Hệ thống báo cáo tài chánh gồm 04 biểu mẫu như sau : Bảng cân đối kế toán, Kết quả hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chánh.Xem phụ lục 2,3,4,5 3/ Sổ sách
Trang 1UÔNG TIẾN THỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2000
Trang 2MỞ ĐẦU
Trong tiến trình đổi mới hoạt động các DN nhà nước bằng việc nâng cao quyền chủ động của các DN Nhà nước , tiến tới nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thích ứng với cơ chế thị trường và giữ vững vai trò chủ đạo đối với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Năm 1991, Chính phủ đã ban hành Nghị định 388/HĐBT, đã tạo ra môi trường kinh doanh mới cho các DN Cùng với chính sách kinh tế mở cửa thu hút các nhà đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu và phát triển các thành phần kinh tế ngoài kinh tế Nhà nước ở trong nước ; DN Nhà nước tiếp tục sắp xếp lại sản xuất kinh doanh , đổi mới công nghệ và tổ chức quản lý để có thể cạnh tranh vì sự tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường Và quyết định 90/TTg và 91/TTg ngày 07/03/1994 đã ra đời hình thành hai loại hình TCT 90 và TCT 91 Mục đích của quyết định này là nhằm tăng cường , tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hóa và hiệp tác sản xuất , nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các
DN Nhà nước
Để tiếp tục công cuộc đổi mới , phát huy nội lực , nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế , cần kiệm để công nghiệp hóa , hiện đại hóa phấn đầu hoàn thành các mục tiêu kinh tế xã hội đến năm 2000, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa 8) đã xác định cần phải đẩy mạnh đổi mới , phát triển và quản lý có hiệu quả các loại hình DN : “ Tổng kết mô hình TCT Nhà nước, trên cơ sở đó có phương án xây dựng các TCT thực sự trở thành những tập đoàn kinh tế mạnh, có hiệu quả và sức cạnh tranh cao, thực sự là xương sống của nền kinh tế
1/ Sự cần thiết và mục đích của đề tài
Muốn đánh giá được hiệu quả hoạt động của TCT, TCT cần cung cấp những thông tin tài chánh kế toán đáng tin cậy cho các đối tượng sử dụng khác
Trang 3nhau, các thông tin này cần tuân thủ các chuẩn mực , quan điểm, sự giải thích , các nguyên tắc và những điều chỉnh đã được TCT sử dụng trong khi lập báo cáo tài chánh Vì vậy TCT Dệt – May Việt Nam cần phải thiết lập một chính sách kế toán của TCT nhằm phản ảnh một cách trung thực , hợp lý và nhất quán về tình hình tài sản , nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của các ĐVTV và của TCT
2/ Đối tượng nghiên cứu
+ Nghiên cứu chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc kế toán chủ yếu ; quy chế tài chánh và hạch toán kinh doanh đối với DN
+ Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tài chánh tại TCT Dệt May Việt Nam và các ĐVTV
+ Nghiên cứu các nội dung chủ yếu của kế toán tài chánh và kế toán quản trị đối với TCT và các ĐVTV
3/ Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu chính sách kế toán, kế toán tài chánh và kế toán quản trị đối với TCT và các ĐVTV hoạt động sản xuất kinh doanh
4/ Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp duy vật biện chứng
+ Nghiên cứu trong mối quan hệ phổ biến và trong sự vận động phát triển giữa lý luận chung kết hợp với thực tiển hoạt động
+ Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp và hệ thống
5/ Nội dung đề tài : gồm có 3 chương
+ Chương I : Cơ sở lý luận về chính sách kế toán của DN
+ Chương II : Thực trạng công tác tài chánh và kế toán của TCT Dệt May Việt Nam hiện nay
+ Chương III : Thiết lập chính sách kế toán của TCT Dệt May Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
I.- KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN :
Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước Việt Nam đã định nghĩa : “ Kế toán là công việc ghi chép, tính toán bằng con số dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động , chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ảnh kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí Nhà Nước, cũng như các tổ chức, xí nghiệp ”
Căn cứ người sử dụng thông tin kế toán, thể hiện trên báo cáo tài chánh, người ta còn chia ra hai loại kế toán : kế toán tài chánh và kế toán quản trị
Kế toán tài chánh cung cấp những thông tin về tình hình tài chánh , kết quả kinh doanh và những biến động về tình hình tài chánh của DN để giúp cho người sử dụng ra quyết định kinh tế một cách kịp thời và còn cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng bên ngoài quan tâm đến DN
Kế toán quản trị đưa ra những thông tin hữu ích nhằm giúp nhà quản trị
DN trong việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định kinh tế trên cơ sở phù hợp với đặc điểm hoạt động của từng loại hình tổ chức DN
Nói đến chính sách kế toán là phải nói đến môi trường kế toán, vì môi trường kế toán là các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán, chúng tác động mạnh mẽ đến việc hình thành các quan điểm, chuẩn mực, nguyên tắc và phương thức thực hành kế toán Môi trường kế toán bao gồm : kinh tế, chính trị, pháp lý và xã hội Sự nhận thức một cách đúng đắn và đầy đủ về môi trường kế toán rất quan trọng
vì nó cung cấp cơ sở nhận thức quá trình hình thành các quan điểm , chuẩn mực, nguyên tắc, phương thức thực hành kế toán và công cụ đo lường tài sản ; cung cấp cơ sở xác định các chuẩn mực, nguyên tắc , phương thức thực hành kế toán, của mỗi quốc gia sao cho phù hợp với thông lệ kế toán thế giới và đặc
Trang 5điểm của từng nước nói chung cũng như phù hợp với chế độ kế toán quốc gia với đặc điểm của TCT từng ngành nghề
II.- MÔI TRƯỜNG KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM
1/ Môi trường kinh tế :
Môi trường kinh tế là môi trường có tác động trực tiếp và nhiều nhất đối với kế toán Là nơi phát sinh các hoạt động kinh tế , yêu cầu quản lý , cung cấp cho kế toán thước đo tiền tệ để đo lường tài sản và nguồn vốn, cho nên mỗi biến đổi của nền kinh tế luôn đòi hỏi kế toán phải có những thay đổi tương ứng thích hợp, đáp ứng yêu cầu ghi nhận – xử lý – và cung cấp thông tin Các yếu tố của môi trường kinh tế bao gồm :
1.1/ Nền kinh tế – Cơ chế quản lý kinh tế : Trước năm 1986, đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam là vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung Mục tiêu của kế toán là cung cấp thông tin một cách tỉ mỉ chi tiết để phục vụ cho yêu cầu kế hoạch hóa và quản lý toàn diện nền kinh tế của Nhà nước
Từ năm 1986 đến năm 1995, đây là giai đoạn xây dựng cơ chế mới về quản lý kinh tế nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo của các DN, tách dần sự can thiệp của Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN , xóa bỏ
cơ chế kế hoạch hóa tập trung Do đó kế toán phải đáp ứng và thỏa mãn yêu cầu quản lý DN theo yêu cầu tự điều chỉnh của thị trường, yêu cầu quản lý của Nhà nước trên nguyên tắc dễ làm, dễ hiểu, công khai , dễ kiểm tra kiểm soát 1.2/ Giá cả thị trường : Giá cả là một phạm trù kinh tế khách quan ra đời và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Giá cả là phương tiện thực hiện hành
vi mua bán, trao đổi trên thị trường, là tiền đề để cho DN lập phương án kinh doanh có hiệu quả Do những đặc trưng của giá cả mà kế toán phải xây dựng nguyên tắc giá phí , nguyên tắc thận trọng, khái niệm thước đo bằng tiền
Trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu , giao dịch mua bán giữa các nước
Trang 6sử dụng các đồng tiền khác nhau, không thể không nói đến tỷ giá ngoại tệ, và ảnh hưởng của nó đối với kế toán để xác định hiệu quả và dự báo tình hình tài chánh của DN
1.3/ Lạm phát : Là một hiện tượng tiền tệ của nền kinh tế theo cơ chế thị trường có tác động đột ngột đến giá trị tài sản của một DN ảnh hưởng đến báo cáo tài chánh về lỗ-lãi và bảng cân đối kế toán Lạm phát là quá trình giảm sức mua của đồng tiền ; trong một quốc gia bị lạm phát, kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra dự báo, kiểm soát việc chi tiêu, đánh giá khả năng sử dụng vốn, đánh giá lại tài sản cho phù hợp với mặt bằng giá hiện tại
1.4/ Giải thể : Khi chủ sở hữu DN hoặc cơ quan có thẩm quyền không muốn DN tồn tại thì tuyên bố giải thể DN theo thủ tục hành chánh đã được quy định, nhằm xóa tên DN khỏi hồ sơ đăng ký kinh doanh Việc giải thể DN sẽ dẫn đến chấm dứt hoạt động của bộ máy kế toán, chính vì vậy trong kế toán phải xây dựng khái niệm hoạt động liên tục
