1.2KẾ TOÁN THUẾ TNDN 1.2.1 Mục tiêu của kế toán thuế TNDN Theo IAS 12, mục tiêu của kế toán thuế TNDN là đưa ra những nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế TNDN để phản ánh các khoản mụ
Trang 1VŨ MINH NGỌC
CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh, Năm 2012
Trang 2VŨ MINH NGỌC
CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN NGỌC DUNG
TP.Hồ Chí Minh, Năm 2012
Trang 3Luận văn này là kết quả nghiên cứu độc lập của học viên và chưa được công
bố trong bất kỳ công trình khoa học nào
Trang 4LỜI CAM ĐOAN c MỤC LỤC d DANH MỤC BẢNG BIỂU g DANH MỤC SƠ ĐỒ g DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT h
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN 4
1.1 THUẾ TNDN 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Vai trò, tác dụng 5
1.1.2.1 Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội 5
1.1.2.2 Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước .5
1.1.2.3 Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước .6
1.1.3 Tác động của thuế TNDN đến hoạt động của doanh nghiệp 6
1.2 KẾ TOÁN THUẾ TNDN 7
1.2.1 Mục tiêu của kế toán thuế TNDN 7
1.2.2 Nội dung thông tin của thuế TNDN 8
1.2.2.1 Thuế TNDN là một khoản chi phí của doanh nghiệp 8
1.2.2.2 Chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại 9
1.3 CHUẨN MỰC QUỐC TẾ VỀ THUẾ TNDN 12
1.3.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế TNDN – IAS 12 12
1.3.1.1 IAS 12 ghi nhận cả chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại: 12
1.3.1.2 Ghi nhận theo phương pháp nợ phải trả tiếp cận theo bảng cân đối kế toán: 13
1.3.1.3 Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả: 17
1.3.1.4 Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại 19
1.3.1.5 Trình bày và công bố 21
1.3.2 Chuẩn mực kế toán thuế TNDN của Hoa Kỳ (US GAAP) 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
Trang 52.1 LỊCH SỬ KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM 30
2.1.1 Trước khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN năm 2005 30
2.1.2 Sau khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN năm 2005 31
2.2 CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN 32
2.2.1 Chuẩn mực kế toán thuế TNDN VAS 17 32
2.2.2 Chế độ kế toán: 35
2.2.2.1 Thuế TNDN hiện hành 35
2.2.2.2 Thuế TNDN hoãn lại 37
2.3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ 41
2.3.1 Đối với chuẩn mực kế toán 41
2.3.1.1 Khác biệt với IAS 12 41
2.3.1.2 Chuẩn mực không đề cập tính không chắc chắn trong thuế 41
Các vấn đề trong việc ghi nhận 42
Cách giải quyết trong thực tế 43
2.3.2 Đối với hướng dẫn áp dụng 45
2.3.2.1 Không thống nhất trong các hướng dẫn 45
2.3.2.2 Áp dụng chuẩn mực vào thực tiễn tại Việt Nam còn hạn chế 46
2.3.3 Khảo sát tình hình áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN tại thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ TNDN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHUẨN MỰC QUỐC TẾ 48
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN 48
3.1.1 Tiếp cận chuẩn mực kế toán quốc tế để nâng cao tính hội nhập 48
3.1.2 Phù hợp với môi trường pháp lý Việt Nam 48
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ TNDN 49
3.2.1 Hoàn thiện nội dung chuẩn mực 49
3.2.1.1 Giảm sự khác biệt với IAS 12 49
3.2.1.2 Hạch toán để ghi nhận tính không chắc chắn trong thuế 49
3.2.2 Hoàn thiện thong tư hướng dẫn thuế TNDN – đề nghị quy trình xác định thuế TNDN trong kế toán 53
Bước 1: Tính thuế TNDN hiện hành 54
Bước 2: Xác định giá trị sổ sách và cơ sở tính thuế 55
Bước 3: Xác định chênh lệch tạm thời 55
Bước 4: Xác định các loại trừ 57
Bước 5: Xem xét ghi nhận tài sản thuế TNDN cho: 57
Bước 6: xác định thuế suất sử dụng cho từng khoản mục 57
Bước 7 – Thuế TNDN hoãn lại 58
Bước 8: Lập dự phòng cho tính không chắc chắn trong thuế 60
Bước 9: Xem xét trình bày trên báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính 60
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66
LỜI KẾT 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (TNDN) 69 PHỤ LỤC 2 CÁC BẢNG BIỂU TRONG THÔNG TƯ 20/2006 VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM 71 Phụ lục 3 – IAS 12 77
Trang 7Bảng 1- Tóm tắt cách xác định loại chênh lệch và thuế TNDN hoãn lại Bảng 2 – So sánh IAS 12 và US GAAP
Bảng 3 – So sánh IAS 12 và kế toán thuế TNDN tại Việt Nam
Bảng 4 – Các khoản mục doanh thu, chi phí thường có tính không chắc chắn tại Việt Nam
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: hạch toán chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 2: hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 8ASC 740: Accounting Standard Codification 740
FASB: Financial Reporting Standards Board
FIN 48: FASB Interpretation No 48
IASB: International Accounting Standards Board
IAS 12: International Accounting Standard No 12
SFAS 109: Statement of Financial Accounting Standard No 109
Thuế TNDN: thuế TNDN
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
Thông tư 20/2006: Thông tư 20/2006/TT-BTC được ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 hướng dẫn thi hành chuẩn mực kế toán thuế TNDN hoãn lại
US GAAP: United States Generally Accepted Accounting Principles
VAS 17: Vietnam Accounting Standard No 17 – Chuẩn mực kế toán thuế TNDN số 17
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của luận văn
Chuẩn mực kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) Quốc tế - IAS 12 ra đời khá sớm (năm 1979) và được sửa đổi nhiều lần từ đó đến nay Trong đó, kế toán thuế TNDN là một trong những vấn đề được đem ra bàn cãi, sửa đổi nhiều nhất Mặc dù vậy, kế toán thuế TNDN vẫn luôn là một trong những vấn đề khó hiểu và có nhiều ý kiến trái chiều về cách đo lường, ghi nhận Đặc biệt, vì các quy định về thuế thường không rõ ràng tại các nước trên thế giới, tính không chắc chắn trong thuế TNDN luôn tồn tại Làm thế nào để hạch toán một cách phù hợp tính không chắc trong thuế TNDN là một trong những vấn đề đáng tranh cãi Năm 2009, Ủy ban soạn thảo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã có bản dự thảo những sửa đổi chuẩn mực kế toán thuế TNDN – thuế TNDN hoãn lại Bản dự thảo đã
đề xuất những thay đổi quan trọng trong hạch toán thuế TNDN Tuy nhiên, bản dự thảo đã bị trì hoãn đến nay
