1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề giao lưu toán tuổi thơ khối 5 năm 2010 trường Tiểu học Mường Chùm A

8 941 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi giao lưu toán tuổi thơ khối lớp 5
Trường học Trường TH Mường Chùm A
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 102,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi cuối cùng chị Hằng còn bao nhiêu viên kẹo.. Đề số 3 Chú công nhân thứ nhất sửa xong một đoạn đường trong 4 giờ.. Chú công nhân thứ hai có thể sửa xong đoạn đường đó trong 6 giờ.. Hỏ

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT MƯỜNG LA

Trường TH Mường Chùm A

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐỀ THI GIAO LƯU TOÁN TUỐI THƠ KHỐI LỚP 5

Năm học: 2010 – 2011 (Thời gian 15’ không kể thời gian giao đề)

Đề số 1

Tính bằng cách nhanh nhất

2000 2001 2002 2004 2003

2002 2003 2004 2000 2005x x x x

Đề số 2

Chị Hằng có 42 viên kẹo, chị Hồng cho Thu 2

7 số kẹo, sau đó cho Bình 3

5 số kẹo còn lại Hỏi cuối cùng chị Hằng còn bao nhiêu viên kẹo

Đề số 3

Chú công nhân thứ nhất sửa xong một đoạn đường trong 4 giờ Chú công nhân thứ hai có thể sửa xong đoạn đường đó trong 6 giờ Hỏi nếu hai chú công nhân cùng làm thì đoạn đường sửa xong trong bao lâu

Đề số 4

Bác An nuôi một đàn vịt Bác vừa bán đi 4

7 số vịt đó nên còn lại 24 con Hỏi bác

An đã bán bao nhiêu con vịt ?

Đề số 5

Trong dịp tết trồng cây, lớp 5A trồng được số cây bằng 3

4 số cây lớp 5B, tỉ số

cây của lớp 5C và số cây của lớp 5B là 1

2, biết lớp 5A trồng được 69 cây Hỏi cả ba lớp trồng được bao nhiêu cây ?

Đề số 6

Trang 2

Tổng hai số bằng 760, biết 1

3 số thứ nhất bằng 1

5số thứ hai Tìm hai số đó

Đề số 7

Duyên đố Hằng: "Thời gian từ đầu ngày đến bây giờ bằng 3

5 thời gian từ bây giờ đến hết ngày Đố bạn bây giờ là mấy giờ?" Em hãy giúp Hằng giải đáp câu hỏi của Duyên

Đề số 8

Hiện nay tuổi Huyền và tuổi mẹ cộng lại là 50 tuổi Bốn năm trước tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi Huyền Hỏi hiện nay tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi Huyền?

Đề số 9

Tìm hai số có hiệu bằng 68, biết số lớn gấp 3 lần số bé:

Đề số 10

Tìm hai số có hiệu bằng 90, biết số lớn bằng 7

2 số bé

Đề số 11

Tìm hai số có hiệu bằng 68, biết số lớn gấp 3 lần số bé:

Đề số 12

Tìm hai số có hiệu bằng 90, biết số lớn bằng 7

2 số bé

Đề số 13

Tính bằng cách nhanh nhất

2000 2001 2002 2004 2003

2002 2003 2004 2000 2005x x x x

Đề số 14

Chị Hằng có 42 viên kẹo, chị Hồng cho Thu 2

7 số kẹo, sau đó cho Bình 3

5 số kẹo còn lại Hỏi cuối cùng chị Hằng còn bao nhiêu viên kẹo

Đề số 15

Bác An nuôi một đàn vịt Bác vừa bán đi 4

7 số vịt đó nên còn lại 24 con Hỏi bác

An đã bán bao nhiêu con vịt ?

Trang 3

Đề số 16

Bác An nuôi một đàn vịt Bác vừa bán đi 4

7 số vịt đó nên còn lại 24 con Hỏi bác

An đã bán bao nhiêu con vịt ?

