1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪ TẠI NG N HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PH N NGOẠI THƯƠNG VIỆT N M – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

117 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, trước sự phát triển của thị trường và tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ, để nâng cao hiệu quả hoạt động, VCB đã từng bước chuyển mình từ một

Trang 1

NGUYỄN THỊ HÀ PHƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪ TẠI NG N HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PH N NGOẠI THƯƠNG VIỆT N M – CHI NHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP Hồ C M – Năm 2013

Trang 2

NGUYỄN THỊ HÀ PHƯƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪ TẠI NG N HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PH N NGOẠI THƯƠNG VIỆT N M – CHI NHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐOÀN ĐỈNH LAM

TP Hồ C M – Năm 2013

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ Kinh tế “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động

cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.HCM” là do chính tôi nghiên cứu và thực

hiện Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, trung thực và khách quan Tôi xin chịu trách nhiệm về tính xác thực

và tham khảo tài liệu khác

TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2013

Tác giả

NGUYỄN THỊ HÀ PHƯƠNG

Trang 4

MỤC LỤC

NH M H VI T TẮT

NH M ẢNG

NH M IỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

HƯƠNG 1: Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC CẤP TÍN NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Tổng quan về cấp tín dụng đối với DNNVV 6

1.1.1 Khái niệm cấp tín dụng đối với DNNVV 6

1.1.2 Các hình thức cấp tín dụng đối với DNNVV 6

1.1.3 Vai trò của cấp tín dụng đối với DNNVV 7

1.2 Tổng quan về DNNVV 9

1.2.1 Khái niệm 9

1.2.2 Đặc điểm của DNNVV 13

1.2.3 Vai trò của NNVV đối với nền kinh tế 16

1.3 Sự cần thiết của việc phát triển hoạt động T đối với DNNVV 17

1.3.1 Khái niệm phát triển hoạt động TD 17

1.3.2 Sự cần thiết của việc phát triển hoạt động T đối với DNNVV 18

1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển TD DNNVV 19

1.3.3.1 Nhân tố vĩ mô 19

1.3.3.2 Nhân tố liên quan đến bản thân NHTM 21

1.3.3.3 Nhân tố liên quan đến bản thân NNVV 24

1.4 ài học kinh nghiệm cho Việt Nam từ một số quốc gia về T ngân hàng đối với DNNVV 25

Trang 5

1.4.1 Kinh nghiệm của một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới 25

1.4.1.1 Nhật Bản 25

1.4.1.2 Thái Lan 27

1.4.1.3 Đài Loan 27

1.4.2 ài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 28

Kết luận chương 1 29

HƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TM P NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – HI NH NH TP.H M 30

2.1 Giới thiệu về VCB HCM 30

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành của VCB HCM 30

2.1.2 Vị trí và vai trò của VCB HCM trong hệ thống và trên địa bàn 30

2.1.3 Sơ lược tình hình hoạt động của VCB HCM từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 31

2.2 Thực trạng hoạt động T đối với DNNVV tại VCB HCM 35

2.2.1 ác sản phẩm T đối với DNNVV tại VCB HCM 35

2.2.1.1 Cho vay bổ sung vốn lưu động 35

2.2.1.2 ho vay đầu tư tài sản hoặc dự án 37

2.2.1.3 Bảo lãnh 38

2.2.2 Quy trình cấp tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM 39

2.2.3 Kết quả hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại V H M giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 41

2.2.3.1 Số lượng khách hàng NNVV tại VCB HCM 41

2.2.3.2 ư nợ T đối với DNNVV tại VCB HCM 42

2.2.3.3 ơ cấu tín dụng DNNVV tại VCB HCM 44

2.2.3.4 Chất lượng T đối với DNNVV tại VCB HCM 45

Trang 6

2.2.4 Khảo sát hoạt động T đối với DNNVV tại VCB HCM 47

2.2.5 Đánh giá thực trạng hoạt động cấp T đối với DNNVV tại VCB HCM

50

2.2.5.1 Những ưu điểm 50

2.2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 51

HƯƠNG 3: GIẢI PH P PH T TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN D NG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TM P NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – HI NH NH TP.H M 57

3.1 Định hướng phát triển của V và định hướng hoạt động TD DNNVV của V nói chung và V H M nói riêng 57

3.2 Giải pháp nhằm phát triển hoạt động T đối với DNNVV tại VCB HCM 58

3.2.1 Giải pháp về tìm kiếm khách hàng 58

3.2.2 Giải pháp về sản phẩm 59

3.2.3 Giải pháp về giá 62

3.2.4 Giải pháp về marketing và truyền thông 62

3.2.5 Giải pháp về con người 64

3.2.6 Giải pháp về chính sách của ngân hàng 64

3.2.6.1 Tăng cường chính sách tư vấn, hỗ trợ các NNVV trong quan hệ TD 64

3.2.6.2 Tăng cường kết nối với các đơn vị có liên quan để cung cấp sản phẩm trọn gói cho khách hàng 65

3.2.6.3 Phát triển công tác bán chéo sản phẩm và cung cấp gói dịch vụ tổng thể 65

3.2.6.4 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng 66

3.2.7 Giải pháp về quy trình thẩm định 67

3.2.7.1 Xây dựng và hoàn thiện quy trình thẩm định 67

3.2.7.2 Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng 67

Trang 7

3.2.7.3 Tăng cường kiểm tra sử dụng vốn vay và kiểm soát nội bộ 68

3.2.8 Giải pháp về cơ sở dữ liệu ngành và thông tin N 69

3.3 Kiến nghị 69

3.3.1 Đối với hính Phủ 69

3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 70

3.3.3 Đối với các cơ quan, tổ chức liên quan khác 72

3.3.3.1 Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Quỹ bảo lãnh T 72

3.3.3.2 Hiệp hội DNNVV 72

3.3.3.3 ác hiệp hội ngành nghề 73

3.3.4 Đối với các NNVV 73

3.3.4.1 huyên nghiệp hóa trong tổ chức hoạt bộ máy kế toán – tài chính và minh bạch thông tin tài chính 74

3.3.4.2 Tăng cường giao dịch thanh toán qua ngân hàng nhằm tăng tính minh bạch trong hoạt động tài chính của DNNVV 74

3.3.4.3 hú trọng đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ quản lý đối với cấp lãnh đạo DN 74

3.3.4.4 Xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình thị trường để có hiệu quả và có tính khả thi 75

3.3.4.5 Tăng cường bổ sung vốn chủ sở hữu 75

3.3.4.6 Tăng cường tìm hiểu và tiếp thu, đổi mới công nghệ sản xuất 76

Kết luận chương 3 76

K T LUẬN 77

TÀI LIỆU TH M KHẢO 79

PH L C SỐ 01: ác chỉ tiêu đánh giá sự phát triển hoạt động tín dụng đối với DNNVV

PH L C SỐ 02: Tình hình phát triển DNNVV tại TP HCM

Trang 8

PH L C SỐ 03: Bảng câu hỏi khảo sát ban đầu

PH L C SỐ 04: Bảng câu hỏi khảo sát chính thức

PH L C SỐ 05: Mô tả mẫu điều tra các khách hàng sử dụng dịch vụ TD DNNVV của VCB HCM

Trang 9

12 VCB Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

13 VCB HCM Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

- hi nhánh TP.H M

Trang 10

N MỤC C C N

Bảng 2.1 Kết quả một số hoạt động chủ yếu của V H M 33

Bảng 2.2 Số lƣợng khách hàng NNVV tại VCB HCM 42

Bảng 2.3 ƣ nợ tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM 43

Bảng 2.4 ơ cấu dƣ nợ tín dụng DNNVV tại VCB HCM theo sản phẩm 44

Bảng 2.5 ơ cấu dƣ nợ TD DNNVV tại V H M theo ngành nghề 45

Bảng 2.6 Nợ quá hạn DNNVV tại VCB HCM 46

Bảng 2.7 Nợ xấu DNNVV tại VCB HCM 46

Bảng 2.8 Thống kê mô tả các mong đợi của khách hàng khi vay vốn 48

Bảng 2.9 Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng về dịch vụ TD DNNVV của VCB HCM 49

