1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu ứng dụng stress Testing cho các ngân hàng thương mại Việt Nam

72 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHTW và các cơ quan giám sát tài chính của rất nhiều nước trên thế giới Ďã thực hiện Stress Testing Ďối với hệ thống ngân hàng như là công cụ vĩ mô trong việc phục hồi niềm tin của hệ th

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG STRESS TESTING CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG STRESS TESTING CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép ai Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Phương

Trang 4

Trước tiên tôi xin chân thành cám ơn cô – PGS TS Nguyễn Thị Liên Hoa đã tận tình chỉ bảo, góp ý và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời tri ân đến các quý Thầy, Cô trường Đại học Kinh Tế TPHCM, những người đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm học cao học vừa qua

Sau cùng, tôi xin gửi lời đến cha mẹ, người thân trong gia đình và bạn bè đã hết lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC VIẾT TẮT

TÓM TẮT 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 5

2.1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING 5

2.1.1 Khái niệm Stress Testing 5

2.1.2 Vai trò của Stress Testing 6

2.1.3 Các phương pháp thực hiện Stress Testing 10

2.2 TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 24

CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 31

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.2.1 Xây dựng kịch bản kinh tế vĩ mô 32

3.2.2 Dự báo các chỉ số để thực hiện Stress Testing thông qua mô hình satellite 43 3.2.3 Đo lường ảnh hưởng của các rủi ro 44

3.2.4 Tính khả năng hấp thụ rủi ro từ các cú sốc 47

3.2.5 Tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 48

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49

4.1 KẾT QUẢ CÁC MÔ HÌNH HỒI QUY 49

4.1 KẾT QUẢ THỰC HIỆN STRESS TESTING 52

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 59 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Hình 2.2: Ứng dụng Stress Testing vào việc phân bổ vốn ngân hàng

Hình 3.1: Tốc độ tăng GDP thực và tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ của Việt Nam

Hình 3.2: GDP thực của Việt Nam từ 2000-2012

Hình 3.3: Lạm phát tại Việt Nam từ 2004-2012

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tóm tắt sự khác biệt giữa phương pháp Top-down và Bottom-up

Bảng 3.1: Tóm tắt các kịch bản áp dụng

Bảng 4.1: Kết quả đo lường rủi ro lãi suất

Bảng 4.2: Kết quả đo lường rủi ro tỷ giá

Bảng 4.3: Kết quả đo lường rủi ro tín dụng

Bảng 4.4: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu các NHTM tại ngày 31/12/2012

Bảng 4.5: Kết quả tính tổn thất chưa được hấp thụ hết

Bảng 4.6: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trước và sau cú sốc

Trang 7

 BCĐKT: Bảng cân đối kế toán

 CAR: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

 EAD - Exposure at Default: Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ

 GDP: Tổng sản phẩm trong nước

 IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế

 LGD - Loss Given Default: Tỷ trọng tổn thất ước tính

 NHNN: Ngân hàng nhà nước

 NHTM: Ngân hàng thương mại

 NHTW: Ngân hàng trung ương

 PD - Probability of Default: Xác suất khách hàng không trả được nợ

 TCTD: Tổ chức tín dụng

 Worldbank: Ngân hàng thế giới

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần Ďây, Ďặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, Stress Testing càng Ďược nhấn mạnh thường xuyên trên các diễn Ďàn nghiên cứu khoa học và các hội thảo về quản lý rủi ro NHTW và các cơ quan giám sát tài chính của rất nhiều nước trên thế giới Ďã thực hiện Stress Testing Ďối với hệ thống ngân hàng như là công cụ vĩ mô trong việc phục hồi niềm tin của hệ thống tài chính, tăng tính minh bạch và giảm những bất Ďịnh của thị trường

Trong bối cảnh hoạt Ďộng tài chính ngân hàng Việt Nam Ďang từng bước mở cửa sâu rộng với hệ thống tài chính ngân hàng khu vực và thế giới, hệ thống ngân hàng

sẽ phát triển nhanh cả theo chiều sâu và chiều rộng Sự phát triển Ďa dạng các công

cụ tài chính và hoạt Ďộng ngân hàng cũng Ďưa các ngân hàng Ďối mặt với nhiều rủi

ro Vì vậy, các NHTM Việt Nam rất cần phát triển và áp dụng những kỹ thuật quản trị rủi ro tiên tiến Ďể nâng cao khả năng phát triển biền vững và chủ Ďộng ứng phó trước những tình huống bất lợi trong tương lai

Hiện nay, Việt Nam Ďã chủ Ďộng Ďề nghị World Bank/IMF triển khai chương trình Ďánh giá ổn Ďịnh tài chính (Financial Stability Assessment Program – FSAP)

và Ďịnh hướng phát triển hệ thống ngân hàng theo các chuẩn mực an toàn của Basel

2 (và tiến tới Basel 3) thì chắc chắn Stress Testing là một nội dung không thể không thực hiện

Trên thế giới, Stress Testing Ďược thực hiện rộng rãi tại các NHTW và tư nhân, tuy nhiên chưa có sự quan tâm rõ ràng Ďến phương pháp áp dụng Hầu hết các cuộc Stress Testing gần Ďây Ďều áp dụng các kỹ thuật dựa trên nghiên cứu học thuật (Blaschke et al., 2001; Jones et al., 2004) hoặc phát triển dựa trên hướng dẫn của NHNN/tổ chức quốc tế (IMF & World Bank, 2005; Čihák, 2007)

Tuy nhiên, việc ứng dụng Stress Testing cho hệ thống ngân hàng Ďối với các nước Ďang phát triển như Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là do (i) các công cụ ứng dụng Stress Testing còn khá mới mẻ, chưa có tài liệu/hướng dẫn chính

Trang 10

thức về cách thực hiện tại Việt Nam (ii) một số dữ liệu cần thiết Ďể thực hiện Stress Testing không có sẵn hoặc chưa Ďược công bố rộng rãi trên thị trường

Do vậy, cần có những phương pháp thích hợp Ďể khắc phục các vấn Ďề nêu trên khi thực hiện Stress Testing tại các nước Ďang phát triển hoặc không có Ďầy Ďủ dữ liệu thị trường như Việt Nam Fungáčová & Jakubík (2013) Ďã thực hiện Stress Testing theo phương pháp Top-down Ďối với hệ thống ngân hàng Nga, trong Ďó sử dụng những thông tin liên quan Ďể khắc phục vấn Ďề thiếu dữ liệu Theo phương pháp trên, luận văn Ďi vào thực hiện Stress Testing Ďể kiểm Ďịnh sức kháng cự của các NHTM Việt Nam trước những biến Ďộng xấu có thể xảy ra của nền kinh tế thông qua Ďánh giá khả năng vượt qua những cú sốc vĩ mô

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Hệ thống các lý thuyết liên quan Ďến Stress Testing và tóm tắt các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về Stress Testing

Thực hiện Stress Testing Ďối với các NHTM Việt Nam thông qua Ďánh giá khả năng vượt qua những cú sốc về rủi ro tín dụng và thị trường của mỗi ngân hàng

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Các NHTM Việt Nam theo thống kê của NHNN tại thời Ďiểm 30/06/2013

Phạm vi nghiên cứu: tác giả chọn mẫu dữ liệu khảo sát bao gồm 14 NHTM có báo cáo tài chính năm 2012 Từ Ďó, tác giả thực hiện Stress Testing thông qua Ďo lường tác Ďộng của rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường Ďến thu nhập thuần của các ngân hàng trong năm 2013

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, mô tả và sử dụng mô hình hồi quy kinh

tế lượng Ďể dự báo tốc Ďộ tăng trưởng nợ xấu/dư nợ của ngân hàng thông qua tác Ďộng của các biến số vĩ mô Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp Top-down Ďể thực hiện Stress Testing các NHTM Việt Nam, từ Ďó Ďánh giá mức Ďộ tổn thương của từng ngân hàng riêng biệt Ďối với các loại rủi ro trong hoạt Ďộng ngân hàng

Trang 11

Các chương trình như Microsoft Office Excel, Stata Ďược sử dụng Ďể hỗ trợ tính toán trong nghiên cứu

1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Luận văn Ďược trình bày theo kết cấu sau:

 Chương 1 giới thiệu chung,

 Chương 2 giới thiệu khung lý thuyết và các nghiên cứu trước Ďây về Stress Testing,

 Chương 3 giới thiệu phương pháp và dữ liệu nghiên cứu,

 Chương 4 phân tích các kết quả nghiên cứu,

 Chương 5 bao gồm kết luận và hàm ý

Trang 12

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING VÀ CÁC

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

Chương này hệ thống những khái niệm cơ bản, hiểu biết chung về Stress Testing

và những ứng dụng trong quản lý và kiểm soát rủi ro, những kỹ thuật và cách tiếp cận phổ biến Phần tiếp theo khái quát các kết quả nghiên cứu Stress Testing trong những năm gần Ďây

2.1 KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING

2.1.1 Khái niệm Stress Testing

Stress Testing là thuật ngữ chỉ các kỹ thuật khác nhau Ďược sử dụng Ďể Ďo lường tính tổn thương của tổ chức tài chính Ďối với các sự kiện bất thường nhưng có thể xảy ra Các kỹ thuật thực hiện Stress Testing gồm: phân tích Ďộ nhạy Ďơn giản, phân tích kịch bản, phương pháp tổn thất tối Ďa/lý thuyết giá trị cực Ďại (Committee on the Global Financial System, 2000)1

