöôïc nađng cao ñeơ taùi sạn xuaât Thieâu chieân löôïc ñaøi hán veă nguoăn nhađn löïc, ñaịc

bieôt laø caùn boô kyõ thuaôt, vì theẫ ñaõ khođng phaùt huy heât tieăm löïc trong xí nghieôp vaø

cođng ty

-Thöù tö: Cô caâu sạn phaơm cheâ bieân chöa ña dáng Tyû tróng caùc maịt haøng giaù trò

gia taíng chöa cao nhöõng maịt haøng coù giaù trò nhö thụy sạn töôi soâng, thụy sạn cheâ

bieân aín lieăn, ñoă hoôp coøn chöa khai thaùc Cô caâu sạn phaơm chụ yeâu laø ñođng lánh

87,61% Haøng thụy sạn khođ 2,64%, ñoă hoôp 1,81%, haøng töôi soâng: Khođng ñaùng

keơ Thò tröôøng tieđu thú chụ yeâu laø khai thaùc xuaât khaơu, thò tröôøng noôi ñòa chöa

ñöôïc quan tađm, cho neđn caăn coù söï quan tađm thích ñaùng ñeơ phaùt huy heât naíng löïc

cụa doanh nghieôp

-Thöù naím: Cođng ngheô cheâ bieân thụy sạn coøn thaâp do tyû suaât lôïi nhuaôn thaâp Caùc

nhaø maùy cheâ bieân coù quy mođ nhoû, lao ñoông thụ cođng laø chụ yeâu, ñieău kieôn sạn

xuaât chöa ñát yeđu caău cụa nhöõng nöôùc coù haøng raøo kieơm tra chaât löôïng cao nhö

Eu, Myõ Chaât löôïng sạn phaơm chöa cao Caùc heô thoâng quạn lyù chaât löôïng nhö

Trang 21

ISO 9000, ISO 9002, IMQ, HACCP, GMP chưa được triển khai đồng bộ và khoa học tại các công ty chế biến

Hơn 60% nhà máy chế biến hiện nay đang nằm giữa khu dân cư đông đúc, mặt bằng chật hẹp như Công ty XKN 3, Công ty XKN 4, Xí nghiệp 5, Phân xưởng 2 của Xí Nghiệp mặt hàng mới Đây là điều kiện dễ lây nhiễm vi sinh trong chế biến, vì các phân xưởng chế biến không thể mở rộng sản xuất, không có hệ thống xử lý nước thải làm ô nhiễm môi trường sống và lây nhiễm ngược vào sản phẩm Khách nước ngoài khi tham quan các nhà máy chế biến dễ có ấn tượng xấu ban đầu Trong năm 1996 Trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thủy sản (Nafigacen) đã trực tiếp kiểm tra trên 30.000 tấn sản phẩm thủy sản chiếm 26% tổng sản lượng thủy sản cả nước Trong đó lượng hàng bị gác lại hơn 2.500 tấn, do vi sinh 2.100 tấn, cảm quan 433 tấn và hóa học 5,2 tấn

Hai năm 1997, 1998 các cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước đã tiến hành kiểm tra 24.005 lô hàng sản lượng 302.500 tấn và đã cấp giấy chứng nhận cho 23.659 lô khối lượng 285.238 tấn, đạt tỷ lệ 94,2% theo sản lượng

Năm 1998 chất lượng hàng có cao hơn, số hàng bị gác lại có giảm nhưng nguyên nhân vẫn tập trung vào các tác nhân không đáp ứng yêu cầu cảm quan,

vi sinh hóa lý, lẫn tạp chất, có agar, nhiễm vi sinh vật gây bệnh, các yếu tố trên chủ yếu là do khâu chế biến, muối ướp nguyên liệu, điều đó thể hiện qua bảng 2-8 và 2-9 (Phụ lục Ch 2)

-Thứ sáu: Hoạt động chế biến chưa gắn liền với nguồn nguyên liệu Chất lượng

chế biến thủy sản nhiều lúc do ảnh hưởng trực tiếp từ nguyên liệu thu mua Thực trạng hiện nay tư thương thao túng toàn bộ nguồn nguyên liệu, để tăng lợi nhuận, họ dùng mọi biện pháp để tăng trọng lượng, nâng cao chất lượng giả tạo và trong quá trình chế biến bộ phận KCS không thể kiểm tra được Vấn đề này làm hàng hải sản Việt Nam khi xuất khẩu bị giảm uy tín

Thực tế chứng minh, lợi nhuận của ngành kinh doanh hải sản không nằm

ở chế biến và khu vực tạo ra nguyên liệu mà tập trung vào khâu trung gian kinh doanh nguyên liệu Một nhà máy chế biến phải đầu tư hàng chục triệu đến hàng trăm triệu USD và đầu tư đủ dây chuyền công nghệ chỉ có lợi nhuận 1-2% doanh số thì đầu nậu không đầu tư vào vốn cố định lại lãi từ 15-20% doanh số Trong hơn 170 công ty, xí nghiệp thủy sản xuất khẩu chỉ có 30-35% hoạt động hiệu quả tích lũy một phần cho tái đầu tư, 30-40% hoạt động cầm chừng hiệu quả rất thấp, 20-25% còn lại làm ăn thua lỗ Mặt khác nguồn nguyên liệu cung ứng cho nhà máy bị chia xẻ nghiêm trọng, mất cân đối, gây lãng phí năng lực sản xuất chế biến