1.5/ Phá sản : Là sự khánh tận, mất khả năng thanh toán nợ đến hạn Một DN lâm vào tình trạng phá sản là do khó khăn thua lỗ trong kinh doanh, sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chánh cần thiết mà vẫn không có khả năng thanh toán nợ Trong trường hợp DN bị phá sản và tuyên bố giải thể thì không còn cần đến bộ máy kế toán
1.6/ Tách, sáp nhập và hợp nhất DN : Tách DN là trường hợp một DN có thể chuyển một phần tài sản của DN hiện có để thành lập một hoặc một số DN mới cùng loại , chuyển một phần quyền và nghĩa vụ của DN bị tách sang DN được tách mà không chấm dứt sự tồn tại của DN bị tách
Sáp nhập DN là trường hợp một hoặc một số DN cùng loại có thể sáp nhập vào một DN khác bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền , nghĩa vụ và
Trang 7lợi ích hợp pháp sang DN nhận sáp nhập đồng thời chấm dứt sự tồn tại của DN
bị sáp nhập
Hợp nhất DN là trường hợp hai hoặc một số DN cùng loại có thể hợp nhất thành một DN mới bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang DN hợp nhất, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các DN bị hợp nhất
Trong các trường hợp này, việc định giá và xử lý các tồn tại về tài chánh và kế toán là những vấn đề cần phải giải quyết theo các văn bản luật
1.7/ Thuế và phí :
- Thuế : là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước do luật định đối với
các DN, tập đoàn dân cư và cá nhân trong xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Những biến đổi về thuế đều có ảnh hưởng đến công việc và tổ chức kế toán
- Phí và lệ phí : Lệ phí là khoản thu bắt buộc của Nhà nước đối với pháp nhân và thể nhân nhằm một mặt vừa bù đắp chi phí hoạt động hành chánh mà Nhà nước cấp cho pháp nhân và thể nhân và đồng thời vừa mang tính chất là khoản động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước như : lệ phí môn bài, trước bạ, công chứng, Phí gồm rất nhiều loại và là một khoản thu mang tính chất bù đắp một phần chi phí thường xuyên và bất thường về các dịch vụ công cộng hoặc bù đắp chi phí cho các hoạt động duy trì, tu bổ các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ cho người nộp phí Phí và lệ phí ảnh hưởng đến việc tính chi phí sản xuất kinh doanh và xác định kết quả lãi-lỗ của DN
1.8/ Thị trường chứng khoán : Là nơi giao dịch, mua bán chứng khoán, có thể là thị trường có tổ chức hoặc không có tổ chức, thị trường tập trung hoặc không tập trung Đối tượng giao dịch của thị trường chứng khoán là cổ phiếu, trái phiếu, Thị trường chứng khoán khi được thành lập và hoạt động sẽ tác động mạnh đến
Trang 8tổ chức kế toán của DN cổ phần Kế toán phải xác định : mệnh giá cổ phiếu, phân phối cổ tức, hoán đổi cổ phiếu, mua bán cổ phiếu, báo cáo lợi tức và cổ tức, báo cáo biến động vốn cổ đông, trình bày thu nhập cổ phần trên báo cáo thu nhập,
1.9/ Các đơn vị kinh doanh : Đơn vị kinh doanh là một đơn vị có tổ chức, trong đó số liệu kế toán được lưu giử, thực hiện hoạt động kinh doanh chính là thực hiện việc trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các thực thể kinh doanh Do đó, kế toán phải được ghi nhận tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi chúng xuất hiện giữa thực thể kinh doanh với các đơn vị liên quan Khái niệm đơn vị kinh doanh cho rằng mỗi DN là một đơn vị kế toán độc lập, nhằm xác định phạm vi cần quan tâm của kế toán và giới hạn số đối tượng, các sự kiện và các đặc điểm của sự kiện phải được ghi vào báo cáo tài chánh; giúp cho kế toán viên phân biệt được các nghiệp vụ cá nhân và các nghiệp vụ kinh tế
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam có các tổ chức đơn vị kinh doanh như sau : DN nhà nước ; Công ty trách nhiệm hữu hạn ,trong công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên góp vốn có thể là tổ chức, cá nhân người nước ngoài ; Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ; Công ty cổ phần ; Công ty hợp doanh ;
DN tư nhân Ngoài ra, hiện nay còn tồn tại các hình thức tổ chức kinh doanh như : hộ kinh tế gia đình , hợp tác xã , kinh tế trang trại gia đình, chiếm số lượng lớn các đơn vị kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam
1.10/ Cách thức kiểm soát nền kinh tế : Các nền kinh tế có thể kiểm soát bởi thị trường chứng khoán, kế hoạch hóa với độ mềm dẻo khác nhau , hệ thống ngân hàng, chế độ thuế, luật phá sản, Cách thức kiểm soát nền kinh tế sẽ chi phối thể thức quy định kế toán ở các nước Ở Việt Nam, cơ sở nguyên lý kế toán bao gồm chế độ kế toán quốc gia , trong đó Nhà nước có vai trò kiểm soát kế toán
Trang 9về phương pháp đánh giá, trình bày báo cáo, cách tổ chức ghi chép số liệu, các nguyên tắc kế toán là một bộ phận của chế độ kế toán
2/ Môi trường chính trị :
Môi trường chính trị có những tác động đáng kể đến tổ chức kế toán Thực tế lịch sử đã cho biết trong những giai đoạn nó còn đóng vai trò quyết định Tùy thuộc một nước lựa chọn chế độ chính trị như thế nào ; tiếp cận với một vùng địa lý ; với một chuẩn mực quốc tế thì cũng có hệ thống kế toán tương ứng
3/ Môi trường pháp lý :
Môi trường pháp lý có tác động đáng kể đến tổ chức kế toán.Hệ thống kế toán trên thế giới được phân làm hai loại : loại hướng theo luật và loại hướng theo quan điểm thương mại hợp lý
Tại các quốc gia mà luật kế toán nằm trong luật quốc gia thì kế toán hoàn toàn tuân thủ các điều ghi trong bộ luật, mọi sự vi phạm đều có nghĩa là công việc kế toán là phi pháp Sự tuân thủ luật sẽ làm cho thông tin kế toán thật sự hữu ích và có giá trị trong việc đề ra các quyết định kinh doanh
Tại các quốc gia theo quan điểm thương mại hợp lý, luật thiết lập những giới hạn về sự bất hợp pháp và trong vòng những giới hạn này là phạm vi hoạt động tự do ; nó khuyến khích sự thử nghiệm và cho phép những đánh giá Những nhà kế toán tại các quốc gia này có khuynh hướng thích ứng và cách tân
Tại Việt Nam, có Pháp lệnh Kế toán Thống kê ban hành ngày 10/5/1988, quy định chế độ kế toán thống kê áp dụng trong nền kinh tế quốc dân Ngày 8/3/1989, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ ) ban hành Nghị định về Điều lệ Tổ chức Kế toán Nhà nước, cụ thể hóa Pháp lệnh Kế toán Thống kê ; và Nghị định 26/HĐBT về Điều lệ Kế toán trưởng trong các Xí nghiệp quốc doanh Ngày 29/01/1994, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định số 07/CP về quy chế về kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân, và năm 1995 ban
Trang 10hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Ngày 01/11/1995, Bộ trưởng Bộ Tài chánh ban hành quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT về chế độ kế toán DN, ngoài các văn bản pháp luật về kế toán, còn có Luật Tài chánh, Luật Thuế, Luật DN, Luật Phá sản, cũng có tác động đến công tác kế toán như đã nói ở trên
4/ Môi trường văn hóa – xã hội :
Những giá trị của một nền văn hóa ảnh hưởng đền sự phát triển của kế toán, nó biểu hiện thông qua việc là tác nhân ảnh hưởng đến sự ra quyết định của nhà quản lý , đặc biệt là khi xem xét sự trung thực và hợp lý của những thông tin được công bố trên báo cáo kế toán
Ở những quốc gia phát triển, có khuynh hướng phản ảnh theo định hướng chung, nơi mà những cá nhân nhấn mạnh vào sự độc lập và những mối quan hệ khách quan, trung thực đối với công ty và xã hội Ngược lại, ở những quốc gia đang phát triển (trong đó có Việt Nam) có khuynh hướng phản ảnh theo định hướng riêng biệt, nhấn mạnh vào mối quan hệ cá nhân và không để ý đến người bên ngoài Trong điều kiện thiếu vắng những quy định về luật pháp, thì những báo cáo tài chánh trong một xã hội theo định hướng riêng biệt sẽ kém tin cậy hơn trong một xã hội theo định hướng chung
Tóm lại những nghiên cứu về môi trường kế toán trình bày trên đây tác động đến sự phát triển của kế toán là cần thiết cho sự nhận biết về sự phát triển của kế toán và cũng để nhận ra rằng kế toán đang ở giai đoạn nào trong sự hội nhập với kế toán trên thế giới Hơn nữa, việc nghiên cứu môi trường kế toán là để thỏa mãn được những điều kiện và nhu cầu riêng biệt của mỗi quốc gia phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của từng quốc gia và chọn lựa cách thức kiểm soát nền kinh tế phù hợp
Trang 11Các yếu tố của môi trường kế toán kể trên chi phối trực tiếp đến thông tin kế toán tài chánh, còn đối với kế toán quản trị thì môi trường kế toán còn bao gồm cả chiến lược và chính sách kinh doanh của từng DN, cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý, quy mô và đặc điểm của quá trình sản xuất kinh doanh, sự phân cấp quản lý và nhân sự của DN