Stress Testing là thuật ngữ mô tả một hệ thống kỹ thuật Ďo lường Ďộ nhạy cảm của một danh mục Ďối với một loạt các cú sốc cực Ďộ nhưng có thể xảy ra trong từng tổ chức tài chính Đơn giản hơn, thực hiện Stress Testing tức là ước tính thô thay Ďổi trong giá trị của danh mục khi những yếu tố rủi ro (ví dụ: giá tài sản) thay Ďổi lớn Thuật ngữ ước tính thô Ďược dùng Ďể tránh những nhận Ďịnh cho rằng Stress Testing là công cụ có tính chính xác cao Stress Testing chỉ Ďơn giản là công

cụ phân tích kỹ thuật dùng Ďể tính Ďộ nhạy Quá trình Stress Testing không chỉ là việc áp dụng một loạt các công thức vào những bảng số liệu mà còn bao gồm một loạt các Ďánh giá và giả Ďịnh cho kết quả có ý nghĩa giống những phương pháp tính toán khác Mỗi giả Ďịnh, cách tổng hợp hoặc phân tích thực hiện trong quá trình có thể Ďưa ra kết quả sai với lệch lớn, do vậy cần cẩn trọng khi ước tính và giải thích kết quả nghiên cứu (Jones et al., 2004)

1

Chi tiết tại mục 2.1.3.1

Trang 13

Stress Testing là thuật ngữ chung bao gồm nhiều kỹ thuật Ďể Ďánh giá sức chịu Ďựng Ďối với những sự kiện cực Ďộ Thực hiện Stress Testing Ďể Ďánh giá tính ổn Ďịnh của một ngân hàng hoặc cả hệ thống ngân hàng Stress Testing thường Ďặt các ngân hàng vào những những thử nghiệm vượt sức chịu Ďựng thông thường có thể gây ra Ďổ vỡ Ďể quan sát kết quả Trong các lý thuyết tài chính, Stress Testing thường Ďược thực hiện ở cấp Ďộ danh mục, nhưng gần Ďây Stress Testing Ďược thực hiện cho toàn ngân hàng, hệ thống ngân hàng và hệ thống tài chính (Čihák; 2007) Stress Testing là một kỹ thuật mô phỏng, Ďược sử dụng Ďể xác Ďịnh phản ứng của các tổ chức tài chính khác nhau dưới tác Ďộng của các giả Ďịnh bất thường nhưng có khả năng xảy ra thông qua một loạt các kiểm Ďịnh Ở cấp Ďộ từng tổ chức,

kỹ thuật Stress Testing cung cấp phương pháp Ďịnh lượng ảnh hưởng của những thay Ďổi của một số yếu tố rủi ro lên danh mục nợ và tài sản của tổ chức Ví dụ, thực hiện Stress Testing ở mức danh mục Ďưa ra ước lượng thô Ďối với giá trị của danh mục sử dụng một loạt các sự kiện bất thường nhưng hợp lý trong thị trường bất ổn Tuy nhiên, một trong những giới hạn của kỹ thuật này là Stress Testing không tính Ďến xác suất xảy ra các sự kiện bất thường Vì vậy các kỹ thuật khác, ví

dụ như mô hình VAR (value at risk), v.v… Ďược sử dụng Ďể hỗ trợ khi thực hiện

ST Những kiểm Ďịnh này giúp quản lý rủi ro trong một tổ chức tài chính Ďể Ďảm bảo phân chia vốn tối ưu thông qua dạng rủi ro (risk profile) của tổ chức Ďó Ở cấp

Ďộ toàn hệ thống, Stress Testing Ďược thiết kế chủ yếu Ďể Ďịnh lượng những thay Ďổi có thể xảy ra trong môi trường kinh tế Ďối với hệ thống tài chính Thực hiện Stress Testing ở cấp Ďộ hệ thống giúp cung cấp thông tin về Ďộ nhạy của toàn bộ hệ thống tài chính Ďối với một số yếu tố rủi ro Những kiểm Ďịnh này giúp các cơ quan chức năng xác Ďịnh tính dễ tổn thương của cấu trúc và Ďộ nhạy toàn bộ rủi ro có thể gây ra sự Ďổ vỡ của thị trường tài chính, Ďặc biệt là từ ảnh hưởng bên ngoài và các thất bại thị trường (Bangladesh Bank, 2010)

2.1.2 Vai trò của Stress Testing

Stress Testing là công cụ quản trị rủi ro Ďược sử dụng Ďể Ďánh giá các ảnh hưởng trong tương lai Ďối với một ngân hàng khi xảy ra một sự kiện riêng biệt hoặc

Trang 14

một loạt các biến Ďộng tài chính Theo Ďó, Stress Testing Ďược xem là công cụ Ďể

hỗ trợ các mô hình thống kê như VaR (Value at Risk) Nhiều cuộc khảo sát Ďược thực hiện cho thấy khả năng ứng dụng rộng rãi của Stress Testing (Committee on the Global Financial System, 2005):

Đo lường ảnh hưởng của các sự kiện bất thường nhưng có khả năng xảy ra

Trong khi mô hình VaR sử dụng dữ liệu lịch sử về giá, không bao gồm biến Ďộng giá lớn hoặc các sự kiện trong tương lai, Stress Testing mô phỏng hoạt Ďộng của danh mục trong cả thời kỳ biến Ďộng Theo Ďó, Stress Testing cung cấp các thông tin về các rủi ro không Ďược phát hiện khi sử dụng mô hình VaR

Hình 2.1: Stress Testing đánh giá các sự kiện bất thường

nhưng có khả năng xảy ra

Nắm bắt dạng rủi ro của ngân hàng

Ngân hàng thực hiện Stress Testing Ďể xác Ďịnh tốt hơn dạng rủi ro Thực hiện Stress Testing cho thấy Ďộ nhạy của từng loại rủi ro có thể nhỏ nhưng tổng hợp lại

sẽ gây ảnh hưởng lớn Ďến hoạt Ďộng Stress Testing cho thấy vị thế có thể bù trừ lẫn nhau

Ngoài ra, ngân hàng sử dụng Stress Testing – chủ yếu là phân tích Ďộ nhạy – Ďể tính toán Ďộ nhạy của danh mục Ďối với thay Ďổi của các yếu tố rủi ro, ví dụ: lãi suất tăng Một vài ngân hàng sử dụng Stress Testing Ďể xác Ďịnh phân phối Ďược giả Ďịnh trong mô hình VaR Nếu tổn thất từ Stress Testing lớn hơn từ VaR, nhà quản

lý nên Ďiều chỉnh giả Ďịnh

Trang 15

Ngân hàng cũng sử dụng Stress Testing Ďể Ďánh giá rủi ro mà VaR bị giới hạn

Ví dụ: tại thị trường mà ảnh hưởng của các cú sốc giá cả là phi tuyến tính, ví dụ: quyền chọn Stress Testing Ďược sử dụng Ďể Ďặt ra các giới hạn trong những trường hợp bất thường nhưng ít xảy ra trong quá khứ, ví dụ ở chế Ďộ Ďồng tiền cố Ďịnh Nhà quản lý rủi ro sẽ thấy hữu ích khi có những giới hạn hoặc những yêu cầu giám sát khi không có dữ liệu lịch sử Do vậy Stress Testing củng cố khung lý thuyết quản trị rủi ro của ngân hàng

Phân bổ nguồn vốn:

Tại một số ngân hàng, Stress Testing Ďược sử dụng bởi chuyên gia quản trị rủi

ro như là quyết Ďịnh sẽ chịu rủi ro bao nhiêu và xác Ďịnh ngân hàng Ďang ở mức dễ tổn thương nào Nói cách khác, Stress Testing giúp các nhà quản trị rủi ro Ďánh giá sức chịu Ďựng rủi ro ở mức toàn ngân hàng hoặc từng bộ phận và chỉ rõ nhiều rủi ro kết hợp lại sẽ gây ra tổn thất lớn hơn Điều này dẫn Ďến quyết Ďịnh phân bổ vốn trực tiếp hoặc gián tiếp

Phương pháp phân bổ vốn trực tiếp gồm 2 phương pháp Phương pháp Ďầu tiên xây dựng kịch bản dựa trên cấu trúc ngân hàng và sắp xếp dựa vào sự thích Ďáng và

có khả năng xảy ra Dựa trên kết quả tính toán, quyết Ďịnh phân bổ vốn Ďược Ďưa ra (bên trái hình 2.2) Phương pháp thứ hai tập trung Ďưa ra các kịch bản bất lợi, dựa vào khả năng ứng dụng kịch bản và mức Ďộ thiệt hại Ďể Ďưa ra quyết Ďịnh phân chia vốn Quy trình này có mục tiêu rõ ràng hơn, mặc dù vậy vẫn có những hạn chế do

dữ liệu lịch sử không Ďủ dài Nhưng thậm chí khi Ďã có nhiều yếu tố Ďịnh lượng, vẫn chưa có công thức cụ thể cho phân bổ vốn