Tại Việt Nam, chuẩn mực kế toán thuế TNDN hoãn lại được ban hành năm 2005 và Thông tư 20/2006/TT-BTC được ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 hướng dẫn thi hành Chuẩn mực không có thay đổi đáng
kể từ lúc ban hành đến nay Mặc dù có một số khác biệt nhất định, đa phần còn lại chuẩn mực kế toán Việt Nam về thuế TNDN hoãn lại giống với chuẩn mực quốc tế IAS 12 trước đây Việc áp dụng trong thực tiễn vẫn rất khó khăn Trong đó, một trong những vấn đề chính là làm thế nào để xác định giá trị thuế hoãn lại để hạch toán vào tài khoản Tính không chắc chắn trong thuế TNDN cũng không được đề cập
Trang 10Vì vậy, việc nghiên cứu chuẩn mực thuế TNDN và “Các giải pháp
để hoàn thiện chuẩn mực kế toán thuế TNDN theo hướng tiếp cận chuẩn mực kế toán quốc tế” là cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Mục đích nghiên cứu
Người viết chọn đề tài này nhằm mục đích hoàn thiện chuẩn mực kế toán thuế TNDN Việt Nam theo hướng tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế TNDN để giảm sự khác biệt, từ đó nâng cao tính hội nhập của chuẩn mực kế toán thuế TNDN Việt Nam Đồng thời, các thay đổi để
hoàn thiện cần phù hợp với môi trường pháp lý tại Việt Nam Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được thực hiện từ việc nghiên cứu chuẩn mực quốc tế về thuế TNDN Người viết tham khảo và so sánh các chuẩn mực kế toán về thuế TNDN của quốc tế, chuẩn mực của Hoa Kỳ và chuẩn mực Việt Nam Đồng thời, người viết cũng khảo sát tình hình áp dụng thực tế của chuẩn mực vào Việt Nam Việc đánh giá số liệu luận văn dựa trên phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích
Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
Chương 1 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN - tìm hiểu về các khái niệm nền tảng của chuẩn mực thuế TNDN và các chuẩn mực quốc tế về thuế TNDN (chuẩn mực quốc tế IAS
12 và chuẩn mực thuế TNDN của Hoa Kỳ (US GAAP)
Chương 2 – TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM – Người viết tìm hiểu chuẩn mực thuế TNDN
Trang 11tại Việt Nam từ các quy định đến việc áp dụng trong thực tiễn Đồng thời, người viết đề cập những tồn tại trong chuẩn mực thuế TNDN tại Việt Nam
Chương 3 – CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN THUẾ TNDN THEO HƯỚNG TIẾP CẬN CHUẨN MỰC QUỐC TẾ - người viết đưa ra định hướng và các giải pháp cụ thể
để hoàn thiện chuẩn mực thuế TNDN cung4 như để việc áp dụng chuẩn mực kế toán thuế TNDN hoãn lại tại Việt Nam được rộng rãi hơn
Bên cạnh đó, người viết có trình bày các phụ lục để làm rõ hơn các vấn đề trong luận văn và để người đọc tiện trong việc tham khảo
Trang 12CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ
TOÁN THUẾ TNDN1.1THUẾ TNDN
Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:
- Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái
phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
- Sự ra đời của thuế TNDN xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà
nước
Ở Việt Nam, tiền thân của thuế TNDN là thuế lợi tức được áp dụng vào trước những năm 90 của thế kỷ XX và áp dụng cho các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh (các cơ sở kinh tế quốc doanh áp dụng chế độ trích nộp lợi nhuận) Từ năm 1990, Quốc hội ban hành luật thuế Lợi tức áp dụng thống
Trang 13nhất chung đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế Thuế lợi tức được thu dựa trên cơ sở lợi nhuận thu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế
Ngày 10/5/1997, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDN, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1999 Ngày 17/6/2003, Quốc hội đã thông qua luật thuế TNDN sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 Ngày 3/6/2008 Quốc hội
đã ban hành luật thuế TNDN mới có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009
Thuế TNDN thu được từ các doanh nghiệp có lợi nhuận, những ngành
có lợi nhuận cao sẽ được phân phối cho các ngành công cộng, phục vụ lợi ích
xã hội nhưng ít lợi nhuận, ít nhà đầu tư
1.1.2.2 Thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước
Thuế TNDN chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước
Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế TNDN trong tổng số thu Ngân sách nhà nước là 28,4% năm 2009 và 28,7% năm 2010
Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các doanh nghiệp càng phát triển cả về số lượng cũng như quy mô tổ chức, năng lực quản lý, tài chính và
Trang 14phạm vi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khả năng huy động nguồn tài chính cho ngân sách Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào
1.1.2.3 Thuế TNDN là công cụ quan trọng để góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước
Xuất phát từ bản chất và chức năng của mình nên thuế (trong đó có thuế TNDN) được sử dụng làm công cụ để phát triển kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội Trong quá trình phát triển kinh tế, thuế thường được sử dụng để khuyến khích đầu tư, góp phần thúc đẩy sản xuất Thuế suất hợp lý và các ưu đãi về thuế trong đầu tư có tác động rất lớn đối với các quyết định đầu tư mới hay mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Ví dụ thuế suất thuế TNDN thấp, ưu đãi nhằm khuyến khích sự phát triển của các ngành nghề cần khuyến khích phát triển như ngành công nghiệp cơ khí, công nghệ cao, chế biến nông sản v.v, hay thu hút đầu tư vào những vùng có khó khăn để đảm bảo sự phát triển đồng đều, tạo sự công bằng giữa các vùng trong quốc gia đối với các thành quả của tăng trưởng kinh tế Hay gần đây, để hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ( các doanh nghiệp có vai trò hết sức quan trọng ở những quốc gia đang phát triển như Việt Nam) vượt qua thời kỳ kinh tế khó khăn, Nhà Nước ban hành quyết định giảm 30% thuế TNDN phải nộp cho các doanh nghiệp này
1.1.3 Tác động của thuế TNDN đến hoạt động của doanh nghiệp
Thuế TNDN thu trên thu nhập của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi những chi phí để tạo ra thu nhập trong mỗi kỳ tính thuế, số thuế cao hay thấp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính thuế cần dựa vào các chuẩn mực kế toán, gắn với các quy chế quản lý tài chính của
Trang 15mỗi doanh nghiệp, Vì vậy, thuế TNDN có ý nghĩa như một công cụ giúp doanh nghiệp tăng cường công tác quản lý nội bộ để đóng thuế đúng và hợp lý.