Trang 11

N MỤC C C U Ồ

Hình 2.1 Quy trình cấp tín dụng NNVV của V H M 40 Hình 2.2 ƣ nợ tín dụng đối với DNNVV tại VCB HCM 43 Hình 2.3 Nợ quá hạn và nợ xấu của DNNVV tại VCB HCM 46

Trang 12

LỜ MỞ ẦU

1 T ấ t t t

Việt Nam là một nước đang phát triển với dân số đông đi lên từ ngành nông

nghiệp lúa nước Trong gần 40 năm qua nước ta đã phải phục hồi sự tàn phá của

chiến tranh, sự mất mát chỗ dựa về tài chính sau khi Liên bang Xô viết tan rã và sự

cứng nhắc của nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung Sau nhiều năm bị cô lập về chính

trị và trì trệ về kinh tế, Việt Nam đang nhanh chóng hòa mình vào dòng chảy chung

của thế giới, hướng tới nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Sự chuyển mình

này đã làm thay đổi toàn diện bộ mặt nền kinh tế, trong đó có việc hàng loạt các

doanh nghiệp mới được khai sinh Tuy nhiên do xuất phát điểm kinh tế của nước ta

còn thấp nên quy mô của các doanh nghiệp còn hạn chế Hơn nữa đặc điểm lịch sử

đã quy định con người của chúng ta chưa đủ tầm nhìn và kiến thức, kinh nghiệm và

kỹ năng để vận hành tốt một doanh nghiệp quy mô lớn ên cạnh đó, nguồn nhân

lực trẻ dồi dào nhưng thiếu trình độ và kỹ năng tay nghề là một trong những trở lực

trong việc mở rộng quy mô và tầm vóc của doanh nghiệp Đặc điểm kinh tế và đặc

điểm con người đã chỉ ra rằng phát triển các DNNVV trong giai đoạn hiện nay là

phù hợp với hoàn cảnh nước ta hính vì vậy, Nhà nước ta đã và đang tạo điều kiện

thuận lợi cho các DNNVV phát huy tính năng động, sáng tạo, nâng cao năng lực

quản lý, điều hành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh

trên thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao đời

sống nhân dân

Là trung tâm kinh tế năng động và phát triển nhất của cả nước, thành phố Hồ

hí Minh là nơi tập trung nhiều nhất các DNNVV Nếu so với cả nước, các doanh

nghiệp loại này tại thành phố Hồ hí Minh chiếm số lượng khoảng một phần tư,

đóng góp G P chiếm tỷ trọng một phần ba và giải quyết khoảng 70% việc làm

Những con số trên cho thấy, DNNVV tại thành phố Hồ hí Minh là thành phần

kinh tế năng động, tăng trưởng nhanh và đóng góp lớn vào kinh tế xã hội của thành

phố và cả nước

Trang 13

Được thành lập từ ngày 01/04/1963, sau hơn 50 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và tăng trưởng của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế Trong những năm gần đây, trước sự phát triển của thị trường và tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ, để nâng cao hiệu quả hoạt động, VCB đã từng bước chuyển mình từ một ngân hàng bán buôn thành một ngân hàng đa năng chú trọng hơn đến các dịch vụ dành cho các DNNVV, hộ kinh doanh cá thể và cá nhân Tuy nhiên, hoạt động tín dụng đối với phân khúc thị trường DNNVV vẫn chưa được khai thác hiệu quả, toàn diện và tương xứng với tầm vóc của VCB

Là một chi nhánh có quy mô lớn nhất trong hệ thống, Ngân hàng TM P Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hồ hí Minh (VCB HCM) luôn có những đóng góp quan trọng cho hoạt động kinh doanh của VCB ùng với định hướng hoạt động của hệ thống, hoạt động tín dụng đối với DNNVV của VCB H M đã được chuyên môn hoá và phát triển phát triển Nằm trên địa bàn có thị trường năng động nhất cả nước, hoạt động tín dụng đối với DNNVV của VCB HCM có khá nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp không ít khó khăn do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các ngân hàng khác Trước tình hình đó, việc phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp phát triển hoạt động cấp tín dụng đối với DNNVV là việc làm quan trọng giúp VCB H M nâng cao năng lực cạnh tranh, hoàn thành mục tiêu kinh doanh đề

ra, đồng thời góp phần thực hiện chủ trương phát triển doanh nghiệp của Nhà nước hính vì thế, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “GIẢI PH P PH T TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN NG ĐỐI VỚI O NH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪ TẠI NGÂN HÀNG TM P NGOẠI THƯƠNG VIỆT N M – CHI NH NH THÀNH PHỐ HỒ HÍ MINH

2 M t u u v ệm v u

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên việc khảo sát và phân tích thực trạng cấp tín dụng đối với NNVV của VCB HCM để tìm ra những hạn chế và

Trang 14

nguyên nhân của nó, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp và khuyến nghị giúp VCB

H M phát triển hoạt động cấp tín dụng cho NNVV

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận văn có các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng thương mại, về doanh nghiệp nhỏ và vừa, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cấp tín dụng của VCB HCM đối với NNVV từ đó rút ra những ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân của nó

- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm khắc phục những mặt hạn chế, phát huy những ưu điểm, góp phần mở rộng và phát triển hoạt động tín dụng của

V H M đối với NNVV

3 ố tư v v u

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cấp tín dụng đối với NNVV Phạm vi nghiên cứu: tại V HCM

Thời gian nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

4 Cơ sở lý luậ v ả thuy t u:

Để làm nền tảng lý luận của luận văn, tác giả đã sử dụng cơ sở lý thuyết của một số tác giả và các văn bản pháp luật của Việt Nam như sau:

- Lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tác giả đã tổng hợp lý luận của các tác giả: Phạm Hoàng Ân[11]; Nguyễn Quốc Nghi, Lê ảo Yến[8]; Nguyễn Hà Phương [6]; Võ Thị Hồng Loan [19] và các văn bản pháp luật như Nghị định 90/2001/CP-NĐ ngày 23 tháng 11 năm 2001 của CP [4]; Nghị định 56/2009/NĐ-

P ngày 30 tháng 06 năm 2009 của CP [5]và các bàn luận của tác giả

- Lý luận về tín dụng ngân hàng: Tác giả đã tổng hợp lý luận của các tác giả: PGS.TS Trầm Thị Xuân Hương, Ths Hoàng Thị Minh Ngọc [17], TS Nguyễn Minh Kiều [7]; Luật các tổ chức tín dụng [3] và các bàn luận của tác giả

Trang 15

Giả thuyết nghiên cứu của đề tài: NNVV có vai trò rất quan trọng đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, do đó hầu hết các nước đều có những chính sách

hỗ trợ phát triển NNVV trong đó có chính sách về tín dụng Đối với Việt Nam nói chung và thành phố Hồ hí Minh nói riêng, khi chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư nhân với nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời, trong đó NNVV chiếm tỷ trọng cao

và ngày càng có nhiều đóng góp cho sự phát triển và ổn định của nền kinh tế ác NNVV lại bị hạn chế về năng lực tài chính nên cần có sự hỗ trợ từ Nhà nước và các tổ chức tài chính trung gian V H M là một chi nhánh NHTM lớn tại TP.H M, nơi tập trung số lượng lớn NNVV Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng cho NNVV tại V H M chưa được khai thác hiệu quả hính vì vậy vấn đề đặt

ra là phải làm gì để phát triển hoạt động tín dụng đối với NNVV tại V H M cả

về lượng và chất

5 P ươ u

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả; kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia và khảo sát trực tiếp khách hàng, cán bộ tín dụng NNVV thông qua bảng câu hỏi để đánh giá thực trạng cấp tín dụng cho NNVV tại V H M từ đó