Phương pháp phân bổ vốn gián tiếp: Stress Testing Ďược sử dụng như là công cụ phân tích Ďể xác Ďịnh sự an toàn của việc thiết lập giới hạn và ấn Ďịnh vốn trong các danh mục và toàn ngân hàng (bên phải hình 2.2) Do vậy, trong khi các phương pháp khác, ví dụ như VaR Ďược sử dụng khi bắt Ďầu phân bổ vốn, Stress Testing Ďược sử dụng Ďể chắc chắn rằng các xem xét trên là thích Ďáng Nhiều ngân hàng cho rằng Stress Testing giúp thay Ďổi chính sách và Ďộ nhạy rủi ro ngân hàng

Trang 16

Hình 2.2: Ứng dụng Stress Testing vào việc phân bổ vốn ngân hàng

Đánh giá rủi ro ngân hàng

Một trong những cải tiến khi thực hiện Stress Testing là ứng dụng vào kế hoạch của ngân hàng Sự kiện xấu Ďược xem xét trong bối cảnh thay Ďổi trong giá trị các khoản mục trong và ngoài BCĐKT và ảnh hưởng Ďến nguồn doanh thu trong các năm tiếp theo Điều này giúp xác Ďịnh những sự kiện là mối Ďe dọa Ďến hoạt Ďộng kinh doanh và hỗ trợ vốn khi nào thích hợp Ví dụ, lãi suất ngắn hạn thấp kéo dài sẽ ảnh hưởng Ďến lợi nhuận Stress Testing cũng Ďược sử dụng Ďể Ďánh giá và củng cố

kế hoạch kinh doanh mới Thường là Ďánh giá ảnh hưởng của sự kiện Ďến thu nhập lãi của ngân hàng

Stress Testing là công cụ thông tin hữu hiệu của nhà quản trị rủi ro Trong bối cảnh này, Stress Testing ưu Ďiểm hơn so với phương pháp VaR trong việc xác Ďịnh các tổn thất lớn khi phát sinh các sự kiện hơn là chỉ tập trung phân tích các tổn thất lớn như là kết quả của các phân phối thống kê Stress Testing giúp hiểu rõ hơn bản chất rủi ro trong ngành ngân hàng và giúp nhà quản trị và các cơ quan giám sát Ďịnh lượng ảnh hưởng của các sự kiện cho trước

Tóm lại, các quốc gia thực hiện Stress Testing sẽ Ďạt Ďược nhiều lợi ích Stress Testing hệ thống tài chính cung cấp thông tin về hành vi của hệ thống tài chính dưới những cú sốc cực Ďộ có thể xảy ra giúp các nhà hoạch Ďịnh chính sách Ďánh giá tầm quan trọng của tính dễ tổn thương của hệ thống Giá trị tăng thêm của Stress Testing xuất phát từ quá trình Ďưa ra dự báo vĩ mô, tập trung vào toàn bộ hệ thống tài chính

và Ďưa phương pháp chung Ďánh giá Ďộ nhạy rủi ro của các tổ chức Stress Testing

Trang 17

hệ thống bổ sung cho Stress Testing thực hiện bởi từng tổ chức và Ďóng vai trò kiểm tra chéo cho các phương pháp phân tích khác Thông tin từ Stress Testing hệ thống giúp xác Ďịnh Ďiểm yếu trong việc thu thập dữ liệu, hệ thống báo cáo và quản trị rủi

ro Quá trình này giúp các cơ quan giám sát và tổ chức tham gia tăng chuyên môn trong quản trị rủi ro, giúp các tổ chức hợp tác nhiều hơn và hiểu rộng hơn về rủi ro Điều này giúp hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa hệ thống tài chính và nền kinh tế vĩ mô

2.1.3 Các phương pháp thực hiện Stress Testing

2.1.3.1 Phương pháp phân tích độ nhạy và phân tích kịch bản

Các khái niệm thường Ďược Ďưa ra Ďể phân biệt phương pháp phân tích Ďộ nhạy

và kịch bản như sau2:

Phương pháp phân tích Ďộ nhạy Ďo lường thay Ďổi giá trị của danh mục từ các cú sốc với mức Ďộ khác nhau Phương pháp này xem xét riêng biệt ảnh hưởng của từng loại rủi ro và không tính Ďến mối liên hệ giữa các yếu tố rủi ro Ví dụ: các cú sốc là lãi suất thay Ďổi 1% và 2%, ảnh hưởng của cú sốc chỉ tác Ďộng Ďến biến phụ thuộc (nguồn vốn, …) nhưng không tính tác Ďộng của việc thay Ďổi lãi suất Ďến tỷ lệ nợ xấu hoặc tỷ giá hối Ďoái

Trong khi Ďó phương pháp phân tích kịch bản tính tác Ďộng của 1 yếu tố rủi ro Ďến các yếu tố rủi ro khác hoặc các rủi ro xảy ra Ďồng thời hoặc kết hợp cả 2 trường hợp trên Stress Testing Ďược thực hiện dựa trên kịch bản Ďược xây dựng dựa trên những sự kiện thị trường nổi bật trong quá khứ (kịch bản quá khứ) hoặc dựa trên hệ quả của sự kiện thị trường hợp lý chưa xảy ra (kịch bản giả thiết)

Ngoài ra, phương pháp kịch bản với giá trị cực Ďại/ tổn thất tối Ďa cũng Ďược sử dụng Ďể thực hiện Stress Testing Phương pháp này Ďo lường thay Ďổi yếu tố rủi ro trong trường hợp xấu nhất, ví dụ ngân hàng bị mất toàn bộ nguồn vốn

2.1.3.2 Phương pháp Top-down và Bottom-up

Stress Testing có thể Ďược thực hiện thông qua 2 phương pháp Phương pháp Ďầu tiên Ďược gọi là phương pháp từ trên xuống (Top-down), phương pháp thứ hai

2

Bangladesh Bank (2010)

Trang 18

là phương pháp từ dưới lên (Bottom-up) Siregar et al (2011) Ďưa ra những khái niệm giúp phân biệt hai phương pháp này:

Phương pháp Top-down Ďược thực hiện bởi các cơ quan giám sát Dựa trên số liệu báo cáo của các ngân hàng, cơ quan giám sát sẽ áp dụng các kịch bản khác nhau Ďể Ďánh giá mức Ďộ tổn thương của hệ thống hoặc từng ngân hàng riêng Cách làm này cho phép cơ quan quản lý so sánh Ďược các kết quả của các ngân hàng với nhau

Phương pháp Bottom-up sẽ do từng ngân hàng tự thực hiện theo các kịch bản do

cơ quan quản lý quy Ďịnh hoặc các kịch bản Ďặc thù riêng Ưu Ďiểm của cách làm này là dữ liệu Ďầy Ďủ, hiểu rõ về rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản của từng ngân hàng Tuy nhiên, do sự khác biệt về mô hình thực hiện và tính chất hoạt Ďộng khác nhau của các ngân hàng, việc so sánh các kết quả của các ngân hàng sẽ có những hạn chế nhất Ďịnh

Bảng 2.1: Tóm tắt sự khác biệt giữa phương pháp Top-down và Bottom-up

Top-down Bottom-up

Tổ chức

thực hiện NHTW/Cơ quan giám sát

Từng ngân hàng tự xây dựng công cụ riêng của mình hoặc sử dụng các mô hình nội bộ

Dữ liệu Sử dụng dữ liệu tổng hợp của từng ngân hàng hoặc dữ liệu

toàn hệ thống

Sử dụng dữ liệu danh mục Ďầu tư/kinh doanh của ngân hàng, hoặc dữ liệu về khách hàng của từng ngân hàng

Phân tích

tác Ďộng

Đánh giá tác Ďộng của từng kịch bản Ďối các khoản mục của cả hệ thống hoặc từng ngân hàng, và Ďánh giá các trạng thái vốn

Đánh giá tác Ďộng của kịch bản Ďối với tình hình tài chính của từng khách hàng, sau Ďó tổng hợp tác Ďộng Ďể xem xét mức Ďộ ảnh hưởng vào danh mục và vốn của ngân hàng

Ưu Ďiểm

Sử dụng hiệu quả khi Ďánh giá rủi ro tín dụng

Cho phép so sánh các ngân hàng và có thể Ďánh giá Ďược tác Ďộng lan truyền

Do Ďược thiết kế riêng cho từng ngân hàng, và có nhiều dữ liệu hơn, nên phản ánh tốt hơn Ďối với rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản ở từng ngân hàng

Nhược

Ďiểm Không phản ánh rõ Ďược tình trạng rủi ro từng ngân hàng Khó khăn trong việc so sánh kết quả của các ngân hàng với nhau

Nguồn: Subhaswadikul (2010) & Zhu (2010)

Trang 19

Một vài NHTW sử dụng kết hợp phương pháp Top-down và Bottom-up, như NHTW Hy Lạp (Faidon, 2006), NHTW Hà Lan (End et al., 2006)