Thuế là công cụ nhà nước để điều hành nền kinh tế vĩ mô Theo các giai đoạn khác nhau, Nhà nước ban hành các chính sách thuế khác nhau Doanh nghiệp cần cân đối, xác định chiến lược kinh doanh trong từng thời kỳ
để được hưởng lợi ích từ các chính sách thuế
1.2KẾ TOÁN THUẾ TNDN
1.2.1 Mục tiêu của kế toán thuế TNDN
Theo IAS 12, mục tiêu của kế toán thuế TNDN là đưa ra những nguyên tắc, phương pháp kế toán thuế TNDN để phản ánh các khoản mục liên quan đến thuế TNDN một cách hợp lý, phù hợp với các nguyên tắc chung của kế toán
Kế toán thuế TNDN là kế toán là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế TNDN trong năm hiện hành và trong tương lai của:
a) Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp;
b) Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Về nguyên tắc, khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tài chính thì doanh nghiệp phải dự tính khoản thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả đó Khoản thu hồi hay thanh toán dự tính thường làm cho số thuế TNDN phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ
Trang 16hơn so với số thuế TNDN phải nộp trong năm hiện hành mặc dù khoản thu hồi hoặc thanh toán này không có ảnh hưởng đến tổng số thuế TNDN Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải ghi nhận khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại, ngoại trừ một số trường hợp nhất định
Đồng thời doanh nghiệp còn ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng hoặc từ các ưu đãi về thuế TNDN chưa sử dụng; việc trình bày thuế TNDN trong báo cáo tài chính và việc giải trình các thông tin liên quan tới thuế TNDN
1.2.2 Nội dung thông tin của thuế TNDN
1.2.2.1 Thuế TNDN là một khoản chi phí của doanh nghiệp
Trước đây, thuế TNDN được coi là một khoản phân phối lợi nhuận Nó được xem tương tự như một khoản cổ tức Kế toán ghi nhận khoản thuế TNDN bằng cách ghi giảm lợi nhuận giữ lại và tăng khoản nợ phải trả thuế TNDN Giá trị ghi nhận đúng bằng khoản thuế TNDN phải nộp cho Nhà Nước tính theo qui định của thuế Theo đó, khoản chênh lệch tạm thời do khác biệt giữa luật thuế và luật kế toán sẽ không ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Quan điểm này không phù hợp vì giữa thuế TNDN và cổ tức có những điểm khác biệt nhất định Do đó, hiện nay, người ta xem thuế TNDN như là
một khoản chi phí Chi phí theo IAS Framework là: “các khoản lợi ích kinh
tế giảm xuống do giảm tài sản hoặc tăng khoản nợ phải trả làm cho vốn chủ sỡ hữu giảm xuống nhưng không phải do phân phối vốn” Như vậy,
chi phí không nhất thiết phải phát sinh trong quá trình tạo thu nhập Điều kiện ghi nhận chi phí là khi có lợi ích kinh tế tương lai giảm xuống liên quan đến giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả và số tiền có thể xác định một cách đáng tin
Trang 17cậy Thuế TNDN, vì vậy, đáp ứng đủ yêu cầu để được xem như một khoản chi phí Khi nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, quan điểm này trở nên rất quan trọng Thuế là một yếu tố chi phí quan trọng và tất yếu khi xem xét và ra các quyết định đầu tư của các nhà quản trị
Từ quan điểm này, kế toán thuế TNDN đã có sự thay đổi căn bản Cách hạch toán không ghi giảm trực tiếp từ lợi nhuận giữ lại như trước đây mà thay vào đó là ghi vào chi phí thuế TNDN và giá trị ghi nhận cũng không chỉ dựa vào số thuế phải trả cho Nhà Nước theo quy định của luật thuế (trên tờ khai quyết toán thuế) Theo cách ghi nhận này, khoản chênh lệch tạm thời do khác biệt giữa luật thuế và luật kế toán sẽ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.2.2.2 Chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu
hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Tuy nhiên, chỉ ghi nhận chi phí thuế TNDN trong kỳ theo số thuế TNDN phải nộp theo luật thuế hiện hành là chưa đủ Chi phí thuế TNDN hoãn lại cần phải được ghi nhận là để phản ánh một cách trung thực tác động của thuế trong tương lai đến tài sản hoặc nợ phải trả trong tương lai của doanh nghiệp Nếu không kế toán thuế TNDN hoãn lại có thể dẫn tới thất bại trong việc:
- Báo cáo số liệu sử dụng để tính chỉ số EPS, P/E
- Đưa ra chính sách chia cổ tức thích hợp
- Tuân theo việc kế toán theo cơ sở dồn tích
Trang 18- Báo cáo một khoản nợ thuế sẽ phát sinh trong tương lai
Dễ thấy nhất là nếu không kế toán thuế hoãn lại, tỷ lệ chi phí thuế /lợi nhuận kế toán trước thuế thay đổi, không phản ánh đúng mức thuế suất
Để làm rõ hơn, có thể xem ví dụ sau:
Giả sử doanh nghiệp không có các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế nào khác ngoài khoản chênh lệch do một tài sản cố định có thời gian trích khấu hao theo kế toán là 2 năm và theo thuế là 4 năm, tài sản cố định có nguyên giá là USD8,000
Trường hợp doanh nghiệp không kế toán thuế TNDN hoãn lại:
Thu nhập chịu thuế TNDN
Thuế TNDN (25%)
Khấu hao theo kế toán
Lợi nhuận trước thuế theo kế toán
thuế/Lợi