Từ năm 1986 đến năm 1995, chế độ kế toán bao gồm : Hệ thống tài khoản thống nhất có 9 loại và 41 tài khoản trong bảng và 8 tài khoản ngoài bảng, nội dung bao gồm : Tài sản cố định, Dự trữ sản xuất, Chi phí sản xuất, Tiêu thụ và kết quả, Vốn bằng tiền, Thanh toán , Thu nhập , Nguồn vốn , Nguồn vốn tín dụng Về hệ thồng báo cáo kế toán có 04 biểu : Bảng tổng kết tài sản, Kết quả kinh doanh, Chi phí sản xuất theo yếu tố, Bảng giải trình về kết quả kinh doanh
Tuy nhiên, do hệ thống kế toán này chỉ mang tính chất quá độ từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung chuyển sang cơ chế thị trường và cũng là bước đầu hội nhập nền kinh tế thế giới nên đã bộc lộ nhiều nhược điểm dẫn đến tình trạng hệ thống kế toán này không đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng vì chưa trình bày trung thực tình hình tài chánh và kết quả kinh doanh của đơn vị, không đảm bảo tính so sánh được Vì vậy, ngày 01/11/1995, Bộ trưởng Bộ Tài chánh đã quyết định ban hành chế độ kế toán DN theo QĐ số 1141 và được thi hành từ ngày 01/01/1996, gồm những nội dung cơ bản sau :
1/ Hệ thống tài khoản kế toán : gồm 10 loại tài khoản : Tài sản lưu động, Tài
sản cố định, Nợ phải trả, Nguồn vốn chủ sở hữu, Doanh thu, Chi phí sản xuất – kinh doanh, Thu nhập hoạt động khác, Chi phí hoạt động khác, Xác định kết quả
kinh doanh, Tài khoản ngoài bảng, (Xem phụ lục 1) Hệ thống tài khoản kế toán
này được xây dựng trên cơ sở những nguyên tắc kế toán phù hợp với thông lệ
Trang 12của kế toán quốc tế và được quy định cụ thể trong hướng dẫn hạch toán tài khoản ; nội dung và kết cấu phản ảnh của tài khoản, và phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu đối với từng tài khoản
2/ Hệ thống báo cáo tài chánh :
Hệ thống báo cáo tài chánh của DN được lập với mục đích: cung cấp các thông tin kinh tế , tài chánh chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của DN ; đánh giá thực trạng tài chánh của DN trong kỳ hoạt động đã qua và dự báo trong tương lai Hệ thống báo cáo tài chánh gồm 04 biểu mẫu như sau : Bảng cân đối kế toán, Kết quả hoạt động kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ,
Thuyết minh báo cáo tài chánh.(Xem phụ lục 2,3,4,5)
3/ Sổ sách kế toán :
Theo quy định hiện hành của Nhà nước, tất cả các DN thuộc mọi loại hình, mọi lãnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh và mọi thành phần kinh tế đều phải mở , ghi chép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ kế toán Sổ kế toán bao gồm : sổ của phần kế toán tổng hợp và sổ của phần kế toán chi tiết Việc tổ chức sổ sách kế toán trong DN cần thống nhất theo một trong các hình thức kế toán dưới đây : hình thức kế toán chứng từ ghi sổ , hình thức kế toán nhật ký sổ cái, hình thức kế toán nhật ký chứng từ, hình thức kế toán nhật ký chung
DN cần căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý , trình độ nghiệp vụ của kế toán viên, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán mà lựa chọn một hình thức sổ kế toán phù hợp và nhất thiết phải tuân thủ mọi nguyên tắc cơ bản của hình thức sổ kế toán đó
4/ Chứng từ kế toán :
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy về nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành Chứng từ kế toán phải được lập theo đúng quy
Trang 13định của chế độ kế toán và phải được ghi chép đầy đủ, kịp thời đúng với sự thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chế độ chứng từ kế toán gồm hai hệ thống : chứng từ bắt buộc và chứng
từ hướng dẫn (Xem phụ lục 6) Ngoài ra trong trường hợp vi tính hóa công tác kế
toán, DN có thể đăng ký với Bộ Tài chánh để sử dụng hệ thống chứng từ đặc thù Để phù hợp với các loại hình DN, Bộ Tài chánh còn ban hành chế độ kế toán hộ kinh doanh, DN xây lắp, Trung tâm giao dịch chứng khoán Đối với DN Nhà nước, công tác kế toán của DN còn bị chi phối bởi quy chế và thông tư hướng dẫn quản lý tài chánh và hạch toán kinh doanh theo Nghị định 59/CP ngày 03/10/1996, Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20/04/1999 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 59/CP
5/ Nội dung quy chế quản lý tài chánh và hạch toán kinh doanh đối với DN Nhà nước
Quy chế được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý tài chánh
DN Nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường, mở rộng và trao quyền chủ động sản xuất kinh doanh, tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chánh cho DN Nhà nước Nội dung quy chế gồm các vấn đề :
5.1/ Về quản lý và sử dụng vốn, tài sản ; DN Nhà nước :
5.1.1/ Phải công khai số vốn điều lệ và các trường hợp thay đổi vốn điều lệ do Nhà nước giao ; được quyền thay đổi cơ cấu vốn, tài sản phục vụ cho việc phát triển kinh doanh ; được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý của
DN để đầu tư ra ngoài DN Ngoài số vốn của Nhà nước đầu tư, DN Nhà nước được quyền huy động vốn dưới các hình thức : phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vay vốn, nhận vốn góp liên kết và các hình thức khác và không được làm thay đổi hình thức sở hữu của DN Tự chịu trách nhiệm về việc huy động vốn;
Trang 145.1.2/ Có trách nhiệm bảo toàn vốn do Nhà nước giao theo các quy định sau : mua bảo hiểm tài sản theo quy định và được hạch toán vào chi phí kinh doanh, chi phí hoạt động khác các khoản dự phòng : giảm giá hàng tồn kho, các khoản thu khó đòi, các khoản giảm giá chứng khoán trong hoạt động tài chánh, giảm giá giữa đồng Việt Nam so với đồng ngoại tệ
5.1.3/ Thực hiện việc đánh giá lại tài sản : theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, khi thực hiện cổ phần hóa, đa dạng hóa hình thức sở hữu, chuyển đổi sở hữu.và dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần
5.1.4/ Được chủ động nhượng bán tài sản không cần thiết và thanh lý những tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi
5.1.5/ Thực hiện tính khấu hao tài sản cố định theo nguyên tắc mức tính khấu hao phải bù đắp cả hao mòn vô hình và hữu hình của tài sản.Theo quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC, ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chánh sau này được thay thế bằng quyết định số 166/1999/QĐ-BTC, ngày 30/12/1999 áp dụng từ 01/01/2000, đã quy định chi tiết về tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định, cách xác định nguyên giá tài sản cố định, các trường hợp được thay đổi nguyên giá tài sản cố định, quyền của DN đối với tài sản của DN và những quy định về tính khấu hao tài sản cố định, bao gồm : khung thời gian sử dụng các loại
tài sản cố định (Xem phụ lục7) ; tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp
khấu hao đường thẳng ; tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải tính khấu hao ; DN không được tính và trích khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Trang 155.2/ Về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh :
5.2.1/ Doanh thu :
a/ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng, dịch vụ trên thị trường sau khi trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ; thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đem biếu, tặng, cho hoặc tiêu dùng trong nội bộ DN cũng phải được hạch toán để xác định doanh thu
Thời điểm xác định doanh thu là khi người mua đã chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc tiền đã được thu được hay chưa
b/ Doanh thu từ các hoạt động khác bao gồm : Thu từ hoạt động đầu tư ra ngoài DN ; Thu từ hoạt động mua bán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ; Thu từ cho thuê tài sản ; Thu từ hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần ; Thu lãi tiền gởi, lãi tiền cho vay ; Các khoản thu tiền phạt, nợ đã xóa nay thu hồi được ; Thu do hoàn nhập các khoản dự phòng đã tính năm trước nhưng không sử dụng và các khoản thu khác
5.2.2/ Chi phí hoạt động kinh doanh : DN phải hạch toán đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong năm tài chánh, bao gồm : Chi phí nguyên liệu, vật liệu ; Chi phí nhiên liệu, động lực ; Tiền lương ; Các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn ; Khấu hao tài sản cố định ; Chi phí dịch vụ mua ngoài ; Chi phí khác bằng tiền và các khoản chi phí khác ngoài các chi phí trên : Trích lập các khoản dự phòng ; Trợ cấp thôi việc cho người lao động ; Tiền ăn giữa ca cho người lao động ,thưởng sáng kiến, cải tiến, thưởng tiết kiệm vật tư ; Chi phí nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ ; Chi phí cho công tác bảo vệ môi trường ; Chi cho lao động nữ theo chế độ quy định ; Chi bảo hành sản phẩm ; Chi phí về
