Công tác kê khai kế toán thuế KK – KTT đang là một trong những nhiệm vụ được Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đặc biệt quan tâm bởi vẫn còn một bộ phận DN biết luật vẫn phạm luật, không tự nguyện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS DƯƠNG THỊ BÌNH MINH
TP Hồ Chí Minh - Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Tài liệu tham khảo đều được viện dẫn rõ nguồn gốc
Ngày … tháng … năm 2019
Tác giả
Lý Quế Chi
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi tới cô GS.TS Dương Thị Bình Minh với tất cả tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, người đã trực tiếp định hướng và đóng góp
ý kiến cho kết quả cuối cùng để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh và trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp đã trực tiếp giảng dạy và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, các Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, các DN hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện và cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành luận văn
Cảm ơn sự động viên và giúp đỡ của tất cả bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã làm điểm tựa về tinh thần và vật chất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Đồng Tháp, ngày … tháng…… năm 2019
Học viên
Lý Quế Chi
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục sơ đồ
Tóm tắt
GIỚI THIỆU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu thực hiện đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Đối tượng nghiên cứu 2
4.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4.2.1 Phạm vi không gian 2
4.2.2 Phạm vi thời gian 2
5 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 3
5.1 Phương pháp thu thập thông tin 3
5.1.1 Dữ liệu thứ cấp……… 3
5.1.2 Dữ liệu sơ cấp 3
5.2 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết quả nghiên cứu 3
7 Kết cấu đề tài 3
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý Thuế đối với các DNNQD 3
Chương 2: Thực trạng Quản lý Thuế đối với DNNQD trong tỉnh Đồng Tháp 3
Chương 3: Giải pháp tăng cường Quản lý Thuế đối với DNNQD và kiến nghị 3
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4
1.1 Khái quát về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4
1.2 Tổng quan về Quản lý Thuế 5
1.2.1 Khái niệm về Quản lý Thuế 5
1.2.2 Nội dung của công tác Quản lý Thuế 5
1.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc, chức năng của QLT 8
1.2.3.1 Mục tiêu của QLT 8
- Phải tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN trên cơ sở 8
1.2.3.2 Nguyên tắc QLT 9
1.2.3.3 Chức năng của QLT 10
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLT đối với các DNNQD 11
1.2.4.1 Nhân tố chính sách thuế 11
1.2.4.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế 11
1.2.4.3 Nhân tố thuộc về NNT 12
1.2.5 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Việt Nam 13
1.2.5.1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Bắc Ninh 13
1.2.5.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Phú Thọ 14
1.2.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý thuế đối với các DNNQD 15
1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 16
Tóm tắt Chương 1 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 19
2.1 Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp 19
2.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 19
2.1.2 Tình hình tổ chức hoạt động 19
2.2 Thực trạng DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 21
2.2.1 Khái quát về các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 21
2.2.2 Tình hình hoạt động KD của DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 22
Trang 72.2.3 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn năm 2014 – 2018
của các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 23
2.3 Thực trạng QLT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 25
2.3.1 Về kê khai – kế toán thuế 25
2.3.1.1 Về đăng ký thuế 25
2.3.1.2 Về kê khai thuế, nộp thuế 26
2.3.1.3 Về quản lý thông tin NNT 29
2.3.1.4 Thủ tục hoàn thuế 30
2.3.2 Về miễn, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 33
2.3.2.1 Về miễn giảm thuế 33
2.3.2.2 Về xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 35
2.3.3 Về KT - TTT 35
2.3.3.1 Công tác lập kế hoạch KT - TTT 36
2.3.3.2 Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế 37
2.3.3.3 Công tác KT - TTT tại trụ sở DN giai đoạn từ năm 2014 – 2018: 40
2.3.4 Về Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế 48
2.3.5 Về xử lý vi phạm pháp luật về thuế 51
2.3.6 Về giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 52
2.3.7 Về Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT 53
2.3.8 Ứng dụng CNTT trong QLT 58
2.4 Đánh giá chung về QLT tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp 59
2.4.1 Thành tựu đạt được 59
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 59
2.4.2.1 Hạn chế 59
2.4.2.2 Nguyên nhân 61
Tóm tắt chương 2 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP 64
3.1 Định hướng QLT đối với các DNNQD 64
3.2 Giải pháp tăng cường Quản lý Thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 64
3.2.1 Đối với Kê khai – Kế toán thuế 64
Trang 83.2.2 Đối với Kiểm tra – Thanh tra Thuế 66
3.2.3 Đối với Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế 67
3.2.4 Đối với Tuyên truyền – Hỗ trợ NNT 67
3.2.5 Đối với công chức Thuế 68
3.2.6 Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào QLT 69
3.3 Các kiến nghị 69
3.3.1 Ủy ban nhân dân các cấp 69
3.3.2 Đối với Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp 69
3.3.3 Đối với Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính 70
Tóm tắt chương 3 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1: Tình hình hoạt động của các DNNQD trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn từ năm 2014 - 2018 22
2
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN của các
DNNQD trên địa bản tỉnh Đồng Tháp Giai đoạn từ năm
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện kê khai, nộp thuế qua mạng của
các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014
-2018
26
5
Bảng 2.5: Kết quả xử lý chậm nộp hồ sơ khai thuế các
DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014 -
2018
28
6
Bảng 2.6: Kết quả thực hiện thủ tục hoàn thuế đối với các
DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014
Bảng 2.8: Kết quả thực hiện tình hình xóa nợ tiền thuế, tiền
phạt đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai
Bảng 2.10: Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra hồ sơ khai
thuế tại trụ sở cơ quan Thuế đối với DNNQD từ năm 2014 –
2018
38
11 Bảng 2.11 Kết quả công tác KT - TTT tại trụ sở DNNQD,
12 Bảng 2.12: Kết quả tổng hợp phân loại tiền thuế nợ của các
DN ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai 49
Trang 11đoạn năm 2014 – 2018
13
Bảng 2.13: Kết quả xử lý vi phạm pháp luật thuế đối với các
DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014 -
2018