2.1.3.3 Phương pháp thực hiện Stress Testing theo từng loại rủi ro

Những rủi ro phổ biến khi thực hiện Stress Testing gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường (rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, …), rủi ro thanh khoản, rủi ro lan truyền liên ngân hàng Mỗi rủi ro Ďặc thù trong hoạt Ďộng ngân hàng cần có những kỹ thuật thực hiện Stress Testing khác nhau

a) Rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng là rủi ro mà Ďối tác hoặc người giao ước sẽ không thực hiện Ďược hợp Ďồng pháp lý Nó tập trung vào rủi ro mà dòng tiền của tài sản sẽ không Ďược trả Ďủ, theo Ďiều khoản hợp Ďồng (Blaschke et al., 2001) Có rất nhiều phương pháp Ďể Ďo lường rủi ro tín dụng, một số phương pháp tiêu biểu gồm:

Phương pháp đo lường rủi ro tín dụng dựa trên mức dự phòng (Bangladesh

Bank, 2010) Phương pháp này Ďược thực hiện thông qua Ďánh giá ảnh hưởng của

sự gia tăng nợ xấu (NPL) của ngân hàng/tổ chức tài chính và từ Ďó làm gia tăng các khoản dự phòng tương ứng

 Tăng tỷ lệ nợ xấu theo một tỷ lệ giả Ďịnh (%) và theo Ďó là tăng trích lập dự phòng rủi ro tương ứng Phần nợ xấu tăng thêm này Ďược chuyển thẳng sang nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), phải trích lập dự phòng 100%

 Chuyển nhóm phân loại nợ xấu theo tỷ lệ giả Ďịnh và hệ quả là tăng trích lập dự phòng rủi ro Các phần nợ chuyển nhóm phải tăng trích lập dự phòng rủi ro theo

tỷ lệ tương ứng Ví dụ: 50% nợ cần chú ý Ďược chuyển thành nợ dưới tiêu chuẩn, 50% nợ dưới tiêu chuẩn Ďược chuyển thành nợ nghi ngờ và 50% nợ nghi ngờ chuyển thành nợ có khả năng mất vốn

 Giảm giá phát mãi tài sản thế chấp theo một tỷ lệ giả Ďịnh Theo Ďó, phần trích lập dự phòng cũng tăng lên

 Tăng tỷ lệ nợ xấu của vài khu vực (ví dụ ngành may mặc) và tăng khoản dự phòng tương ứng Ví dụ: tăng tỷ lệ nợ xấu lên 5%, phải dự phòng 100% Ďối với

1 hoặc 2 khu vực

Trang 20

 Tăng tỷ lệ nợ xấu do một lượng KH vay lớn nhất không trả Ďược nợ và làm tăng khoản dự phòng tương ứng Ví dụ: tăng tỷ lệ nợ xấu lên 5%, phải dự phòng 100% Ďối với 10 KH vay lớn nhất

 Sự kiện cực Ďộ: tăng tỷ lệ phần trăm của tỷ lệ nợ xấu, toàn bộ nguồn vốn của ngân hàng Ďược sử dụng hết Ďể bù Ďắp khoản gia tăng dự phòng do tổn thất tín dụng

Phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ - IRB (Basel II): các ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên hệ thống

dữ liệu nội bộ Ďể xác Ďịnh tổn thất tín dụng Các ngân hàng sẽ xác Ďịnh các biến số như xác suất khách hàng không trả Ďược nợ (PD), tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD), tổng dư nợ của khách hàng tại thời Ďiểm khách hàng không trả Ďược nợ (EAD) Thông qua các biến số trên, ngân hàng sẽ xác Ďịnh Ďược tổn thất kỳ vọng (EL) dựa trên công thức sau:

EL = PD x EAD x LGD Thứ nhất, PD: cơ sở của xác suất này là các số liệu về các khoản nợ trong quá khứ của khách hàng, gồm các khoản nợ Ďã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi Ďược Theo yêu cầu của Basel II, Ďể tính toán Ďược nợ trong vòng một năm của khách hàng, ngân hàng phải căn cứ vào số liệu dư nợ của khách hàng trong vòng ít nhất là 5 năm trước Ďó Những dữ liệu Ďược phân theo 3 nhóm sau:

- Nhóm dữ liệu tài chính liên quan Ďến các hệ số tài chính của khách hàng cũng như các Ďánh giá của các tổ chức xếp hạng

- Nhóm dữ liệu Ďịnh tính phi tài chính liên quan Ďến trình Ďộ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành,…

- Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan Ďến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả Ďược nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi…

Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình Ďịnh sẵn, từ Ďó tính Ďược xác xuất không trả Ďược nợ của khách hàng Đó có thể là mô hình tuyến tính,

mô hình probit… và thường Ďược xây dựng bởi các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp

Trang 21

Thứ hai, EAD: tổng dư nợ của khách hàng tại thời Ďiểm khách hàng không trả Ďược nợ Đối với khoản vay có kỳ hạn, EAD Ďược xác Ďịnh không quá khó khăn Tuy nhiên, Ďối với khoản vay theo hạn mức tín dụng, tín dụng tuần hoàn thì vấn Ďề lại khá phức tạp Theo thống kê của ủy ban Basel, tại thời Ďiểm không trả Ďược nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn vay tới mức gần xấp xỉ hạn mức Ďược cấp

Do Ďó, ủy ban Basel II yêu cầu tính EAD như sau:

EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân Trong Ďó, LEQ - Loan Equivalent Exposure là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng

có nhiều khả năng sẽ Ďược khách hàng rút thêm tại thời Ďiểm không trả Ďược nợ

“LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân” chính là phần dư nợ khách hàng rút thêm tại thời Ďiểm không trả Ďược nợ ngoài mức dư nợ bình quân

Việc xác Ďịnh LEQ - tỷ trọng phần vốn rút thêm có ý nghĩa quyết Ďịnh Ďối với

Ďộ chính xác của ước lượng về dư nợ của khách hàng tại thời Ďiểm không trả Ďược

nợ Cơ sở xác Ďịnh LEQ là các số liệu quá khứ Điều này dẫn Ďến những khó khăn lớn trong tính toán Ví dụ, khách hàng uy tín, trả nợ Ďầy Ďủ thường hiếm khi rơi vào tình trạng này, do Ďó, không thể tính chính xác Ďược LEQ của một khách hàng tốt Ngoài ra, một số vấn Ďề dẫn Ďến sự phức tạp của LEQ có thể còn gồm: loại hình kinh doanh của khách hàng, khả năng khách hàng tiếp cận với thị trường tài chính, quy mô hạn mức tín dụng, tỷ lệ dư nợ Ďang sử dụng so với hạn mức,…

Thứ ba, LGD: tỷ trọng tổn thất ước tính - Ďây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên tổng dư nợ tại thời Ďiểm khách hàng không trả Ďược nợ LGD không chỉ bao gồm tổn thất về khoản vay mà còn bao gồm các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng không trả Ďược nợ, Ďó là lãi suất Ďến hạn nhưng không Ďược thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như: chi phí xử lý tài sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan Tỷ trọng tổng thất ước tính có thể tính toán theo công thức sau Ďây:

LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD

Trong Ďó, số tiền có thể thu hồi bao gồm các khoản tiền mà khách hàng trả và các khoản tiền thu Ďược từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố LGD cũng có thể Ďược

Trang 22

coi là 100% - tỷ lệ vốn có thể thu hồi Ďược Theo thống kê của ủy ban Basel, tỷ lệ thu hồi vốn thường mang giá trị rất cao (70% - 80%) hoặc rất thấp (20 - 30%) Do

Ďó, không nên sử dụng tỷ lệ thu hồi vốn bình quân trong việc tính toán Theo nghiên cứu của ủy ban Basel, hai yếu tố giữ vai trò quan trọng nhất quyết Ďịnh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng khi khách hàng không trả Ďược nợ là tài sản bảo Ďảm của khoản vay và cơ cấu tài sản của khách hàng

Cơ cấu tài sản của khách hàng Ďược nhắc Ďến ở Ďây với ý nghĩa thứ tự ưu tiên trả nợ khác nhau của các khoản phải trả trong trường hợp doanh nghiệp phải phá sản Trên thực tế, khi một doanh nghiệp phá sản, tỷ lệ thu hồi vốn từ các khoản vay của ngân hàng thường cao hơn tỷ lệ thu hồi vốn từ trái phiếu bởi ngân hàng có quyền Ďược ưu tiên trả nợ trước các nhà Ďầu tư trái phiếu Bên cạnh Ďó, khi kinh tế trong tình trạng suy thoái, tỷ lệ thu hồi vốn cũng sụt giảm Ngành nghề kinh doanh cũng ảnh hưởng nhất Ďịnh Ďến tỷ lệ thu hồi vốn: các khách hàng hoạt Ďộng trong lĩnh vực công nghiệp nặng thường cho tỷ lệ thu hồi vốn cao hơn các khách hàng kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ Hiện nay, tồn tại ba phương pháp chính Ďể tính LGD:

Một là, Market LGD - tỷ trọng tổn thất căn cứ vào thị trường Phương pháp này Ďược sử dụng khi các khoản tín dụng có thể Ďược mua bán trên thị trường Ngân hàng có thể xác Ďịnh tỷ trọng tổn thất của một khoản vay căn cứ vào giá của khoản vay Ďó một thời gian ngắn sau khi nó Ďược xếp vào hạng không trả Ďược nợ Giá này Ďược tính trên cơ sở ước tính của thị trường bằng phương pháp hiện tại hóa tất

cả các dòng tiền có thể thu hồi Ďược của khoản vay trong tương lai

Hai là, Workout LGD - tỷ trọng tổn thất căn cứ vào việc xử lý các khoản tín dụng không trả Ďược nợ Ngân hàng sẽ ước tính các luồng tiền trong tương lai, khoảng thời gian dự kiến thu hồi Ďược luồng tiền và chiết khấu các luồng tiền này Việc xác Ďịnh lãi suất chiết khấu phù hợp là vấn Ďề mấu chốt và nan giải nhất

Ba là, Implied Market LGD - xác Ďịnh tỷ trọng tổn thất căn cứ vào giá các trái phiếu rủi ro trên thị trường

Trang 23

Như vậy, thông qua các biến số LGD, PD và EAD, ngân hàng sẽ xác Ďịnh Ďược

EL - tổn thất ước tính của các khoản cho vay

Phương pháp Stress Testing vĩ mô: phương pháp này kết nối các sự kiện bất

thường với các biến kinh tế vĩ mô như GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá, … Từ Ďó, xác Ďịnh tác Ďộng của các biến vĩ mô lên chất lượng tài sản của ngân hàng Chi tiết cách thực hiện phương pháp này khác nhau ở nhiều quốc gia, Ďiều này tùy thuộc vào số liệu mà ngân hàng trung ương thu thập Ďược (Otani et al., 2009; Jakubík & Schmieder, 2008; Lu & Yang, 2012)

b) Rủi ro lãi suất:

Rủi ro lãi suất là rủi ro phát sinh tại tổ chức tài chính khi Ďộ nhạy cảm với lãi suất của tài sản và nợ không tương xứng với nhau Thay Ďổi lãi suất ảnh hưởng Ďến thu nhập lãi, chi phí lãi của tổ chức tài chính và các khoản mục khác nhạy cảm với lãi suất trên bảng cân Ďối kế toán Thay Ďổi lãi suất có thể ảnh hưởng Ďến giá trị thị trường của tài sản và nợ của tổ chức, bởi vì giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai thay Ďổi khi lãi suất thay Ďổi (Blaschke et al., 2001)

Rủi ro lãi suất có thể Ďược phân tích bằng cách sử dụng những phương pháp khác nhau Trong Ďó, 2 phương pháp phổ biến thường Ďược dùng Ďể Ďo lường rủi ro lãi suất là mô hình phân tích khe hở và mô hình phân tích thời lượng (Blaschke et al., 2001)

Hầu hết các phương pháp Ďo lường rủi ro lãi suất là thực hiện Ďánh giá lại tất cả tài sản và nợ của tổ chức tài chính Cách này yêu cầu tổ chức tài chính phân loại tài sản và nợ theo Ďộ nhạy cảm lãi suất (thời gian Ďịnh giá lại các công cụ lãi suất thả nổi, thời gian Ďáo hạn của các công cụ lãi suất cố Ďịnh), và chia tài sản, nợ thành nhóm theo thời gian hay còn gọi là “buckets” Khe hở (gap) là chênh lệch của dòng thu của việc nắm giữ tài sản và khoản nợ trong từng nhóm Khe hở trong từng nhóm theo thời gian Ďáo hạn cho thấy lợi nhuận ròng sẽ bị ảnh hưởng như thế nào khi lãi suất thay Ďổi Các ngân hàng thường Ďánh giá lại tài sản tại các tài khoản kế toán hoặc các báo cáo thường niên của mình

Trang 24

Mô hình phân tích khe hở định giá lại

Mô hình phân tích khe hở Ďịnh giá lại dựa trên sự chênh lệch dòng tiền thu Ďược của tài sản và dòng tiền chi ra của các khoản nợ Khi lãi suất thay Ďổi một mức Rikhe hở Ďịnh giá lại Ďược sử dụng Ďể tính toán thay Ďổi của thu nhập lãi thuần từng nhóm i (bucket i) và tính cho cả danh mục:

Thu nhập lãi thuầnt = GAP * Ri

Thu nhập lãi thuần = GAP lũy kế * Ri (1)

Tuy nhiên mô hình phân tích khe hở Ďịnh giá lại có một số khuyết Ďiểm Mô hình này giả Ďịnh thay Ďổi lãi suất chỉ ảnh hưởng Ďến thu nhập mà không ảnh hưởng Ďến giá trị thị trường của tài sản, Ďặc biệt là Ďánh giá tài sản và nợ bằng giá trị sổ sách và bỏ qua những khoản lời và lỗ vốn Mô hình này cũng bỏ qua vấn Ďề kết hợp trong phạm vi các nhóm theo thời gian Ďáo hạn và những dòng tiền theo tài sản và khoản nợ trước kỳ Ďịnh giá lại tiếp theo

Mô hình phân tích khe hở đáo hạn

Một loại khác của mô hình phân tích khe hở Ďược sử dụng Ďể tính rủi ro lãi suất

là Mô hình phân tích khe hở Ďáo hạn, mô hình này dựa trên thời gian Ďáo hạn trung bình theo tỷ trọng của tài sản và nợ:

Trong Ďó

MA: thời gian Ďáo hạn trung bình theo tỷ trọng của tài sản

ML: thời gian Ďáo hạn trung bình theo tỷ trọng của nợ

MAi: thời gian Ďáo hạn của tài sản i

MLi: thời gian Ďáo hạn của nợ i

wAi: tỷ trọng tài sản i trong danh mục

wLi: tỷ trọng nợ i trong danh mục

Rủi ro lãi suất là sự bất tương xứng lớn về thời gian Ďáo hạn của tài sản và khoản nợ Lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị thị trường của tài sản và nợ, thời gian

Trang 25

Ďáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn Nếu lãi suất tăng và tổ chức tài chính

có khe hở Ďáo hạn dương (MA > ML) tài sản sẽ giảm giá nhiều hơn nợ, làm giảm giá trị nguồn vốn hay giá trị vốn chủ sở hữu (net worth) Vì thế thời gian Ďáo hạn trung bình theo tỷ trọng cung cấp thông tin hữu ích về Ďộ nhạy cảm về thay Ďổi lãi suất Tuy nhiên phương pháp Ďo thời gian Ďáo hạn trung bình theo tỷ trọng không phải phương pháp hoàn hảo Ďể Ďo rủi ro lãi suất Một ngân hàng có thời gian Ďáo hạn của tài sản và khoản nợ tương xứng với nhau vẫn tồn tại khả năng thua lỗ khi lãi suất thay Ďổi Tình huống này nảy sinh khi thời gian dòng tiền của tài sản và nợ khác nhau Để tránh vấn Ďề này, phương pháp phân tích thời lượng sẽ cung cấp phương pháp Ďo rủi ro lãi suất chính xác hơn

Mô hình phân tích thời lượng

Thời lượng là phương pháp Ďo Ďộ nhạy cảm lãi suất của tài sản có tính Ďến thời gian Ďáo hạn của tài sản và thời Ďiểm của dòng tiền từ tài sản Ďó Thời lượng là bình quân gia quyền của thời gian còn lại Ďến khi Ďáo hạn và trọng số Ďể tính bình quân gia quyền ở Ďây chính là các dòng tiền Khoảng thời lượng chính là mức Ďộ co giãn của giá của một tài sản (P) Ďối với lãi suất khi có những thay Ďổi nhỏ về lãi suất (R) Khi phương pháp Ďo thời lượng Ďược tính cho 1 chứng khoán hoặc 1 nhóm tài sản trong danh mục, 1 tổ chức tài chính có thể sử dụng khe hở thời lượng Ďể phân tích Ďộ nhạy cảm rủi ro lãi suất Khe hở thời lượng là sự chênh lệch thời lượng của tài sản và nợ của tổ chức tài chính

GAPDuration = DA - DL

WAi = (Giá trị thị trường của tài sản có i)/(Giá trị thị trường của tổng tài sản)

WLj = (Giá trị thị trường của tài sản nợ j)/(Giá trị thị trường của tổng tài sản.)