Trang 16tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế ; Các khoản tính trước đã có sự thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan tài chánh
5.2.3/ Chi phí hoạt động khác của DN , bao gồm :
a/ Các chi phí cho việc mua bán trái phiếu, cổ phiếu, dự phòng giảm giá các loại chứng khoán, chi phí cho thuê tài sản, chi phí nhượng bán , thanh lý tài sản (bao gồm giá trị còn lại của tài sản và các chi phí nhượng bán , thanh lý), chi phí cho các hoạt động liên doanh, hợp doanh, góp vốn cổ phần ; chi phí để thu tiền phạt ; khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định
b/ Chi phí và dự phòng về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và c ác chi phí khác Không được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh, chi phí hoạt động khác, các khoản sau đây : Tiền phạt do vi phạm pháp luật ; Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh như : chi trợ cấp khó khăn cho người lao động, chi ủng hộ địa phương, chính quyền, đoàn thể, ; Chi công tác nước ngoài vượt định mức quy định ; Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ
5.2.4/ Căn cứ xác định giá thành sản phẩm và dịch vụ :
a/ Giá thành sản xuất của sản phẩm và dịch vụ , gồm : Chi phí vật tư trực tiếp ; Chi phí nhân công trực tiếp ; Chi phí sản xuất chung
b/ Giá thành toàn bộ của sản phẩm và dịch vụ đã tiêu thụ, gồm : Chi phí bán hàng ; Chi phí quản lý DN ;
5.2.5/ Đơn giá tiền lương : trên cơ sở định mức lao động đã đăng ký và chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, DN xây dựng đơn giá tiền lương trên đơn vị sản phẫm hoặc hoạt động dịch vụ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Tổng quỹ tiền lương của DN phải căn cứ vào đơn giá tiền lương và kết quả kinh doanh của DN
Trang 175.2.6/ Chi phí quảng cáo, giao tế, : DN được chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, giao dịch, tiếp khách đối ngoại, hội nghị, và không được vượt quá 7% tổng chi phí thực tế trong kỳ
5.2.7/ Lợi nhuận : lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của
DN , bao gồm : lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của các hoạt động khác
5.3/ Về phân phối lợi nhuận sau thuế :
Quy chế quản lý tài chánh quy định thứ tự ưu tiên và tỷ lệ trích đối với lợi nhuận thực hiện của DN sau khi nộp thuế thu nhập DN
Tóm lại đối với DN Nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ kế toán của Bộ Tài chánh, DN cần phải tuân thủ những nguyên tắc hạch toán đã được quy định trong quy chế quản lý tài chánh và hạch toán kinh doanh của Chính phủ , đảm bảo những thông tin kế toán, phục vụ cho công tác kiểm soát , điều hành và phục vụ chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước và công tác quản lý của TCT
IV.- CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA DN
Chính sách kế toán DN là những quan điểm, những nguyên tắc , sự giải thích và nhửng điều chỉnh được DN sử dụng trong khi lập báo cáo tài chánh trên
cơ sở chế độ kế toán quốc gia nhằm cung cấp các thông tin kế toán có tiếng nói chung, gia tăng độ hữu dụng và độ tin cậy, cũng như khả năng so sánh các báo cáo tài chánh phục vụ công tác điều hành quản lý của nội bộ DN và các đối tượng sử dụng thông tin khác
1/ Nhửng yêu cầu của việc thiết lập chính sách kế toán : DN cần đảm bảo :
Tuân thủ chế độ kế toán quốc gia; Đảm bảo cung cấp thông tin hữu ích đến việc
ra quyết định kinh tế của người sử dụng; Có độ tin cậy; Có thể so sánh được với các DN khác kinh doanh trong cùng một ngành nghề; Phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN;
Trang 182/ Nội dung của chính sách kế toán :
Theo Nghị định số 55/CP ngày 06/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của TCT Dệt May Việt Nam và Quy chế tài chánh mẫu của TCT Nhà nước ban hành theo quyết định số 838/TC/QĐ/TCDN, của Bộ trưởng Bộ Tài chánh, thì TCT được định nghĩa như sau, theo điều 1 : TCT Nhà nước hoạt động kinh doanh là DN Nhà nước ; có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế ; được Nhà nước giao vốn, tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác ; có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được giao ; có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn Nhà nước do TCT quản lý Định nghĩa này cho thấy TCT là một đơn vị kinh doanh và là một đơn vị kế toán
Về các thành viên TCT và mối quan hệ với TCT, điều 2 đã ghi rõ : Các thành viên của TCT sẽ là các đơn vị kinh tế phụ thuộc , đơn vị kinh tế cấp cơ sở về điều hành, quản lý, có tổ chức kế toán riêng
Việc thiết lập một chính sách kế toán của TCT có các nội dung sau
2.1/ Diễn giải các nguyên tắc kế toán :
2.1.1/ Nguyên tắc đánh giá :Theo chế độ kế toán Việt Nam, yêu cầu có tính nguyên tắc trong đánh giá là tài sản và công nợ được ghi nhận theo giá thực tế , cụ thể là tài sản được ghi chép theo khoản tiền bỏ ra ban đầu để mua sắm ; công nợ được ghi chép theo khoản tiền nhận được khi các nghĩa vụ tài chánh liên quan được phát sinh Ngoài ra, giá trị tài sản trên báo cáo tài chánh còn được đánh giá theo giá trị thuần, nhằm đảm bảo tính thận trọng khi trình bày thông tin trên báo cáo tài chánh
Theo Thông tư số 77/TT/BTC của Bộ Tài chánh ban hành ngày 06/6/1998 có hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra “đồng” Việt Nam sử dụng trong hạch toán kế toán ở DN như sau :
Trang 19Các DN có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra
“đồng” Việt Nam theo tỷ giá mua vào, bán ra thực tế trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Chỉ được quy đổi ra tiền “đồng” Việt Nam theo tỷ giá mua vào bán ra thực tế trong các trường hợp sau :
+ Mua ngoại tệ bằng đồng Việt Nam : theo tỷ giá thực tế mua phải trả; + Bán ngoại tệ thu bằng tiền Việt Nam : theo tỷ giá thực tế bán ra thu được Số chênh lệch giữa tỷ giá bán nêu trên với tỷ giá bình quân ngoại tệ đang hạch toán trên sổ kế toán được hạch toán vào tài khoản thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chánh
Cuối niên độ kế toán DN tiến hành đánh giá lại số dư các tài khoản vốn bằng tiền , các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế bình quân của thị trường liên ngân hàng vào thời điểm lập báo cáo (Thông tư số 44/TC/TCDN của Bộ Tài chánh)
a/ Đối với tài sản cố định và công trình xây dựng đầu tư :
Nguyên giá tài sản cố định được xác định như sau : nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản cố định cho tới khi đưa tài sản cố định vào hoạt động bình thường
b/ Tài sản là nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa :
+ Kế toán nhập , xuất , tồn kho nguyên liệu, vật liệu , công cụ, dụng cụ, hàng hóa phải được ghi nhận theo giá trị thực tế
+ Để tính giá trị thực tế nguyên vật liệu, công cụ, hàng hóa xuất kho, chọn lựa áp dụng một trong các phương pháp sau : tính theo giá thực tế bình quân gia quyền, tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước, tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước, tính theo giá thực tế đích danh, tính theo giá bình quân kỳ trước
Trang 20Đối với công cụ, dụng cụ áp dụng phương pháp phân bổ 50% hoặc 100% giá trị Ngoài ra để xác định giá trị hàng tồn kho cũng có hai phương pháp kê khai định kỳ và kiểm kê thường xuyên
2.1.2/ Phương pháp hạch toán doanh thu : Ngoài các quy định về doanh thu theo Nghị định số 59/CP và Nghị định số 27/1999/NĐ-CP, Bộ Tài chánh còn hướng dẫn cụ thể việc quản lý doanh thu theo Thông tư số 63//1999/TT-BTC ngày 07/6/1999 :
a/ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh : Xác định doanh thu khi có phát sinh giảm giá hàng bán, hàng hóa bán theo phương thức trả góp; hoạt động cho thuê tài sản có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm ; hoạt động bán hàng đại lý
b/ Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chánh , bao gồm : hoạt động nhượng bán ngoại tệ hoặc thu nhập về chênh lệch tỷ giá nghiệp vụ ngoại tệ
c/ Thu từ các hoạt động bất thường là các khoản : thu từ bán vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa, chuyển nhượng, thanh lý tài sản ; bán công cụ , dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không còn sử dụng ; các khoản phải trả nhưng không trả vì nguyên nhân từ phía chủ nợ ; thu nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được ; thu về cho việc sử dụng hoặc chuyển quyền sở hữu trí tuệ ; thu tiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế, thuế phải nộp được Nhà nước giảm (trừ thuế thu nhập DN)