toán trước thuế
Trang 19Trường hợp doanh nghiệp thực hiện kế toán thuế TNDN hoãn lại:
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Tài sản thuế TNDN hoãn lại cuối năm
Chi phí thuế TND N hoãn lại
Tổng chi phí thuế TNDN (hiện hành + hoãn lại)
Lợi nhuận trước thuế theo kế toán
thuế/Lợi nhuận kế toán trước thuế
Như vậy, có thể thấy rằng việc kế toán thuế TNDN hoãn lại là điều hết sức cần thiết để phản ánh đúng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp; nhất
là trong trường hợp chính sách thuế và kế toán có những khác biệt lớn, hay khi doanh nghiệp được hưởng nhiều ưu đãi về thuế
Thuế TNDN hoãn lại có thể là một khoản tài sản hoặc nợ phải trả và có tác động đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
Thuế TNDN hoãn lại phải trả: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong
tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
Trang 20Tài sản thuế TNDN hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong
tương lai tính trên các khoản:
a) Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;
b) Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; và
c) Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
1.3CHUẨN MỰC QUỐC TẾ VỀ THUẾ TNDN
1.3.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về thuế TNDN – IAS 12
Chuẩn mực kế toán quốc tế thuế TNDN IAS 12 hiện nay là trên phiên bản 1996 và cập nhật các lần sửa đổi sau đó Trong đó, IAS 12 đã quy định:
- IAS 12 ghi nhận cả chi phí TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại
- IAS 12 ghi nhận theo phương pháp nợ phải trả tiếp cận theo bảng cân đối kế toán
1.3.1.1 IAS 12 ghi nhận cả chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại:
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Chi phí thuế TNDN hiện hành là thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành
Trang 21Như vậy, giá trị ghi nhận trên tài khoản chi phí thuế TNDN sẽ khác với giá trị thuế TNDN tính theo quy định của luật thuế Sự khác biệt chủ yếu trên được thể hiện trong chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.3.1.2 Ghi nhận theo phương pháp nợ phải trả tiếp cận theo bảng cân đối
kế toán:
Theo phương pháp này, kế toán sẽ tính chênh lệch tạm thời bằng cách xác định chênh lệch giữa giá trị sổ sách và cơ sở tính thuế của tài sản hoặc nợ phải trả
Giá trị sổ sách của tài sản / nợ phải trả là giá trị được sử dụng để ghi
chép trên sổ sách kế toán, nó tuân theo các chuẩn mực kế toán về giá trị ghi nhận
Cơ sở tính thuế TNDN của một tài sản hay nợ phải trả là giá trị tính
cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế TNDN
Cơ sở tính thuế TNDN của một tài sản: Là giá trị sẽ được khấu
trừ cho mục đích thuế TNDN, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế TNDN khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi
Ví dụ - cơ sở tính thuế của tài sản
Doanh nghiệp A mua một tài sản cố định – máy móc giá trị USD10.000 Khấu hao của tài sản trong suốt quá trình sử dụng cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được khấu trừ khi tính thuế TNDN Doanh nghiệp có ý định sử dụng tài sản cho hoạt động kinh doanh thường ngày của mình Như vậy, cơ sở tính thuế TNDN của tài sản này là USD10.000
Trang 22 Cơ sở tính thuế TNDN của một khoản nợ phải trả: Là giá trị
ghi sổ của nó trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế TNDN của khoản nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai
Ví dụ - cơ sở tính thuế của một khoản nợ phải trả
Doanh nghiệp A có một khoản nợ phải trả USD5.000 lương cho nhân viên Tiền lương cho nhân viên sẽ được khấu trừ cho mục đích tính thuế TNDN của doanh nghiệp Như vậy, cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả này
là giá trị sổ sách (USD5.000) trừ (-) giá trị được khấu trừ (USD5.000) = 0
Một số các khoản mục có cơ sở tính thuế nhưng không có giá trị trên bảng cân đối kế toán
Người làm công tác kế toán cũng cần có một số khoản mục có cơ sở tính thuế nhưng không có giá trị trên bảng cân đối kế toán như lỗ được kết chuyển các kỳ sau và thưởng bằng quyền chọn mua cổ phiếu (share options) Các khoản mục này vẫn phải được xem xét khi tính thuế TNDN hoãn lại giống như các khoản mục tài sản / nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán
Ví dụ - các khoản mục có cơ sở tính thuế nhưng không có giá trị trên bảng cân đối kế toán
Doanh nghiệp A có quy định sẽ thưởng 100.000 quyền chọn mua cổ phiếu của doanh nghiệp cho nhân viên cấp quản lý Quyền chọn có hiệu lực ngay Giá mỗi quyền chọn hiện tại là USD1/quyền chọn Doanh nghiệp sẽ ghi nhận 1 khoản chi phí USD100.000 vào chi phí và tăng nguồn vốn lên tương ứng Theo luật thuế TNDN, chi phí chỉ được trừ khi quyền chọn được thực hiện Như vậy, khoản USD100.000 có cơ sở tính thuế nhưng không có tài sản nào ghi nhận trên bảng cân đối kế toán
Trang 23Chênh lệch tạm thời là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế
của một tài sản hay nợ phải trả
Chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN: là các khoản chênh lệch
tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc
nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ thuế TNDN: là các khoản
chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán
Xác định chênh lệch tạm thời cho tài sản và nợ phải trả được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1 - Tóm tắt cách xác định loại chênh lệch và thuế TNDN hoãn lại
Giá trị ghi sổ
>
cơ sở tính thuế
Chênh lệch tạm thời chịu thuế
Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Tài sản thuế TNDN hoãn lại
Chênh lệch tạm thời chịu thuế
Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Trang 24Ví dụ - Chênh lệch tạm thời được khấu trừ thuế TNDN
Doanh nghiệp A trích trước chi phí một khoản USD3.000 cho chi phí kiểm toán trong năm Theo luật thuế TNDN, chi phí chỉ được trừ cho mục đích tính thuế TNDN khi có hóa đơn Vậy, khoản trích trước này có cơ sở tính thuế là 0 (giá trị sổ sách USD3.000 – giá trị được trừ trong tương lai, khi có hóa đơn USD3.000) Giá trị sổ sách USD3.000 Vì vậy, chênh lệch tạm thời được khấu trừ là USD3.000
Ví dụ - Chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN
Doanh nghiệp A có một tài sản cố định có giá trị còn lại là USD8.000, trích khấu hao trong 4 năm theo kế toán Nhưng theo luật thuế TNDN, tài sản này chỉ được trích khấu hao tối đa 2 năm Cuối năm 1: giá trị sổ sách: USD6.000, cơ sở tính thuế: USD4.000 Như vậy, chênh lệch tạm thời chịu thuế là USD2.000
Thuế TNDN hoãn lại
Thuế TNDN hoãn lại được tính như sau:
Thuế TNDN hoãn lại = chênh lệch tạm thời x thuế suất thuế TNDN
Tài sản thuế TNDN hoãn lại và thuế TNDN hoãn lại phải trả cần được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay
nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế suất (và các luật thuế) có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Ví dụ: Doanh nghiệp A trong ví dụ trên (Ví dụ về chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN) đang chuẩn bị tờ khai cho năm 2012 Thuế suất hiện hành
là 25% Theo bản dự thảo về luật thuế TNDN đang trình quốc hội, thuế suất thuế TNDN sẽ giảm xuống còn 20% trong năm tới Bản dự thảo đã được hầu
Trang 25hết hội đồng thông qua và sẽ dự định ban hành trong giữa năm tới Trong ví
dụ này, thuế suất sử dụng để tính là 20%
1.3.1.3 Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả:
Thuế TNDN hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời chịu thuế
Cơ sở của việc ghi nhận một tài sản là giá trị ghi sổ của tài sản đó sẽ được thu hồi thông qua hình thức doanh nghiệp sẽ nhận được lợi ích kinh tế trong tương lai Khi giá trị ghi sổ của tài sản vượt quá cơ sở tính thuế TNDN của nó thì giá trị của lợi ích kinh tế phải chịu thuế TNDN sẽ vượt quá giá trị
sẽ được phép khấu trừ cho mục đích tính thuế Đây là chênh lệch tạm thời chịu thuế và nghĩa vụ phải trả cho khoản thuế TNDN do chênh lệch này tạo ra trong tương lai chính là thuế TNDN hoãn lại phải trả Khi doanh nghiệp thu hồi giá trị sổ của tài sản đó thì khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế sẽ hoàn nhập và doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận chịu thuế TNDN Lợi ích kinh tế của doanh nghiệp sẽ bị giảm đi do phải nộp thuế TNDN
Một số trường hợp loại trừ, không ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả cho những khoản phát sinh từ:
- Ghi nhận ban đầu của lợi thế thương mại
- Ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả trong một giao
dịch không phải là hợp tác kinh doanh và giao dịch này không ảnh hưởng lợi nhuận kế toán hay lợi nhuận chịu thuế tại thời điểm phát sinh giao dịch
- Đầu tư vào công ty con, chi nhánh và các công ty liên kết, hay cổ
phần trong công ty liên doanh khi mà công ty mẹ, nhà đầu tư/bên hợp tác có thể kiểm soát thời điểm hoàn nhập các khoản chênh
Trang 26lệch tạm thời và các khoản chênh lệch tạm thời này sẽ không hoàn nhập trong tương lai
Ví dụ: Loại trừ do phát sinh từ ghi nhận ban đầu của lợi thế thương mại
Doanh nghiệp A mua doanh nghiệp con B Lợi thế thương mại là USD150.000 Lợi thế thương mại này chỉ được ghi nhận trong báo cáo hợp nhất Lợi thế thương mại thường không được khấu trừ cho mục đích tính thuế Như vậy, phát sinh chênh lệch Nhưng chênh lệch này không được ghi nhận thuế TNDN hoãn lại
Ví dụ: Loại trừ do ghi nhận ban đầu tài sản
Doanh nghiệp A có một tòa nhà giá trị thị trường hiện tại USD5.000 không sử dụng Tòa nhà được giữ để bán Theo luật thuế TNDN, nhà để bán không được khấu trừ giá trị gốc vào chi phí khi tính thuế TNDN Vì vậy, có chênh lệch tạm thời nhưng chênh lệch này không đượ ghi nhận thuế TNDN hoãn lại
Ví dụ: Loại trừ do doanh nghiệp có thể kiểm soát thời điểm hoàn nhập các khoản chênh lệch tạm thời và các khoản chênh lệch tạm thời này sẽ không hoàn nhập trong tương lai