DAi: Thời lượng của tài sản có i

DLj: Thời lượng của tài sản nợ j

Trang 26

D: thời lượng

CFt: dòng tiền nhận Ďược của chứng khoán tại cuối kỳ t

N: kỳ cuối Ďáo hạn

DFt: hệ số chiết khấu (=1/(1+R)t) với R là lợi suất hoặc lãi suất hiện hành

PVt: giá trị hiện tại của dòng tiền cuối kỳ

Giá trị rủi ro lãi suất Ďược Ďo lường bởi sự thay Ďổi giá trị vốn chủ sở hữu (net worth) của ngân hàng (hoặc sự thay Ďổi nguồn vốn)

Trong Ďó:

E: sự thay Ďổi giá trị ròng của ngân hàng (hoặc sự thay Ďổi nguồn vốn)

DA: thời gian Ďáo hạn bình quân tài sản

DL: thời gian Ďáo hạn bình quân nợ

k: tỷ lệ nợ = L/A = giá trị tài sản/giá trị nợ

Một trong những khuyết Ďiểm của phương pháp này là chỉ sử dụng một hệ số chiết khấu Việc chỉ sử dụng một hệ số chiết khấu (lợi tức R) Ďồng nghĩa với việc coi Ďường cong lợi tức là Ďường bằng, và do Ďó những thay Ďổi về lãi suất chỉ là sự chuyển dịch tịnh tiến, song song trên Ďường cong lợi tức Để khắc phục hạn chế này, có thể sử dụng các hệ số chiết khấu khác nhau cho từng kỳ hạn và như vậy có thể tính Ďến những thay Ďổi về hình dạng của các Ďường cong lợi tức

Một nhược Ďiểm khác là phương pháp này chỉ chính xác khi lợi suất chỉ thay Ďổi nhỏ trong khi các kịch bản Stress Testing thường tính Ďến những thay Ďổi lớn về lãi suất Để khắc phục, có thể tính toán Ďộ lồi, Ďộ lồi cho thấy thời lượng thay Ďổi như thế nào khi lợi suất thay Ďổi và cho thấy dự Ďoán chính xác hơn về Ďộ nhạy cảm giá

cả của 1 tài sản Ďối với sự thay Ďổi trong tỷ suất

Trang 27

c) Rủi ro tỷ giá:

Rủi ro tỷ giá là rủi ro mà những thay Ďổi về tỷ giá có thể tác Ďộng Ďến giá trị tài sản nợ, tài sản có và các khoản mục ngoại bảng của một ngân hàng Rủi ro tỷ giá bao gồm ba loại: rủi ro trực tiếp (bắt nguồn từ trạng thái ngoại tệ mở ròng của ngân hàng); rủi ro gián tiếp (bắt nguồn từ tác Ďộng của trạng thái ngoại tệ do người Ďi vay nắm giữ lên khả năng và ý chí trả nợ của họ, và qua Ďó tác Ďộng Ďến ngân hàng); và rủi ro khả năng thanh toán ngoại tệ (bắt nguồn từ khe hở thanh khoản về ngoại tệ) (Čihák, 2007)

Trạng thái ngoại tệ của một Ďồng tiền có thể coi là Ďiểm khởi Ďầu cho việc phân tích rủi ro tỷ giá của ngân hàng Thông thường, khi thực hiện Stress Testing, cần tính Ďến cả trạng thái nội bảng và trạng thái ngoại bảng, trừ khi trạng thái ngoại bảng có giá trị rất nhỏ Theo phương pháp của Ủy ban Basel (1996), trước tiên phải tính trạng thái mở ròng của ngân hàng theo từng loại tiền tệ, bằng cách cộng gộp các khoản mục sau:

 Trạng thái giao ngay (spot) ròng (tất cả các khoản mục tài sản trừ Ďi tất cả các khoản mục nợ, bao gồm lãi cộng dồn tính theo từng loại tiền tệ)

 Trạng thái kỳ hạn (forward) ròng (tất cả các khoản mục phải thu trừ Ďi tất cả các khoản mục phải trả trên hợp Ďồng giao dịch ngoại hối kỳ hạn, bao gồm cả hợp Ďồng tiền tệ tương lai và phần gốc của hợp Ďồng hoán Ďổi tiền tệ không tính Ďến trong trạng thái giao ngay)

 Bảo lãnh (và các công cụ tương tự) chắc chắn sẽ dùng Ďến và chắc chắn không thu hồi Ďược

 Thu nhập/chi phí trong tương lai ròng chưa Ďược cộng dồn, nhưng Ďã Ďược dự phòng Ďầy Ďủ (do sự thận trọng của ngân hàng báo cáo)

 Bất kỳ khoản mục nào thể hiện lỗ/lãi theo ngoại tệ, phụ thuộc vào khái niệm hạch toán kế toán của từng quốc gia

 Giá trị thị trường của giao dịch quyền chọn nhân với delta Delta là ước lượng tuyến tính bậc một của những thay Ďổi tính theo tỷ giá trong giá trị của quyền chọn

Trang 28

Phần tiếp theo của luận văn trình bày hai phương pháp Ďo lường rủi ro tỷ giá trực tiếp và gián tiếp theo hướng dẫn của M Čihák (2007)

 Dữ liệu yêu cầu:

 Trạng thái ngoại tệ mở ròng (theo Ďơn vị Ďồng bản tệ), Ďược ký hiệu là F

 Vốn tự có (theo Ďơn vị Ďồng bản tệ), Ďược ký hiệu là C

 Tài sản có tính theo hệ số rủi ro (theo Ďơn vị Ďồng bản tệ), Ďược ký hiệu

là ARW

 Tỷ giá (bản tệ/ngoại tệ), Ďược ký hiệu là e

 Cú sốc tỷ giá giả Ďịnh, e/e Ďược tính theo tỷ lệ %

 Giả Ďịnh

(1) Một sự mất giá của Ďồng bản tệ sẽ dẫn Ďến sự mất giá tương ứng của giá trị Ďồng nội tệ trong trạng thái mở ròng, có nghĩa là e/e = F/F (F ≠ 0), và tương ứng trực tiếp gây ra sự thay Ďổi về vốn của ngân hàng, có nghĩa là C/F = 1

(2) Giả Ďịnh tài sản có tính theo hệ số rủi ro không thay Ďổi, có nghĩa là

ARW/C = 0

 Thực hiện Stress Testing

Thay Ďổi trong hệ số an toàn vốn Ďược tính bằng cú sốc về tỷ giá nhân với trạng thái ngoại tệ trên vốn trước sốc (F/C) và nhân với hệ số an toàn vốn trước sốc (C/ARW), trong Ďó trạng thái ngoại tệ trên vốn và hệ số an toàn vốn Ďều là những chỉ

số an toàn tài chính cơ bản theo hướng dẫn của IMF Dưới dạng công thức, kết quả Stress Testing Ďược thể hiện như sau:

Trong Ďó, ARW/C = 0 (giả Ďịnh (2) ở trên) Các ngân hàng có trạng thái ngoại

tệ trường sẽ có lợi từ việc Ďồng bản tệ mất giá, và ngược lại, các ngân hàng trạng thái ngoại tệ Ďoản sẽ bị tổn thất

 Dữ liệu yêu cầu:

Trang 29

 Trạng thái ngoại tệ mở ròng (theo Ďơn vị Ďồng bản tệ), Ďược ký hiệu là F

 Vốn tự có (theo Ďơn vị Ďồng bản tệ), Ďược ký hiệu là C

 Tài sản có tính theo hệ số rủi ro (theo Ďơn vị Ďồng bản tệ), Ďược ký hiệu

là ARW

 Tỷ giá (bản tệ/ngoại tệ), Ďược ký hiệu là e

 Cú sốc tỷ giá giả Ďịnh, e/e Ďược tính theo tỷ lệ %

 Nợ xấu ngoại tệ, Ďược ký hiệu là NPLFX

 Tổng dư nợ ngoại tệ, Ďược ký hiệu là TLFX

 Tỷ lệ dự phòng Ďối với các khoản nợ xấu ngoại tệ tăng thêm, Ďược ký hiệu là π (giả Ďịnh)

 Phần trăm dư nợ ngoại tệ trở thành nợ xấu khi Ďồng bản tệ mất giá 100%, Ďược ký hiệu là α (giả Ďịnh)

 Giả Ďịnh

(1) Một sự mất giá của Ďồng bản tệ sẽ dẫn Ďến sự mất giá tương ứng của giá trị Ďồng nội tệ trong trạng thái mở ròng, có nghĩa là e/e = F/F (F ≠ 0), và tương ứng trực tiếp gây ra sự thay Ďổi về vốn của ngân hàng, có nghĩa là C/F = 1

(2) Giả Ďịnh tài sản có tính theo hệ số rủi ro không thay Ďổi, có nghĩa là

nợ

 Thực hiện Stress Testing

 Bước 1: Stress Testing Ďối với rủi ro trực tiếp như thực hiện tại phần 2.1 nêu trên

Trang 30

 Bước 2: Tính toán tác Ďộng của thay Ďổi tỷ giá Ďối với nợ xấu ngoại tệ

NPLFX = e/e * α * TLFX

Dự phòng cho số nợ xấu ngoại tệ mới phát sinh = π* NPLFX

Trong Ďó α, π thường Ďược giả Ďịnh vì việc ước lượng các tham số này trên thực

tế rất phức tạp, dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia và chuỗi số liệu phải Ďủ dài, có thể là hàng chục năm

 Bước 3:

Từ giả Ďịnh (4) nêu trên, ta có vốn sau sốc tính theo phương pháp gián tiếp = vốn sau sốc tính theo phương pháp trực tiếp - Dự phòng cho số nợ xấu ngoại tệ mới phát sinh

Cindirect = Cdirect - π * NPLFX

Từ Ďó, tỷ lệ an toàn vốn tính theo phương pháp gián tiếp CARindirect= (Cindirect/ARW) * 100%

d) Rủi ro thanh khoản:

Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà TCTD không có khả năng Ďáp ứng các nghĩa vụ Ďến hạn hoặc có khả năng Ďáp ứng nghĩa vụ Ďến hạn nhưng phải chịu tổn thất lớn, tác Ďộng tiêu cực tới thu nhập, vốn của TCTD