PHÒNG GD&ĐT MƯỜNG LA

Trường TH mường Chùm A

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN CHẤM THI GIAO LƯU TOÁN TUỐI THƠ KHỐI LỚP 3

Năm học: 2010 – 2011

Đề số; 1

2000 2001 2002 2004 2003 2000 2001x2002x2003x2004 2001

2002 2003 2004 2000 2005 2000x2002x2003x2004x2005 2005

x

Đề số 2

Bài giải

Số kẹo chị hồng cho Thu là: (0.25đ)

42 x 2

7 = 12 (viên kẹo) (2đ) Sau khi cho Thu chị Hằng còn số kẹo là: (0.5đ)

42 – 12 = 30 (viên kẹo) (2đ)

Trang 4

Số kẹo chị Hồng cho Bình là: (0.5đ)

30 x 3

5 = 18 (viên kẹo) (2đ) Cuối cùng số kẹo còn lại của chị Hằng là: (0.25)

30 – 18 = 12 (viên kẹo) (2đ) Đáp số: 12 viên kẹo (0.5đ)

Đề số 3

Trong một giờ chú công nhân thứ nhất sửa được 1

4 đoạn đường (1đ) Trong một giờ chú công nhân thứ nhất sửa được 1

6 đoạn đường (1đ) Trong một giờ cùng làm việc thì hai chú công nhân sửa được: (1đ)

1 1 10

4 6 24 (đoạn đường) (2đ) Hai chú công nhân sửa xong đoạn đường trong thời gian: (1đ)

1 :10 24 10: 24

24 24 24 10 (giờ) (2đ) 24

10 giờ = 144 phút = 2 giờ 24 phút (1đ) Đáp số; 2 giờ 24 phút (1đ)

Đề số 4

Bài giải

Số vịt lúc đầu là: (1đ)

24 : 4

7 = 42 ( con) Hoặc 24:4 x7 = 42 ( con) (3đ)

Số vịt đã bán là: (1đ)

42 - 24 = 18 (con) (4đ) Đáp số: 18 con (1đ) Cách khác: Chia số vịt của cả đàn làm 7 phần bằng nhau thì số vịt đã bán đi là 3 phần như thế

Số vịt còn lại là 7 - 3 = 4 (phần)

Trang 5

Số vịt đã bán là:

(24 : 4 )x 3 = 18 (con)

Đề số 5

Bài giải

Số cây của lớp 5B trồng được là: (1đ)

69 : 3 x 4 = 92 (cây) (hoặc 69 : 3

4 = 92 (Cây) (2đ)

Số cây của lớp 5C trồng được là (1đ)

92 x 1

2 = 46 (cây) Hoặc 92 : 2 = 46 (cây) (2đ)

Số cây cả ba lớp trồng được là: (1đ)

69 + 92 + 46 = 207 (cây) (2đ) Đáp số: 207 cây (1đ)

Đề số 6

Bài giải

760 đơn vị gồm: 1đ) 3+ 5 = 8 (phần) (2đ)

Số thứ nhất là: (1đ)

760 : 8 x 3 = 285 (2đ)

Số thứ hai là: (1đ)

760 - 285 = 475 (2đ) Đáp số: 285 và 475 (1đ)

Đề số 7

Một ngày có 24 giờ, đầu ngày là 0 giờ, hết ngày là 24 giờ

Coi thời gian từ đầu ngày đến "bây giờ" gòm 3 phần bằng nhau thì thời gian từ

"bây giờ" đến hết ngày gồm 5 phần (1đ)

Thời gian 24 giờ gồm (1đ)

3 + 5 = 8 (phần) (2đ) Thời gian từ đầu ngày đến bây giờ là: (1đ)

24 : 8 x 3 = 9 (giờ) (3đ) Vậy bây giờ là 9 giờ (1đ) Đáp số: 9 giờ (1đ)