51
14
Bảng 2.14 Kết quả giải quyết khiếu nại về thuế của các
DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014
-2018
52
15
Bảng 2.15 Kết quả giải quyết tố cáo về thuế của các
DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014
-2018
53
16
Bảng 2.16: Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền và hỗ
trợ NNT của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn từ năm
2014 – 2018
54
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cục Thuế tỉnh
Trang 13TÓM TẮT
Tên đề tài: QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
1 Lý do chọn đề tài:
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế hiện nay Tuy nhiên, các hành vi kê khai sai, gian lận thuế của những đối tượng này ngày càng phức tạp và tinh vi hơn Vì vây, tác giả đã chọn đề
tài “Quản lý Thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Hoàn thiện công tác quản lý Thuế đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc
doanh Trong đó nhấn mạnh đến công tác Kiểm tra – Thanh tra Thuế và Kê khai –
Kế toán Thuế
3 Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng kỹ thuật của phương pháp nghiên cứu định tính
4 Kết quả nghiên cứu:
Quá trình nghiên cứu phân tích thực trạng sẽ đánh giá lại thuận lợi và nhìn nhận những hạn chế trong quá trình thực hiện Quản lý Thuế Trên cơ sở đó, đề xuất
giải pháp tăng cường Quản lý Thuế đối với các doanh nghiệp trong tỉnh Đồng Tháp
5 Kết luận và hàm ý:
Quản lý Thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh có ý nghĩa quan trọng trong quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp Góp phần thực hiện hiệu quả công tác quản lý thuế, tăng thu cho Ngân sách Nhà nước trên cơ sở nuôi dưỡng, ổn định nguồn thu
Tác giả hy vọng luận văn đã đưa ra những giải pháp và kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn nhằm góp phần thực hiện hiệu quả công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Từ khóa: Quản lý Thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 14SUMMARY
Project title: TAX MANAGEMENT FOR FOREIGN-OWNED
ENTERPRISES IN DONG THAP PROVINCE
1 Reason for choosing topic:
Non-state enterprises are increasingly asserting their position in the economy today However, the acts of false declaration and tax fraud of these subjects are becoming more and more complex and sophisticated Therefore, the author has chosen the topic "Tax Administration for non-state enterprises in Dong Thap province"
5 Conclusions and implications:
Tax administration for non-state enterprises plays an important role in tax administration of Dong Thap Tax Department Contribute to effective implementation of tax management, increase revenues for the State Budget on the basis of nurturing and stabilizing revenue sources
The author hopes that the thesis has provided practical solutions and recommendations to contribute to the effective implementation of tax management for non-state enterprises in Dong Thap province
Keywords: Tax Administration of non-state enterprises
Trang 15GIỚI THIỆU
1 Lý do chọn đề tài
“Thời gian qua, ngành thuế cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nói riêng đã đạt được những thành tựu đáng kể về nhiệm vụ quản lý thuế (QLT) góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế địa phương Đặc biệt phải kể đến là vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD), đang ngày càng khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế hiện nay, số thu về thuế từ các doanh nghiệp (DN) này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu Ngân sách Nhà nước (NSNN)”
“Tuy nhiên, từ sau khi chuyển sang cơ chế tự khai – tự nộp thuế, QLT đã phát sinh những hạn chế nhất định: tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (TT – HT NNT) chưa được thực hiện một cách sâu sát, làm cho người nộp thuế (NNT) gặp khó khăn trong việc tiếp nhận thông tin về chính sách thuế, Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế (QLN & CCNT) chưa thật sự hiệu quả, các khoản nợ thuế không có khả năng thu đang có chiều hướng tăng lên Công tác kê khai kế toán thuế (KK – KTT) đang là một trong những nhiệm vụ được Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đặc biệt quan tâm bởi vẫn còn một bộ phận DN biết luật vẫn phạm luật, không tự nguyện thực hiện các thủ tục về thuế khi phát sinh hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh, chậm nộp hoặc không nộp tờ khai thuế đúng quy định, khi cơ quan thuế liên hệ, xác minh địa chỉ thì không liên lạc được do DN bỏ trốn hoặc cố tình né tránh, từ đó, gây ra nhiều trở ngại cho cơ quan thuế trong việc theo dõi, quản lý NNT trên địa bàn; Bên cạnh đó, công tác Kiểm tra – Thanh tra Thuế (KT - TTT) được xem là một trong những khâu chủ chốt của QLT, khi các DN không ngừng tăng lên Một mặt tạo nguồn thu cho Ngân sách của tỉnh Mặt khác, các hành vi vi phạm pháp luật thuế của những đối tượng này cũng ngày càng phức tạp và tinh vi hơn Đòi hỏi, KT - TTT phải không ngừng được đổi mới về nội dung, phương thức quản lý nhằm phát hiện, ngăn chặn
và xử lý kịp thời những hành vi kê khai sai, trốn thuế, gian lận thuế của DN Qua
đó, cơ quan thuế cũng phần nào thấy được những điểm còn hạn chế trong chính sách thuế để nghiên cứu kiến nghị sữa đổi, bổ sung kịp thời nhằm phát huy một cách hiệu quả nhất vai trò của công cụ thuế”
Trang 16Vì vây, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý Thuế đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” cho luận văn tốt nghiệp cao học
2 Mục tiêu thực hiện đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
“ Hoàn thiện công tác quản lý Thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các nội dung lý luận về QLT và QLT đối với các DNNQD
- Phân tích thực trạng QLT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Trong đó nhấn mạnh đến công tác KK – KTT và KT - TTT
- Đề xuất các giải pháp tăng cường QLT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp quản lý
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng công tác QLT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
do Cục thuế tỉnh Đồng Tháp quản lý hiện nay như thế nào? Có những thuận lợi và khó khăn gì? Nguyên nhân của những khó khăn đó là gì?
- Giải pháp nào nhằm tăng cường QLT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp do Cục thuế tỉnh Đồng Tháp quản lý
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
“Công tác Quản lý Thuế đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Trong đó nhấn mạnh đến công tác KK – KTT và KT – TTT”
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Phạm vi không gian
Thực tiễn Quản lý Thuế đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 4.2.2 Phạm vi thời gian
Từ năm 2014 đến năm 2022 Trong đó:
- Từ năm 2014 – 2018: Phân tích thực tiễn
- Từ năm 2019 – 2022: Đề xuất kiến nghị
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
5.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Tác giả thu thập dữ liệu dựa trên những nguồn thông tin sau:
- Báo cáo Thuế theo quy định của Tổng cục Thuế
- Hồ sơ khai thuế lưu tại cơ quan thuế
- Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thuế qua các năm của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
- Các thông tin liên quan thu thập được trong các văn bản chính sách pháp luật Thuế; trang Web Tổng cục Thuế, Cục Thuế Đồng Tháp; báo chí, tạp chí khác 5.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Tác giả làm cuộc khảo sát các đối tượng liên quan: công chức thuế đang làm nhiệm vụ QLT, cá nhân là Giám đốc, kế toán các DNNQD trong tỉnh Đồng Tháp
5.2 Phương pháp nghiên cứu
“Tác giả sử dụng kỹ thuật của phương pháp nghiên cứu định tính: thu thập thông tin dữ liệu, phát phiếu khảo sát đến một số đối tượng liên quan đến QLT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (cán bộ thuế; DNNQD) trên cơ sở đó nhằm thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp số liệu thu thập được nhằm đề xuất những giải pháp tăng cường QLT đối với DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”
6 Kết quả nghiên cứu
“Qua kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho cơ quan thuế có cái nhìn chi tiết hơn về thực trạng cũng như đánh giá lại những thuận lợi và nhìn nhận những mặt còn tồn tại trong quá trình thực hiện QLT Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất giải pháp tăng cường QLT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”
7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, tài liệu tham khảo Luận văn được trình bày gồm 03 chương Nội dung cụ thể từng chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Quản lý Thuế đối với các DNNQD
Chương 2: Thực trạng Quản lý Thuế đối với DNNQD trong tỉnh Đồng Tháp Chương 3: Giải pháp tăng cường Quản lý Thuế đối với DNNQD và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
1.1 Khái quát về doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”
“Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là loại hình doanh nghiệp ngoài Nhà nước, trong đó các cá nhân hoặc nhóm cá nhân làm chủ doanh nghiệp và được tổ chức dưới các hình thức pháp lý khác nhau như công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân…”
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- “Huy động nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh (SXKD): Huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế nhằm phục vụ cho mục đích hoạt động SXKD là một trong những vai trò quan trọng của các DNNQD”
- “Đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, tăng thu cho NSNN: DNNQD đã tạo và cung cấp nhiều loại hàng hoá đáp ứng nhu cầu cho hoạt động sản xuất (SX) và tiêu dùng trong cả nước, thực hiện nghĩa vụ tài chính với NN Như vậy các DNNQD đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế nước nhà đồng thời góp phần tăng thu NSNN”
- “Giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dân: Các DNNQD có vai trò quan trọng trong việc tạo cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập, ổn định mức sống cho người dân rút ngắn khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và nâng dần mức độ công bằng trong nền kinh tế”
- “DN phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế quốc dân
và trong nội bộ mỗi ngành: DNNQD góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo tất
cả các khía cạnh như: vùng kinh tế, thành phần kinh tế và ngành kinh tế Sự thay đổi
cơ cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển thông qua các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các DNNQD cũng được phân bố đều hơn về lãnh thổ ở cả vùng nông
Trang 19thôn, thành thị, miền núi, đồng bằng Bên cạnh đó sự gia tăng mạnh mẽ của các DNNQD còn có tác dụng làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi, sự phát triển của các DNNQD còn kéo theo sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế thông qua sự đa dạng hoá các ngành nghề, duy trì, phát triển các làng nghề truyền thống”
1.2 Tổng quan về Quản lý Thuế
1.2.1 Khái niệm về Quản lý Thuế
“Quản lý NN về thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế, còn QLT gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy
NN, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do luật định nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua Theo nghĩa rộng, QLT là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế thông qua sự tự giác của NNT
và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và các cơ quan NN có liên quan”
“QLT là khâu tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, định
ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động”
“Trong cuốn “Tài chính Công” của Khoa Tài chính NN của Trường Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh thì “Quản lý Thuế là những biện pháp nghiệp vụ
do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện….” Đó là những hoạt động thường
xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng Luật định” (Dương Thị Bình Minh, 2005, trang 139)”
1.2.2 Nội dung của công tác Quản lý Thuế
“Để huy động các khoản thu vào NSNN, đáp ứng nhu cầu chi tiêu cần thiết, NN cần ban hành các chính sách thuế và hệ thống QLT để tổ chức thực thi chính sách thuế Giữa hai nội dung này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hệ thống chính sách thuế là cơ sở tiền đề để hình thành hệ thống QLT và ngược lại hệ thống QLT là nơi
tổ chức thực hiện chính sách thuế”
Trang 20“Luật Quản lý Thuế đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội Khoá XI và có hiệu lực từ ngày 1/7/2007 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật QLT số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 và có hiệu lực thi hành từ 01/7/2013 quy định đầy đủ các nội dung trong công tác QLT, quy định chung cho mọi thành phần kinh tế Gồm”
- Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế, quản lý thông tin về NNT, thủ tục hoàn thuế
+ “Đăng ký thuế: là việc NNT khai báo những thông tin liên quan đến bản thân vào tờ khai thuế đồng thời nộp lại cho cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế với NN Sau đó, cơ quan thuế sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế có mã số thuế (MST) riêng cho NNT NNT phải sử dụng MST khi thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, cơ quan hải quan”
+ “Khai thuế: là việc NNT tự xác định số thuế phát sinh phải nộp đối với từng loại thuế vào hồ sơ khai thuế đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác về số thuế mà mình kê khai”
+ “Nộp thuế: Trường hợp NNT tự tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế Trường hợp cơ quan QLT tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế + Ấn định thuế: là việc cơ quan thuế tự xác định số thuế phải nộp và yêu cầu NNT chấp hành nghĩa vụ thuế theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế trong trường hợp NNT không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, chính xác”