d/ Toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ chứng minh và phản ảnh đầy đủ vào trong sổ kế toán của DN
2.1.3/ Lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho : Trong một DN (một đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại DN phải căn cứ
Trang 21vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư – hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán
a/ Phương pháp kê khai thường xuyên : Là phương pháp theo dõi và phản ảnh thường xuyên liên tục , có hệ thống tình hình xuất, nhập, tồn kho vật tư - hàng hóa trên sổ kế toán Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị kinh doanh thương mại , các mặt hàng có giá trị lớn
b/ Phương pháp kiểm kê định kỳ : Là phương pháp hạch toán căn cứ kết quả kiểm kê thực tế để phản ảnh giá trị vật tư – hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên số kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của vật tư – hàng hóa đã xuất trong kỳ Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại vật tư – hàng hóa với quy cách, mẫu mã khác nhau ; giá trị thấp ; vật tư – hàng hóa xuất dùng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẽ) Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán, nhưng độ chính xác về giá trị vật tư – hàng hóa xuất dùng, xuất bán bị ảnh hưởng của chất lượng công tác quản lý tại kho
2.1.4/ Nguyên tắc kế toán khấu hao tài sản cố định :Theo quyết định số 166/1999/QĐ-BTC , ngày 31/12/1999 của Bộ Tài chánh, thi hành từ 01/01/2000, thời gian sử dụng tài sản cố định hữu hình, căn cứ vào các tiêu chuẩn sau :
- Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản cố định theo thiết kế
- Hiện trạng tài sản cố định (thời gian tài sản cố định đã sử dụng, thế hệ, tình hình thực tế của tài sản cố định, )
- Tuổi thọ kinh tế của tài sản cố định
Thời gian sử dụng của tài sản cố định được thống nhất trong năm tài chánh và
theo khung thời gian sử dụng các loại tài sản cố định của Bộ Tài chánh (xem phụ
Trang 22lục 7) Đối với tài sản vô hình, thời gian sử dụng xác định từ 5 năm đến 40 năm
Tài sản cố định được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
2.1.5/ Nguyên tắc đối với kế toán dự phòng giảm giá, công nợ khó đòi :
Việc lập dự phòng giảm giá nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do
vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho ; đầu tư thị trường chứng khoán bị giảm giá,
đồng thời cũng để phản ảnh đúng trị giá thực tế thuần túy hàng hóa và tài chánh
của DN khi lập báo cáo tài chánh vào cuối năm tài chánh
Theo quy định của chế độ kế toán việc lập dự phòng và xử lý các khoản
dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có những bằng chứng chắc chắn về sự giảm
giá thường xuyên liên tục hàng tồn kho ở DN
2.1.6/ Nguyên tắc xác định giá trị lợi thế thương mại của DN : Giá trị lợi
thế thương mại của DN là giá trị tăng thêm do các yếu tố lợi thế tạo ra như : vị
trí địa lý, uy tín mặt hàng của DN Việc xác định giá trị lợi thế thương mại để
tính vào giá trị thực tế của DN khi cổ phần hóa được quy định trong Nghị định
44/1998/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 29/6/1998 về việc chuyển DN
Nhà nước thành Công ty cổ phần, như sau
Căn cứ tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch bình quân của ba năm liền kề với thời
điểm xác định giá trị DN để tính giá trị lợi thế với 30% là mức tối đa được tính
giá trị thực tế của DN, có căn cứ tỷ suất lợi nhuận bình quân của DN Nhà nước
cùng ngành nghề và trên cùng địa bàn
2.1.7/ Nguyên tắc về thông tin trình bày trên báo cáo tài chánh và báo cáo
kế toán quản trị : Theo chế độ kế toán, thông tin trình bày trên báo cáo tài chánh
bắt buộc bao gồm 04 biểu của hệ thống báo cáo tài chánh đã trình bày trên Ngoài ra, còn có báo cáo công khai một số chỉ tiêu tài chánh đối với các tổ chức
Đảng, Đoàn thể và người lao động trong nội bộ DN (theo Thông tư số
65/1999/TT-BTC ngày 07/6/1999) – (Xem phụ lục 8) Báo cáo công khai
Trang 23tài chánh còn được sử dụng thông báo cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà đầu tư và chủ nợ của DN
2.1.8/ Nguyên tắc kế toán về sáp nhập, giãi thể, cổ phần hóa, tham gia liên doanh, hợp tác :
Theo Thông tư số 130/1998/TT-BTC của Bộ Tài chánh ban hành ngày 30/9/1998, những nguyên tắc xử lý tài chánh khi sáp nhập, hợp nhất bao gồm : + DN bị sáp nhập, hợp nhất có trách nhiệm bàn giao đầy đủ, nguyên trạng toàn bộ tài sản, tiền vốn kể cả quyền sử dụng đất thuộc quyền quản lý và sử dụng của DN đến thời điểm kiểm kê bàn giao cho DN tiếp nhận hoặc DN mới;
+ DN tiếp nhận hoặc DN mới có quyền và nghĩa vụ tiếp nhận toàn bộ, nguyên trạng vốn, tài sản, các khoản nợ phải thu phải trả của DN bị sáp nhận, hợp nhất;
Trường hợp góp vốn tham gia liên doanh, hợp tác, góp vốn cổ phần, nguyên tắc xác định giá trị thực tế của DN là giá trị toàn bộ tài sản hiện có của
DN tại thời điểm góp vốn, cổ phần hóa mà hai bên đều chấp nhận được Các yếu tố các định giá bao gồm : số liệu trong sổ kế toán, giá trị thực tế trên cơ sở giá thị trường và lợi thế thương mại của DN
2.1.9/ Nguyên tắc kế toán những sự kiện bất thường
Các sự kiện bất thường này phải có ảnh hưởng trọng yều đến tình hình tài chánh của DN và có liên quan đến những điều kiện có vào ngày lập bảng cân đối kế toán và phải đảm bảo các yêu cầu sau :Bản chất của sự kiện; Những yếu tố bất định có thể ảnh hưởng đến kết quả trong tương lai; Dư đoán về ảnh hưởng tài chánh
Các sự kiện này, mà kết cục là mang lại một một khoản lãi hoặc lỗ, phải được trình bày để đảm bảo không ảnh hưởng đến quyết định và đánh giá của người sử dụng báo cáo Các nguyên tắc để xác định sự kiện bất thường cần được quy định rõ làm căn cứ hạch toán cho các DN
Trang 242.1.10/ Nguyên tắc báo cáo tài chánh hợp nhất : Như đã biết, mục đích của báo cáo tài chánh là cung cấp những thông tin về tình hình tài chánh, kết quả kinh doanh và những biến động về tình hình tài chánh của DN, giúp cho người sử dụng ra các quyết định kinh tế một cách kịp thời Tuy nhiên, với mô hình TCT 91, chế độ kế toán Việt Nam chưa có những quy định về việc lập báo cáo tài chánh hợp nhất của TCT và các ĐVTV hạch toán độc lập
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 27 (sửa đổi năm 1994), báo cáo tài chánh hợp nhất là báo cáo tài chánh của một tập đoàn (bao gồm một Cty mẹ và tất cả các Cty trực thuộc của Cty mẹ đó) được trình bày như báo cáo của một DN đơn lẽ không tính đến giới hạn pháp lý giữa các pháp nhân riêng biệt, mà người sử dụng các báo cáo tài chánh của Cty mẹ luôn quan tâm đến và cần được thông tin về tình hình tài chánh và kết quả hoạt động kinh doanh của tập đoàn
2.2/ Lựa chọn hệ thống tài khoản sử dụng : Trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán thống nhất đã được ban hành, để phù hợp với tính chất ngành nghề , để cung cấp thông tin kế toán đầy đủ phục vụ cho người quản lý và người sử dụng bên ngoài DN, DN cần quy định hệ thống hóa các danh mục tài khoản sử dụng trong công tác kế toán , đặc biệt là tiểu khoản nhằm phục vụ cho mục đích quản lý và điều hành của Ban lãnh đạo DN
2.3/ Riêng phương pháp phân loại chi phí, tập hợp chi phí ; phương pháp phân bổ chi phí chung và tính giá thành phải được xác định tại mỗi ĐVTV trên cơ sở xác định các loại chi phí mà DN thanh toán, chi phí rất đa dạng nhưng tựu trung bao gồm các khoản : chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí khác bằng tiền
Các chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh, để đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, nội dung bao gồm :
Trang 252.3.1/ Phân loại chi phí sản xuất để phục vụ cho việc kiểm tra và tính giá thành sản phẩm, bao gồm việc xác định khoản mục chi phí cấu tạo nên giá thành
SP và yếu tố chi phí
Các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí trên đây có thể được chi tiết hóa các nội dung chi phí có ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh doanh của người sử dụng, cũng như để phục vụ công tác kiểm tra và phân tích
2.3.2/ Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
2.3.3/ Xác định các phương pháp qui nạp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc hạch toán giá thành sản phẩm, qui nạp chi phí phải gắn liền với các loại chi phí khác nhau và được phân loại như sau : Qui nạp chi phí cơ bản ; Phân bổ chi phí theo dự toán ; Tính giá thành và phân phối chi phí sản xuất phụ trợ ; Phân bổ chi phí chung ; Phân bổ thiệt hại trong sản xuất
2.3.4/ Xây dựng các loại sổ kế toán chi phí sản xuất