Đề số 8

Trang 6

Bài giải Tổng số tuổi mẹ và tuổi Huyền bón năm trước là:

50 - 4 x 2 = 42 (tuổi)

Bốn năm trước coi tuổi mẹ là 6 phần thì tuổi Huyền gồm có 1 phần

42 tuổi gồm: (0,5đ)

1 + 6 = 7 (phần) (1đ) Tuổi Huyền 4 năm trước là (0.5)

42 : 7 = 6 (tuổi) (1đ) Tuổi Huyền hiện nay là: (0.5)

6 + 4 = 10 (tuổi) (1.5đ) Tuổi mẹ hiện nay là: (0.5)

50 - 10 = 40 (tuổi) (1.5đ) Hiện nay tuổi Mẹ so với tuổi Huyền thì gấp: (0.5)

40 : 10 = 4 (lần) (2đ) Đáp số: 4 lần (0.5đ)

Đề số 9

Bài giải Coi số bé là một phần thì số lớn gồm 3 phần:

68 đơn vị gồm: (0.5)

3 - 1 = 2 (phần) (1.5)

Số bé là: (0.5)

68 : 2 = 34 (3đ)

Số lớn là: (0.5)

34 x 3 = 102 (3đ) Đáp số: 34 và 102 (1đ)

Đề số 10

Bài giải Coi số bé gồm 2 phần thì số lớn gồm 7 phần:

90 đơn vị gồm: (0.5)

7 - 2 = 5 (phần) (1.5)

Số bé là: (0.5)

90 : 5 x 2 = 36 (3đ)

Số lớn là: (0.5)

36 + 90 = 126 (3đ) Đáp số: 36 và 126 (1đ)

Đề số 11

Bài giải Coi số bé là một phần thì số lớn gồm 3 phần:

68 đơn vị gồm: (0.5)

3 - 1 = 2 (phần) (1.5)

Trang 7

Số bé là: (0.5)

68 : 2 = 34 (3đ)

Số lớn là: (0.5)

34 x 3 = 102 (3đ) Đáp số: 34 và 102 (1đ)

Đề số 12

Bài giải Coi số bé gồm 2 phần thì số lớn gồm 7 phần:

90 đơn vị gồm: (0.5)

7 - 2 = 5 (phần) (1.5)

Số bé là: (0.5)

90 : 5 x 2 = 36 (3đ)

Số lớn là: (0.5)

36 + 90 = 126 (3đ) Đáp số: 36 và 126 (1đ)

Đề số; 13

2000 2001 2002 2004 2003 2000 2001x2002x2003x2004 2001

2002 2003 2004 2000 2005 2000x2002x2003x2004x2005 2005

x

Đề số 14

Bài giải

Số kẹo chị hồng cho Thu là: (0.25đ)

42 x 2

7 = 12 (viên kẹo) (2đ) Sau khi cho Thu chị Hằng còn số kẹo là: (0.5đ)

42 – 12 = 30 (viên kẹo) (2đ)

Số kẹo chị Hồng cho Bình là: (0.5đ)

30 x 3

5 = 18 (viên kẹo) (2đ) Cuối cùng số kẹo còn lại của chị Hằng là: (0.25)

30 – 18 = 12 (viên kẹo) (2đ) Đáp số: 12 viên kẹo (0.5đ)

Đề số 15, 16

Trang 8

Bài giải

Số vịt lúc đầu là: (1đ)

24 : 4

7 = 42 ( con) Hoặc 24:4 x7 = 42 ( con) (3đ)

Số vịt đã bán là: (1đ)

42 - 24 = 18 (con) (4đ) Đáp số: 18 con (1đ) Cách khác: Chia số vịt của cả đàn làm 7 phần bằng nhau thì số vịt đã bán đi là 3 phần như thế

Số vịt còn lại là 7 - 3 = 4 (phần)

Số vịt đã bán là:

(24 : 4 )x 3 = 18 (con)

Ngày đăng: 17/10/2013, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w