+ “Hệ thống thông tin về NNT bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT Thông tin về NNT là cơ sở để thực hiện QLT, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của NNT, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế Nghiêm cấm hành vi làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá huỷ hệ thống thông tin về NNT (Luật Quản lý Thuế, 2006)”
+ “Thủ tục hoàn thuế: Là việc hoàn trả số thuế mà NNT nộp thừa so với số thuế mà họ phải nộp theo quy định của pháp luật thuế hiện hành”
- Miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Trang 21+ “Miễn thuế, giảm thuế: Cơ quan QLT thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại các văn bản pháp luật về thuế (Luật Quản lý Thuế, 2006)”
+ “Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt: Khi DN bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt; Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ (Luật Quản
lý Thuế, 2006)”
- “Kiểm tra thuế, thanh tra thuế: là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối
với các giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế xã hội KT - TTT được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi
vi phạm pháp luật về thuế” (Luật Quản lý Thuế, 2006)”
- “Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: Khi NNT nợ tiền thuế, tiền
phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nộp tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định; NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế khi đã hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế; NNT còn
nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn (Luật Quản lý Thuế, 2006)”
- “Xử lý vi phạm pháp luật về thuế: Khi phát sinh các hành vi: Vi phạm các
thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; Trốn thuế, gian lận thuế (Luật Quản lý Thuế, 2006)”
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế:
+ “NNT có quyền khiếu nại với cơ quan QLT hoặc cơ quan NN có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết định của cơ quan QLT, hành vi hành chính của công chức QLT khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”
Trang 22+ “Công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT, công chức QLT hoặc tổ chức, cá nhân khác”
+ “Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo (Luật Quản lý Thuế, 2006)”
“Các quy định của Luật QLT, đảm bảo tính pháp lý cho việc thực hiện cơ chế
tự khai, tự tính, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của NNT Cơ quan thuế thực hiện chức năng TT- HT NNT; KT – TTT”
1.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc, chức năng của QLT
có tác động đến thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân, tác động đến các hoạt động kinh tế - cơ sở tạo ra nguồn thu thuế trong tương lai (Nguyễn Thị Thùy Dương, 2011)”
- Phải tối thiểu hóa chi phí nâng cao hiệu quả QLT
“Chi phí cho QLT bao gồm chi phí trả lương cho đội ngũ cán bộ ngành thuế, chi phí in ấn tài liệu, ghi chép lưu giữ sổ sách hóa đơn chứng từ, chi cho cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc Ngoài ra, còn phải kể đến các chi phí tuân thủ của NNT Nếu NN chỉ quan tâm đến tối thiểu hóa chi phí cho bộ máy hành thu, không quan tâm đến chi phí cho NNT thì không giải quyết tốt được mối quan hệ giữa cơ quan thuế với NNT Trước những chi phí tuân thủ cao, NNT sẽ tìm cách tránh thuế, trốn thuế gây khó khăn cho cơ quan thuế (Nguyễn Thị Thùy Dương, 2011)”
- Phát huy tối đa vai trò của thuế trong nền kinh tế
“Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Song, những vai trò
đó không mang tính khách quan, mà nó là kết quả của những tác động từ phía con
Trang 23người Những tác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụ thể của công tác QLT (Nguyễn Thị Thùy Dương, 2011)”
- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho tổ chức kinh tế, dân cư
“QLT là một trong những nội dung cơ bản của quản lý tài chính NN QLT phải thông qua công cụ luật pháp, chính sách để điều chỉnh hành vi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế Đồng thời, trong quá trình triển khai thực hiện các chính sách
đó, bằng công tác kiểm tra, thanh tra ĐTNT, ý thức chấp hành pháp luật thuế của người dân được nâng cao NN phải quản lý bằng luật pháp, mọi người dân trong nước phải sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật (Nguyễn Thị Thùy Dương, 2011)”
- “Thống nhất, tập trung dân chủ trong QLT: Công tác QLT được áp dụng thống nhất từ trung ương đến địa phương Không phân biệt đối xử giữa các ĐTNT Không có bất cứ luật lệ riêng biệt nào được ban hành (Lê Thị Thu Trang, 2015)”
- “Công bằng trong QLT: Các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ đối với NN theo khả năng tài chính của mình Các biện pháp QLT được xây dựng phải quán triệt nguyên tắc này nhằm động viên nguồn lực của toàn xã hội cho sự phát triển đất nước Qua đó, gắn nghĩa vụ, quyền lợi của các tổ chức, cá nhân với nghĩa vụ, quyền lợi của quốc gia (Lê Thị Thu Trang, 2015)”
- “Minh bạch: Các nội dung trong quy trình QLT phải được công khai, minh bạch Hạn chế trường hợp người dân không nắm bắt kịp thông tin về các chính sách thuế hiện hành (Lê Thị Thu Trang, 2015)”
- “Thuận tiện, tiết kiệm: Đòi hỏi cơ quan NN phải xây dựng quy trình QLT một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với tình hình, đặc điểm, điều kiện SXKD của NNT Phải tạo thuận lợi và tiết kiệm tối đa chi phí cho cơ quan thu và cho NNT (Lê
Trang 24Thị Thu Trang, 2015)”
“Để đạt được mục tiêu QLT, cơ quan thuế phải tổ chức thực hiện những phần việc chủ yếu nhằm tác động, điều khiển và kiểm soát hoạt động kê khai, nộp thuế của NNT Nếu xây dựng chính sách thuế, tổ chức bộ máy thu thuế và tổ chức quy trình QLT là những nội dung có tính chất đi trước, tiền đề để thực hiện hoạt động QLT thì tổ chức thực hiện các chức năng QLT, còn được gọi là hành thu, là nội dung đi sau nhưng phải thường xuyên thực hiện của QLT”
1.2.3.3 Chức năng của QLT
“Với mục tiêu là thực hiện pháp luật thuế, nghĩa là phải đảm bảo để NNT thực hiện nghĩa vụ kê khai nộp thuế cho NN thì cơ quan thuế cần tác động vào tất cả những yếu tố điều khiển hành vi tuân thủ thuế của NNT Phải cho NNT hiểu nghĩa
vụ thuế, hiểu cách tính toán số thuế phải nộp, thấy được hậu quả của việc không tuân thủ, tạo những điều kiện thuận lợi nhất để NNT thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp cho NN, kiểm soát tuân thủ thuế Để làm được điều đó, cần tổ chức thực hiện các chức năng QLT”
- “Tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế; hỗ trợ NNT: chuyển tải thông tin về pháp luật thuế đến mọi thành viên trong xã hội bằng những hình thức, biện pháp cụ thuế; tạo những điều kiện tốt nhất để NNT thực hiện nghĩa vụ thuế: hướng dẫn kê khai, giải đáp vướng mắc…”
- “Quản lý kê khai, nộp thuế: Nắm bắt toàn bộ tình trạng đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và nợ thuế của NNT”
- “Đôn đốc thu nộp thuế: Nhắc nhở NNT thực hiện nghĩa vụ thuế vào NSNN
- Kiểm tra, thanh tra NNT: Kiểm soát, đối chiếu, đánh giá tính đúng đắn, trung thực trong hoạt động kê khai thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT”