-Thứ bảy: Hoạt động chế biến chưa gắn liền thị trường tiêu thụ Nhà máy chế

biến lo chế biến, người tiêu thụ lo tiêu thụ Trong các năm qua thị trường có mở rộng về số lượng, tuy thế lại có giảm sút ở thị trường chính như Nhật Bản, năm

1996 tỉ trọng theo giá trị 50,20%, giảm còn 47,2% năm 1997 và tiếp tục giảm còn 38,52% năm 1998 Thị trường Hongkong năm 1996 chiếm 6,41% năm 1997 tăng được 7,78% và năm 1998 giảm sút còn 4,90% Đài Loan năm 1996: 2,83%, năm 1997: 2,08% năm 1998 giảm còn 1,23% Đa số các công ty, xí nghiệp quá phụ thuộc vào khách hàng nước ngoài, chưa có chiến lược nắm bắt mở rộng thị trường Các mặt hàng chế biến thường theo đơn đặt hàng, nhà chế biến chưa chủ động tạo ra mặt hàng mới Thiếu thông tin nghiêm trọng về thị trường, hoặc thông tin thu thập được mang tính manh mún, độ tin cậy thấp vì thế khi thương lượng với khách nước ngoài thường bị ép giá Các công ty chế biến chưa có văn phòng giao dịch ở nước ngoài làm công tác dự báo và triển khai các chiến lược

Trang 22

gặp nhiều khó khăn, nhiều lúc bế tắc đầu ra Đối với một số công ty chế biến

nhỏ lại thường xuyên quan hệ một số ít khách hàng nhỏ, trung gian với các đơn

đặt hàng số lượng không đáng kể

Thị trường Việt Nam với dân số hơn 76 triệu dân chưa được phát huy khai

thác tận dụng và còn bỏ ngỏ ( Xem bảng 2-10, phụ lục Ch.2)

biến Tuy thế, lợi nhuận và doanh số của các công ty này chưa cao Tình hình

nộp ngân sách hàng năm giảm và thấp Vốn ngân sách cấp cho các nhà máy chế

biến để mở rộng sản xuất quá ít ỏi nên việc thay đổi thiết bị kỹ thuật, qui trình

công nghệ quá khó khăn Nguyên nhân tác động kết quả và ngược lại, kết quả

cũng tác động lại nguyên nhân Ngoại trừ Công Ty Seaspimex có doanh số nhập

khẩu cao năm 1998; 17.047.970 USD năm 1997, 150.093.377 USD và 1999 :

20.000.000 USD, có tỷ lệ nộp ngân sách năm 1998 đạt 29,12% toàn Tổng Công

Ty Seaprodex Các đơn vị còn lại hoạt động chủ yếu là xuất khẩu Hầu hết vốn

để đổi mới thiết bị đều bằng nguồn vốn tự có ít ỏi và vốn vay từ nhiều nguồn

khác nhau

BẢNG 2.11 : Tình hình nộp ngân sách

Nguồn : Báo cáo của TCT Seaprodex

-Thứ chín: Nguyên nhân của mọi nguyên nhân đó là công tác nhân sự và cán

bộ Việc áp dụng các đòn bẩy kinh tế chưa thật sự hiệu quả vì nảy sinh ra nhiều

tiêu cực Thành công hay thất bại về nhân sự sẽ làm cho công ty làm ăn hiệu

quả hay thua lỗ Giải quyết vấn đề trên cần chú trọng đến việc vận dụng các

đòn bẩy kinh tế:

-Cho Giám đốc các doanh nghiệp chế biến

-Cho các nhà quản lý công ty xí nghiệp chế biến

-Cho cán bộ điều hành kỹ thuật chế biến

-Cho công nhân trực tiếp sản xuất

II MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH NHÂN SỰ TẠI CÁC

CÔNG TY CHẾ BIẾN HẢI SẢN (SEAPRODEX) :

Các doanh nghiệp chế biến hải sản thuộc Seaprodex trên địa bàn TP

Minh gồm:

-Xí nghiệp mặt hàng mới (New product seafood Co.)

-Công ty XNK thủy đặc sản (Seaspimex)

-Công ty XNK thủy sản đông lạnh số 3 (Triseafood Co.)

-Công ty XNK thủy sản đông lạnh số 4 (Seapriex Co No.4)

-Công ty XNK thủy sản đông lạnh số 5 (Vietros Co.)