đề xuất các giải pháp để phát triển hoạt động tín dụng cho đối tượng khách hàng này tại hi nhánh

7 t ấu c a luậ vă

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 03 chương:

Trang 16

 Chương 1: Cơ sở lý luận về việc cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và

vừa tại các ngân hàng thương mại

 Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

 Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 17

C ƯƠN 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ V ỆC CẤP TÍN ỤN Ố VỚ

O N N ỆP N Ỏ VÀ VỪ TẠ C C N ÂN ÀN T ƯƠN MẠ 1.1 Tổ qu v ấ t d ố vớ NNVV

1.1.1 ệ ấ t d ố vớ NNVV

ấp tín dụng trong phạm vi nghiên cứu ở đây được hiểu là hoạt động cấp tín dụng của các NHTM Tín dụng NHTM thể hiện quan hệ tín dụng phát sinh giữa NHTM với khách hàng, trong đó NHTM là người cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức bằng tiền hoặc tài sản trong một khoảng thời gian đã thỏa thuận, với cam kết là khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn Hay nói cách khác, đứng trên góc độ là NHTM, tín dụng NHTM là hình thức sử dụng vốn của NHTM thông qua việc chuyển giao quyền sử dụng vốn tín dụng cho khách hàng dưới hình thức bằng tiền hoặc tài sản mà khách hàng cam kết hoàn trả nợ và lãi đúng hạn (Trầm Thị Xuân Hương, Hoàng Thị Minh Ngọc, 2012)

ấp tín dụng đối với NNVV là loại hình tín dụng trong đó NHTM là người cấp tín dụng và người được cấp tín dụng (khách hàng) là các NNVV

1.1.2 C ì t ấ t d ố vớ NNVV

Trên thế giới hiện nay tồn tại khá đa dạng các hình thức cấp tín dụng cho doanh nghiệp như: cho vay, chiết khấu, thấu chi, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng… ù tính chất của các hình thức tín dụng có những điểm đặc thù nhưng đều có điểm cơ bản giống nhau là ngân hàng sẽ chuyển giao cho khách hàng một số tiền nhất định và sau một khoảng thời gian đã thỏa thuận thì ngân hàng

sẽ thu hồi vốn gốc và lãi

Tại Việt Nam, Mục 2, Điều 98, Khoản 3 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thông qua ngày 16/06/2010, hiệu lực thi hành ngày 01/01/2011 quy định NHTM được cấp tín dụng dưới các hình thức sau:

Trang 18

 Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

 Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

 Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

 ao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

 Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

NNVV mang khá đầy đủ những tính chất cơ bản của một doanh nghiệp nên các hình thức cấp tín dụng nói trên cũng được áp dụng cho loại hình doanh nghiệp này

1 1 3 V trò ấ t d ố vớ NNVV

ũng như bất kỳ một thành phần kinh tế nào trong xã hội, để tồn tại và phát triển NNVV luôn có nhu cầu về vốn Thường các NNVV có số vốn sở hữu ban đầu bé và nhu cầu xoay vòng vốn cao nên khi tình hình tài chính của N không đủ

để tự trang trải thì buộc họ phải tìm đến các nguồn vốn tài trợ bổ sung từ bên ngoài Vay mượn bạn bè, người thân hay cá nhân bên ngoài là một cách phổ biến Tuy nhiên, hạn chế của phương thức huy động này là lãi suất cho vay thường cao hơn thị trường và số vốn huy động được là không lớn Phát hành các loại chứng khoán cũng

Trang 19

là một cách, tuy vậy không phải loại hình NNVV nào cũng đáp ứng đủ các yêu cầu khi phát hành o đó, T NH là nguồn bổ sung vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động của các NNVV

Thứ nhất, T NH sẽ góp phần đảm bảo cho hoạt động của NNVV được liên tục và phát triển, hạn chế rủi ro phá sản Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quay vòng vốn không kịp thời đã tạo ra sự không ăn khớp về thời gian và quy mô giữa nhu cầu vốn và khả năng trả nợ, dẫn đến tình trạng thiếu hụt vốn Hơn nữa, NNVV còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về quy mô vốn và tính cạnh tranh khốc liệt của thị trường Tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời để thanh toán cho nhà cung cấp, trả lương cho nhân viên, đền bù thiệt hại cho đối tác… là khá phổ biến và nếu kéo dài sẽ làm cho N đối mặt với nguy cơ phá sản Nguồn vốn vay từ NHTM sẽ giúp N giải quyết các vấn đề về vốn để có thể tồn tại và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Thứ hai, T NH góp phần tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của NNVV, hạn chế tình trạng sử dụng vốn sai mục đích Để vay được vốn từ NH, các NNVV thường phải đáp ứng nhiều điều kiện, trong đó có điều kiện quan trọng là phải đảm bảo đúng mục đích sử dụng vốn vay và phải đưa ra kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả Đây là điểm khác biệt so với việc N đi vay từ các đối tác, bạn hàng, người thân…

Và nếu được NH chấp thuận cho vay thì trong suốt thời hạn vay, N phải chịu sự giám sát của NH thông qua quy trình kiểm tra T chặt chẽ cộng với việc chịu áp lực từ cam kết hoàn trả khoản vay đúng hạn Điều này khiến các NNVV phải thật

sự tôn trọng hợp đồng T và phải luôn chú trọng đến hiệu quả sử dụng vốn

Thứ ba, T NH góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho NNVV Trong nền kinh tế thị trường hiếm có N nào chỉ dùng toàn bộ vốn tự có để kinh doanh dù

N đó có đủ khả năng tài chính đi chăng nữa Nguồn vốn của N thường bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay Vốn chủ sở hữu có thể bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối… Vốn vay có thể là các khoản nợ từ các

T T , nợ từ đối tác, nợ trong chính nội bộ N… Tỷ trọng của các nguồn vốn đó

Trang 20

trong tổng nguồn chính là cơ cấu vốn ác N đều hiểu rằng vốn vay chính là đòn bẩy để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn do lợi ích từ tấm chắn thuế ác NNVV lại thường xuyên hạn hẹp về vốn Vì vậy, nguồn vốn vay sẽ giúp NNVV nâng cao lợi nhuận cho chính mình thông qua việc sử dụng một cấu trúc vốn hiệu quả nhất

1.2 Tổ qu v DNNVV

1.2.1 ệ

Trên thế giới, NNVV được định nghĩa căn cứ vào các tiêu chuẩn như số lượng nhân viên, tổng số vốn, tổng số tài sản, thị phần của doanh nghiệp… hoặc kết hợp một số tiêu chuẩn trên tùy thuộc vào mức độ phát triển kinh tế, bối cảnh văn hóa và mục đích phân loại DNNVV

Theo quan niệm của Ngân hàng thế giới (WB) và ông ty tài chính quốc tế (IFC) thì NNVV là những DN có qui mô vốn, lao động và doanh thu nhỏ bé ăn

cứ vào quan niệm trên, NNVV được chia làm ba loại như sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ: là các doanh nghiệp có không quá 10 lao động, tổng

giá trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 100.000 US và tổng doanh thu hàng năm không quá 100.000 US

- Doanh nghiệp nhỏ: là các doanh nghiệp có không quá 50 lao động, tổng giá

trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 3.000.000 US và tổng doanh thu hàng năm không quá 3.000.000 US

- Doanh nghiệp vừa: là các doanh nghiệp có không quá 300 lao động, tổng giá

trị tài sản hoặc nguồn vốn không quá 15.000.000 US và tổng doanh thu hàng năm không quá 15.000.000 US