- “Cưỡng chế thuế: Dùng các hình thức, biện pháp buộc NNT thực hiện nghĩa
vụ thuế, thực hiện quyết định hành chính thuế”
“Trong mọi mô hình tổ chức bộ máy thu thuế thì các chức năng trên đều phải thực hiện Trong các mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo đối tượng và theo sắc thuế thì một bộ phận nào đó trong cơ quan thuế có thể thực hiện một số chức năng hoặc toàn bộ các chức năng quản lý có thể nói trên Trong mô hình tổ chức bộ máy
Trang 25thu thuế theo chức năng, thông thường một bộ phận trong cơ quan thuế chỉ thực hiện một chức năng nhất định và có thể phối hợp để thực hiện một chức năng khác”
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLT đối với các DNNQD
1.2.4.1 Nhân tố chính sách thuế
“Chính sách thuế là tổng hoà các phương hướng của NN trong lĩnh vực thuế
và các biện pháp để đạt được những mục tiêu đã định”
“NNT thực hiện nghĩa vụ thuế theo qui định của pháp luật và chính sách thuế Nếu pháp luật thuế chưa đầy đủ, chưa rõ ràng; quy trình, thủ tục, hồ sơ khai thuế còn phức tạp, khó vận dụng sẽ cản trở việc thực hiện nghĩa vụ thuế của DN và gây tốn kém chi phí và thời gian quản lý của Cơ quan Thuế Pháp luật, chính sách thuế là yếu tố chi phối tới hiệu quả hoạt động QLT”
“Chính sách thuế được áp dụng thống nhất đối với mọi tầng lớp dân cư, mọi loại hình kinh tế, trên cơ sở thực hiện công bằng xã hội Hệ thống thuế phải thực sự khuyến khích mọi thành phần kinh tế, sẳn sàng bỏ vốn đầu tư cho hoạt động SXKD theo định hướng của NN Hệ thống thuế mang tính chồng chéo, thiếu căn cứ kinh tế,
có thể vừa gây lạm thu, vừa gây thất thu lớn cho NSNN Ngược lại, hệ thống chính sách thuế hợp lý, đơn giản và ổn định sẽ nâng cao hiểu biết và nhận thức về nghĩa
vụ công dân đối với thuế, nhận được sự đồng tình ủng hộ của người dân và nâng cao tính tự giác chấp hành chính sách pháp luật thuế của người dân”
1.2.4.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế
- Cơ sở vật chất của ngành thuế
+ Cơ sở vật chất có ảnh hưởng mạnh tới QLT DNNQD Mọi chính sách thuế
có đảm bảo được thực thi hay không phụ thuộc rất nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế và trong đó phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế
+ Xây dựng hệ thống thu thuế được kết nối mạng sẽ rất hữu ích cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí + Số lượng DN ngày càng gia tăng, yêu cầu của QLT ngày một cao, nhân lực trong ngành thuế tăng nhanh đòi hỏi ngành thuế phải từng bước nâng cấp các trụ sở
làm việc, lắp đặt các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho QLT
- Trình độ và phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế
Trang 26“Tầm nhìn, quan điểm của các nhà lãnh đạo có ảnh hưởng tới các chính sách thuế cũng như quá trình thực hiện và các công việc thuộc phạm vi quản lý của từng sắc thuế Để có chính sách thuế đúng đắn, nhằm thúc đẩy SX hay hạn chế chi tiêu
và đảm bảo những mục tiêu của QLT thì đội ngũ những nhà nghiên cứu và cán bộ lãnh đạo cao cấp trong ngành thuế khi hoạch định chính sách phải có tầm nhìn chiến lược dài hạn, có trình độ lý luận chuyên sâu và kinh nghiệm thực tế đa dạng phong phú Yếu tố này tác động vào tất cả các nội dung của QLT từ ban hành chính sách,
tổ chức thực hiện chính sách tới KT - TTT và tổ chức bộ máy QLT”
- Ứng dụng của công nghệ tin học
“Khi đất nước ngày càng đi lên cùng với đó là sự hình thành và phát triển của nhiều phương thức sản xuất, kinh doanh với những loại hình DN phong phú và đa dạng Vì vậy, công việc của các cơ quan NN nói chung và cơ quan quản lý thu thuế nói riêng là rất lớn, chi phí quản lý rất cao Do vậy, việc ứng dụng công nghệ tin học là một phương thức tốt nhất có tác dụng mạnh mẻ trong việc cải cách thuế và phát huy những tiến bộ của ngành thuế trong công tác quản lý và thu thuế hiện nay”
- Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
“Các chính sách về thuế chỉ có thể thực thi một cách chính xác, đầy đủ, thống nhất khi TT- HT NNT được triển khai rộng rãi Mọi tổ chức, cá nhân cần phải biết
rõ các quy định, hiểu đúng, chính xác những việc phải làm và các biện pháp xử lý đối với từng hành vi vi phạm về thuế Nội dung này còn góp phần nâng cao tính tự giác, về nghĩa vụ của công dân đối với NN và sự kiểm tra giám sát của xã hội đối với việc thực thi các chính sách, pháp luật về thuế, đảm bảo tính công khai, minh bạch, tạo công bằng xã hội”
- Sự phối hợp của các cơ quan có liên quan
“Để công tác QLT được thực hiện một cách hiệu quả cần có sự phối kết hợp của các cơ quan có liên quan nhằm thực hiện việc quản lý kinh tế- xã hội trên địa bàn Cần phát huy chức năng của các toà án hành chính kinh tế trong việc giải quyết các tranh chấp giữa cơ quan thuế và NNT bảo đảm tính khách quan trong việc thực hiện đầy đủ các quy định về thuế của NN”
1.2.4.3 Nhân tố thuộc về NNT
Trang 27“Ý thức tuân thủ của NNT là một nhân tố quan trọng quyết định hiệu quả QLT ĐTNT hiểu và có ý thức tôn trọng luật pháp thì làm giảm chi phí QLT, giảm các trường hợp trốn thuế và tránh thuế Vì vậy việc giáo dục để người dân tự nguyện tuân thủ luật pháp trở nên hết sức cần thiết, cơ quan thuế cũng cần tạo điều kiện cho NNT thực hiện nghĩa vụ của mình, hỗ trợ và giải đáp các vướng mắc của NNT, đảm bảo công bằng, dân chủ cho mọi ĐTNT”
1.2.5 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Việt Nam
1.2.5.1 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Bắc Ninh
“Bắc Ninh là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô Hà Nội 30 km về phía đông bắc Bắc Ninh là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đứng trong tốp đầu của cả nước Được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân,
Ủy ban Nhân dân và sự đạo chỉ sát sao của Tổng cục thuế, cùng với nỗ lực của toàn
bộ công chức Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh nên nhiều năm qua luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách được giao Số thu năm sau cao hơn năm trước”
“Để đạt được những thành tích trên Cục thuế Bắc Ninh đã triển khai đồng bộ nhiều giải pháp như sau”
“Do yêu cầu của công tác quản lý, Cục thuế luôn tăng cường công tác tập huấn nghiệp vụ, trao đổi học tập kinh nghiêm với các Cục thuế, triển khai nhiệm vụ đúng quy trình nghiệp vụ để cán bộ thuế vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ và có phong cách chuyên nghiệp, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ chung của Cục thuế Bên cạnh đó Cục thuế đã quan tâm động viên cán bộ đi học ngoài giờ nâng cao trình độ Phân công, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ của từng người nên đã khai thác và phát huy được năng lực, sở trường của mỗi người Đánh giá xếp loại cán bộ theo kết quả công tác và gắn với công tác thi đua khen thưởng đã thúc đẩy sự nỗ lực và thi đua hoàn thành nhiệm
vụ được giao”
“Ngành thuế đang từng bước hiện đại hóa và thực hiện công cuộc cải cách hành chính, Cục thuế Bắc Ninh đang từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo thực thi nhiệm vụ chính trị tốt nhất”