2.3.5/ Xác định kỳ hạn tính giá thành và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang : đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trước khi xác định giá thành sản phẩm gồm chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm, dịch vụ hoàn thành và sản phẩm dở dang
Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang áp dụng phải phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất và tính chất hoạt động của DN
2.3.6/ Phương pháp tính giá thành : các phương pháp tính giá thành bao gồm tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và kỹ thuật xác định giá thành đơn vị sản phẩm hiện nay có 04 phương pháp áp dụng tùy thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất : phương pháp trực tiếp ; phương pháp phân bước; phương pháp đơn đặt hàng và cuối cùng là phương pháp định mức tính giá thành
Trang 262.4/ Lựa chọn loại hình kế toán : Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán, đặc biệt là trong các DN, thường nhiều và phức tạp không chỉ ở số lượng các phần hành mà còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện ; do vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau, mỗi nội dung nghiệp vụ kinh tế được phản ảnh ghi chép trong sổ sách tạo thành một hệ thống sồ, mà trong đó các loại sổ được liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán của mỗi loại nghiệp vụ kinh tế Để xây dựng hình thức sổ kế toán cho một đơn vị hạch toán, có thể dựa vào các điều kiện sau : đặc điểm và loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất kinh doanh ; yêu cầu về trình độ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi DN, phân cấp quản lý tài chánh ; trình độ nghiệp vụ và năng lực của cán bộ kế toán ; điều kiện về phương tiện vật chất như : thiết bị và phần mềm xử lý thông tin kế toán
Có ba hình thức sổ có thể lựa chọn và vận dụng như sau: hình thức nhật ký chung ; Hình thức nhật ký sổ cái ; Hình thức chứng từ ghi sổ Việc đăng ký loại hình kế toán sẽ là căn cứ để thực hiện kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập
Trên đây là những nội dung cơ bản của lý luận về chính sách kế toán đối với cấp độ TCT bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc và các ĐVTV hạch toán độc lập của TCT bao gồm nhiều ngành nghề , quy mô và trình độ sản xuất kinh doanh khác nhau Trên cơ sở chính sách kế toán có tính chất cơ bản và thống nhất của TCT, các ĐVTV cần phải xây dựng nội dung chính sách kế toán của mình nhằm ghi chép và phản ảnh số liệu kế toán ngoài việc phục vụ cho mục đích quản lý chung của TCT còn phục vụ cho mục đích quản trị kinh doanh nội bộ DN
Tóm lại qua phần trình bày trên đây, chúng ta đã thấy rõ được sự cần thiết của việc thiết lập chính sách kế toán cho một DN (đơn vị kế toán), đặc biệt là
Trang 27đối với đơn vị kế toán cấp TCT , những yêu cầu và nội dung của chính sách kế toán đối với việc phản ảnh những thông tin kế toán một cách trung thực và nhất quán, đảm bảo phục vụ cho yêu cầu quản lý tài chánh và quản trị kế toán đối với các DN trong nền kinh tế thị trường ; đồng thời phục vụ được mục tiêu quản lý vĩ mô của Nhà nước, đánh giá hiệu quả kinh doanh của các DN Nhà nước một cách đúng đắn làm cơ sở cho việc cải cách DN Nhà nước trong những năm sau này
Trang 28CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÀI CHÁNH VÀ KẾ TOÁN CỦA TCT DỆT – MAY VIỆT NAM HIỆN NAY
I.- LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG :
1/ Lịch sử hình thành :
Sau khi ban hành Nghị định số 388/HĐBT (năm 1991), hầu hết các DN là ĐVTV của các Liên hiệp xí nghiệp đáp ứng đủ điều kiện đã được thành lập và đăng ký lại Để sắp xếp lại khoảng 250 Liên hiệp xí nghiệp cũ , đồng thời thí điểm thành lập các tập đoàn kinh tế lớn , ngày 07/3/1994, Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định số 90/TTg và số 91/TTg tạo cơ sở ra đời hai loại hình TCT 90 và TCT 91
TCT Dệt – May Việt Nam được thành lập vào ngày 29/04/1995 theo quyết định số 253/TTg của Thủ tướng Chính phủ Tổng nguồn vốn kinh doanh TCT nhận của Nhà nước vào thời điểm thành lập là 1.598 tỷ đồng
2/ Chức năng – nhiệm vụ và kết quả kinh doanh những năm qua :
2.1/ Chức năng, nhiệm vụ :
Theo quyết định số 253/TTg, TCT Dệt – May Việt Nam là TCT Nhà nước hoạt động kinh doanh ; có tư cách pháp nhân ; có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định ; tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong số vốn do TCT quản lý ; có con dấu ; có tài sản và các quỹ tập trung ; được mở tài khoản tại Ngân hàng trong nước và nước ngoài theo quy định của Nhà nước ; được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ TCT (điều 1 – Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của TCT) TCT có các nhiệm vụ chính sau đây :
+ Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh hàng dệt và may theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành Dệt và ngành May của Nhà nước và theo yêu cầu của thị trường, bao gồm : xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư;
Trang 29sản xuất, tiêu thụ sản phảm ; cung ứng nguyên vật liệu; xuất nhập khẩu phụ liệu, thiết bị phụ tùng ; liên doanh kiên kết với các tổ chức trong và ngoài nước phù hợp với luật pháp và chính sách của Nhà nước
+ Nhận và sử dụng có hiệu quả , bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao, gồm cả phần vốn đầu tư vào DN khác ; nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao
+Tổ chức , quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiền bộ khoa học, công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong TCT
Sản phẩm chủ yếu của TCT bao gồm : Sợi các loại dùng cho dệt kim, dệt thoi ; Vải thành phẩm các loại dệt thoi, dệt kim phục vụ ngành May, Giày và công nghiệp ; Bông cotton ; Sản phẩm may mặc nam, nữ, trẻ em các loại bằng vải dệt thoi, dệt kim, len ; Khăn bông ; Chăn đắp ; Thiết bị và phụ tùng Dệt – May
Dịch vụ của TCT bao gồm ; Nghiên cứu các công trình khoa học kỹ thuật ngành Dệt-May; Đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật ; Vận chuyển hàng hóa ; Xuất nhập khẩu
2.2/ Một số hoạt động và kết quả hoạt động những năm qua :
Các sản phẩm Dệt – May hiện đang giữ một vị trí quan trọng hàng đầu trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (năm 1998, đạt 1,35 tỷ USD, đứng hàng đầu trên cả công nghiệp dầu khí ) Trong 5 năm qua, xuất khẩu may mặc tăng bình quân hàng năm khoãng 20 – 25% ; toàn ngành Dệt – May đạt tốc độ
tăng trưởng bình quân hàng năm là 11% (Xem phụ lục 9)
Về thực hiện các chỉ tiêu tài chánh đến cuối năm 1998 :
+ Tài sản lưu động 3.156,2 tỷ đồng
+ Tài sản cố định
Trang 30-Nguyên giá 4.790 tỷ đồng
-Khấu hao lũy kế 2.432 tỷ đồng
+ Nợ ngắn hạn 2.580 tỷ đồng
+ Nợ dài hạn 1.650 tỷ đồng
+ Vốn kinh doanh 1.837 tỷ đồng
Đến 31/12/1998, toàn TCT có 89.910 lao động làm việc Đơn vị có số lao động thấp nhất là 120 lao động (Công ty Cơ khí Dệt Thủ Đức) và cao nhất là 7.525 lao động (Công ty Dệt Nam Định)
3/ Tổ chức hoạt động và bộ máy quản lý của TCT :
Hiện nay, theo Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của TCT Dệt – May Việt Nam được ban hành theo Nghị định số 55/CP, ngày 06/9/1995 của Chính phủ, cơ cấu tổ chức của TCT gồm có :
+ Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
+ Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc;
+ Các ĐVTV TCT
(Xem phụ lục 10)
3.1/ Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát :
Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý các hoạt động của TCT, chịu trách nhiệm về sự phát triển của TCT theo nhiệm vụ Nhà nước giao , gồm có 03 thành viên (có 01 thành viên kiêm Tổng giám đốc)
Ban Kiểm soát : Thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các ĐVTV TCT
3.2/ Tổng giám đốc : Là đại diện pháp nhân của TCT và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về điều hành hoạt động của TCT Tổng giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong
Trang 31TCT Giúp việc cho Tổng giám đốc hiện nay có 07 Phó tổng giám đốc.Ngoài ra, còn có Kế toán trưởng, giúp Tổng giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán – thống kê của TCT Kế toán trưởng có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc còn có các Ban chuyên môn, nghiệp vụ thuộc văn phòng TCT , bao gồm : Ban Tổ chức – Hành chánh ; Ban Kế hoạch – Thị trường ; Ban Kỹ thuật – Đầu tư ; Ban Xuất-Nhập khẩu ; Ban Kế toán – Tài chánh