Doanh nghiệp A mua 100% Doanh nghiệp B ngày 1/1/2012 với giá USD300.000 Đến ngày 31/12/2012, doanh nghiệp B có lợi nhuận chưa phân phối USD50.000 Không có giảm giá lợi thế thương mại Cơ sở tính thuế của khoản đầu tư vào doanh nghiệp B là giá gốc Vậy, vào ngày 31/12/2012, giá trị sổ sách của khoản đầu tư của doanh nghiệp B là: USD300.000 + USD50.000 = USD350.000 Cơ sở tính thuế: USD300.000 ==> Chênh lệch
Trang 27tạm thời chịu thuế USD50.000 Doanh nghiệp A là công ty mẹ của doanh nghiệp B nên có khả năng kiểm soát thời điểm hoàn nhập khoản chênh lệch – thông qua chính sách phân phối cổ tức Theo IAS 12, thuế TNDN hoãn lại không được ghi nhận
1.3.1.4 Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại
Tài sản thuế TNDN hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong
tương lai tính trên các khoản:
a) Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;
b) Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; và
c) Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng
Cơ sở ghi nhận một khoản nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó sẽ được thanh toán trong tương lai thông qua việc doanh nghiệp bị mất đi lợi ích kinh
tế Khi lợi ích kinh tế bị mất đi, một phần hoặc toàn bộ giá trị của chúng có thể sẽ được giảm trừ khỏi lợi nhuận tính thuế của kỳ sau kỳ mà khoản nợ phải trả đó được ghi nhận Trường hợp như vậy, chênh lệch tạm thời tồn tại giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả và cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả
đó Do vậy, phát sinh một tài sản thuế TNDN hoãn lại về các khoản thuế TNDN sẽ được thu hồi trong tương lai, khi phần của khoản nợ phải trả đó được phép khấu trừ khi xác định lợi nhuận tính thuế Tương tự như vậy, nếu giá trị ghi sổ của một tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó thì chênh lệch làm phát sinh một tài sản thuế TNDN hoãn lại về các khoản thuế TNDN
sẽ được thu hồi trong tương lai
Trang 28Một tài sản thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ khi doanh nghiệp có khả năng có lợi nhuận tính thuế trong tương lai để những khoản chênh lệch này có thể được sử dụng Tài sản thuế TNDN hoãn lại không được ghi nhận trong trường hợp ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả trong một giao dịch không phải là hợp tác kinh doanh và giao dịch này không ảnh hưởng lợi nhuận kế toán hay lợi nhuận chịu thuế tại thời điểm phát sinh giao dịch
Điều kiện để ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại
Để ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại, doanh nghiệp phải chắc chắn
có lợi nhuận tính thuế đủ để sử dụng các chênh lệch tạm thời được khấu trừ bởi vì chỉ như vậy, doanh nghiệp mới được hưởng lợi ích kinh tế dưới hình thức giảm trừ các khoản nộp thuế khi tài sản thuế TNDN hoàn nhập
IAS 12 đoạn 28 đến 35 hướng dẫn khi nào được xem là có đủ lợi nhuận tính thuế đủ để sử dụng các chênh lệch tạm thời được khấu trừ Tóm tắt lại, các trường hợp sau được xem là chắc chắn:
- Có đủ các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế hoàn nhập cùng kỳ với các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ
Ví dụ doanh nghiệp có chênh lệch tạm thời được khấu trừ là USD100
sẽ hoàn nhập năm tới Đồng thời doanh nghiệp có khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế USD200 hoàn nhập năm tới Năm nay, doanh nghiệp ghi nhận khoản chênh chênh lệch tạm thời được khấu trừ USD100 Nếu doanh nghiệp có khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế USD80 hoàn nhập năm tới, doanh nghiệp sẽ ghi nhận tài sản thuế TNDN tương ứng với khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế USD80 Phần còn lại của
Trang 29chênh lệch tạm thời (USD20) có được ghi nhận thuế TNDN hoãn lại hay không tùy thuộc vào trường hợp bên dưới
- Doanh nghiệp có đủ lợi nhuận chịu thuế TNDN dự kiến trong kỳ mà chênh lệch tạm thời được khấu trừ hoàn nhập Ví dụ (tiếp theo trường hợp 2 của ví dụ trên) doanh nghiệp ước tính năn sau lợi nhuận chịu thuế là USD30 (sau khi đã loại ra các khoản hoàn nhập chênh lệch tạm thời chịu thuế ở trên) Doanh nghiệp sẽ ghi nhận tiếp tài sản thuế TNDN tương ứng với chênh lệch tạm thời USD20
Nếu không chắc chắn có lợi nhuận tính thuế để sử dụng các khoản lỗ chịu thuế và các khoản ưu đãi thuế, thì tài sản thuế TNDN hoãn lại không được ghi nhận
- Doanh nghiệp có kế hoạch vận dụng các quy định về thuế (tax planning) để tạo ra đủ lợi nhuận tính thuế trong kỳ mà chênh lệch tạm thời được khấu trừ hoàn nhập
Lên kế hoạch vận dụng hợp lý các quy định về thuế là biện pháp mà doanh nghiệp có thể thực hiện để tạo ra hoặc tăng mức thu nhập tính thuế trong một kỳ cụ thể trước khi hết hạn chuyển một khoản lỗ, một khoản khấu trừ hay một khoản ưu đãi thuế
Trong hai trường hợp cuối nói trên, doanh nghiệp sẽ sử dụng phán đoán
và ước tính của họ để xác định doanh nghiệp tạo ra đủ lợi nhuận tính thuế trong kỳ hay không