Trang 28“Công tác TT – HT NNT về chính sách được Cục thuế đẩy mạnh với nhiều hình thức đa dạng như in phát tờ rơi, tuyên truyền qua các bản tin các ngành trong tỉnh, phát trên truyền hình và đài phát thanh địa phương, tổ chức nhiều cuộc thi tìm hiểu pháp luật thuế từ đó nâng cao tính tự giác thực thi pháp luật thuế của NNT Kịp thời giải đáp những vướng mắc, tạo niềm tin cho NNT”
“Đẩy mạnh công tác KT – TTT, kịp thời ngăn ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm những hành vi vi phạm luật thuế Qua thanh tra, kiểm tra góp phần chống thất thu thuế, tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp”
“Sự phối kết hợp với các sở ban ngành, các cơ quan thực thi pháp luật trong tỉnh chặt chẽ, kịp thời làm cho công tác chỉ đạo thu thuế trên địa bàn sát với tình hình thực tế và kịp thời tham mưu với cấp trên để tháo gỡ khó khăn cho danh nghiệp và trong công tác quản lý thuế ở địa phương”
1.2.5.2 Kinh nghiệm quản lý thuế đối với các DNNQD ở Phú Thọ
“Phú Thọ được coi là vùng đất tổ cội nguồn của Việt Nam, là tỉnh miền núi trung du thuộc vùng tây bắc Việt Nam, có 13 đơn vị hành chính gồm một thành phố, một thị xã và 11 huyện, với nỗ lực cao của toàn bộ cán bộ công chức và sự chỉ đạo sát sao của các cấp nên liên tiếp nhiều năm qua Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đã hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách được giao”
“Để có được thành tích trong những năm qua Cục thuế Phú Thọ đã triển khai quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp”
“Ngay từ đầu năm Cục thuế đã phát động phong trào thi đua thu thuế môn bài
và thu ngân sách quý I gắn với công tác khen thưởng nên đã tạo đà cho việc thực hiện nhiệm vụ thuế cả năm Tranh thủ sự chỉ đạo của cấp trên, đánh giá sát tình hình để có chỉ đạo đạt hiệu quả công tác thu ngân sách, tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế và công tác thanh tra kiểm tra tại trụ sở NNT để phát hiện kịp thời và ngăn chặn các hành vi khai sai, khai thiếu thuế, tập trung sức mạnh đôn đốc thu NS, khai thác các nguồn thu, giảm thiểu nợ đọng thuế”
“Tăng cường công tác thu nợ tiền thuế, tiền phạt Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ đánh giá tình hình nợ thuế, phân loại nợ thuế của đơn vị, lập danh sách các doanh nghiệp nợ thuế lớn có điều kiện nộp thuế hoặc có khả năng về tài chính
Trang 29nhưng không nộp thuế để phối hợp với các Ban, Ngành nhất là Ngân hàng, kho bạc
để có biện pháp thu nợ thuế Bằng các biện pháp như phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp nợ thuế, đình chỉ sử dụng hóa đơn đối với những doanh nghiệp dây dưa nợ thuế hoặc cố tình không nộp thuế nhằm đảm bảo thu ngân sách”
“Chuyển từ cơ chế quản lý thuế theo đối tượng sang quản lý thuế theo chức năng Chuyển từ cơ chế cơ quan thuế tính thuế sang cơ chế NNT tự tính, tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm, nhằm tăng cường tính tuân thủ tự nguyện chấp hành pháp luật của NNT, Cục thuế Phụ Thọ đã đề cao vai trò của công tác tuyên truyền
để NNT nắm bắt được nội dung các luật thuế, thủ tục hành chính thuế để tự giác chấp hành Cùng với ngành thuế cả nước, Cục thuế Phú Thọ đang đẩy nhanh công cuộc hiện đại hóa từ cơ sở hạ tầng tới trang thiết bị phục vụ công tác quản lý thuế tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp kê khai và nộp thuế”
1.2.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra về quản lý thuế đối với các DNNQD
“Qua tham khảo kinh nghiệm trong nước đã áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, đồng thời trên cơ sở thực trạng nước ta, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho quá trình triển khai cơ chế này, tăng hiệu quả và khả năng thành công”
“Thứ nhất, mặc dù cơ chế tự khai tự nộp đã khẳng định được tính cần thiết và
ưu việt của mình, đồng thời trong điều kiện phát triển ngày nay, áp dụng cơ chế này
là tất yếu, nhưng cũng cần ý thức được rằng cơ chế quản lý này chỉ thích hợp áp dụng với các nhóm đối tượng nộp thuế có đủ khả năng và điều kiện thực hiện chứ không thể áp dụng theo lối đại trà cho tất cả mọi ĐTNT Do vậy, trong quản lý thu,
để đảm bảo tính hiệu quả cần có lộ trình cho từng loại ĐTNT, sắc thuế để lựa chọn cách thức quản lý cho phù hợp”
“Thứ hai, để áp dụng tốt, phát huy lợi ích của cơ chế mới và đảm bảo sự thành
công khi triển khai cơ chế này vào công tác quản lý, cơ quan thuế cần có sự chuẩn
bị kỹ lưỡng và sẵn sàng về nhân lực và vật lực Một mặt, tiếp tục hoàn thiện các điều kiện cần thiết cho việc triển khai cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế như điều kiện pháp lý, ý thức tự giác của ĐTNT, trình độ cán bộ thuế, trang thiết bị mặt khác thường xuyên đánh giá kết quả thí điểm để rút ra kinh nghiệm quản lý phù hợp”
“Thứ ba, cơ quan thuế cần hoàn thiện các cơ sở pháp lý tạo điều kiện cho việc áp
Trang 30dụng chế tự kê khai, tự nộp thuế được thuận tiện như: xây dựng hệ thống luật Thuế đồng
bộ trong từng sắc thuế và các luật khác có liên quan như Bộ luật Dân sự, Luật Lao động ; tờ khai thuế rõ ràng, dễ hiểu; thu hẹp dần các trường hợp miễn giảm thuế; quy định rõ các trường hợp vi phạm và xử phạt vi phạm yêu cầu về thuế; xây dựng quy trình khiếu nại nhằm đảm bảo công bằng cho các ĐTNT; quy định các biện pháp thu nợ, cưỡng chế nợ thuế có hiệu lực và hiệu quả một cách cụ thể”
“Thứ tư, cơ quan thuế cần chuyển đổi cơ cấu tổ chức, sắp xếp lại bộ máy theo
chức năng chuyên môn hoá chuyên sâu Đồng thời, đẩy mạnh công tác đào tạo nâng cao trình độ cán bộ theo chức năng”
“Thứ năm, tiến hành phân loại ĐTNT thành các nhóm có cùng đặc tính tương
đồng để tìm ra cách thức, biện pháp quản lý và các phương thức hỗ trợ thích hợp, hoàn thiện quản lý thuế hiện đại”
“Thứ sáu, tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ và đẩy mạnh công tác thanh
tra, kiểm tra, nâng cao hiệu quả của hai công tác mang tính quyết định và quan trọng trong quá trình triển khai cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế”
“Nhìn chung, cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý hiện đại, nếu áp
dụng thành công sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả cơ quan thuế và ĐTNT Do vậy,
cơ quan thuế cần có những giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý và các điều kiện cần thiết để có thể áp dụng hiệu quả và thành công cơ chế quản lý này”
1.2.6 Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Tổng số thu từ các DNNQD trong năm Dựa trên báo cáo số thuế các DNNQD đã nộp trong năm
- Chỉ số tuân thủ của NNT Dựa trên số DNNQD bị xử lý vi phạm pháp luật thuế trên tổng số DNNQD
- Chỉ số khai thuế - hoàn thuế đáp ứng được mục tiêu đề ra: Là tổng số hồ
sơ khai thuế và hoàn thuế đúng thủ tục được tiếp nhận ở bộ phận KK - KTT
- Tỷ lệ số cuộc thanh tra, kiểm tra thuế
Trang 31Tỷ lệ số cuộc thanh
tra, kiểm tra thuế =
Tổng số doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra
x 100%
Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động được quản lý
- Tỷ lệ DN được phát hiện có sai phạm sau kết quả thanh tra, kiểm tra thuế
Tỷ lệ doanh nghiệp được
phát hiện có sai phạm sau
kết quả kiểm tra thuế
=
Số DN phát hiện sai phạm
x 100% Tổng số DN được KT – TT
- Tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu
“Bên cạnh đó, luận văn cũng đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với các DNND và những tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản
lý thuế Từ những kinh nghiệm về quản lý thuế ở một số Cục thuế trong nước đã rút
ra kinh nghiệm về quản lý thuế, từ đó có khả năng vận dụng vào công tác quản lý thuế đối với các DNNQD tại Cục thuế tỉnh Đồng Tháp”
Trang 32“Trong quá trình cải cách và hiện đại hóa quy trình quản lý thuế ở Việt Nam hiện nay, việc chú trọng hoàn thiện công tác quản lý thuế là một phần nội dung hết sức quan trọng, đảm bảo yêu cầu quản lý thuế hiện đại, hội nhập quốc tế Việc tổng hợp, đúc kết kinh nghiệm tổ chức hoạt động quản lý thuế từ một số Cục thuế có số thu lớn trong nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về quản lý thuế là vấn đề hết sức cấp bách trong giai đoạn hiện nay”
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
2.1 Tổng quan về Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
2.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
“Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp là cơ quan thu trực thuộc Tổng cục Thuế, thực hiện chức năng thu các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác ngân sách thuộc phạm vi quản lý của ngành thuế; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật QLT, quy trình QLT trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”
“Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được thành lập theo Quyết định số: 314-TC/QĐ–TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở sáp nhập Chi cục Thuế Công thương nghiệp; Ban thuế nông nghiệp và Phòng Thu quốc doanh thuộc
Ty Tài chính Đồng Tháp”
“Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp được thực hiện căn cứ Quyết định số: 108/QĐ-BTC ngày 14/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế trực thuộc Tổng cục Thuế; Quyết định số: 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Thuế và Quyết định số: 503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế”
- Tại Cục Thuế có 88 công chức gồm: lãnh đạo, công chức làm công tác chuyên môn và 08 nhân viên
- Tại 12 Chi cục Thuế huyện, thị xã, thành phố trực thuộc gồm có: 424 công chức lãnh đạo và công chức làm công tác chuyên môn nghiệp vụ; 36 nhân viên
Trang 34Theo phân cấp quản lý, năm 2018, Cục Thuế QLT 390 đơn vị gồm: DN NN;
DN đầu tư nước ngoài và DN ngoài quốc doanh
Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc Cục Thuế quản lý khoản
2.958 DN còn lại trên địa bàn
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục thuế được quy định như sau:
- “Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ NNT: Tổ chức thực hiện công tác tuyên
truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ NNT trong phạm vi Cục Thuế quản lý
và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
- “ Phòng Kê khai và Kế toán thuế: Tổ chức thực hiện công tác đăng ký thuế,
xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý
và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
- “ Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Thực hiện công tác quản lý nợ
thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm
vi quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
- “ Phòng Kiểm tra thuế: Kiểm tra, giám sát kê khai thuế; chịu trách nhiệm
thực hiện dự toán thu đối với NNT thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục Thuế và
Trang 35thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
- “ Phòng Thanh tra thuế: Triển khai thực hiện công tác thanh tra NNT trong
việc chấp hành pháp luật thuế; giải quyết tố cáo về hành vi trốn lậu thuế, gian lận thuế liên quan đến NNT thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
- “ Phòng Tổng hợp – Nghiệp vụ - Dự toán: Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ
QLT, chính sách, pháp luật thuế; xây dựng, thực hiện dự toán thu NSNN thuộc phạm vi Cục Thuế quản lý, thực hiện nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
- “ Phòng Kiểm tra nội bộ: Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác
kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý của Cục trưởng Cục thuế và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
- “ Phòng Tin học: Tổ chức quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin
học ngành thuế; triển khai các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác QLT
và hỗ trợ hướng dẫn, đào tạo cán bộ thuế trong việc sử dụng ứng dụng tin học trong công tác quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
- “ Phòng Tổ chức cán bộ: Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện về công tác
tổ chức bộ máy, quản lý cán bộ, tiền lương, đào tạo cán bộ và công tác thi đua khen thưởng trong nội bộ Cục thuế; thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
- “Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ - Ấn chỉ: Tổ chức chỉ đạo, triển
khai thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản trị, quản lý ấn chỉ thuế trong toàn Cục thuế và thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao”
“ 2.2 Thực trạng DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ”
“ 2.2.1 Khái quát về các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ”
“Đồng Tháp là một trong những tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long, có nhiều lợi thế về nông nghiệp, thủy sản… Đặc biệt, hệ thống giao thông đang ngày càng được đầu tư phát triển mạnh, đã góp phần giúp cho việc vận chuyển hàng hóa
Trang 36đi các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ càng nhanh chóng, thuận lợi hơn Đồng thời, cũng đã tạo điều kiện cho ngành du lịch của tỉnh ngày càng phát triển hơn”
“Cùng với sự phát triển chung của tỉnh nhà, nhiều nhà đầu tư không ngừng tăng lên Bởi lẻ, không chỉ vì tỉnh Đồng Tháp đang ngày càng phát triển về kinh tế,
cơ sở hạ tầng, du lịch…mà còn vì tỉnh Đồng Tháp có nhiều huyện nằm trong vùng kinh tế được ưu đãi thuế, đây là một trong những yếu tố đặc biệt thu hút vốn đầu tư của DN….Tính đến ngày 31/12/2018, tổng số DNNQD đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp là 3.078 DN Các doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu các lĩnh vực: thủy sản, vận tải, dịch vụ nông nghiệp, xây dựng….”
“ 2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ”
Bảng 2.1: Tình hình hoạt động kinh doanh của các DNNQD trên địa bàn
tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn từ năm 2014 – 2018
Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018
So sánh 2015/
địa bàn tỉnh Trong đó:
2.109
2.338
2.525
2.903
3.438 110,86% 108,00% 114,97% 118,43% + Tổng số DNNQD
đang hoạt động 1.926
2.139