Tại khu vực hâu Âu, NNVV được định nghĩa là những doanh nghiệp có dưới 250 nhân công và được chia thành ba loại sau:

- Doanh nghiệp siêu nhỏ: có dưới 10 nhân công, doanh số 2 triệu Euro, tổng

tài sản 2 triệu Euro

Trang 21

- Doanh nghiệp nhỏ: có từ 10 nhân công đến dưới 50 nhân công, doanh số 10

triệu Euro, tổng tài sản 10 triệu Euro

- Doanh nghiệp vừa: có từ 50 nhân công đến dưới 250 nhân công, doanh số 50

triệu Euro, tổng tài sản 43 triệu Euro

Dưới đây là các tiêu chuẩn phân định DNNVV của một số quốc gia và vùng lãnh thổ trong khu vực và trên thế giới:

Nhật Bản - Ngành chế tạo: Số lượng nhân viên dưới 300 người hoặc vốn đầu tư khoảng dưới 100 triệu Yên

- Ngành bán buôn: Nhân viên dưới 50 người và vốn đầu tư 10 triệu Yên Brazil - Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên từ 50 - 249 người

- Doanh nghiệp nhỏ: Số nhân viên 5 - 49 người Indonesia - Doanh nghiệp nhỏ: Nhân viên từ 5 - 19 người, vốn khoảng 70 triệu Rubi (bất động sản)

- Doanh nghiệp vừa: Số nhân viên khoảng 20 - 29 người Malaysia - Nhân viên khoảng dưới 250 người, vốn tài sản cố định hoặc tài sản

khoảng 1 triệu Ringis

Trang 22

Tại Việt Nam, các chuyên gia kinh tế và pháp luật cho rằng khái niệm DNNVV được du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam (dịch ra từ khái niệm Small and Medium Enterprises (SMEs) của các nước phương Tây)

Kể từ khi du nhập vào Việt Nam cho đến nay, vấn đề tiêu chí xác định DNNVV luôn là trung tâm của nhiều cuộc tranh luận bởi nếu không xác định được chính xác các tiêu chí phân loại thì sẽ khó có những chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển đúng đắn cho khu vực DN này

Khái niệm DNNVV (khi đó còn được gọi là DN vừa và nhỏ) được định nghĩa chính thức tại công văn số 681/CP-KTN ngày 20/06/1998 của CP, theo đó

DN vừa và nhỏ là DN có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng (tương đương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VN và US tại thời điểm ban hành công văn) và số lượng lao động trung bình hàng năm dưới 200 người Tiêu chí này đặt ra với mục đích xây dựng một bức tranh chung về các DNNVV ở Việt Nam nhằm phục vụ cho việc hoạch định chiến lược và chính sách phát triển khu vực DN này

Tuy nhiên các tiêu chí phân loại trên dần trở nên không còn phù hợp với thực

tế kinh tế khách quan của đất nước ta những năm sau này nên tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của CP về trợ giúp phát triển DNNVV đã đưa ra định nghĩa chính thức như sau: “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10

tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Đồng thời

Đài Loan - Ngành khoáng sản: Tổng vốn dưới 40 triệu Đài tệ Đài tệ

- Ngành thương mại, vận tải …: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 40 triệu Đài tệ

Thái Lan - ông nghiệp quy mô nhỏ: Vốn đăng ký dưới 2 triệu Bạt và dưới 50

nhân viên

Mỹ

- Ngành chế tạo: ó số nhân viên dưới 500 người, ngành chế tạo ô tô dưới 1.000 người, ngành chế tạo máy hàng không dưới 500 người

- Ngành dịch vụ bán lẻ: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 80.000 USD

- Ngành bán buôn: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 220.000 USD

- Ngành nông nghiệp: Mức tiêu thụ hàng năm dưới 1 triệu USD

Trang 23

nghị định này quy định thêm, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên

Mới đây nhất, để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhà nước ta lại một lần nữa điều chỉnh khái niệm DNNVV Nghị định 56/2009/NĐ-

P ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV được ban hành thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ- P ngày 23/11/2001 Đây có thể nói là bước ngoặt của CP ta trong việc xác định các tiêu chí phân loại DNNVV vì lần đầu tiên ngành nghề/khu vực kinh doanh được xét đến như một tiêu chí phân loại Định nghĩa lần này được đưa ra khá chi tiết, theo đó:

“DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến 100

tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người

I T ươ

v dị v

10 người trở xuống 10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV

Trang 24

Quy mô nguồn vốn được xem là tiêu chí ưu tiên và được chú trọng trong cách phân loại NNVV theo Nghị định 56/2009 là một sự bất hợp lý và khó áp dụng trong thi hành (Trương Quang Thông, 2010) ởi lẽ, tổng nguồn vốn của N bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Vốn chủ sở hữu của NNVV thường có tính ổn định hơn trong khi nợ phải trả thường xuyên biến động, từ đó gây ra sự không ổn định của tổng nguồn vốn ảnh hưởng đến tiêu chí xác định NNVV Ngoài ra, cách phân loại NNVV theo tiếp cận định lượng về lao động có hạn chế

về mức độ thâm dụng lao động, số nhân công thường xuyên, bán thời gian, mùa vụ (Trương Quang Thông, 2010)

1.2.2 ặ ể DNNVV

ác NNVV trên thế giới có những đặc điểm chung sau đây:

Thứ nhất, NNVV có vốn đầu tư ban đầu ít với chu kỳ sản xuất kinh doanh thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh Việc khởi sự kinh doanh và mở rộng quy mô đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị thực hiện chủ yếu bằng một phần vốn tự có và tín dụng không chính thức như vay mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính và phi tài chính trong xã hội

Thứ hai, NNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế Các NNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực từ thương mại, dịch vụ, công nghiệp đến xây dựng, nông lâm ngư nghiệp và hoạt động dưới mọi hình thức như: DN nhà nước, DN tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN

có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh doanh cá thể Tuy nhiên, NNVV thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống, những sản phẩm có sức mua cao, dễ dàng thâm nhập thị trường như: chế biến nông-lâm-thủy-hải sản, gia công may mặc, sản xuất giày dép, linh kiện thiết bị điện tử, làm ủy thác cho các

DN lớn hoặc gia công cho những công ty nước ngoài

Thứ ba, DNNVV khá năng động và linh hoạt Trước những biến chuyển của thị trường, các NNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng

Trang 25

mặt hàng nhanh o có quy mô hoạt động nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, số lượng lao động không nhiều, vốn đầu tư vào công nghệ sản xuất là không lớn nên một khi sản phẩm không thích ứng được với nhu cầu của thị trường thì DNNVV sẽ dễ dàng chuyển hướng kinh doanh hơn là các DN lớn

Thứ tư, năng lực kinh doanh của các NNVV còn hạn chế o quy mô vốn nhỏ nên các NNVV không đủ điều kiện đầu tư nâng cấp, đổi mới công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến, hiện đại ên cạnh đó, do không có vốn lớn nên công tác marketing của NNVV cũng không được chú trọng

và đầu tư thích đáng DNNVV sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm, tính cạnh tranh trên thị trường kém

Thứ năm, năng lực quản lý của các NNVV thấp DNNVV thường có xuất phát điểm từ N gia đình hoặc từ ý tưởng kinh doanh của một nhóm bạn bè, một cá thể, vì vậy cách điều hành của người quản lý DN thường chịu tác động của tư tưởng gia đình trị và hay bị các yếu tố tình cảm kiểu gia đình chi phối Ngoài ra, do đây là loại hình DN còn non trẻ nên trình độ và kỹ năng của nhà lãnh đạo DN còn hạn chế Mặt khác, NNVV ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý có trình độ do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn

Tại Việt Nam, các NNVV của Việt Nam cũng có những đặc điểm tương tự như ở các quốc gia khác Ngoài ra, do đặc trưng riêng của nền kinh tế đang trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên DNNVV Việt Nam còn có những đặc trưng riêng Những đặc điểm cơ bản của các DNNVV Việt Nam thể hiện như sau:

Thứ nhất, NNVV tại Việt Nam là những doanh nghiệp có quy mô vốn và

số lượng lao động nhỏ Đây thường là những doanh nghiệp khởi sự thuộc khu vực kinh tế tư nhân

Thứ hai, các NNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp

và các công ty tư nhân đến các hợp tác xã Trong một thời gian dài, các doanh

Trang 26

nghiệp thuộc các thành phần khác nhau không được đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử Điều đó ảnh hưởng đến tâm lý, phong cách kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát về tiếp cận nguồn lực không như nhau (trong giao đất, trong vay vốn ngân hàng …)

Thứ ba, NNVV tại Việt Nam hoạt động trong nhiều ngành nghề trong đó nhiều nhất là trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ, do đây là ngành có vòng quay vốn nhanh, lợi nhuận cao, không cần vốn đầu tư lớn và sử dụng ít lao động

Thứ tư, trình độ quản lý của chủ NNVV tại Việt Nam bị hạn chế ác chủ doanh nghiệp vừa là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ác chủ doanh nghiệp thường không quan tâm đến việc trau dồi và bổ sung kiến thức để nâng cao trình độ quản lý

Thứ năm, trình độ tay nghề của người lao động thấp ác chủ DNNVV thường không đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê những người lao động có tay nghề cao do hạn chế về khả năng tài chính ên cạnh

đó, định kiến của người lao động cho rằng làm việc trong các doanh nghiệp này rủi

ro mất việc lớn nhưng đồng thời lương thấp, không thăng tiến được … Người lao động ít được đào tạo do kinh phí hạn hẹp hoặc người chủ không muốn đào tạo người lao động vì vậy trình độ thấp và kỹ năng làm việc thấp

Thứ sáu, trình độ công nghệ thấp do các NNVV tại Việt Nam thiếu nguồn tài chính cho việc nghiên cứu và triển khai áp dụng công nghệ mới Nhiều DNNVV

có những sáng kiến công nghệ nhưng không đủ nguồn vốn cho việc triển khai hoặc

bị các doanh nghiệp lớn mua lại sáng kiến với giá rẻ

Thứ bảy, năng lực tiếp cận thị trường và cạnh tranh kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài Nguyên nhân chủ yếu là do các NNVV tại Việt Nam thường

có khả năng tài chính kém nên nguồn vốn chi cho các hoạt động marketing rất hạn chế

Trang 27

1.2.3 V trò DNNVV ố vớ t

Tùy nền kinh tế mỗi quốc gia, các NNVV có thể giữ những vai trò với mức

độ quan trọng khác nhau, song nhìn chung có một số điểm tương đồng như sau:

Thứ nhất, NNVV giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước

ác NNVV thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số DN Tại Việt Nam, theo Tổng cục thống kê, năm 2011, lượng NNVV đạt hơn 500.000 (chiếm khoảng 98% tổng số DN) với tổng vốn đăng ký lên gần 2.313.857 tỷ đồng (tương đương 121 tỷ US và chiếm trên 30% tổng số vốn các DN) Hàng năm khu vực này đóng góp hơn 40% cho G P (nếu tính cả đóng góp của hợp tác xã, trang trại và các hộ kinh doanh cá thể thì khu vực này đóng góp tới 60% G P) Năm

2011, khu vực NNVV đã đóng góp 33% sản lượng công nghiệp, 30% giá trị xuất khẩu cho đất nước…

Thứ hai, DNNVV là trụ cột của kinh tế địa phương và góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Nếu như N lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DN nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương góp phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách và tạo công ăn việc làm ở địa phương ên cạnh đó, nhờ phân

bố khắp các địa phương trong cả nước nên các NNVV có thể đóng góp vào nỗ lực phân bổ các ngành công nghiệp đến nhiều vùng khác nhau, từ đó giúp giảm bớt khoảng cách tăng trưởng giữa các khu vực và tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng miền trên toàn quốc

Thứ ba, NNVV góp phần phát huy những ngành nghề truyền thống, tiểu thủ công nghiệp o có số vốn nhỏ nên các DNNVV thường chọn đầu tư vào các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có thời gian thu hồi vốn nhanh o đó, các NNVV đóng góp đáng kể vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống nhằm sản xuất các loại hàng hoá mang bản sắc văn hoá dân tộc

Thứ tư, NNVV góp phần đa dạng hóa nền kinh tế NNVV tham gia vào rất nhiều lĩnh vực sản xuất, thương mại khác nhau trong đó có những lĩnh vực nhỏ

mà các DN lớn không muốn đầu tư vào do lợi nhuận thấp hính vì có thể đa dạng

Trang 28

hóa trong đầu tư nên các NNVV đã tạo ra khối lượng sản phẩm rất phong phú, đa dạng giúp thỏa mãn nhu cầu của người dân

Thứ năm, DNNVV góp phần tạo công ăn, việc làm cho số lượng lớn người lao động Ở những nước khác, các NNVV là một trong những nguồn tạo ra nhiều việc làm nhất và năng động nhất Điều này vừa giúp phát triển kinh tế, vừa nâng cao phúc lợi xã hội, giảm bớt tình trạng thất nghiệp và tệ nạn xã hội Số liệu thống kê cho thấy giai đoạn 2000 - 2010, có khoảng 5,6 triệu việc làm mới được tạo ra bởi các DN tư nhân (trong đó phần lớn là NNVV)

Thứ sáu, các NNVV có thể bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn thông qua việc cung cấp đầu vào cho các ngành này như: sản xuất nhiều loại hàng hoá đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và các loại máy móc, thiết bị, công cụ và các linh kiện cần thiết cho các ngành công nghiệp, từ đó tạo sự cạnh tranh cần thiết để phát triển quá trình phát triển đất nước Hay nói cách khác, NNVV là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của các DN lớn, tập đoàn lớn

Thứ bảy, các NNVV có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nội địa o không cần nhập khẩu nhiều máy móc thiết bị hay công nghệ hiện đại từ nước ngoài nên các NNVV là nơi tiêu thụ tốt các nguyên liệu, vật liệu, máy móc thiết bị và công nghệ nội địa, từ đó góp phần phát triển kinh tế đất nước

Trang 29

Phát triển hoạt động TD bao gồm cả sự mở rộng về quy mô, thay đổi cơ cấu theo hướng hợp lý và nâng cao chất lượng TD

Sự mở rộng quy mô TD là sự gia tăng về số lượng khách hàng, doanh số cho vay, dư nợ TD của NH trong một khoảng thời gian nhất định

Sự thay đổi cơ cấu theo hướng hợp lý là sự thay đổi của (i) tỷ trọng TD ngắn hạn và TD trung hạn, dài hạn, (ii) tỷ trọng của đồng nội tệ và ngoại tệ trong tổng dư

nợ TD hay (iii) tỷ trọng dư nợ TD cho các ngành nghề, lĩnh vực kinh tế theo hướng ngày càng phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển cũng như điều kiện của mỗi

NH trong từng thời kỳ nhất định

hất lượng TD là phạm trù phản ánh mức độ rủi ro về các khoản cấp TD của

NH do khả năng không thể thu hồi được đầy đủ vốn gốc hoặc lãi hoặc cả vốn gốc

và lãi đúng hạn từ phía khách hàng, gây ra những tổn thất cho NH Sự nâng cao chất lượng TD thể hiện qua các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối như: dư nợ quá hạn thấp,

tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ thấp, tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ thấp, các khoản TD đảm bảo đúng mục đích cấp TD, các dự án được cấp TD có tính khả thi cao…