Hiện nay theo thông lệ thế giới có hai cách tiếp cận chính Ďối với Stress Testing rủi ro thanh khoản: (i) Cách tiếp cận theo thời Ďiểm (Stock based Approach); và (ii) Cách tiếp cận theo thời kỳ (Flow based approach) Phương pháp thứ nhất là phương pháp Ďơn giản, dựa hoàn toàn vào các số liệu của bảng cân Ďối tài sản của ngân hàng tại một thời Ďiểm nào Ďó Trong khi Ďó, phương pháp thứ hai ưu việt hơn rất nhiều nhưng cũng phức tạp hơn vì phải sử dụng các mô hình Ďể lượng hóa và giả Ďịnh sự căng thẳng các dòng tiền trong tương lai khi thực hiện Stress Testing rủi ro thanh khoản

e) Rủi ro lan truyền liên ngân hàng:

Rủi ro lan truyền là rủi ro xảy ra cho hệ thống ngân hàng khi một hoặc một số TCTD mất khả năng thanh toán trên thị trường liên ngân hàng (rủi ro vỡ nợ liên ngân hàng) Ngoài ra, nó cũng tiềm tàng khả năng về sự lan truyền rủi ro thanh

Trang 31

khoản của một ngân hàng xuất phát từ rủi ro của một ngân hàng khác Rủi ro lan truyền có hai loại là rủi ro liên ngân hàng thuần và rủi ro lan truyền vĩ mô

Đánh giá rủi ro liên ngân hàng thuần là Ďánh giá mức Ďộ ảnh hưởng với các ngân hàng khác trong hệ thống khi một ngân hàng không có khả năng thanh toán các khoản nợ trên thị trường liên ngân hàng Đánh giá rủi ro lan truyền vĩ mô là Ďánh giá hệ thống ngân hàng trong tình huống khi có một số ngân hàng Ďồng thời bị tổn thất nghiêm trọng do tác Ďộng từ các cú sốc kinh tế vĩ mô

2.2 TÓM TẮT CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.2.1 Stress Testing hệ thống ngân hàng Hy Lạp (Faidon, 2006)

Năm 2005, IMF thực hiện Chương trình FSAP tại Hy Lạp thông qua việc Ďánh giá sự tuân thủ các nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng và thực hiện Stress Testing Phương pháp phân tích Ďộ nhạy cảm Ďược sử dụng: cú sốc Ďược giả Ďịnh Ďối với một yếu tố rủi ro và Ďo lường ảnh hưởng của rủi ro Ďến nguồn vốn, tỷ lệ an toàn vốn và lợi nhuận sau thuế Theo hướng dẫn của NHTW Hy Lạp, các ngân hàng

sử dụng Hệ thống quản lý và Ďo lường rủi ro nội bộ Ďể tính các ảnh hưởng cho từng loại rủi ro Theo phương pháp “Bottom-up” này, NHTW Hy Lạp thu thập và tổng hợp kết quả của các ngân hàng

Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng Ďược Ďo lường theo nhiều cách khác nhau

Rủi ro tín dụng Ďối với các khoản tín dụng trong nước: Ảnh hưởng của cú sốc là chênh lệch giữa EL sau cú sốc và giá trị nhỏ nhất giữa dự phòng và EL.Trong Ďó, các ngân hàng sử dụng hệ thống Ďánh giá nội bộ Ďể ước tính PD cho từng danh mục

nợ (gồm doanh nghiệp, cá nhân, thế chấp) PD Ďược giả Ďịnh tăng 60% EAD là giá trị danh nghĩa theo BCĐKT tại thời Ďiểm 31/12/2004 LGD Ďối với danh mục nợ doanh nghiệp, cá nhân, thế chấp là 45%, 80% và 35%

Rủi ro tín dụng Ďối với thị trường trái phiếu: với giả Ďịnh các cú sốc Ďối với chênh lệch lợi suất giữa các loại trái phiếu, ảnh hưởng của cú sốc là chênh lệch hiện giá giữa các loại trái phiếu Các cú sốc Ďược Ďưa vào nghiên cứu gồm: chênh lệch 0,05% giữa trái phiếu chính phủ và trái phiếu Bund, chênh lệch giữa trái phiếu công

ty với T-bill là 1,5% và với trái phiếu nước ngoài là 1%

Trang 32

Rủi ro tín dụng Ďối với các nước Balkan: giả Ďịnh thứ nhất là nợ xấu tăng 100% Ďối với danh mục nợ, ảnh hưởng của cú sốc là chênh lệch giữa nợ xấu sau cú sốc và mức dự phòng Giả Ďịnh thứ hai là tài sản cơ sở tăng 1% Ďối với danh mục trái phiếu, ảnh hưởng của cú sốc là chênh lệch giữa hiện giá trái phiếu trước và sau cú sốc

Rủi ro tín dụng Ďối với từng ngành: 3 ngành gồm ngành dệt, ngành xây dựng và ngành hàng hải Ďược lựa chọn Ďể thực hiện Stress Testing Phương pháp thực hiện tương tự như Ďo lường rủi ro tín dụng Ďối với các khoản tín dụng trong nước Ảnh hưởng của các cú sốc là tổng ảnh hưởng của cú sốc lên từng khu vực Các cú sốc gồm: PD của từng ngân hàng tăng gấp 3 Ďối với ngành dệt, tăng gấp 2 Ďối với ngành xây dựng và PD tăng 90% Ďối với ngành hàng hải

Kết quả nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của rủi ro tín dụng Ďối với danh mục nợ của toàn hệ thống như sau: vốn Ďiều lệ giảm 9.93%; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) giảm từ 12.81% xuống 11.69% và lợi nhuận giảm 88.7% Trong Ďó chỉ có 1 trong 7 ngân hàng có CAR dưới mức tối thiểu (8%) Nhìn chung hầu hết các ngân hàng Hy Lạp Ďược kiểm tra có vốn Ďiều lệ mạnh, chịu Ďược tổn thất có thể xảy ra Rủi ro tín dụng ít tác Ďộng Ďến vốn Ďiều lệ, CAR và lợi nhuận Ďối với danh mục trái

phiếu, các nước Balkan và theo từng ngành

Rủi ro thị trường:

Rủi ro lãi suất: khoản mục nhạy cảm với lãi suất EUR, USD, JPY Ďược chia

thành các nhóm căn cứ trên thời gian Ďiều chỉnh lãi suất Kịch bản giả Ďịnh lãi suất

của các nhóm cùng tăng/giảm ở mức 2% hoặc lãi suất tăng/giảm ở các mức khác nhau Ďối với từng nhóm Rủi ro tỷ giá: Ďược Ďo lường thông qua trạng thái ngoại tệ ròng, kịch bản giả Ďịnh Ďồng Euro giảm 30% Rủi ro vốn: nguồn vốn chủ sở hữu Ďược giả Ďịnh giảm 30% Ďối với thị trường phát triển mạnh và giảm 50% Ďối với thị trường mới nổi

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng rủi ro lãi suất tác Ďộng yếu hơn rủi ro tín dụng và mức thay Ďổi lãi suất khác nhau giữa các nhóm sẽ có ảnh hưởng lớn hơn so với mức thay Ďổi lãi suất giống nhau cho các nhóm Điều này cho thấy các ngân hàng Hy

Trang 33

Lạp phòng ngừa vị thế ngắn hạn nhưng hầu như không phòng ngừa vị thế dài hạn Rủi ro lãi suất chủ yếu từ Ďồng Euro và từ các tài sản giữ Ďến ngày Ďáo hạn Tác Ďộng của rủi ro tỷ giá nhỏ vì hầu hết Ďã Ďược phòng ngừa vị thế Rủi ro vốn cũng có tác Ďộng mạnh Ďến vốn Ďiều lệ (giảm 6,45%), CAR (giảm 0,71%) và lợi nhuận sau thuế (giảm 58,6%)

Rủi ro thanh khoản: việc Ďánh giá dựa trên phân tích dữ liệu có sẵn so với yêu

cầu của NHTW Hy Lạp: các ngân hàng phải có tỷ lệ tài sản thanh khoản trên 20% và tỷ lệ chênh lệch (mismatch ratio = chênh lệch tài sản nợ có / vốn Ďi vay)

trên -20% Kết quả cho thấy cả hai tỷ lệ này Ďều trên mức tối thiểu

Rủi ro lan truyền (contagion risk): Bài nghiên cứu Ďánh giá mối liên hệ giữa các

ngân hàng thông qua ma trận chéo liên ngân hàng và Ďo lường ảnh hưởng của tổn thất Ďến vốn Ďiều lệ Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng rủi ro lan truyền không

có ý nghĩa thống kê, tức là không có ngân hàng nào gặp rủi ro về thanh khoản

nếu 1 ngân hàng trong hệ thống bị Ďổ vỡ

Tóm lại, kết quả thực hiện Stress Testing theo hướng dẫn của FSAP Ďối với hệ thống ngân hàng Hy Lạp cho thấy các ngân hàng có Ďủ khả năng chống lại những

cú sốc bên trong cũng như bên ngoài

2.2.2 Stress Testing hệ thống ngân hàng Nga (Fungáčová & Jakubík, 2013)

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp Top-down Ďể Ďánh giá sức kháng cự của lĩnh vực ngân hàng Nga Ďối với các cú sốc kinh tế bất lợi Tác giả xác Ďịnh các nhân

tố vĩ mô (GDP thực, GDP danh nghĩa, tỷ lệ nợ xấu, giá nhà và tốc Ďộ tăng trưởng tín dụng hộ gia Ďình) ảnh hưởng Ďến tăng trưởng nợ xấu và tăng trưởng tín dụng thông qua mô hình vĩ mô Từ Ďó, các kịch bản cho 2 năm tài chính Ďược xây dựng