2.295
2.623
3.078 111,06% 107,29% 114,29% 117,35% + Tổng số DNQD tạm
ngưng kinh doanh
Qua bảng số liệu 2.1 cho thấy:
“Tổng số DNNQD: Năm 2014: 2.109 DN; năm 2015: 2.338 DN, tăng 10,86%
so năm 2014; năm 2016: 2.525 DN, tăng 8% so năm 2015; năm 2017: 2.903 DN, tăng 14,97% so với năm 2016; năm 2018: 3.438 DN, tăng 18,43% so năm 2017”
“Trong khi đó, tình hình DNNQD tạm nghĩ kinh doanh, giải thể, bỏ địa chỉ kinh doanh cũng đang có xu hướng tăng với tỷ lệ khá cao”
“DN tạm ngưng kinh doanh năm 2014: 98 DN; năm 2015: 102 DN, tăng 4,08% so với năm 2014; năm 2016: 121 DN, tăng 18,63% so năm 2015; năm 2017:
Trang 37139 DN, tăng 14,88% so năm 2016; năm 2018: 164 DN, tăng 17,99% so với năm
2017”
“DN giải thể, bỏ địa chỉ năm 2014: 85 DN; năm 2015: 97 DN, tăng 14,12% so
với năm 2014; năm 2016: 109 DN, tăng 12,637% so năm 2015; năm 2017: 141 DN,
tăng 29,36 % so với năm 2016; năm 2018: 196 DN, tăng 39,01 % so với năm 2017
Do đó, số lượng DNNQD hiện đang hoạt động tăng với tỷ lệ không cao”
“DN đang hoạt động năm 2014: 1.926 DN, năm 2015: 2.139 DN, tăng 11,06
% so với năm 2014; năm 2016: 2.295 DN, tăng 7,3 % so với năm 2015; năm 2017:
2.623 DN, tăng 14,29 % so với năm 2016; năm 2018: 3.078 DN, tăng 17,35 % so
năm 2017”
“Mặc dù NN đã có nhiều chính sách ưu đãi thuế nhằm khuyến khích đầu tư,
mở rộng SXKD nhưng hiệu quả hoạt động KD của DN này chưa cao (tỷ lệ DN giải
thể, bỏ địa chỉ kinh doanh tăng hàng năm) Tuy nhiên cũng không loại trừ một số
trường hợp DN thành lập vì những mục đích tiêu cực: như mua bán hóa đơn….khi
cơ quan thuế mời đến làm việc thì không hợp tác, cố tình trốn tránh, điều này làm
cho cơ quan thuế gặp nhiều khó khăn trong khâu QLT đối với DNNQD trên địa
bàn”
“ 2.2.3 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn năm 2014 –
2018 của các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ”
“Nhìn chung, thực hiện dự toán thu NSNN giai đoạn năm 2014 – 2018 đối với
các DNNQD trên địa bàn tỉnh đều đạt và vượt dự toán được giao, do Cục Thuế đã
đẩy mạnh triển khai chỉ đạo công tác thu toàn ngành, tập trung lực lượng đôn đốc
DN nộp đầy đủ các loại thuế vào NSNN Đồng thời đẩy mạnh công tác đôn đôc thu
hồi nợ, thực hiện nghiêm túc các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định của
Luật QLT”
“ Bảng 2.2: Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN của các DNNQD trên địa
bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn từ năm 2014 – 2018 ”
Trang 382014
- Khu vực NQD 730.100
732.200 100,29% 108,19%
- Khu vực NQD 750.000
810.000 108,00% 110,63%
- Khu vực NQD 820.300
876.147 106,81% 108,17%
- Khu vực NQD 915.200
954.922 104,34% 108,99%
- Khu vực NQD 1.051.000
1.053.202 100,21% 110,29%
“Nguyên nhân là do có nhiều chính sách thuế thay đổi, các DN kinh doanh ngành nghề phân bón, thức ăn gia súc…(thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ thay vì phải áp theo mức thuế suất 5% như trước đây) Bên cạnh đó, các DN kinh doanh lĩnh vực nông, lâm thủy sản cũng đang gặp khó khăn về thị trường và giá cả xuất khẩu vì phải cạnh tranh với các nước trong khu vực Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, giá cả các mặt hàng có xu hướng giảm dần, chính sách bảo hộ của hàng hóa sản xuất trong nước của các nước nhập khẩu, hiệu quả kinh doanh thấp, hàng tồn kho lớn, số thuế GTGT còn được khấu trừ kéo dài đã ảnh hưởng đến nguồn thu nộp vào NSNN”
Trang 392.3 Thực trạng QLT đối với các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 2.3.1 Về kê khai – kế toán thuế
2.3.1.1 Về đăng ký thuế
“Đăng ký thuế, cấp MST là khâu đầu tiên trong QLT Quản lý NNT tốt sẽ theo dõi quá trình hoạt động của DN, đảm bảo công bằng về nghĩa vụ thuế, tạo điều kiện cho các DN phát triển, giúp cơ quan thuế có cơ sở để hoạch định nguồn thu cho NSNN Công tác quản lý, cấp MST đã được thực hiện thông qua ứng dụng các phần mềm QLT đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, đúng thời gian quy định cho DN trong quá trình đăng ký thuế tại cơ quan thuế”
Bảng 2.3 Tình hình đăng ký thuế của các DNNQD trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018
So sánh (%) 2015/
“Thực hiện quy định mới về việc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đồng thời với việc đăng ký thuế đã tạo điều kiện thuận lợi cho DN, tuy nhiên có lúc việc trao đổi thông tin về đăng ký kinh doanh giữa cơ quan cấp giấy phép (Sở kế hoạch Đầu tư) - Cục Thuế (cấp giấy đăng ký Thuế) không kịp thời dẫn đến việc quản lý NNT chưa chặt chẽ”
“Thời gian qua, Cục Thuế đã tăng cường phối hợp với các cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời, chỉ đạo các bộ phận chức năng tăng cường quản lý, rà soát chặt chẻ hơn nhằm hạn chế tối đa tình trạng bỏ sót những DN chậm hoặc không thực hiện kê khai thuế kịp thời theo quy định của pháp luật thuế hiện hành, chống thất thu NSNN”
Trang 402.3.1.2 Về kê khai thuế, nộp thuế
“Công tác KK - KTT là một nội dung quan trọng trong công tác QLT, thông qua việc quản lý số lượng NNT, các tờ khai thuế hằng tháng, quý, chứng từ thu, nộp ngân sách để xác định, theo dõi và quản lý thu NSNN”
“Kê khai thuế qua mạng là biện pháp được Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp triển khai trong toàn tỉnh nhằm góp phần làm giảm thủ tục hành chính về thuế cho NNT, tạo điều kiện để việc thực hiện kê khai thuế được nhanh chóng, kịp thời Bên cạnh
đó nhằm giảm tình trạng quá tải, áp lực cho cơ quan thuế mỗi khi đến kỳ nộp hồ sơ khai thuế Giảm nguồn nhân lực tiếp nhận tờ khai, đặc biệt là giảm rất nhiều chi phí cho việc lưu trữ hồ sơ khai thuế cũng như tìm kiếm thông tin Song song với việc nộp hồ sơ khai thuế qua mạng, cơ quan thuế cũng đã yêu cầu DN đăng ký và nộp thuế điện tử”
“ Bảng 2.4 Kết quả thực hiện kê khai, nộp thuế qua mạng của các DNNQD
trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2014 -2018 ”
TT
Chỉ tiêu
Năm
2014 2015 2016 2017 2018
I Số lượng DNNQD kê khai thuế qua mạng
1.890
2.101
2.260
2.598
3.068
Số lượng các DNNQD đang hoạt động 1.926
2.139
2.295
2.623
3.078
Tỷ lệ (%) DNNQD kê khai qua mạng 98,13% 98,22% 98,47% 99,05% 99,68%
II Số lượng DNNQD nộp thuế điện tử 1.716
1.987
2.222
2.623
3.078
Số lượng các DNNQD đang hoạt động
1.926
2.139
2.295
2.623
3.078
Tỷ lệ (%) DNNQD nộp thuế điện tử 89,12% 92,92% 96,82% 100,00% 100,00%
Nguồn: Cục Thuế Đồng Tháp
“Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, việc kê khai thuế qua mạng cũng tồn tại nhiều hạn chế: chất lượng đường truyền còn thấp, thường xuyên không vào được, DN còn tâm lý kê khai vào thời gian cao điểm nên phát sinh trường hợp nghẽn mạng, dẫn đến chậm nộp hồ sơ khai thuế Nhiều DN còn tâm lý e dè, chưa tích cực hưởng ứng khai thuế qua mạng vì ngại thủ tục rườm rà, sợ dữ liệu bị đánh cắp Bên cạnh đó, một số DN mặt dù đã không còn hoạt động hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh nhưng vẫn nộp hồ sơ khai thuế, khi có những vấn đề rủi ro về thuế hoặc khi cần xác minh thông tin NNT thì cơ quan thuế không liên lạc được, điều này làm