Trang 23

-Công ty XNK thủy sản đông lạnh số 6 (Seaprimfico)

-Xí nghiệp thủy sản tươi sống xuất khẩu (XN7)

Về cơ cấu tổ chức, các doanh nghiệp trên được sắp xếp theo hai mô hình

sau :

1- Mô hình 1 :

Giám đốc điều hành trực tiếp các phân xưởng sản xuất, các phòng ban

chức năng do Phó Giám Đốc điều hành Hiện nay các công ty XNK Thủy Sản 4,

XNK Thủy Sản 3, XNK Thủy Sản Đông lạnh 6 và Xí Nghiệp Thủy Sản tươi

sống xuất khẩu theo mô hình này cơ cấu quản lý của các xí nghiệp được thể hiện

qua sơ đồ 1.1:

2- Mô hình 2:

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Kinh Doanh Phó Giám Đốc Tài Chính Phó Giám ĐốcTổ Chức

Phòng

Kinh Doanh Thu Mua Phòng Phòng Kế Toán Tài Chính Phòng Hành Chánh Tổ Chức

Tổ Lao Động Tiền Lương

Trang 24

Giám đốc ủy quyền cho Phó Giám đốc sản xuất điều hành trực tiếp các phân

xưởng chế biến Đây là mô hình của xí nghiệp mặt hàng mới, Công Ty XNK

Thủy Đặc Sản theo sơ đồ 1.2

3 Cơ cấu nhân sự và chất lượng lao động tại các doanh nghiệp :

Bảng 2.12 : Bảng thống kê chất lượng đội ngũ lao động tại các công ty

chế biến thủy sản từ năm 1996 - 1999

STT Đơn vị Tổng Trong đó

Lao động

Lao động Trình độ văn hoá , tay nghề số

CNV

Nữ Nam thường

xuyên

thời vụ

Lao động phổ thông Nhân viên

Tổng cộng 2849 2147 702 2301 548 240 126 474 2009

Nguồn : Báo cáo của TCT Seaprodex

Qua bảng thống kê chất lượng lao động từ 1996-1999 tại các doanh nghiệp chế

biến thủy sản, một số vấn đề cần phân tích như sau :

Lao động thường xuyên chiếm 80,76% là một tỉ lệ không cao, so với những

năm đầu thập kỷ 90 tỉ lệ này thường đạt trên 87%

– Lao động thời vụ chiếm19,24% là một tỉ lệ cao, chứng tỏ sản xuất chưa ổn

định, lực lượng lao động có sự thay đổi thường xuyên

– Lao động có trình độ trên đại học : không có, điều này chứng tỏ các kỷ sư, cử

Phòng Hành Chánh Tổ Chức

Tổ Lao Động Tiền Lương

Phòng Kinh Doanh

Tổ Thu Mua Thành Phẩm

Tổ Thu Mua Nguyên Liệu

Sơ đồ 1.2

Trang 25

nhân ra trường không mong muốn học thêm nữa Yếu tố học vấn không hấp dẫn cán bộ, họ không xem học vấn là cơ hội thăng tiến hay nâng cao thu nhập – Lao động có trình độ đại học 8,42% , tỉ lệ này tương đối ổn định so với những năm đầu thập kỷ 90

– Lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng: 4,42% là tỉ lệ còn thấp khi nhu cầu trang bị lại máy móc trang thiết bị tại các doanh nghiệp trở nên cấp thiết để các nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc tế

– Công nhân bậc cao 16,37% cần phải nâng cao hơn để đạt 30%

– Lao động phổ thông, nhân viên: 70,79% là một tỉ lệ rất cao, để thực hiện được HACCP ở chế biến cần có biện pháp nâng cao tay nghề cho những công nhân lao động phổ thông này

Vì vậy các giải pháp nâng cao chất lượng lao động bằng các đòn bẩy kinh tế cần thực hiện sớm để ổn định sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài ra khi giải quyết những vấn đề cơ bản này, lực lượng lao động sẽ ổn định tâm lý, phấn chấn tinh thần góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 26

THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG CÁC ĐÒN BẨY KINH TẾ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN (SEAPRODEX) :

I- Phân tích hệ thống tiền lương hiện nay:

Hệ thống thang lương, bảng lương của ngành thủy sản thuộc mục A17 ban kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23-5-1993 của Chính Phủ Hệ thống thang lương sản xuất được phân biệt theo đối tượng áp dụng, nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và theo hệ số, mức lương tối thiểu là 144.000đ

1 Hệ thống lương công nhân trực tiếp sản xuất

Bảng 2.13 :

HỆ THỐNG LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT

NGÀNH THỦY SẢN

Nguồn : Các văn bản qui định chế độ tiền lương mới Hà Nội 1997

Trong đó: Các công ty chế biến thủy sản thuộc nhóm 2

+Chế biến phân làm thức ăn cho cá

+Sản xuất thuốc kích dục cá

+Nuôi trồng các loại rong biển

+Nuôi cá sấu, nuôi cấy ngọc trai

+Khai thác yến sào

Thông qua bảng lương công nhân viên trực tiếp sản xuất nghành thủy sản, chúng ta thấy mức lương khá thấp và lương giữa các bậc khác nhau không có sự chênh lệch đáng kể nên tiền lương chưa thực hiện được vai trò đòn bẫy kinh tế

Trang 27

Vì thế việc thay đổi mức lương công nhân sản xuất trực tiếp là vấn đề hết sức cấp bách

2 Hệ thống lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ:

Cũng như trên đã phân tích mức lương của viên chức chuyên môn, nghiệp vụ cũng khá thấp, đặc biệt là đối với các kỹ sư và chuyên viên, mức lương không chênh lệch với nhân viên phục vụ nhiều Điều đó không khuyến khích việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn và rất khó thu hút đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi về làm với công ty

( Xem bảng 2-14 Phụ lục Ch.2 )