Ďể tính toán rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá và rủi ro liên ngân hàng (rủi

ro lan truyền) Sau cùng, tác giả tính toán ảnh hưởng của tổng rủi ro Ďến nguồn vốn của từng ngân hàng

Rủi ro lãi suất Ďược phân tích dựa trên mô hình phân tích thời lượng Rủi ro lãi suất Ďược tính là tổng thay Ďổi giá trị hiện tại của chứng khoán sẵn sàng Ďể bán

Trang 34

trong trái phiếu của doanh nghiệp, chính phủ nước ngoài, nhà nước và Ďịa phương

;với giả Ďịnh Ďường cong lãi suất dịch chuyển song song Thời gian Ďáo hạn Ďược giả Ďịnh giống nhau theo từng loại trái phiếu cho tất cả các ngân hàng Rủi ro tỷ giá Ďược tính dựa trên trạng thái mở ngoại tệ

Rủi ro tín dụng Ďược tính cho từng ngân hàng, phân biệt giữa danh mục nợ công

ty và hộ gia Ďình Rủi ro tín dụng gồm tổn thất kỳ vọng và tổn thất không kỳ vọng Tổn thất kỳ vọng Ďược tính thông qua PD, EAD, LGD LGD là trung bình Ďộ nhạy của từng khu vực (doanh nghiệp, cá nhân, khác) theo ước tính của tổ chức Moody’s EAD là chênh lệch giữa dư nợ và nợ xấu Do các thông tin Ďể tính PD theo các mô hình không có sẵn, số liệu nợ xấu Ďược sử dụng Ďể ước tính PD Tổn thất không kỳ vọng Ďược tính như là tổng thay Ďổi tỷ trọng tài sản có rủi ro (RWA) theo công thức của Basel II của khu vực doanh nghiệp, khu vực cá nhân và khu vực khác

Rủi ro lan truyền Ďược tính tương tự như rủi ro tín dụng Các khoản nợ liên ngân hàng Ďược sử dụng thay cho các khoản nợ cá nhân, doanh nghiệp PD sau tương tác liên ngân hàng Ďược tính bằng cách lấy Ďộ nhạy liên ngân hàng kép (bilateral interbank exposures)3 nhân với PD của từng ngân hàng4 LGD Ďược giả Ďịnh là 10% Vòng rủi ro lan truyền Ďược lặp lại 10 lần

Kết quả cho thấy ngân hàng Nga hoàn toàn nhạy cảm với thay Ďổi môi trường vĩ

mô Vào cuối năm Ďầu tiên (năm 2010) các ngân hàng không bị ảnh hưởng Ďến nguồn vốn Vào năm thứ hai, kịch bản chuẩn Ďưa ra dự báo tăng trưởng tín dụng sẽ tăng gấp Ďôi và Ďiều này gây áp lực suy giảm tỷ lên an toàn vốn của ngân hàng Theo Ďó, CAR của 67/200 ngân hàng trong mẫu sẽ giảm dưới tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 10% và tổng chi phí tái cấp vốn chiếm 0.6%GDP vào năm 2011 Trong khi Ďó; kịch bản bất lợi giả Ďịnh tình hình xấu hơn, tín dụng tăng trưởng chậm trong năm 2011 Từ kịch bản trên, tỷ lệ nợ xấu tăng khoảng 13%, CAR trung bình cho tất

3

Độ nhạy liên nhân hàng kép Ďược ước tính thông qua phương pháp entropy cực Ďại

4

PD của từng ngân hàng Ďược ước tính thông qua bảng Ďối chiếu PD với tỷ lệ an toàn vốn (sau rủi

ro lãi suất, tỷ giá và tín dụng)

Trang 35

cả ngân hàng vẫn trên mức tối thiểu, 80/200 ngân hàng cần tái cấp vốn và tổng chi phí tái cấp vốn có thể chiếm mức cao 0.8%GDP trong năm 2011

Tóm lại, nghiên cứu của tác giả ủng hộ quan Ďiểm cho rằng khu vực ngân hàng Nga Ďang quá nhỏ so với quy mô của nền kinh tế và khu vực tư nhân Ďang Ďối mặt với khó khăn tài chính bên ngoài khi các Ďiều kiên vĩ mô xấu Ďi

2.2.3 Stress Testing các ngân hàng Anh theo phương pháp VAR (Hoggarth et al., 2005)

Bài nghiên cứu Ďưa ra phương pháp mới (vector tự hồi quy – VAR) Ďể thực hiện Stress Testing Ďối với hệ thống ngân hàng Anh Tỷ lệ nợ xấu Ďược sử dụng như là thước Ďo khả năng Ďổ vỡ của ngân hàng Tác giả giải thích sự tương tác giữa tỷ lệ

nợ xấu của ngân hàng và các biến kinh tế vĩ mô (chênh lệch sản lượng, tỷ lệ lãi suất danh nghĩa ngắn hạn, lạm phát hàng năm và tỷ giá hối Ďoái thực)

Kết quả nghiên cứu cho thấy một mối tương quan âm rõ ràng có ý nghĩa giữa các thay Ďổi trong sản lượng (so với tiềm năng) và tỷ lệ nợ xấu, tác Ďộng này là ngược chiều Các cú sốc chênh lệch sản lượng ảnh hưởng không nhỏ Ďến tỷ lệ nợ xấu nhưng mức Ďộ ảnh hưởng chỉ tương Ďương với 1/3 trung bình lợi nhuận trước thuế bình quân hàng năm của các ngân hàng lớn Vì vậy, theo các kết quả này tác giả cho rằng hệ thống ngân hàng Anh có khả năng vượt qua những cú sốc kinh tế vĩ

Trang 36

quả Ďược so sánh với yêu cầu về vốn tối thiểu của Basel II; (iii) sử dụng mô hình 1FM thay vì mô hình IRB Ďể Ďánh giá sự khác biệt của danh mục Ďầu tư cũng như dạng rủi ro

Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro khi thực hiện Stress Testing với sự thay Ďổi cùng lúc của nhiều yếu tố sẽ lớn hơn tổng rủi ro của từng yếu tố trong danh mục

2.2.5 Stress Testing rủi ro tín dụng tại Đức và Cộng Hòa Séc (Jakubík

& Schmieder, 2008)

Tác giả xây dựng mô hình hồi quy với các biến trễ cho 2 khu vực doanh nghiệp

và hộ gia Ďình của Đức và Cộng Hòa Séc Nợ xấu là biến phụ thuộc, Ďại diện cho rủi ro tín dụng; biến Ďộc lập trong mô hình gồm các biến vĩ mô khác (như tỷ giá hối Ďoái thực, lạm phát, GDP, tỷ lệ nợ trên GDP, lãi suất, thất nghiệp, thu nhập hộ gia Ďình, …) Do Ďặc Ďiểm của từng quốc gia và từng khu vực, các biến vĩ mô sẽ khác nhau trong từng mô hình

Sau Ďó, 4 mô hình này Ďược sử dụng Ďể thực hiện Stress Testing cho các ngân hàng Đức và Cộng Hòa Séc Tác giả xây dựng kịch bản dựa trên các dữ liệu quá khứ và Ďánh giá của chuyên gia Đối với kịch bản dựa trên dữ liệu qua khứ, tác giả giả Ďịnh các biến vĩ mô Ďều thay Ďổi ở cùng một tỷ lệ (10%, 20%)

Kết quả Stress Testing Ďược so sánh giữa 2 quốc gia theo từng khu vực Nhìn chung, ảnh hưởng của các biến vĩ mô Ďến nợ xấu ở Đức thấp hơn ở Cộng Hòa Séc Ďối với khu vực doanh nghiệp nhưng ngược lại Ďối với khu vực hộ gia Ďình

2.2.6 Stress Testing độ nhạy đối với rủi ro tín dụng của các NHTM Trung Quốc (Lu & Yang, 2012)

Nghiên cứu của tác giả Ďưa ra mô hình hồi quy theo biến trễ giữa nợ xấu của ngân hàng với 4 biến vĩ mô: tốc Ďộ tăng GDP, CPI, tốc Ďộ tăng cung tiền M2, giá nhà và biến giả (bằng 1 nếu có thanh lý nợ xấu) Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến vĩ mô Ďều có tác Ďộng có ý nghĩa thống kê với nợ xấu của NHTM

Dựa trên mô hình hồi quy này, tác giả xây dựng 2 kịch bản Ďể thực hiện Stress Testing thông qua phân tích nợ xấu sau các cú sốc Kịch bản thứ nhất giả Ďịnh tốc

Ďộ tăng GDP, CPI, tốc Ďộ tăng cung tiền M2 giảm 3%, giá nhà tăng 3% Kịch bản

Ngày đăng: 01/09/2020, 13:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w