3.3/ Các ĐVTV : Hiện nay TCT có 46 ĐVTV hạch toán độc lập, 04 ĐVTV hạch toán phụ thuộc và 07 ĐV sự nghiệp có thu , trú đóng tại Hà Nội, Tp.HCM và các
tỉnh thành trên cả nước (Xem phụ lục11)
4/ Đặc điểm tổ chức hoạt động của TCT :
4.1/ Văn phòng TCT và các đơn vị phụ thuộc :
TCT có văn phòng chính tại Hà Nội – địa chỉ số 25 Bà Triệu và một văn phòng tại Tp.Hồ Chí Minh – địa chỉ số 10 Nguyễn Huệ
Văn phòng TCT tại Hà Nội có chức năng quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, sự nghiệp của các ĐVTV ở khu vực phía Bắc (từ Huế trở ra) và tổng hợp, xử lý hoạt động của các ĐVTV thuộc TCT trên cả nước
Văn phòng TCT tại Tp.Hồ Chí Minh có chức năng quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, sự nghiệp của các ĐVTV ở khu vực phía Nam (từ Đà Nẳng trở vào)
Các đơn vị phụ thuộc mặc dù có tên gọi khác nhau : Cty và Chi nhánh, thực chất chỉ hoạt động trong lãnh vực sản xuất kinh doanh và không có chức năng quản lý các ĐVTV, hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lãi, được hạch toán tập trung tại văn phòng TCT cùng với hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Xuất-Nhập khẩu và theo điều lệ hoạt động của đơn vị phụ thuộc
Trang 324.2/ Các ĐVTV hạch toán độc lập:
Tổ chức hoạt động của các ĐVTV rất đa dạng, tập trung ở các nội dung sau
a/ ĐVTV hạch toán độc lập của TCT có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ tài chánh, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với TCT Giám đốc ĐVTV hạch toán độc lập chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc TCT và trước pháp luật về hoạt động của DN
b/ Căn cứ Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của TCT, các đơn vị hạch toán độc lập còn hoạt động theo Điều lệ Tổ chức và Hoạt động riêng của từng đơn vị và được Hội đồng quản trị TCT phê chuẩn
c/ Có bán thành phẩm là hàng hóa như : sợi, ; ngoài tiêu dùng nội bộ của Công ty , còn bán cho các ĐVTV khác của TCT và ngoài thị trường
d/ Ngoài chức năng sản xuất, các ĐV còn có chức năng kinh doanh thương mại (chỉ tính cho các ĐV có doanh thu kinh doanh thương mại chiếm từ 40% đến 50% tổng doanh thu của Công ty) ; có những ĐV có hệ thống phân phối trên cả nước dưới các hình thức : Chi nhánh, Cửa hàng trực thuộc, Cửa hàng đại lý, Cửa hàng ký gởi, như : Công ty May Việt Tiến, Dệt-May Saigon, May Đức Giang, May 10, Dệt Thành Công,
e/ Các ĐVTV hạch toán độc lập, ngoài các nhà máy trực thuộc, còn góp vốn liên doanh hợp tác với các DN khác trong và ngoài nước, như : Công ty Dệt Việt Thắng góp vốn đầu tư 02 Công ty liên doanh với nước ngoài, Công ty May Việt Tiến góp vốn đầu tư với 05 Công ty liên doanh nước ngoài và 06 Công ty
liên doanh trong nước, (Xem phụ lục12)
f/ Hầu hết các ĐV sử dụng sản phẩm của nhau , như : dệt sử dụng sợi, sợi sử dụng bông, may sử dụng vải của dệt Đặc biệt, có những ĐV sản xuất cùng một mặt hàng ,như ĐV sản xuất sợi, vải
Trang 33g/ Ngoài các ĐV chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng còn có những ĐV có quy trình công nghệ khép kín từ Sợi – Dệt – Nhuộm – May , như : Công ty Dệt Thành Công, Dệt Việt Thắng, Dệt Nam Định, Dệt Hà Nội, Dệt Thắng Lợi,
h/ Trong số các ĐV hạch toán độc lập có vốn kinh doanh thấp nhất là 03 tỷ đồng (Công ty cơ khí dệt Thủ Đức) và cao nhất là 161 tỷ đồng (Công ty dệt Hà Nội) Về doanh thu , không kể Công ty Tài chánh, thấp nhất là 5,161 tỷ đồng
(Cơ khí dệt Nam Định) và cao nhất là 600 tỷ (Công ty dệt Phong Phú) (Xem phụ
lục13)
II.- THỰC HIỆN CÔNG TÁC TÀI CHÁNH KẾ TOÁN TẠI TCT
Theo Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của TCT, TCT thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chánh trong kinh doanh phù hợp với Luật DN Nhà nước, các quy định khác của pháp luật và Điều lệ của TCT
ĐVTV được nhận vốn và nguồn lực khác của Nhà nước do TCT giao lại cho DN DN có nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn và các nguồn lực này
1/ Tổ chức Ban Tài chánh – Kế toán :
Ban Tài chánh – Kế toán đứng đầu là Kế toán trưởng kiêm Trưởng ban Tài chánh-Kế toán, có một phòng kế toán và một bộ phận làm công tác quản lý
tài chánh, kế toán, giá cả của các ĐVTV hạch toán độc lập và sự nghiệp (Xem
phụ lục 14 và 15)
2/ Quy định về tài chánh và kế toán của TCT :
2.1/ Những quy định chung về kế toán và tài chánh của TCT :
Căn cứ quy chế tài chánh mẫu do Bộ Tài chánh ban hành, theo quyết định số 36/QĐ/HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị TCT ký ngày 15/02/1997 về việc ban hành quy chế tài chánh của TCT , đã được phê duyệt của Bộ Tài chánh theo công văn số 383-TC/TCDN, ngày 31/01/1997 Nội dung theo quy chế Tài chánh mẫu của Nhà nước và cụ thể hóa một số các nội dung sau
Trang 34a/ Quản lý, sử dụng vốn và tài sản
b/ Quản lý doanh thu và chi phí kinh doanh
+ Doanh thu của TCT bao gồm : doanh thu của các ĐVTV và phần doanh thu do TCT trực tiếp kinh doanh (Ban Xuất-Nhập khẩu và các đơn vị hạch toán phụ thuộc) Ngoài ra, còn phần thu quỹ tập trung của TCT từ nguồn kinh phí nộp lên của các ĐVTV (bình quân 0,07% trên doanh thu) ; quỹ khoa học kỹ thuật và quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ % quỹ hình thành từ lợi nhuận được để lại của các ĐVTV sau một niên độ kế toán
+ Chi phí của TCT là tổng hợp chi phí của các ĐVTV và chi phí của Văn phòng TCT, trong đó :
- Chi phí của ĐVTV;
- Chi phí của Văn phòng TCT , bao gồm : chi cho các đơn vị sự nghiệp và bộ máy quản lý điều hành của TCT ; chi khen thưởng, phúc lợi; chi cho nghiên cứu khoa học; chi phí của các đơn vị phụ thuộc kinh doanh thương mại
+ TCT xây dựng các định mức kinh tế-kỹ thuật, định mức lao động chi phí làm căn cứ điều hành sản xuất và quản lý chi phí kinh doanh của TCT và các ĐVTV
c/ Lợi nhuận của TCT là lợi nhuận của các ĐVTV và lợi nhuận phần trực tiếp kinh doanh của TCT Tuy nhiên, thuế lợi tức được xác định trên cơ sở lợi tức của từng ĐVTV hạch toán độc lập tại địa phương nơi đơn vị trú đóng
TCT được trích lập và sử dụng các quỹ tập trung sau :Quỹ dự phòng tài chánh ; Quỹ đầu tư phát triển ; Quỹ nghiên cứu khoa học, đào tạo ; Quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng
d/ TCT có nghĩa vụ thực hiện đúng Pháp lệnh Kế toán-Thống kê, chế độ kế toán, kiểm toán, lập và gởi báo cáo tài chánh đúng biểu mẫu và thời gian quy định ; chịu trách nhiệm về tình trung thực, chính xác của số liệu, tài liệu Báo
Trang 35cáo tài chánh tổng hợp năm của TCT bao gồm các biểu mẫu theo quyết định số 1141-TC/CĐKT, ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chánh, trong đó cần phân định rõ phần hạch toán tập trung của TCT và phần tổng hợp báo cáo tài chánh của các ĐVTV hạch toán độc lập, các đơn vị sự nghiệp Báo cáo tài chánh của các ĐVTV phải được kiểm tra trước khi tổng hợp toàn TCT
2.2/ Quy định về tài chánh và kế toán đối với Văn phòng TCT và các đơn vị hạch toán phụ thuộc :
Căn cứ tổ chức quản lý và kinh doanh, theo quyết định số 219/QĐ/TCKT, ngày 08/4/1996, TCT đã ban hành quy định một số điểm về công tác tài chánh và hạch toán kế toán đối với Văn phòng TCT và các đơn vị hạch toán phụ thuộc như sau :
2.2.1/ Một số quy định về tài chánh :
+ Việc quản lý tài chánh của TCT được thực hiện theo nguyên tắc tập trung thống nhất, đồng thời có sự phân cấp quản lý tài chánh cho các đơn vị phụ thuộc + TCT và các đơn vị phụ thuộc có trách nhiệm nộp thuế giá trị gia tăng tại địa phương nơi đơn vị trú đóng
+ Lợi tức được hạch toán tập trung tại TCT, nên thuế lợi tức do TCT nộp cho cơ quan thuế tại Hà Nội
+ Việc tính và nộp thu sử dụng vốn Ngân sách thực hiện tại TCT
2.2.2/ Một số quy định về kế toán đối với Văn phòng TCT : Ngoài các yêu cầu về việc thực hiện chế độ kế toán của Nhà nước, TCT còn yêu cầu cụ thể như sau :
a/ Phương pháp kế toán hàng tồn kho được sử dụng thống nhất là phương pháp kê khai thường xuyên
b/ Hệ thống tài khoản áp dụng và các nguyên tắc kế toán :
Trang 36+ Nguyên tắc định giá hàng hóa : là trị giá thực tế của hàng hóa, gồm : giá mua + chi phí vận chuyển, bốc dỡ về đến kho + thuế nhập khẩu (nếu có) , hoặc giá thành thực tế của hàng hóa nhập kho
Khi xuất kho hàng hóa được tính theo giá thực tế của từng lô hàng hoặc tính theo phương pháp bình quân gia quyền
+ Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ : Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được phản ảnh trên sổ kế toán bằng đồng Việt Nam Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam được căn cứ vào tỷ giá hạch toán do TCT công bố hàng quý, sổ kế toán chi tiết phải theo dõi gốc nguyên tệ