3 Hệ thống lương chức vụ quản lý doanh nghiệp:

Bảng lương chức vụ quản lý doanh nghiệp được áp dụng cho 3 chức vụ Giám đốc, Phó Giám đốc và kế toán trưởng Tuỳ theo mức phân hạng doanh nghiệp đặc biệt, hạng 1, hạng 2, hạng 3, hạng 4 Việc đánh giá phân hạng này được xác định:

-Độ phức tạp của quản lý như: vốn, trình độ công nghệ, phạm vi hoạt động và số lao động trong doanh nghiệp

-Hiệu quả sản xuất kinh doanh như: doanh thu, mức đóng góp nghĩa vụ đối với Nhà nước, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận về tiền vốn giao

Bảng 2.15 : HỆ SỐ VÀ MỨC LƯƠNG CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC,

KẾ TOÁN TRƯỞNG NGÀNH THỦY SẢN

1 Giám đốc

-Hệ số 6,72-7,06 5,72-6,03 4,98-5,26 4,32-4,6 3,66-3,94

967,7-1016,6 823,7-868,3 717,1-757,4 622,1-662,4 527-567,42.Phó giám đốc và kế

toán trưởng

-Hệ số 6,03-6,34 4,98-5,26 4,32-4,60 3,66-3,94 3,04-3,28 -Mức lương 868,3-913 717,1-757,4 622,1-662,4 527-567,4 437,8-472,3

Nguồn : Các văn bản qui định chế độ tiền lương mới Hà Nội 1997

Hầu hết các Công ty chế biến thuộc Seaprodex đều thuộc hạng 2 Một nhược điểm lớn nhất trong hệ thống tổ chức tiền lương của cán bộ quản lý là chưa gắn liền hiệu quả sản xuất kinh doanh với tiền lương Do đó không khuyến khích cán bộ quản lý mạnh dạn dám nghĩ dám làm , dám chịu rủi ro trong kinh doanh

4 Tiền lương tối thiểu và điều chỉnh

Từ Nghị định 25/CP và 26/CP ngày 23-5-1993 của Chính Phủ quy định mức lương tối thiểu là 120.000đ/tháng Tuy nhiên từ 01-01-1992 mức lương tối thiểu được điều chỉnh lại 144.000đ

Trang 28

Đối với các doanh nghiệp K1 = 0,3 đóng trên địa bàn TP.Hồ Chí

Như thế tiền lương min điều chỉnh được tính:

Bảng 2.16 : MỨC LUƠNG CỦA GIÁM ĐỐC, PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN

TRƯỞNG

NĂM 1999

-Giám đốc

-Phó Giám đốc

-Phó Giám đốc

-Kế toán trưởng

5,26 4,60 4,32 4,10

1.742.112 1.523.520 1.430.784 1.357.920

1.513.584

Nguồn : Báo cáo CT XNK Thủy Sản 4 - 1999

Ngoài ra còn có các khoản tiền lương bổ sung theo chế độ:

-Nghỉ lễ và tết 08 ngày:

-Nghỉ phép năm 12 ngày:

-Nghỉ học tập, hội họp 08 ngày:

Kế hoạch tiền lương năm 1999 cho bộ phận sản xuất chế biến cũng dựa

Trang 29

4 năm 1999:

Bảng 2.17: KẾ HOẠCH TIỀN LƯƠNG NĂM 1999 CỦA BỘ PHẬN

SẢN XUẤT CHẾ BIẾN

Lao động Số người Lương

Min đc

Hệ số Lương/tháng Lương BQ

người/tháng

Trong đó:

Nguồn : Báo cáo CT XNK Thủy Sản 4 - 1999

Ngoài ra còn tiền lương bổ sung chế đôï:

-Lễ và tết 08 ngày:

-Nghỉ phép năm 12 ngày:

-Nghỉ học tập, hội họp 08 ngày:

-Nghỉ chế độ lao động nữ 03 ngày:

Vậy lương căn bản của công nhân chế biến đã được điều chỉnh (chưa kể

phụ cấp quản đốc phẩn xưởng, phó quản đốc phân xưởng, phụ cấp làm đêm,

Trang 30

Tiền lương tối thiểu điều chỉnh thường làm căn cứ cho các công ty chế

biến tính lương thời gian, chế độ hoặc những ngày nghỉ không nguyên liệu

hưởng 70% Hầu hết các đơn vị trên thường tính lương sản phẩm, cơ sở tính là

năng suất và hệ số Tuy nhiên nếu tính cả tiền phụ cấp thì mức thu nhập của

công nhân còn quá thấp chưa có tác dụng kích thích tăng năng suất lao động

II Phương pháp xác định tổng quỹ lương, đơn giá lương:

Theo Thông tư 13/LĐTBXH-TT ngày 10-4-1997 và Nghị định số 26/CP

ngày 3-5-1993 việc hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương, tổng quỹ lương theo

các phương pháp sau: Đơn giá tiền lương, tổng quỹ lương tính trên đơn vị sản

phẩm Đơn giá tiền lương, tổng quỹ lương tính trên doanh thu Đơn giá tiền

lương, tổng quỹ lương tính trên tổng doanh thu - tổng chi phí Đơn giá tiền lương,

tổng quỹ lương tính theo lợi nhuận

Tất cả các doanh nghiệp chế biến thủy sản đều đăng ký lương trên đơn vị

sản phẩm, một số đơn vị, bộ phận xuất nhập khẩu đăng ký lương theo doanh số

xuất khẩu như Công Ty Thủy Sản 4

Phương pháp tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được

chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật

công việc bình quân, phụ cấp lương bình quân và mức lương tối thiểu doanh nghiệp

phẩm qui đổi tính bằng số giờ-người

Tổng quỹ lương sẽ được tính:

Tổng quỹ lương thực hiện theo đơn vị sản phẩm = Đơn giá

tổng sản phẩm hàng

quỹ lương bổ sung Đơn giá tiền lương dựa trên cơ sở lương tối thiểu 331.200đ Năng suất lao

động bình quân theo định mức (Bảng 2-25 và 2-26) , trong đó được chia 2 khối:

phục vụ quản lý và khối sản xuất chế biến dựa trên tiền công định mức

-Đối với chế biến: 33.500đ/ngày (ngày = 1 công = 8 giờ)

-Đối với phục vụ: 34.500đ/ngày (ngày = 1 công = 8 giờ)

Trang 31

III Phương pháp phân chia tiền lương tại Công ty chế biến thủy sản:

1 Phương pháp 1: Khoán sản phẩm đến từng cá nhân Đây là phương pháp Công ty XNK số 4 đang áp dụng Cách phân chia này đòi hỏi thống kê năng suất

ở các phân xưởng chế biến một cách chặt chẽ và định mức lao động hợp lý, nghĩa là cơ sở tính lương thuần túy định lượng Cách phân chia được tiến hành như sau:

-Thứ nhất: Tổng quỹ lương sẽ được chia thành 2 khối: Khối chế biến bao gồm bộ

phận: phân cở, xếp hộp, cấp đông, vệ sinh, tiếp nhận và các bộ phận khác trực tiếp liên quan sản xuất Khối quản lý phục vụ bao gồm phòng ban, cơ điện, bảo vệ, nhà ăn, KSC, quản đốc, phó quản đốc, tổ trưởng và các bộ phận khác không liên quan trực tiếp đến SX

-Thứ hai: Tỷ lệ phân chia quỹ lương căn cứ vào các yếu tố:

-Hệ số lương, ngày công thực tế của chế biến sản xuất Rồi xác định tổng hệ số lương x ngày công thực tế gọi là WA

-Hệ số lương, ngày công thực tế của quản lý phục vụ Rồi xác định tổng hệ số x ngày công thực tế gọi là WB

Trong các công ty chế biến thủy sản WA thường chiếm tỷ lệ 70-80% quỹ

lương và WB thường chiếm 20-30% tổng quỹ lương

-Thứ ba: Phân chia lại quỹ lương WB khối phục vụ và quản lý đến từng nhân

viên theo cơ sở ngày công thực tế, hệ số lương, trách nhiệm, theo nguyên tắc

Quy đổi Lương thực tế

-Thứ tư: Sự phân chia lại quỹ lương WA cho khối sản xuất căn cứ vào sản phẩm

mỗi cá nhân làm được trong tháng, trên cơ sở thống kê phân xưởng ghi chép

Trang 32

hàng ngày, kết hợp với định mức lao động (Bảng 2-23, 2-24) và đơn giá tiền lương thực tế

Những bộ phận không làm ra sản phẩm trực tiếp, không thể đong đếm sản phẩm từng cá nhân như tiếp nhận, vệ sinh thì được phân chia theo nhóm, sau đó nhóm phân chia cho cá nhân trên cơ sở bình điểm Đây là phân chia lại thứ 3 (WA3) Điểm được bình hàng ngày do tổ trưởng đảm nhận tối đa 10 điểm

Bảng 2.19 :

trong tháng

Lương thực tế

1 Công nhân A Tiếp nhận Đ A

2 Công nhân B Tiếp nhận ĐB

∑ = G3 ∑ = WA3

Phương pháp 1 này có ưu điểm là kết hợp năng suất từng cá nhân với việc trả lương để kích thích năng suất lao động Đặc biệt trong các bộ phận có thể cân đong đo đếm năng suất từng cá nhân như phân loại, phân cỡ, xếp hộp, KCS, hiệu quả lao động sẽ tăng lên rõ rệt

2 Phương pháp 2: Kết hợp năng suất và hệ số lương Năng suất thể hiện ở điểm được quản đốc phân xưởng chấm trên cơ sở tổ trưởng sản xuất báo cáo Hiện nay Xí nghiệp mặt hàng mới áp dụng phương pháp này Cách phân chia được tiến hành như sau:

-Thứ nhất: Tổng quỹ lương được chia 2 khối sản xuất và phục vụ quản lý như

phương pháp 1

-Thứ hai: Quỹ lương khối phục vụ quản lý (WB) phân chia lại cho nhân viên như

phương pháp 1

-Thứ ba: Quỹ lương khối sản xuất được chia đến từng cá nhân theo nguyên tắc

hệ số lương và điểm

Trang 33

STT Công nhân,

nhân viên

Hệ số Điểm PC

trách Nhiệm

Quy đổi Lương thực tế nhận

-Hệ số lương theo ngạch bậc nhà nước qui định

-Điểm: Tối đa 10 điểm

-Phụ cấp trách nhiệm theo nhà nước qui định

Phương pháp 2 có ưu điểm là kết hợp năng suất cá nhân với tiền lương Khắc phục được yếu điểm của phương pháp 1 như : Vẫn duy trì hệ số lương, tránh được sự phức tạp của phương pháp 1 do cân đong đo đếm từng cá nhân làm tăng biên chế hành chánh và phần nào thể hiện tính nhất quán trong việc trả lương Phương pháp này cũng góp phần làm tăng năng suất lao động

IV Tình hình thưởng tại công ty, xí nghiệp:

1 Thưởng cho toàn doanh nghiệp:

Ngày 28-10-1998 Bộ thương mại ra quyết định số 1291/QĐ-BTM về quỹ thưởng xuất khẩu kể từ năm 1988 do ngân sách nhà nước cấp bằng 05% tổng thu các loại lệ phí năm trước cho các doanh nghiệp có những điều kiện sau:

z Điểm 1: Xuất khẩu các mặt hàng sản xuất ở Việt Nam, lần đầu tiên tiêu thụ ở nước ngoài có lãi, kim ngạch lớn hơn 100.000USD/năm

z Điểm 2: Mở rộng thị trường xuất khẩu có hiệu quả với mức kim ngạch xuất khẩu tăng hơn 20% so với năm trước, với danh mục hàng hóa khuyến khích xuất khẩu

z Điểm 3: Các mặt hàng xuất khẩu có huy chương tại các hội chợ quốc tế, tổ chức quốc tế về chất lượng cấp giấy chứng nhận hay xác nhận bằng văn bản

z Điểm 4: Xuất khẩu mặt hàng được gia công chế biến bằng nguyên vật liệu trong nước chiếm 60% trị giá trở lên, với kim ngạch xuất khẩu lớn hơn 10.000.000USD/năm Đối với hàng xuất khẩu ngoài hạn ngạch

z Điểm 5: Xuất khẩu các mặt hàng ngoài hạn ngạch hoặc ngoài chi tiêu có kim ngạch lớn hơn 50.000.000 USD/năm

2 Thưởng cho CB.CNV tại công ty, xí nghiệp:

Các công ty, xí nghiệp thường căn cứ vào lợi nhuận năm trước được duyệt kết hợp với tình hình sản xuất năm nay để tiến hành thưởng cho CB.CNV theo 3

Trang 34

loại A, B và C do các đơn vị đưa lên thông qua Công đoàn và Ban giám đốc Tỷ lệ có thể 1- 0,9- 0,8

Với hình thức thưởng thế này tính bình quân vẫn rõ nét làm hạn chế mức phấn đấu của nhân viên Ngoài ra, cần xây dựng hệ thống đánh giá để xác định các mức thưởng khoa học hơn, tâm lý hơn

V CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI, PHỤ CẤP, TRỢ CẤP :

1 Phúc lợi : Phúc lợi doanh nghiệp bao gồm:

z Bảo hiểm xã hội:

-Công ty, xí nghiệp đóng 15% tổng quỹ lương cơ bản của những CNV tham gia bảo hiểm Trong đó 10% để chi chế độ hưu trí, tử tuất 5% còn lại để chi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

-Người lao động đóng 5% lương cơ bản tháng để chi các chế độ hưu trí và tử tuất

-Công ty, xí nghiệp đóng thêm 1% cho bảo hiểm y tế

-Người lao động đóng thêm 1% cho bảo hiểm y tế

z Hưu trí: Áp dụng theo Nghị định 12/CP (ngày 26-01-1995) và Thông tư 06/LĐTBXH (ngày 04-4-1995) qui định:

-Nam đủ 60 tuổi Nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên

-Nam đủ 55 tuổi, nữ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và trong

20 năm có thời gian làm việc thuộc các trường hợp: Đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc hay 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số lớn hơn 0,7

z Nghỉ phép, nghỉ lễ:

z Ăn trưa, ăn tối

Các khoản ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ, các khoản ăn tối do

doanh nghiệp đài thọ khi phải làm tăng ca Đặc biệt khi vào mùa vụ, hàng

thủy sản tràn ngập phân xưởng chế biến

Các doanh nghiệp đã có sự quan tâm đến đời sống người lao động qua phúc lợi Tuy nhiên những khoản phúc lợi này quá thấp và mang tính bình quân

Chế độ ăn trưa ăn tối vẫn còn mang nhiều nét bao cấp

2 Phụ cấp : Các loại phụ cấp lương bao gồm

z Phụ cấp trách nhiệm

Bảng 2.21 :