1.3.1.5 Trình bày và công bố
IAS 12 hướng dẫn việc ghi nhận và công bố trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp Một số điểm cần lưu ý:
Trang 30- Thuế TNDN hoãn lại phải trả và tài sản thuế TNDN hoãn lại không được bù trừ, trừ một số tường hợp nhất định
- Tùy thuộc vào tài sản/nợ phải trả làm phát sinh thuế TNDN hoãn lại, phần thuế TNDN hoãn lại có thể được ghi nhận trên khoản mục khác nhau trên bảng cân đối kế toán như chi phí, nguồn vốn (other comprehensive income, equity), lợi thế thương mại,
Vì đề tài không chuyên sâu phần này, người viết chỉ đề cập mang tính chất giới thiệu và để người đọc có cái nhìn khái quát về IAS 12
1.3.2 Chuẩn mực kế toán thuế TNDN của Hoa Kỳ (US GAAP)
Nhìn chung, IAS 12 và US GAAP giống nhau Cả IAS 12 và US GAAP đều dựa trên một nguyên tắc chung là dùng phương pháp tiếp cận theo bảng cân đối kế toán để xác định chênh lệch tạm thời và từ đó xác định tài sản/nợ phải trả thuế TNDN Tuy nhiên, IAS 12 và US GAAP có một số khác biệt chính tóm tắt trong bảng 2 Sự khác biệt này đòi hỏi FASB va IASB cần nghiên cứu để điều chỉnh, làm giảm sự khác biệt
Bảng 2 – So sánh IAS 12 và US GAAP
Cơ sở tính thuế
Theo luật thuế của một
số quốc gia, việc sử
Doanh nghiệp sẽ quyết
Theo US GAAP, cơ sở tính thuế sẽ được quyết định dựa trên giá trị được khấu hao hoặc được khấu trừ khi bán theo quy định thuế và
Trang 31ưu đãi hơn tài sản sử
sử dụng trong hoạt động thường ngày) và giá trị khấu trừ cho mục đích tính thuế thay đổi theo
Trong một số trường hợp đặc biệt, tài sản được sử dụng cho cả 2 mục đích, hoặc không rõ mục đích, cần phân bổ giá trị tài sản theo các cách sử dụng của tài sản
không cần phân biệt mục đích sử dụng của tài sản
Ví dụ, một tòa nhà giá trị USD100, thời gian sử dụng 10 năm Doanh nghiệp dự định sử dụng trong
8 năm và bán lại sau 8 năm với giá trị USD20
Theo luật thuế, giá trị khấu hao hàng năm không được khấu trừ nhưng nếu doanh nghiệp bán, giá trị ban đầu sẽ được khấu trừ toàn bộ Thuế suất 20% cho hoạt động bình thường và thuế suất 40% cho hoặc động bán tài sản
Theo IAS 12, Doanhnghiệp sẽ sử dụng tài sản theo 2 mục đích, vì vậy, doanh nghiệp phải xác
Theo US GAAP, lúcmới mua, tài sản có giá trị còn lại là USD100
Cơ sở tính thuế là
Trang 32định thuế TNDN hoãn lại
theo cả 2 mục đích:
- Giá trị USD80 sẽ được
thu hồi thông qua sử dụng
trong 8 năm:
+ Do khấu hao không
được khấu trừ cho mục
đích thuế, cơ sở tính thuế
của tài sản không có
+ Giá trị còn lại của tài
là 40% vì giá trị tài sản chỉ được khấu trừ khi bán tài sản
Trang 33Loại trừ
Khi một doanh nghiệp
mua tài sản, các chênh
lệch tạm thời có thể
phát sinh, đặc biệt là
trong trường hợp hợp
tác kinh doanh vì tài
sản được mua theo giá
trị hợp lý trên thị
trường trong khi cơ sở
tính thuế là theo giá
gốc
IAS 12 loại trừ ghi nhận thuế TNDN hoãn lại cho trường hợp ghi nhận ban đầu của một tài sản hay
nợ phải trả trong một giao dịch không phải là hợp tác kinh doanh và tại thời điểm giao dịch tài sản hay
nợ phải trả này không ảnh hưởng lợi nhuận kế toán hay lợi nhuận chịu thuế
Không có sự loại trừ này
Khi mua tài sản (không phải là hợp tác kinh doanh), thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận bằng một công thức nhất định1
Ví dụ: một doanh nghiệp mua cổ phần của 1 doanh nghiệp có 1 tài sản với giá trị USD100 Việc mua này không phải hợp nhất kinh doanh Tài sản này không được khấu trừ cho thuế
Theo IAS 12, không ghinhận thuế TNDN hoãn lại, chỉ ghi nhận tài sản:
Nợ Tài sản: USD100
Theo US GAAP:
Cơ sở tính thuế = 0 Giá trị sổ sách = 100 Chênh lệch tạm thời: 100
1 Giá trị sổ sách cuối cùng – (thuế suất *( Giá trị sổ sách cuối cùng – cơ sở tính thuế))= giá trị mua bằng tiền Tài sản thuế TNDN hoãn lại / thuế TNDN hoãn lại phải trả = (Cơ sở tính thuế - Giá trị sổ sách cuối cùng) * thuế suất
Trang 34Có Tiền mặt: USD100 Thuế suất 40%
Áp dụng công thức, thuế TNDN hoãn lại là USD67
Nợ tài sản: USD167
Có tiền mặt: USD100
Có thuế TNDN hoãn lại phải trả: USD67
Các giao dịch nội bộ
tập đoàn
IAS 12 ghi nhận thuế TNDN liên quan đến chuyển giao tài sản nội bộ trong cùng tập đoàn
US GAAP cấm ghi nhận tài sản thuế TNDN liên quan đến chuyển giao tài sản nội
bộ trong cùng tập đoàn
Ví dụ: doanh nghiệp A và B cùng là con của doanh nghiệp C Doanh nghiệp A bán hàng hóa, giá gốc
100, giá bán 150 cho doanh nghiệp B Doanh nghiệp
A thuế suất 40%, doanh nghiệp B thuế suất 30% Cuối năm 1, doanh nghiệp B vẫn còn giữ hàng tồn kho Trong năm 2 doanh nghiệp B bán ra giá USD170
Theo IAS 12, báo cáo hợp nhất của tập đoàn:
Năm 1: Doanh nghiệp A
phải nộp thuế: 40% * 50 = USD20 ==> báo cáo hợp nhất của tập đoàn ghi
US GAAP chỉ ghi nhận thuế TNDN hiện hành trong năm 1:
Nợ chi phí thuế hiện hành: USD20
Có thuế phải trả:
Trang 35nhận 1 khoản thuế phải
Có thuế phải trả: USD6
Trang 36trong thuế khi kế toán
thuế TNDN hoãn lại