Riêng đối với các tài khoản thuộc loại chi phí sản xuất, doanh thu bán hàng, vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, khi phát sinh nghiệp vụ bằng ngoại tệ phải được ghi sổ theo giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế Cuối tháng kế toán đánh giá lại số dư ngoại tệ
+ Ngoài hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán,bổ sung các tiểu khoản sau đây : Phải thu, phải trả nội bộ ; Nguồn vốn kinh doanh ; Quỹ quản lý cấp trên ; Thu nhập hoạt động tài chánh và các khoản thu chi tài chánh hoạt động bất thường
(Xem phụ lục16)
c/ Sổ sách kế toán : Văn phòng TCT và các đơn vị phụ thuộc thực hiện hình thức sổ kế toán nhật ký chung , sử dụng phần mềm kế toán ứng dụng của Cty Fast Accounting trong việc hạch toán kế toán, lập báo cáo kế toán tài chánh và quản trị bao gồm các phân hệ và liên kết các phân hệ nghiệp vụ theo sơ đồ
sau (Xem phụ lục 17)
d/ Chế độ báo cáo :
+ Các đơn vị phụ thuộc phải lập và gởi các báo cáo theo chế độ kế toán, bao gồm 04 biểu theo quy định của chế độ kế toán
Trang 37Ngoài ra còn phải lập và gởi các báo cáo sau để phục vụ công tác quản lý của Ban Tài chánh-Kế toán TCT , gồm : Bảng cân đối tài khoản ; Báo cáo chi tiết bán hàng và chi phí quản lý ; Báo cáo chi tiết thu mua hàng hóa ; Báo cáo chi tiết tăng giảm TSCĐ ; Báo cáo chi tiết phát sinh các TK 136, 142, 336, 414, 431,
441 ; Báo cáo chi tiết số dư các TK 131, 138, 222, 331, 338 và Báo cáo nhanh
hàng tháng (Xem phụ lục 18)
+ Cuối kỳ kế toán, căn cứ các báo cáo tài chánh của Văn phòng TCT và các đơn
vị phụ thuộc, Ban Tài chánh-Kế toán lập báo cáo tài chánh tổng hợp bằng phương pháp tổng cộng theo cột, theo dòng của các báo cáo, không phản ảnh
doanh thu nội bộ và bù trừ công nợ nội bộ (Xem phụ lục19)
+ Để phản ảnh phần vốn góp của TCT vào các DN liên doanh hoặc cổ phần, TCT quy định chế độ báo cáo đối với người đại diện phần vốn của TCT, bao gồm : Báo cáo tình hình sản xuất (định kỳ thời hạn tháng – năm) biểu số 01/CNCS : Giá trị sản xuất công nghiệp ; Báo cáo tài chánh (định kỳ thời hạn năm) biểu B 01, B 02, B 03, B 09 (theo chế độ kế toán-QĐ số 1141) ; Báo cáo kết quả kiểm toán ; Báo cáo kết quả phân phối lợi nhuận và cổ tức được chia
cho phần vốn góp của TCT (Xem phụ lục 20)
2.3/ Quy định về tài chánh và kế toán đối với các ĐVTV hạch toán độc lập : Đối với ĐVTV hạch toán độc lập, hầu hết công tác tài chánh kế toán đều thực hiện theo các chế độ về tài chánh và kế toán của Nhà nước ban hành áp dụng cho các
DN Nhà nước , và việc vận dụng các nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán do
DN tự quyết định TCT chỉ yêu cầu các ĐVTV phải chấp hành nghiêm chế độ kế toán tài chánh đã được quy định trong : Pháp lệnh Kế toán-Thống kê số 06/LCT- HĐNN, ban hành ngày 10/5/1988 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (nay là Chủ tịch nước) ; Điều lệ tổ chức kế toán ban hành theo Nghị định số 25/HĐBT, ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ; Chế độ
Trang 38kế toán DN, ban hành theo quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chánh
2.3.1/ Quy định về tài chánh : Theo quyết định số 36/QĐ/HĐQT của Hội đồng quản trị TCT, nội dung quy chế tài chánh các ĐVTV hạch toán độc lập của TCT như quy chế tài chánh mẫu và có phân cấp cho ĐVTV trong một số lãnh vực
2.3.2/ Về công tác kế toán :Trong số 43 ĐVTV sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, việc thực hiện các chính sách kế toán cơ bản thể hiện trong báo cáo thuyết minh tài chánh, phần chế độ kế toán được áp dụng tại DN như sau :
a/ Niên độ kế toán đều bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày
31 tháng 12 của năm tài chánh
b/ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là “đồng” Việt Nam Phương pháp chuyển đổi các loại ngoại tệ khác, cơ bản theo Thông tư số 77/1998/TT/BTC ngày 6/6/1998 của Bộ Tài chánh về hướng dẫn tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam sử dụng trong hạch toán kế toán ở DN
Chỉ có một đơn vị là Công ty May Việt Tiến do có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ, đã sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi chép kế toán Tỷ giá hạch toán ổn định trong 01 quý (kỳ kế toán) trên cơ sở tỷ giá hạch toán của quý sau là tỷ giá thực tế của quý trước, có chú ý xu hướng tăng giảm của tỷ giá ngoại tệ Cuối kỳ kế toán, tiến hành đánh giá lại số dư ngoại tệ của các tài khoản : tiền mặt, tiền gởi Ngân hàng,tiền đang chuyển,các khoản phải thu-phải trả theo tỷ giá mua vào của Ngân hàng giao dịch công bố tại thời điểm cuối kỳ để ghi sổ kế toán
Các khoản chênh lệch về tỷ giá được phản ảnh trên tài khoản chênh lệch tỷ giá 413, và được hạch toán vào kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) Trong thực tế có một số Cty dệt, do đầu tư từ tiền vay ngoại tệ từ nước ngoài cùng với việc thay
Trang 39đổi tăng đột biến tỷ giá trên thị trường cũng được Bộ Tài chánh giải quyết cho treo nợ và hạch toán dần vào kết quả kinh doanh
Theo số liệu thực tế, trong các báo cáo tài chánh của các ĐVTV, đã hạch toán nhiều tỷ giá ngoại tệ khác, đặc biệt đối với những khoản vay đầu tư dài hạn bằng ngoại tệ Vì vậy, để đảm bảo số liệu nhất quán và hợp lý, TCT cần quy định tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra “đồng” Việt Nam áp dụng khi lập báo cáo tài chánh của các ĐVTV, làm căn cứ cho việc hợp nhất báo cáo tài chánh của TCT
c/ Hình thức sổ kế toán áp dụng :
Hầu hết sử dụng hình thức sổ kế toán là nhật ký chứng từ , 03 đơn vị sử dụng nhật ký chung và 01 đơn vị sử dụng chứng từ ghi sổ
d/ Phương pháp kế toán tài sản cố định :
+ Các đơn vị đều thực hiện theo quyết định số 1062 từ năm 1997, nay được thay thế bằng quyết định số 166/1999/QĐ-BTC của Bộ Tài chánh về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản : thực tế hiện nay các chi phí ban đầu như : khảo sát thiết bị và giá cả, chi phí đấu thầu , thường ít được phản ảnh đầy đủ trong nguyên giá tài sản và đặc biệt tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định phân biệt với công cụ đề dùng trong TCT chưa thống nhất giữa các ĐVTV, cùng một loại tài sản nhưng có đơn vị coi là tài sản cố định , có đơn vị coi là công cụ
Hiện nay chưa có đơn vị nào phát sinh tài sản cố định vô hình như nghiên cứu phát triển, lợi thế thương mại, mua bằng phát minh-sáng chế,
+ Khấu hao tài sản cố định : các đơn vị đều thực hiện theo quy định của Bộ Tài chánh, sử dụng phương pháp đường thẳng để tính khấu hao tài sản cố định theo khung thời gian sử dụng tài sản cố định đối với ngành dệt-may như trongphụ lục
8
Trang 40Tuy nhiên , thực tế hiện nay trong điều kiện đổi mới DN Nhà nước, các
DN không còn được Nhà nước cấp vốn mà phải tự đi vay để đầu tư đổi mới thiết
bị và mở rộng sản xuất kinh doanh Đối với các DN này, thời hạn sử dụng tài sản cố định có thể được phép tính bằng thời hạn khế ước vay nợ để tạo lập nguồn thu trả nợ, thường thời hạn khế ước vay nợ bao giờ cũng thấp hơn thời hạn sử dụng tài sản cố định tối thiểu được quy định Do vậy, chi phí khấu hao thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong giá thành (từ 7% đến 10%), đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chánh và kết quả kinh doanh
Và thực ra, các DN thường xác định thời hạn sử dụng tài sản cố định theo
ý muốn chủ quan phù hợp với tình hình tài chánh của đơn vị, phục vụ cho mục đích hoàn thành các chỉ tiêu tài chánh của TCT giao, dẫn đến cùng một loại thiết
bị và các điều kiện khác nhưng thời hạn sử dụng tài sản cố định của các DN lại khác nhau; kết quả giá thành sản phẩm giữa các DN khó có thể so sánh làm căn cứ phục vụ cho mục đích quản lý của TCT
e/ Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Nguyên tắc đánh giá : các ĐVTV đều sử dụng giá thực tế trong ghi chép kế toán theo đúng các quy định của chế độ kế toán
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : hầu hết đều sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền Chỉ có 01 đơn vị sử dụng phương pháp theo giá bán dự kiến đối với hàng tồn kho là thành phẩm (dệt Thành Công); 01 đơn vị sử dụng phương pháp thực tế đích danh (may Phương Đông) và
01 đơn vị sử dụng phương pháp tính giá hạch toán điều chỉnh theo giá thực tế
Các ĐVTV có quy trình công nghệ kiểu liên tục, thời gian sản xuất ngắn nên việc sử dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền là phù hợp
Các ĐVTV khi áp dụng phương pháp phân bổ 50% hoặc 100% đối với công cụ , dụng cụ cũng không thống nhất với nhau mà thường lệ thuộc tình hình