Hạng doanh nghiệp Hệ số, mức lương

1.Trưởng phòng và tương đương 0,60 0,40 0,30 0,20 0,15

Trang 35

-Mức phụ cấp 2.Phó phòng và tương đương 0,50 0,30 0,20 0,15 0,10

Nguồn : Các văn bản qui định chế độ tiền lương mới Hà Nội 1997

Trong chế biến vai trò các tổ trưởng sản xuất có trách nhiệm tương đối lớn, tùy tình hình các doanh nghiệp tổ trưởng có thêm phụ cấp trách nhiệm từ 0,03 đến 0,1

z Phụ cấp làm đêm: Áp dụng cho CNVC theo Nghị định 25/CP (ngày 1993/làm việc từ 22giờ đến 6giờ sáng), phụ cấp gồm 2 mức 30% đối với công việc không thường xuyên và 40% đối với công việc thường xuyên Trong chế biến bộ phận đông lạnh thường xuyên làm đêm nên hưởng 40%

z Phụ cấp độc hại nguy hiểm: Gồm 4 mức 0,1 - 0,2 - 0,3 và 0,4 Trong chế

Bảng 2.22 :

Tình hình phụ cấp năm 1999 tạI Công ty XNK thủy sản 4

STT Loại phụ cấp

Số nhân viên

Lương min điều chỉnh

Hệ số phụ cấp Thành tiền

2 Phó quản đốc phân xưởng 3 331.200 0,2 198.720

3 Trợ cấp: Các doanh nghiệp thường có những khoản trợ cấp cho các

CB.CNV gặp hoàn cảnh khó khăn túng thiếu, tang chế và bôï phận Công đoàn thường phụ trách hoạt động này Công đoàn các doanh nghiệp có quỹ riêng để trợ cấp cho CB.CNV và gia đình khi cần thiết

VI.Các hình thức khuyến khích phi vật chất:

z Hình thức khen thưởng phong tặng danh hiệu : Các doanh nghiệp sau khi tổng

kết hoạt động sản xuất kinh doanh 6 tháng hay 1 năm thường có phần biểu dương thành tích xuất sắc của một số nhân viên trước toàn Hội đồng

Trang 36

doanh nghiệp hay đề xuất Tổng công ty, Bộ Thủy Sản khen thưởng bằng giấy khen hay danh hiệu

z Hình thức tổ chức tham quan du lịch: Cho toàn thể CB.CNV hay một số CNV

có thành tích, thâm niên hay có chức vụ tham quan du lịch ngắn ngày trong nước hay du lịch nước ngoài

z Hình thức thi nâng cao tay nghề, nâng bậc: Đối với CB.CNV hoàn thành công

tác tốt, không phạm kỹ luật từ khiển trách trở lên được xét thi nâng cao tay nghề, nâng bậc lương với các điều kiện như sau :

Đối với người thuộc hợp đồng lao động, mà trong hợp đồng lao động chưa ghi rõ

thời hạn nâng bậc phải có ít nhất hai năm (24 tháng)

Đối với các chức danh chuyên môn nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ có hệ số mức

lương khởi điểm (bậc 1) thấp hơn 1,78 phải có ít nhất 3 năm (36 tháng) Đối với các chức danh có hệ số mức lương khởi điểm (bậc 1) lớn hơn 1,78 phải

có ít nhất 3 năm (36 tháng)

VII Định mức lao động:

Theo Nghị định 28/CP ngày 28-4-1997 Bộ Lao động Thương Binh- Xã Hội đã hướng dẫn xây dựng định mức lao động đối với các doanh nghiệp nhà nước theo từng nghành

1 Nguyên tắc đinh mức:

Mức hao phí lao động hợp lý phải dựa trên các thông số kỹ thuật cho sản phẩm, quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chế độ làm việc của thiết bị và những kinh nghiệm tiên tiến áp dụng rộng rãi Nếu có tiêu chuẩn định mức của ngành hay liên ngành thì có thể áp dụng chuẩn ngành hay liên ngành

Định mức lao động phải tính đúng, đủ phù hợp qui trình công nghệ Không tính những hao phí làm sản phẩm phụ, sửa chữa lớn nhà xưởng, công trình xây dựng cơ bản, chế tạo lắp đặt thiết bị và các việc khác

2 Phương pháp tính:

Trong các công ty chế biến hải sản, định mức lao động thường được quản đốc phân xưởng, thống kê phân xưởng, lao động tiền lương, Công đoàn phối hợp và trình Giám đốc duyệt Sản phẩm làm ra là các mặt hàng thủy sản, vì thế phương pháp tính được xác định theo kết cấu mức lao động tổng hợp

Trang 37

- TCN : Mức lao động công nghệ

Đơn vị tính là giờ/người hay công/người trên sản phẩm hiện vật

các nguyên công công nghệ, nguyên công phục vụ để sản xuất sản phẩm trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định Nếu trên nhiều máy móc thiết bị khác nhau, định mức khác nhau, thì lấy năng suất bình quân gia quyền

thực hiện chức năng phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm Trong chế biến hải sản tỷ lệ này thường tính % từ 10-15% ở các phân xưởng

tượng sau ở các Công ty chế biến thủy sản:

-CNV ở phòng ban, bộ máy điều hành

-Cán bộ chuyên trách đoàn, đảng

-Ban giám đốc

3 Hệ số tiêu hao trong chế biến:

Trong chế biến hệ số tiêu hao này xác định theo trọng lượng tiêu hao

Hệ số thành phẩm là tỷ lệ giữa nguyên liệu đầu vào và thành phẩm

Hệ số bán thành phẩm là tỷ lệ giữa nguyên liệu đầu vào và bán thành phẩm

Hệ số tiêu hao là tỷ lệ giữa trọng lượng sản phẩm đầu vào và trọng lượng sản phẩm đầu ra