IAS 12 không hướng dẫn một cách cụ thể kế toán tính không chắc chắn trong ước tính thuế TNDN hoãn lại
Thông thường, các doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc ước tính khả năng diễn ra lớn nhất
US GAAP có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này
Thuế suất sử dụng IAS 12 sẽ phản ánh sự
thay đổi trong thuế suất
IAS 12 sử dụng thuế suất
có hiệu lực hoặc sẽ có hiệu lực trong kỳ hoàn nhập các chênh lệch
US GAAP chỉ sử dụng thuế suất có hiệu lực
Trang 37phiên bản đầu tiên Tuy vậy, IAS 12 vẫn đang được hoàn thiện Các chuẩn mực kế toán thuế TNDN trên thế giới cũng có sự khác biệt nhất định
Đối với Việt Nam, thuế TNDN mới áp dụng chưa lâu Hạch toán thuế TNDN vì vậy cũng phát sinh chưa lâu Trong môi trường hội nhập, Việt Nam nghiên cứu các chuẩn mực quốc tế để học hỏi, phát huy những điểm tốt và khắc phục những điểm hạn chế là cần thiết Dựa trên những cơ sở trong chương 1, người viết xem xét tình hình kế toán thuế TNDN tại Việt Nam, áp dụng chuẩn mực trong thực tế và đưa ra những đánh giá, so sánh với chuẩn mực quốc tế để thấy thực tiễn ở Việt Nam
Trang 38CHƯƠNG 2:
TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ TOÁN
THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM
2.1 LỊCH SỬ KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠI VIỆT NAM
So với lịch sử kế toán thuế TNDN quốc tế - phát triển từ năm 1979, có thể nói lịch sử phát triển chuẩn mực thuế TNDN tại Việt Nam đi sau một chặng đường dài
2.1.1 Trước khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN năm 2005
Trước năm 1986, Việt Nam vận hành nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung Nhà nước quản lý nền kinh tế toàn diện đối với các xí nghiệp quốc doanh thông qua việc giao nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Các xí nghiệp trong giai đoạn này không phải nộp thuế TNDN vì tất cả hàng hóa sản xuất ra được nộp cho Nhà nước và được phân phối lại Vì vậy, Việt Nam không có một chuẩn mực kế toán riêng biệt cho thuế TNDN
Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Năm
1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành, nhưng còn nhiều hạn chế Để phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới, năm 1997, luật thuế TNDN được ban hành và tiếp tục hoàn chỉnh đến bây giờ Tuy nhiên, kế toán thuế TNDN vẫn không có gì phát triển trong giai đoạn trước 2005
Trang 39Trước 2005, thuế TNDN vẫn được xem là một khoản phân phối lại Sau khi tính thuế TNDN phải nộp, các doanh nghiệp ghi giảm khoản lợi nhuận giữ lại và tăng khoản thuế TNDN phải nộp Các khoản chênh lệch giữa luật thuế TNDN và kế toán luôn tồn tại Tuy nhiên, do không có hướng dẫn,
kế toán viên hoặc là bỏ qua, không ghi nhận các khoản chênh lệch hoặc là kế toán chỉ cho mục đích thuế là chủ yếu (nghĩa là cố gắng hạch toán các nghiệp
vụ phát sinh theo các quy định của thuế để giảm đến mức có thể các khoản chênh lệch) Điều này dẫn đến tính không phù hợp với thông lệ quốc tế cũng như giảm tính hợp lý của báo cáo tài chính
2.1.2 Sau khi có chuẩn mực kế toán thuế TNDN năm 2005
Với yêu cầu của nền kinh tế thị trường và hội nhập với thế giới, kế toán Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể Từ năm 2001, hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành Trong đó, năm 2005, chuẩn mực kế toán thuế TNDN – VAS17 được ban hành Và năm 2006, Thông tư 20/2006/TT-BTC được ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 hướng dẫn thi hành chuẩn mực kế toán thuế TNDN hoãn lại
Chuẩn mực kế toán thuế TNDN VAS 17 đã kế thừa các phát triển của chuẩn mực kế toán thuế TNDN quốc tế IAS 12 năm 2000 Theo đó, kế toán thuế TNDN sẽ hạch toán thuế TNDN hoãn lại, sử dụng phương pháp tiếp cận theo bảng cân đối kế toán, Tuy nhiên, việc áp dụng trong thực tế hết sức khó khăn vì các khái niệm trong chuẩn mực khá mới mẻ và người làm công tác kế toán quen với cách hạch toán cũ – giảm thiểu các chênh lệch giữa kế toán và thuế
Trang 402.2 CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN
2.2.1 Chuẩn mực kế toán thuế TNDN VAS 17
Việt Nam đi sau chuẩn mực IAS 12 và kế thừa hầu hết nội dung IAS
12 Tuy vậy, giữa IAS 12 và VAS 17 còn một số khác biệt Một phần có thể
do lúc ban hành, các điểm này không phù hợp với Việt Nam Việc nghiên cứu các khác biệt này để góp phần xem xét có cần sửa đổi hoàn thiện VAS 17
Bảng 3 – So sánh IAS 12 và kế toán thuế TNDN tại Việt Nam
lỗ có thể chuyển chuyển kỳ trước
IAS 12 yêu cầu ghi nhận tài sản thuế TNDN đối với các khoản lỗ có thể chuyển chuyển kỳ trước
Nhận xét Vì theo luật thuế Việt Nam, các khoản lỗ chỉ được
chuyển cho kỳ sau mà không được chuyển cho kỳ trước nên trong VAS 17 không đề cập
được khấu trừ, trừ trường hợp phát sinh từ việc ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ
Có loại trừ thêm 2 trường hợp:
- Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của lợi thế thương mại;