1.3.2 Sự ầ t t v ệ t tr ể t ộ TD ố vớ NNVV

Như đã phân tích ở trên, về mặt lý thuyết NNVV và NHTM có một mối quan hệ tương hỗ rất chặt chẽ NNVV cần NHTM để tài trợ nguồn vốn hoạt động kinh doanh cho mình NHTM cần NNVV để nâng cao thu nhập thông qua các hoạt động NH mà chủ yếu là nghiệp vụ cấp TD Tuy nhiên, thực tế lại phản ánh trái chiều với lý thuyết ác NNVV hiện nay rất khó tiếp cận với nguồn vốn tài trợ đến từ NH NHTM lại không dễ tìm được một NNVV đáp ứng đầy đủ điều kiện cấp TD theo những tiêu chuẩn đã được xây dựng ên cạnh đó, trong những năm gần đây, khi xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng phát triển mạnh, số lượng các NHTM mới được thành lập tăng thì sự cạnh tranh diễn ra giữa các NHTM ngày càng khốc liệt ên cạnh đó, không phải NHTM nào cũng đủ năng

Trang 30

lực tài chính và danh tiếng để phục vụ riêng các DN lớn, các tập đoàn kinh tế và các Tổng công ty nhà nước Vì thế, trong tương lai, phân khúc NNVV sẽ là một phân khúc giúp ổn định nguồn thu cho NHTM, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của các NH trên thị trường Những phân tích trên đã góp phần khẳng định rằng việc NHTM phát triển hoạt động cấp TD đối với NNVV là rất cần thiết

1.3.3 N â tố ả ưở t tr ể TD DNNVV

1.3.3.1 Nhân tố vĩ mô

Sự phát triển của nền kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các chủ thể kinh tế nói chung và của hệ thống NH nói riêng Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của NH trong đó có hoạt động TD Nền kinh tế ổn định còn giúp hoạt động của các DNNVV diễn ra thuận lợi Và một khi hoạt động kinh doanh thuận lợi, N vay vốn sẽ có khả năng trả nợ đúng hạn, đúng kế hoạch,

do đó NHTM phát triển TD DNNVV cũng đơn giản hơn

Ngoài ra, phát triển TD NH đối với các DNNVV còn bị ảnh hưởng bởi từng giai đoạn phát triển kinh tế Nếu trong giai đoạn suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh đình trệ, hoạt động TD gặp khó khăn, chất lượng cho vay không bảo đảm hoặc việc trả nợ bị chây ỳ thì việc mở rộng TD là không cần thiết Hơn nữa, sản xuất dừng lại thì nhu cầu về vốn giảm, dẫn đến quan hệ TD cũng giảm theo nên NH không thể thực hiện được nghiệp vụ này, chưa nói đến việc mở rộng quy mô hoạt động của nó Ngược lại, ở thời kỳ hưng thịnh, nhu cầu vốn TD cao, chất lượng TD đảm bảo, nền kinh tế có tích luỹ thì hoạt động TD là rất cần thiết nên chính sách mở rộng TD của các NH là tất yếu nhằm tối đa hóa các nguồn lực trong xã hội

Môi trường văn hóa - xã hội

Môi trường văn hóa xã hội tác động đến sự phát triển hoạt động TD của các NHTM thông qua các yếu tố như sự phân bố ngành nghề, phân bố lao động, khả năng phát triển của từng vùng kinh tế, tốc độ đô thị hóa, mức độ ổn định xã hội,

Trang 31

trình độ dân trí, tư cách đạo đức của người vay Vì vậy nghiên cứu các yếu tố văn hóa, xã hội là một trong những khâu quan trọng giúp cho NH có thể nhận diện được thị trường tiềm năng, mức độ an toàn của các khoản TD, từ đó có những quyết định

và chiến lược phát triển TD đối với DNNVV nói riêng và hoạt động TD nói chung

Trình độ dân trí thể hiện trình độ phát triển của xã hội, nếu trình độ dân trí cao, sự hiểu biết xã hội nhiều thì việc tiếp cận vốn cũng như thấy được những thuận lợi của TD NH cũng dễ dàng hơn, do đó cơ hội phát triển TD cũng sẽ thuận lợi hơn Ngược lại khi trình độ văn hoá, trình độ hiểu biết của người dân còn hạn chế thì không chỉ TD NH khó phát triển mà nền kinh tế quốc gia sẽ khó mà vững mạnh

Tác động của yếu tố xã hội cũng được thể hiện qua tư cách đạo đức của người đi vay Mặc dù cho vay trên cơ sở tín nhiệm nhau nhưng cũng không ít những trường hợp khách hàng cố tình gian lận, lừa đảo, chây ỳ không thực hiện những gì

đã cam kết trong hợp đồng TD dẫn đến rủi ro cho NH

Môi trường pháp lý

Ảnh hưởng của môi trường pháp lý tới sự phát triển hoạt động TD đối với DNNVV đó là tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ thống nhất của các văn bản pháp luật Tác động trực tiếp đến hoạt động TD đối với DNNVV là các quy định đảm bảo an toàn của Nhà nước về hoạt động NH, hoạt động TD; các chính sách TD trong từng thời kỳ Việc phát triển hoạt động TD đối với NNVV phải tuân theo các quy định chung Những năm gần đây dưới tác động của lạm phát và khủng hoảng kinh tế toàn cầu, Nhà nước ta đã thực hiện các chính sách thắt chặt tiền tệ, điều chỉnh lãi suất liên tục làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động TD nói chung và T NNVV nói riêng Vì vậy, một hành lang pháp lý đầy đủ, vững chắc

sẽ đảm bảo hoạt động T diễn ra trôi chảy

Môi trường công nghệ

Môi trường công nghệ được nói đến ở đây là sự phát triển của công nghệ ngân hàng Yếu tố công nghệ là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Hoạt động TD cũng nhận được sự trợ giúp không nhỏ của khoa học

Trang 32

công nghệ Với sự tham gia của công nghệ việc thu thập, xử lý thông tin, hoạt động thẩm định TD và hoạt động giám sát, quản lý theo dõi quá trình sử dụng vốn trở nên

dễ dàng và hiệu quả hơn Điều này giúp nâng cao chất lượng các khoản TD, hạn chế việc sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả

1.3.3.2 Nhân tố liên quan đến bản thân NHTM

Quy mô vốn của NH

Quy mô vốn của NH thể hiện năng lực tài chính và là nền tảng cho hoạt động

TD Nguồn vốn đang nói đến ở đây chủ yếu là nguồn vốn tự có của NH Vốn tự có

có chức năng như một tấm đệm đỡ, tấm lá chắn an toàn bảo vệ NH trước rủi ro phá sản và đồng thời bảo vệ cho người gửi tiền khi NH gặp rủi ro trong kinh doanh Vốn

tự có cũng chính là cơ sở để NHTM mở rộng hoạt động TD Để phát triển hoạt động TD, gia tăng doanh số TD, đa dạng hóa các dịch vụ thì các NHTM cần có một nguồn vốn tự có đủ mạnh Như vậy nguồn vốn lớn là một yếu tố làm tăng quy mô hoạt động TD đối với DNNVV

Chính sách TD của NH

Mỗi NH khi tham gia cung cấp dịch vụ TD đều phải định ra một chính sách

TD phù hợp với đặc điểm kinh doanh và quy mô nguồn vốn của mình hính sách

T bao gồm những định hướng chung về hoạt động TD như: phạm vi cấp T , quy

mô cấp T đối với từng nhóm KH, kỳ hạn cấp T , quy định về lãi suất, về TS Đ, quy định xử lý đối với các khoản TD có vấn đề và các nội dung khác… hính sách