Dưạ trên các hệ số tiêu hao trên, bộ phận xây dựng định mức lao động thiết lập kế hoạch đơn giá tiền lương

4 Tổng hợp định mức lương - công - đơn giá lương khâu chế biến

Bảng 2.23 : Bảng tổng hợp định mức lương - công - đơn giá lương khâu

chế biến

Nguyên liệu Bán thành phẩm

H BTP =

Nguyên liệu Thành phẩm

H TP =

Trọng lượng sản phẩm đầu vào Trọng lượng sản phẩm đầu ra

H TH =

Trang 38

2 Nguyên con -Lựa, phân cỡ nguyên liệu 1,25 4,00 5,00

4 Cở 41/60 -Chỉnh hình và viền xung quanh 1,10 17,00 18,70

-Cấp đông, bao gói thành phẩm 1,10 6,00 6,00 -Nghiệm thu sản phẩm, kiểm tra cỡ và

-Ngày thí nghiệm định mức: 20-9-1999

-Địa điểm: Phân xưởng chế biến Công ty XNK Thủy Sản 4

Từ cơ sở này bộ phận lao động tiền lương tiến hành xác định đơn giá tiền

lươngtheo mức tối thiểu điều chỉnh 331.200đ/tháng Công sản xuất 33.500đ /tấn,

công phục vụ + quản lý: 34.500đ/ngày

Bảng 2.24 : Bảng đơn giá lương cho 1 tấn thành phẩm

STT Mặt hàng Định mức

công sản xuất

Định mức phục vụ+quản lý

lương đối với mặt hàng trên ( bảng 2-25, phụ lục Ch.2)

Trang 39

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ Ở KHÂU CHẾ BIẾN

BẰNG CÁC ĐÒN BẨY KINH TẾ

I CÁC GIẢI PHÁP NÂÂNG CAO HIỆU QUẢ Ở KHÂU CHẾ BIẾN

BẰNG CÁC

CHÍNH SÁCH LƯƠNG BỔNG:

Đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với các nhà máy chế biến thủy sản nói riêng , các yếu tố được xem là có thể tác động đến năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh theo quan điểm lý thuyết hệ thống đang được nhìn nhận một cách khoa học vẫn bao gồm hai vấn đề :

sản xuất, hiện đại hóa mô hình sản xuất

nguồn nhân lực, có chính sách đãi ngộ xứng đáng

Vấn đề thứ nhất vẫn đang được thừa nhận ở Seaprodex Tuy nhiên yếu tố này đòi hỏi thay đổi cơ sở vật chất, dây chuyền chế biến hải sản, nhà xưởng và trang thiết bị hiện đại để đảm bảo đúng tiêu chuẩn quốc te.á Vấn đề này gặp nhiều khó khăn, khó khăn cả chất và lượng, cần phải tiến hành từng bước

Trang 40

Vấn đề thứ hai, dựa trên nguồn nhân lực sẵn có và một chính sách đãi ngộ hợp lý để tạo thành đòn bẩy kinh té nhằm tạo động lực mới Công việc này cũng khó khăn nhưng vẫn nằm trong khả năng hiện thực Vì thế chính sách đãi ngộ và trả công lao động trong các doanh nghiệp chế biến cần được đặc biệt quan tâm và hướng đến những vấn đề sau:

CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ Ở DOANH NGHIỆP

Lương Thưởng Phúc

lợi

Phụ cấp

thăng tiến

Công việc thú

vị

Điều kiện làm việc

Nguồn: Quản trị nguồn nhân lực (Trần Kim Dung) NXB G.Dục 1998

1 Xác định lại mức lương tối thiểu :

Trong bối cảnh nền kinh tế mỗi quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển, cung cầu lao động có xu hướng nghịch biến, cung về lao động càng ngày càng gia tăng kèm theo sự gia tăng dân số tuyệt đối trong khi đó cầu lao động có xu hướng giảm tương đối do hệ quả của sự tiến hộ khoa học, cơ giới hóa, điện khí hóa và đặc biệt là kỹ thuật tin học

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) mức lương tối thiểu cần bao gồm nhu cầu căn bản của người lao động và gia đình họ Nhu cầu căn bản ở đây bao gồm những yếu tố căn bản tối thiểu

-Nhu cầu ăn mặc

-Nhu cầu nhà ở, sinh hoạt gia đình, đi lại

-Nhu cầu giáo dục

-Nhu cầu y tế

-Nhu cầu giải trí tối thiểu

Để xác định lương tối thiểu cần căn cứ vào CPI và GDP, tiền lương tối thiểu cần được điều chỉnh tăng lên khi GDP và CPI tăng Căn cứ vào số liệu thống kê từ năm 1993 (năm cải cách chế độ tiền lương) đến năm 1999 như sau :

BẢNG 3-1 : BẢNG SO SÁNH CHỈ SỐ HÀNG HÓA DỊCH VỤ

VÀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI

Chỉ tiêu 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Ghi chú

-CPI (%) 5,2 14,4 12,7 4,5 3,6 9,2 2,0 So sánh lấy

-GDP (%) 8,1 8,8 9,5 9,3 8,2 5,8 4,8 năm trước =100

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w