T là kim chỉ nam cho hoạt động T và có ý nghĩa quyết định đến thành công hay thất bại của NH Ở nước ta TD đối với DNNVV là hoạt động TD có tính rủi ro cao

do vậy mặc dù xác định đối tượng DNNVV là thị trường tiềm năng, các NH vẫn cần xem xét một cách chặt chẽ các yêu cầu, điều kiện TD Xây dựng được một chính sách TD linh hoạt và hợp lý, NH có thể đạt được sự tăng trưởng về quy mô đồng thời nâng cao chất lượng trong hoạt động TD đối với DNNVV

Quy trình TD của NH

Trang 33

Quy trình TD là tập hợp những nội dung kỹ thuật hướng dẫn chi tiết về trình

tự tổ chức thực hiện nghiệp vụ TD của NH từ khi phát sinh đến khi kết thúc một khoản vay, bao gồm các bước: thẩm định trước khi cho vay, theo dõi trong quá trình cho vay và đánh giá sau khi kết thúc khoản vay

Một NH xây dựng được quy trình TD rõ ràng, chặt chẽ, thống nhất và hợp lý

sẽ đảm bảo chất lượng cho khoản TD, giúp cán bộ NH nhanh chóng tìm ra được những sai sót cũng như nguyên nhân của những sai sót đó, tiết kiệm thời gian và chi phí

Trong giai đoạn cạng tranh gay gắt hiện nay, nếu NH có quy trình TD nhanh gọn, đơn giản, hiệu quả thì đó chính là lợi thế thu hút khách hàng

Lãi suất TD

Lãi suất là giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định mà người sử dụng vốn phải trả cho người sở hữu vốn Thông thường chính sách lãi suất được quy định theo hướng là lãi suất tiền gửi nhỏ hơn lãi suất tiền vay

và lãi suất tiền vay nhỏ hơn lợi nhuận bình quân của DN, đồng thời lãi suất tiền gửi phải lớn hơn tỉ lệ lạm phát Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiết kiệm, lợi nhuận cho TCTD và thúc đẩy DN mở rộng sản xuất Tuy nhiên, chính sách lãi suất còn tùy thuộc vào chính sách TD của từng NH ở mỗi quốc gia, sao cho vừa đảm bảo lợi nhuận NH mà vừa đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế của quốc gia Sự chênh lệch lãi suất giữa các NH là một trong những yếu tố để khách hàng chọn lựa Mức lãi suất cạnh tranh sẽ thu hút được nhiều hơn các khách hàng, giúp mở rộng và phát triển hoạt động TD của NH

Mạng lưới hoạt động của NH

Mạng lưới hoạt động quyết định tới khả năng tiếp cận sản phẩm T NH của các khách hàng là DNNVV đồng thời tác động đến khả năng giám sát, theo dõi của

NH đối với khách hàng ác DNNVV với đặc điểm là được phân bố rộng rãi trên khắp các vùng miền sẽ dễ dàng tiếp cận các nguồn TD của các NH có mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng khắp các tỉnh, các địa bàn trên cả nước Ngoài ra, các

Trang 34

cơ sở sản xuất kinh doanh của DNNVV thường phân tán gây khó khăn cho việc theo dõi, giám sát khách hàng o đó nếu NH có được một mạng lưới rộng khắp sẽ hạn chế được các rủi ro, nâng cao hiệu quả giám sát

Trình độ công nghệ, trang thiết bị của NH

Đây cũng là một nhân tố quan trọng ông nghệ và trang thiết bị hiện đại sẽ giúp cho quá trình thu thập dữ liệu, phân tích, xử lý và quản lý thông tin hiệu quả hơn, từ đó cho phép NH nâng cao năng lực cạnh tranh Mặt khác công nghệ trang thiết bị hiện đại còn giúp cho các giao dịch diễn ra chính xác, nhanh chóng và thuận lợi hơn Như vậy NH không những đạt được mức tăng trưởng T mà còn hạn chế được rủi ro, nâng cao chất lượng T đối với NNVV

đề, giám sát khách hàng tốt thì mới có thể đảm bảo được chất lượng TD

Ngoài vấn đề về trình độ chuyên môn thì tác phong, thái độ làm việc, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của các bộ T cũng rất quan trọng, ảnh hưởng không nhỏ đến sự tăng trưởng của hoạt động TD đối với DNNVV

Môi trường kiểm tra nội bộ

Nhân tố này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hoạt động TD Trong quá trình cấp TD, hoạt động kiểm soát là hoạt động thường xuyên, cần thiết đối với các NHTM bởi lẽ, công tác kiểm tra, kiểm soát càng thường xuyên, chặt chẽ càng đảm bảo cho hoạt động TD đi đúng hướng, thực hiện đúng nguyên tắc, đúng quy trình

TD Hơn nữa thông qua kiểm tra, kiểm soát nội bộ, NH có thể phát hiện ra những sai phạm, yếu kém trong hoạt động TD, từ đó có các biện pháp xử lý, chỉnh sửa kịp thời để ngày càng nâng cao chất lượng TD

Trang 35

Trình độ marketing của NH

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, nhân tố về trình độ marketing là không thể không đề cập đến ác NH cần xây dựng cho mình một chiến lược marketing hợp lý và hiệu quả để phát triển hoạt động T đối với NNVV, chiếm lĩnh thị trường và nâng cao lợi nhuận kinh doanh cho NH

1.3.3.3 Nhân tố liên quan đến bản thân DNNVV

Năng lực tài chính

Năng lực tài chính là thước đo sức khỏe của các N nói chung trong đó có DNNVV Năng lực tài chính tốt đảm bảo cho khả năng trả nợ NH NH có càng nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt thì chất lượng TD tại NH đó càng được đảm bảo Điều này cũng đồng nghĩa với việc NH đó sẽ giảm thiểu được rủi ro kinh doanh cho mình Ngược lại nếu DN có khả năng tài chính yếu kém, không thể đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho NH thì việc cấp TD cho đối tượng khách hàng này cần xem xét hết sức kỹ lưỡng Năng lực tài chính thể hiện ở cơ cấu tài sản – nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của DN

Tính khả thi và khả năng sinh lời của các dự án, phương án SXKD của DNNVV

Tính khả thi và khả năng sinh lời của các dự án, các phương án kinh doanh được coi là một yếu tố then chốt trong việc ra các quyết định tài trợ của NH Tuy nhiên, do các NVVN thường yếu về kỹ năng quản lý và tài chính nên việc xây dựng các phương án kinh doanh gặp nhiều khó khăn

Tài sản bảo đảm TD của DNNVV

Đây là một trong những điều kiện cơ bản của các khế ước TD ác tài sản đảm bảo TD được xem như là nguồn trả nợ thứ hai bên cạnh nguồn trả nợ thứ nhất

là thu nhập của khách hàng o các NNVV thường có năng lực tài chính yếu kém nên hầu hết các NH khi cấp TD đều yêu cầu về TSĐ Tuy nhiên đây là là một trở ngại lớn đối với các NVVN vì các tài sản bảo đảm chủ yếu có nguồn gốc từ tài

Trang 36

sản cá nhân của chủ DN và giá trị của các tài sản cá nhân thường thấp hơn rất nhiều

so với giá trị các khoản vay

Hệ thống thông tin tài chính DNNVV

Việc thiếu một hệ thống thông tin tài chính mang tính trung thực, minh bạch

và hệ thống kiểm soát hiệu quả, đồng bộ trong các NVVN làm cho các NHTM khó đánh giá được thực trạng, tình hình tài chính, khả năng sinh lời và thanh toán các khoản nợ vay của DN, do đó cản trở việc ra các quyết định cho vay ác NH thường thiếu các thông tin tài chính đáng tin cậy từ phía DN để làm cơ sở cho việc

ra các quyết định cho vay

CP đã xây dựng đa dạng các loại hình tổ chức tài chính quốc doanh phục vụ cho các chính sách của Nhà nước (State-owned and policy-based financial institutions) cung cấp vốn cho sự phát triển của các NNVV hính sự tiên phong của các tổ chức tài chính quốc doanh là yếu tố thúc đẩy các tổ chức tài chính phi CP khác đầu tư vào lĩnh vực này

Hệ thống tài chính tài trợ vốn của Nhật ản bao gồm các tổ chức tài chính quốc doanh phục vụ chính sách và các tổ chức tài chính bảo lãnh TD

 ác tổ chức tài chính quốc doanh phục vụ chính sách

Trang 37

a tổ chức tài chính quốc doanh được Nhà nước tài trợ và kiểm soát trực tiếp chuyên phục vụ các NNVV là Tập đoàn Tài chính Nhật ản Phục vụ các NNVV, Tập đoàn Tài chính Quốc Gia và Ngân hàng Hợp tác Trung ương ông Thương Nhật ản ác khoản cho vay của ba tổ chức tài chính này cho các NNVV chiếm khoảng 10% tổng nguồn vốn đầu tư của Nhật ản

ác tổ chức tài chính khác nhau sẽ có thứ tự ưu tiên tài trợ khác nhau Theo

đó, Tập đoàn Tài chính Nhật ản Phục vụ các NNVV chủ yếu hỗ trợ cho các NNVV có quy mô lớn nhất Ngân hàng Hợp tác Trung ương ông Thương Nhật

ản chủ yếu cung cấp vốn cho các DN thành viên Trong đó, tùy thuộc vào lượng vốn cho vay mà các điều kiện phê duyệt, lãi suất và chính sách ưu đãi là khác nhau Nhìn chung, các DN mới thành lập có thể được Ngân hàng Hợp tác Trung ương ông Thương Nhật ản chấp thuận cho vay không cần tài sản đảm bảo tối đa khoảng 10 triệu Yên Trong trường hợp cần thiết, các DN mới thành lập cũng có thể nộp đơn xin vay vốn tới Tập đoàn Tài chính Nhật ản Phục vụ các NNVV với lãi suất cho vay thường là thấp, dài hạn và phi lợi nhuận Thậm chí, khi gặp thua lỗ, các DN mới thành lập có thể nộp đơn xin CP trợ giúp tài chính

là người cho vay cuối cùng, quỹ bảo hiểm đảm bảo sự vận hành ổn định của các hiệp hội bảo lãnh TD

Trang 38

1.4.1.2 Thái Lan

Với số lượng chiếm 99,7% trong tổng số 2,8 triệu DN đang hoạt động, NNVV là trái tim của nền kinh tế Thái Lan Tuy nhiên, các NNVV rất khó tiếp cận được các khoản TD từ các NHTM vì không đáp ứng được yêu cầu cơ bản về tài sản thế chấp

Vì vậy, để hỗ trợ NNVV phát triển, CP Thái lan đã triển khai chiến lược quốc gia với 6 chương trình: i) chương trình xúc tiến cấp độ khu vực; (ii) chương trình xúc tiến cấp độ công ty; (iii) chương trình thành lập các NNVV; (iv) chương trình phát triển môi trường kinh doanh cho NNVV; (v) chương trình trách nhiệm

xã hội và môi trường của DN; (vi) chương trình quản lý phát triển NNVV

Điểm mấu chốt trong chương trình phát triển các NNVV của Thái Lan là thành lập ngân hàng DN nhỏ cùng với tổ chức hỗ trợ DN OSME Ngân hàng DN nhỏ Thái Lan đã nhận được ưu đãi của CP trên các mặt: (i) được cung cấp vốn hoạt động, đặc biệt đối với các khoản vay của NNVV; (ii) các khoản vay trong nước và quốc tế được CP bảo đảm (với điều kiện khoảng vay không quá 12 lần vốn tự có của ngân hàng; (iii) CP hỗ trợ đền bù thiệt hại của ngân hàng khi rủi ro với các khoản vay của NNVV mà CP giới thiệu, bảo lãnh

ên cạnh đó, Thái Lan rất chú trọng đến hỗ trợ các NNVV trong việc nâng cao kỹ năng quản lý và đào tạo nguồn nhân lực Ngân hàng DN nhỏ Thái Lan đã có các chương trình cho vay hỗ trợ khởi tạo N mới, kỹ năng quản lý nhân lực và tài chính hiện đại, nghiên cứu phát triển thị trường, phát triển sản phẩm mới…giúp NNVV hình thành, phát triển và đóng góp tích cực cho nền kinh tế Thái Lan

1.4.1.3 Đài Loan

Tại Đài Loan, mục tiêu cơ bản đối với phát triển NNVV của họ hiện nay là nhằm phát triển các ngành công nghiệp bổ trợ đồng thời với phát triển NNVV trong lĩnh vực công nghệ cao Năm 1981, Đài Loan đã thành lập ục quản lý NNVV thuộc ộ kinh tế Xuất phát từ cấu trúc của nền kinh tế mà chính quyền Đài Loan rất khuyến khích phát triển NNVV để giải quyết lao động và tăng khả

Trang 39

năng thích ứng của DN, từ đó vươn ra chiếm lĩnh trong một số lĩnh vực ở thị trường thế giới Hiện nay, số lượng NNVV ở Đài Loan chiếm khoảng 96% tổng số DN, tạo ra khoảng 40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và hơn 70% chỗ làm việc

Để đạt được những thành tựu đó, Đài Loan đã dành nhiều nỗ lực trong việc xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ huy động vốn cho các NNVV ho đến nay, có rất nhiều tổ chức ngân hàng và tư nhân ở Đài Loan đứng ra tài trợ cho các NNVV, ộ Tài chính Đài Loan có quy định một tỷ lệ tài trợ nhất định cho các NNVV, và tỷ lệ này có xu hướng tăng dần sau mỗi năm Đồng thời cũng lập ra 3 quỹ là: Quỹ phát triển, Quỹ Sino-US và quỹ phát triển NNVV nhằm tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của các NNVV thông qua các NHTM Nhận thức được sự khó khăn của các NNVV trong việc thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng, năm 1974, Đài Loan đã thành lập Quỹ bảo lãnh TD Nguyên tắc hoạt động của quỹ này là cùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức TD ác tổ chức TD đã ngày càng tin tưởng hơn vào việc tài trợ cho vay đối với các NNVV Kể từ ngày thành lập, quỹ đã bảo lãnh cho 1,3 triệu trường hợp Ngoài ra, Đài Loan còn áp dụng nhiều biện pháp như: giảm lãi suất đối với các khoản vay phục vụ mục đích mua sắm máy móc thiết bị, đối mới công nghệ, phát triển sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh, mời các chuyên gia đến giúp NNVV nhằm tối ưu hoá cơ cấu vốn và tăng cường các điều kiện vay vốn

Trang 40

Hai là, các nước đều có các tổ chức TD riêng hoặc chức năng riêng của NHTM phục vụ cho vay đối với các NNVV ó như vậy mới đảm bảo tính hỗ trợ tập trung, đúng đối tượng, đúng mục tiêu;

a là, đa dạng hóa hỗ trợ về tài chính và vốn cho các NNVV: tài trợ trực tiếp, bảo lãnh vay, ưu đãi thuế,…

ốn là, các nước rất chú trọng đến hỗ trợ xuất khẩu của các NNVV (do tiềm lực mọi mặt của DN này hạn chế so với các DN lớn) bằng các hình thức như: tài trợ qua quỹ hỗ trợ xuất khẩu, cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ tổ chức triển lãm và quảng bá…

t luậ ươ 1

Trong hương 1, tác giả đã nghiên cứu và tập trung làm rõ:

Thứ nhất, nghiên cứu những lý luận cơ bản và tổng quan về hoạt động TD

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w